1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận án ts ls đảng csvn đảng bộ tỉnh thái nguyên lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2015

179 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2015
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhờ đó, KTTN Thái Nguyên đã cónhững chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng tạo ra nhiều công ăn việclàm cho người lao động, tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân; huyđộng cá

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa (XHCN), phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được đặt ra nhưmột yêu cầu tất yếu đối với nền kinh tế nước ta Kinh tế tư nhân (KTTN) là một

bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Phát triển KTTN đóngvai trò quan trọng vào việc phát triển kinh tế, huy động các nguồn lực xã hội vàosản xuất, kinh doanh, tạo thêm việc làm, cải thiện đời sống nhân dân, tăng ngânsách, góp phần giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước Cùng với cácthành phần kinh tế khác, KTTN góp phần giải phóng lực lượng sản xuất, thúcđẩy phân công lao động xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiệnđại, thực hiện có hiệu quả các chủ trương về y tế, văn hoá, giáo dục

Nhận thức được vị trí, vai trò của KTTN, Đảng Cộng sản Việt Nam đã

đã xác định:

Kinh tế tư nhân là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh

tế quốc dân Phát triển kinh tế tư nhân là một chiến lược lâu dàitrong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủnghĩa, góp phần quan trọng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ trung tâm

là phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nâng cao nănglực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế [41, tr 57-58] Thực hiện chủ trương của Đảng về việc đổi mới cơ chế, chính sách,tạo điều kiện thuận lợi phát triển KTTN, đưa KTTN trở thành một động lựcquan trọng của nền kinh tế Trong những năm qua, KTTN ở Việt Nam khôngngừng phát triển có vị trí ngày càng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách từng bước được hoàn thiện Quyền tàisản, tự do kinh doanh của các cá nhân và tổ chức được thể chế hóa và đượcpháp luật bảo vệ Cải cách hành chính ngày càng được đẩy mạnh, môi trườngđầu tư, kinh doanh từng bước được cải thiện và thuận lợi hơn Phương thứcquản lý của Nhà nước cũng được đổi mới phù hợp hơn với cơ chế thị trường

Trang 2

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được, KTTN ở Việt Namcũng đang bộc lộ những hạn chế, yếu kém chưa đáp được vai trò động lực củanền kinh tế KTTN phần lớn có quy mô nhỏ, cơ cấu ngành nghề còn bất hợp lý,trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực hội nhấp quốc tế còn hạn chế Nhiều đơn vịKTTN chưa thực hiện tốt quy định của pháp luật, trốn thuế, gian lận thươngmại, buôn bán hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, kinh doanh trái phép.

Thái Nguyên là tỉnh trung du, miền núi Bắc Bộ, có điều kiện tự nhiên

-xã hội thuận lợi để phát triển KTTN Thực hiện chủ trương của Đảng về pháttriển KTTN, Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đã quán triệt và vận dụng linh hoạtnhững chủ trương của Đảng vào điều kiện thực tiễn của địa phương nhằmphát huy tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Nhờ đó, KTTN Thái Nguyên đã cónhững chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng tạo ra nhiều công ăn việclàm cho người lao động, tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân; huyđộng các nguồn lực đầu tư vào sản xuất, kinh doanh; đóng góp một phầnkhông nhỏ GDP vào ngân sách của tỉnh, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế -

xã hội, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa (CNH, HĐH)

Bên cạnh những những kết quả đạt được, KTTN Thái Nguyên vẫn cònmột số hạn chế, yếu kém như: chưa phát huy hết những tiềm năng thế mạnhcủa tỉnh; chạy theo lợi ích ngắn, hiệu quả kinh tế thấp, gây ô nhiễm môitrường; trình độ công nghệ, năng lực cạnh tranh, chất lượng sản phẩm cònkém; tình trạng vi phạm pháp luật, gian lận thương mại còn diễn ra phổ biến

Trước tình hình thế giới có nhiều biến đổi, kinh tế Việt Nam ngàycàng hội nhập sâu rộng với quốc tế, việc nghiên cứu, đánh giá sự lãnh đạo củađảng bộ các địa phương trong quá trình thực hiện chủ trương của Đảng vềphát triển KTTN không chỉ góp phần chỉ ra những ưu điểm, hạn chế trong quátrình chỉ đạo, đúc rút một số kinh nghiệm của đảng bộ địa phương, mà còncung cấp thêm những cơ sở khoa học nhằm tổng kết những vấn đề lý luận vềKTTN, đưa KTTN trở thành động lực quan trọng để phát triển kinh tế

Trang 3

Xuất phát từ lý do trên, nghiên cứu sinh chọn đề tài: "Đảng bộ tỉnh

Thái Nguyên lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1997 đến năm 2015"

làm luận án tiến sĩ Lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu làm sáng tỏ quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh TháiNguyên đối với phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015 Từ đó, đưa ramột số nhận xét về ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân của những ưu điểm, hạnchế quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển KTTN Đúc rútmột số kinh nghiệm có giá trị tham khảo nhằm nâng cao hiệu quả công tác lãnhđạo phát triển KTTN của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn tiếp theo

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Luận án trình bày các nhân tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộtỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN

Hệ thống hoá các quan điểm, chủ trương của Đảng, Đảng bộ tỉnh TháiNguyên về phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015

Luận án làm rõ quá trình chỉ đạo phát triển KTTN của Đảng bộ tỉnhThái Nguyên từ năm 1997 đến năm 2015

Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyênlãnh đạo phát triển KTTN, từ đó phân tích nguyên nhân của những ưu điểm,hạn chế đó

Đúc rút một số kinh nghiệm góp phần nâng cao sự lãnh đạo của Đảng

bộ tỉnh Thái Nguyên đối với thành phần KTTN trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về pháttriển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Luận án giới hạn phạm vi thời gian nghiên cứu từ năm

1997 đến năm 2015, qua 04 nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên:

Trang 4

nhiệm kỳ XV (1997 - 20000), nhiệm kỳ XVI (2001 - 2005), nhiệm kỳ XVII(2006 - 2010), nhiệm kỳ XVIII (2011 - 2015) Năm 1997 là năm tái lập tỉnhThái Nguyên Năm 2015 là năm kết thúc nhiệm kỳ Đảng bộ tỉnh lần thứXVIII và diễn ra Đại hội lần thứ XIX của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên

Về không gian: Luận án nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ

năm 1997 đến năm 2015 bao gồm 9 đơn vị hành chính: thành phố TháiNguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên, huyện Định Hóa, Võ Nhai,Phú Lương, Phú Bình, Đồng Hỷ, Đại Từ

Về nội dung nghiên cứu: Luận án nghiên cứu các chủ trương và quá

trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo phát triển KTTN từ năm 1997 đếnnăm 2015 ở các nội dung sau: ban hành các cơ chế, chính sách tạo điều kiệnthuận lợi phát triển KTTN; công tác xây dựng, phát triển tổ chức đảng trongcác doanh nghiệp; phát triển nguồn lực (nhân lực và cơ sở vật chất) cho pháttriển của KTTN; kiểm tra, giám sát biểu dương khen thưởng; phát triểnKTTN: về số lượng, về vốn, lao động, ngành nghề sản xuất kinh doanh

4 Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cơ sở lý luận

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả dựa trên lý luận của chủnghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của thành phần KTTNtrong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Quan điểm của Đảng về phát triển thành phần KTTN trong thời kỳ đổimới, được thể hiện trong các văn kiện, nghị quyết Đại hội Đảng, nghị quyếtTrung ương các kỳ Đại hội từ năm 1997 đến năm 2015

4.2 Nguồn tài liệu

Nguồn tài liệu thành văn: Văn kiện của Đảng và Nhà nước bao gồm:

các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, thông tư, chương trình

Văn kiện của các cấp bộ đảng, chính quyền tỉnh Thái Nguyên (Tỉnh

ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (UBND), các sở, ban, ngành) baogồm các nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, thông tư, đề án

Trang 5

Các sách, báo, tạp chí xuất bản; luận văn, luận án, đề tài viết về KTTN.

Nguồn tài liệu thực tế: Luận án sử dụng tài liệu khảo sát thực tiễn các

cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể, tiểu chủ và các doanh nghiệp đang hoạtđộng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

4.3 Phương pháp nghiên cứu

Luận án chủ yếu sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc,đồng thời, kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành như thống

kê, đối chiếu, so sánh, phân tích, tổng hợp và khảo sát thực tế hoạt động củaKTTN ở Thái Nguyên trong đó:

Phương pháp lịch sử được sử dụng để trình bày quá trình lãnh đạo pháttriển KTTN của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên theo một trình tự có tính lịch sử

Phương pháp lôgíc được dùng để xâu chuỗi các sự kiện lịch sử nhằmlàm rõ mối liên hệ giữa các chủ trương, biện pháp với quá trình chỉ đạo thựchiện, những kết quả đạt được Từ đó, khái quát được những ưu điểm, hạn chế

và một số kinh nghiệm trong quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạophát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015

Các phương pháp khác như: phân tích, so sánh, tổng hợp, khảo sátthực tế nhằm làm sáng tỏ hơn những vấn đề mà luận án đặt ra

5 Những đóng góp mới của luận án

Góp phần hệ thống các quan điểm, chủ trương của Đảng và Đảng bộtỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015

Phân tích, đánh giá khách quan những kết quả đạt được, rút ra nhữngnhận xét khoa học và đúc kết một số kinh nghiệm góp phần làm phong phúthêm lý luận lãnh đạo phát triển kinh tế của Đảng đối với một thành phần kinh

tế cụ thể là KTTN trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảngdạy lịch sử Đảng, lịch sử địa phương thời kỳ đổi mới

6 Kết cấu của luận án

Trang 6

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,nội dung luận án gồm 4 chương, 9 tiết.

