1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề bồi dướng hsg ngữ văn 8 lê bảy

36 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về Văn Học Việt Nam Từ Đầu Thế Kỷ XX Đến Cách Mạng Tháng Tám 1945
Trường học Trường Đại Học Huế
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gi¸o ¸n båi d­ìng HSG Ng÷ V¨n 8 Lª B¶y Chuyên đề KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945 I – Về tình hình xã hội và văn hoá 1 / Hoàn cảnh lịch sử và xã hội Thực dân[.]

Trang 1

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

Chuyên đề: KHÁI QUÁT VỀ VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỶ XX

ĐẾN CÁCH MẠNG THÁNG TÁM 1945

I – Về tình hình xã hội và văn hoá :

1 / Hoàn cảnh lịch sử và xã hội :

- Thực dân Pháp đặt xong được ách đô hộ vào Việt Nam và tiến hành khai thác thuộc địa

Xã hội Việt Nam từ xã hội phong kiến chuyển sang xã hội thực dân nửa phong kiến

- Sự thay đổi lớn lao về chế độ xã hội ấy kéo theo sự thay đổi về cơ cấu giai cấp , ý thức

hệ văn hoá khá sâu sắc và nhanh chóng

- Mâu thuẫn giữa dân tộc ta với thực dân Pháp , giữa nhân dân ta với ( chủ yếu là nông dân ) với phong kiến ngày càng trở nên sâu sắc và quyết liệt

* văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945 sẽ phát triển trong điều liện xã hội mới và tình hình văn hoá mới

2/ Tình hình văn hoá :

- Nền văn hoá phong kiến cổ truyền ( từng gán bó với văn hoá khu vực Đông Nam á , đặc biệt là gắn bó với văn hoá Trung Hoa , với nền Hán học ) bị nền van hoá tư sản hiện đại ( đặc biệt là văn hoá Pháp ) nhanh chóng lấn át Chế đọ thi cử chữ Hán bị bãi bỏ ( bỏ các

kỳ thi hương ở Bắc kỳ nam 1915 ,ở trung kỳ năm 1918 )

- Tầng lớp trí thức nho sĩ phong kiến là trụ cột của nền văn hoá dân tộc suốt thời trung đại nay đã hết thời không được coi trọng nữa Tầng lớp trí thức Tây học thay thế tầng lớp nho sĩ cũ , trở thành đội quân chủ lực làm nên bộ mặt văn hoá Việt Nam nửa đầu thế kỷ

XX

- Đời sống văn học , phương tiện văn học có những thay đổi lớn : một tầng lớp công chúngmới có thị hiếu thẩm mỹ , có nhu cầu văn học mới xuất hiện Một thế hệ nhà văn mới ra đời , có điệu sống mới , cảm xúc mới , vốn văn hoá nghệ thuật mới , khác nhiều so với văn

sĩ , thi sĩ Nho gia ngày xưa

- Văn học gồm hai khu vực :

+ Văn học hợp pháp :tồn tại và phát triển trong vòng pháp luật của chính quyền thống trị đương thời ( thơ văn của Tản Đà ,của Hồ Biểu Chánh

… + Văn học bất hợp pháp :văn học yêu nước và cách mạng ( thơ văn PhanBội Châu ,Phan Châu Trinh , Hồ Chí Minh …

-Văn học phát triển theo ba trào lưu chính :

+ Văn học yêu nước và cách mạng

+Văn học viết theo cảm hứng hiện thực +Văn học viết theo cảm hứng lãng mạn

* Văn học thời kỳ này bắt đầu và hoàn thành qúa trình đổi mới văn học diễn ra ở mọi

1

Trang 2

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

phương diện , mọi thể loại

+ Nội dung : Đổi mới trên các mặt : tư tưởng ,tình cảm ,cảm xúc ,tâm hồn , cách cảm, cáchnghĩ …của các nhà văn , nhà thơ trước cuộc đời , trước đất nước , trước con người và cả trước nghệ thuật Ví dụ như khi nói về đất nước là nói đến nước là gắn với dân : “dân là sân nước , nước là nước dân ” , còn nòi về con người , bên cạnh con người xã hội , con người công dân còn phải nói đến con người tự nhiên , con người cá nhân

+ Hình thức : đó là việc thay đổi về chữ viết ( chữ quốc ngữ ) , xuất hiẹn nhiều thể loại vănhọc mới , viết theo lối mới Bên cạnh đó còn có sự đổi mới về ngôn ngữ : mang tính cá thể ,gắn với đời sống bình thường , có tính dân tộc đậm đà hơn

III – Văn bản : “ Tôi đi học” ( Thanh Tịnh )

1 / Giới thiệu về tác giả :

- Tên thật là Trần Văn Ninh ( 1911 – 1988 )

- Quê ở xóm Gia Lạc , ven sông Hương , ngoại ô thành phố Huế

- Trong cuộc đời văn nghiệp của mình , Thanh Tịnh đã có mặt trên khá nhiều lĩnh vực : truyện ngắn ,truyện dài , thơ , ca dao ,bút ký văn học …Song có lẽ ông thành công hơn cả là

ở truyện ngắn và thơ Những truyện ngắn hay nhất của Thanh Tịnh nhìn chung toát lên mộttình cảm êm dịu ,trong trẻo Văn ông nhẹ nhàng mà thấm sâu , mang dư vị vừa man mác buồn thương ,vừa ngọt ngào quyến luyến

- Đời văn gần 50 năm của Thanh Tịnh để lại một sự nghiệp khá phong phú : Hận chiến trường ( tập thơ , 1937 ) ,Quê mẹ ( tập truyện ngắn – 1941 ) Chị và em ( tập truyện ngắn -

1942 ) ,Ngậm ngải tìm trầm ( tập truyện ngắn 1943 ) Xuân và Sing ( tập truyện dài

-1944 ) , Đi từ giữa một mùa sen ( tập truyện thơ - 1973 ) …Thơ văn Thanh Tịnh đậm chất trữ tình đằm thắm , tình cảm êm dịu , trong trẻo

1 Quá trình phát triển của văn học từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng Tám 1945

- Văn học chia ra làm ba chặng lớn :

+ Hai thập kỷ đầu của thế kỷ XX

+ Những năm 20 của thế kỷ XX

+ Từ đầu những năm 30 đến cách mạng tháng Tám 1945

- Văn học gồm hai khu vực :

+ Văn học hợp pháp :tồn tại và phát triển trong vòng pháp luật của chính quyền thống trị đương thời ( thơ văn của Tản Đà ,của Hồ Biểu Chánh

… + Văn học bất hợp pháp :văn học yêu nước và cách mạng ( thơ văn PhanBội Châu ,Phan Châu Trinh , Hồ Chí Minh …

- Văn học phát triển theo ba trào lưu chính :

+ Văn học yêu nước và cách mạng

+Văn học viết theo cảm hứng hiện thực +Văn học viết theo cảm hứng lãng mạn

 Văn học thời kỳ này bắt đầu và hoàn thành qúa trình đổi mới văn học diễn ra

ở mọi phương diện , mọi thể loại + Nội dung : Đổi mới trên các mặt : tư tưởng ,tình cảm ,cảm xúc ,tâm hồn , cách cảm, cách nghĩ …của các nhà văn , nhà thơ trước cuộc đời , trước đất nước , trước con người và cả trước nghệ thuật Ví dụ như khi nói về đất nước

