SỞ GD&ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI SỐ 2 ĐỀ THI THỬ (Đề thi có 04 trang) KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023 Bài thi KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần LỊCH SỬ Thời gian làm bài 50 phút[.]
Trang 1SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI SỐ 2
ĐỀ THI THỬ
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………Số báo danh: ……… _ Câu 1: Đối với Trung Quốc, sự ra đời của nước Công hòa nhân dân Trung Hoa (1/10/1949) có ý nghĩa
như thế nào?
A Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để
B Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
C Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á
D Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 2: Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới dựa trên
cơ sở nào?
A Mĩ không còn bảo trợ về an ninh B Tiềm lực quân sự, quốc phòng
C Chịu tác động của Chiến tranh Lạnh D Tiềm lực kinh tế, tài chính lớn
Câu 3: Ý nào sau đây phản ánh đầy đủ nhất nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc Việt Nam trong giai
đoạn 1954-1965?
A Hoàn thành cải cách ruộng đất, khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh
B Tiến hành cải tạo quan hệ sản xuất, nhằm đưa miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội
C Vừa thực hiện những nhiệm vụ còn lại của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, vừa thực hiện
những nhiệm vụ của cách mạng xã hội chủ nghĩa
D Vừa sản xuất, vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Đế quốc Mĩ và làm nhiệm vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến miền Nam
Câu 4: Các hình thức mặt trận ở Việt Nam thời kì 1939-1945 đều có điểm tương đồng nào?
A Do Quốc tế Cộng sản chỉ đạo thành lập
B Là mặt trận thống nhất của 3 nước Đông Dương
C Thực hiện mục tiêu phân hóa cao độ kẻ thù
D Cơ sở của mặt trận là các Hội Cứu quốc
Câu 5: Vì sao sau Cách mạng Tháng 8/1945, Việt Nam đứng trước tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?
B Cộng đồng quốc tế chưa công nhận nền độc lập của Việt Nam
C Việt Nam phải cùng lúc đối phó với khó khăn trên nhiều lĩnh vực
Câu 6: Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, tình hình Việt Nam có điểm gì nổi bật?
A Đất nước thống nhất, cả nước tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
B Hòa bình, thống nhất được lập lại, đất nước sạch bóng quân thù
C Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành thắng lợi
D Việt Nam tạm thời bị chia cắt thành hai miền Nam – Bắc theo vĩ tuyến 17
Câu 7: Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến
lược chiến tranh nào?
Trang 2C “Chiến tranh đặc biệt” D “Chiến tranh cục bộ”
Câu 8: Bài học kinh nghiệm từ việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) được Đảng và nhà nước Việt
Nam vân dụng như thế nào trong chính sách đối ngoại hiện nay?
A Lợi dụng mâu thuẫn giữa các cường quốc
B Cứng rắn về nguyên tắc, mềm dẻo về sách lược
C Sự đồng thuận trong việc giải quyết các tranh chấp
D Lợi dụng sự ủng hộ của các tổ chức quốc tế
Câu 9: Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam có điểm
tương đồng nào dưới đây?
A Đề ra những mục tiêu và hình thức đấu tranh mới và quyết liệt
B Sử dụng hình thức đấu tranh phong phú
C Để lại bài học kinh nghiệm về lãnh đạo quần chúng đấu tranh hợp pháp
D Tổ chức các lực lượng yêu nước trong một mặt trận dân tộc thống nhất
Câu 10: Thắng lợi quân sự nào của quân dân Việt Nam buộc đế quốc Mĩ phải đến dự hội nghị Pari?
A Miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ
B Trận “Điện Biên Phủ trên không” (cuối năm 1972) ở miền Bắc
C Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968
D Cuộc tiến công chiến lược xuân- hè năm 1972
Câu 11: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945- 1954) với việc thực hiện đường lối kháng chiến
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế, Việt Nam đã phát huy cao nhất
A sức mạnh của lực lượng vũ trang ba thứ quân
B tiềm lực của cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc
C sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại
D sự hố trợ của nhân loại tiến bộ đối với cuộc kháng chiến
Câu 12: Cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản
phát triển như thế nào?
