1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với các hợp đồng mua dầu cho dự án lọc hoá dầu nghi sơn

133 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp phòng ngừa rủi ro đối với các hợp đồng mua dầu cho dự án lọc hoá dầu Nghi Sơn
Người hướng dẫn TS Bùi Đức Thọ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế dầu khí
Thể loại Luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

H iện nay tham gia vào thị trường giao dịch dầu thô, các nhà thương m ại, công ty lọc dầu và các nhà đầu cơ thường sử dụng các loại hợp đồng sau: o H ợp đồng giao ngay: L à loại hợp đồng

Trang 1

Ị 51

’ p'

:• * '1

1:

•II

Trang 2

ĐẠI HỌC KTQD

TT THÔNG TIN THƯ VIỆN

PHÒNG LUẬN ÁN-Tư LIỆU

N G Ô TRƯNG D Ũ N G

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO ĐÓI VỚI CÁC HỢP ĐÒNG MUA DÀU CHO Dự ÁN LỌC HOÁ DÀU NGHI SƠN

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI ĐỨC THỌ

Hà nội - 2007

T t l - S 3 3 H

Trang 3

3

3 5 5 7

8

9 9

101212

15 34 34 34 34 35 35 36 36

P hân loại rủi ro

T heo nguyên nhân gây ra tác động

T heo k ết quả thu được của sự thay đổi

Phân loại theo đối tượng chịu rủi ro

K hái niệm về p h ò n g ngừa rủi ro

Các biện p h á p p h ò n g ngừa rủi ro

B ảo h iểm rủi ro

C hia sẻ rủi ro

C huyển rủi ro

N ghiệp vụ tự bảo hiểm phòng ngừa rủi ro (H edging)

Q uy trình p h ò n g ngừa rủi ro

Trang 4

LỌC HOÁ DẦU NGHI SƠN

Trang 5

v à t h a m v n

2 Cảc bif n P hảP p h ò n g n g ừ a r ủ i ro đ ố i v ớ i c á c h ợ p đ ồ n g m u a 90

d ầ u đ ố i v ớ i d ự á n L ọ c h o á d ầ u N g h i S ơ n

KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ ĐÔI VỚI DựẢN LHD NGHI SƠN 102

K iế n n g h ị đ ố i v ớ i D ự á n L ọ c h o á d ầ u N g h i S ơ n 104

T à i l iệ u th a m k h ả o Ị 06

Trang 6

Đông nhân dân tệ của Trung QuốcDâu thô Dubai của các tiểu Vương quốc Arập thống nhấtTải trọng của tầu

Tổ chức năng lượng quốc tếHợp đông thiết kế, mua săm và xây dựngGiá bán tại cảng xuất, không bao gồm chi phí vân chuyển

Kỳ hạn Tương laiCác điều khoản về thương mại quốc tế

Tỷ số hoàn vốn nội tại Thư tín dụng

Lọc hoá dầuChương trình tuyên tính (liner Program)Nghìn thùng/ngày

Mean o f Platt Singapore Nghiên cứu khả thi Nhà máy

Giá trị hiện tại ròng Thị trường chứng khoán Newyork

Tô chức các nước kinh tế phát triển

Tô chức các nước xuất khẩu dầu lửa Quyền chọn

Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam Hàm lượng lưu huỳnh

Giao ngay Hoán đổi

Tô chức văn hoá và giáo dục của Liên họp quốc

Đô la MỹĐồng Việt NamWorld Bank (Ngân hàng thế giới)Chi số giá về chi phí vận chuyển (Worldscale)Dầu thô WTI ở bang Texas Hoa Kỳ

Tổ chức thương mại thế giới

Trang 7

T ra n g

Trang 1/2

Trang 8

các quốc gia Đông Bắc Ả 63

Trang 2/2

Trang 10

CO SỞ LÝ LUẬN CHUNG VẺ RỦI RO VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO

TRONG CÁC HỢP ĐỘNG MUA DẦU THÔ

1 L ý luận ch u n g về rủ i ro và rủ i ro tron g các hợp đ ằn g m ua dầu

Luận văn đã hệ thống hoá các định nghía về rủi ro trên thế giới và của các học giả V iệt Nam

- K hái niệm về rủi ro theo từ điển W ikepedia

- Khái niệm của PG S.TS Đoàn Thị H ồng Vân

- K hái niệm của T ừ điển tiếng V iệt xuất bản năm 1995

- Khái n iệm của T ừ điển O xford

- Khái niệm về rủi ro của C A rT hur W illiam , Jr.M icheal, L Sm ith

- K hái niệm của Frank K night, A llan W illett, Irving Preffer

- K hái niệm rủi ro của TS N guyễn A nh Tuấn về quản trị rủi ro trong

k in h doanh ngoại thương

T ừ n h ữ n g quan điểm về rủi ro ở trên, luận văn thống nhất với các tác giả của trư ờ ng phái trung hoà coi rủi ro là sự không chắc chắn có liên quan tới sự xuất hiện của các biến cố trong tương lai và nếu các biến cố này xảy ra có thể sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp.

V iệc xảy ra các rủi ro trong các hẹyp đồng m ua dầu thường có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp T uy nhiên với mỗi loại hợp đồng thì tác động của rủi ro cũng khác nhau H iện nay tham gia vào thị trường giao dịch dầu thô, các nhà thương m ại, công ty lọc dầu và các nhà đầu cơ thường sử dụng các loại hợp đồng sau:

o H ợp đồng giao ngay: L à loại hợp đồng được giao dịch trong đó hàng h o á được giao ngay và ừ ả tiền ngay vào lúc ký họp đồng,

o H ợp đồng kỳ hạn (Forw ard contracts): L à giao dịch trong đó giá cả được ấn định vào lúc ký kết họp đồng như ng việc giao hàng và thanh to án đều được tiến hành sau m ột kỳ hạn n h ất định

T rong các hợp đồng m ua dầu thô, các rủi ro thường gặp phải gồm có các loại sau:

o Rủi ro về luật pháp:

Trang 11

Rủi ro về m ặt luật pháp là những rủi ro xảy ra trong quá trình kinh doanh, ngoài m ong m uốn liên quan đến sự điều chỉnh của pháp luật hiện hành.

o R ủi ro do biến động của giá dầu thô:

Rủi ro giá dầu thô là sự biến đổi bất thường trong tương lai của giá dầu thô Để hiểu rõ hơn những rủi ro do sự thay đổi m à giá dầu thô m ang lại có thể trình bày tó m tắt n h ư sau: G iá dầu thô giao dịch trên 03 thị trường chính

là N ew Y ork, L uân Đ ôn v à Singapore thường xuyên biến động T heo số liệu của EIA , sự biến động của giá dầu thô được tóm tắt như sau:

o R ủi ro về Tỷ giá và thanh toán quốc tế

R ủi ro tỷ giá là nguy cơ m ất khả năng quy đổi nội tệ thành ngoại tệ để thanh toán cho đối tác xuất khẩu

Trang 12

thanh toán quốc tế H iện nay phần lớn các thanh toán đều phải thông qua hình thức m ở th ư tín dụng (L/C ) vì vậy rủi ro trong khâu thanh toán chủ yếu

là rủi ro về m ặt kỹ th u ật và nó được thể hiện dưới dạng sai sót nội dung của

bộ chứ ng từ và xuất trình chậm trễ ,

o R ủi ro về chất lượng dầu thô

o Các loại rủi ro khác

2 L ỷ luận về p h ò n g n gừ a rủ i ro

- K h á i niệm về p h ò n g ngừa rủi ro

Phòng n gừ a rủi ro là những biện pháp tác động vào các nguy cơ, mối hiểm hoạ để giảm khả năng xảy ra rủi ro hoặc nếu rủi ro có xảy ra thì cũng bớt đi m ức độ nghiêm trọng N hư vậy, phòng ngừ a rủi ro chính là các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro

- Các biện p h á p p h ò n g ngừa rủi ro

o B ảo hiểm rủi ro

Trang 13

C h ư ong 2

THỤC TRẠNG RỦI RO TRONG CÁC HỌP ĐỒNG MUA DẦU THÔ VÀ D ự BÁO KHẢ NĂNG XẢY RA ĐỐI VỚI D ự ÁN LỌC HOÁ DẦU NGHI SON

1 Tinh hình triển k h a i d ự án lọc hoá dầu n gh i sơn

B an L H D N ghi Sơn là đơn vị trực thuộc Tập đoàn D ầu khí quốc gia V iệt

N am , được thành lập theo quyết định số 879/Q Đ -H Đ Q T ngày 29/05/2001 của Tập đoàn D ầu khí quốc gia V iệt Nam B an L H D N ghi Sơn được thành lập có nhiệm vụ :

- L ập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án L iên hợp Lọc hoá dầu Nghi Sơn, tại khu kinh tế N ghi Sơn, tỉnh T hanh hoá, V iệt N am

- Thực hiện các công việc có liên quan đến công tác chuẩn bị đầu tư, xây dựng L iên họp LH D Nghi Sơn phù hợp với các Q uy chế, Nghị định về quản lý đầu tư và xây dựng do Chính phủ ban hành

- T ham gia liên doanh với đối tác nước ngoài đầu tư vào dự án

- Đ ầu tư v à vận hành có hiệu quả n hà m áy lọc hoá dầu N ghi Sơn

B an chuẩn bị đầu tư D ự án lọc hoá dầu N ghi Sơn là m ột trong 19 công

ty con của T ập đoàn dầu khí quốc gia V iệt N am B an được T ập đoàn thành lập với m ục tiêu thay m ặt Tập đoàn chuẩn bị nhữ ng công việc liên quan đến

dự án nh ư giải p hóng m ặt bằng, xin giấy phép đầu tư, đưa dự án vào vận hành K hi dự án đi vào vận hành, B an sẽ đại diện cho phần vốn của N hà nước tham gia vào điều hành dự án, căn cứ vào tỷ lệ góp vốn của Tập đoàn

V ới n h iệm vụ được giao, B an Lọc hoá dầu N ghi Sơn đã hoàn thành Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án lọc hoá dầu N ghi Sơn với nhữ ng nội dung chính sau:

- Các căn cứ xây dựng dư án LHD N ghi Sơn

o Đ ảm bảo an nin h năng lượng quốc gia thông qua việc đáp ứng cơ bản n h u cầu trong nước về nhiên liệu

Trang 14

trong cả nước theo N ghị quyết của Đại hội Đ ảng lần thứ IX

- Đ ịa điểm x ây dựng khu Liên họp: K hu công nghiệp N ghi Sơn, tỉnh

T hanh Hoá

- Thị trư ờng sản p hẩm và nguyên liệu

- Sản p hẩm sản xuất ra phần lớn được tiêu thụ tại thị trường nội địa

- D ầu thô được nhập khẩu từ khu vực T rung Đ ông

- G iá bán sản phẩm tương đương với giá bán quốc tế

- D iện tích xây dựng: 325 ha

- C ông suât thiêt kê: 7 triệu tấn/năm — 150 ngàn thùng/ngày

- T iêu chuẩn chất lượng: Áp dụng bộ tiêu chuẩn chất lượng EU 3 trở lên

- C ông nghệ chê biến: Sử dụng công nghệ hiện đại của các nước G7

- C ơ câu sản phâm : LPG , X ăng, D iese, Fuel oil, K erosene, nhự a đường,

- Các rủi ro liên quan đến yếu tố luật pháp và chính sách

T rong thực tế các họp đồng m ua dầu thường có m ẫu giao dịch chuẩn

vì vậy các rủi ro vê m ặt pháp lý của các hợp đồng thường ít khi xảy ra

T uy n h iên các rủi ro ở đây lại suất phát từ sự thay đổi các chính sách nhưthuê nhập khẩu, thuế thu nhập doanh n g h iệp

N hữ ng rủi ro liên quan tới sự biến động giá dầu thô

G iá dầu thô thường xuyên thay đổi v à p h ụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: C ân b ăn g cung cầu dầu thô thế giới, những biến động chính trị, nhu cầu tiêu thụ của các nước lớn (như M ỹ, T rung Q uốc, N hật B ản), các biến động k h á c

Trang 15

■ Cân bằng cung cầu dầu thô thế giới

Theo số liệu thống kê từ EIA, nhu cầu tiêu thụ dầu thô ừên thế giới luôn tục tăng trưởng và có tốc độ tăng cao hơn tốc độ tăng của nguồn cung Có thế thấy rằng mỗi quan hệ cung - cầu và giá cả là mối quan hệ rất chặt chẽ Việc tăng cung hoặc áp đặt hạn ngạch cắt giảm sản lượng của các quốc gia OPEC đều có tác động nhất định đến giá dầu thô.

■ Yếu tố chính trị, thời tiết

Mặt hàng dầu thô là mặt hàng rất nhạy cảm với các biến động kinh tế - chính trị, sự tác động của yếu tố chính trị, thời tiết được xem là có tác động nhất định đến nguồn cung - cầu dầu thô Như vậy, nó sẽ có tác động nhất định đến giá dầu thô.

■ Yeu tố liên quan đến đầu cơ và dự trữ

Trong thị trường giao dịch dầu thô thế giới thì tỷ lệ các nhà đầu cơ tham gia giao dịch chiếm tỷ lệ tương đối cao, thường chiếm tỷ lệ trên 20% trong giao dịch Đây là một trong những đối tượng làm giá của thị trường, đối tượng này thường có một lượng vốn rất lớn, mua vào khi giá giảm và đầu

cơ tích trữ khi nào gía lên thì bán ra Nhiều khi các nhà đầu cơ sử dụng các công cụ của mình đê tạo sự khan hiếm hoặc dư thừa giả tạo nhằm hương giá dầu thô theo ý muốn của mình.

Trang 16

Như chúng ta đã biết dầu thô được vận chuyển bằng hai đường chính

là vận chuyển đường biển và vận chuyển bằng đường ống Trong cơ cấu vận chuyển này thì có tới 80% dầu thô được vận chuyển bằng đường biển và chỉ

có 20% là vận chuyển bằng đường ống Trong hai loại hình vận chuyển này thì hình thức vận chuyển bằng đường ống gần như là không có rủi ro (tỷ lệ rủi ro rất thấp ) trong khi đó vận chuyển bằng đường biển có tỷ lệ rủi ro cao hon rất nhiều.

Theo Báo cáo của các tổ chức hàng hải quốc tế thì trong 100 trường hợp xảy ra sự cố trong khi chuyên chở thì chỉ có 20% là liên quan tới các tầu chở dầu Các sự cố mà các tầu chở dầu gặp phải trong quá trình chuyên chở, thì có tới 47% nguyên nhân là do tai nạn bất ngờ ngoài biển Tai nạn bất ngờ

là những sự cố mà tầu chở dầu gặp phải như mắc cạn, chìm đắm, bị lật, bị đâm va vào vật nổi khác trên biển và khoảng 35% còn lại là liên quan đến các rủi ro về thời tiết và cưóp biển Theo Tổ chức hàng hải quốc tế thì tuyến đường vận chuyển dầu thô từ Trung Đông qua eo biển Malaca của Malaysia

là tuyến đường có rủi ro cao về mắc cạn và cướp biển.

- Rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái

Có thể nói rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu nói chung và trong các họp đồng mua dầu thô nói riêng là loại rủi ro thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các công ty tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn có thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Rủi ro trong thanh toán quốc tế

Theo số liệu thống kê ừong 33 tình huống có thể dẫn đến rủi ro trong thanh toán bằng L/C thì có tới 72,73% nguyên nhân xuất phát từ các lý do như: Các bên không thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ quy định trong L/C, sai sót trong bộ chứng từ và xuất trình chứng từ trễ Như vậy, có thể thấy rủi ro ừong thanh toán bằng L/C luôn thường trực và có thể xảy ra bất

cứ lúc nào nếu ta không có biện pháp xử lý thích hợp.

