1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý nhà nước đối với xã hội hoá giáo dục ở thành phố hà nội

100 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý nhà nước đối với xã hội hoá giáo dục ở thành phố Hà Nội
Tác giả Trần Thị Thơi
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Ngữ
Trường học Học Viện Quản Lý Giáo Dục
Chuyên ngành Khoa học quản lý
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 12,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QLNN đối với XHH GD được hiêu là hoạt động quản lý của nhà nước đê tác động lên các quá trình, các hình thức XHH GD nhàm phát triển hệ thống GD đáp ứng nhu cầu xã hội, bảo đảm hiệu quả v

Trang 1

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI XÂ HỘI HOÁ

GIÁO DỤC Ở THÀNH PHO HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học quản lý

LUẬN VĂN THẠC s ĩ KINH TÉ

NGƯỜI HƯỚNG DẨN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VAN NGỮ

i S l

Hà Nội -2 0 1 0

Trang 2

* * *

Trần Thị Thơi

ĐẠI H Ọ C K T Q D

TT THÔNG TIN THƯ VIỆN

PHONG LUÂN ÁN • TƯ HẸUj

Q U Ả N L Ý N H À N Ư Ớ C Đ Ố I V Ớ I X Ã H Ộ I H O Á

G IÁ O D Ụ C Ở T H À N H PH Ố H À N Ộ I

Chuyên ngành: Khoa học quản lý

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TÉ

NGƯỜI HƯỚNG DẲN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN NGỮ

T H S h k Ả i

HÀ NỘI - 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với

sự cố vấn của Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Nguyễn Văn Ngữ Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố đầy đủ Nội dung của luận văn

là trung thực

Tác giả luận văn

TRẦN THỊ THƠI

Trang 5

CHƯ ƠNG I: C ơ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI 8

XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

1.1.1 Khái niệm GD và XHH GD 8 1.1.2 Sự cần thiết của XHH GD 10 1.1.3 Các hình thức xã hội hoá 13 1.1.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến xã hội hoá 15

1.2 Quản lý Nhà nước đối vói việc xã hội hoá giáo dục 17

1.2 ỉ Khái niệm và mục tiêu QLNN đối với XHH GD 17

ỉ 2.2 Nội dung QLNN đổi với XHH GD 20 1.2.3 Một sổ tiêu chí đảnh giá QLNN đỗi với XHH GD 23 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN đổi với XHH GD 28

1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối vói giáo dục ở một số 28 nước

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TH Ụ C TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 34 ĐÓI VỚI XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Thực trạng XHH GD ở thành phố Hà Nội (từ năm 2000- 34

2010)

2.1.1 về quy mô và cơ cấu phát triển 34 2.1.2 về chất lirợng giáo dục 3 6

Trang 6

2.2 QLNN đối với XHH GD ở thành phố Hà Nội 41

2.2.1 Thực trạng QLNN đôi với XHH GD theo cách tiếp cận quá 41 trình quản lý

3.2.1 Các giải pháp cho việc hoạch định XHH GD ở thành phổ Hà 61 Nội

3.2.4 Các giải pháp về kiểm soát hoạt động XHH GD trên địa bàn 69 thành phổ Hà Nội

Trang 7

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế QUỐC DÂN

Trang 8

1 Lý do chọn Đề tài

Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dụng mọt the hệ người Việt Nam mới đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã họi Đieu nay đoi hoi giáo dục của thành phô Hà Nội phải có định hướng phát triên đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại, trong đó có

sự đóng góp tích cực của công tác XHH

Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống lý luận về XHH, làm cơ sở đổi mới, đẩy mạnh XHH giáo dục ở thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tế thị trường toàn cầu hoá và cải cách nền hành chính hiện nay

Tu nhung ly do tren, tôi chọn đê tài nghiên cứu “Quán lý nhà nước đối với xã hội hoá giảo dục ở thành phổ Hà Nội".

2 Mục tiêu nghiên cứu

Hẹ thong hoa những lý luận cơ bản vê XHH GD, vai trò của Nhà nước đối với XHH GD hiện nay ở Việt Nam cũng như quốc tể Đánh giá thực trạng XHH GD, tư đo đê xuât các quan diêm và giải pháp quản lý nhà nước đối với XHH GD ở thành phổ Hà Nội hiện nay

3 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là XHH GD đối với các cơ sở giáo dục tư mam non đên giáo dục phô thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của thành phổ Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đi sâu nghiên cứu công tác XHH GD

từ mầm non đến giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên ở thành phố Hà Nội hiện nay

Trang 9

1.1 Xã hội hoá giáo dục

- Khái niệm giáo dục: Giáo dục được xem như một hiện tượng xã hội

đặc biệt vì giáo dục tác động mạnh mẽ đến các hiện tượng xã hội khác và quyết định sự tồn tại và chiều hướng phát triển của xã hội Nếu không có giáo dục thì không có sự truyền lại các kinh nghiệm xã hội, không tạo ra các tiền

đề tạo đà cho xã hội phát triển

- Xã hội hoá giáo dục: XHH GD là làm cho các hoạt động mang tính

GD của xã hội được huy động vào quá trình GD một cách tích cực, có hiệu quả XHH GD là đa dạng hoá các loại hình GD; là mở rộng quy mô đáp ứng yêu cầu GD của xã hội; là xây dựng cơ cấu ngành học, cấp học hợp lý; là kiểm soát được chât lượng đào tạo toàn diện và ngày càng nâng lên; là hướng tới đáp ứng các yêu cầu phát triển xã hội

1.2 Quản lý nhà nưóc đối với việc XHH GD

- Khái niệm QLNN đổi với XHH GD: Quản lý nhà nước đối với XHH

GD là một trong những nội dung của QLNN đối với GD QLNN đối với XHH

GD được hiêu là hoạt động quản lý của nhà nước đê tác động lên các quá trình, các hình thức XHH GD nhàm phát triển hệ thống GD đáp ứng nhu cầu

xã hội, bảo đảm hiệu quả và công bằng trong cung cấp các dịch vụ GD, phù hợp với định hướng và chiến lược phát triển con người của đất nước

- Nội dung quản lý nhà nước đối với XHH GD: Quản lý nhà nước đối

với XHH GD là quá trình tác động của Nhà nước lên các đối tượng, các tổ chức tham gia vào quá trình XHH GD thông qua chức năng hoạch định, tổ chức, điều hành và kiểm soát nhằm đạt được các mục tiêu phát triển GD của đất nước

CHƯƠNG 1 CO SỞ LÝ LUẬN VÊ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

Trang 10

Trong phần này, luận văn đã đưa ra một số tiêu chí đánh giá chung về QLNN đối với XHH GD, làm tiền đề cho phần đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, công bằng và bền vững trong QLNN đối với XHH GD của thành phố Hà Nội.