2

Trang 3

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

là nói đến nước là gắn với dân : “dân là sân nước , nước là nước dân ” , còn nòi

về con người , bên cạnh con người xã hội , con người công dân còn phải nói đến con người tự nhiên , con người cá nhân

+ Hình thức : đó là việc thay đổi về chữ viết ( chữ quốc ngữ ) , xuất hiẹn nhiều thể loại văn học mới , viết theo lối mới Bên cạnh đó còn có sự đổi mới về ngôn ngữ : mang tính cá thể ,gắn với đời sống bình thường , có tính dân tộc đậm đà hơn

- Đời văn gần 50 năm của Thanh Tịnh để lại một sự nghiệp khá phong phú : Hận chiếntrường ( tập thơ , 1937 ) ,Quê mẹ ( tập truyện ngắn – 1941 ) Chị và em ( tập truyện ngắn -

1942 ) ,Ngậm ngải tìm trầm ( tập truyện ngắn 1943 ) Xuân và Sing ( tập truyện dài

-1944 ) , Đi từ giữa một mùa sen ( tập truyện thơ - 1973 ) …Thơ văn Thanh Tịnh đậm chất trữ tình đằm thắm , tình cảm êm dịu , trong trẻo

2 / Văn bản : Tôi đi học

- Thể loại : Truyện ngắn

- Phương thức biểu đạt chính : Tự sự

-Xuất xứ : In trong tập truyện ngắn Quê mẹ ( 1941 )

- kết cấu : Bằng một ngòi bút giàu chất thơ ,tác giả đã diễn tả những kỷ niệm của buổi tưu trường đầu tiên trong đời Đó là tâm trạng bỡ ngỡ và những cảm giác mới mẻ của nhân vật “ tôi ” ngày đầu tiên đi học Truyện được kết cấu theo dòng hồi tưởng của nhân vật “ tôi ”

* Nội dung và nghệ thuật :

- Truyện ngắn Tôi đi học khong chứa đựng nhiều sự kiện , nhân vật ,không có những xung đột xã hội mà giàu chất trữ tình êm dịu , trông trẻo Toàn bộ tác phẩm là “ những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường ’’ cảu nhân vật tôi Qua dòng hồi tưởng ấy , Thanh Tịnh diễn tả cảm giác , tâm trạng theo trình tự thời gian của buổi tựu trường

- Bằng cả tâm hồn rung động thiết tha , Thanh Tịnh đã diễn tả chân thực tâm trạng hồi hộp , cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “ tôi ” trong buổi tựu trường đầu tiên Tác phẩm có ý nghĩa đối với nhiều thế hệ bạn đọc bởi nó đã ghi lại một trong những thời điểm đáng nhớ nhất trong cuộc đời mỗi con người - buổi tựu trường đầu tiên với bao kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò

- Tôi đi học kết hợp hài hoà , nhuần nhuyễn giữa tự sự với trữ tình , miêu tả với biểu cảm Đây chính là nguyên nhân cơ bản tạo nên sức cuốn hút của tác phẩm Trên dòng hồi tưởng , thuật kể , nhân vật tôi bộc lộ tâm trạng , cảm giác thật chân thành , tha thiết , Bởi thế Tôi đi học gieo vào lòng người đọc boa nỗi niềm bâng khuâng ,bao rung cảm nhẹ

nhàng ,trong sáng Hình thức hồi tưởng , thuật kể từ ngôi thứ nhất càng tạo nên tính gần gũi, chất trữ tình đậm đà cho văn bản

Trang 4

Giáo án bồi dỡng HSG Ngữ Văn 8- Lê Bảy

+ Tõm trạng ,cảm giỏc nhõn vậy Tụi khi nhỡn ngụi trường buổi tựu trường , khi nhỡn mọi người , cỏc bạn , lỳc gọi tờn mỡnh vào lớp

+ Tõm trạng và cảm giỏc nhõn vật Tụi khi ngồi vào chỗ của mỡnh và đún nhận giờ học đầu tiờn

Chuyên đề:

ễN TẬP PHẦN VĂN HỌC HIỆN THỰC PHấ PHÁN.

A Đoạn trớch Trong lũng mẹ (Nguyờn Hồng)

I Vài nột về tỏc giả.

- Nguyễn Nguyờn Hồng, bỳt danh Nguyờn Hồng (1918- 1982)

- ễng sinh ra ở Nam Định nhưng lớn lờn và gieo mầm cho sự nghiệp văn chương của mỡnhtại TP Hải Phũng

- ễng cú một tuổi thơ bất hạnh, cay đắng Khụng được học hết Tiểu học, chủ yếu ụng phải

- Kể lại một cỏch cảm động tỡnh cảnh bơ vơ tội nghiệp và nỗi buồn tủi của bộ Hồng

- Tỡnh yờu thương mẹ vụ cựng thắm thiết của chỳ bộ đỏng thương

II Giỏ trị nội dung của đoạn trớch.

1 Nhõn vật bộ Hồng.

a Tỡnh cảnh của bộ Hồng: Tỡnh cảnh thật tội nghiệp, đỏng thương.

- Bộ sinh ra trong một gia đỡnh sa sỳt bất hoà Tuổi thơ cú quỏ ớt những kỷ niệm ờm đềm,ngọt ngào mà chủ yếu là những nỗi đau buồn, tủi cực của đứa trẻ cựng khổ, cụi cỳt

- Bố mất sớm do nghiện ngập, mẹ là một người phụ nữ trẻ trung khao khỏt yờu đương phảichụn vựi tuổi xuõn của mỡnh trong một cuộc hụn nhõn khụng hạnh phỳc Chưa đầy mộtnăm sau khi chồng mất, mẹ bộ Hồng đó cú con với người đàn ụng khỏc nờn bị gia đỡnh nhàchồng ruồng rẫy, ghẻ lạnh Người mẹ khốn khổ ấy phải bỏ con cỏi đi tha phương cầu thực

- Mất cha, xa mẹ, bộ Hồng phải sống lang thang, bơ vơ, lờu lổng giữa sự ghẻ lạnh, hắt hủicủa bà cụ và họ hàng bờn nội

b Tõm trạng, cảm xỳc của bộ Hồng.

* Khi đối thoại với người cụ.