A Lao động trong ngành nông nghiệp tăng lên
B Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất vật chất tăng lên
C Lao động trong các ngành công nghiệp tăng lên
D Lao động trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp tăng lên
Câu 13: Theo quyết định của hội nghị Ianta (2/1945), nhiệm vụ chiếm đóng, giải giáp khu vực Đông
Đức, Đông Beclin và các nước Đông Âu sẽ được giao cho quân đội nước
Câu 14: Vào những năm 30 của TK XX, trước những biến động của tình hình thế giới và trong nước,
đường lối đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được điều chỉnh để phù hợp với tình hình thực tiễn, song vẫn không có sự thay đổi về
A.nhiệm vụ chiến lược B.nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt
Câu 15: Một trong những nguyên nhân để Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II-1951 quyết định tách
Đảng Cộng sản Đông Dương và thành lập ở Việt Nam, Lào, Campuchia một Đảng Mác- Lênin riêng
là gì?
A Điều kiện lịch sử riêng biệt của mỗi nước
Trang 3C Yêu cầu tách đảng từ phía Liên Xô, Trung Quốc
Câu 16: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân chính dẫn đến nhân dân Việt Nam phải
thực hiện phương châm kháng chiến lâu dài trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?
A Chống lại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp
B Để tranh thủ sự giúp đỡ của tất cả các nước trên thế giới
C Để vừa tiến hành kháng chiến vừa tiến hành kiến quốc
D Làm cho tương quan lực lượng thay đổi theo chiều hướng có lợi
Câu 17: Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của TK XX, quan hệ giữa Mĩ và
Liên Xô là:
A đối đầu B hợp tác C đối tác D đồng minh
Câu 18: Quan điểm của Nguyễn Ái Quốc về lực lượng cách mạng trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên
của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930) phù hợp với
A quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lê nin về cách mạng vô sản
B số lượng và địa vị kinh tế của các giai cấp trong xã hội Việt Nam
C trình độ giác ngộ lí luận cách mạng của các giai cấp trong xã hội
D địa vị kinh tế, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp
Câu 19: Chiến dịch phản công đầu tiên của bộ đội chủ lực VN trong cuộc kháng chiến chống Pháp
(1945-1954) là?
A.cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 B.chiến dịch Biên Giới thu – đông
C chiến dịch Việt Bắc thu – đông D.chiến dịch Tây Bắc thu – đông
Câu 20: Nhân xét nào sau đây đúng khi đánh giá về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống
Vecxai-Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?
A Do các cường quốc thắng trận thiết lập nhằm phục vụ lợi ích tối đa của họ
B Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập
C Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập
D Sự sụp đổ của hai trật tự đều dẫn đến các cuộc chiến tranh thế giới
Câu 21: Giai đoạn 1950 – 1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với
Mĩ, mặt khác
A mở rộng quan hệ hợp tác với các nước XHCN
B mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á
C đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại
D tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh
Câu 22: Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định sự bùng nổ của phong trào cách mạng 1930- 1931 ở VN
là
A địa chủ phong kiến kết hợp với Thực dân Pháp đàn áp và bóc lột thậm tệ nông dân
B ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933)
Câu 23: Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh
lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) chủ yếu là do?
Trang 4C.muốn kéo dài thời gian củng cố, phát triển lực lượng
D cần thời gian để tranh thủ sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế
Câu 24: Trong những năm 1936-1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam:
Câu 25: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của sự kiện Liên Xô chế tạo thành công
bom nguyên tử (1949)?
A Phá vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ
B Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ
C Sự phát triển vượt bậc của nền khoa học – kĩ thuật Xô viết
D Tạo ra thế cân bằng về vũ khí nguyên tử giữa Liên Xô và Mĩ
Câu 26: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho quan hệ quốc tế được mở rộng và
đa dạng hơn trong nửa sau thế kỉ XX?