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 NHỮNG CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

Kinh tế tư nhân trước đổi mới là vấn đề khá nhạy cảm và phức tạp cả

về lý luận, thực tiễn KTTN là thành phần kinh tế tồn tại lâu dài trong lịch sử.Tuy nhiên, ở Việt Nam trước đổi mới KTTN không được chú trọng phát triển,

từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (12/1986) KTTN mớiđược thừa nhận và nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Đến nay, đã cónhiều công trình nghiên cứu về thành phần KTTN, có thể chia các công trình

đó thành các nhóm sau đây

1.1.1 Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế tư nhân

Riedel, James; Tran, Chuong S (1997), The emerging private sector and the industrialization of Vietnam (Vietnamese) [181], công trình đã đề cập

đến vị trí, vai trò của thành phần KTTN trong phát triển nền kinh tế nhiều thànhphần ở Việt Nam Cùng với đó, tác giả cũng chỉ rõ KTTN mới nổi lên và cóvai trò quan trọng trong sự nghiệp CNH, HĐH ở Việt Nam Nội dung thứ nhất,công trình đề cập đến tầm quan trọng của các doanh nghiệp tư nhân (DNTN)vừa và nhỏ Nội dung thứ hai, đề cập đến quy mô và cơ cấu của KTTN ở ViệtNam Nội dung thứ ba, tác giả đề cập đến những vấn đề mà các công ty tưnhân phải đối mặt như: tín dụng tài chính, sở hữu và quyền sở hữu đất, hệthống thuế, cơ chế thương mại và tệ hành chính quan liêu Nội dung thứ tư,tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm đưa KTTN Việt Nam phát triển mạnh

mẽ hơn trong những năm tiếp theo

Hakkala, K & Kokko, A (2007), The state and the private sector in Vietnam [180], bài viết phản ánh nội dung chính phủ Việt Nam cam kết tạo ra

môi trường kinh doanh công bằng cho các doanh nghiệp nhà nước và tư nhântrong các chương trình phát triển kinh tế trung và dài hạn Bài báo đề cập đến

Trang 8

sự phát triển của khu vực KTTN ở Việt Nam, trong đó nhấn mạnh mối quan

hệ giữa nhà nước và khu vực tư nhân Phần thứ nhất bài báo đánh giá xuhướng phát triển khu vực KTTN Phần thứ hai bàn về các trở ngại cho sự pháttriển của KTTN, trong đó tập trung vào vai trò của doanh nghiệp nhà nước.Phần thứ ba bàn về các thách thức trong tương lai và đề xuất một số cải cách

về chính sách trên cơ sở những kinh nghiệm quốc tế và kết quả đường lối đổimới kinh tế ở Việt Nam Ngoài ra, bài báo cũng xem xét đến việc thành lậpcác mô hình doanh nghiệp mới, bao gồm cả tác động của đầu tư nước ngoàiđối với khu vực KTTN trong nước

Cuốn sách: Đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam, của Nguyễn Hữu Hải [50] Công trình đã

chỉ rõ vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế - xã hội,thực trạng công tác quản lý các doanh nghiệp và đề xuất những cơ chế mớinhằm quản lý các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách hợp lý, hiệu quả hơn

Trần Thị Hạnh: Việc phát triển khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay [52], công trình đã đề cập đến những vấn đề chung

của KTTN, đặc điểm của thành phần KTTN ở nước ta hiện nay, đồng thờiđưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của khu vực KTTN

Công trình Quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay, của Nguyễn Hữu Thắng [94] Tác giả đã trình bày quan điểm, phương

thức quản lý của nhà nước đối với KTTN, kinh nghiệm quản lý nhà nước đốivới KTTN của một số nước trên thế giới

Phạm Thăng: Tiếp tục phát triển kinh tế tư nhân [93], bài báo trình

bày khái quát quan điểm của Đảng về phát triển KTTN, thực trạng và tiềmnăng, xu thế và giải pháp phát triển KTTN ở Việt Nam

Phạm Thành Long: Kinh tế tư nhân thời kỳ phát triển mới [69], tác giả

đã trình bày sự phát triển của thành phần KTTN sau khi Luật Công ty đượcthực hiện, vai trò của nó trong phát triển kinh tế - xã hội và những giải phápnhằm thúc đẩy phát triển KTTN

Trang 9

Nguyễn Huy Oánh: Vai trò của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế Việt Nam [79], bài báo trình bày khái quát quan điểm của Đảng về phát triển KTTN,

thực trạng, đóng góp của KTTN và gợi mở một số giải pháp phát triển

Cuốn sách: Phát triển kinh tế tư nhân định hướng xã hội chủ nghĩa,

của Trần Ngọc Bút [16] Công trình đề cập đến các vấn đề: thứ nhất, cơ sở lýluận và thực tiễn phát triển kinh tế nhiều thành phần; thứ hai, quá trình pháttriển KTTN ở Việt Nam những năm đầu thời kỳ đổi mới; thứ ba, tình hìnhKTTN hiện nay và thứ tư, phát triển KTTN định hướng XHCN

Lê Xuân Bá: Kinh tế tư nhân - bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế nước ta, đăng trong Tạp chí Cộng sản [3] Tác giả chỉ ra quan điểm

của Đảng về KTTN, vai trò và giải pháp phát triển KTTN

Bài báo: Kinh tế tư nhân và vấn đề đảng viên làm kinh tế tư nhân trong điều kiện hiện nay, của Nguyễn Trọng Chuẩn [17] Tác giả đề cập đến

những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển thành phầnKTTN và vai trò, vị trí của nó trong phát triển kinh tế đất nước cũng như giảiquyết các vấn đề xã hội

Bài viết: Những giải pháp chủ yếu tiếp tục phát triển kinh tế tư nhân,

của Võ Văn Đức, Trần Kim Chung, Tạp chí Kinh tế và phát triển [49] Cáctác giả đã đề cập đến vị trí, vai trò của thành phần KTTN, đồng thời chỉ rõnhững giải pháp để tiếc tục phát triển KTTN đó là hoàn thiện môi trườngpháp lý và tăng cường vai trò điều hành từ phía Nhà nước

Nguyễn Thanh Hóa: Đổi mới và hoàn thiện quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với các loại hình doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay [57], đề tài đã đề cập đến thực trạng quản lý nhà nước đối

với các doanh nghiệp từ đó chỉ ra những giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuấtcác doanh nghiệp phát triển cũng như quản lý tốt hơn đối với các doanhnghiệp thuộc thành phần KTTN

Phạm Ngọc Kiểm: Vai trò của kinh tế tư nhân đối với quá trình phát triển kinh tế của nước ta hiện nay, đăng trong Tạp chí Kinh tế và phát triển [64].

Trang 10

Tác giả phân tích vai trò của KTTN đối với sự phát triển của nền kinh tế đấtnước và đưa ra một số giải pháp để đẩy mạnh phát triển KTTN trong thời gian tới

Công trình: Thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân - lý luận và chính sách, của Hà Huy Thành [95] Tác giả đã đề cập đến những vấn

đề lý luận chung về thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và tư bản tư nhân, tổngquan thực trạng phát triển KTTN ở nước ta thời kỳ đổi mới Đồng thời, côngtrình nêu nên những quan điểm, chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy

sự phát triển của khu vực KTTN trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

Bài báo: Những lợi thế tương đối của kinh tế tư nhân trong cơ cấu kinh

tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, của Mai Tết [91].

Tác giả đã trình bày sự cần thiết phải phát triển nền kinh tế nhiều thành phầnkinh tế, chỉ ra vị trí, vai trò của thành phần KTTN, nêu ra những thuận lợi củaKTTN và những hạn chế, yếu kém của nó Từ đó, tác giả khẳng định cần phảitạo môi trường thuận lợi hơn nữa cùng với những chủ trương, chính sách hợp

lý để KTTN ngày càng phát triển hơn

Cuốn sách: Thành phần kinh tế tư tư bản tư nhân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, của Nguyễn Thanh Tuyền [124] Tác giả đã trình

bày có hệ thống khái niệm KTTN và lịch sử phát triển của thành phần KTTN

ở Việt Nam Công trình cũng đánh giá vị trí, vai trò của thành phần KTTNsau 15 năm thực hiện đường lối đổi mới và nêu ra những kiến nghị, các địnhhướng và những giải pháp để phát triển KTTN trong tương lai

Cuốn sách: Kinh tế tư nhân và quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay, của Hồ Văn Vĩnh [176] Công trình đã đề cập đến

những vấn đề lý luận chung về KTTN, chỉ ra được bản chất, vai trò củaKTTN trong việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước

ta và quản lý nhà nước đối với thành phần KTTN Đồng thời, tác giả đã dànhnhiều nội dung để trình bày về thực trạng KTTN và quản lý nhà nước đối vớiKTTN (quan điểm, chiến lược phát triển KTTN, thực trạng và những chínhsách của Đảng và Nhà nước về phát triển KTTN như: chính sách đầu tư,

Trang 11

chính sách thuế, chính sách vốn, tín dụng…) Cùng với đó, tác giả cũng chỉ rabốn phương hướng, giải pháp nhằm tiếp tục đổi mới quản lý nhà nước đối vớithành phần KTTN

Bài viết: Phát triển kinh tế tư nhân trong quá trình chuyển sang kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa , của Vũ Đình Bách, in trong cuốn

"Một số vấn đề kinh tế thị trường định hướng xã hộ chủ nghĩa" [4] Tác giả đãkhái quát quan điểm của Đảng về phát triển KTTN, vai trò, hạn chế cùngnhững khó khăn của KTTN

Bài báo: Phát triển khu vực kinh tế tư nhân - thực trạng, nguyên nhân

và giải pháp, của Nguyễn Anh Dũng [36] Tác giả đã khái quát quá trình phát

triển của thành phần KTTN, những hạn chế còn tồn tại trong quá trình pháttriển KTTN, nguyên nhân của những hạn chế đó Tác giả cũng đưa ra một sốgiải pháp nhằm thúc đẩy phát triển KTTN

Võ Văn Đức: Để kinh tế tư nhân phát triển đúng hướng và vững chắc,

Tạp chí Tài chính [48], bài báo đã chỉ rõ vị trí, vai trò của KTTN đối với pháttriển kinh tế - xã hội Từ đó, tác giả đã chỉ ra một số giải pháp nhằm thúc đẩyKTTN ngày càng phát triển đúng hướng và vững chắc hơn

Hồ Trọng Viện: Kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế [172] Tác

giả đã chỉ rõ vị trí, vai trò của thành phần KTTN và sự tồn tại khách quan củaKTTN trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội Cùng với đó, tác giả đã nêu

ra một số kiến nghị nhằm phát huy hơn nữa vai trò của KTTN trong quá trìnhphát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Bài báo: Xu hướng phát triển của kinh tế tư nhân ở nước ta hiện nay,

của Lương Đình Hải [51] Tác giả đã chỉ rõ sự phát triển của KTTN sau gần

20 năm thực hiện đường lối đổi mới, những đóng góp của thành phần KTTNđối với sự phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời, tác giả đã chỉ ra những xuhướng phát triển của KTTN nước ta trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH vàhội nhập kinh tế quốc tế

Trang 12

Nguyễn Lê Hoa: Một số vấn đề trong phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính [55] Tác giả đã chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong

quá trình phát triển KTTN, từ đó nêu ra những định hướng đối với sự pháttriển của KTTN

Cuốn sách: Kinh tế tư nhân Việt Nam trong tiến trình hội nhập, của

Trịnh Thị Mai Hoa [56] Công trình được chia thành ba phần chính: Phần thứnhất, đề cập đến những vấn đề chung của KTTN, việc phát triển KTTN trongnền kinh tế nhiều thành phần và những điều kiện để phát triển KTTN ở nước

ta Phần thứ hai tập trung đề cập đến việc phát triển KTTN trong quá trìnhthúc đẩy phát triển kinh tế, tác giả đã làm nổi bật thành phần KTTN thời kỳtrước đổi mới và trong thời kỳ đổi mới, cũng như nhận thức của Đảng vềthành phần KTTN Đồng thời, công trình cũng đề cập đến những yếu tố thuậnlợi và khó khăn để KTTN Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

Nguyễn Thị Thanh Hoài: Giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam, Tạp chí Lý luận chính trị [58] Tác giả đã nêu ra một số giải

pháp nhằm thúc đẩy thành phần KTTN phát triển nhanh hơn trong thời kỳ hộinhập kinh tế quốc tế

Bài viết: Kinh tế thị trường, kinh tế tư nhân và chủ nghĩa xã hội, của

Nguyễn Tấn Hùng [60], tác giả trình bày mối quan hệ, vị trí, vai trò củaKTTN trong việc phát triển kinh tế thị trường Cũng như phát triển kinh tế thịtrường, KTTN trong việc thực hiện mục tiêu chủ nghĩa xã hội

Cuốn sách: Nền kinh tế quá độ trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, của Vũ Văn Phúc [82] Tác phẩm đã đi sâu phân tích sự tồn

tại tất yếu của thành phần KTTN trong nền kinh tế hàng hóa cũng như nềnkinh tế thị trường Công trình cũng đề cập đến thực trạng phát triển KTTNsau 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, từ đó đề ra một số giải pháp nhằmphát triển KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

Cuốn sách: Sở hữu tư nhân trong nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, của Lê Khắc Triết [117] Công trình đã đi sâu

Trang 13

phân tích tính tất yếu, sự hình thành và phát triển của KTTN Đồng thời, đềcập đến những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc pháttriển KTTN, thực trạng của KTTN nước ta Từ đó, tác giả nêu ra một số giảipháp nhằm tiếp tục đẩy mạnh phát triển KTTN.