- Lỳc đầu: chỳ phải kỡm nộn xỳc động, kỡm nộn nỗi đau Vốn nhạy cảm, chỳ đó nhận rangay những ý nghĩ cay độc, giả dối của bà cụ

- Khi người cụ nhắc đến “em bộ”: lũng chỳ quặn thắt, khụng kỡm nộn nổi khiến nỗi đau vỡ

oà “nước mắt rũng rũng rớt xuống mộp, chan hoà đầm đỡa ở cằm và ở cổ” Nỗi đau đớn,phẫn uất khiến chỳ “cười dài trong tiếng khúc”

- Khi người cụ kể về tỡnh cảnh tội nghiệp của mẹ: Nỗi đau, nỗi tủi nhục lờn đến cực điểm

“cổ họng nghẹn ứ, khúc khụng ra tiếng” Bộ căm tức tột cựng cỏi chế độ pk với những hủtục tàn ỏc mà bà cụ là người đại diện đó đày đoạ mẹ chỳ

=> Bộ Hồng là một chỳ bộ cú tỡnh thương yờu mẹ mónh liệt, cú tõm hồn nhạy cảm và lũng

4

Trang 5

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

- Những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại, niềm khao khát tình mẫu tử: “Phải,

bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ mới thấyngười mẹ có một êm dịu vô cùng”

=> “Trong lòng mẹ là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

2 Nhân vật bà cô bé Hồng.

- Bề ngoài tỏ ra quan tâm đến tình cảm mẹ con của đứa cháu côi cút nhưng thực chất bêntrong bà ta chỉ gieo rắc nỗi hoài nghi , sự ruồng rẫy, khinh miệt mẹ của bé Hồng: giọng nóicay độc, cái cười giả tạo ‘rất kịch”, ánh mắt thăm dò nham hiểm

- Tìm mọi cách để châm chọc, giễu cợt, nhục mạ cháu “hai tiếng em bé cô tôi cố ngân dài

ra thật ngọt, thật rõ.” Bà cô cố tìm cách nói xấu người mẹ, chia rẽ tình mẹ con dù biết bérất đau khổ

- Cách nói của bà cô cũng rất mâu thuẫn, tráo trở: vừa nói “mẹ mày phát tài lắm” lại đổigiọng bới móc, bêu riếu vẻ thích thú “ăn vận rách rưới, mặt mày xanh bủng, người gầy rạcđi”

=> Tóm lại, bà cô là người phụ nữ lạnh lùng, độc ác, thâm hiểm, bản chất đen tối xấu xa,tàn nhẫn, không có tình người

III Đặc sắc nghệ thuật.

- Tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm

- Bút pháp giàu chất trữ tình

- NT miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc

- Chi tiết gợi cảm, ngôn ngữ giàu cảm xúc, giọng văn thấm thía xúc động

B Đoạn trích Tức nước vỡ bờ (Ngô Tất Tố)

I Vài nét về tác giả, tác phẩm

1 Tác giả

- Ngô Tất Tố (1893- 1954) sinh tại Lộc Hà- Từ Sơn – Bắc Ninh

(Thuở nhỏ học chữ Nho, nổi tiếng thông minh, đỗ đầu kì thi khảo hạch vùng Kinh Bắc nênđược gọi là “Đầu xứ Tố” Khi nền Hán học suy tàn, ông học chữ Quốc ngữ và tiếng Pháp)

- Ông là một nhà nho, nhà báo, một dịch giả uyên bác, một nhà văn tài ba dũng cảm

- Ông luôn đứng về phía nhân dân bênh vực những người nghèo khổ, vạch mặt bọn địa chủcường hào tham lam độc ác bóc lột dân lành

2 Tác phẩm

- Ra đời 1939, trích trong chương 18 của tiểu thuyết Tắt đèn.

- Tắt đèn là tác phẩm có giá trị tiêu biểu trong sáng tác của ông.

Tắt đèn là một bức tranhchân thực về cuộc sống cùng quẩn, thê thảm của người nông dân

bị áp bức bóc lột nặng nề; là một bản án đanh thép đối với xã hội thực dân phong kiến đầyrẫy cái ác, cái xấu Giá trị nhân đạo đặc sắc của tác phẩm là khẳng định, ca ngợi phẩ chấtđẹp đẽ của người phụ nữ nông dân đặc sắc nghệ thuật Tắt đèn là đã xây dựng đựơc nhiều

tính cách điển hình trong hoàn cảnh điển hình.

5

Trang 6

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y Tức nước vỡ bờ là đoạn trích trong chương XVIII của tiểu thuyết Tắt đèn, kể lại việc chị

Dậu chống trả quyết liệt tên cai lệ và ng/ười nhà lí trưởng để bảo vệ chồng

II Đặc điểm của nhân vật chị Dậu qua đoạn trích.

1 Chị Dậu có lòng yêu thương chồng tha thiết.

- Anh Dậu ốm, chị đã chăm sóc hết sức ân cần, tận tình, chu đáo

+ Nấu cháo cho chồng

+ Quạt cho cháo chóng nguội

+ Gọi chồng dậy ăn với thái độ cảm thương, dịu dàng

+ Ghé ngồi cạnh xem chồng ăn có ngon miệng không

- Chị Dậu đã tìm mọi cách để che chở đòn roi cho chồng, bảo vệ chồng: “Có đánh thì cácông cứ đánh tôi đây này, bao nhiêu tôi xin chịu cả, chồng tôi đau ốm không làm gì nên tội”

2 Chị Dậu là một người phụ nữ nông dân cứng cỏi đã dũng cảm đứng lên đấu tranh chống lại bọn cường hào để bảo vệ chồng.

- Chị đó phải vựng lờn đánh nhau với người nhà lí trưởng và tên cai lệ để bảo vệ chồng

của mỡnh

+ Ban đầu chị cố van xin tha thiết nhưng chúng không nghe tên cai lệ đã đáp lại chị bằngquả “bịch” vào ngực chị mấy bịch rồi sấn sổ tới trói anh Dậu,chỉ đến khi đó chị mới liềumạng cự lại

+ Lúc đầu chị cự lại bằng lí “chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ”

Lúc này chị đã thay đổi cách xưng hô không còn xưng cháu gọi ông nữa mà lúc này là “ông- tôi” Bằng sự thay đổi đó chị đã đứng thẳng lên vị thế ngang hàng nhìn thẳng vào mặttên cai lệ

+ Khi tên cai lệ không thèm trả lời mà còn tát vào mặt chị Dậu một cái đánh bốp rồi nhảyvào cạnh anh Dậu thì chị đã vụt đứng dậyvới niềm căm giận ngùn ngụt “ Chị Dậu nghiếnhai hàm răng lại : mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem” Lúc này cách xưng hô đãthay đổi đó là cách xưng hô đanh đá của người đàn bà thể hiện sự căm thù ngùn ngụt khinh

bỉ cao độ đồng thời thể hiện tư thế của người đứng trên kẻ thù và sẵn sàng chiến đấu

=> CD tiềm ẩn một sức mạnh phản kháng bị đẩy đến bước đường cùng chị đã vùng lênchống trả quyết liệt thể hiện một thái độ bất khuất

* Là người nông dân mộc mạc hiền dịu đầy lòng vị tha và đức hi sinh cao cả, nhưng khônghoàn toàn yếu đuối mà tiềm ẩn một sức mạnh phản kháng

C Truyện ngắn -Lão Hạc- (Nam Cao)

I Vài nét về tác giả.

- Tên thật Trần Hữu Tri (1915- 1951)

- Quê: Đại Hoàng- Lí Nhân – Hà Nam

- Trước cách mạng, ông dạy học tư và viết văn sau CM,ông tham gia kháng chiến (làmphóng viên, hoạt động văn hoá văn nghệ)

- Có khoảng 60 truyện ngắn và TT nổi tiếng”Sống mòn”

- Ông là nhà văn hiện thực xuất sắc của văn học VN Ông thường đi sâu vào hai đề tàichính là người nông dân nghèo và người trí thức nghèo Văn của ông thấm đẫm tinh thầnnhân đạo sâu sắc

II Xuất xứ, chủ đề.