- Các loai rủi ro khác

Trang 17

bên mua.

o Rủi ro do lừa đảo trong kinh doanh

o Rủi ro do lừa đảo trên những con tầu

o Rủi ro do lừa đảo bằng việc cung cấp hàng giả

o Rủi ro do pháp sản

o Rủi ro do trạnh chấp và kiện tụng trong kinh doanh

- Dự báo khả năng xảy ra rủi ro đối với dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn

Như đã trình bày ở ừên, dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn là một dự án ừọng điểm quốc gia, có quy mô vốn đầu tư lớn, có ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế xã hội của khu vực Nam Thanh - Bắc Nghệ và đặc biệt nó còn có nhiệm vụ bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia Hiện nay, ở Việt Nam mới

có duy nhất một nhà máy lọc dầu đang được xây dựng tại khu kinh tế Dung Quất với công suất là 6,5 triệu tấn/năm và dự kiến sẽ đi vào hoạt động vào năm 2009.

Trong bổi cảnh triển khai dự án nhà máy lọc dầu Dung Quất và tình hình thị trường thực tế, dự án lọc dầu Nghi Sơn có thể sẽ gặp phải những rủi

ro sau:

o Rủi ro trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và đầu tư:

Những rủi ro xảy ra ừong giai đoạn này thường có những tác động nhất định đến dự án, có thể làm thay đổi cơ bản chi phí đầu tư cũng như kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Những rủi ro này có thể là những rủi ro trong việc nghiên cứu thị trường như xác định không đúng cung cầu, thị trường tiêu thụ, giá bán sản phẩm Ngoài những rủi ro về mặt thị trường thì những rủi ro trong giai đoạn xây dựng mà doanh nghiệp có thể đối mặt là rất nhiều như rủi ro trong việc khảo sát thiết kể để lập tổng dự toán, rủi ro trong việc nhập máy móc thiết bị, rủi ro do biến động tỷ giá,

o Rủi ro trong giai đoạn vận hành:

Trong giai đoạn vận hành, rủi ro gặp phải trong giai đoạn này được xem

là thường xuyên và liên tục, các loại rủi ro này sẽ tập trung ở các lĩnh vực như thương mại và vận hành của nhà máy.

Trong lĩnh vực thương mại thì rủi ro trong lĩnh vực mua dầu thô được xem là lớn nhất và có ảnh hưởng tới lợi nhuận hoạt động của nhà máy Dự án lọc dầu Nghi Sơn có thời gian hoạt động 35 năm trong đó mất 10 năm cho

Trang 18

có công suất 7 ữiệu tấn dầu thô/năm Như vây, nhà máy sẽ phải nhập khoảng

140 triệu tấn dầu thô cho cả đòi dự án ( chưa kể nhà máy có thể sẽ mở rộng hoặc nâng công suất thiết kế lên 8 - 10 triệu tấn/năm) Với quy mô thiết kế như vậy thì chi phí để nhập dầu thô/năm là rất lớn, nếu tính giá dầu thô trung bình năm 2006 cho dầu thô Dubai mà dự án nhập khẩu ở mức 55 USD/thừng thì dự án phải chi ra số ngoại tệ tương ứng là 2,8 tỷ USD/năm Khoản chi phí này là khoản chi thường xuyên (khoản chi phí này nằm ừong hạng mục vốn lưu động của doanh nghiệp) nên có thể nói đây là một số tiền có quy mô rất lớn, mỗi tháng doanh nghiệp phải thanh toán đều đặn cho khách hàng là 234 triệu USD Do đó với bất cứ sự biến động nhỏ nào của giá dầu thô đều có tác động rất lớn đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Ngoài những rủi ro về giá thì dự án còn gặp phải những rủi ro về tỷ giá, vận chuyển

Trong giai đoạn vận hành của nhà máy, ngoài những rủi ro liên quan đến

hệ thống máy móc thiết bị thì dự án có thể sẽ gặp phải một số rủi ro trong lĩnh vực tiêu thụ sản phẩm vì:

■ Hiện nay thị trường xăng dầu Việt nam do 11 công ty nhập khẩu xăng dầu thực hiện 11 công ty này có nhiệm vụ nhập khẩu sản phẩm xăng dầu và tổ chức mạng lưới tiêu thụ trong nước Trong 11 công ty này thì tổng công ty Xuất nhập khẩu Petrolimex chiếm tới 56%, 10 doanh nghiệp nhập khẩu còn lại chiếm 44% Với cơ cấu như vậy vai trò của Petrolimex trong thị trường bản lẻ của Việt Nam là rất lớn Trong trường hợp rủi ro, do một số lý do nào đó Petrolimex không nhập sản phẩm của dự án thì khối lượng sản phẩm sản xuất của dự án sản xuất ra sẽ rất khó tiêu thụ hết tại thị trường nội địa.

■ Sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới, các doanh nghiệp nước ngoài được phép nhập khẩu xăng dầu để phân phối cho các doanh nghiệp trong nước, tình huống này cũng sẽ tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn cho doanh nghiệp Do các sản phẩm mà doanh nghiệp nước ngoài bán cho các doanh nghiệp Việt Nam thường có nguồn gốc từ các nước xung quanh như Singapore, Trung Quốc , các nhà máy này phần lớn đã hết thòi gian khấu hao

vì vậy chi phí sản xuất sẽ rẻ hơn so với dự án lọc hoá dầu Nghi Sơn.

Trang 19

thì doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro rất lớn khi bán sản phẩm ở thị trường trong nước.

3 Q u y tr ìn h p h ò n g n g ừ a r ủ i ro c h o c á c h ợ p đ ồ n g m u a d ầ u th ô

Đây là quy trình mà các nhà nhập khẩu dầu thô thường áp dụng để phòng ngừa cho các lô hàng nhập khẩu của mình Vì vậy quy trình này được xem là một phần công việc của bộ phận mua dầu thô Những quy ứình ma doanh nghiệp thường áp dụng là:

D ự ÁN LỌC HOÁ DẦU NGHI SON

Trên cơ sở phân tích các loại rủi ro ở trên, để phòng ngừa và giảm thiểu rui ro đối với các rủi ro phát sinh trong quá trình thực hiện việc mua dầu thô, một số biện pháp sau đây sẽ được xem xét nghiên cứu áp dụng

1 X â y d ự n g c h iế n lư ợ c q u ả n lý r ủ i ro tạ i d ự á n

- Xác lập bối cảnh chiển lược rủi ro

■ Bối cảnh quốc tế

o Dự án lọc hoá dầu Nghi Sơn được xây dựng trong bối cảnh khu vực

có rất nhiều dự án đang được triển khai vì vậy chi phí đầu tư đã tăng lên rất lớn.

đã hết khấu hao từ lâu nên chi phí cấu thành giá sản phẩm sẽ không bao gồm thành phần này.

Trang 20

Phi liên tiếp xảy ra đã làm cho nguồn cung dầu thô ở các khu vực này thường xuyên bất ổn

o Thị trường dầu thô là thị trường của những sự kiện, mọi diễn biến của thị trường dầu thô đều có mối liên hệ mật thiết với các sự kiện trên thế giới, từ các sự kiện liên quan đến khủng bố, đến các sự kiện liên quan đến thời tiết ,.