Công trình: Sự vận động, phát triển của kinh tế tư nhân trong trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, của Mai Tết - Nguyễn

Văn Tuất - Đặng Danh Lợi [92] Các tác giả đề cập đến những đặc trưng cơbản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta Sự tái lập vàphát triển của sở hữu tư nhân, KTTN trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam.Ngoài ra, tác phẩm còn nêu ra dự báo về xu hướng vận động của sở hữu tưnhân và những giải pháp nhằm thúc đẩy KTTN phát triển trong nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN

Bài báo: Đảng viên làm kinh tế tư nhân có trái với mục tiêu lý tưởng của Đảng, của Hồ Thanh Khôi [63], tác giả đã trình bày vai trò của đảng viên

đối với việc phát triển kinh tế - xã hội Đồng thời cũng chỉ rõ, việc đảng viênlàm KTTN là không trái với mục tiêu lý tưởng của Đảng

Trần Đình Huỳnh: Vấn đề đảng viên được làm kinh tế tư nhân, Tạp

chí Xây dựng Đảng [62] Tác giả đã khẳng định vị trí, vai trò của KTTN đốivới phát triển kinh tế - xã hội đất nước, việc để đảng viên làm KTTN là nhằmphát huy năng lực, sức sáng tạo thúc đẩy kinh tế phát triển Tuy nhiên, tác giảcũng chỉ ra một số lưu ý trong quá trình đảng viên được làm KTTN

Công trình: Mấy suy nghĩ về Đảng viên làm kinh tế tư nhân, của Đàm

Kiến Lập [66] Tác giả đề cập vấn đề thứ nhất, cho phép đảng viên làm KTTN

là cần thiết nhưng phải có điều kiện; thứ hai, căn cứ chủ yếu để xác định thựcchất sở hữu tư bản chủ nghĩa hay XHCN, để phân biệt KTTN tư bản chủnghĩa với kinh tế mang tính chất XHCN, suy đến cùng là ở chỗ ai được hưởnglợi ích; thứ ba, chủ trương, chính sách cần động viên và cải tạo điều kiện chođảng viên làm KTTN theo định hướng XHCN

Trang 14

Bài báo: Bàn thêm vấn đề đảng viên làm kinh tế tư nhân, của Đỗ Thế

Tùng [122] Tác giả đã đề cập đến vai trò của thành phần KTTN cũng nhưquan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về KTTN vàđảng viên làm KTTN, từ đó tác giả đã nêu ra bốn quan điểm mà Đảng cầnphải cụ thể hóa trong việc cho phép đảng viên làm KTTN

Bài viết: Mấy vấn đề phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam,

của Cao Sỹ Kiêm, Hoàng Hải [65] Các tác giả đã nêu bật được vai trò củadoanh nghiệp nhỏ và vừa trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, từ đó đãchỉ ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển trongthời gian tới đó là: cần sớm xây dựng khung pháp lý chung cho các thành phầnkinh tế cùng bình đẳng và phát triển; ban hành Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu

tư, Luật Chống độc quyền ; lựa chọn lĩnh vực phát triển; hình thành các quỹ

hỗ trợ phát triển và giúp nâng cao năng lực cạnh tranh, nâng cao trình độ quản

lý, kỹ năng trong kinh doanh; đổi mới công nghệ và khai thác thị trường mới

Cuốn sách: Kinh tế tư nhân Việt Nam sau hai thập kỷ đổi mới - Thực trạng và vấn đề, của Đinh Thị Thơm [98] Công trình đề cập đến KTTN sau

hai thập niên đổi mới, những vấn đề lý luận về kinh tế cá thể, tiểu chủ và tưbản tư nhân Thực trạng KTTN Việt Nam và những vấn đề đặt ra như: KTTNtrong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế; cổ phần hóa doanh nghiệp nhànước; đẩy mạnh tư nhân hóa ở các nước và vấn đề đặt ra cho Việt Nam

Cuốn sách: Phát triển kinh tế tư nhân ở Việt Nam hiện nay, của Vũ

Quốc Tuấn [118] Tác giả phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn, trình bày quátrình tìm tòi, thử nghiệm, đột phá, đấu tranh tư tưởng và tổng kết sự phát triểnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở nước ta; đồng thời phân tích, nhận dạng

và dự báo xu thế phát triển KTTN, đề xuất một số giải pháp phát triển KTTN

Hồ Văn Vĩnh: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế

tư nhân ở nước ta, Tạp chí Lý luận chính trị [177] Tác giả đã trình bày khái

quát quá trình phát triển tư duy của Đảng về KTTN, từ đó chỉ ra một số vấn

đề lý luận và thực tiễn nhằm tiếp tục phát triển KTTN

Trang 15

Hoàng Thị Thành: Sự tồn tại và phát triển khách quan của kinh tế tư nhân ở nước ta, Tạp chí Lý luận chính trị [96] Tác giả đã trình bày vị trí, vai

trò của thành phần KTTN, sự tồn tại và phát triển của KTTN, vai trò củaKTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, từ đó nêu ra nhữnggiải pháp nhằm tiếp tục phát triển KTTN

Tác phẩm "Phá rào" trong kinh tế vào đêm trước đổi mới, của Đặng

Phong [80] Ở phần mở đầu tác giả đề cập đến kinh tế đất nước ta sau khi giảiphóng đất nước đến vấn đề "cởi trói" cho sản xuất Trong phần I trình bày quátrình xí nghiệp "xé rào" đến nhà nước sửa đổi "hàng rào" Phần II trình bàyvấn đề từ sản xuất tiểu nông cá thể lên sản xuất lớn rồi vấn đề kinh tế hộ.Phần III đế cập nội dung từ "mua như cướp, bán như cho" đến thuận mua vừabán Phần IV trình bày nội dung từ độc quyền ngoại thương của Trung ươngđến những "rừng" IMEX Phần kết luận tác giả nêu ra những bài học lịch sử

từ những mũi đột phá

Bài báo: Những rào cản phát triển đối với khu vực kinh tế tư nhân và những vấn đề phát huy vai trò động lực của nó thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010, của Vũ Hùng Cường [29] Bài

viết đã làm rõ hơn vai trò của khu vực KTTN trong nền kinh tế hiện đại, đồngthời phân tích những rào cản phát triển đối với khu vực KTTN ở Việt Namtrong thời gian qua, từ đó đề xuất một số khuyến nghị chính sách nhằm pháthuy hơn nữa vai trò động lực của khu vực KTTN để tạo ra những bức phá vềphát triển kinh tế trong giai đoạn tới

Cuốn sách: Vấn đề sở hữu trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, của Nguyễn Kế Tuấn [119] Công trình đã phân

tích sự phát triển nhận thức của Đảng về phát triển nền kinh tế nhiều thànhphần, nhấn mạnh vấn đề sở hữu tư nhân và vai trò của thành phần KTTN, cácloại hình của doanh nghiệp Từ đó, tác giả đã nêu ra những giải pháp nhằmđẩy mạnh phát triển các thành phần kinh tế, trong đó có KTTN

Trang 16

Công trình: Đảng viên làm kinh tế tư nhân, thực trạng và giải pháp ,

của Trần Nguyễn Tuyên [123] Tác giả đánh giá khái quát thực trạng đảngviên làm KTTN, đề xuất định hướng và giải pháp cần thiết nhằm đưa chínhsách, chủ trương của Đảng vào cuộc sống, đảm bảo đảng viên làm KTTN cóhiệu quả về phương diện kinh tế - xã hội cũng như đảm bảo các nguyên tắccủa Đảng, pháp luật của Nhà nước

Đề tài: Quá trình hình thành quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam

về vai trò kinh tế tư nhân, của Trần Thị Bình [14] Tác giả đã làm rõ quá trình

hình thành quan điểm của Đảng về phát triển KTTN từ năm 1986 đến năm

2010, những thành tựu, hạn chế và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để tiếptục phát triển KTTN ở nước ta

Công trình: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo phát triển kinh tế tư nhân từ năm 1986 đến năm 2005, của Phạm Thị Lương Diệu [32] Ở chương

thứ nhất, tác giả đã trình bày quá trình thừa nhận và cho phép KTTN pháttriển ở nước ta từ năm 1986 đến năm 1989 Chương hai, luận án đề cập đếnquá trình Đảng lãnh đạo phát triển KTTN từ năm 1990 đến năm 1999.Chương ba, tác giả tập trung làm rõ quá trình lãnh đạo đẩy mạnh phát triểnKTTN từ năm 2000 đến năm 2005 Chương bốn, luận án chỉ ra những ưuđiểm, hạn chế trong quá trình phát triển KTTN và những kinh nghiệm lịch sửtrong việc lãnh đạo phát triển KTTN

Đề tài: Huy động nguồn lực tài chính từ kinh tế tư nhân nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, của Trần Thị Tố Linh [68] Luận án đề cập

đến những cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về huy động nguồn lực tàichính từ KTTN cho phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Thực trạng huyđộng nguồn lực tài chính từ KTTN cho phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.Quan điểm, phương hướng và giải pháo nhằm tăng cường huy động nguồnlực tài chính từ KTTN nhằm phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam

Cuốn sách: Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam

về kinh tế tư nhân (1986 - 2005), của Phạm Thị Lương Diệu [33] Trong

Trang 17

chương 1 tác giả đề cập đến một số vấn đề chung về kinh tế thị trường vàKTTN, những nhận thức mới về KTTN Chương 2 tác giả đề cập đến nhữngbước ngoặt pháp lý đầu tiên cho KTTN phát triển và chủ trương xây dựngmôi trường pháp lý để phát triển KTTN Chương 3 công trình đề cập đếnnhững nhận thức mới về vai trò của KTTN trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế; cùng với đó là chú trọng phát huy vai tròđộng lực của KTTN Chương 4 tác giả đề cập đến kết quả và một số kinhnghiệm trong phát triển KTTN.