- Truyện được viết năm 1943

6

Trang 7

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

- Truyện phản ánh cuộc đời nghèo khổ, cô đơn, bất hạnh, cuộc sống cùng quẫn đau thươngkhông lối thoát của người nông dân trong XH cũ Qua đó thấy được nhân cách cao đẹpđáng trọng của họ

III Đặc điểm nhân vật lão hạc.

1 Lão Hạc- người nông dân nghèo khổ, bất hạnh.

- Lão Hạc có hoàn cảnh sống nghèo khổ, đơn độc rất đáng thương

+ Vợ chết sớm, lão lâm vào cảnh gà trống nuôi con

+ Nhà nghèo, ruộng nương không có, lão phải đi làm thuê để kiếm sống

+ Vì nghèo không lấy được vợ, anh con trai đã bỏ đi đồn điền cao su biền biệt 5, 6 nămkhông có tin tức gì

+ Tuổi già, sống cô quạnh, thui thủi, nỗi bất hạnh càng thêm chồng chất

- Lão Hạc lâm vào tình cảnh khốn quẫn, cùng đường

+ lão bị ốm nặng (2 tháng 18 ngày) sức cùng lực kiệt

+ Có việc nhẹ nào, đàn bà con gái tranh hết

+ Bão đến, hoa màu mất sạch

+ Sợ tiêu vào tiền bòn vườn của con, lão phải bán cậu Vàng- người bạn và là nguồn an ủiduy nhất của lão

+ Lão sống khốn khổ, nghèo đói: ăn củ chuối, sung luộc, rau má…

+ Không còn gì để sống, lão phải tự tử bằng bả chó

2 Lão Hạc- một con người hiền lành, chất phác, nhân hậu.

a Lão Hạc rất yêu quý cậu Vàng.

- Trước khi bán cậu Vàng: lão yêu quý, chăm sóc cậu Vàng như chăm sóc một đứa cháu,coi cậu Vàng như một người bạn tri kỷ

+ Gọi bằng cái tên trìu mến như người đàn bà hiếm hoi gọi đứa con cầu tự

+ hằng ngày đem ra ao tắm, bắt rận cho nó

+ Cho ăn trong một cái bát như một nhà giàu, ăn vài miếng lại gắp cho nó một miếng.+ Thường tâm sự, hú hí với nó

- Sau khi bán cậu Vàng: Lão đau đớn, dằn vặt day dứt khôn nguôi

+ lão cười nhưmếu và đôi mắt ầng ậng nước

+ mặt co rúm, nếp nhăn xô lại ép cho nước mắt chảy ra

+ đầu ngôe về một bên, miệng mếu như con nít

+ lão hu hu khóc: “Tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó Nó không ngờtôi nỡ tâm lừa nó.”

b Lão Hạc có lòng thương con sâu sắc.

- Thương con vì nghèo mà không lấy được vợ

- Ngày đêm thương nhớ, mong ngóng tin tức của con

- Sống tằn tiện để vun vén cho con, lo cho tương lai của con

- Hy sinh cả tính mạng để giữ trọn mảnh vườn cho con

- Gửi ông giáo giữ hộ ba sào vườn cho con

3 Lão Hạc- một nông dân nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng.

- Ông giáo mời ăn khoai, uống nước chè, lão khất: ông giáo cho để khi khác

- lão từ chối mọi sự giúp đỡ của người khác, từ chối một cách hách dịch

- Đường cùng phải bán chó, sau khi bán lương tâm lão dằn vặt, cắn dứt

7

Trang 8

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

- Trước khi chết gửi ông giáo 30 đồng để làm ma, không muốn liên luỵ đến hàng xóm

=> Lão Hạc- nhân vật điển hình của người nông dân lao động trước CMT8

Cái kết thúc bế tắc của tác phẩm cho thấy nhà văn chưa hoàn toàn nhận thức được hàon toànnhận thức được chân lí ấy, nhưng bằng cảm quan hiện thực mạnh mẽ, nhà văn đã cảm nhậnđựoc xu thế của hiện thực '' tức nước vỡ bờ'' và sức mạnh của sự '' vỡ bờ'' đó Cho nên dùchưa chỉ ra được con đường đấu tranh cách mạng tất của qần chúng, nhưng nhà văn đã '' xuingười nông dân nổi loạn'' ( Nguyễn Tuân)

Đề 2: “Ông giáo không phải là nhân vật trung tâm, sự hiện diện của ông giáo làm cho

“Bức tranh quê” càng thêm đầy đủ.”

Qua nhân vật lão Hạc, ông giáo trong truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao, em hãy

làm sáng tỏ nhận xét trên

Gợi ý:

I Giới thiệu nhân vật và vị trí của nhân vật trong truyện:

+ Câu chuyện chủ yếu kể về số phận của lão Hạc, thông qua những suy tư nội tâm vànhững cuộc trò chuyện giữa lão Hạc và ông giáo

+ Ông giáo vừa là nhân vật, vừa là người dẫn chuyện, tuy không phải là nhân vật trung tâmnhưng góp phần làm cho “ Bức tranh quê” thêm sinh động đầy đủ

+ “ Bức tranh quê” đó là bức tranh về những con người trước Cách mạng tháng Tám: Vừabuồn bã, bi thương, ảm đạm vừa ánh lên những vẻ đẹp nhân tính, làm cho người ta tin yêucuộc sống

II Chứng minh:

1.“ Bức tranh quê” về những con người có số phận buồn bã, bi thương, ảm đạm: (2,5

điểm)

a Nhân vật lão Hạc: Một con người có số phận nghèo khổ bất hạnh

- Tài sản: 3 sào vườn, 1 túp lều, 1 con chó vàng

- Gia cảnh: vợ chết, cảnh gà trống nuôi con, lần hồi làm thuê kiếm sống Vì không có tiềncưới vợ cho con để con phải bỏ đi làm phu đồn điền, lão sống trong cảnh côi cút

- Cuộc sống của lão ngày càng bế tắc, cùng quẫn hơn và phải kết thúc bằng một cái chết bithảm

-> Lão Hạc là nhân vật điển hình cho những người nông dân trước cách mạng tháng Tám

bị bần cùng hoá

b Nhân vật ông giáo:

8

Trang 9

Giáo án bồi dỡng HSG Ngữ Văn 8- Lê Bảy

Là người nhiều chữ nghĩa, hiểu biết nhưng gia cảnh cựng quẫn, phải bỏn cả những quyểnsỏch quý của mỡnh để mưu sinh

-> Cuộc sống của ụng giỏo được đặt trong mối quan hệ với lóo Hạc, vợ của ụng, với Binh

Tư, con trai lóo Hạc Ta thấy đú là những cảnh đời tuy khỏc nhau nhưng đều khốn khổ,cựng quẫn, khổ nhục: Lóo Hạc phải tự tử; ễng giỏo phải bỏn đi những quyển sỏch quý; Vợụng bị mối lo, buồn đau, ớch kỉ che lấp mất bản chất tốt đẹp; Con trai lóo Hạc phải đi thahương cầu thực khụng hẹn ngày về; Binh tư phải lấy trộm cắp làm nghề nghiệp Họ đều bịdồn đẩy đến những bước đường cựng khụng lối thoỏt, hay sống trong cảnh lay lắt