Ngoài những thông tin mang tính bất lợi ở trên, việc xây dựng nhà máy lọc dầu trong bối cảnh hiện nay cũng có những thuận lợi nhất định.

o Dự án lọc hoá dầu Nghi Son được các nhà đầu tư nước ngoài đánh giá là một trong những dự án có vị trí thuận lợi ở khu vực ASEAN

và Trung Quốc.

o Phần lớn các nhà máy lọc dầu xây dựng trong thời gian trước đây đều sử dụng công nghệ chế biến dầu nhẹ là chủ yếu Do đó, trong thời gian vừa qua khi giá dầu thô biến động có chiều hướng tăng lên thì chi phí cho việc chế biến dầu nhẹ đắt hon so vơi chế biến dầu nặng.

o Tốc độ tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm xăng dầu sẽ vẫn cao ừong thời gian tới Khu vực Châu Á - Thái Bình Dương sẽ vẫn

là khu vực phải nhập khẩu ròng các sản phẩm lọc dầu từ các khu vực khác Vì thế đây cũng vẫn sẽ là cơ hội cho việc xây dựng các nhà máy mới.

■ Bối cảnh trong nước

o Việc Việt nam trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO vừa

là cơ hội vừa là thánh thức cho phía Việt Nam

o Việt Nam không phải là quốc gia có trữ lượng dầu khí lớn và trữ lượng dầu thô dự báo có xu hướng ngày càng giảm,

o Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, công nghệ từ bên ngoài và tìm cơ hội để đầu tư, hợp tác, liên doanh mở rộng hoạt động thăm dò khai

Tuy nhiên, việc xây dựng dự án Lọc dầu Nghi Sơn cũng có rất nhiều thuận lợi như:

Trang 21

vận chuyển và thuế nhập khẩu.

o Việc đầu tư vào dự án Lọc dầu Nghi Son được Chính phủ dành cho các nhà dầu tư nước ngoài một ưu đãi là được quyền tham gia vào thị trường bán lẻ xăng dầu Đây là lĩnh vực mà Việt Nam chưa cam kết khi gia nhập WTO.

o Đầu tư vào dự án được Chính phủ hỗ trợ cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, cấp nước và cấp điện

o Việc xây dụng nhà máy lọc dầu được sự hậu thuẫn rất lớn của Tập đoàn dầu khí quốc gia và Chính phủ.

-T ổ chức bộ máy quản trị rủi ro

Bộ máy quản trị rủi ro sẽ được chuyên môn hoá cho từng bộ phận và được phân làm 4 lĩnh vực chính:

• Kinh tế - Thương mại

Đe phòng ngừa sự thay đối của các chính sách liên quan đến thuế nhập khẩu dầu thô cho dự án, kiến nghị Chính phủ cho phép áp dụng mức thuế nhập khẩu dầu thô cố định ở mức 0% cả đời dự án.

- Phòng ngừa các rủi ro về giá dầu

Các biện pháp sau đây được sử dụng để phòng ngừa sự biến động của giá dầu thô khi ký các họp đồng mua dầu:

o Sử dụng hợp đồng giao ngay

o Sử dụng họp đồng kỳ hạn và tương lai

o Sử dụng họp đồng hoán đổi (Swap contract)

o Sử dụng hợp đồng bảo hiểm hedging.

Trang 22

o Tiến hành đấu thầu lựa chọn nhà cung cấp vận chuyển

- Rủi ro trong thanh toán quốc tế và tỷ giá

o Sử dụng họp đồng xuất khẩu song hành

o Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá

o Sử dụng họp đồng kỳ hạn

o Sử dụng hợp đồng hoán đổi (Swap contract)

o Sử dụng họp đồng quyền chọn (Option contract),

o Sử dụng thị trường tiền tệ

- Các biện pháp phòng ngừa rủi ro khác.

o Phòng ngừa các yếu tố liên quan đến chất lượng dầu thô

o Phòng ngừa các yếu tố liên quan đến thị trường đầu ra của sản phẩm.

o Rủi ro trong việc tự do chuyển đổi ngoại tệ

K ế t lu ậ n

Việc mua dầu thô nói chung và cho dự án Lọc dầu Nghi Son nói riêng là một công việc khó khăn và chứa đựng rất nhiều yếu tố rủi ro Các yếu tố rủi ro mà các họp đồng mua dầu mang lại cho dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn cũng sẽ bao gồm các yếu tố liên quan đến quyền được mua dầu, giá mua dầu, vận chuyển và tỷ giá hối đoái.

K iế n n g h ị đ ố i v ớ i d ự á n L ọ c h o á d ầ u N g h i S ơ n

Dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn đang trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư nên những rủi ro xuất hiện trong giai đoạn này chưa nhiều nhưng ừong giai đoạn xây dựng và vận hành sự xuất hiện của các yếu tố rủi ro sẽ nhiều hơn và nếu xảy ra mức độ thiệt hại sẽ lớn hơn Những rủi ro này luôn là những yếu tố tiềm ẩn và có thể xảy ra bất cứ lúc nào và có thể gây thiệt hại cho dự án Với

Trang 23

pháp nhằm giảm thiểu (hạn chế ) rủi ro đối với các hợp đồng mua dầu thô phục vụ cho dự án lọc dầu Nghi Sơn Những kiến nghị này có thể chưa phù họp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của dự án nhưng rất cần thiết trong giai đoạn vận hành Cụ thể những kiến nghị sẽ là:

o Đề nghị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam chỉ đạo, tập trung mọi nguồn lực có thể để đưa dự án vào hoạt động đúng tiến độ (2013)

o Trong giai đoạn xây dựng, phải xây dựng được hệ thống các phòng ban chuyên môn hoá vừa có thể đáp ứng được trong giai đoạn xây dựng và giai đoạn vận hành.

o Liên quan đến các rủi ro trong việc tìm nguồn cung cấp dầu thô ổn định và dài hạn, kiến nghị Chính phủ và Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thông qua quan hệ ngoại giao để có thể ký được với nhà cung cấp dầu thô dài hạn và ổn định cho dự án

o Liên quan đến các rủi ro về giá:

o Dự án nên tổ chức đào tạo ngay từ giai đoạn ban đầu cho những cán bộ chịu trách nhiệm việc mua dầu khi dự án đi vào hoạt động Việc đào tạo này cần có sự kết họp giữa đào tạo với thực

tế để cho các cán bộ này có thể bắt tay vào công việc thực tế khi

dự án đi vào hoạt đông Việc đào tạo này nên được thực hiện ở các trung tâm giao dịch lớn như ở Singapore, London hoặc Newyork.

o Áp dụng đồng bộ các biện pháp phòng ngừa rủi ro đã được đề cập ở trên như: mua kỳ hạn, sử dụng bảo hiểm giá hedge hoặc

sử dụng các chiến lược bảo hiểm toàn bộ giá trị lô hàng, bảo hiểm 50% lô hàng hoặc có thể sẽ không cần bảo hiểm gì

o Liên quan đến rủi ro trong vận chuyển dầu thô:

o Đào tạo những cán bộ có chuyên môn về vận chuyển như thuê tầu, xác định chi phí thuê tầu và xử lý các tình huống rủi ro xảy

ra trên biển

o Liên hệ với các nhà cung cấp vận chuyển trong nước như PVTrans để có thể ký hợp đồng thuê tầu dài hạn

o Mua bảo hiểm cho toàn bộ lô hàng vận chuyển trên tầu

o Liên quan đến rủi ro tỷ giá ừong thanh toán quốc tế.

Trang 24

ngoại tệ với khối lượng lớn.

o Đào tạo một đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn về kinh doanh ngoại tệ

o Vận dụng các biện pháp phòng ngừa như đã trình bày trong mục

o Kiến nghị Chính phủ cho phép doanh nghiệp được tự do chuyển đổi ngoại tệ để mua dầu thô.

trường hợp Nhà nước quy định giá trần bán lẻ xăng dầu mà giá đó thấp hon giá thị trường thì kiến nghị Chính phủ ừợ giá cho phần chênh lệch do bán giá thấp hon giá thị trường.

