LÝ THUYẾT VĂN NGHỊ LUẬN Các kiểu bài văn nghị luận gồm có 3 dạng 1 Nghị luận văn học Nghị luận về nhân vật, đoạn trích, đoạn thơ; chi tiết nghệ thuật, ý nghĩa nhan đề 2 Nghị luận xã hội Nghị luận về t[.]
Trang 1LÝ THUYẾT VĂN NGHỊ LUẬN
Các kiểu bài văn nghị luận: gồm có 3 dạng
1 Nghị luận văn học: Nghị luận về nhân vật, đoạn trích, đoạn thơ; chi tiết
nghệ thuật, ý nghĩa nhan đề
2 Nghị luận xã hội:
- Nghị luận về tư tưởng, đạo lí: nghị luận về sự khiêm tốn; lòng yêu nước,
sự sẻ chia…
- Nghị luận về 1 vấn đề của cuộc sống: nạn bạo lực học đường; tình trạng học vẹt…
- Nghị luận về 1 vấn đề rút ra từ tác phẩm văn học: sau khi học xong văn bản Nước Đại Việt ta, em có suy nghĩ gì về độc lập chủ quyền đất nước hiện nay; sau văn bản Lượm, hãy trình bày suy nghĩ của em về lòng yêu nước của thế hệ trẻ ngày nay…
I Kiến thức cơ bản
1 Văn bản Hịch tướng sĩ:
a Lòng yêu nước, thương dân – nỗi lòng của vị chủ tướng TRần Quốc Tuấn:
- Lòng yêu nước được thể hiện ở lòng căm thù giặc:
+ Tác giả vạch trần tội ác, bản chất xâm lược của giặc “đi lại nghênh ngang
ngoài đường, uốn lưỡi cú diều sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó bắt nạt tể
phụ” => hành động xúc phạm quốc thể và niềm tự tôn dân tộc Tác giả sử dụng những hình ảnh ẩn dụ (cú diều, dê chó) để gợi ra sự tàn ác, vô lương tâm, thái
độ hống hách của giặc => bộc lộ lòng căm thù giặc, sự khinh bỉ với quân xâm lược, khơi dậy ý thức dân tộc của các tướng sĩ
+ Tác giả so sánh hành động vơ vét tài nguyên của giặc “hổ đói”: gợi tả sự tham lam tột cùng của quân giặc; nhắc nhở ý thức cảnh giác của quân sĩ
- Lòng yêu nước được thể hiện ở nỗi lòng lo lắng cho vận mệnh đất nước và đau xót trước nỗi khổ của nhân dân
+ Tâm trạng của tác giả: tới bữa quên ăn, đêm không ngủ được, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa – nghệ thuật nói quá thể hiện nỗi lo lắng, ngày đêm suy nghĩ về vận mệnh của đất nước
+ Khao khát giết giặc cứu nước, sẵn sàng hi sinh bản thân để bảo vệ đất nước
“chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài…ta cũng vui lòng”
- Lòng yêu nước còn được thể hiện ở thái độ, tình cảm với các tướng sĩ:
+ Ông quan tâm đến tướng sĩ ở mọi mặt: đói thì cho ăn cơm, rét thì cho áo mặc; lương thấp thì cấp bổng lộc => cách đối xử gần gũi, thân thiết giữa chủ tướng và quân sĩ => gợi nhắc ý thức trung thành, báo đáp công ơn của quân sĩ
Trang 2+ Ông nhắc nhở, phê bình những hành động sai trái của tướng sĩ: thái độ bàng quan, vô trách nhiệm, thói ăn chơi hưởng lạc => hậu quả: nước mất, nhà tan, tiếng xấu lưu truyền
b Bài hịch còn thể hiện tầm nhìn xa trông rộng của vị chủ tướng