2 “ Bức tranh quờ” vẫn sỏng ngời những vẻ đẹp nhõn tớnh, làm cho người ta thấy tin yờu cuộc sống

a- Nhõn vật lóo Hạc:

* Một con người chất phỏc, hiền lành, nhõn hậu:

- Lóo Hạc là người thương con hết lũng (dẫn chứng)

- Lóo Hạc cú lũng nhõn hậu sõu sắc (dẫn chứng)

* Một con người luụn sống trong sạch, giàu lũng tự trọng (dẫn chứng)

b Nhõn vật ụng giỏo: là người cú lũng cảm thụng và nhõn hậu sõu sắc

- Thương lóo Hạc như thương thõn: trũ chuyện, động viờn an ủi lóo, chờ mong con lóo

- Lộn vợ giỳp đỡ lóo Hạc

- Cảm thụng cho sự ớch kỉ của vợ

- Thầm hứa sẽ thực hiện ước nguyện của lóo Hạc

-> Những tỡnh cảm và phẩm cao đẹp của những con người trong “Bức tranh quờ” khiến tathờm cảm động và kớnh phục họ biết bao Họ đó làm sỏng lờn niềm tin của con người vàocuộc sống tương lai

Qua đú cũng khiến ta hiểu hơn về nụng thụn Việt Nam, con người Việt Nam, cả nhữngnỗi đau khổ, nghiệt ngó của kiếp sống, cả những vẻ đẹp trong sỏng, cao cả của tõm hồn,của lương tri

Đề 3: Có ý kiến cho rằng : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tợng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám.

Qua đoạn trích: Tức nớc vỡ bờ ( Ngô Tất Tố ), Lão Hạc ( Nam Cao ), em hãy làm sáng

* Chị Dậu : Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của ngời phụ nữ nông thôn Việt

Nam thời kì trớc cách mạng : Có phẩm chất của ngời phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp củangời phụ nữ hiện đại Cụ thể :

- Là một ngời vợ giàu tình thơng : Ân cần chăm sóc ngời chồng ốm yếu giữa vụ su thuế

- Là ngời phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng

* Lão Hạc :Tiêu biểu cho phẩm chất ngời nông dân thể hiện ở :

- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu ( dẫn chứng

9

Trang 10

Giáo án bồi dỡng HSG Ngữ Văn 8- Lê Bảy

- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng(dẫn chứng)

b Họ là những hình tợng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng :

c Bức chân dung Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và tinh thần nhân đạo của hai tác phẩm.

Nó bộc lộ cách nhìn về ngời nông dân của hai tác giả Cả hai nhà văn đều có sự đồngcảm, xót thơng đối với số phận bi kịch của ngời nông dân ; đau đớn, phê phán xã hội bấtcông, tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy ngời nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi kịch;

đều có chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt đẹp của nhân cách con ngời.Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng : Ngô Tất Tố có thiên hớng nhìn ngời nôngdân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản ánh sự thức tỉnhtrong nhận thức về nhân cách một con ngời… Nam Cao đi sâu vào thế giới tâm lý của nhân Nam Cao đi sâu vào thế giới tâm lý của nhânvật, còn Ngô Tất Tố chủ yếu miêu tả nhân vật qua hành động để bộc lộ phẩm chất… Nam Cao đi sâu vào thế giới tâm lý của nhân

3, Kết bài : Khẳng định lại vấn đề

Đề 4: Cú ý kiến nhận xột: “ Nhõn vật bộ Hồng cú một cuộ đời bật hạnh song cú tỡnh yờuthương mẹ sõu sắc.’

Dựa vào đoạn trớch” Trong lũng mẹ” hóy chứng minh

- Bộ Hồng phải chịu nhiều nỗi ấm ức, khổ sở, thiếu thốn

- Nỗi khổ lớn nhất của Hồng là phải xa mẹ, em luụn thốm khỏt tỡnh mẹ

2 Hồng luụn dành cho mẹ những tỡnh cảm yờu thương vụ bờ bến

a Tỡnh mẫu từ thiờng liờng: Dự bà cụ cú cố tỡnh bụi nhọ, xỳc xiểm cũng khụng làm tỡnh thương đối với mẹ thay đổi

Dẫn chứng : ô Đời nào xỳc phạm đến tỡnh mẫu tử thiờng liờng ằ

b Yờu mẹ, muốn gặp mẹ mà phải kỡm nộn và giấu kớn tỡnh cảm vỡ khụng muốn nghe những lời xỳc phạm mẹ

Dẫn chứng : Khi núi chuyện đi thăm mẹ, Hồng khụng muốn đi

c, Khi bà cụ tiếp tục dựng những lời cay độc để núi về mẹ thỡ Hồng đau đớn, uất nghẹn tột độ

Dẫn chứng : Nước mắt chan hoà, rũng rũng cười dài trong tiếng khúc

3 Hồng sớm hiểu nguyờn nhõn làm mẹ khổ

- Căm tức những thành kiến nặng nề ô Giỏ những cổ tục nghiến nỏt vụn mới thụi ằ

4 Hồng khao khỏt gặp lại mẹ và hạnh phỳc khi ở trong lũng mẹ

10

Trang 11

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

a Khao khát gặp lại mẹ: chạy ríu cả chân, lo sợ không phải là mẹ

b Hạnh phúc khi ở bên mẹ: Nhận ra mẹ vẫn đẹp, không còn nghe thấy gì nữa

Đề 4 : Có ý kiến cho rằng: “Dù được sáng tác theo trào lưu lãng mạn hay hiện thực,

những trang viết của những nhà văn tài năng và tâm huyết đều thấm đượm tinh thần nhân đạo sâu sắc”

Qua các văn bản “ Lão Hạc ”, “ Trong lòng mẹ ”, “ Tức nước vỡ bờ ” em hãy làmsáng tỏ nhận định trên ?

Đề bài :

Bằng những hiểu biết về các văn bản truyện đã học ở chương trình Ngữ văn lớp 8,

em hãy chứng minh rằng văn học của dân tộc ta luôn ngợi ca tình yêu thương giữa conngười với con người

Gợi ý :

* Yêu cầu chung:

a Thể loại: Sử dụng thao tác lập luận chứng minh HS cần thực hiện tốt các kĩ năng

làm văn nghị luận đã được học ở lớp 7 và lớp 8: dựng đoạn, nêu và phân tích dẫn chứng,vận dụng kết hợp đưa các yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm vào bài văn nghị luận

b Nội dung: Văn học của dân tộc ta luôn đề cao tình yêu thương giữa người với

c Về hình thức: Bài viết có bố cục chặt chẽ, đủ ba phần; dẫn chứng chính xác; văn

viết trong sáng, có cảm xúc; không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt; trình bày sạch sẽ, chữviết rõ ràng

* Yêu cầu cụ thể:

- Có thể nêu mục đích của văn chương (văn chương hướng người đọc đến với sự hiểubiết và tình yêu thương)

- Giới thiệu vấn đề cần giải quyết

Tình yêu thương giữa người với người thể hiện qua nhiều mối quan hệ xã hội

- Tình cảm xóm giềng:

+ Bà lão láng giềng với vợ chồng chị Dậu (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố)

+ Ông giáo với lão Hạc (Lão Hạc - Nam Cao)

- Tình cảm gia đình:

+ Tình cảm vợ chồng: Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng chu đáo, quên mình bảo vệchồng (Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố)

+ Tình cảm cha mẹ và con cái:

• Người mẹ âu yếm đưa con đến trường (Tôi đi học - Thanh Tịnh); Lão Hạc thương

11

Trang 12

Giáo án bồi dỡng HSG Ngữ Văn 8- Lê Bảy

con (Lóo Hạc - Nam Cao)

• Con trai lóo Hạc thương cha (Lóo Hạc - Nam Cao); bộ Hồng thụng cảm, bờnh vực,bảo vệ mẹ (Trong lũng mẹ - Nguyờn Hồng)

- Nhà tù đế quốc, thực dân giam cầm những chiến sĩ hoạt động CM:

+ PBC bị giam ở Quảng Châu (QĐ - TQ)

- Nhà tù đế quốc trở thành trờng học rèn luyện ý chí của ngời CM:

“Xách búa đánh tan năm bảy đống

Trang 13

Giáo án bồi dỡng HSG Ngữ Văn 8- Lê Bảy

Mở cời tan cuộc oán thù”

(Vào nhà ngục QĐ cảm tác)

“Tháng ngày bao quản thân sành sỏi

Ma nắng càng bền dạ sắt son”

(Đập đá ở Côn Lôn)

=> Vẻ đẹp của tấm lòng son sắt, tinh thần lạc quan của ngời tù CM

- Tình cảm luôn hớng về đất nớc cao cả và chân thành Những bận rộn tâm t gắn liền với vận nớc vợt ra khỏi sự lo toan sống chết của bản thân:

“Thân ấy hãy còn, còn sự nghiệpBao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu”

Hay:

“Những kẻ vá trời khi lỡ bớcGian nan chi kể việc con con”

 ý thơ bộc lộ tầm vóc cao cả, vĩ đại của tâm hồn

 Giọng thơ hào hùng, khẩu khí ngang tàng -> t thế hiên ngang lẫm liệt của ngời anh hùng, t thế cao đẹp sánh với trời đất

Bài về nhà: Phân tích và phát biểu cảm nhận về khí phách kiên cờng của các chí sĩ yêu

n-ớc đầu thế kỉ XX qua 2 tác phẩm: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” (PBC) và “Đập đá

ở Côn Lôn” (PCT)

 Dàn ý:

a MB: - Sơ lợc về văn thơ yêu nớc đầu thế kỉ XX và 2 nhà chí sĩ yêu nớc PBC và PCT.

- Giới thiệu 2 bài thơ của 2 nhà thơ, sự thể hiện khí phách và tâm hồn của những

ng-ời yêu nớc

b Thân bài:

- Tổng: + Thơ trong tù là 1 hiện tợng đặc biệt của văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX ->

trớc CMT8 – 1945 Kẻ thù run sợ trớc sức mạnh của các ptđt y/n -> thẳng tay đàn áp, bắt

bớ những ngời chống đối

+ Từ nhà ngục đã vang lên những lời thơ bất khuất mang theo hào khí của 1 dt không chịu cúi đầu

- Phân: + Phong thái ung dung, khí thế ngạo nghễ của những ngời có chí dời non lấp bể,

coi nhà tù và những trò hành hạ của kẻ thù chẳng qua chỉ là những thử thách không đáng quan tâm

+ H/a ngời chiến sĩ CM trong hoàn cảnh, đk khắc nghiệt không hề run sợ dù phải

đứng trớc ranh giới sự sống - cái chết

+ Tự tin vào khả năng, vợt lên thử thách lao tù, tinh thần lạc quan

+ Khát vọng tự do, ý chí chiến đấu bền bỉ, kiên cờng

- Hợp: + Đánh giá về con ngời 2 nhà yêu nớc.

+ Nghệ thuật thơ mới mẻ, vợt lên khuôn khổ của thi ca truyền thống

c Kết bài: Bài học rút ra từ nhân cách của 2 nhà CM tiền bối.

-13

Trang 14

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn là hai tác phẩm cùng ra đời trong một hoàn cảnh đặc biệt: hoàn cảnh lao tù nghiệt ngã Giống nhau về hoàn cảnh sáng tác, lại là con đẻ tinh thần của hai nhà chí sĩ cách mạng lớn của dân tộc nên hai áng văn chương này cùng khắc hoạ một chân dung: chân dung người anh hùng với khí phách

ngang tàng, lẫm liệt, dù đã sa vào chốn tù ngục hiểm nghèo vẫn giữ vững ý chí chiến đấu sắt son

Nước mất, nhà tan, người anh hùng ôm ấp hoài bão cứu nước, cứu dân:

Đạp toang hai cánh càn khôn

Đem xuân vẽ lại trên non nước nhà

(Chơi xuân – Phan Bội Châu)

Hoài bão ấy kẻ thù không thể chấp nhận Chúng săn lùng truy đuổi và kết án họ, khiến họ lâm vào cảnh:

Đã khách không nhà trong bốn biển

Lại người có tội giữa năm châu

Tình cảnh của những người yêu nước thật khốn đốn, họ lưu lạc khắp nơi, rồi cuối cùng rơi vào tay bọn đế quốc Tính mạng của họ thật mong manh Họ gần như đã cầm chắc cái chết trong tay Thế mà giữa gông cùm, xiềng xích, khí phách và bản lĩnh anh hùng nơi họ càng được tôi luyện thêm Họ vẫn tự khẳng định được mình:

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

Vẫn ngạo nghễ trước gông cùm, xiềng xích:

Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù

Một tư thế và phong thái hiếm có: vừa hiên ngang, lẫm liệt, vừa ung dung thanh thản Nhà

tù của bọn đế quốc chỉ có thể giam cầm, đày đoạ được thân xác những người yêu nước, chúng làm sao có thể uy hiếp được tinh thần của họ Họ coi nhà tù chỉ là nơi dừng chân nghỉ ngơi trên bước đường cách mạng đầy chông gai sóng gió của mình Thậm chí, đối với

họ, nhà tù còn là nơi thử thách và tôi luyện thêm phẩm chất anh hùng Cho nên, họ cố thể ngẩng cao đầu kiêu hãnh, cất lên tiếng cười đầy ngạo nghễ, ngang tàng

Khẳng định được tư thế của mình, người anh hùng coi những gian khổ của cảnh tù đày nhẹtựa lông hồng:

Xách búa đánh tan năm bảy đống,

14

Trang 15

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

Ra tay đập bể mấy trăm hòn

Từ một người tù nhỏ bé, bình thường, họ vụt lớn lên ngang tầm với trời đất, có sức mạnh diệu kì đến mức thần thánh

Sức mạnh ấy là sức mạnh của tinh thần và bản lĩnh anh hùng nơi người chiến sĩ cách

Chuyên đề : VŨ ĐÌNH LIÊN VÀ BÀI THƠ “ ÔNG ĐỒ”

