1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chuyên đề 2 hoạt động của quỹ hỗ trợ hội nông dân việt nam giai đoạn 2006 2017

45 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề 2 Hoạt động của quỹ hỗ trợ hội nông dân Việt Nam giai đoạn 2006 - 2017
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 167,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 2 1 Sơ lược về hình thành và phát triển của Quỹ hỗ trợ Hội Nông dân 2 1 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam 2 1 2 Mô hình tổ chức v[.]

Trang 1

1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân 8

2.1 Thực trạng về các hoạt động hỗ trợ, các khoản hỗ trợ của

Quỹ với nông dân

3.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động của Quỹ Hỗ

trợ Hội Nông dân

33

Trang 2

MỞ ĐẦU

Quỹ Hỗ trợ nông dân được thành lập vào năm 1996, nhằm hỗ trợ hộiviên nông dân, nhất là hội viên nông dân nghèo có thêm vốn phát triển sảnxuất, phát triển kinh tế hộ gia đình Quỹ Hỗ trợ nông dân được coi là công cụ

vô cùng quan trọng nhằm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng về khuyếnkhích các hình thức hỗ trợ giúp nông dân phát triển kinh tế xóa đói giảmnghèo; với chức năng chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích cho nông dân, đặc biệttrong bối cảnh nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế của đất nước

Cho đến thời điểm 2017, hệ thống Hội Quỹ Hỗ trợ nông dân đượchình thành ở 100% các tỉnh, thành Hội và Hội Nông dân cấp huyện, cùng vợiHội Quỹ Hỗ trợ nông dân trung ương Quỹ đã hoạt động tích cực, doanh sốcho vay đạt mức tăng trưởng ấn tượng từ 761 tỷ VND năm 2012, lên mức

1396 tỷ VND năm 2016, tương đương mức tăng 16,3%/năm Điều này đãgiúp hàng triệu lượt nông dân tiếp cận vốn, góp phần xóa đói giảm nghèo,hướng tới phát triển nền nông nghiệp - nông thôn bền vững Trải qua hơn 20năm hoạt động, Quỹ Hỗ trợ nông dân hoạt động hiệu quả, được các cấp ủy,chính quyền ở địa phương ghi nhận, góp phần quan trọng trong quá trình pháttriển kinh tế ở nông thôn

Tuy vậy, trải qua quá trình 20 năm hoạt động, vẫn còn những vấn đềcòn tồn tại cần phải được cải thiện nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạtđộng của Quỹ Sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định lượng(ước lượng mô hình bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất hợp nhất -Pooled OLS) và định tính, chuyên đề này nhằm đánh giá hoạt động của Quỹtrong giai đoạn 2012 - 2016 Những kết quả đánh giá trong chuyên đề này sẽ

là nền tảng để đưa ra những kết luận và khuyến nghị cho hoạt động của Quỹ

Hỗ trợ nông dân trong thời gian trung và dài hạn

Trang 3

PHẦN NỘI DUNG

1 SƠ LƯỢC VỀ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUỸ HỖ TRỢ HỘI NÔNG DÂN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam

1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Quỹ Hỗ trợ nông dân

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng về khuyến khích các hình thức

hỗ trợ giúp nông dân phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo; với chức năngchăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích cho nông dân, ngay từ Đại hội II của HộiNông dân Việt Nam (năm 1993), Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dânViệt Nam đã xây dựng Đề án thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân nhằm hỗ trợ hộiviên nông dân, nhất là hội viên nông dân nghèo có thêm vốn phát triển sảnxuất, phát triển kinh tế hộ gia đình Đề án đã được Ban Bí thư Trung ươngĐảng đồng ý và Thủ tướng Chính phủ chấp thuận Trên cơ sở đó, ngày02/3/1996, Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam đã ban hànhQuyết định thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam.Cùng với sự ra đời của Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương, Quỹ Hỗ trợ nôngdân thuộc Hội Nông dân các tỉnh, thành Hội cũng được thành lập Đến naytrong toàn hệ thống Hội Quỹ Hỗ trợ nông dân được hình thành ở 100% cáctỉnh, thành Hội và Hội Nông dân cấp huyện

Sau khi Quỹ Hỗ trợ nông dân ra đời, ngày 13/5/1996, Ban Bí thư Trungương Đảng đã có Công văn số 320 CV/TW yêu cầu các tỉnh, thành ủy, Bancán sự đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương tạo điều kiện cho Hội Nôngdân các cấp thành lập và vận động xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân Qua các

kỳ Đại hội Hội Nông dân Việt Nam, Đảng đoàn, Ban Thường vụ Trung ươngHội Nông dân Việt Nam đã ban hành Nghị quyết chuyên đề số 03-NQ/HNDngày 27/6/2006 về "Đẩy mạnh xây dựng và phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân";Ngày 19/7/2010 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Hội Nông

dân Việt Nam (Khóa V) ban hành Kết luận số 535- KL/HNDTW về tiếp tục

Trang 4

đẩy mạnh xây dựng và phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân Thực hiện Nghị quyết

Trung ương 7 (khóa X), Ban Bí thư Trung ương ra Kết luận số 61- KL/TW về

Đề án "Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong pháttriển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dânViệt Nam giai đoạn 2010 - 2020" (gọi tắt là Đề án 61) Ban Thường vụ Trung

ương Hội Nông dân Việt Nam xây dựng Đề án "Đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân" giai đoạn 2011- 2020"