Trang 25

NGÔ TRUNG DŨNG

CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO ĐÓI VỚI CÁC HỢP ĐÒNG MUA DÀU CHO Dự ÁN LỌC HOÁ DẰU NGHI SON

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI ĐÚC THỌ

Hà nội - 2007

Trang 26

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sư cần thiết của đề tài.•

Giá dầu thô trong thời gian vừa qua đã có sự biến động rất lớn, có những lúc giá dầu thô giao ngay trên thị trường New York đạt mức 80$/thùng Sự biện động của giá dầu diễn ra hàng ngày, hàng giờ và tác động rất lớn đến lợi nhuận của các nhà máy lọc dầu Đứng trước sự bất

ổn đó, để giảm thiểu mức độ rủi ro cũng như nhận biết những rủi ro đó khi mua dầu thô thì việc nghiên cứu một cách chính thống các biện pháp giảm thiểu rủi ro là rất cần thiết Theo thiết kế, nhà máy có công suất chế biến 7 triệu tấn/năm và dầu thô chế biến là dầu thô của khu vực Trung Đông Do đó để đảm bảo dầu thô cho nhà máy hoạt động thì một tháng nhà máy sẽ phải ký từ 1 - 2 hợp đồng mua dầu thô, mỗi một họp đồng thường có khối lượng mua từ 150 nghìn - 250 nghìn tấn Nếu làm một phép tính đơn giản, chỉ cần ký hợp đồng ngày hôm trước hoặc hôm sau

mà giảm cho nhà máy 0,1 USD/thùng thì một tháng làm lợi cho nhà máy

là 365.000 USD và một năm là 4,3 triệu USD Như vậy có thể thấy việc nghiên cứu đề tài này là hết sức cần thiết và thiết yếu phục vục cho dự án nói riêng và cho các họp đồng mua dầu nói chung.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận về rủi ro trong các họp đồng mua dầu Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá những rủi ro có thể xuất hiện khi tiến hành mua dầu thô để có các biện pháp phòng ngừa thích hợp cho dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn, giúp cho nhà máy tránh được những tổn thất không đáng có.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

* Đ ố i tư ơ n g n s h i ê n c ứ u : Các rủi ro có thể phát sinh đối với các hợp đồng mua dầu thô mà dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn có thể gặp phải.

Trang 27

4 Phương pháp nghiên cứu.

Luận văn sử dụng tổng họp các phương pháp nghiên cứu: phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử; phương pháp phân tích thông kê kinh tế; phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu; mô hình hóa

5 Dự kiến những đóng góp của luận văn.

- Góp phần khái quát hóa cơ sở khoa học và lý luận về rủi ro và phòng ngừa rủi ro.

- Thống kê, phân tích và dự báo về các nhân tố có thể được xem là rủi ro đối với các hợp đồng mua dầu thô, qua đó tìm ra các biện pháp phòng ngừa thích hợp cho dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn.

6 Kết cấu luận văn.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của Luận văn được chia thành 3 chương, như sau:

Chương I: Cơ sở lý luận chung về rủi ro và phòng ngừa rủi ro ừong các hợp đồng mua dầu thô.

Chương II: Thực trạng rủi ro trong các họp đồng mua dầu thô và dự báo khả năng xảy ra đối với dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn.

Chương ĨII: Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong các họp đồng mua dầu thô đổi với dự án Lọc hoá dầu Nghi Sơn.

Do thời gian thực hiện đề tài có hạn nên tôi chỉ có thể trình bày những vấn đề chung nhất, có ảnh hướng lớn đến các hợp đồng mua dầu Vì vậy trong đề tài này sẽ có những thiếu sót nhất định, kính mong các thây cô xem xét giúp đỡ cho báo cáo hoàn thiện hơn.

* P h a m v i n e h iê n c ứ u : L uận văn tập trung n g h iên cứ u các b iệ n pháp ph òn g

n g ừ a rủi ro c h o các h ợ p đ ồ n g m ua dầu thô phục v ụ ch o dự án L ọ c h o á dầu

N g h i Sơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 28

Chương 1

C ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ RỦI RO VÀ PHÒNG NGỪA RỦI RO

TRONG CÁC HỢP ĐỒNG MUA DẦU THÔ

1 L ý lu ậ n c h u n g v ề r ủ i ro và r ủ i ro tr o n g c á c h ợ p đ ồ n g m u a d ầ u th ô

Trong thực tế cuộc sống của chúng ta luôn đối mặt với những rủi ro, bất trắc Những rủi ro, bất ừắc này một mặt gây ra những tổn thất khôn lường nếu không có các biện pháp phòng ngừa hiệu quả, nhưng mặt khác nếu biết tận dụng nó sẽ tạo ra những cơ hội Rủi ro là sự kiện không may xảy ra luôn gắn liền với hoạt động và môi trường sống của con người Rủi ro được đánh giá càng cao thì cơ hội mà nó tạo ra sẽ càng lớn Những rủi ro gắn với hợp đồng mua dầu thô thì lại có rất nhiều loại, nhưng trong phạm vi nghiên cứu của Đe tài này chỉ xin được đề cập đến những rủi ro có tác động trực tiếp đến các họp đồng mua dầu như giá dầu, vận chuyển, thanh toán Những rủi

ro này được coi là một ừong những điều khoản của Hợp đồng mua dầu Vì vậy, việc mua dầu thô có thể sẽ được thực hiện dưới nhiều hình thức để giảm thiểu rủi ro.

1.1 K h á i n iệ m v ề r ủ i ro

Khái niệm rủi ro là một khái niệm được sử dung khá thông dụng trên thế giới, nhưng để tìm ra được một khái niệm chính xác thì không hề đơn giản, dưới mỗi góc độ nghiên cứu thì người ta lại đưa ra định nghĩa khác nhau về rủi ro Theo định nghĩa về rủi ro của từ điển Wikipedia thì “ rủi ro gắn liền với những thiệt hại có thể dự báo trước được” Trong thực tế để đo lường rủi

ro là hết sức khó khăn, những tổn thất do rủi ro gây ra là rất khó ước tính được vì vậy để đơn giản hoá người ta đã sử dụng công thức xác định rủi ro như sau:

Rủi ro = Khả năng thể xảy ra rủi ro X thiệt hại nếu rủi ro xảy ra

Trang 29

Theo tài liệu về Quản trị rủi ro và khủng hoảng của PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân thì rủi ro được chia làm hai trường phái:

- Trường phái tiêu cực

- Trường phái trung hoà

Theo trường phái tiêu cực thì “ rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất, mất mát nguy hiểm ” Theo trường phái này thì rủi ro được định nghĩa như sau:

■ Rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến1

■ Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm hoặc bị đau đón, thiệt hại 3 Theo trường phái trung hoà thì rủi ro được định nghĩa như sau:

* Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được4

■ Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến

cố không mong đợi5

■ Rủi ro là một tổ hợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất6

■ Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết mọi hoạt động của con người Khi có rủi ro, người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước.7

Như vậy có thể thấy rằng các khái niệm ở trên tuy có những điểm khác nhau nhưng đều thống nhất về nội dung cơ bản là: Coi rủi ro là những bất trắc, sự cố không mong đợi, nếu rủi ro xảy ra sẽ gây ra mất mát thiệt hại về

1 Từ điển tiếng Việt xuất bản năm 1995

Trang 30

tính mạng, tinh thần, tài sản của con người và có thể đo lường rủi ro bằng xác suất Các khái niệm về rủi ro này có mối liên hệ với nhau ở ba vấn đề:

T h ứ n h ấ t, Các khái niệm đều đề cập đến sự không chắc chắn mà chúng ta coi đó là một ngờ vực đối với tưong lai.

T h ứ h a i, Khái niệm rủi ro ám chỉ mức độ hay cấp độ của rủi ro là khác nhau

T h ứ ba, Các khái niệm đều nói đến hậu quả do một hoặc nhiều nguyên nhân gây ra và sự không chắc chắn về hậu quả trong một tình huống cụ thể.