Bài báo: Nhận thức của Đảng về kinh tế tư nhân qua 30 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới, của Nguyễn Thị Hồng Mai [75] Tác giả đã trình bày

quá trình đổi mới nhận thức của Đảng về thành phần KTTN, từ việc khôngthừa nhận sự tồn tại, coi đó là thành phần kinh tế phải cải tạo hay "xóa bỏ"đến việc thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển thể bằng các chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước Tiếp đó, tác giả đề cập đến quátrình thực hiện, thúc đẩy KTTN phát triển trên các lĩnh vực và các cơ chế,chính sách Từ đó, tác giả chỉ ra bốn kết quả đạt được trong quá trình Đảnglãnh đạo phát triển KTTN từ năm 1986 đến năm 2015

Những công trình khoa học trên đã phân tích, đánh giá quá trình hìnhthành chủ trương, đường lối của Đảng về KTTN trong nền kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN Kết quả nghiên cứu từ các đề tài giúp cho tác giả luận án

có thể tham khảo phục dựng lại một cách khách quan quá trình Đảng bộ tỉnhThái nguyên lãnh đạo phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015 Từ đó,rút ra những kinh nghiệm chủ yếu từ thực tiễn đưa KTTN của tỉnh ngày càngphát triển hơn trong giai đoạn tiếp theo

1.1.2 Nhóm các công trình nghiên cứu về kinh tế tư nhân ở các địa phương trong cả nước

Đề tài: Kinh tế tư nhân ở thành phố Đà Nẵng - thực trạng và giải pháp, của Trần Văn Năm [77] Tác giả đã làm rõ khái niệm về KTTN, các

loại hình của KTTN, sự cần thiết khách quan của KTTN ở nước ta cũng như

Trang 18

vai trò của nó đối với kinh tế ở Đà Nẵng Qua đó phân tích, trình bày có hệthống quá trình hình thành, thực trạng phát triển của KTTN, thực trạng vềquản lý nhà nước đối với KTTN ở Đà Nẵng và nêu bật những thành tựu, hạnchế, cùng những giải pháp để phát triển KTTN ở Đà Nẵng trong giai đoạntiếp theo.

Cuốn sách: Phát triển kinh tế tư nhân ở Hà Nội, của Nguyễn Minh

Phong [81] Tác giả đã khái quát quá trình phát triển KTTN ở nước ta, Thựctrạng và những vấn đề đặt ra trong trong phát triển KTTN ở Hà Nội Đồngthời, tác giả đề cập đến quan điểm và giải pháp phát triển KTTN ở Hà Nội

Đề tài: Phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, của Hà

Quốc Việt [174] Tác giả đã trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triểnKTTN, thực trạng phát triển KTTN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ và một số địnhhướng, giải pháp nhằm thúc đẩy KTTN của tỉnh phát triển nhanh hơn

Đề tài: Quá trình phát triển kinh tế tư nhân ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

từ năm 1991 đến năm 2010, của Nguyễn Huy Phương [83] Luận án đã nêu

lên những nhân tố tác động đến sự phát triển của KTTN tỉnh Bà Rịa - VũngTàu, phục dựng một cách toàn diện mô hình tiêu biểu của KTTN trên địa bàntỉnh từ năm 1991 đến năm 2010 Nêu bật những thành tựu và hạn chế củaKTTN trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, rút ra những kinh nghiệm và giảipháp gợi mở để tiếp tục thúc đẩy KTTN của tỉnh phát triển

Đề tài: Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần từ 1986 đến 2001, của Đặng Thị Dư [34] Tác giả đã

khái quát quá trình nhận thức của Đảng ta về chính sách kinh tế nhiều thànhphần và quá trình Đảng bộ thành phố Hải Phòng lãnh đạo thực hiện chính sáchkinh tế nhiều thành phần tại địa phương trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới(1986 - 1995), cũng như trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH (1996 - 2001)

Đề tài: Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi lãnh đạo phát triển thành phần kinh

tế tư nhân từ năm 1989 đến 2005, của Trần Thị Bích Liên [67] Tác giả khái

quát quan điểm của Đảng ta về KTTN trong thời kỳ đổi mới, quá trình Đảng

Trang 19

bộ tỉnh Quảng Ngãi vận dụng quan điểm của Đảng trong lãnh đạo phát triểnKTTN, tổng kết một số kinh nghiệm và kiến nghị để tiếp tục phát triển KTTN

đề xuất phương hướng và các giải pháp nhằm đảm bảo lợi ích kinh tế củangười lao động trong các DNTN trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên - Huế trongnhững năm tiếp theo

Đề tài: Phát triển kinh tế tư nhân ở Thái Bình giai đoạn 2001 - 2010

và giải pháp đến năm 2020, của Nguyễn Thị Luyến [73] Công trình đã hệ

thống hóa những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về KTTN.Phân tích, đánh giá thực trạng của KTTN ở Thái Bình trong quá trình chuyểnđổi sang kinh tế thị trường, từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp pháttriển thành phần kinh tế này trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2011 - 2020

Công trình: Vai trò động lực của kinh tế tư nhân trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An hiện nay, của Trần Thị Bình [15] Đề tài đã làm rõ

tính tất yếu của sự tồn tại và phát triển của khu vực KTTN cũng như vai tròđộng lực của khu vực KTTN trong nền kinh tế thì trường định hướng XHCN.Thực trạng vai trò động lực của khu vực KTTN đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội ở Nghệ An từ năm 2000 đến năm 2014 Từ những kết quả nghiên cứu,

Trang 20

tác giả đề xuất các giải pháp nhằm tiếp tục phát huy vai trò động lực của khuvực KTTN trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An trong thời gian tới.

Đề tài: phát triển kinh tế tư nhân ở các tỉnh miền núi Tây Bắc nước ta hiện nay, của Đỗ Quang Vinh [175] Đề tài đã tập trung làm rõ những vấn đề

chung về phát triển KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ởViệt Nam và tính tất yếu của việc phát triển KTTN ở các tỉnh miền núi TâyBắc nước ta Nội dung thứ hai đề tài đề cập đến thực trạng phát triển KTTN ởcác tỉnh miền núi Tây Bắc nước ta Thông qua khảo sát thực tế, công trình đãnêu ra những phương hướng và giải pháp nhằm phát triển KTTN ở các tỉnhmiền núi Tây Bắc trong những năm tiếp theo

Đề tài: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với kinh tế tư nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, của Hồ Trọng Viện [173] Chương thứ

nhất của đề tài đề cập đến KTTN, vai trò của nó và sự cần thiết nâng cao hiệulực, hiệu quả quản lý nhà nước ở Thành phố Hồ Chí Minh Chương hai nêu rõthực trạng quản lý nhà nước đối với KTTN ở Thành phố Hồ Chí Minh vànhững vấn đề đặt ra Chương ba đề cập đến những phương hướng và giảipháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với KTTN trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh

1.1.3 Các công trình nghiên cứu về kinh tế tư nhân ở Thái Nguyên

Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2005), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (1965 - 2000) [9], đã nêu khái quát những chủ trương của

Đảng bộ tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội, những thành tựu đạt được trên cáclĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế,cuốn sách đã phản ánh rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1965 đếnnăm 2000 Tuy nhiên, cuốn sách chưa đi sâu trình bày và phân tích sự chuyểnbiến cụ thể của các lĩnh vực kinh tế, cũng như các thành phần kinh tế trong đó

có KTTN Cuốn sách là tài liệu quan trọng giáo dục truyền thống cho cán bộ,đảng viên và nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Trang 21

Bên cạnh đó, dưới sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, 9 huyện,thị, thành phố trong tỉnh: thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công,huyện Phổ Yên, huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ, huyện Võ Nhai, huyện PhúLương, huyện Đại Từ, huyện Định Hóa cũng đã biên soạn của lịch sử Đảng

bộ địa phương mình qua các giai đoạn lịch sử Những cuốn sách đó không chỉgiới thiệu về truyền thống lịch sử văn hóa của mỗi địa phương, mà còn phảnánh rõ nét quá trình các Đảng bộ địa phương lãnh đạo phát triển kinh tế ở mỗigiai đoạn, trong đó có thành phần KTTN

Cuốn sách: Thái Nguyên - Thế và lực mới trong thế kỉ XXI, của Chu

Viết Luân [70] Tác phẩm có nội dung cơ bản là cung cấp những thông tinchung nhất, những kiến thức cơ bản nhất cho người đọc về sự hình thành vàphát triển kinh tế, văn hóa cũng như tiềm năng, lợi thế của tỉnh Thái Nguyên.Trong phần I, tác giả đã đề cập những nét khái quát về lịch sử, mảnh đất, conngười Thái Nguyên Phần II, tác giả đã đưa ra 14 chương trình kinh tế trọngđiểm của Thái Nguyên Phần III và phần IV, đề cập đến các tổ chức chính trị -

xã hội và các đơn vị hành chính tỉnh Thái Nguyên Phần V, giới thiệu vềtrung tâm Giáo dục và Đào tạo vùng Việc Bắc Phần VII, VIII, là bức tranhtoàn cảnh về kinh tế và các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tỉnh TháiNguyên Phần IX đề cập đến văn hóa - thông tin của tỉnh Thái Nguyên Phầncuối cùng, giới thiệu những nét tổng quan về các doanh nghiệp trên địa bàntỉnh Những nội dung trên đã cung cấp cho tác giả những thông tin quan trọngkhi nghiên cứu về các yếu tố tác động đến thành phần KTTN, các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Tình hình và nhiệm vụ của tỉnh Thái Nguyên [140], công trình đã trình bày có hệ thống đặc điểm tự nhiên,

kinh tế - xã hội và lịch sử truyền thống văn hóa của tỉnh Thái Nguyên; quátrình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo kháng chiến chống thực dân Pháp

và đế quốc Mỹ xâm lược; thực hiện đường lối đổi mới đất nước, xây dựng

Trang 22

nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, đẩy mạnh sự nghiệp CNH, HĐHđất nước trong đó có đề cập đến việc phát triển KTTN.

Tác phẩm: Địa chí Thái Nguyên, của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân,

UBND tỉnh Thái Nguyên [116] Đây là công trình phản ánh một cách kháiquát nhất về Thái Nguyên, giúp cho mọi người có những hiểu biết rõ nét vềlịch sử phát triển, điều kiện tư nhiên, xã hội, các nguồn lực để phát triển kinh

tế - xã hội Đây là nguồn tư liệu quan trọng để các nhà nghiên cứu tham khảo,

sử dụng trong quá trình nghiên cứu về Thái Nguyên Công trình cũng là cơ sở

để Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên và Đảng bộ các địa phương trong tỉnh hoạchđịnh những chủ trương và giải pháp nhằm thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển,phát huy những tiềm năng thế mạnh của địa phương trong quá trình đẩy mạnhCNH, HĐH đất nước

Cuốn: Kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên sau 15 năm tái lập (1997 2011) [22], công trình đã hệ thống hóa các số liệu về kinh tế - xã hội của tỉnh

-Thái Nguyên qua các giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2011 Công trình đượcchia làm 3 phần: phần thứ nhất đề cập đến tổng quan kinh tế - xã hội của tỉnh;phần thứ hai đề cập đến thực trạng từng lĩnh vực kinh tế xã hội; phần thứ ba

đề cập đến số liệu thống kê kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh sau 15 năm táilập (1997 - 2011) Công trình đã có những phân tích đánh giá về từng lĩnhvực, trong đó có thành phần KTTN với hệ thống các doanh nghiệp tư nhân, sốlượng hộ kinh tế cá thể, công ty cổ phần Tuy nhiên, công trình về cơ bảnmới chỉ dừng lại phạm vi cung cấp những con số cụ thể, chưa phân tích đượcnhững thành tựu, hạn chế, kinh nghiệm cụ thể trong quá trình phát triển kinh

tế nói chung và KTTN nói riêng

Đề tài: Tác động của Nhà nước trong quá trình chuyển kinh tế hộ nông dân lên sản xuất hàng hóa ở tỉnh Thái Nguyên, của Lê Quang Dực [35].