- Bài hịch được viết vào thời gian trước khi cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông lần 2, tức là lúc đất nước vẫn đang thái bình Điều đó chứng tỏ, Trần Quốc TUấn đã dự báo trước tình hình đất nước, nhận định đúng về thái độ của giặc; nhắc nhở thái độ của binh sĩ
- Ông khuyên tướng sĩ tập luyện võ nghệ, rèn binh thư yếu lược để sẵn sàng chiến đấu khi quân giặc đến; cần từ bỏ thói quen hưởng lạc
2 Luyện tập:
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“… (1)Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại
vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe khôn đuổi được quân thù ; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai (2)Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (3)Chẳng những thái ấp của ta không còn, mà bổng lộc các ngươi cũng mất ; chẳng những gia quyến của ta bị tan, mà vợ con các ngươi cũng khốn ; chẳng những xã tắc tổ tông ta bị giày xéo, mà phần mộ cha mẹ các ngươi cũng bị quật lên ; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục, rồi đến trăm năm sau, tiếng dơ khôn rửa, tên xấu còn lưu, mà đến gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang tiếng tướng bại trận (4)Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không? ”
(Trích Ngữ Văn 8, tập 2 – NXB GD Việt Nam 2016)
Câu 1 Xác định nội dung của đoạn văn bản trên.
- Nội dung: phê phán thái độ sống xa hoa, hưởng lạc, vô trách nhiệm của tướng sĩ dưới quyền và hậu quả của những việc làm đó
Câu 2 Xác định kiểu câu của các câu (1), (2) và (4) trong đoạn văn Xác định
mục đích nói của các câu đó
- Câu 1: là câu ghép, câu trần thuật dùng để : đưa ra giả thiết, trình bày sự việc
- Câu 2: là câu đơn, là câu cảm thán dùng để bộc lộ cảm xúc
- Câu 4: câu đơn, câu nghi vấn dùng để khẳng định
Câu 3 Khát vọng đánh thắng giặc ngoại xâm, giành độc lập – tự do cho Tổ
quốc của vị chủ tướng trong đoạn văn trên đã trở thành hiện thực Nhưng từ
Trang 3khát vọng, ước mơ đến hiện thực ấy là cả một chặng đường dài Viết một đoạn
văn (khoảng 8 – 10 câu) để nêu lên khát vọng, ước mơ của em và cả những
dự định để biến ước mơ ấy trở thành hiện thực.
Bước 1: Tìm hiểu đề
Kiểu bài: nghị luận xã hội Vấn đề nghị luận: Khát vọng, ước mơ và những dự định để thực hiện
Hình thức: đoạn văn ngắn khoảng 10 câu Phạm vi dẫn chứng: bản thân, cuộc sống
Bước 2: Tìm ý:
- LC1: Khẳng định: Trần Quốc Tuấn đã thực hiện được ước mơ và khát vọng của mình: đánh đuổi quân xâm lược, giành độc lập dân tộc => Có ước
mơ và kế hoạch thực hiện ước mơ là rất quan trọng đối với mỗi người
- LC2: giải thích ước mơ, khát vọng là gì?