Từ những quan điểm về rủi ro ở trên, luận văn thống nhất với các tác giả

tớ i s ự x u ấ t h iệ n c ủ a các b iế n cố tro n g tư ơ n g la i v à n ế u các b iế n cố n ày

x ảy r a có th ể sẽ g â y th iệ t h ạ i cho d o a n h n g h iệp

đem lại may mắn, hiệu quả, thuận lợi (kết quả tốt) cho doanh nghiệp, nhưng cũng có thể đem lại tai hoạ, thiệt hại, khó khăn (kết quả xấu) cho doanh nghiệp Như vậy có thể thấy, rủi ro không đông nghĩa hoàn toàn với kết quả xấu mà nhiều khi nó lại mang lại kết quả rất tốt cho doanh nghiệp Tuy nhiên ữong pham vi của đề tài tác giả muốn đề cập tới nhũng kết quả xấu mà rui ro mang lại cho doanh nghiệp để có những biện pháp hạn chế, né ừánh hoặc chấp nhận.

1.2 P h â n lo ạ i r ủ i ro

Để có thể đưa ra các biện pháp phòng ngừa rủi ro hiệu quả, các thực thể hoạt động có rủi ro xuất hiện phải biết cách phân loại chính xác rủi ro Việc phân loại rủi ro có nhiều phưong thức khác nhau tùy thuộc quan điểm, tầm nhìn và khả năng cho phép của thực thể mà người ta phân loại rủi ro làm các loại sau:

1.2.1 Theo nguyên nhân gây ra tác động

Theo cách phân loại này thì rủi ro được chia thành các loại sau:

Trang 31

o Rủi ro do môi trường thiên nhiên

Theo giáo trình Quản trị rủi ro và khủng hoảng của PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân thì “ rủi ro do các hiện tượng thiên là những hiện tượng như: động đất, núi lửa, bão, lũ lụt, đất lở, hạn hán, sương muối gây ra Những rủi ro này thường dẫn đến những thiệt hại to lớn về người và của, làm cho các doanh nghiệp trong đó có các doanh nghhiệp xuất nhập khẩu bị tổn thất nặng nề”.

o Rủi ro do môi trường văn hoá

Theo định nghĩa của UNESCO thì “ Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động” Rủi

ro trong môi trường văn hoá là những rủi ro do sự thiếu hiểu biết về phong tục, tập quán, tín ngưỡng, lối sống, nghệ thuật, đạo đức, của dân tộc khác

Từ đó dẫn đến cách hành xử không phù hợp, gây ra những thiệt hại, mất mát, mất cơ hội kinh doanh.

o Rủi ro do môi trường xã hội

Theo giáo trình Quản trị rủi ro và khủng hoảng của PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân thì “ rủi ro do môi trương xã hội là sự thay đổi các chuẩn mực giá trị, hành vi của con người, cấu trúc xã hội, các định chế ”

o Rủi ro do môi trường chính trị

Rủi ro do môi trường chính trị là sự không ổn định liên quan tới sự ổn định vĩ mô của đất nước như sự bạo động, chiến tranh,

o Rủi ro do môi trường luật pháp

Có rất nhiều rủi ro phát sinh từ hệ thống luật pháp Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về luật pháp nhưng theo giáo trình Quản trị rủi ro thì luật pháp đề ra các chuẩn mực mà mọi người phải thực hiện và các biện pháp trừng phạt những ai vi phạm Luật pháp đảm bảo sự công bằng cho các doanh nghiệp, chống lại sự cạnh tranh không lành mạnh Những xã hội luôn phát triển, tiến hoá, nếu các chuẩn mực luật pháp không phù họp với bước tiến của xã hội sẽ gây ra nhiều rủi ro Ngược lại, nếu luật pháp thay đổi quá nhiều, quá thường xuyên, không ổn định, cũng gây ra những khó khăn rất

Trang 32

lớn Khi luật pháp thay đổi, các tổ chức, cá nhân không nắm vững những đổi thay, không theo kịp những chuẩn mực mới chắc chắn sẽ gặp rủi ro Trong kinh doanh quốc tế môi trường luật pháp phức tạp hon rất nhiều, bởi chuẩn mực luật pháp của các nước khác nhau là khác nhau Nếu chỉ nắm vững và tuân thủ các chuẩn mực luật pháp nước mình mà không am hiểu luật pháp nước đối tác thì sẽ gặp rủi ro.

Trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, mặc dù trong mỗi nước môi trường kinh tế thường vận động theo môi trường chính trị, những ảnh hưởng của môi trường kinh tế chung của thế giới đến từng nước là rất lớn Mặc dù hoạt động của một chính phủ có thể ảnh hưởng sâu sắc đến thị trường thế giới, nhưng họ cũng không thể kiểm soát nổi toàn bộ thị trường thế giới rộng lớn này và từ đó có rất nhiều rủi ro, bất ổn trong môi trường kinh tế Mỗi hiện tượng diễn ra trong môi trường kinh tế như: tốc độ phát triển kinh tế, khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát đều ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các doanh nghiệp gây ra những rủi ro, bất ổn

o Rủi ro do môi trường hoạt động của tổ chức

Trong quá ừình hoạt động, mỗi tổ chức có thể phát sinh rất nhiều rủi

ro Rủi ro có thể phát sinh ở mọi lĩnh vực, như công nghệ, tổ chức bộ máy, văn hoá tổ chức, tuyển dụng, đãi ngộ nhân viên, quan hệ với khách hàng (cả nhà cung cấp)

o Rủi ro do nhận thức của con người

Môi trường nhận thức là nguồn rủi ro đầy thách thức Một khi nhận diện và phân tích không đúng, thì tất yếu sẽ đưa ra kết luận sai Nếu nhận thức và thực tế hoàn toàn khác nhau thì rủi ro sẽ vô cùng lớn.

1.2.2 Theo kết quả thu được của sự thay đổi

o Rủi ro thuần tuý (pure risk)

Theo giáo ưình Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương của TS Nguyễn Anh Tuấn thì “rủi ro thuần tuý là những rủi ro chỉ có thể dẫn đến những thiệt hại mất mát mà không có cơ hội kiếm lời Rủi ro loại này có

Trang 33

nguyên nhân từ những đe doạ nguy hiểm luôn rình rập như những hiện tượng tự nhiên bất lợi hoặc những hành động xấu các người khác gây ra ”

o Rủi ro suy đoán (speculatong risk, rủi ro suy tính, rủi ro mang tính đầu cơ).

Theo giáo trình Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại thương của TS Nguyễn Anh Tuấn thì “ rủi ro suy đoán là loại rủi ro gắn liền với khả năng thành bại trong hoạt động đầu tư, kinh doanh và đầu cơ” Biện pháp để hạn chế rủi ro suy đoán là né tránh rủi ro bằng cách không tham gia những “cuộc chơi” mà trong đó có những rủi ro mà ta không lường hết được Những loại rủi ro này thường xuất hiện trong kinh doanh, nên việc né tránh không phải bao giờ cũng có thể thực hiện được, bởi né tránh rủi ro là phải từ bỏ kinh doanh.

1.2.3 Phân loại theo đối tượng chịu rủi ro

Phân loại rủi ro theo hình thức này, doanh nghiệp thường đối mặt với những rủi ro sau:

o Tài sản

Căn cứ vào hình thức phân loại này thì tài sản là đối tượng chịu rủi ro, các thiệt hại mà rủi ro gây ra có thể đo lường được bằng giá trị Khi rủi ro xảy ra thì tài sản càng lớn thì hậu quả sẽ càng lớn Vì vậy, đối với những tài sản lớn việc cần thiết nhất là phải có những bảo đảm nhất định phòng ngừa cho những rủi ro.

o Nguồn nhân lực

Theo hình thức phân loại này con người là đối tượng chịu rủi ro trong

hệ thống Trong quá trình hoạt động của hệ thông có thể gặp phải những thiệt hại liên quan đến con người như tai nạn, chết người, bỏ việc của những người tài

o Thông tin

Trang 34

Với sự phát triển của khoa học công nghệ thông tin như hiện nay thì vai trò của thông tin hết sức quan trọng Những người có được thông tin sớm, chính xác thì sẽ hạn chế được rủi ro.

o Trách nhiệm pháp lý, v.v

1.3 H ợ p đ ồ n g m u a b ả n q u ố c tế

1.3.1 Khái niệm về hợp đồng mua bán quốc tế

Họp đồng mua bán quốc tế còn gọi là họp đồng xuất nhập khẩu hoặc hợp đồng mua bán ngoại thương là sự thoả thuận giữa những đương sự

có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là Bên xuất khẩu (Bên Bán) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu của mình cho một bên khác gọi là Bên nhập khẩu (Bên mua) một tài sản nhất định, gọi là hàng hoá, Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.