Luận án đã hệ thống hóa quan điểm của các nhà khoa học về vị trí, vài trò củakinh tế hộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời chỉ rõ vai trò củanhà nước đối với sự phát triển của bộ phận kinh tế này Luận án đã đi sâu

Trang 23

phân tích thực trạng của kinh tế hộ nông dân ở Thái Nguyên và nếu ra nhữngbiện pháp nhằm đưa kinh tế hộ nông dân chuyển sang sản xuất hàng hóa.

Đề tài: Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế tư nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên trong điều kiện hội nhập nền kinh tế quốc tế, của Lê Văn Tâm [90] Trong chương 1 tác giả đề cập đến

những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển KTTN và phương hướngnghiên cứu của đề tài Chương 2 đề cập đến thực trạng phát triển KTTN trên địabàn tỉnh Thái Nguyên Chương 3 tác giả nêu ra những giải pháp chủ yếu nhằmthúc đẩy phát triển KTTN hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp ở Thái Nguyên

Bài báo: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chè tại tỉnh Thái Nguyên, của Đỗ Thị Phương Thúy [100] Tác giả đề cập đến tình hình

sản xuất chè ở Thái Nguyên, thực trạng năng lực cạnh tranh tại các doanh nghiệpchế biến chè tỉnh Thái Nguyên và một số giải pháp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của các doanh nghiệp chè Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2020

Đề tài: Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế tư nhân trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở tỉnh Thái Nguyên,

của Trần Đình Tuấn [120] Đề tài đã tập trung phân tích những cơ sở khoahọc về phát triển KTTN và phương pháp nghiên cứu của đề tài Tác giả cũng

đã chỉ rõ thực trạng của KTTN tỉnh Thái Nguyên và thông qua quá trìnhnghiên cứu nêu bật được những kết quả phát triển của KTTN Đồng thời đưa

ra một số khuyến nghị nhằm đưa KTTN của tỉnh phát triển mạnh hơn tronggiai đoạn tiếp theo

Đề tài: Quá trình chuyển biến kinh tế, xã hội tỉnh Thái Nguyên từ

1997 đến năm 2010, của Hoàng Thị Mỹ Hạnh [53] Tác giả đã đề cấp đến

những chủ trương của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển kinh tế - xãhội, đồng thời trình bày rõ nét quá trình chuyển biến về mặt kinh tế và xã hộicủa tỉnh từ năm 1997 đến năm 2010

Đề tài: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tỉnh Thái Nguyên theo hướng phát triển bền vững, của Phạm Thị Nga [78] Tác giả đã phân tích và

Trang 24

làm rõ những cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướngphát triển bền vững, từ đó tác giả tập trung chỉ rõ thực trạng của chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành ở Thái Nguyên và những giải pháp nhằm thúc đẩy chuyểndịch cơ cấu kinh tế ngành ở Thái Nguyên trong đó có đề cập đến KTTN

Đề tài: Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010, của Nguyễn Minh Tuấn [121] Tác giả đã khái quát

những quan điểm, chủ trương của Đảng và Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về pháttriển kinh tế nông nghiệp Từ đó, tác giả đi sâu phân tích quá trình Đảng bộtỉnh Thái Nguyên chỉ đạo phát triển kinh tế nông nghiệp bằng những biệnpháp và hành động cụ thể, trong đó có đề cập đến KTTN mà cụ thể là kinh tế

hộ gia đình Thông qua việc nghiên cứu tác giả cũng chỉ ra được những ưuđiểm, hạn chế và một số kinh nghiệm trong quá trình Đảng bộ tỉnh TháiNguyên lãnh đaọ kinh tế nông nghiệp từ năm 1997 đến năm 2010

Tất cả các công trình trên, với mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu khácnhau đã góp phần làm sáng tỏ nhiều vấn đề về kinh tế - xã hội của TháiNguyên trong mỗi thời kỳ Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trìnhnào đề cập toàn diện và có hệ thống về quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyênlãnh đạo phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015 dưới góc độ của khoahọc Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Vì vậy, việc tìm hiểu quá trình Đảng

bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015 làvấn đề cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN VÀ NỘI DUNG LUẬN ÁN TẬP TRUNG NGHIÊN CỨU

1.2.1 Kết quả nghiên cứu của các nhóm nghiên cứu

Qua nghiên cứu những công trình về phát triển kinh tế nói chung vàKTTN nói riêng, tác giả luận án rút ra nhận xét như sau:

Thứ nhất, KTTN là lĩnh vực thu hút được nhiều sự quan tâm, nghiên

cứu của nhiều tác giả Đến nay, đã có nhiều các sách báo, bài viết, công trìnhnghiên cứu về thành phần kinh tế này Các công trình nghiên cứu trên đã cho

Trang 25

thấy sự năng động của thành phần KTTN ở nước ta Dưới góc độ nghiên cứu,các tác giả đều khẳng định KTTN là loại hình kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân

về tư liệu sản xuất Trong đó các chủ thể của nó tự chủ tiến hành sản xuấtkinh doanh vì lợi ích trực tiếp của cá nhân hay tập thể cá nhân hoạt động dướinhững hình thức kinh tế khác nhau, dù có thuê hay không thuê lao động.KTTN bao gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân hoạt độngdưới hình thức hộ kinh doanh cá thế và các loại hình doanh nghiệp của tưnhân Việc phát triển KTTN là vấn đề chiến lược trong phát triển nền kinh tếnhiều thành phần định hướng XHCN ở nước ta Bộ phận này, được Đảng vàNhà nước coi trọng và chỉ đạo phát triển, góp phần tạo động lực quan trọngphát triển kinh tế - xã hội thực hiện CNH, HĐH đất nước

Thứ hai, KTTN là bộ phận quan trọng của nền kinh tế quốc dân, đóng

góp tích cực vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, tạo ra nhiều công ăn việc làm,đóng góp ngày càng nhiều vào ngân sách nhà nước, thúc đẩy xuất khẩu và cácthành phần kinh tế khác phát triển, bồi dưỡng và thu hút nhân tài Tuy nhiên,KTTN cũng còn nhiều hạn chế, vướng mắc như: quy mô còn nhỏ bé, vốn ít,

cơ sở vật chất - kỹ thuật lạc hậu, năng lực quản lý chưa cao, hiệu quả kinh tếkhông ổn định, việc tuân thủ pháp luật còn chưa tốt, khả năng hội nhập kinh

tế quốc tế còn nhiều hạn chế

Thứ ba, các công trình nghiên cứu trên cũng chỉ ra những kinh nghiệm

trong quá trình lãnh đạo phát triển KTTN Từ đó, đề xuất những giải phápnhằm phát huy hơn nữa những tiềm năng, thế mạnh của KTTN, thúc đẩy kinh

tế - xã hội phát triển và hạn chế những mặc tiêu cực của KTTN

Thứ tư, các công trình trên, đã cung cấp một nguồn tư liệu phong phú,

đa dạng nhiều góc độ khác nhau về KTTN, tạo nên bức tranh sinh động, nhiềumặt về thành phần kinh tế này Từ đó, giúp cho việc nghiên cứu về KTTNđược thuận lợi trên bình diện cả nước cũng như từng địa phương cụ thể

Thứ năm, qua các công trình, đã cung cấp những phương pháp nghiên

cứu khoa học (phương pháp lịch sử, phương pháp lôgíc, phân tích, so sánh,

Trang 26

thống kê, điều tra thực tế…) khi nghiên cứu về KTTN, giúp cho tác giả luận

án thuận lợi hơn khi thực hiện đề tài

Như vậy, qua tìm hiểu tác giả thấy rằng, cho đến nay chưa có mộtcông trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống, chuyên sâu vềĐảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm

2015 như đề tài luận án mà tác giả đã chọn Các công trình nghiên cứu trên lànguồn tư liệu quan trọng để tác giả thực hiện đề tài luận án

1.2.2 Những nội dung luận án tập trung nghiên cứu

Từ quá trình phân tích, đánh giá các bài viết và công trình khoa họcnghiên cứu về KTTN trên phạm vi cả nước cũng như các địa phương tác giảluận án tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau:

Phân tích, làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộtỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN từ năm 1997 đến năm 2015

Hệ thống hóa các các quan điểm, chủ trương của Đảng và quá trìnhvận dụng của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên về phát triển KTTN từ năm 1997đến năm 2015 được gắn kết trong không gian chung của cả nước

Phân tích quá trình Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên chỉ đạo phát triểnKTTN từ năm 1997 đến năm 2015, trong đó tập trung ở các lĩnh vực: banhành cơ chế, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để phát triển KTTN; xâydựng, củng cố và phát triển tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp; phát triểnnguồn lực (nhân lực và cơ sở vật chất) cho phát triển KTTN; kiểm tra, giámsát và biểu dương khen thưởng

Nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (chỉ rõ ưu điểm,hạn chế, phân tích nguyên nhân) đối với thành phần KTTN từ 1997 đến năm

2015 Trên cơ sở đó, đúc kết những kinh nghiệm, góp phần nâng cao năng lựclãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên đối với KTTN trong thời gian tiếp theo

Tiểu kết chương 1

Kinh tế tư nhân là một thành phần kinh tế có vị trí, vai trò quan trọngtrong nền kinh tế của đất nước Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên

Trang 27

cứu về KTTN ở phạm vi quốc gia cũng như các địa phương trong cả nước.Việc nghiên cứu này, góp phần làm sáng rõ những chủ trương của Đảng vàcác Đảng bộ địa phương trong quá trình lãnh đạo phát triển KTTN Tuynhiên, số lượng các bài viết, công trình nghiên cứu về KTTN về các địaphương đến nay vẫn còn hạn chế Vì vậy, nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng

bộ các địa phương về phát triển KTTN sẽ cung cấp những cơ sở khoa học đểĐảng Cộng sản Việt Nam tổng kết lý luận, đưa ra những chủ trương và giảipháp đưa thành phần KTTN ngày càng phát triển hơn

Các công trình nghiên cứu trong nước về KTTN đa số tập trung ở lĩnhvực kinh tế và quản lý kinh tế Một số công trình nghiên cứu về chủ trương vàgiải pháp nhằm thúc đẩy phát triển KTTN Chuyên ngành lịch sử Đảng tuy đãđược quan tâm nhưng số lượng nghiên cứu chưa nhiều Các đề tài nghiên cứu

về Đảng Cộng sản Việt Nam nói chung và Đảng bộ các địa phương nói riênglãnh đạo phát triển KTTN thuộc chuyên ngành lịch sử Đảng đến nay mới chỉ

là bước đầu

Tuy còn những khoảng trống nghiên cứu về Đảng lãnh đạo phát triểnKTTN, mà cụ thể là Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo phát triển KTTN từnăm 1997 đến năm 2015 Song những công trình nghiên cứu phần tổng quan

là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh có được hướng tiếp cận đúng đắn vềmặt tư liệu, phương pháp nghiên cứu để hoàn thành luận án của mình