Đánh giá tính hiệu lực trong QLNN về XHH GD, cần quan tâm tới những vấn đề như: Chất lượng các văn bản liên quan đến XHH GD; trạng thái của các quan hệ xã hội khi áp dụng văn bản về XHH GD Tính hiệu quả: Kết quả đạt được trong XHH GD so sánh với mục tiêu XHH GD để thấy đạt hay không đạt mục tiêu đề ra Tính công bàng: Mức độ công bằng trong XHH

GD về cả mặt hưởng thụ và cống hiến Tính bền vững: Kết quả tích cực do XHH đem lại phải lâu dài, bền vững theo thời gian; Đảm bảo được sự công bằng; Môi trường xã hội, sinh thái không bị ảnh hưởng

chế, chính sách; bộ máy quản lý; nguồn lực và quan điểm của người dân

1.3 Kinh nghiệm QLNN về XHH GD ở một số nưóc trên thế giói

Tuân văn đã đưa ra kinh nghiệm trong QLNN đối với XHH GD của

Cộng hòa Liên bang Đức, Mỹ, Ireland, Chi Lê, Colombia, Hà Lan và Trung Quốc để tham khảo khi đưa ra kiến nghị trong chương 3

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH T H ựC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI• • •

2.1 Thực trạng XHH GD ở thành phố Hà Nội (từ năm 2000-2010)

tính đến thời điểm tháng 7/2009 là 2.391 cơ sở GD và 284 Trung tâm học tập

Trang 11

- về chất lượng giáo dục: Trong những năm qua, các cơ sở giáo dục

của thành phố đã phát huy vai trò chủ đạo trong hệ thống giáo dục quốc dân như: giữ vững và ổn định quy mô giáo dục; chất lượng giáo dục toàn diện được giữ vững, chất lượng mũi nhọn được nâng cao Việc thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông và nâng cao chất lượng đội ngũ luôn được Bộ giáo dục đánh giá là đơn vị dẫn đầu thi đua toàn quốc Có thể khái quát một số điểm nổi bật như:

- về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý: Các Sở, Ngành, ƯBND các

quận, huyện đã triển khai thực hiện tốt kế hoạch của Thành phố về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Thủ đô giai đoạn 2006 - 2010 Ở các cơ sở công lập, số giáo viên đạt chuẩn chiếm tỷ lệ 99%, trong đó trình độ trên chuẩn đạt 48%

- về sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật: Thực hiện Chỉ thị số

26/2003/CT-UB ngày 31/7/2003 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc thực hiện chương trình kiên cố hoá - hiện đại hoá trường lớp học ở Thủ đô Đen 31/12/2008, toàn thành phố có 439 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 19,8%, trong đó Mầm non có 56 trường (đạt 7,3%); Tiểu học có 253 trường (đạt 37,5%); THCS có 118 trường (đạt 20,1%); THPT có 12 trường (đạt 6,6%) của cấp học Có 800 phòng học tạm và cấp 4 xuống cấp đã cơ bản xoá xong; hoàn thành việc tách cấp các điểm trường chung về cơ sở vật chất; mở rộng diện tích khuôn viên một số trường học có điều kiện

2.2 Quản lý nhà nước đối với XHH GD ở thành phố Hà Nội

Luận văn nêu thực trạng QLNN đối với XHH GD ở thành phố Hà Nội theo cách tiếp cận quá trình quản lý, bao gồm:

cộng đông; tông cộng 1.482.412 học sinh và 94.500 cán bộ, giáo viên, nhânviên (trong đó có 72.665 giáo viên) của các cấp học

Trang 12

- Công tác hoạch định XHH GD ờ thành phổ Hà Nội: Công tác XHH được xác định là một trong 5 nhiệm vụ trọng tâm của Thành phố Trong những năm qua, Thành phố đã có nhiều kế hoạch và chính sách cụ thể nhằm đáp ứng chủ trương XHH GD.

GD đã triển khai thực hiện đổi mới trên nhiều lĩnh vực hoạt động như: đổi mới hệ thống quản lý giáo dục, đổi mới phân cấp quản lý (các trường ngoài công lập tự đưa ra mức học phí; trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các cơ sở GD ), đối mới thi và kiểm tra, đổi mới đánh giá chất lượng dạy và học, kiêm định chât lượng; Đôi mới nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản

lý đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý GD

định hướng chung về thực hiện XHH đã được các ngành, các cấp và đoàn thể

từ xã, phường, quận, huyện đến Thành phố quan tâm như: tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia XHH GD; tập trung chỉ đạo và ưu tiên đầu tư các neuồn lực (con người, tài chính, đất đai ) cho phát triển GD của các địa phương

và 4 kiếm tra” trong các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập đê người học và xã hội giám sát đánh giá

Trên cơ sở phân tích thực trạng QLNN đối với XHH GD theo cách tiếp cận quá trình quản lý, luận văn đưa ra một số đánh giá chung: Ket quả XHH

GD thành phố Hà Nội những năm qua đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ: Đã tiếp tục tăng đầu tư từ ngân sách thành phố cho sự nghiệp GD; đã bước

Trang 13

đầu huy động được đáng kể trong nhân dân đầu tư cho GD; Trách nhiệm và tính tự chủ, năng động, sáng tạo của các cơ sở GD ngày càng được tăng cường và khuyến khích phát triển; GDTX đã phát triển mạnh cả về quy mô, mạng lưới với các nội dung học tập phong phú và đa dạng

Tuy nhiên, QLNN đối với XHH GD của Thành phố vẫn còn những bất cập cơ bản là:

- Công tác tuyên truyền, vận động sâu rộng trong toàn Thành phổ về chủ trương XHH chưa được thực hiện đúng mức

- Việc phân công, phân cấp, hiệp tác giữa các tổ chức để thực hiện nhiệm vụ XHH GD của Thành phố chưa thật đầy đủ và chưa hợp lý

- Nguồn ngân sách nhà nước mới chỉ đáp ứng được nhu cầu thiết yếu song chưa đủ lực đê tạo sự chuyến biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả

GD theo yêu cầu đổi mới của nền kinh tế Việc huy động các nguồn lực đầu

tư cho công tác XHH GD còn hạn chế so với tiềm năng kinh tế và vị thế của Thủ đô

- Quy hoạch mạng lưới trường học phân bổ chưa hợp lý, còn nhiều bất cập Cơ sở vật chất của một số trường cơ sở GD chưa được đảm bảo

- Tỷ lệ phát triển các trường ngoài công lập của Hà Nội so với toàn quốc cao nhưng vẫn mang tính tự phát, thiếu điều tra khảo sát kỹ càng, thiếu chuân bị về các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học

- Cơ chế, chính sách để thu hút nguồn lực đầu tư cho XHH GD của Thành phố còn nhiều hạn chế

- Công tác kiểm tra, giám sát vần còn mang nặng tính phong trào

Trang 14

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẦM ĐẤY MẠNH XẢ HỘI HOÁ GIÁO DỤC Ở THÀNH PHỐ

+ Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn

xã hội chăm lo cho sự nghiệp phát triển GD;

+ Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả GD ở mức độ ngày càns cao, các cấp và các đoàn thể từ xã, phường, quận, huyện đến Thành phố quan tâm tuyên truyền, vận động, tập trung chỉ đạo và ưu tiên đầu tư các nguồn lực (con người, tài chính, đất đai ) cho phát triển GD của các địa phương

3.2 Giải pháp quản lý nhà nưóc nhằm đẩy mạnh XHH GD ỏ’ thành phố Hà Nội.

Luận văn đã nêu ra 4 nhóm giải pháp ỌLNN đối với XHH GD ở thành phố Hà Nội như:

Nhà nước thông qua chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống GD thuộc mọi thành phần kinh tế; Xây dựng cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ phát triển XHH GD

máy quản lý GD và thủ tục hành chính, tạo môi trường pháp lý thuận lợi đê xây dựng và phát triển hệ thống GD; Huy động các nguồn lực đầu tư cho GD;