Đặc biệt, ngày 10/5/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết

định 673/QĐ-TTg về việc "Hội Nông dân Việt Nam trực tiếp thực hiện và tham gia thực hiện một số chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội nông thôn giai đoạn 2011-2020" Trong Quyết định nêu rõ: Năm 2011, ngân sách

trung ương hỗ trợ cho Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Trung ương Hội Nông dânViệt Nam 300 tỷ đồng (Ba trăm tỷ đồng); từ năm 2012 đến năm 2020, mỗinăm căn cứ vào tình hình cụ thể, ngân sách trung ương hỗ trợ thêm để tăngnguồn Quỹ Hỗ trợ nông dân Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chỉ đạo việc thành lập Quỹ; hàng năm hỗ trợ ngân sách địaphương cho Quỹ Hỗ trợ nông dân thuộc Hội Nông dân các cấp

Qua hơn 20 năm thành lập và hoạt động, nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nôngdân của cả hệ thống Hội đã hỗ trợ cho gần 3 triệu lượt hộ hội viên nông dânvới doanh số cho vay trên 5.000 tỷ đồng Tuy nhiên, quá trình vận độngnguồn và giải ngân cho vay vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân không phải có ngaynhững thuận lợi mà thăng trầm qua từng giai đoạn

Trang 5

cho vay theo hộ gia đình hội viên nông dân, chủ yếu ưu tiên hộ hội viên nôngdân nghèo

* Giai đoạn 2002 đến 30/6/2011:

Sau 5 năm hoạt động có hiệu quả bước đầu, đến tháng 4/2002, Chínhphủ đã đồng ý giao Bộ Tài chính cấp 40 tỷ đồng cho Quỹ Hỗ trợ nông dânthuộc Trung ương Hội nông dân Việt Nam trực tiếp quản lý, hỗ trợ nông dânphát triển sản xuất Đến 30/6/2011, tổng nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân trongtoàn hệ thống đạt 638.030 tỷ đồng (Quỹ Trung ương có 50.121 tỷ đồng, Quỹđịa phương 587,9 tỷ đồng) Nguồn vốn trên đã hỗ trợ cho trên 1,8 triệu lượt

hộ nông dân với doanh số cho vay đạt trên 1.500 tỷ đồng Từ năm 2004 QuỹTrung ương chuyển từ cho vay hộ gia đình sang vay theo dự án nhóm hộ cùngsản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm bình quân mỗi dự án có từ 15 - 20 hộtham gia, mức vay từ 7 - 9 triệu đồng/hộ Mặc dù nguồn lực huy động đượccòn nhỏ bé nhưng giai đoạn này Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp đã giúp hàngtriệu lượt hộ nông dân nhất là những hộ nông dân nghèo, hộ nông dân thiếuvốn, những hộ nông dân mất đất hoặc thiếu đất sản xuất có điều kiện để đầu

tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nâng cao thu nhập, thực hiện xóa đói,giảm nghèo hiệu quả, có nhiều hộ trở thành điển hình trong phong trào nôngdân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi Nhiều mô hình sản xuất kinh doanh theonhóm hộ, tổ hợp tác được hình thành ở các vùng miền trong cả nước Nguồnvốn của Quỹ được sử dụng đúng mục đích, an toàn và có tăng trưởng hàngnăm Thông qua hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân đã giúp cho đội ngũ cán bộHội nâng cao trình độ, năng lực về công tác vận động nông dân, xây dựng dự

án, quản lý tài chính, góp phần đổi mới phong cách làm việc của cán bộ Hộitheo hướng gần nông dân, sát nông dân, giúp nông dân ngày càng hiệu quả

Bên cạnh những kết quả đạt được đáng khích lệ, Quỹ Hỗ trợ nông dâncòn một số hạn chế và khó khăn Đó là, nguồn vốn tăng trưởng chậm, khôngđều giữa các tỉnh, thành Hội; quy mô vốn của nhiều đơn vị quá nhỏ, nhất làcấp huyện và cơ sở; một số tỉnh, thành phố cấp ủy, chính quyền chưa quan

Trang 6

tâm và chưa tạo điều kiện cho Hội Nông dân xây dựng Quỹ Hỗ trợ nông dân.

Hệ thống tổ chức, quản lý điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân, tổ chức các dịch

vụ hỗ trợ vốn trong hệ thống Hội chưa hoàn thiện cả về pháp nhân, bộ máy vàchức năng, nhiệm vụ Năng lực cán bộ Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp còn yếu.Các mô hình phát triển kinh tế do Hội Nông dân xây dựng quy mô còn nhỏ,tầm ảnh hưởng chưa sâu rộng

* Giai đoạn 2011 - nay

Thực hiện Quyết định 673/QĐ-TTg ngày 21/5/2011 của Thủ tướngChính phủ, hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân trong toàn hệ thống Hội có bướcphát triển vượt bậc Đã tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất và lượng Nhậnthức của cán bộ, hội viên nông dân đối với công tác xây dựng, quản lý, điềuhành Quỹ Hỗ trợ nông dân và hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn cho nông dânđược nâng lên Quỹ Hỗ trợ nông dân đã và đang trở thành công cụ, điều kiệnquan trọng để Hội trực tiếp giúp đỡ, hỗ trợ hội viên, nông dân, xây dựng các môhình phát kinh tế theo hướng liên kết, hợp tác sản xuất hàng hóa, nâng cao tínhcạnh tranh của sản phẩm Góp phần đẩy mạnh các phong trào thi đua trong nôngdân, tham gia thực hiện thắng lợi các chương trình phát triển kinh tế, văn hóa,

xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh ở nông thôn, xây dựng nông thôn mới

1.1.2 Vai trò của Quỹ Hỗ trợ nông dân trong phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam

Quỹ Hỗ trợ nông dân đã hỗ trợ, giúp đỡ hội viên nông dân xây dựng

và nhân rộng các mô hình phát triển kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo; nângcao quy mô sản xuất và sản xuất hàng hóa, phát triển ngành nghề; góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển các hình thức kinh tế tập thể ở nôngthôn; tạo việc làm, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mớivào sản xuất nông nghiệp, khai thác tiềm năng, thế mạnh của từng vùng đểtạo ra các loại nông sản hàng hóa, dịch vụ đạt chất lượng, hiệu quả cao

Trang 7

phát triển kinh tế của Đảng, Nhà nước đối với phát triển nông nghiệp, xây dựngnông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân và xây dựng Hội vững mạnh.