A Do sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại
B Do sự tham gia của các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh mới giành được độc lập vào các hoạt động chính trị, quốc tế
C Do quy mô toàn cầu của các hoạt động kinh tế, tài chính và chính trị của các quốc gia và các tổ chức quốc tế
D Do Chiến tranh Lạnh kéo dài, các cuộc xung đột, nội chiến diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới
Câu 27: Nội dung nào không phản ánh đúng những nhân tố thúc đẩy sự phát triển của phong trào giải
phong dân tộc trên thế giới sau CTTG thứ hai?
A Chiến tranh kết thúc, chủ nghĩa phát xít bị đánh bại
B Các nước thực dân, đế quốc (trừ Mĩ) thiệt hại nặng nề, lâm vào khủng hoảng
C Các nước Á – Phi – Mĩ Latinh tham gia tích cực vào các diễn đàn quốc tế
D Sự trưởng thành của các lực lượng giải phóng dân tộc ở Á – Phi – Mĩ Latinh
Câu 28: Toàn cầu hóa là một xu thế phát triển khách quan, một thực tế không thể đảo ngược vì đây là
hệ quả của
A việc mở rộng các tổ chức liên kết quốc tế
B việc thống nhất thị trường giữa các nước phát triển
C việc mở rộng quan hệ thương mại giữa các cường quốc
D cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại
Câu 29: Nội dung nào trong quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) đã ảnh hưởng đến quan hệ ngoại
giao giữa Nhật Bản và Liên bang Nga hiện nay?
A Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin (trước đó do Nhật Bản chiếm đóng)
B Nhật Bản trả lại Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin và các đảo nhỏ xung quanh
C Liên Xô chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên (trước đó do Nhật Bản chiếm đóng)
D Khôi phục quyền lợi của Liên Xô ở cảng Lữ Thuận (Trung Quốc) vốn bị Nhật Bản chiếm giữ
Câu 30: Sở dĩ nói sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thẻo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề
dân tộc và vấn đề thuộc địa là một bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc vì đã
A thấy được sự thức tỉnh của các dân tộc thuộc địa
B khẳng định được sức mạnh của giai cấp nông dân Việt Nam
C thấy được mâu thuẫn cơ bản của xã hội thuộc địa
D khẳng định được con đường giành độc lập, tự do cho nhân dân Việt Nam
Trang 5Câu 31: Tháng 8/1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ
nét của xu thế nào?
Câu 32: Luận cương chính trị (10/1930) do Trần Phú soạn thảo xác định nhiệm vụ của cách mạng
Đông Dương là
A đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc
B đánh đổ đế quốc, phong kiến và tư sản phản cách mạng
C đánh đổ thực dân Pháp và tay sai
D đánh đổ đế quốc, tư sản phản cách mạng
Câu 33: Ý nào sau đây không phải là minh chứng cho nhận định “Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
(3/2/1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam”?
A Đảng ra đời chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
B Đảng ra đời đã đưa cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới
C Đảng ra đời, là nhân tố chuẩn bị đầu tiên quyết định những bước phát triển nhảy vọt của lịch sử
D Đảng ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác- Lênin, phong trào công nhân và phong trào yêu nước
Câu 34: Sự kiện nào đã kết thúc vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng và khuynh hướng cách mạng dân
chủ tư sản trong phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam giai đoạn 1919-1930?
Câu 35: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng cơ hội mà xu thế toàn cầu hóa tạo ra cho những
nước đang phát triển trên thế giới?
A Tranh thủ được nguồn vốn từ các nước phát triển
B Tận dụng được thành tựu KHKT
C Mở rộng thị trường xuất – nhập khẩu
D Bảo vệ được chủ quyền, an ninh quốc gia
Câu 36: Sau CTTG thứ hai, sự kiện nào ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nen xơn Man đê
la?