I Vài nét về tác giả tác phẩm

- Nhà thơ Vũ Đình Liên sinh năm 1913

- Quê ở Châu Khê, Bình Giang, Hải Dương, mất năm 1996

- Là gương mặt tiêu biểu của phong trào “ Thơ mới”

- Thơ của ông “ man mác một niềm hoài cỏ, thể hiện một hồn thơ nhân hậu giàu tìnhthương người”

(Vũ Đình Liên nổi tiếng với bài thơ Ông đồ từ phong trào Thơ mới Nhiều năm ông làm nghề dạy học Từng là Chủ nhiệm khoa tiếng Pháp, Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ,

là thành viên nhóm văn học Lê Quý Đôn (gồm: Lê Thước, Trương Chính, Lê Trí Viễn )

- Ông đồ là một trong những bài thơ hay nhất, nổi tiếng nhất của Vũ Đình Liên và cũng là

của phong trào Thơ mới Sử dụng thể thơ năm chữ và ngôn ngữ gợi cảm, giàu tính tạohình, Vũ Đình Liên đã miêu tả ông đồ ngồi viết chữ thuê trên phố ngày Tết, từ lúc ông cònđắc chí đến lúc hình ảnh ông mờ dần rồi xa khuất giữa bức tranh xuân

II Kiến thức cơ bản

1 Hình ảnh ông đồ già trong những năm đắt khách.

- Hiện lên trong tâm tưởng của nhà thơ

+ Ông đồ xuất hiện cùng với hoa đào nở báo hiệu mùa xuân sang: Mỗi năm….lại thấy…

có nghĩa là điều đó đã thành quy luật

+ Ông đồ già làm công việc viết thuê:

Bày mực tàu giấy đỏ

Bên phố đông người qua

Có sự tương phản giữa giá trị của chữ nghĩa thánh hiền ( vốn chỉ ở nơi trang trọng,tônnghiêm) với chốn phố phường bụi bặm, tầm thường Câu thơ hàm ý đạo nho đã đến lúcsuy tàn, ông đồ già giờ đây phải bán chữ để kiếm sống qua ngày

- Nhiều người còn biết quý trọng chữ Hán thuê ông đồ viết và tấm tắc khen chữ ông đẹp như phượng múa rồng bay Ông đồ vui vì còn được trân trọng và an ủi.

2 Hình ảnh ông đồ già trong những năm vắng khách.

- Buổi giao thời, tâm lí nhiều người hướng tới cái mới, quay lưng với cái cũ, trong đó có

đạo nho Số khách thuê viết chữ Hán mỗi năm mỗi vắng niềm vui của ông đò già lụi tắt

dần và cách kiếm sống của ông càng ngày càng khó Thủ pháp ngghệ thuật nhân hoá

Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu

đã thể hiện nỗi buồn sâu sắc , thấm thía của ông đồ già và nâng hai câu thơ lên mức tuyệtbút, làm rung động hồn người

- Hình ảnh ông đồ già tội nghiệp ngồi bó ngối lặng im giữa trời mưa bụi bay, trước mặt là

15

Trang 16

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

lá vàng rơi trên giấy có khả năng gợi sự liên tưởng rất lớn Ông đồ già chỉ còn là chững

tích của một thời tàn, hoàn toàn bị lãng quên giữa dòng đời xuôi ngược

Ông đồ vẫn ngồi đấy

Qua đường không ai hay

3 Hình ảnh ông đồ trong sự hoài niệm, nuối tiếc của nhà thơ.

- Quy luật thiên nhiên vẫn lặp lại đều đặn: Năm nay đào lại nở.

- Quy luật xuất hiện của ông đồ không còn nữa: Không thấy ông đồ xưa.

- Có thể ông đồ đã thành người muôn năm cũ, giống như cả thế hệ nho học của ông đã

thực sự bị đẩy lùi vào quá khứ Nhà thơ thương xót, ngậm ngùi và luyến tiếc vẻ đẹp mộtthời của họ

3 Giá trị nghệ thuật bài thơ

- Bài thơ ông đồ ngắn gọn, hàm súc, đặt ra cho người đọc nhiều vấn đề cầm suy ngẫm về

nhân tình thế thái

- Ngôn ngữ thơ tự nhiên, giản dị, tinh tế, cổ điển

- Hình tượng nhân vật có sức biểu cảm cao, lối nhân hoá, tượng trương sắc sảo tạo cho bàithơ một vể đẹp nghệ thuật độc đáo

- Bài thơ khẳng định tên tuổi của Vũ Đình Liên trên thi đàn Việt Nam đầu thế kỉ XX

Đề luyện tập:

Cú ý kiến cho rằng: “Lũng thương người và tỡnh hoài cổ” tạo nên sự thành công và dấu

ấn riêng về thơ Vũ Đỡnh Liờn Em hóy phõn tớch bài thơ “Ông đồ” để làm rừ vấn đề trên.

bóng Cũng bắt nguồn từ cảm hứng ấy, bài thơ “Ông Đồ” thể hiện một hoài niệm day dứt,

thương cảm cho một giá trị tinh thần sắp tàn lụi Bài thơ là tấm gương phản chiếu cho hồnthơ giàu lòng thương người và nỗi niềm hoài cổ của Vũ Đình Liên

- Trích đề

3.2 Thân bài: (7.0 điểm)

- “Ông đồ” của Vũ Đình Liên là một chứng tích cho một vẻ đẹp không bao giờ trở

lại Là hình ảnh đã ăn sâu vào tiềm thức mọi người và vì thế chưa mất đi hoàn toàn, nhất làđối với những con người có tâm trạng hoài niệm cho vẻ đẹp quá khứ như Vũ Đình Liên.Khi mà chữ nghĩa Thánh hiền cao quý không còn vị trí, phải ra tận vỉa hè, đường phố, đãtrở thành một món hàng… con người ta mới thảng thốt, giật mình, xót xa cho ánh hàoquang rực rỡ một thời Tâm sự ấy đã được thể hiện trong bài thơ tạo nên sự giao thoa đồngcảm giữa nhân vật trữ tình và chủ thể trữ tình

- Bài thơ “chứa đựng cả một hệ vấn đề: bi kịch của sự gặp gỡ Đông và Tây, sự suy vong và tàn phai của một thời đại, sự biến mất vĩnh viễn của một lớp người”.