Nguồn vốn Quỹ Hỗ trợ nông dân đã giúp cho nhiều hộ hội viên nôngdân thoát nghèo, nhiều hộ trở nên khá giàu và đóng góp tích cực vào quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Được hỗ trợ vốn, hộ hội viênnông dân được tiếp sức để phát triển kinh tế hộ theo hướng liên kết, hợp tác,phát huy lợi thế của địa phương, tăng tính cạnh tranh của sản phẩm Nhiều môhình đã khẳng định được hiệu quả, người vay vốn đã được thu sản phẩm, tăngcao thu nhập, tiêu biểu như mô hình nuôi lợn thịt sạch, gà sạch đảm bảo vệ sinhmôi trưởng ở Hải Phòng, Hà Nam, Ninh Bình, Thái Bình, Thanh Hóa, Nghệ

An, Khánh Hòa; sản xuất lúa chất lượng, cao sản theo mô hình cánh đồng mẫulớn ở: Kiên Giang, Long An, An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ… Môhình thâm canh vườn cây ăn trái theo quy trình VietGap ở Bình Thuận, ĐồngNai, Bến Tre, Vĩnh Long, Hậu Giang …Mô hình trồng nấm, trồng măng tây,rau an toàn, trồng hoa…ở các tỉnh: Thái Nguyên, Ninh Thuận, Hà Nội, LâmĐồng; mô hình trồng cây dược liệu, cây ăn quả ở Hưng Yên, Thừa Thiên -Huế… Mô hình nuôi bò sinh sản như ở Phú Thọ, Bắc Giang, Quảng Nam…

Hội Nông dân các cấp được tiếp thêm nguồn lực, nội dung hoạt động

đã đi vào chiều sâu, đẩy mạnh công tác Hội và phong trào nông dân và thamgia tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, xây dựngnông thôn mới ở địa phương Qua đó vị thế và vai trò của Hội được nâng lên,thu hút thêm nhiều nông dân tham gia tổ chức Hội Trung bình mỗi năm pháttriển được gần 400 ngàn hội viên, vượt 15- 17% so với chỉ tiêu giao Năm

2014 phát triển được 408.536 hội viên, đạt 118% so với chỉ tiêu giao; số hộđạt danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi là 4.328.307 hộ, năm 2014 đạt 103%

Trang 8

nghìn mô hình liên kết (tổ, nhóm) sản xuất, kinh doanh theo hướng sản xuấthàng hóa; đã chuyển đổi nhận thức của nông dân từ sản xuất quảng canh, nhỏ

lẻ, manh mún sang phương thức sản xuất thâm canh, liên kết xây dựng môhình kinh tế hợp tác quy mô lớn, bước đầu hình thành các vùng chuyên canh,sản xuất tập trung Thông qua hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân các cấp đã xâydựng được 2.807 mô hình kinh tế hợp tác, liên kết (tổ, nhóm) sản xuất, kinhdoanh, tiêu thụ sản phẩm theo hướng sản xuất hàng hóa có hiệu quả kinh tếcao đang được nhân rộng Kết quả khảo sát ở nhiều địa phương: các hộ vayđều tăng thu nhập bình quân 10- 15%, nhiều hộ vươn lên khá giàu và giúp đỡđược nhiều hộ khác về giống, vốn, kỹ thuật và các vật tư khác

Hội viên nông dân phấn khởi, tin tưởng vào sự chỉ đạo điều hành củaChính phủ và tổ chức Hội, cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả gốc

và phí đầy đủ, đúng hạn, đoàn kết, hợp tác cùng nhau xây dựng thành công

mô hình do Hội Nông dân triển khai thực hiện

Thông qua hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân làm chuyển biến sâu sắcnhận thức cũng như hành động của cấp ủy, chính quyền các cấp, cán bộ vàhội viên nông dân; vị thế, vai trò, trách nhiệm của Hội trong hệ thống chínhtrị ngày càng được khẳng định và nâng cao, góp phần xây dựng nông thônmới, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khóa X) về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn

Nhìn lại chặng đường gần 20 năm thành lập và phát triển, Quỹ Hỗ trợnông dân thuộc Hội Nông dân Việt Nam ra đời là chủ trương đúng đắn, hợplòng dân, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân Việt Nam, nhất

là từ khi có hiện Quyết định số 673/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, chỉtrong thời gian ngắn các cấp Hội đã tích cực tham mưu cho cấp ủy, chínhquyền triển khai thực hiện; tranh thủ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các cấpchính quyền Sau hơn 5 năm thực hiện Đề án Đổi mới và nâng cao hiệu quả