Trang 15

Đào tạo và thu hút nguồn nhân lực cán bộ quản lý và giáo viên với chất lượng đạt chuẩn quốc gia

tác tuyên truyền, vận động và cung cấp thông tin về XHH GD để nâng cao nhận thức cho toàn xã hội; Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong toàn xã hội tham gia vào hoạt động XHH GD; Phối hợp và xử lý xung đột trong quá trình thực hiện XHH GD

kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán các co sở GD, đảm bảo hoạt động đúng pháp luật; Tăng cường vai trò giám sát xã hội thông qua các tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội (Hội đồng nhân dân Mặt trận Tổ quốc ); Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tháo gỡ khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện XHH; Có chế độ giám sát việc phân công lao động, thực hiện chế độ đãi ngộ với giáo viên của các trường để đảm bảo quyền lợi, giúp họ vượt mọi thách thức và những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường đối với

GD hiện nay

3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp

- Đảm bảo nguồn lực (vật chất, tài chính, con người) cho XHH GD;

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, huy động nguồn lực nước ngoài cho XHHGD

- Làm tôt công tác vận động, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân về XHH GD của Thủ đô

- Xoá bỏ định kiến trong phân biệt giữa công lập và ngoài công lập cả phía cơ quan quản lý, nhà đầu tư, đội ngũ viên chức và người hưởng thụ

Trang 16

KẺT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ

1 Kết luận

Xã hội hoá giáo dục là phát huy vai trò của các chủ thể trọng yếu mà nền giáo dục nước nhà đã tổng kết thành phương châm: giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Đây là quá trình kết họp nhiều quy luật: quy luật sư phạm, quy luật quản lý hệ thống, quy luật kinh tể, quy luật xã hội, quy luật nhận thức trong quá trình xã hội hoá giáo dục Sự kết hợp này đã cho ta những kết quả giáo dục toàn diện, đào tạo các thế hệ góp phần hoàn thành xuất sắc sự nghiệp bảo vệ, xây dựng đất nước Trong điều kiện hiện nay của xu thể toàn cầu hoá, hội nhập với thế giới hiện đại, chúng ta cần nghiên cứu, tìm tòi, đổi mới các hoạt động của quá trình kết hợp nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục một cách phù hợp, thiết thực

2 Kiến nghị (với Chính phủ, các Bộ, ngành liên quan (Bộ Giáo dục

và Đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư )

- Cần tạo hành lang pháp lý đầy đủ và đồng bộ để XHH GD phát triển đúng hướng, đặc biệt là đảm bảo được định hướng XHCN;

- Cân đảm bảo sự cân băng, hài hoà giữa quyên tự chủ với trách nhiệm

xã hội của các cơ sở GD ngoài công lập;

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan QLNN về GD;

- Tăng cường vai trò giám sát xã hội;

- Thu hút đầu tư trong nước nhưng vẫn đảm bảo vai trò chủ động của Nhà nước;

- Thu hút đầu tư nước ngoài những vẫn giữ vững bản sắc GD

Trang 17

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế QUỐC DÂN

* * *

Trần Thi Thoi

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XẢ HỘI HOÁ

GIÁO DỤC Ở THÀNH PHÓ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Khoa học quàn lý

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TÉ

NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VĂN NGỮ

HÀ NỘI-2010

Trang 18

P H Ầ N M Ở Đ Ầ U

1 Lý do chọn Đe tài

Ngay trong những năm cuối 1980 đến đầu những năm 1990, Đảng và Nhà nước ta đã khởi xướng công cuộc cải cách về giáo dục theo hướng phát triển hệ thống GD ngoài công lập tồn tại sonu song với hệ thống của Nhà nước Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ tư (khoá VII) năm

1992 đã đưa ra một số quyết định quan trọng cho sự phát triển tương lai của giáo dục đào tạo ở Việt Nam bao gồm củng cố giáo dục công, khuyến khích các trường dân lập ở mọi cấp và hợp pháp hoá các trường tư đối với bậc tiểu học và dạy nghề Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khoá VIII) về GD và Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã tiếp tục khắng định và khuyến khích đẩy mạnh XHH giáo dục ở nước ta Đặc biệt, Luật giáo dục được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho sự phát triển GD Tiếp đó, Luật giáo dục sửa đối năm

2005 đã kháng định rõ ở điều 12 về “Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục”

Xã hội hoá giáo dục trên thực tể chưa phát huy được thể mạnh của nó, bởi vì trong xã hội còn tồn tại nhiều nhận thức chưa thật tinh tế, toàn diện Có quan điềm cho rằng xã hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần là sự đa dạng hoá các hình thức tham gia của nhân dân và xã hội mà ít chú trọng tới nâne mức hưởng thụ từ giáo dục của người dân Vì vậy, có nơi công tác xã hội hoá giáo dục chỉ đơn thuần về mặt huy động tài chính, huy động cơ sở vật chất, Nhà nước khoán cho dân, ít quan tâm đến sức dân Trái lại có nơi lại thụ động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nước

Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Điều này đòi hỏi giáo dục của thành phố Hà Nội phải có định hướng

Trang 19

Chính vì vậy, việc nghiên cứu một cách cơ bản, toàn diện và có hệ thống lý luận về XHH, làm cơ sở đổi mới, đẩy mạnh XHH giáo dục ở thành phố Hà Nội là hết sức cần thiết, đặc biệt là trong bối cảnh nền kinh tể thị trường toàn cầu hoá và cải cách nền hành chính hiện nay

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với xã hội hoá giảo dục ở thành phố Hà Nội".

2 Tình hình nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội IX đề ra chủ trương: “Các chính sách xã hội được tiến hành theo tinh thần xã hội hoá, đề cao trách nhiệm của chính quyền các cấp, huy động các nguồn lực trong nhân dân và sự tham gia của các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội” Văn kiện Đại hội X tiếp tục khẳng định: “Thực hiện xã hội hóa giáo dục Huy động nguồn lực vật chất và trí tuệ của xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục”

Nghị quyết số 90/CP ngày 21-8-1997 của Chính phủ về phương hướng

và chủ trương xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế và văn hoá đã nêu rõ:

“Xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá là: Vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự phát triển các sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về giáo dục, y tế, văn hoá và sự phát triển về thể chất và tinh thần của nhân dân Xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động giáo dục,

y tế, văn hoá ở mỗi địa phương

Để cụ thể hóa các nội dung của Nghị quyết 90/CP, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 73/1999/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóaphát triển đúng hướng, hợp quy luật, xu thế và xứng tầm thời đại, trone đó có

sự đóng góp tích cực của công tác XHH

Trang 20

đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 của Chính phủ đặt ra yêu cầu: “‘Xây dựng quan niệm đúng đắn về dịch vụ công Nhà nước có trách nhiệm chăm lo đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân, nhưng không phải vì thế mà mọi công việc về dịch vụ công đều do cơ quan Nhà nước trực tiếp đảm nhiệm Trong từng lĩnh vực cần định rõ những công việc mà Nhà nước phải đầu tư và trực tiếp thực hiện, những côna việc cần chuyển giao cho các tổ chức xã hội đảm nhiệm” Nghị quyết số 05/2005/NQ của Chính phủ ngày 18-4-2005 về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và the dục, thê thao tiếp tục khắng định xã hội hoá nhằm:

"phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao”

về mặt nghiên cứu khoa học, trong những năm gần đây, đã có một số

đề tài, công trình khoa học, bài viết nghiên cứu về dịch vụ công trong lĩnh vực

GD và vai trò quản lý nhà nước đối với XHH GD như:

- “XHH công tác giáo dục” của tác giả Phạm Minh Hạc - Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội-1997

- “Nghiên cứu XHH dịch vụ công ở Thành phố Hồ Chí Minh” (Đề tài khoa học cấp Bộ (2002) do Trần Văn Khương làm chủ nhiệm);

- “Vai trò của Nhà nước trong cung ứng dịch vụ công” do TS Nguyễn Ngọc Hiển chủ biên - Nhà xuất bản Văn hoá thông tin, 2002

- “Chuyển giao dịch vụ công cho các cơ sở ngoài nhà nước” do TS Lê Chi Mai chủ biên - Nhà xuất bản Lao động - xã hội, 2002

- “Dịch vụ công và XHH dịch vụ công” do TS Chu Văn Thành chủ biên - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2004);

Trang 21

- “Một số vấn đề về quản lý nhà nước kinh tế, văn hoá, giáo dục trên thế giới và Việt Nam” của tác giả PGS.TS Lê Thanh Bình - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2009

- Đề án “Đẩy mạnh XHH giáo dục của Thành phổ Hà Nội (2009 - 2015)” của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội, ban hành ngày 30/7/2009

Nhìn chung, các công trình khoa học đã phân tích thực trạng quản lý và hoạt động các lĩnh vực giáo dục, đào tạo và bước đầu luận chứng phương hướng cải cách và đấy mạnh XHH các lĩnh vực này Tuy nhiên, vẫn đang tồn tại những ý kiến khác nhau về vấn đề XHH và chưa tập trung vào chủ đề XHH GD, về phạm vi, mức độ xã hội hóa và phương hướng đẩy mạnh xã hội hóa; về vai trò, trách nhiệm của Nhà nước trong việc quản lý quá trình xã hội hóa Bên cạnh đó, các công trình mới chỉ dừng lại ở tầm vĩ mô, chưa có giải pháp quản lý nhà nước nhằm XHH GD để áp dụng cụ thể cho thành phố Hà Nội thời kỳ tới Chính vì vậy, việc nghiên cứu quản lý nhà nước đối với XHH hoạt động giáo dục ở thành phố Hà Nội là rất cần thiết và là một thử thách hết sức khó khăn trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và đẩy mạnh cải cách hành chính hiện nay

3 Mục tiêu nghiên cứu

Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về XHH GD, vai trò của Nhà nước đối với XHH GD hiện nay ở Việt Nam cũng như quốc tế Đánh giá thực trạng XHH GD, từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp quản lý nhà nước đối với XHH GD ở thành phố Hà Nội hiện nay

4 Đối tuọng và phạm vi nghiên cứu

- Đổi tượng nghiên cứu của luận văn là XHH GD đối với các cơ sở giáo dục từ mầm non đến giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của thành phố Hà Nội

Trang 22

- Phạm vi nghiên cứu:

+ về mặt không gian: Luận văn đi sâu nghiên cứu công tác XHH GD

từ mầm non đến giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp và giáo dục thuờng xuyên ở thành phố Hà Nội hiện nay

+ về mặt thời gian: từ 2000 đến 2010

5 Ý nghĩa của đề tài

- về mặt khoa học: Trên cơ sở hệ thống hoá các cách tiếp cận khác nhau về XHH giáo dục, đề xuất một quan niệm XHH phù hợp với tình hình thục tế của Việt Nam hiện nay cũng nhu thông lệ quốc tế; nghỉên cứu các nội dung về XHH GD và vai trò của Nhà nuớc đối với XHH GD

- về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng XHH GD ở thành phố Hà Nội; vai trò của Nhà nuớc đối với XHH GD; sự cần thiết đẩy mạnh XHH GD ở thành phố Hà Nội trong điều kiện mới cũng nhu uu, nhuợc điểm của quản lý nhà nuớc đối với XHH GD

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, buớc đầu đề xuất quan diêm và giải pháp quản lý nhà nuớc nhằm đẩy mạnh XHH GD ở thành phố Hà Nội, đáp ứng yêu cầu cải cách nền hành chính nhà nuớc

6 Phương pháp nghiên cứu

- Phuơng pháp mô tả, phân tích, tông hợp, so sánh

- Phuơng pháp thống kê toán học, mô hình hoá và tiếp cận hệ thống

- Phuơng pháp điều tra xã hội học

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ các cơ quan, tô chúc, cá nhân và nguồn số liệu sơ cấp thông qua quan sát và phỏng vấn

7 Cấu trúc luận văn

Trang 23

Luận văn có dung lượng 86 trang bao gồm Phần mở đầu (Đề cập một

số vẩn đề chung của đề tài) và phần kết quả nghiên cứu

Phần kết quả nghiên cứu được bố trí thành ba chương:

- Chương 1 Trình bày "Cở sở lý luận về quản lý nhà nước đối với xã hội hoá giáo dục"

- Chương 2 Phân tích "Thực trạng quản lý nhà nước đối với xã hội hoá giáo dục ở thành phố Hà Nội"

- Chương 3 Đe xuất "Định hướng và giải pháp quản lý nhà nước nhằm đầy mạnh xã hội hoá GD ở thành phố Hà Nội"

Trang 24

C h ư ơ n g 1

C ơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐÓI VỚI XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC

1.1 Xã hội hoá giáo dục

/ 1.1 Khái niệm GD và xã hội hoá giáo dục

1.1.1.1 Giáo dục

Theo từ điển Tiếng Việt thì giáo dục là tác động có hệ thống đến sự phát triển tinh thần, thể chất của con người, để họ dần dần có được những phẩm chất và năng lực như yêu cầu đề ra1

Phạm trù giáo dục thường được tiếp cận theo hai phương diện:

Thứ nhắt: Tiếp cận theo quá trình giáo dục- theo tiếp cận này thì “Giáo

dục” là quá trinh đào tạo con người một cách có mục đích nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thực hiện bàng cách tổ chức tuyển chọn và lĩnh hội các kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người

Thứ hai: Tiếp cận về mặt hệ thống giáo dục quốc dân - Theo cách tiếp

cận này thì “Giáo dục là hệ thống các thể chế, các biện pháp tổ chức đào tạo

và giáo dục của một nước”1 2

Trong xu thế phát triển của nó, giáo dục luôn luôn có xu thế "mở" không chỉ trong phạm vi quốc gia, dân tộc mà cả ở bình diện quốc tế Giáo dục không đơn thuần là sự phản ảnh các lực lượng kinh tế và xã hội đang hoạt động trong một xã hội Nó còn là phương tiện quan trọng để đào tạo nên các

1 Đ ại từ đ iể n T iế n g V iệ t, N x b Đ ại h ọ c q u ố c g ia T P H ồ C h í M in h , 2 0 0 8 , tr.6 2 7

Trang 25

lực lượng kinh tế, xã hội và văn hoá, khoa học, kỹ thuật, quyết định chiều hướng phát triển của các lực lượng này Đến lượt mình, động lực của chúng lại tác động ngược trở lại đối với giáo dục

Với ý nghĩa trên, giáo dục được xem như một hiện tượng xã hội đặc biệt vì giáo dục tác động mạnh mẽ đến các hiện tượng xã hội khác và quyết định sự tồn tại và chiều hướng phát triển của xã hội Nếu không có giáo dục thì không có sự truyền lại các kinh nghiệm xã hội, không tạo ra các tiền đề tạo