Định nghĩa trên đây nêu rõ:

( các đương sự)

mua (bên nhập khẩu) Họ có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau Bên Bán giao một giá trị nhất định và đổi lại bên mua phải trả một đối giá (counter - value) cân xứng với giá trị đã được giao

nên tài sản này biến thành hàng hoá Hàng hoá này có thể là hàng đặc định và cũng có thể là hàng đồng loại.

hoá (chuyển chủ hàng hoá) Đây là sự khác biệt so với hợp đồng thuê mướn (vì họp đồng thuê mướn không tạo ra sự chuyển chủ),

Trang 35

so với họp đồng tặng biếu (vì hợp đồng tặng biếu không có sự cân xứng giữa nghĩa vụ và quyền lợi)

1.3.2 Các loại hợp đồng mua dầu

Hiện nay, giao dịch trên thị trường dầu thô thế giới thương có các loại chính là:

1 Hợp đồng giao ngay (Spot contracts)

Hợp đồng giao ngay là loại họp đồng được giao dịch trong đó hàng hoá được giao ngay và trả tiền ngay vào lúc ký họp đồng Hợp đồng giao ngay được ký kết trên cơ sở họp đồng mẫu của bên giao dịch giữa người có sẵn hàng muốn giao ngay với người có nhu cầu gấp vốn được giao ngay8 Vì vậy, đây là hợp đồng hiện vật (giá cả mua, bán đều là giá giao ngay (spot price) nhưng giao dịch này thường chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 10- 30%) Ví dụ: Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn cần mua gấp một khối lượng dầu thô là 100 ngàn tấn Trong trường hợp này, nhà máy lọc dầu Nghi Sơn phải ký họp đồng giao ngay để mua dầu thô, giá mua của họp đồng giao ngay này thường

để các bên thương thảo, có thể cộng vào hoặc trừ đi, điều này phụ thuộc vào cung cầu của thị trường và quan hệ của hai bên.

2 Hợp đồng kỳ hạn (Forward contracts)

Là giao dịch trong đó giá cả được ấn định vào lúc ký kết hợp đồng nhưng việc giao hàng và thanh toán đều được tiến hành sau một kỳ hạn nhất định, nhằm mục đích thu lợi nhuận do chênh lệch giá giữa lúc ký kết họp đồng với lúc giao hàng9 Trong các hợp đồng kỳ hạn, các nhà nhập khấu thường ký họp đồng này vì nó bảo đảm cho doanh nghiệp có được nguồn cung ổn định với mức giá đã được biết trước Trong hợp đồng kỳ hạn, giá cả biến động theo hướng tăng lên thì người mua kỳ hạn sẽ được lợi nhuận do chênh lệch tỷ giá và ngược lại người mua sẽ bị lỗ khi giá giảm xuống Tham

8 Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ giao dịch ngoại thưorng

9 Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ giao dịch ngoại thưong

Trang 36

gia vào hợp đồng kỳ hạn ngoài hai đối tượng là nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thì còn có một đối tượng khác tham gia thị trường là nhà đầu cơ Ví dụ: nhà đầu cơ dự đoán giá dầu thô Brent sau ba tháng sẽ hạ xuống 55 USD/thùng, vì vậy dù không có hàng nhà đầu cơ vẫn ký họp đồng bán dầu thô Brent theo giá 60 USD/thùng và sau ba tháng nếu giá dầu thô đúng như

dự báo thì người này sẽ được hưởng chênh lệch giá 5 USD/thùng Trong thuật ngữ chuyên môn gọi người đầu cơ này là “ gấu” còn người đàu cơ giá lên là “ bò đực”, giao dịch này gọi là giao dịch khống (Fective transaction) Trong trường hợp giá cả biến động không đúng như dự đoán của mình, bên

dự đoán không đúng có thể đề nghị đối phương hoãn ngày thanh toán đến kỳ hạn sau và xin ừả đối phương một khoản tiền bù Khoản tiền bù mà bên mua phải bỏ ra gọi là “bù hoãn mua” Khoản tiền bù mà bên bán phải bỏ ra gọi là “bù hoãn bán” (backwardation) Họp đồng này thường có tỷ lệ giao dịch chiếm tới 70 - 80%.

3 Họp đồng quyền chọn (Option conữacts)

Hợp đồng quyền chọn có hai loại là quyền chọn mua hoặc quyền chọn bán Họp đồng quyền chọn là một thoả thuận theo đó người mua quyền chọn

có quyền được mua hoặc bán một hàng hoá xác định với mức giá định trước (gọi là giá giao kết) và phải trả một khoản tiền nhất định để mua quyền này (gọi là tiền mua quyền) Người mua quyền có quyền chọn thực hiện hoặc không thực hiện việc mua hoặc bán hàng hoá đó nếu thấy giá cả của hàng hoá bất lợi cho mình.

4 Một số nội dung chính của các hợp đồng mua dầu

o Những thông tin liên quan đến người bán và người mua

Trong phần này họp đồng phải ghi rõ người đại diện pháp luật của các bên khi ký hợp đồng, địa chỉ, số điện thoại và tài khoản của các bên.

o Điều khoản về chất lượng, chủng loại dầu thô (Quality)

Trong điều khoản này, các bên phải quy định chi tiết tiêu chuẩn và loại dầu thô được giao dịch Ví dụ trong họp đồng quy định, dầu thô là dầu thô Kuwait và có độ API là 2 6 °, có hàm lượng lưu huỳnh là 0,2%,

o Điều khoản về số lượng (Quantity)

Trang 37

Trong điều khoản này, quy định số lượng dầu thô được mua và bán.

o Điều khoản về thời gian giao hàng (Delivery date)

Điều khoản này quy định ngày nhập hàng, thời gian vận chuyển và ngày tới nơi.

o Điều khoản về giá (Price)

Quy định giá mua theo hình thức giá CIF hoặc FOB, C&F , đồng tiền ữong thanh toán.

o Điều khoản về phương thức thanh toán (Payment)

Quy định về phương thức trả tiền cho người bán: thanh toán qua L/C, Telegraps

o Điều khoản về phương thức giao hàng

Điều khoản giao hàng sẽ quy định loại phương tiện giao hàng như tầu chở dầu là loại tầu g ì

o Điều khoản giám sát,

1.4 C á c lo ạ i r ủ i ro tr o n g c á c h ợ p đ ồ n g m u a d ầ u th ô

1.4.1 Quy trình mua dầu thô

Thị trường dầu thô thế giới không chỉ đơn thuần là thị trường giao ngay mà nó còn bao gồm thị trường tương lai và thị trường kỳ hạn Nhưng ở thị trường nào thì quy trình mua dầu thô của các nhà máy lọc dầu về cơ bản cũng phải tuân theo các quy trình nhất định Việc đầu tiên

mà gần như tất cả các nhà máy lọc dầu nào cũng phải thực hiện khi tiến hành mùa dầu là phải quyết định xem loại dầu và thời gian mua sau đó mới đến việc xem xét khối lượng dầu thô cần thiết phải mua Nhìn chung, khi mua dầu thô các nhà máy lọc dầu thường thiết lập một kế hoạch tối

ưu trên cơ sở xem xét thận trọng nhu cầu dầu thô cần thiết để sản xuất ra các sản phẩm lọc dầu thông qua kế hoạch sản xuất tối ưu của mình Trên

cơ sở đó các hợp đồng ngắn hạn (thường là một tháng) hoặc dài hạn

Trang 38

(thường là một năm hoặc lâu hon) sẽ được ký kết, tuỳ thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể của mỗi nhà máy lọc dầu.