Trang 9

đạt 1.198,924 tỷ đồng Trong đó, Quỹ Trung ương được cấp bổ sung 500 tỷđồng (300 tỷ năm 2011, 100 tỷ năm 2013, 100 tỷ năm 2015) Quỹ Hỗ trợnông dân cấp tỉnh được cấp bổ sung 698,924 tỷ đồng/156 lượt cấp vốn ở 55tỉnh, thành Hội Hội Nông dân Việt Nam đã tạo được nguồn lực to lớn để cáccấp Hội tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động dịch vụ hỗ trợ vốn, tưvấn, dạy nghề, nông dân, hướng dẫn phát triển các hình thức kinh tế tập thểtrong nông nghiệp; đẩy mạnh 3 phong trào thi đua lớn của Hội nhất là Phongtrào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu

và giảm nghèo bền vững tiếp tục phát triển cả bề rộng và chiều sâu, có sức lantỏa, lôi cuốn, khích lệ hội viên, nông dân tích cực tham gia Phong trào nôngdân thi đua xây dựng nông thôn mới đã khẳng định vai trò chủ thể của nông dân

Những kết quả đạt được trong gần 20 năm qua, khẳng định chủ trươngthành lập và phát triển Quỹ Hỗ trợ nông dân đi vào cuộc sống nhanh nhất,mang lại hiệu quả, lợi ích thiết thực cho hội viên, nông dân, góp phần nângcao vị thế, vai trò của Hội Nông dân Việt Nam là trung tâm và nòng cốt chophong trào nông dân và công cuộc xây dựng nông thôn mới; đoàn kết trongnông dân, xây dựng, củng cố tổ chức Hội vững mạnh, góp phần phát triểnnông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn, nângcao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng nông thôn mới, đảm bảo an sinh xãhội, xóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho hội viên,nông dân; thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, thực hiện thắng lợi Nghịquyết số 26-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng(khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

1.2 Mô hình tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân

1.2.1 Mô hình tổ chức

Quỹ Hỗ trợ nông dân trực thuộc Hội Nông dân Việt Nam, thành lậptheo Quyết định số 80 QĐ/HND, ngày 02/3/1996 của Ban Thường vụ Trung

Trang 10

ương Hội Nông dân Việt Nam Vì vậy, Quỹ chịu sự chỉ đạo, quản lý của BanThường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam

Quỹ Hỗ trợ nông dân được tổ chức ở 03 cấp trong hệ thống tổ chứccủa Hội Nông dân Việt Nam:

- Quỹ Hỗ trợ nông dân Trung ương, trực thuộc Trung ương Hội Nôngdân Việt Nam

- Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh, trực thuộc Hội Nông dân cấp tỉnh

- Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp huyện, trực thuộc Hội Nông dân cấp huyện.Quỹ Hỗ trợ nông dân từng cấp có con dấu riêng; có tài khoản riêng

mở tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước nơi Quỹ Hỗ trợ nông dân đóng trụ sở

- Cấp xã không thành lập Quỹ Hỗ trợ nông dân

- Nhiệm vụ của Hội Nông dân cấp xã là chịu trách nhiệm vận động tạonguồn vốn; trực tiếp tổ chức các hoạt động hỗ trợ vốn, các hoạt động dịch vụtrợ giúp nông dân khác theo sự chỉ đạo của Hội Nông dân cấp trên và theohợp đồng đã ký với các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác

Quỹ ở cấp nào sẽ chịu sự chỉ đạo và quản lý của Ban Thường vụ HộiNông dân cấp đó Ban thường vụ chịu trách nhiệm bố trí bộ máy điều hànhcủa Quỹ để đảm bảo quỹ hoạt động hiệu quả và bền vững Số lượng cán bộ sẽtùy vào quy mô vốn, nội dung, và địa bàn hoạt động Trong điều kiện không

đủ cán bộ trong biên chế của Hội Nông dân cho điều hành, Quỹ có thể sửdụng lao động hợp đồng theo quy định của Luật Lao động

Về cơ cấu tổ chức, ban điều hành Quỹ Hỗ trợ nông dân ở mỗi cấpgồm: giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng, các bộ phận hoặc cán bộnghiệp vụ

1.2.2 Hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân

Hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân không vì mục đích lợi nhuận nhưngphải bảo toàn, phát triển vốn và bù đắp chi phí quản lý Trên cơ sở đó, Quỹ

Trang 11

- Tự chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân trướcpháp luật; tuân thủ các quy định về nghiệp vụ tài chính, tín dụng theo quyđịnh hiện hành của Nhà nước.

- Quỹ không được huy động vốn và vay vốn dưới hình thức tiền gửitiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá hoặc vay vốn của các tổ chức, cá nhân nhưhoạt động của các tổ chức tín dụng

Nguồn vốn của Quỹ Hỗ trợ nông dân được hình thành từ 6 nguồn sau:

- Vốn được cấp từ ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trungương và ngân sách địa phương)

- Vận động cán bộ, hội viên nông dân, cán bộ công nhân viên chức,cán bộ, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong lực lượng vũ trang, các hộphi nông nghiệp, các doanh nghiệp, các tổ chức và cá nhân trong và ngoàinước ủng hộ, cho mượn không lãi hoặc lãi suất thấp

- Vốn tiếp nhận từ các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức

và người nước ngoài giúp đỡ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam

- Vốn ủy thác của Nhà nước, của các tổ chức trong và ngoài nước tàitrợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn

- Vốn tự bổ sung hàng năm

- Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

Các hình thức hỗ trợ của Quỹ hỗ trợ hội nông dân:

Quỹ Hỗ trợ nông dân áp dụng hai loại cho vay, tùy thuộc vào: mục đíchsản xuất kinh doanh; chu kì hoạt động sản xuất kinh doanh; nguồn vốn của Quỹ

- Cho vay ngắn hạn: với những khoản vay dưới 12 tháng

- Cho vay trung hạn: với những khoản vay có thời hạn từ 12 đến 60 tháng.Quy trình thực hiện các hoạt động cho vay từ Quỹ hỗ trợ

Quỹ Hỗ trợ nông dân cho vay với bốn ngành nghề chính: 1- Sản xuấtnông, lâm, ngư, diêm nghiệp 2- Phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp.3- Chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông, lâm, thủy sản và muối 4/Kinh doanhcác sản phẩm, dịch vụ phục vụ

Điều kiện vay vốn:

Trang 12

Chủ hộ hoặc người đại diện vay vốn của hộ phải là thành viên của HộiNông dân Việt Nam Đối với tổ hợp tác, hợp tác xã, phải do Hội viên HộiNông dân là sáng lập viên và ít nhất 2/3 thành viên là hội viên Hội Nông dân.