Trang 28

Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH THÁI

NGUYÊN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005

2.1 NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN

2.1.1 Khái niệm kinh tế tư nhân

Kinh tế tư nhân là một thành phần kinh tế trong nền kinh tế nhiềuthành phần của nước ta hiện nay Tuy nhiên, việc xác định nội hàm và phạm

vi hoạt động của KTTN hiện nay còn nhiều ý kiến và quan điểm khác nhau.Theo quan điểm phổ biến của các nhà kinh tế, KTTN được hiểu như sau:

Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế phát triển dựa trên sở hữu tưnhân về toàn bộ các yếu tố sản xuất được đưa vào sản xuất kinh doanh.Những người là KTTN hoàn toàn tự chủ, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạtđộng sản xuất kinh doanh, dịch vụ, cụ thể là: tự chủ về vốn, tự chủ về quản lý,

tự chủ về phân phối sản phẩm, tự chủ lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô,phương hướng sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh trước pháp luật của Nhà nước

Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX (2002)

Về tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân Đảng xác định: "Kinh tế tư nhân gồm kinh tế cá thể, tiểu

chủ và kinh tế tư bản tư nhân, hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể

và các loại hình doanh nghiệp của tư nhân" [41, tr 55], trên cơ sở đó KTTNcòn được hiểu:

Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân

về tư liệu sản xuất Trong đó các chủ thể của nó tự chủ tiến hành sản xuất kinhdoanh vì lợi ích trực tiếp của cá nhân hay tập thể cá nhân hoạt động dưới nhữnghình thức kinh tế khác nhau, dù có thuê hay không thuê lao động [31, tr 26]

Trang 29

Trong thành phần KTTN, kinh tế cá thể, tiểu chủ (của nông dân, thợ

thủ công, người làm thương nghiệp và dịch vụ cá thể): Hộ kinh doanh cá thể

là hình thức tồn tại của thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ, dựa trên sở hữu tưnhân nhỏ về tư liệu sản xuất Hình thức kinh doanh này chủ sử dụng lao độngtrong gia đình, việc sử dụng lao động làm thuê không thường xuyên Hộ kinhdoanh cá thể là đơn vị kinh tế độc lập tự chủ trong quá trình sản xuất kinhdoanh, làm chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất và tự chịu trách nhiệm về kếtquả tài chính của mình

Kinh tế tư bản tư nhân: là những đơn vị kinh tế mà vốn do một hoặc

một số nhà tư bản góp lại để sản xuất kinh doanh và cho thuê mướn nhâncông Kinh tế tư bản tư nhân dựa trên sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tưliệu sản xuất và do thuê mướn nhân công nên có sự bóc lột người lao độnglàm thuê Như vậy tư bản tư nhân là người sản xuất - kinh doanh theo lối tưbản chủ nghĩa để thu lợi nhuận, hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư, donhững người lao động tạo ra

Kinh tế tư nhân được biểu hiện thông qua các hình thức sau:

Hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ Theo tinh thần Nghị định số

109/2004/NĐ-CP ngày 02/4/2004 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh cáthể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tạimột địa điểm, sử dụng không quá 10 lao động, không có con dấu và chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

Hộ kinh doanh cá thể có những đặc trưng cơ bản: có địa điểm cũngnhư khu vực sản xuất kinh doanh ổn định, tư liệu sản xuất cũng như vốnthuộc sở hữu tư nhân; chủ hộ kinh doanh cá thể toàn quyền quyết định vềphương thức tổ chức quản lý, sản xuất kinh doanh cũng như trong quá trìnhphân phối lợi nhuận, đồng thời họ cũng chính là người chịu toàn bộ tráchnhiệm về kết quản sản xuất kinh doanh; quy mô hoạt động sản xuất thườngnhỏ lẻ, phân tán và được tiến hành ở nhiều ngành nghề mà pháp luật khôngcấm, trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội; sử dụng chủ yếu lao

Trang 30

động của gia đình, dòng họ; đồng thời giải quyết việc làm cho chính mình vànhững người thân trong gia đình, dòng họ; có sự thống nhất rất cao về lợi íchkinh tế và lợi ích xã hội của các thành viên vì các thành viên trong hộ gắn bóchặt chẽ với nhau bằng nhiều mối quan hệ hôn nhân, huyết thống, truyềnthống, đạo đức gia đình Chính nhờ những quan hệ xã hội ràng buộc bền chặt

đó trong một gia đình mà các thành viên có chung mục đích, họ sẽ có sựthống nhất về lợi ích kinh tế cũng như lợi ích xã hội; các hộ gia đình có thểđăng ký kinh doanh theo pháp luật (trừ những hộ gia đình sản xuất nông, lâm,ngư nghiệp, làm muối, những người bán hàng rong, quà vặt, làm dịch vụ cóthu nhập thấp,… không phải đăng ký kinh doanh)

Hộ kinh doanh cá thể được thừa nhận là một đơn vị kinh doanh tựchủ Là đơn vị cơ bản tham gia vào quá trình sản xuất và cung ứng những sảnphẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cho xã hội và cho xuất khẩu gópphần tích cực vào tăng trưởng kinh tế của đất nước Cùng với sự phát triểnkinh tế của đất nước, hộ kinh doanh cá thể đã phát triển dưới nhiều hình thức(hộ gia đình, trang trại gia đình ) với sự phong phú và đa dạng về ngành nghề đãtạo ra nhiều cơ hội để các hộ và cá nhân tham gia vào quá trình phân công laođộng xã hội, thu hút nhiều lao động ở nông thôn cũng như thành thị, đặc biệt làlao động nông nhàn ở ngay tại các vùng nông thôn tham gia vào quá trình sảnxuất kinh doanh nâng cao đời sống và ổn định tình hình chính trị - xã hội

Các loại hình doanh nghiệp của kinh tế tư nhân DNTN bao gồm

những loại hình cơ bản sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần,công ty hợp danh và DNTN (gọi chung là DNTN) được thành lập và hoạtđộng theo Luật doanh nghiệp từ ngày 29/11/2005 Người đứng đầu một doanhnghiệp gọi là doanh nhân và hoạt động theo cơ chế thị trường Hình thức điềutiết tự nhiên các hoạt động của khu vực KTTN chính là cơ chế thị trường

Công ty trách nhiệm hữu hạn: Điều 38 và 63 Luật doanh nghiệp năm

2005 quy định, công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp trong đó thànhviên góp vốn hưởng lợi nhuận, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ

Trang 31

tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty và khôngđược quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty cổ phần: Điều 77 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định,

công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chiathành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cánhân; cổ đông tự chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; công ty cổphần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Công ty hợp danh: Điều 130 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định,

công ty hợp danh là doanh nghiệp phải có ít nhất hai thành viên hợp danh và

có thể có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Các thànhviên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳloại chứng khoán nào

Doanh nghiệp tư nhân: Điều 141 Luật doanh nghiệp năm 2005 quy định,

DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằngtoàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp DNTN thuộc sởhữu tư nhân, chủ doanh nghiệp là người lao động chính Đôi khi trong một sốtrường hợp, chủ doanh nghiệp cũng có thể thuê mướn người khác quản lý, điềuhành mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh Chủ doanh nghiệp phải chịu tráchnhiệm bằng tài sản của mình đối với kết quả sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp đó Chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định về quy mô, phương thứchoạt động, quản lý kinh doanh cũng như sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộpthuế và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

2.1.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên

2.1.2.1 Đặc điểm tự nhiên

Vị trí địa lý: Thái Nguyên là một tỉnh miền núi, thuộc vùng trung du

-miền núi Đông Bắc Với diện tích đất tự nhiên 3.541,1 km2, nằm trong hệ tọa

Trang 32

độ địa lý: Từ 21019’ đến 22003’ vĩ độ bắc, từ 105029’ đến 106015’ kinh độ đông,phía bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía đông giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang,phía nam giáp thủ đô Hà Nội, phía tây giáp các tỉnh Vĩnh Phúc, TuyênQuang.

Với vị trí địa lý này, Thái Nguyên trở thành điểm tiếp giáp, cầu nốigiữa vùng đồng bằng sông Hồng với các tỉnh vùng núi phía Bắc (TuyênQuang, Bắc Kạn, Lạng Sơn) Thái Nguyên có nhiều đường huyết mạch chạyqua trong đó có 4 đường cao tốc và quốc lộ: quốc lộ số 3 chạy suốt theo chiềudài tỉnh Thái Nguyên lên Cao Bằng, quốc lộ 1B chạy qua hai huyện Đồng Hỷ,

Võ Nhai nối liền với Lạng Sơn, Quốc lộ 19 chạy qua Bắc Giang thông vớihuyện Phú Bình (Thái Nguyên), đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên Ngoài

ra, tỉnh có nhiều tuyến đường sắt, cùng nhiều tuyến giao thông nội tỉnh, liêntỉnh khác thuận tiện cho việc đi lại, giao lưu trao đổi buôn bán hàng hóa Do

đó Thái Nguyên là cửa ngõ đi vào khu vực Việt Bắc

Như vậy, Thái Nguyên có vị trí địa lý thuận lợi để giao lưu kinh tế vớicác tỉnh trong khu vực Việt Bắc, đồng bằng sông Hồng và trung du miền núiphía Bắc Là điều kiện tốt để các DNTN hoạt động trong lĩnh vực sản xuất,dịch vụ, giao thông, du lịch và thương mại Đồng thời, đây cũng là một lợi thếlớn để Thái Nguyên mời gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước thành lập cácloại hình doanh nghiệp nhằm khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh của địaphương, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh

Địa hình: Thái Nguyên được phân chia thành ba vùng: Khu vực vùng

núi tập trung ở các huyện Võ Nhai, Đại Từ, Định Hóa và một phần của huyệnPhú Lương, khu vực này có địa hình cao, bị chia các mạnh với nhiều núi đávôi, thung lũng, sông suối hẹp do đó việc đi lại gặp nhiều khó khăn và ảnhhưởng lớn đến phát triển kinh - tế xã hội; khu vực đồi cao, núi thấp ở cáchuyện Đồng Hỷ, phía nam Đại Từ, phía nam Phú Lương; khu vực đồng bằng,đồi núi thấp tập trung ở các huyện Phú Bình, Phổ Yên, Sông Công, thành phố