Trên cơ sở kế hoạch mua dầu đã được duyệt, các công ty cung cấp dầu thô và các công ty mua dầu kết luận xem lựa chọn loại hình họp đồng mua dầu nào (Họp đồng dài hạn hay họp đồng chuyến) Việc ký hợp đồng dài hạn hay hợp đồng chuyến phụ thuộc vào chiến lược của mỗi công ty (nhà máy lọc dầu) nhưng tỷ lệ ký hợp đồng dài hạn thường chiếm tới 80% Dù hình thức họp đồng nào thì nhà cung cấp dầu thô và người mua phải thống nhất với nhau được khối lượng dầu thô muốn mua, loại dầu, giá dầu và thòi gian giao hàng.

Khi đã xác định loại dầu và khối lượng dầu cần mua, các nhà máy lọc dầu lựa chọn ngày nhập hàng và giao hàng Sau khi đã có được ngày nhập hàng, người mua tiến hành thuê tầu (ừong trường họp mua theo giá FOB) Trong trường họp này, người mua phải lựa chọn được phương tiện vận tải dầu thô tối ưu (có chi phí thấp nhất, có khẳ năng ra vào cảng và phù hợp với sức chứa của nhà máy) Tầu mà các nhà máy lọc dầu thuê cũng có hai loạùmột là thuê tầu chuyến và hai là thuê dài hạn Việc thuê tầu chuyến phù hợp với việc người mua ký họp đồng giao ngay (họp đồng mua chuyến) khi nhà máy phát sinh nhu cầu ngoài kế hoạch, còn phần lớn các họp đồng thuê tầu cũng sẽ được thuê dưới dạng hợp đồng dài hạn.

Sau khi nhận được hàng, trong vòng 30 ngày người mua phải có nghĩa

vụ thanh toán cho người bán (gồm chi phí mua dầu và chi phí vận chuyển (nếu có) Ví dụ một công ty mua dầu tháng 4 và giá được quyết định trên thị trường quốc tế tại tháng 2 thì người mua phải có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán vào cuối tháng 4.

Trang 39

H ìn h 1.1: T ổ n g q u a n v ề q u y tr ìn h m u a d ầ u th ô c ủ a

Quy trình mua dầu thô Tiến độ thực hiện

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Giai đoan chuẩn bi mua • •

dầu:

Quyết định khối lượng, loại

dầu và thời gian mua

Lên kế hoạcl cho nhà máy

cơ sở đó kết đồng mua dầ

mua dầu thô lọc dầu, trên uận loại hợp u

Giai đoạn mua dầu

cho người bán sản xuất dầu

Thương thảo với nhà cunị định ngày đặt

và điều chỉnh cấp để quyếl hàng

Tiến hành thu

và xác định h đồng thuê tầu

Nhập hàng

ê tầu

rp Vận tải Í^O ngà’

Dỡ h à n g }

ên tầu

lường biển

:uống tầu Thai

mua phí

ìh toán tiền dầu và chi 'ận chuyển

Trang 40

■ Rủi ro về mặt tài sản: là vấn đề liên quan đến sở hữu họp pháp hay bất hợp pháp về tài sản Hoặc liên quan đến hành vi cầm giữ, chiếm giữ, tịch thu, sung công, quốc hữu hoá tài sản của doanh nghiệp Bất cứ chính quyền nào cũng có một quyền lực nhất định thông qua hiến pháp và pháp luật.

Ngày đăng: 21/02/2023, 22:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Triệu Hồng cẩm, PhD (2006), V ậ n t ả i q u ố c t ế v à B ả o h i ể m v ậ n tả i q u ố c tế , NXB văn hoá sài gòn, thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: V ậ n t ả i q u ố c t ế v à B ả o h i ể m v ậ n t ả i q u ố c t ế
Tác giả: Triệu Hồng Cẩm, PhD
Nhà XB: NXB Văn hoá Sài Gòn
Năm: 2006
2. Nguyễn Hồng Đàm, PGS, TS (2003), V ậ n t ả i v à g i a o n h ậ n t r o n gn g o ạ i t h ư ơ n g , NXB Giao Thông Vận Tải, thành phố Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận tải và giao nhận trong ngành vận tải
Tác giả: Nguyễn Hồng Đàm, PGS, TS
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2003
3. Nguyễn Văn Kiều, TS (2006), T h a n h t o á n q u ố c tế , NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành toán quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Kiều, TS
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
4. Nguyễn Bách Khoa, PGS,TS (1999), C h iế n l ư ợ c k i n h d o a n h q u ố c tế, NXB Giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh quốc tế
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
5. Lê Văn Tâm, PGS,TS (2000), G iá o t r ì n h q u ả n t r ị c h i ế n lư ợ c , NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: Lê Văn Tâm, PGS, TS
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
6. Nguyễn Văn Tiến, PGS (1999), Q u ả n t r ị r ủ i r o t r o n g k i n h d o a n h n g â nh a n g , NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngành ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến, PGS
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
7. Nguyễn Văn Tuấn, TS (2006), Quản trị kinh doanh trong kinh doanh ngoại thương, NXB Lao Động - Xã hội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị kinh doanh trong kinh doanh ngoại thương
Tác giả: Nguyễn Văn Tuấn, TS
Nhà XB: NXB Lao Động - Xã hội
Năm: 2006
8. Vũ Hữu Tửu, PGS (2006), K ỹ t h u ậ t n g h i ệ p v ụ g i a o d ị c h N g o ạ i t h ư ơ n g , NXB kinh tế quốc dân, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: K ỹ t h u ậ t n g h i ệ p v ụ g i a o d ị c h N g o ạ i t h ư ơ n g
Tác giả: Vũ Hữu Tửu, PGS
Nhà XB: NXB kinh tế quốc dân
Năm: 2006
9. Đoàn Thị Hồng Vân, PGS, TS (2002), Q u ả n t r ị r ủ i r o v à k h ủ n g h o ả n g , NXB thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro và khủng hoảng
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân, PGS, TS
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
10. Bộ kế hoạc đầu tư (2006), Báo cáo tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI
Tác giả: Bộ kế hoạch đầu tư
Năm: 2006
11. Ban quản lý dự án nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn (2005), Báo cáo nghiên cứu cơ chế giá và cơ chế ưu đãi đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu cơ chế giá và cơ chế ưu đãi đầu tư
Tác giả: Ban quản lý dự án nhà máy lọc hoá dầu Nghi Sơn
Năm: 2005
12. Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn (2005), Báo cáo quy hoạch và phát triển khu kinh tế nghi Sơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch và phát triển khu kinh tế nghi Sơn
Tác giả: Ban Quản lý khu kinh tế Nghi Sơn
Năm: 2005
13. Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (2006), Báo cáo nghiên cứu chiến lược phát triển ngành dầu khi tới 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu chiến lược phát triển ngành dầu khí tới 2020
Tác giả: Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam
Năm: 2006
15. Tổng công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC), Báo cáo nghiên cứu đội tầu năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu đội tầu năm 2003
Tác giả: Tổng công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC)
Năm: 2003
16. Trung tâm Thông tin thương mại (2006), Báo cáo khối lượng xuất nhập khẩu xăng dầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khối lượng xuất nhập khẩu xăng dầu
Tác giả: Trung tâm Thông tin thương mại
Năm: 2006
17. Viện Chiến lược (2006), Báo cáo nghiên cứu thị trường xăng dầu Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu thị trường xăng dầu Việt Nam
Tác giả: Viện Chiến lược
Năm: 2006
18. Worldbank (2001), Báo cáo nghiên cứu thị trường xăng dầu Việt Nam.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo nghiên cứu thị trường xăng dầu Việt Nam
Tác giả: Worldbank
Năm: 2001

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w