+ Ước mơ là những mong muốn, dự định tốt đẹp mà bản thân muốn thực hiện được Người sống có ước mơ là người sống 1 cuộc đời thực sự ý nghĩa
Ai cũng có những ước mơ cho riêng mình, ước mơ đó có thể bình thường giản dị nhưng cũng có những ước mơ lớn lao, kì vĩ
- LC3: Tại sao mỗi người cần có ước mơ, khát vọng
+ Có ước mơ thì mới có động lực để nỗ lực cố gắng và đạt được
+ Ước mơ thể hiện khát vọng không ngừng cố gắng, tiến bộ để hoàn thiện bản thân
+ Có ước mơ thì cuộc sống mới có ý nghĩa, không phải sống thừa sống phí + Quá trình thực hiện ước mơ cũng rèn cho con người những phẩm chất tốt đẹp: sự kiên trì nhẫn nại, tự giác tự lập, sự năng động sáng tạo
+ Những người thành công đều là những người đã nuôi dưỡng ước mơ
thành hiện thực; họ là tấm gương cho mọi người noi theo, nhận được sự yêu mến của mọi người
VD: Trong di chúc của mình, Bác viết: mong muốn tột cùng của tôi là đất nước ta được độc lập; nhân dân ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc Để thực hiện ước mơ này, Bác đã lãnh đạo Cách mạng thành công, đất nước độc lập, nhân dân có cuộc sống ấm no, hạnh phúc Ước mơ của Bác gắn với lợi ích quốc gia, dân tộc Đó là ước mơ lớn lao, kì vĩ Để thực hiện được ước mơ này, Bác đã bôn ba hơn 30 năm ở nước ngoài để tìm ra con đường cứu nước cho dân tộc
- LC4: Ước mơ, khát vọng của em là gì? Em đã làm gì để thực hiện được những ước mơ đó
+ Xác định ước mơ cho mình: là ước mơ ngắn hạn hay dài hạn; lên kế
hoạch để từng bước thực hiện ước mơ
Trang 4+ Trong quá trình thực hiện, cần có sự điều chỉnh phù hợp với hoàn cảnh thực tế và năng lực của bản thân
+ Ước mơ của em: trở thành đầu bếp, bác sĩ, giáo viên, vũ công, ca sĩ, họa sĩ Ước mơ nào cũng đáng trân trọng vì: nó là ước mơ cao đẹp, ước mơ chân chính; mong muốn làm đẹp cho cuộc đời
- LC5: Bàn luận vấn đề:
+ Phê phán những người không có ước mơ, dự định cho tương lai; thờ ơ với chính cuộc đời của mình, dựa dẫm vào người khác
+ Những người sống bằng ước mơ của người khác (ước mơ của bố mẹ, của những người xung quanh): không xác định được mong muốn của mình, làm theo định hướng của người khác, đặt ước mơ của người khác để làm theo
Họ khó có thể thành công vì không hiểu được bản thân và năng lực của mình
+ Có ước mơ là tốt nhưng ước mơ phải gắn với lợi ích đúng đắn của bản thân, gia đình và cộng đồng; không phải ước mơ xa vời ảo tưởng; ước mơ làm hại đến cộng đồng
- LC6: bài học và liên hệ
+ Bài học: mỗi người cần có những ước mơ và nỗ lực để thực hiện ước mơ của mình, như vậy, cuộc sống mới có ý nghĩa
+ Liên hệ học sinh: ước mơ gia đình khỏe mạnh, hạnh phúc; bản thân học tốt, thi đỗ vào trường mơ ước, được làm công việc yêu thích
Trang 5PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Đọc đoạn trích dưới đây:
( ) Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù.
Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.( )
(Trích “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, Ngữ văn 8, tập hai, tr.57)
Câu 1: Theo em có thể thay các từ quên bằng không, chưa bằng chẳng được
không? Vì sao?
- Không thể thay thế các từ “quên” bằng “không”, “chưa” bằng “chẳng” được, vì: quên là không nghĩ đến, không quan tâm đến Từ “quên” mới thể hiện được thái độ, tình cảm của tác giả: căm thù giặc đến mức chỉ nghĩ đến cách giết giặc, không còn nghĩ đến những nhu cầu thiết yếu hàng ngày như ăn, ngủ
- Chưa có nghĩa là trong tương lai sẽ thực hiện được; “chẳng” có nghĩa là tương lai cũng không thể thực hiện được
Câu 2 Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích gì? Hãy xác định
mục đích của hành động nói thể hiện ở một câu trong bài hịch và vai trò của câu ấy đối với việc thực hiện mục đích chung
- Mục đích viết Hịch tướng sĩ: khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu
lược; khơi dậy lòng tự tôn dân tộc, ý thức bảo vệ đất nước của họ
- Câu văn “Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng” thực hiện hành động nói: hứa hẹn, cam đoan
Câu 3 Hãy phân tích một số đặc sắc nghệ thuật đã tạo nên sức thuyết phục
đối với người đọc ở bài Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn
- Một số đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: sử dụng nhiều hình ảnh
ẩn dụ, so sánh (ví giặc là thân dê chó, lưỡi cú diều, hổ đói), phép liệt kê khi nói về thói hưởng thụ của tướng sĩ; phép tương phản (hành động sai dẫn đến hậu; hành động đúng dẫn đến thành quả tốt đẹp…), các câu hỏi tu từ, nghệ thuật nói quá
Câu 4: Viết một đoạn văn từ 10 – 15 câu nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của
vị chủ tướng Trần Quốc Tuấn qua bài Hịch tướng sĩ.