đà cho xã hội phát triển

1.1.1.2 Xã hội hoá giáo dục

Tại Điều 12 của Luật giáo dục 2005 có ghi rõ: “Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục là: Phát triến giáo dục, xây dựng xã hội học tập là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn”

Cho đến nay, liên quan đến nội hàm khái niệm “xã hội hoá” ở nước ta, còn nhiều quan niệm khác nhau, thậm chí trái ngược nhau; đã từng có diễn đàn tranh luận sôi nôi về nội hàm của khái niệm này trên trang một báo điện tử3, về cơ bản, “xã hội hóa” được sử dụng với hai nghĩa chính

- Thứ nhất, “xã hội hóa” được định nghĩa là “làm cho trở thành chung của xã hội”4 Quan niệm này bắt nguồn từ quá trình phát triển sản xuất của nhân loại, XHH chính là quá trình chuyển biến từ một nền sản xuất có tính

3 D iễ n đ à n V ie tN a m n e t “ X ã hội h ó a ” T h á n g 7 /2 0 0 7

Trang 26

chất cá nhân, tư hữu sang một nền sản xuất mang tính chất công cộng, công hữu.

- Thu hai, ‘ xã hội hóa được sử dụng đê chỉ sự tăng cường chú ý quan tâm, sự tham gia rộng rãi của xã hội (các cá nhân, nhóm, tổ chức, cộng đồng

V V ) vê cả vật chât và tinh thân vào một sổ hoạt động mà trước đó chỉ được một đơn vị, một bộ phận hay một ngành chức năng nhất định thực hiện Theo

đó, nội dung của xã hội hóa giáo dục được giải thích là: “Phát triển giáo dục

là sự nghiệp của Nhà nước và toàn dân; Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; Đa dạng hóa các loại hình trường và hình thức giáo dục; Khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển giáo dục; Mọi tổ chức, gia đình và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục”5

Có thể quan niệm; XHH GD là làm cho các hoạt động mang tỉnh GD

XHH GD là đa dạng hoá các loại hình GD; là mở rộng quy mô đáp ứng yêu cầu GD của xã hội; là xây dựng cơ cấu ngành học, cấp học hợp lý; là kiểm soát được chất lượng đào tạo toàn diện và ngày càng nâng lên; là hướng tới đáp ứng các yêu cầu phát triển xã hội.

1.1.2 Sư cần thiết của xã hôi hoá GD

cảnh phát triến kinh tế thị trường và xu hướng dân chủ hoá đời sổng xã hội diễn ra mạnh mẽ, khoa học - kỹ thuật đang có những bước tiến vượt bậc đã buộc các Nhà nước, một mặt phải nâng cao trách nhiệm đối với các quá trình kinh tế - xã hội, mặt khác phải thu hút sự tham gia của người dân vào công việc của Nhà nước Việc XHH GD là tất yếu khách quan, phải tuân thủ bởi

Trang 27

những yếu tố của quá trình toàn cầu hoá, của quá trình hội nhập và phát triển hiện nay

-D o đặc điếm của nền kinh tế thị trường Một đặc điểm quan trọng

của thị trường là hướng sự chú ý tới khách hàng, nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng, khu vực tư nhân là khu vực có sự linh hoạt hơn khu vực nhà nước trong cung ứng dịch vụ cũng như phương thức quản lý (tuyển dụng trả lương, huy đọng cac nguôn tài chính ) Chính vì vậy việc mở rộng sự tham gia của các chủ thể xã hội sẽ góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng của các dich vụ, làm cho các dịch vụ đên với khách hàng, người dân tốt hơn Trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN, xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền cho phép người dân được quyền làm những

gì vì lợi ích của bản thân và cộng đông mà pháp luật không cấm; khi nước ta

đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới, thực hiện các cam kêt mở cửa các cơ sở cung ứng dịch vụ giáo dục phải cạnh tranh với các cơ sở

có vôn nước ngoài Bên cạnh đó, trong điêu kiện phân hoá giàu nghèo ngày càng tăng trong cơ chế thị trường thì xã hội hoá là một giải pháp cần thiết để góp phần tạo ra sự công bàng trong hưởng thụ và mức độ đóng góp

- Sự thay đôi tương quan giữa khu vực công (nhà nước) với khu vực tư

Trong nền kinh tế thị trường, tương quan giữa khu vực công và khu vực tư trong việc cung ứng dịch vụ công có nhiều thay đổi, do:

+ Sự phát triển khoa học- công nghệ ngày càng cao, điều đó dẫn đến khu vực tư có khả năng tiếp nhận một số dịch vụ trước đây chỉ thuộc về Nhà nước (như công nghệ thông tin, phương tiện tính toán, đo lường, máy móc thiết bị hiện đại hơn, giá cả, các phương tiện kiểm tra, kiểm soát )

+ Sự thay đổi về mức sống của người dân: mức sống của người dân ngày càng tăng lên, đòi hỏi sự phục vụ ngày càng tăng

Trang 28

+ Sự kém hiệu quả của khu vực công so với khu vực tư và những yếu kém khu vực công có thể kéo dài mà không được khắc phục.

Những lý do nêu trên cho thấy sự cần thiết phải thực hiện XHH GD cho các chủ thể xã hội khác thực hiện dưới sự kiểm soát của hay chịu trách nhiệm của nhà nước

- Do bản chất chồng lấn của giáo dục:

Xã hội có thể được xem như sự hợp thành của bốn thành phần: Nhà nước, Thị trường, Gia đình và Tổ chức dân sự Nhìn vào cấu trúc của xã hội thì thấy, giáo dục nằm trong vùng chồng lấn của cả bổn thành phần này Vì thế, giáo dục không là công việc của riêng ai, mà đòi hỏi sự gánh vác của toàn

xã hội

Nói cách khác, xã hội hóa giáo dục là tất yếu Nhưng xã hội hóa thế nào, ở nội dung và mức độ nào, thì là vấn đề cần thảo luận Neu không, một chủ trương đúng trở thành một sự lạm dụng vì lợi ích cục bộ có nguy cơ trở thành hiện thực

Nhìn vào bản chất chồng lấn của giáo dục ở hình trên thì thấy: giáo dục không phải và không thể thuộc bất cứ thành phần nào 100% Cho nên, đa dạng hóa các loại hình cung cấp dịch vụ giáo dục và huy động sự đóng góp

Trang 29

1.1.3 Các hình thức xã hội hoá GD

Đế thực hiện các mục tiêu XHH thì nhà nước cần phải sử dụng các hình thức XHH khác nhau Có thể tạm liệt kê các hình thức XHH GD chủ yếu sau đây:

+ Đa dạng hoá các hình thức đào tạo: Mở trường ngoài công lập ở mọi cấp học bậc học Trường công lập hiện giờ có dạng công lập truyền thống và công lập tự hạch toán kinh tế Tuỳ bậc học và điều kiện kinh tế của địa phương mà học phí trường công lập là thấp hay cao Ngoài trường công lập

ra, còn có trường tư thục (do một cá nhân đứng ra mở trường, đầu tư cho trường hoạt động) hay dân lập (do một nhóm công dân hay do tổ chức trong hoặc ngoài nước hoặc cùng kết hợp với nhau đứng ra mở trưcmg và đầu tư cho trường hoạt động)

+ Các cơ sở đào tạo theo phương thức không chính quy như các trường

bô túc văn hoá, các trung tâm giáo dục ngoài giờ như trung tâm ngoại ngữ, tin học dạy nghề, dạy nhạc, các câu lạc bộ và nhà văn hoá-thể dục thể thao, trạm khuyến nông khuyến ngư các trung tâm con giống, trung tâm thú y, trạm trại nông ngư nghiệp, các phương tiện thông tin đại chúng và bưu chính viễn thông, thư viện, bảo tàng Tất cả họp thành một mạng lưới các cơ sở giáo

Trang 30

dục dào tạo chuyên và không chuyên rất đa dạng vể hình thức và nội dung học tập đè người học các lứa tuôi có thê chọn lựa cho phù hợp với hoàn cảnh của mình.