Tổ trưởng tổ hợp tác và chủ nhiệm Hợp tác xã phải là hội viên Hội Nông dânViệt Nam Người đi vay phải là người có năng lực pháp luật dân sự, năng lựchành vi và có thể chịu trách nhiệm trước pháp luật theo quy định

1.3 Hệ thống quy định pháp lý về hoạt động của Quỹ

Sau quá trình hình thành và phát triển kéo dài trên 20 năm, hoạt độngcủa Quỹ Hỗ trợ nông dân được thể chế hóa qua nhiều văn bản quy phạm phápluật ở cả cấp trung ương và địa phương, gồm cụ thể 23 văn bản chính thức.Trong đó có thể kể đến các văn bản quy định các bộ tiêu chí liên quan đếnhoạt động của Quỹ Hỗ trợ nông dân, bao gồm:

- Bộ tiêu chí về huy động vốn: Vận động cấp ngân sách theo Quyếtđịnh 673/QĐ-Ttg năm 2011, và Hướng dẫn 841-HD/HNDTW, ngày 11/9/2013

- Bộ tiêu chí cho vay: Điều lệ Quỹ Hỗ trợ nông dân ban hành theoQuyết định 908-QĐ/HNDTW, ban hành ngày 15/11/2011; và Hướng dẫn số82-HD/QHTTW, ban hành 12/12/2014 của Ban Điều hành Quỹ Hỗ trợ nôngdân Trung ương; Quy định 573-QĐ/HNDTW về kiểm tra, kiểm soát Quỹ Hỗtrợ nông dân; Quyết định 716 về quy định xử lý nợ bị rủi ro của Quỹ Hỗ trợnông dân; Quyết định nâng mức cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân

- Bộ tiêu chí về quản lý vốn: Thông tư số 63/2013/TT-BTC về quản lývốn; Thông tư 69

- Bộ tiêu chí về hoa hồng: Hướng dẫn số 758 của Ban thường vụTrung ương Hội Nông dân Việt Nam

Ngoài những văn bản đề cập cụ thể đến Quỹ Hỗ trợ nông dân, có thể

kể thêm các văn bản của Đảng và Nhà nước có đề cập đến Quỹ với tư cách là

tổ chức thuộc Hội Nông dân Việt Nam, như Kết luận 61-KL/TW năm 2009của Ban Bí thư về đề án nâng cao vai trò của Hội nông dân Việt Nam trong

Trang 13

phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nôngdân; Nghị quyết 26-NQ/TW năm 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Hệ thống quy định pháp lý đầy đủ tạo điều kiện cho Quỹ Hỗ trợ nôngdân Việt Nam hoạt động hiệu quả, nâng cao năng lực với tư cách là một tổchức hoạt động vì nông dân, nông nghiệp, nông thôn

2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HỖ TRỢ HỘI NÔNG DÂN 2.1 Thực trạng về các hoạt động hỗ trợ, các khoản hỗ trợ của Quỹ với nông dân

2.1.1 Thực trạng hoạt động cho vay từ Quỹ

Chuyên đề tập trung mô tả hoạt động của Quỹ trong giai đoạn

2012-2016 Đây là giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đã có bước đầu hồi phục, cácngành kinh tế, đặc biệt là nông nghiệp, cần có sự hỗ trợ kịp thời của các cơquan đoàn thể và Chính phủ

Về quy mô các khoản cho vay

Doanh số cho vay của Quỹ Hỗ trợ nông dân đạt mức tăng trưởng ấntượng từ 761 tỷ VND năm 2012, lên mức 1396 tỷ VND năm 2016, tươngđương mức tăng 16,3%/năm Có số này có phần cao hơn mức tăng trưởng tíndụng của toàn nền kinh tế giai đoạn 2011-2015, khoảng 14,17% [10] Điềunày phần nào cho thấy chiến lược phát triển cho vay của Quỹ đi cùng quỹ đạovới nhu cầu phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế Thêm vào đó, nó thểhiện định hướng tăng cường hỗ trợ cho nông dân trong quá trình phục hồi nềnkinh tế [3] Đây là bước đi phù hợp giúp cho các hộ nông dân có thêm nguồnlực sản xuất, cải thiện thu nhập và giảm bất bình đẳng trong nền kinh tế

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 14

20120 2013 2014 2015 2016 200,000

Hình 2.1 Doanh số cho vay của Quỹ, 2012-2016

Nguồn: Hội Nông dân Việt Nam, 2017

Quy mô một lượt cho vay theo hộ gia đình cũng tăng lên đáng kể Theo

số liệu của Hội Nông dân Việt Nam (2017), trong khi năm 2012, trung bình một

hộ chỉ vay 8,5 triệu VND thì tới năm 2016, con số này đã tăng lên 16,8 triệu VND.Thêm vào đó, số lượng hộ được vay vốn giao động từ mức 68 - 89 nghìnhộ/năm trong cùng giai đoạn Điều này một phần phản ánh chiến lược nângcao giá trị khoản vay cho từng hộ gia đình, giúp họ cải thiện cuộc sống, hơnviệc cố gắng mở rộng số người vay vốn Đây là hướng đi đúng đắn giúp Quỹphát triển một cách bền vững, tạo ra giá trị nền tảng cho người nông dân