Bước 1: Tìm hiểu đề
- Kiểu bài: nghị luận văn học
- Vấn đề NL: vẻ đẹp của Trần Quốc Tuấn
- Hình thức: Đoạn văn tổng – phân – hợp khoảng 15 câu
Bước 2: Tìm ý: những vẻ đẹp của Trần Quốc Tuấn
- Ông là người có lòng yêu nước, thương dân sâu sắc: Chứng kiến sứ giặc đi lại nghênh ngang, thu vét vàng bạc…ông đau xót; lo lắng cho vận mệnh của đất nước đến nỗi quên ăn quên ngủ; Ông viết
Trang 6binh thư yếu lược để răn dạy tướng sĩ cách cầm quân đánh giặc; ông cảnh báo họ cần nâng cao tinh thần cảnh giác trước kẻ thù
- Ý thức căm thù giặc và khao khát đánh đuổi giặc ngoại xâm
+ So sánh những hành động của giặc với những loài thú ác
+ Thể hiện khao khát đánh giặc: lời thề giết giặc, sẵn sàng hi sinh bản thân
Nhận xét: Lòng yêu nước và ý thức đánh đuổi quân xâm lược của Trần Quốc Tuấn còn là tiếng nói chung của quân dân nhà Trần, của Đại Việt lúc bấy giờ Đó là niềm tự hào dân tộc, là truyền thống đạo lí của dân tộc ta bao đời nay
Trang 7PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Đọc kỹ đoạn văn sau rồi thực hiện yêu cầu bên dưới:
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào? Ai là tác giả của tác phẩm
đó?
Câu 2: Đoạn văn trên gồm mấy câu? Mỗi câu được trình bày theo mục đích nói
nào?
Câu 3: Gọi tên và chỉ rõ một biện pháp nghệ thuật mà em đã học trong chương
trình Ngữ Văn lớp 8 được tác giả sử dụng trong đoạn văn trên? Nêu tác dụng diễn đạt của biện pháp nghệ thuật đã được gọi tên ở trên
Câu 4: Kể tên 2 văn bản nghị luận trung đại khác trong chương trình Ngữ văn
8 cũng nói về lòng yêu nước (Nêu rõ tên văn bản, tác giả)
Câu 5: Viết đoạn văn (6 - 8 câu) trình bày cảm nhận của em về tâm trạng của
Trần Quốc Tuấn?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Cho đoạn văn :
“Nay các ngươi nhìn chủ nhuc mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển; hoặc vui thú vườn
ruộng ,hoạc quyến luyến vợ con,hoặc lo làm giàu mà quyên việc nước,hoặc ham săn bán mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon,hoặc mê tiếng hát.Nếu cógiặc MôngThát tràn sang thì cựa gà trống không đâm thủng áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh; dẫu rằng ruộng
lắmvườn nhiều ,tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc,vả lại vợ bìu con díu,việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều nhưng không mua được đầu
giặc,chó săn tuy khỏe mà không đuổi được quận thù; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai.Lúc bấy giờ ta cùng các ngươi sẽ bị bắt,đau xót biết chừng nào.”