A Namibia tuyên bố độc lập
B Nước Cộng hòa Dimbabue ra đời
C Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ
D Cách mạng Môdămbích và Ănggôla thành công
Câu 37: Trong nửa sau TK XX, hệ thống Tư bản chủ nghĩa có nhiều chuyển biến lớn, ngoại trừ việc
A Mĩ vươn lên đứng đầu thế giới, triển khai chiến lược toàn cầu
B các trung tâm kinh tế tài chính lớn trên thế giới được hình thành
C xu hướng liên kết khu vực diễn ra ngày càng mạnh mẽ
D mâu thuẫn giữa các nước tư bản dẫn tới Chiến tranh Lạnh
Câu 38: Một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây
trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là do
A sự phát triển mạnh mẽ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B tác động của cuộc chạy đua vũ trang đến hai nước Mĩ và Liên Xô
C những vấn đề tồn tại giữa hai nhà nước Đức từng bước được giải quyết
D tác động của những cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới có tính chu kỳ
Trang 6Câu 39: Đâu không phải là mục tiêu cơ bản trong chiến lược “Cam kết và mở rộng” của tổng thống
Mĩ Bin Clintơn?
A Bảo đảm an ninh với một lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu cao
B Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ
C Tăng cường phát triển khoa học- kĩ thuật để đảm bảo tính hiện đại về quân sự
D Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác
Câu 40: Giai cấp mới xuất hiện ở Việt Nam trong quá trình Thực dân Pháp tiến hành chương trình
khai thác Việt Nam lần thứ hai ở Đông Dương là
A công nhân B tư sản C trí thức D địa chủ
Trang 7
-HẾT -ĐÁP ÁN ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP (2022-2023) (ĐẾN GIỮA CHƯƠNG TRÌNH KÌ 2-12) TRƯỜNG THPT LƯƠNG TÀI SỐ 2
Câu 8: - Mềm dẻo về sách lược (nhân nhượng một số quyền lợi cho kẻ thù), nhưng cứng
rắn về nguyên tắc (không vi phạm chủ quyền dân tộc và sự lãnh đạo của Đảng), để phân hóa, cô lập, chĩa mũi nhọn đấu tranh vào kẻ thù chính là chủ trương của Đảng và chính phủ Việt Nam khi thực hiện kí kết bản Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) Đây là bài học kinh nghiệm
có thể vận dụng vào các cuộc đấu tranh ngoại giao sau này
Câu 11: - Sức mạnh dân tộc bao gồm sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí
Minh với đường lối cách mạng đúng đắn, lòng yêu nước nồng nàn của nhân dân, tinh thần chiến đấu chống giặc bất khuất kiên cường, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm, có sự kết hợp giữa lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân
đánh giặc Hậu phương không ngừng lớn mạnh Sức mạnh thời đại: đó là sự giúp đỡ của
các nước xã hội chủ nghĩa, của nhân loại tiến bộ yêu chuộng hòa bình và của cả nhân dân Pháp và các dân tộc thuộc địa trên thế giới
Câu 12: - Đối với các nước tư bản phát triển sẽ đẩy mạnh ngành dịch vụ, phi sản xuất vật
chất (phi sản xuất vật chất gồm ba ngành: tài chính, chứng khoán và tiêu dùng) Tỉ lệ lao động trong ngành dịch vụ ngày càng tăng lên, những nước tư bản phát triển sẽ có nền kinh
tế phát triển có tầm ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế thế giới, ngành dịch vụ theo đó rất phát triển, đòi hỏi đội ngũ nhân lực lớn
Câu 18:- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930) xác
định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản trí thức Đối với phú nông, trung tiểu địa chủ, tư sản dân tộc, thì phải lợi dụng hoặc trung lập Quan điểm này phù hợp với địa vị kinh tế, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp Vì trong xã hội Việt Nam thuộc địa, ngoại trừ bộ phận đại địa chủ, tư sản mại bản đã đầu hàng, làm tay sai cho Đế quốc, thì các giai cấp và tầng lớp còn lại đều có mâu thuẫn với đế quốc, tay sai, đều
có khả năng tham gia cách mạng ở mức độ khác nhau