Theo Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam (2017), Quỹ đã mở rộng các góivay theo các dự án cho vay cụ thể Trong năm 2016, dự án có quy mô lớnnhất là 01 tỷ đồng: gồm 03 dự án ở các tỉnh: Tây Ninh, Bình Dương, QuảngBình; quy mô từ 700 - 900 triệu VND có 31 dự án, tập trung ở các tỉnh LàoCai, Điện Biên, Sơn La, Nghệ An, Hà Giang, Hà Nội, Hòa Bình

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 15

20120 2013 2014 2015 2016 10,000

Tổng số hộ (bên trái) Quy mô cho vay trên một hộ nông dân (bên phải)

Hình 2.2 Số hộ tiếp cận vốn và quy mô cho vay trung bình, 2012-2016

Nguồn: Hội Nông dân Việt Nam, 2017

Quy mô vốn các vùng kinh tế đều tăng trong giai đoạn 2012-2016; tuynhiên, tốc độ tăng mỗi vùng khác nhau Khu vực Bắc Trung Bộ, bao gồm cáctỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa ThiênHuế, chứng kiến tỷ lệ tăng trưởng vượt bậc 25,8%/năm Trong khi đó, vùngTây Nguyên gặp nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn từ Quỹ Tăng trưởngdoanh số cho vay trung bình chỉ vào khoảng 0,9%/năm

Hình 2.3 Quy mô doanh số cho vay theo vùng kinh tế, 2012-2016

Nguồn: Hội Nông dân Việt Nam, 2017

Trang 16

Thêm vào đó, doanh số vốn cho vay tại đồng bằng sông Hồng luônchiếm tỷ trọng lớn nhất, và chiến khoảng 30-40% tổng doanh số cho vay của

cả nước Tây Nguyên cũng là khu vực có lượng vốn giải ngân thấp nhất cảnước, dưới 40 tỷ VND/năm

Nhìn chung, quy mô cho vay tại các vùng kinh tế nông nghiệp gặpnhiều khó khăn còn khá thấp Hai vùng có doanh số cho vay lớn nhất là haivùng phát triển kinh tế mạnh, đó là đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.Các vùng gặp khó khăn trong quá trình tiếp cận vốn nói chung như Bắc Trung

Bộ và Tây Nguyên đều cho thấy quy mô vốn giải ngân thấp

Về cơ cấu cho vay theo lĩnh vực, ngành nghề cho vay

Nguồn vốn vay tập trung được giải ngân cho hoạt động chăn nuôi.Quy mô vốn vay dành cho chăn nuôi cũng ngày một tăng Tỷ trọng vốn chovay trong lĩnh vực chăn nuôi tăng từ 47,9% lên mức 55,5% trong giai đoạn2012-2016 Trong khi đó, tỷ trọng cho vay trong lĩnh vực trồng trọt, thủy sản

và dịch vụ tổng hợp giảm nhẹ Điều này phản ánh xu thế chuyển dịch nguồnvay vốn của Quỹ, hướng tới các hộ chăn nuôi

Xét về số lượng các hộ vay vốn, các hộ đi vay chủ yếu dành cho hoạtđộng trồng trọt và chăn nuôi, chiếm khoảng 75%-80% các hộ vay vốn từ Quỹ.Vay vốn dành cho mục đích thủy sản và làng nghề chiếm tỷ trọng khá nhỏtrong giai đoạn 2012-2016

(Đơn vị tính: triệu đồng)

Trang 17

2012 2013 2014 2015 2016 0%

Hình 2.4 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề, 2012-2016

Nguồn: Hội Nông dân Việt Nam, 2017 Theo số liệu của Hội Nông dân Việt Nam (2017), quy mô trung bình

một khoản vốn vay của các hộ làng nghề là lớn nhất, khoảng 22 triệu/hộ năm

2016 Trong khi đó, quy mô vốn vay dành cho trồng trọt và chăn nuôi ở mứctrung bình, khoảng 16-17 triệu/hộ năm 2016

Về thời gian cho vay, lãi suất cho vay, và nợ quá hạn

Thời hạn các khoản vay của quỹ chủ yếu từ 12-36 tháng Các khoảnvay từ Quỹ Trung ương có lãi suất 0.8%/tháng trong giai đoạn 2012-2013.Nếu so sánh với tỷ lệ lạm phát khá cao giai đoạn 2012-2012, mức lãi suất doQuỹ đưa ra là khá thấp Điều này có tác động tích cực tới quá trình hỗ trợ các

hộ nông dân trong quá trình phát triển kinh tế, khẳng định hoạt động "không

vì mục đích lợi nhuận" của Quỹ Giai đoạn 2014-2016, khi lạm phát có dấuhiệu hạ nhiệt, Quỹ Trung ương cũng đã chủ động hạ mức lãi suất cho vayxuống còn 0.7% tháng

Số liệu từ (Hội Nông dân Việt Nam, 2017) cho thấy mức lãi suất tại các

Quỹ cấp tỉnh và huyện có xu hướng thấp hơn Quỹ cấp Trung ương Ví dụ, Quỹ

Hỗ trợ nông dân tỉnh Lai Châu đưa ra mức lãi suất năm 2016 ở mức 0,65%/tháng,tỉnh Hà Giang là 0,5%/tháng Một số Quỹ của thành phố trực thuộc cấp Trung

Trang 18

ương như Hà Nội và Đà Nẵng cũng đặt mức lãi suất thấp, 0,4-0,5%/thángtrong năm 2016 để khuyến khích nông dân vay vốn, phát triển kinh doanh.Nhìn từ số liệu tổng quan cho thấy 7/63 Quỹ cấp tỉnh năm 2015 và 6/63 Quỹcấp tỉnh năm 2016 có đưa ra chính sách lãi suất thấp hơn 0,7%/tháng.