+ Du học tự túc do gia đình tài trợ hoặc vừa làm vừa học ở nước ngoài

đề tự trang trải trả học phí và các sinh hoạt khác

+ Lập các học bổng, giải thưởng khuyển học do cá nhân/ tổ chức trong hay ngoài nước tài trợ cho những người học có thành tích tốt người học có hoàn cảnh đặc biệt

+ T ô chức, tạo điêu kiện cho người dân và các tổ chức tham gia góp ý vào các quyết sách liên quan đến giáo dục như chiến lược phát triển giáo dục đào tạo chương trình, sách giáo khoa, cải tiến thi cử ; khuyến khích người

có trình độ tham gia viêt sách giáo khoa, tài liệu tập huấn, tham gia giảng dạy theo các hình thức chính quy và không chính quy

+ Liên kết với các trường nước ngoài trong công tác đào tạo, mời chuyên gia giáo dục nước ngoài đến giảng dạy hay quản lý trường, tham gia thiêt kê chương trình, sách giáo khoa Mời người ngoài ngành giáo dục đến tham gia giảng dạy trong trường, trong trung tâm

+ Thành lập và củng cố các tổ chức như Hội Khuyến học, Hội cha mẹ học sinh Hội đồng Quốc gia giáo dục, Ưỷ ban văn hoá giáo dục của Quốc hội , đưa các tô chức trên vào hoạt động có quy củ, có thực chất, có hiệu quả

+ Nhà nước khuyến khích bằng chính sách tài chính đối với các cá nhân và tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực giáo dục như giao đất làm trường, không thu tiền sử dụng đất, miễn đóng thuế giá trị gia tăng, ưu đãi thuê suât, ưu đãi tín dụng Nhà nước cho người đi học được vay tiền trong thời gian đi học Người làm việc trong các cơ sở ngoài công lập người có

Trang 31

công với giáo dục dưới nhiều hình thức khác nhau cũng được nhà nước xét tặng các huân huy chương và danh hiệu các loại, được hưởng tiền thưởng từ ngân sách nhà nước

+ Nha nước điêu tiêt ngân sách và điểm chuẩn thi tuyển theo hướng ưu tiên cho các vùng khó khăn, vùng giáo dục kém phát triển, thành phần nghèo

đi học, nang cao them tính bình đăng trons cơ hội tiêp cận giáo dục và dạy nghề ở các cấp học, bậc học

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xã hội hoá giáo dục

- Nhận thúv Sự vận động của thực tiễn giáo dục trong cơ chế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta những năm vừa qua chưa cho phép chúng ta nhận thức đầy đủ và sâu sắc tất cả những vấn đề lý luận rất cơ bản liên quan đến chủ trương XHH giáo dục của Đảng Bởi lẽ, chính bản thân nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta cũng là một thực thế vận động và phát triển, chưa hề có tiền lệ trên thế giới, có nhiều vần

đề còn chưa rõ, đang phải vừa làm vừa điều chỉnh Hiện tại còn rất nhiều vấn

đề mang tính lý luận của chủ trương XHH nói riêng và giáo dục nói chung phải được tiếp tục nghiên cứu để dần làm sáng tỏ hơn Chẳng hạn, các vấn đề

về “thị trường giáo dục”, “kinh doanh giáo dục”, “thương mại hoá giáo dục”,

“dịch vụ giáo dục trong khái niệm dịch vụ xã hội” Bên cạnh đó, vẫn còn tâm lý phân biệt giữa trường ngoài công lập và trường công lập của một số ngành hữu quan và dư luận xã hội, gây ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình XHH GD

- Thể chế: Để triển khai các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà

nước liên quan đến XHH giáo dục thì cần khung pháp lý cho việc tổ chức thực hiện Khuôn khổ pháp luật là căn cứ và hành lang pháp lý cho hoạt động

GD diễn ra và xác định sự hỗ trợ cần thiết của Nhà nước đối với loại hình

Trang 32

hoạt động đặc thù này Sự quản lý thống nhất của Nhà nước đối với giáo dục thông qua các đạo luật, các văn bản dưới luật là sự đảm bảo chắc chắn cho chủ trương XHH phát triển không ngừng trong cuộc sóng Thí dụ, Chính phủ ban hành điều lệ các loại hình trường ngoài công lập (dân lập, tư thục (theo Luạt giao dục 2005, sẽ không tôn tại loại hình trường bán công trong tương lai Các trường bán công sẽ phải chuyển sang loại hình trường công lập tự hạch toán hoặc trường dân lập, tư thục)) cho tất cả các cấp học, bậc học; chính sach ho trợ của Nhà nước đôi với các trường ngoài công lập (cấp quyền sử dụng đất để xây dựng trường sở, xây dựng hoặc cho thuê dài hạn với giá ưu đãi, cho vay vôn với lãi xuất ưu đãi ); quy định nghĩa vụ của các doanh nghiệp không tự đào tạo nhân lực phải đóng góp tài chính cho giáo dục; quy định vê việc cho phép các tổ chức giáo dục ở nước ngoài mở trường tại Việt Nam

- Nguôn lực: Một trong những ưu diêm lớn nhât của chính sách XHH là

huy động được sự tham gia và đóng góp của người dân vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sự nghiệp giáo dục nói riêng Thực hiện chủ trương XHH giáo dục, hàng loạt các trường lớp dân lập, tư thục xuất hiện

Ở nước ta cho đến nay, Nhà nước vẫn phải chi phí rất lớn cho hệ thống GD,

từ bậc tiểu học cho đến cả các bậc sau đại học Tuy chiếm tỷ lệ cao so với các lĩnh vực khác, song so với yêu cầu của ngành giáo dục thì neân sách hàng năm chỉ đáp ứng được hơn một nửa nhu cầu chi tiêu về giáo dục Do vậy, nguôn lực cho giáo dục (cơ sở vật chât, kinh phí hoạt động, đội ngũ giáo viên ) là vấn đề ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình XHH GD

- Tô chức thực hiện: Trong tiên trình XHH giáo dục thì vai trò và trách

nhiệm của Nhà nước thế nào? Xã hội tham gia giải quyết đến đâu? Các vấn đề như: đa dạng hoá các loại hình giáo dục; quy mô; cơ cấu ngành học, cấp học; chất lượng đào tạo là những câu hỏi cần được xác định rõ trong quá trình

Trang 33

tổ chức thực hiện nhằm một mặt phát huy được hiệu quả quản lý của Nhà nước, mặt khác lại đảm bảo đến mức tối đa quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục, quyền tự quản của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp

1.2 Q uản lý nhà n ư óc đối vớ i việc X H H G D

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu QLNN đối với XHH GD

1.2.1.1 Khái niệm QLNN đối với XHH GD

Diêu 14- Luật Giáo dục 2005 quy định rõ quản lý nhà nước về giáo dục: "Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi

cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục”

Quản lý nhà nước đối với XHH GD là một trong những nội dune của ỌLNN đối với GD QLNN đối với XHH GD được hiểu là hoạt động quản lý của nhà nước đê tác động lên các quá trình, các hình thức XHH GD nhăm phát triển hệ thống GD đáp ứng nhu cầu xã hội, bảo đảm hiệu quả và công bằng trong cung cấp các dịch vụ GD, phù họp với định hướng và chiến lược phát triển con người của đất nước

Trong đó:

a) Chủ thê quản lý:

- Theo nghĩa rộng thì chủ thể quản lý là bộ máy nhà nước gồm cả 3 cơ quan (lập pháp, hành pháp và tư pháp) có liên quan đến hoạt độne XHH GD như:

+ Quốc hội: ban hành Luật Giáo dục, quyết định chiến lược phát triên kinh tế - xã hội

ĐẠIHỌCKTQD

TT THÔNG TIN THƯ VIỆN

Trang 34

+ Chính phủ, các Bộ và chính quyền địa phương các cấp: xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch phát triển GD, bộ máy quản lý GD

+ Các cơ quan tư pháp: bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức tham gia hoạt động GD

- Theo nghĩa hẹp, chủ thể trực tiếp của QLNN đối với XHH GD bao gồm: Bộ GD, Sở GS&ĐT, Phòng GD và Nhà trường

b) Đối tượng của QLNN đối với XHH GD

Đối tượng của QLNN đối với XHH GD bao gồm: các hoạt động XHH

GD, các quá trình GD và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực GD

Quản lý giáo dục hướng vào bốn cấp độ:

- Quản lý nền giáo dục trong mối quan hệ với nền kinh tế,

- Quản lý Hệ thống giáo dục Quốc dân trong mối quan hệ với cơ cấu dân số và cơ cấu lao động

- Quản lý nhà trường trong mối quan hệ với đời sống cộng đồng

- Quản lý quá trình dạy học/giáo dục/đào tạo trong mối quan hệ với quá trình hình thành nhân cách - sức lao động

Ở xã hội ta, nhà trường, gia đình và xã hội là một the thống nhất cho nên quản lý giáo dục chỉ có thể thành công khi có sự hồ trợ của gia đình và xã hội và đến lượt mình quản lý giáo dục phải phục vụ cho các mục tiêu ôn định phát triển gia đình và xã hội Với ý nghĩa này, quản lý giáo dục đã hàm chứa yêu cầu xã hội hóa giáo dục

c) Phương thức, công cụ QLNN đối với XHH GD

- Luật;

- Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về XHH GD;

Trang 35

- Chính sách XHH GD;

- Bộ máy QLNN về GD;

- Văn hoá dân tộc

1.2.1.2 Mục tiêu QLNN đối với XHH GD

Bản chât của QLNN đôi với XHH GD là việc Nhà nước thực hiện vai trò của mình thông qua các hoạt động, các chức năng quản lv nhằm tạo điều kiện thúc đây, hô trợ quá trình XHH GD phát triển theo định hướng chiến lược, đúng luật pháp Nhà nước, đáp ứng được nhu cầu xã hội về GD

- Mục tiêu toi cao: vì sự phát triển con người và tiến bộ xã hội.

- Mục tiêu chung:

+ Phát triển hệ thống GD đáp ứna nhu cầu và thực hiện chiến lược phát triển nguồn nhân lực;

+ Tính hiệu quả trong cung cấp dịch vụ GD;

+ Tính công bằng trong cung cấp dịch vụ GD

+ Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ GD cho nhân dân, tạo điều kiện đê toàn xã hội, đặc biệt là các đôi tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng nền GD với chất lượng ngàv càng cao, hướng tới mục tiêu công bàng trong GD;

Trang 36

+ Giảm gánh nặng ngân sách nhà nước chi cho GD và đưa cạnh tranh vào cung cấp dịch vụ GD song trách nhiệm chính vẫn thuộc về Nhà nước.Nhà nước phải bảo đảm các hoạt động GD tiến hành theo đúng luật pháp và đúng định hướng chiến lược.

1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước đổi với XHH GD

Quản lý nhà nước đôi với XHH GD là quá trình tác động của Nhà nước lên các đối tượng, các tổ chức tham gia vào quá trình XHH GD thông qua chưc năng hoạch định, tô chức, điêu hành và kiểm soát nhằm đạt được các mục tiêu phát triển GD của đất nước

XHH GD là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình thực hiện chiến lược chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường định hướng XHCN Quản lý nhà nước đối với XHH GD là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong ỌLNN về GD Ở đây sẽ đi sâu phân tích quản lý nhà nước đối với XHH GD theo quá trình quản lý

1.2.2.1 Công tác hoạch định

Hoạch định trong XHH GD là quá trình xác định những mục tiêu của XHH GD và phương thức tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Ket quả của hoạch định đối với XHH GD là hệ thống kế hoạch về sự phát triển GD của đát nước với sự tham gia của các thành phần kinh tế, các chủ thể kinh tế

xã hội khác nhau Hệ thống kế hoạch này bao gồm:

- Chiến lược phát triển GG&ĐT;

- Quy hoạch mạng lưới hệ thống GD (trường công lập tư thục );

- Các kế hoạch trung hạn (5 năm) phát triển GD

Công tác quy hoạch, kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển GD cần phải được thực hiện ở cả cấp vĩ mô và vi mô Trên cơ sở chiến lược, quy

Trang 37

hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục trong từng thời kỳ và hàng năm, Nhà nước xây dựng định hướng XHH GD, làm căn cứ cho các cấp, các ngành và nhân dân tổ chức thực hiện

Hoạch định trong XHH GD cần đảm bảo các yêu cầu:

- Phân tích được tình hình, nêu rõ được điểm mạnh, điểm yếu cũng như những cơ hội và vấn đề trong XHH GD •

- Dự báo và xác định được các nhu cầu của xã hội (nhu cầu về cơ cấu nganh nghe; nhu cau vê nhân lực, lao động; nhu câu đa dạng về học tập)'

- Xác định được mục tiêu trong XHH;

- Phát triển các tiền đề;

- Cụ thể hoá thành các nhiệm vụ cần tiến hành;

- Lượng hoá bằng hoạch định ngân quỳ cho phát triển và XHH GD;

- Gắn nhiệm vụ vào trục thời gian

- Phát hiện và huy động được các nguồn lực của xã hội (nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, năng lực quản lý) cả ở trong và ngoài nước cho việc tăng quy mô và nâng cao chất lượng GD;

- Phân phối nguồn lực huy động được theo các mục tiêu, kế hoạch;

- Tô chức sử dụng các nguôn lực đúng mục đích và hiệu quả;

Trang 38

1.2.2.3 Công tác điều hành

Vận dụng tổng hợp, linh hoạt các phưong pháp hành chính, kinh tế, giáo dục và pháp luật trực tiếp hoặc gián tiếp để điều tiết các quan hệ giữa các cấp, các khâu, các khu vực trong quá trình xã hội hóa giáo dục.Thực hiện chức năng điều hành cho phép chủ thể quản lý giáo dục hiện thực hóa được kế hoạch, khắc phục được những khiếm khuyết khó tránh khỏi của kế hoạch và