(Ngữ văn 8 tập II)
Câu 1: Đoạn văn trích trên thuộc tác phẩm nào ?Do ai viết?
Câu 2: Tác phẩm chứa đoạn trích trên thuộc thể loại nào?Nêu hiểu biết về thể
loại ấy?
Câu 3: Bao trùm lên đoạn trích trên là tư tưởng tình cảm gì?
Trang 8Câu 4: Câu :“ Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục
mà không biết thẹn” về hình thức thuộc kiểu câu nào ?
Câu 5: Đọc văn bản chứa đoạn trích trên em thấy tác giả là người như thế nào? Câu 6: Tinh thần yêu nước là một trong những truyền thống của dân tộc ta Em
hãy nêu một vài biểu hiện của thế hệ trẻ ngày nay thể hiện truyền thống đó?
Câu 7: Viết đoạn văn 6-8 câu nêu suy nghĩ của em về Trần Quốc Tuấn?
Trang 9VĂN BẢN NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
“Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân, Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.
Như nước Đại Việt ta từ trước, Vốn xưng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác.
Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập, Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau, Song hào kiệt đời nào cũng có.”
Trích Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi Sách Ngữ văn 8, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Em hãy đọc kỹ đoạn trích trên rồi trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Văn bản Bình Ngô đại cáo được viết trong hoàn cảnh nào ?
Câu 2: Giải nghĩa từ: nhân nghĩa.
Câu 3: Qua hai câu “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo
trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì ?
Câu 4: Để khẳng định chủ quyền độc lập dân tộc, tác giả đã đưa ra những yếu
tố nào ?
Câu 5: Nêu ý nghĩa của đoạn trích Nước Đại Việt ta.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2 Câu 1: Phân tích sự tiếp nối và phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn
trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam?
Sự kế thừa phát triển về ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta so với bài Sông núi nước Nam?
Câu 2: Cho câu chủ đề: Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở
chỗ kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và thực tiễn Dựa vào văn bản Nước Đại Việt
ta, hãy viết đoạn văn tổng phân hợp để chứng minh ý kiến trên
VĂN BẢN BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Câu 1: Có ý kiến cho rằng: “Bàn luận về phép học của Nguyễn Thiếp khẳng định tầm quan trọng của đạo học” Em có nhận xét gì về ý kiến trên?
Câu 2: Hãy chứng minh rằng thứ tự lập luận trong bài Bàn luận vế phép học là
tốt nhất, có sức thuyết phục nhất
Trang 10PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
"Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều
tệ hại ấy "
(Trích Bàn luận về phép học, La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp
Ngữ Văn 8 - tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
Câu 2: Câu "Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết
rõ đạo.” thuộc kiểu câu gì xét theo mục đích nói?
Câu 3: Trong đoạn văn trên, tác giả đã nêu lên mục đích chân chính của việc
học Mục đích đó là gì?
Câu 4 : Viết đoạn văn tổng phân hợp( 5-7 câu) nêu lên tầm quan trọng của
phương pháp Học đi đôi với hành.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3
Đọc kĩ phần trích sau:
“Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm.Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên.Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người Xin chớ bỏ qua.
Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị”
(Bàn luận về phép học – Nguyễn Thiếp)
Câu 1: Trong đoạn văn trên, Nguyễn Thiếp bàn luận đến các phép học nào và
tác dụng của phép học mà ông nêu lên là gì?
Câu 2: Theo Nguyễn Thiếp, việc học không chỉ liên quan đến mỗi người mà
còn quan hệ đến cả quốc gia, xã hội Quan hệ ấy được hiểu như thế nào?
Câu 3: Nguyễn Thiếp nêu mục đích của việc học là học làm người Em có
đồng ý với quan niệm đó không? Theo em, học để làm người trong thời đại ngày nay thì cần học những gì và học như thế nào?
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 4
Trong văn bản Bàn luận về phép học, Nguyễn Thiếp có viết:
“Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần
tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