Nhờ hoạt động quản lý Quỹ tốt, tỷ lệ nợ quá hạn của Quỹ luôn ở mứcthấp Trong năm 2016, các Quỹ quản lý theo cấp tỉnh có tỷ lệ nợ quá hạntrung bình đạt 0,7% Một số Quỹ không có dự nợ quá hạn như Cà Mau,Quảng Nam; trong khi đó, có 02 tỉnh có tỷ lệ nợ quá hạn cao, trên 5%, đó làCần Thơ và Kiên Giang

Về nhân lực quỹ

249

12

26 62012

Đại học Cao

đẳng

Trung cấp Khác

287

8

15 8 2016

Hình 2.5 Thay đổi cơ cấu nhân sự Quỹ Hỗ trợ nông dân

cấp tỉnh, 2012-2016

Nguồn: Hội Nông dân Việt Nam, 2017

Nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý Quỹ Hỗ trợ nông dân, chất lượng nhân sự

Trang 19

Đại học đã tăng lên đáng kể trong giai đoạn 2012-2016, từ 249 lên 287 người.Lượng cán bộ trình bộ trung cấp đã giảm từ 26 người xuống còn 15 người trongcùng giai đoạn Chất lượng cán bộ ở cấp huyện cũng theo xu hướng tăng Tỷ lệnhân sự có trình độ Đại học tăng từ 83% lên đến 91% trong giai đoạn 2012-2016.

Có thể thấy, tăng trưởng số lượng nhân sự trong giai đoạn 2012-2016không đáng kể; tuy nhiên, thay đổi trong cơ cấu cán bộ phản ánh rõ nét quátrình nâng cao chất lượng hoạt động của Quỹ

Một điểm đáng chú ý khác đó là hoạt động đào tạo kỹ năng trong cán

bộ Quỹ Trong giai đoạn 2012-2016, Quỹ đã tăng gần gấp ba số lớp học tậphuấn kỹ năng cho cán bộ từ 320 lớp tập huấn năm 2012 lên 829 lớp Hai tỉnhtích cực trong trong hoạt động tập huấn cán bộ đó là Bạc Liêu (254 lớp) vàBình Dương (135 lớp) trong năm 2016

Việc mở lớp đào tạo nghiệp vụ Quỹ cần đi kèm với việc thu hút cán

bộ nâng cao trình độ đào tạo Số lượt cán bộ tham gia đào tạo trong giai đoạn2012-2016 có xu hướng giảm đáng kể, từ 89 người/lớp xuống còn 55người/lớp Hai tỉnh Cần Thơ và Bắc Ninh đạt hiệu suất tập huấn tốt nhất vớitương ứng 880 và 305 lượt người/khóa tập huấn nghiệp vụ Quỹ năm 2016

10,000 20,000 30,000 40,000 50,000 60,000 70,000 80,000 90,000

Số lượt cán bộ (cột phải) Số lớp (cột trái)

Hình 2.6 Số lớp và số lượt người tham dự tập huấn của Quỹ, 2012-2016

Nguồn: Hội Nông dân Việt Nam, 2017

- Về Chương trình phối hợp với các ngân hàng:

Trang 20

Quỹ Hỗ trợ nông dân đã thực hiện chương trình nhận ủy thác cho vay

hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác với các Ngân hàng Chính sách xãhội địa phương Tính đến 31/12/2016, Quỹ Hỗ trợ nông dân cùng với HộiNông dân Việt Nam đang quản lý 61.671 Tổ TK&VV, gồm 2.197.977 thànhviên, với dư nợ của 16 chương trình tín dụng chính sách là 50.555 tỷ đồng(tăng 4.165 tỷ đồng so với 31/12/2015, tỷ lệ tăng là 9%); nợ quá hạn 156 tỷđồng (chiếm 0,31% so với tổng dư nợ) Tỷ lệ thu lãi bình quân chung của cáctỉnh, thành Hội đạt trên 90% (Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam, 2017)

Thêm vào đó, Chính phủ (2015) ban hành Nghị định 55/2015/NĐ-CPngày 09/6/2015, một văn bản quan trọng để Trung ương Hội Nông dân Việt Nam

ký kết Chương trình phối hợp với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn (Agribank) triển khai chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp,nông thôn Đến ngày 31/12/2016, có 56/63 tỉnh, thành Hội đã ký kết liên tịchvới chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó có

49 tỉnh đang thực hiện cho vay qua Tổ vay vốn với tổng dư nợ 32.876 tỷ đồng(tăng 7.331 tỷ đồng so với 31/12/2015), với 721.348 hộ vay (tăng 120.120 hộ

so với 31/12/2015) của 27.187 Tổ vay vốn (tăng 2.153 tổ so với 31/12/2015); nợxấu chiếm 0,31% so với tổng dư nợ (Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam, 2017)

Ngoài ra, một số tỉnh đã chủ động mở rộng phối hợp với các Ngânhàng thương mại khác trên địa bàn, như Bắc Ninh (phối hợp với Sacombank),

An Giang (Ngân hàng TPBank), Bình Dương (Ngân hàng Bắc Á), nhằm giúpkhơi thông nguồn vốn cho các hộ hội viên nông dân phát triển sản xuất

- Về hoạt động kiểm tra, kiểm soát hoạt động Quỹ:

Hoạt động kiểm tra nhằm đảm bảo hoạt động quản lý nguồn vốn chovay, hộ vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả vốn, phí đầy đủ, đúng kỳhạn Đây là cơ sở để Quỹ tiếp tục thực hiện các lớp tập huấn khi cần thiếtnhằm hoàn thiện khung hoạt động và thống nhất cách thức quản lý Quỹ trên

Trang 21

Hoạt động kiểm tra được phân thành hai cấp: xây dựng kế hoạch (Banđiều hành Quỹ Trung ương) và trực tiếp giám sát kiểm tra (Quỹ Trung ương

và Quỹ các cấp)

Ban điều hành Quỹ Trung ương xây dựng kế hoạch và trực tiếp thựchiện kiểm tra, giám sát về hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân tại 30 tỉnh, thànhHội; phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội kiểm tra liên ngành chươngtrình học sinh, sinh viên tại 4 tỉnh, thành phố

Đối với các tỉnh, thành Hội, trong năm 2016, Hội Nông dân các cấp ởđịa phương đã tiến hành kiểm tra 23.264 cuộc tại Quỹ Hỗ trợ nông dân cấp tỉnh,cấp huyện và Hội Nông dân cấp cơ sở; kiểm tra 100% hộ vay sử dụng vốn Quỹ

Hỗ trợ nông dân sau giải ngân; tích cực phối hợp với Ngân hàng Chính sách xãhội kiểm tra hoạt động của các Tổ TK&VV, các hộ vay vốn của ngân hàng

2.1.2 Thực trạng hoạt động hỗ trợ đào tạo nông dân

Trong quá trình cho vay, các cấp Hội địa phương đã phối hợp với các

cơ quan chức năng tổ chức tập huấn chuyển giao KHKT, tư vấn, cung cấpgiống cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, hỗ trợ hội viên mua vật tưnông nghiệp, máy công cụ, phân bón trả chậm giúp hội viên, nông dân sửdụng vốn có hiệu quả

2 4 6 8 10 12

Số lượt người (cột phải) Số lớp (cột trái)

Hình 2.7 Số lớp và số lượt người tham dự lớp tập huấn khoa học kỹ thuật,

2012-2017

Trang 22

Nguồn: Hội Nông dân Việt Nam, 2017

Trong giai đoạn 2012-2016, số lượng lớp học đạo tạo khoa học kỹ thuậtcho nông dân đang tăng nhẹ, trung bình 7%/năm từ khoảng 11 lên 14,6 nghìnlớp Tuy nhiên, số lượt học viên không có nhiều thay đổi Con số này tăng nhẹtrong giai đoạn 2012-2015 từ 415 lên 538 nghìn lượt người, sau đó giảm xuốngcòn 436 nghìn lượt người trong năm 2016 Tính trung bình, số lượt nông dân thamgia một lớp tập huấn đã giảm nhẹ từ 37 xuống còn 30 người trong cùng giai đoạn

Các khóa học đào tạo kỹ năng và số lượt người tham dự cũng phân bổkhông đều phân theo vùng kinh tế Khu vực đồng bằng sông Hồng luôn thuhút được số lượt nông dân đi học tập huấn kỹ thuật nhiều nhất, duy trì trên

150 nghìn lượt học viên trong giai đoạn 2012-2016 Tiếp đó, số lượt học viêntại vùng Đông Nam Bộ đứng thứ hai trong năm 2012 Tuy nhiên, số lượt nôngdân tham gia học tập khoa học kỹ thuật tại khu vực này đã giảm rất nhanh

Ở một vùng khó khăn, cần sự hỗ trợ kỹ thuật từ Quỹ như Bắc Trung

Bộ và Tây Nguyên, số lượt nông dân đi học còn rất ít, tương ứng 9,6 và 1,5nghìn lượt người năm 2017

Hình 2.8 Số lượt người tập huấn khoa học kỹ thuật theo vùng kinh tế,

2012-2016

Nguồn: Hội Nông dân Việt Nam, 2017

Ngày đăng: 22/02/2023, 00:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ (2015), Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
2. Nguyễn Quang Dong (chủ biên) (2012), Giáo trình Kinh tế lượng, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế lượng
Tác giả: Nguyễn Quang Dong
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2012
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
4. Hội Nông dân Việt Nam (2014), Báo cáo tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân năm 2013
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
5. Hội Nông dân Việt Nam (2015), Báo cáo tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân năm 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân năm 2014
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2015
7. Hội Nông dân Việt Nam (2017), Tổng hợp số liệu Quỹ Hỗ trợ nông dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng hợp số liệu Quỹ Hỗ trợ nông dân
Tác giả: Hội Nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
9. Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam (2017), Báo cáo kết quả hoạt ssộng năm 2016, phương hướng, nhiệm vụ năm 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt ssộng năm 2016, phương hướng, nhiệm vụ năm 2017
Tác giả: Quỹ Hỗ trợ nông dân Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
10. Nguyễn Đức Thành, Phạm Văn Đại, Nguyễn Quang Thái (2017),"Chương 3: Đòi hỏi những nền tảng mới cho tăng trưởng", Trong sách:Thiết lập nền tảng mới cho tăng trưởng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập nền tảng mới cho tăng trưởng
Tác giả: Nguyễn Đức Thành, Phạm Văn Đại, Nguyễn Quang Thái
Năm: 2017
11. Tổng cục Thống kê (2017), Niên giám Thống kê 2012-2016, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê 2012-2016
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2017
8. Xuân Nguyễn (2011), "Hợp tác "bốn nhà" để phát triển nông nghiệp hàng hóa", http://nhandan.com.vn, ngày 02/6/2011 Link
6. Hội Nông dân Việt Nam (2016), Báo cáo tình hình hoạt động Quỹ Hỗ trợ nông dân năm 2015, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w