- “Ông đồ”- một trong những bài thơ nổi tiếng của Vũ Đình Liên là sự thăng hoa của hai nguồn cảm hứng “Lòng thương người và tình hoài cổ”

16

Trang 17

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

* “Tình hoài cổ” khiến thơ ông có cái bâng khuâng tiếc nuối những truyền thống

văn hoá mờ nhạt dần, những bi kịch “biết tìm đâu” “cảnh xưa rực rỡ trăm màu”:

- Mỗi dịp tết đến xuân về, người Việt xưa thường có thói quen xin chữ để gửi gắmnhững mong ước, khát vọng cho năm mới Đó là chữ nho, thứ chữ tượng hình giàu ýnghĩa Học, hiểu được chữ nho đã khó, viết được cho thật đẹp lại càng khó hơn Người cóhoa tay, viết chữ mà tưởng như vẽ bức tranh Hình ảnh ấy đã in sâu vào tâm trí, thườngtrực trong miền cảm xúc của nhà thơ Nó trở thành mạch sống, linh hồn tạo nên nét riêng

về phong cách nghệ thuật in dấu nơi “Ông đồ”

- Đầu thế kỉ XX, tình hình đất nước Việt Nam có sự biến động sâu sắc trên mọi lĩnh

vực Tình trạng “Âu học chưa vin được ngọn ngành mà Hán học đã đứt cả cội rễ” rồi

khoa thi cuối cùng của triều đình phong kiến đã làm tiêu tan bao giấc mộng vinh quy bái tổcủa các đệ tử cửa Khổng sân Trình Để tìm kế sinh nhai, họ chỉ còn một cách duy nhất là

đi bán chữ như hoàn cảnh của ông đồ trong bài thơ Dẫu việc đánh đổi chữ thánh hiền đểlấy miếng cơm manh áo chỉ là việc cùng bất đắc dĩ, chẳng phải vui sướng, danh giá gìnhưng cái tấm tắc ngợi khen của người đời cũng an ủi được phần nào nỗi niềm của những

kẻ sinh bất phùng thời

- Cùng với sự thay đổi của đời sống tinh thần, văn chương nghệ thuật cũng có sựchuyển biến, lột xác để hoà vào không khí mới của xã hội Vũ Đình Liên là một trí thứcTây học nhưng lại cứ mãi nhớ, nhớ đến quay quắc một nét đẹp văn hoá của một thời cùngvới một lớp người dần vùi lấp sâu trong miền kí ức mọi người

- Âm hưởng chủ đạo của bài thơ là thâm trầm, sâu lắng và xuyên suốt toàn thi phẩm

là hình ảnh của hoa đào, ông đồ đủ để thấy “tình hoài cổ” thấm sâu nơi kì cùng của cảm

xúc, thăng hoa qua từng dòng thơ Người đọc cảm thấy như đang cùng nhà thơ quay ngược

về quá khứ, như được sống trong không khí ngày xuân với hoa đào và câu đối đỏ

* Lòng thương người chính là cái tâm và sự thổn thức của nhà thơ trước những tàn

phai rơi rụng của một nét văn hoá truyền thống, cái khiến câu chữ như động cựa bởi nỗi

xót xa trước cảnh “thân tàn ma dại”

- Lòng thương người thể hiện trước hết ở sự ca ngợi, đề cao ông đồ và tục viết câuđối ngày xuân

Bao nhiêu người thuê viếtTấm tắc ngợi khen tàiHoa tay thảo những nétNhư phượng múa rồng bay

+ Dẫu chỉ chiếm một góc nhỏ thôi “Trên phố đông người qua” nhưng trong bức

tranh thơ này, ông đồ lại trở thành tâm điểm Điềm đạm và lặng lẽ, ông đồ hoà nhập vào sựnáo nức, rộn ràng của cuộc đời bằng chính cái tài mà ông có Câu thơ của Vũ Đình Liênnhư cũng muốn bay lên với niềm hân hoan trong thời kì hoàng kim của ông đồ

- Lòng thương người thể hiện ở tâm trạng buồn, tiếc thương, đồng cảm trước cảnh

cô quạnh, tiều tuỵ, bị lãng quên của ông đồ

Nhưng mỗi năm mỗi vắngNgười thuê viết nay đâu?

Giấy đỏ buồn không thắm,

17

Trang 18

Gi¸o ¸n båi dìng HSG Ng÷ V¨n 8- Lª B¶y

Mực đọng trong nghiên sầu

+ Từ “mỗi” lặp lại trong câu thơ diễn tả bước đi của thời gian Nếu như trước đây:

“Mỗi năm hoa đào nở” lại đưa đến cho ông đồ già “bao nhiêu người thuê viết” thì giờ đây “mỗi năm” lại “mỗi vắng” Nhịp đi của thời gian bao hàm cả sự mài mòn, suy thoái.

Thanh “sắc” kết hợp với âm “ắng” khép lại câu thứ nhất như một sự hẫng hụt, chênh chao,như đôi mắt nhìn lên đầy băn khoăn Để rồi một cách tự nhiên, câu thứ hai phải bật rathành câu hỏi: Những người thuê ông đồ viết chữ khi xưa nay đâu cả rồi? Câu hỏi buông rakhông bao giờ có lời đáp nên cứ chạp chờn, cứ ám ảnh mãi

+ Nỗi buồn của con người khiến các vật vô tri vô giác cũng như buồn lây Mực sầutủi đọng lại trong nghiên, giấy điều phôi pha buồn không muốn thắm Biện pháp nhân hoágóp phần nhấn mạnh tâm trạng buồn đau đến tê tái của nhân vật trữ tình

Ông đồ vẫn ngồi đấyQua đường không ai hay

+ “Vẫn ngồi đấy” nghĩa là ông vẫn đến theo tín hiệu của hoa đào, vẫn “bày mực tàu giấy đỏ” trên con phố đông người lại qua sắm tết Ông chờ đợi cái súm sít, tấm tắc của người đời nhưng đáp lại chỉ là sự thờ ơ đến đáng sợ Từ ngữ phủ định “không ai” thể hiện

rõ nét cái lạnh lùng, thờ ơ, vô cảm đến đáng sợ của người đời Họ cứ đi lại, vui vẻ nói cười

mà không có chút ý thức nào về sự tồn tại của ông đồ Ông đã bị họ lẵng quên, bị đẩy rabên lề cuộc sống Tình cảnh của ông đồ có khác gì những ông cống, ông nghề trong thơ TúXương:

Nào có ra gì cái chữ Nho,Ông nghè, ông cống cũng nằm co

- Lòng thương người thể hiện bằng tiếng “gọi hồn” tha thiết của tác giả: “Những người muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ?” Không có từ ngữ nào miêu tả về nỗi đau nhưng

người đọc cũng cảm nhận được âm vang tiếng nấc, hình ảnh giọt nước mắt rơi ướt tâm hồnthi nhân

+ Nhà thơ gọi để bày tỏ sự tiếc nhớ và gọi để thức tỉnh hãy giữ lấy những giá trịtruyền thống ngàn đời mà cha ông đã bao công bồi đắp Ở đây ta thấy được cái tâm củamột trí thức đang đau cùng đất nước

- Bài thơ được xây dựng trên mạch cảm xúc tâm trạng của nhân vật trữ tình mà âmhưởng chủ đạo là nỗi buồn, xót xa day dứt khôn nguôi Càng về cuối bài thơ nỗi đau càngđược khắc hoạ sâu và rõ hơn giúp chúng ta thấu hiểu được cái tình của thi nhân

- Học sinh có thể liên hiện mở rộng nội dung vấn đề với các tác phẩm khác để làm

rõ hơn nội dung vấn đề

3.3 Kết bài: (1.0 điểm)

- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn và ngôn ngữ gợi cảm, giàu sức tạo hình, Vũ Đình Liên

đã làm cho tác phẩm của mình có dáng dấp một câu chuyện, kể về cuộc đời một ông đồ từlúc còn được người đời trân trọng, cảm phục tới khi bị lãng quên Qua hình tượng ông đồ,

tác giả đã bày tỏ thật xuất sắc “lòng thương người” và “tình hoài cổ” của mình.

-18

Ngày đăng: 22/02/2023, 03:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w