Trang 33

Thái Nguyên và một phần huyện Đồng Hỷ, ở đây tập trung một lượng lớn dân

cư sinh sống, giao thông đi lại thuận tiện để phát triển kinh tế - xã hội

Sông ngòi: Thái Nguyên nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, cùng

với tác động của địa hình nên có hệ thống sông ngòi dày đặc, phân bố tươngđối đều trên địa bàn tỉnh, trong đó lớn nhất là sông Cầu và sông Công SôngCầu bắt nguồn từ Chợ Mới (Bắc Kạn) chảy xuống Thái Nguyên qua cáchuyện Phú Lương, Võ Nhai, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Phú Bình,Phổ Yên tạo nên trục đối xứng cho lãnh thổ tỉnh từ phía Bắc xuống phía Nam.Sông Công bắt nguồn từ xã Điềm Mặc (Định Hóa) chảy qua huyện Đại Từ,thành phố Thái Nguyên, xuống Phổ Yên và hợp với dòng sông Cầu ở xãThuận Thành (Phổ Yên) Trên sông Công có hồ Núi Cốc, hàng năm cung cấpnước sinh hoạt và sản xuất cho trên 12.000 ha đất nông nghiệp Ngoài ra, TháiNguyên còn nhiều sông ngắn nhỏ như: sông Đu, sông Nghinh Tường, sôngDong, sông Chu, sông Khe Mo, Huống Thượng… và nhiều sông nhỏ khác.Các sông, suối hàng năm cung cấp một lượng nước lớn cho sản xuất nôngnghiệp, cũng như các hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ đời sống củanhân dân

Tài nguyên khoáng sản: nằm trong vùng sinh khoáng Đông Bắc Việt

Nam thuộc vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương, Thái Nguyên là địa phương

có nhiều tài nguyên khoáng sản, trong đó có nhều khoáng sản quý như than,vàng, chì, sắt, kẽm… Trong đó, vàng tập trung chủ yếu ở Võ Nhai; sắt ở PhổYên, Đồng Hỷ; Phú Lương, than ở Phú Lương Đây chính là một lợi thế lớncủa tỉnh để phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sảncũng như thu hút các nguồn đầu tư từ các doanh nghiệp vào lĩnh vực này

2.1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Thái Nguyên là trung tâm kinh tế, chính trị, đào tạo của vùng trung dumiền núi Đông Bắc, tiếp giáp với Hà Nội và đồng bằng Bắc Bộ thuận lợi choviệc giao lưu trao đổi buôn bán hàng hóa, thu hút vốn đầu tư, khoa học - côngnghệ Tỉnh cũng là trung tâm công nghiệp lớn với các khu công nghiệp như:

Trang 34

Giang Thép, Sông Công, Yên Bình… thu hút một số lượng lớn lao động gópphần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói, giảm nghèo cho nhân dân.

Về tín ngưỡng - tôn giáo: Thái Nguyên có 8 dân tộc anh em sinh sống

với các tôn giáo chính là đạo Phật, đạo Thiên Chúa Giáo và Tin Lành Tuy cónhiều tôn giáo và dân tộc cùng sinh sống, nhưng trên địa bàn tỉnh không cóxung đột sắc tộc, tôn giáo, các tộc người và đồng bào tôn giáo chung sống hòathuận, phấn đấu sản xuất phát triển kinh tế của quê hương

Thái Nguyên có nhiều địa danh được khai thác để phát triển ngành dulịch, dịch vụ như hồ Núi Cốc, hang Phượng Hoàng, suối Mỏ Gà, thác Bảytầng… Đặc biệt khu di tích lịch sử cách mạng ATK (an toàn khu) huyện ĐịnhHóa với hơn 120 điểm di tích lịch sử cách mạng với cảnh quan tự nhiên sông,suối hùng vĩ Đây chính là tiền năng lớn để phát triển du lịch lịch sử với dulịch sinh thái

Dân cư và nguồn lao động: tính đến năm 2015, dân số của Thái

Nguyên là 1.238.785 người, mật độ dân số là 351 người/ km2, số nhân khẩutập trung ở nông thôn là 65,89% còn ở thành thị là 34,11%, số lao động ởthành thị 422.528 người chiếm 34,11%, số lao động ở khu vực nông thôn816.257 người chiếm 65,89% Tỉnh có 8 dân tộc anh em sinh sống, trong đóngười Kinh chiếm 74,37% dân số, còn lại là các dân tộc thiểu số khác như:Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Cao Lan, Mông, Hoa Dân cư trong tỉnh có sự phân

bố không đều giữa miền núi và đồng bằng, giữa nông thôn và thành thị, giữacác huyện trong tỉnh Những nơi tập trung đông dân cư như thành phố TháiNguyên, các huyện Đại Từ, Phú Bình, Phổ Yên, Đồng Hỷ Những nơi tập trung

ít dân cư là các huyện Võ Nhai, Định Hóa, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ Mật

độ dân cư giữa các thành phố, huyện, thị có sự chênh lệch nhau khá nhiều, năm

2015 thành phố Thái Nguyên có mật độ dân số trung bình là 1.848 người/km2,cao gấp 3 lần hai lần so với thành phố Sông Công, huyện Phổ Yên và huyện PhúBình, trong khi đó mật độ dân cư trung bình huyện Võ Nhai chỉ đạt 79 người/km2.Thái Nguyên là tỉnh có dân số trẻ, theo kết quả thống kê năm 2015 cả tỉnh có

Trang 35

754.610 người lao động, làm việc trong các ngành kinh tế trong đó: nông, lâmnghiệp và thủy sản là 384.851 người (51%); công nghiệp và xây dựng là205.254 người (27%); dịch vụ là 164.505 (28%) Do lực lượng lao động phầnlớn ở độ tuổi trẻ, có sức khỏe vì vậy, nếu đươc tổ chức đào tạo tốt sẽ trở thànhnguồn lực quan trọng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh theohướng CNH, HĐH [27].

Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội: Thái Nguyên là cửa ngõ giao thông

của nhiều tỉnh miền núi Đông Bắc, tỉnh có nhiều tuyến đường quốc lộ chạyqua như: quốc lộ 3, quốc lộ 1B, quốc lộ 37, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên,cao tốc Thái Nguyên - Chợ Mới, các tỉnh lộ khác như 242, 259, 262, đườngsắt Hà Nội - Quán Triều Đến năm 2015, 100% các xã, phường, thị trấn đều

có đường ô tô đi đến thôn, xóm Với hệ thống đường xá như trên giúp choviệc đi lại giữa các địa phương trong tỉnh và ngoài tỉnh tương đối thuận lợi,đây cũng chính là một động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội của TháiNguyên phát triển

Lưới điện: đến năm 2016 tất cả các xã trong tỉnh đều có lưới điện,

toàn tỉnh có 27 trạm biến áp trung gian, tổng chiều dài đường điện trung thế là2.334,91 km, đường điện hạ thế là 7.183 km Ngoài ra, do có hệ thống sông,suối tương đối dày nên ở các khu vực vùng sâu, vùng xa các hộ gia đìnhthường xuyên sử dụng máy thủy điện công suất nhỏ phục vụ sản xuất và sinhhoạt Nhìn chung, hệ thống lưới điện của Thái Nguyên đảm bảo phụ vụ nhucầu, sinh hoạt của người dân, của các hộ sản xuất kinh doanh, các công ty,doanh nghiệp và các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Giáo dục - đào tạo: Thái Nguyên là trung tâm giáo dục và đào tạo

lớn thứ ba cả nước sau Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh Hệ thống giáodục và dục tạo khá phát triển với 9 trường đại học, 12 trường cao đẳng và

446 trường phổ thông đáp ứng nhu cầu họp tập không chỉ của con em trongtỉnh mà còn của các địa phương trong cả nước Là trung tâm giáo dục và đàotạo lớn, nên Thái Nguyên có mặt bằng dân trí tương đối cao, nguồn nhân lực

Trang 36

có chất lượng tốt, đây là một yếu tố quan trọng thúc đẩy kinh tế - xã hội củatỉnh phát triển.

Như vậy, với đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên

có nhiều điều kiện để phát triển kinh tế theo hướng khai thác các tiềm năng,thế mạnh của tỉnh Đây cũng là yếu tố quan trọng thúc đẩy KTTN phát triểntheo hướng đa dạng về ngành nghề, loại hình và gắn với lợi thế của địaphương Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi, việc phát triển KTTN của tỉnhcũng còn gặp không ít những khó khăn như: tích lũy từ nội bộ nền kinh tế cònthấp; cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, kết cấu hạ tầng kinh tế còn thiếu đồngbộ; hoạt động sản xuất kinh doanh mặc dù phát triển, nhưng chưa tương xứngvới tiềm năng thế mạnh của tỉnh; chính sách thu hút các nguồn vốn đầu tưchưa hiệu quả; hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp cònnhiều hạn chế; tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, phong tục tập quán cònnặng nề, trình độ dân trí thấp Đó là những khó khăn trong việc phát triển kinh

tế - xã hội nói chung cũng như phát triển KTTN nói riêng

2.1.3 Tình hình kinh tế tư nhân tỉnh Thái Nguyên trước năm 1997

Ngày 26/9/1991, Đại hội đại Đảng bộ tỉnh Bắc Thái lần thứ VI diễn

ra Từ thực tế đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lầnthứ V, trên cơ sở phân tích tình hình quốc tế, trong nước, những yêu cầukhách quan đặt ra đối với Đảng bộ và nhân dân các dân tộc trong tỉnh trênbước đường đổi mới, Đại hội đã đề ra mục tiêu tổng quát trong 5 năm tới là:

Ổn định và phát triển kinh tế - xã hội, hình thành về cơ bản cơ cấukinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm cải thiện đời sống nhândân, giữ vững ổn định về chính trị; xây dựng Đảng có bản lĩnh,phẩm chất, trí tuệ và sức chiến đấu cao, phát huy hiệu lực quản lýcủa Nhà nước và đổi mới phương thức hoạt động của các đoàn thểnhân dân đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới [9, tr 283-284] Quán triệt đường lối xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầncủa Đảng, đồng thời quyết tâm thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng

Trang 37

bộ tỉnh lần thứ VI Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh họp1/1992 nêu rõ:

Tiếp tục thực hiện công cuộc đổi mới đi vào chiều sâu, khai thácmọi tiềm năng và nguồn lực sẵn có của tỉnh, khuyến khích cácthành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất, chuyển hướng đầu

tư để hình thành các cơ sở kinh tế theo cơ cấu kinh tế địa phương màNghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ VI đã khẳng định [9, tr 292]

Để phát huy những tiềm năng, thế mạnh của tỉnh trong quá trình xâydựng và phát triển kinh tế, Tỉnh ủy Bắc Thái đã đề ra những chủ trương,phương hướng cụ thể để phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.Cần phải có những chính sách cụ thể để giải quyết việc làm, tăng thêm thunhập, cải thiện đời sống nhân dân đối với kinh tế hộ gia đình Kinh tế hộ giađinh tuy không phải là một thành phần kinh tế độc lập nhưng có vị trí quantrọng Nó không chỉ sản xuất ra hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng hay

tự cung tự cấp, mà nó phải trở thành một lĩnh vực sản xuất hàng hóa Đối vớicông nghiệp và dịch vụ, khuyến khích phát triển các ngành nghề tiểu thủ côngnghiệp, thành lập các công ty cổ phần để huy động vốn cho quá trình sản xuấtkinh doanh Đối với các DNTN mặc dù còn nhỏ bé, và gặp nhiều khó khăntrong sản xuất kinh doanh song Đảng bộ xác định: cần khuyến khích, độngviên, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất hàng hóa Cóchính sách ưu tiên về vốn, đất đai, miễn thuế trong quá trình đăng ký hoạtđộng sản xuất Đối với các vùng nông thôn, làng, bản khuyến khích phát triểnkinh tế hộ gia đình, phát triển các ngành nghề phù hợp với điều kiện của từngđịa phương