- Truyền thông về XHH GD để mọi tổ chức và công dân hiểu biết, ủng

hộ chủ trương và tham gia tích cực vào quá trình XHH GD;

- Chuấn hoá nội dung quản lý, điều hành; căn cứ vào phạm vi và quy

mô XHH; cơ cấu ngành học, cấp học trong từng giai đoạn để quản lý việc thành lập và hoạt động của các cơ sở GD; thống nhất về nội dung, chươne trình giảng dạy; số lượng, chất lượng làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện

và theo dõi, giám sát của các cấp, các ngành và toàn xã hội;

- Phối hợp và xử lý xung đột trong quá trình thực hiện

1.2.2.4 Kiểm soát

Trong quá trình xã hội hóa GD, không phải mọi diễn biến đều đúng như kế hoạch Đối với mọi sự sai lệch so với kế hoạch, cơ quan quản lý giáo dục cần phải nắm được, khi cần thiết phải có những điều chỉnh kịp thời nhằm xóa bỏ mọi sai lệch so với kế hoạch

Trang 39

XHH GD thu hút nhiều chủ thể, nhiều lực lượng, nhiều nguồn lực xã hội tham gia Trong đó, có không ít tổ chức thông qua đầu tư vào lĩnh vực giáo dục để tìm kiếm lợi ích, lợi nhuận, có khi bất chấp luật pháp Cho nên Nhà nước phải thực hiện tốt vai trò giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật Nội dung kiểm soát tập trung chủ yếu như: thành lập mới giải thê cơ sở giáo dục; kiểm soát chất lượng giáo dục toàn diện (đầu vào đầu

ra giáo trình giảng dạy, chất lượng đội ngũ giáo viên ); thu — chi tài chính,

Ngoài hoạt động thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước, còn phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức quần chúng, đặc biệt là các hội nghề nghiệp trong việc giám sát các hoạt động của các cơ sở giáo dục

1.2.3 Một số tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với XHH GD

1.2.3.1 Tính hiệu lực

Hiệu lực quản lý nhà nước thường được hiểu theo nghĩa hẹp, đó là mức

độ đạt được mục tiêu cuối cùng mà hoạt động quản lý hướng đến (giả thiết là mục tiêu đúng) Tính hiệu lực phản ánh mối quan hệ giữa kết quả thực tế đạt được với mục tiêu đặt ra; tức là so sánh giữa mục tiêu thực hiện với mục tiêu

kê hoạch; hoặc giữa đầu ra thực hiện với đầu ra kế hoạch

Nói theo cách khác thì hiệu lực quản lý có thể tiếp cận chủ yếu theo hai nhân tố năng lực và quyền lực, làm phát triển năng lực của Nhà nước và của ngành trong đời sống cộng đồng; làm cho quyền lực của Nhà nước, của ngành (theo mục tiêu GD) được thực thi và có ảnh hưởng tốt trong đời sống xã hội

Như vậy, để đánh giá hiệu lực quản lý nhà nước về XHH GD, có thể dựa trên 2 tiêu chí cơ bản:

- Chất lượng các văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) về XHH GD

Trang 40

CÓ thể nói, yêu cầu đầu tiên đối với một bộ máy hành chính hiệu lực và hiệu quả là phải xác định và truyền đạt tốt những chính sách của mình Các VBQPPL được ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội có thể có ích và cũng có thể có những VBQPPL không mang lại lợi ích thiết thực, nếu xét dưới góc độ kinh tê là lãng phí, không phù hợp Việc ban hành ra những văn bản không đúng sẽ làm cho uy tín của các cơ quan Nhà nước bị giảm sút sức mạnh của pháp luật bị xem thường, lợi ích của nhân dân bị xâm hại, hiệu quả của các quy định pháp luật, tính hữu ích của pháp luật thấp.

- Trạng thái của các quan hệ xã hội khi áp dụng VBQPPL về XHH GD:

Đê đánh giá được sự tác động của VBQPPL phải xác định được trạng thái của các quan hệ xã hội (môi trường) khi pháp luật chưa điều chỉnh Chỉ khi đánh giá đúng trạng thái ban đầu của các quan hệ xã hội thì mới có cơ sở để so sánh với trạng thái của chúng sau khi pháp luật đã điều chỉnh nhằm xác định những biến đổi của các quan hệ xã hội, đánh giá đúng các kết quả thực tế do sự tác động của VBQPPL mang lại Việc đánh giá này cần xem xét:

+ Mức độ trật tự và sự ổn định của các quan hệ xã hội; hành vi và ý thức (trong đó có hành vi và ý thức pháp luật) của các tổ chức và cá nhân tham gia các hoạt động GD;

+ Những lợi ích vật chất và tinh thần được tạo ra từ hoạt động GD trong xã hội như mức độ và nhịp độ tăng trưởng kinh tế; mức độ ổn định về chính trị; sự phát triển của văn hoá, giáo dục ;

+ Không khí chính trị và tinh thần của xã hội đối với XHH GD; thực trạng các giá trị như công bằng GD, dân chủ, nhân đạo và các loại lợi ích trong xã hội; khả năng bảo vệ các giá trị và lợi ích của xã hội; việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ và lợi ích chính đáng của các tổ chức và cá nhân trong xã hội khi tham gia XHH GD;

Ngày đăng: 21/02/2023, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Khoa giáo TW (2000), “Tổng kết chuyên đề xã hội hoá về giáo dục, V tế, văn hoá” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết chuyên đề xã hội hoá về giáo dục, V tế, văn hoá
Tác giả: Ban Khoa giáo TW
Năm: 2000
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Chiến lược phát triển giáo dục 2000 - 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2000 - 2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
5. Chính phủ (1999), Nghị Định 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
Tác giả: Chính phủ
Năm: 1999
7. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 về Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tô chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
Năm: 2006
8. Chính phủ (2008), Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 về chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn Kiện Đại hội Đảng toàn quôc lân thứ IX, NXB Chính trị quốc gia' Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn Kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2001
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCHT w khoá IX, NXB Chính trị quốc gia' Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6 BCHT w khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
13. Đảng Cộng sản việt Nam (2004), Văn kiện Hội nghị lần thứ 9 BCH TW khóa IX, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 9 BCH TW khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Báo nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Báo nhân dân
Năm: 2006
15. Hội đồng nhân dân TP Hà Nội (2009), Nghị quyết số 06/2009/NQ- HĐND về việc đẩy mạnh XHH GDĐT và y tế của thành phố Hà Nội (giai đoạn 2009-2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 06/2009/NQ- HĐND về việc đẩy mạnh XHH GDĐT và y tế của thành phố Hà Nội (giai đoạn 2009-2015)
Tác giả: Hội đồng nhân dân TP Hà Nội
Năm: 2009
18. Thủ tướng Chính phủ (2005), Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg ngày 18/5/2005 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2005
19. Thủ tướng Chính phủ (2006), Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 về việc phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 về việc phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2006
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD ngày 24/6/2005 về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” Khác
4. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 153/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định 90/CP ngày 21/8/1997 về phương hướng và chủ trương xã hôị hoá các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tê, văn hoá, thê thao Khác
6. Chính phủ (2005), Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tê, văn hoá và thê dục, the thao Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w