Thực hiện Chỉ thị 26/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Tổ chức Hội nghị đại biểu các cấp, từ ngày 28 đến ngày 20/3/1994, Đảng bộ tỉnh

đã tiến hành Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ Hội nghị đã nêu rõ bốn thànhtựu nổi bật mà Đảng bộ tỉnh đã đạt được, đồng thời chỉ ra những khó khăn,

Trang 38

yếu kém cần phải khắc phục Trên cơ sở đó, Hội nghị đã đề ra nhiệm vụ chủyếu, trọng tâm trước mắt là:

Đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế với tốc độ bình quân hàng nămcủa GDP từ 8,5% trở lên, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá, nâng cấp hạ tầng cơ sở pháttriển sự nghiệp văn hoá giáo dục, y tế, thể dục thể thao, giữ vững ổnđịnh chính trị, trật tự an toàn xã hội [9, tr 307]

Hội nghị Tỉnh ủy lần thứ 10 (từ ngày 15 đến ngày 16/12/1994) xác định: Nhiệm vụ hàng đầu của Đảng bộ là tiếp tục thực hiện Nghị quyếthội nghị Đảng bộ giữa nhiệm kỳ về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trênđịa bàn Trước hết là thực hiện chương trình công nghiệp hóa, hiệnđại hóa theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 7,gắn việc phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp, lâmnghiệp và các ngành dịch vụ để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, chuyển

từ nông lâm - công nghiệp - dịch vụ sang cơ cấu công - nông, lâmnghiệp - dịch vụ vào cuối giai đoạn 1996 - 2000 [9, tr 315]

Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Đảng bộ tỉnh Bắc Thái đãlãnh đạo nhân dân xây dựng và phát triển kinh tế, trong đó chú trọng pháttriển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Những chủ trương của Đảng bộBắc Thái là cơ sở để các thành phần kinh tế phát triển trong đó có KTTN Sựphát triển của KTTN thời kỳ này đạt được một số kết quả sau:

Về nông nghiệp: UBND tỉnh khuyến khích phát triển kinh đề đồi

rừng, đổi mới cơ chế đầu tư vốn, thay đổi cơ cấu cấy trồng, mở rộng diện tíchcây ăn quả, cây đặc sản, khuyến khích kinh tế gia đình phát triển Nhữngchính sách đó đã đẩy nhanh việc hoàn thành trồng 10.000 ha rừng, 1.000 hacây ăn quả Hình thức kinh tế trang trại đã xuất hiện và phát triển nhanh ở cáchuyện Đồng Hỷ, Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, thành phố Thái Nguyên.25% số hộ nông dân trong tỉnh có thu nhập từ 2 triệu đồng/năm trở lên, trong

Trang 39

đó có nhiều hộ thu nhập từ 15 đến 17 triệu đồng, có hộ nhận trồng tới 15 harừng

Về công nghiệp: Tỉnh ủy, UBND tỉnh chủ trương và chỉ đạo sắp xếp

lại những xí nghiệp quốc doanh do địa phương quản lý, theo hướng chủ đầu

tư vào những xí nghiệp làm ăn có hiệu quả; số còn lại một là giải thể hoặc làchuyển hình thức sở hữu Trên địa bàn Thái Nguyên các xí nghiệp chế biến

gỗ, chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, Liên hiệp gang thép, Luyện kimmàu, Y cụ, Công ty kim khí, than… là những đơn vị sản xuất, kinh doanh cóhiệu quả Sản lượng công nghiệp tỉnh Bắc Thái năm 1995 tăng hơn 50% sovới năm 1991

Thực hiện Nghị quyết 19 của Tỉnh ủy Bắc Thái (khóa V) 1991 về mởrộng thị trường, đầu tư sản xuất kinh doanh, Thái Nguyên đã huy động đượcvốn và năng lực kinh doanh của nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài tỉnh,tạo ra một thị trường sôi động, hàng hóa đa dạng, phong phú, giá cả ổn định,từng bước thỏa mãn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân, thúc đẩy nềnkinh tế của tỉnh vốn mang nặng tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa

Doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Thái Nguyên từ năm 1991 đến năm

1996 tăng nhanh Lĩnh vực đăng ký kinh doanh ở nhiều ngành nghề như: côngnghiệp xây dựng, dịch vụ - thương mại và nông nghiệp Tuy nhiên sự phân bốcủa các DNTN trên địa bàn Thái Nguyên giai đoạn này không đồng đều, cácdoanh nghiệp tập trung chủ yếu ở thành phố Thái Nguyên và Đồng Hỷ, PhúLương, còn các nơi khác số DNTN ít

Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng bộ Bắc Thái dựa trênnhững tiềm năng, thế mạnh của tỉnh và từ lợi ích của nhân dân, nên được cán

bộ, đảng viên, hội viên và nhân dân đón nhận Vì vậy, đã khơi dậy, phát huytiềm năng của một bộ phận dân cư đầu tư vốn, lao động, kinh nghiệm vàophát triển sản xuất kinh doanh, góp phần quan trong vào việc giải quyết công

ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo và các hoạt động vì cộng đồng

Trang 40

Như vậy, KTTN trên địa bàn Thái Nguyên trước năm 1997 đã gópphần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triểncông nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp vớitrình độ phát triển của lực lượng sản xuất và đóng góp vào tăng trưởng kinh

tế Nền kinh tế của tỉnh Bắc Thái nói chung, khu vực địa bàn Thái Nguyên nóiriêng có sự chuyển biến mạnh mẽ, tuy nhiên trong giai đoạn này thành phầnkinh tế quốc doanh vẫn chiếm một tỷ trọng cao trong nền kinh tế, thành phầnKTTN và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mặc dù đã có sự phát triển, nhưngvẫn còn chiếm một tỷ trọng hạn chế Số lượng và lĩnh vực đăng ký kinhdoanh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh còn khiêm tốn, phần lớn các doanhnghiệp đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, số doanhnghiệp đăng ký kinh doanh trong đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất; côngnghiệp - xây dựng và nông nghiệp còn ít Tổng số vốn đăng ký kinh doanh và

số vốn của doanh nghiệp còn nhỏ bé Hộ kinh tế cá thể, tiểu chủ DNTN đaphần là quy mô vốn nhỏ, số doanh nghiệp quy mô vốn lớn còn ít Trình độcông nghệ, trang thiết bị, máy móc còn lạc hậu, không đủ điều kiện để mởrộng sản xuất, phát triển sản phẩm, hàng hóa sản xuất thiếu sức cạnh tranh vềgiá cả và chất lượng, khả năng tiếp cận thị trường trong nước và ngoài nướccòn nhiều hạn chế Nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh chưa chấp hành đầy đủcác quy định của pháp luật như trốn lậu thuế, vi phạm các quy tắc về an toànlao động, gây ô nhiễm môi trường v.v Trình độ, ý thức kỷ luật lao động, độingũ quản lý và người lao động trong các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể,tiểu chủ còn thấp

Những hạn chế và tồn tại trên đòi hỏi Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên saukhi chia tách tỉnh cần phải đề ra những chủ trương, biện pháp cụ thể nhằmphát huy những ưu điểm, hạn chế những yếu kém nhằm đẩy nhanh quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển KTTN nhằm khai thác, phát huynhững tiềm năng thế mạnh của tỉnh, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập vàđời sống của nhân dân

Ngày đăng: 22/02/2023, 00:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Mai Anh (2012), Chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 1991 - 2011, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển biến kinh tế - xã hội tỉnh TháiNguyên trong giai đoạn 1991 - 2011
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Anh
Năm: 2012
2. Đinh Văn Ân (2003), Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tác giả: Đinh Văn Ân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
3. Lê Xuân Bá (2006), "Về xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam", Tạp chí Cộng sản, (22) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướngxã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Bá
Năm: 2006
4. Vũ Đình Bách (2004), "Phát triển kinh tế tư nhân trong quá trình chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa", Trong sách: Một số vấn đề kinh tế thị trường định hướng xã hộ chủ nghĩa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân trong quá trình chuyểnsang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Tác giả: Vũ Đình Bách
Nhà XB: Nxb Chínhtrị quốc gia
Năm: 2004
5. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Thái (1996), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Bắc Thái lần thứ VII, Bắc Thái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảngbộ tỉnh Bắc Thái lần thứ VII
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Bắc Thái
Năm: 1996
6. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (1997), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XV, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đạibiểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XV
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 1997
7. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVI (2001-2005), Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đạibiểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVI (2001-2005)
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2001
8. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2003), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, Tập 1, (1936 - 1965), Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ tỉnhThái Nguyên, Tập 1, (1936 - 1965)
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2003
9. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2005), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên, Tập 2 (1965 - 2000), Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ tỉnhThái Nguyên, Tập 2 (1965 - 2000)
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2005
10. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII (2006-2010), Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đạibiểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVII (2006-2010)
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2006
11. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2010), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII (2011-2015), Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đạibiểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XVIII (2011-2015)
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2010
12. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên (2015), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX (2015-2020), Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đạibiểu Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX (2015-2020)
Tác giả: Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2015
13. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (1996), Tài liệu nghiên cứu văn kiện Đại hội VIII của Đảng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nghiên cứu vănkiện Đại hội VIII của Đảng
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
14. Trần Thị Bình (2011), Quá trình hình thành quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò kinh tế tư nhân, Luận văn thạc sĩ Triết học, Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình hình thành quan điểm của Đảng Cộngsản Việt Nam về vai trò kinh tế tư nhân
Tác giả: Trần Thị Bình
Năm: 2011
15. Trần Thị Bình (2016), Vai trò động lực của kinh tế tư nhân trong sự phát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An hiện nay , Luận án tiến sĩ Triết học, Học viện Khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò động lực của kinh tế tư nhân trong sựphát triển kinh tế - xã hội ở Nghệ An hiện nay
Tác giả: Trần Thị Bình
Năm: 2016
16. Trần Ngọc Bút (2002), Phát triển kinh tế tư nhân định hướng xã hội chủnghĩa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế tư nhân định hướng xã hội chủ"nghĩa
Tác giả: Trần Ngọc Bút
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
17. Nguyễn Ngọc Chuẩn (2002), "Kinh tế tư nhân và vấn đề đảng viên làm làm kinh tế tư nhân trong điều kiện hiện nay", Triết học, (9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế tư nhân và vấn đề đảng viên làmlàm kinh tế tư nhân trong điều kiện hiện nay
Tác giả: Nguyễn Ngọc Chuẩn
Năm: 2002
18. Cục Thống kê Thái Nguyên (2000), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (1996 - 1999), Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên(1996 - 1999)
Tác giả: Cục Thống kê Thái Nguyên
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
19. Cục Thống kê Thái Nguyên (2004), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên (1999 - 2003), Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên(1999 - 2003)
Tác giả: Cục Thống kê Thái Nguyên
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
20. Cục Thống kê Thái Nguyên (2005), Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2004, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên200
Tác giả: Cục Thống kê Thái Nguyên
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w