1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tiểu luận đạo đức kinh doanh thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại tập đoàn dầu khí việt nam (petrovietnam pvn)

55 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận đạo đức kinh doanh thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PetroVietnam PVN)
Tác giả Lê Thu Thuỳ, Ngô Thị Thu
Người hướng dẫn Nguyễn Thái Hà
Trường học Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế và Đô thị
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP (5)
    • 1.1. Khái niệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (5)
      • 1.1.1. Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (5)
      • 1.1.2. Thực hiện trách nhiễm xã hội của doanh nghiệp (6)
    • 1.2. Lợi ích thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (6)
      • 1.2.1. Đối với doanh nghiệp (6)
      • 1.2.2. Đối với người lao động (7)
      • 1.2.3. Đối với khách hàng (8)
      • 1.2.4. Đối với cộng đồng và xã hội (8)
    • 1.3. Nội dung thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (9)
      • 1.3.1. Nghĩa vụ kinh tế (9)
      • 1.3.2. Nghĩa vụ pháp lý (10)
      • 1.3.3. Nghĩa vụ đạo đức (10)
      • 1.3.4. Nghĩa vụ nhân văn (11)
    • 1.4. Một số công cụ thực hiện và đánh giá trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (11)
      • 1.4.1. Bộ quy tắc ứng xử BSCI (11)
      • 1.4.2. Bộ nguyên tắc CERES (12)
      • 1.4.3. Tiêu chuẩn SA 8000 (13)
      • 1.4.4. Tiêu chuẩn ISO 26000 (14)
      • 1.4.5. Tiêu chuẩn ISO 14001 (15)
    • 1.5. Nhận tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (16)
      • 1.5.1 Các nhân tố trong doanh nghiệp (16)
      • 1.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (17)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (20)
    • 2.1. Tổng quan về Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) (20)
      • 2.1.1 Khái quát về Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (20)
      • 2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ (20)
      • 2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh (21)
      • 2.1.4 Cơ cấu tổ chức (21)
    • 2.2. Phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) 22 (25)
      • 2.2.1 Thực hiện nghĩa vụ kinh tế (25)
      • 2.2.2 Thực hiện nghĩa vụ pháp luật (38)
      • 2.2.3 Thực hiện nghĩa vụ đạo đức (42)
      • 2.2.4 Thực hiện đóng góp xã hội (44)
    • 2.3. Đánh giá chung về thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) 44 (47)
      • 2.3.1 Những kết quả đạt được (47)
      • 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân (47)
  • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM (49)
    • 3.1. Bài học (49)
    • 3.2. Giải pháp (50)
      • 3.2.1. Đào tạo, nâng cao nhận thức của nguồn nhân lực, trước hết là bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý trách nhiệm xã hội (50)
      • 3.2.2. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO (52)
  • PHỤ LỤC (55)

Nội dung

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội ngày càng ảnh hưởng tới nhiều doanh nghiệp và các đối tượng liên quan, các doanh nghiệp cần đặt ra mục đích là phải quan tâm tới v

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP

Khái niệm thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.1.1 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội ngày càng trở thành yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến các doanh nghiệp và các đối tượng liên quan Doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu là đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh không gây tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái, môi trường lao động và an sinh xã hội Việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp giúp nâng cao hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp trong cộng đồng Đồng thời, doanh nghiệp cần tích cực thúc đẩy các hoạt động bền vững, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh và phát triển cộng đồng bền vững.

Trách nhiệm xã hội là nghĩa vụ của doanh nghiệp và cá nhân nhằm thúc đẩy các tác động tích cực đối với xã hội Việc thực hiện trách nhiệm xã hội giúp giảm thiểu các tác động tiêu cực, góp phần xây dựng cộng đồng bền vững Đây là cam kết của doanh nghiệp trong việc đóng góp tích cực cho xã hội và nâng cao uy tín thương hiệu.

Trách nhiệm xã hội có thể được coi là một sự cam kết của doanh nghiệp hay cá nhân đối với xã hội

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) được hiểu là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp đối với các vấn đề vượt ra ngoài các yêu cầu pháp lý, kinh tế và công nghệ Theo Keith Davis (1973), trách nhiệm xã hội không chỉ liên quan đến việc tuân thủ luật pháp mà còn bao gồm việc doanh nghiệp tích cực tham gia giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc doanh nghiệp đặt lợi ích cộng đồng và phát triển bền vững lên hàng đầu, qua đó nâng cao uy tín và tạo dựng lòng tin từ khách hàng và cộng đồng Các hoạt động CSR giúp doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm xã hội và góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế và xã hội.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, theo Eells và Waltson (1974), được hiểu rộng nhất là việc doanh nghiệp quan tâm đến các nhu cầu và mục tiêu của xã hội vượt ra khỏi lợi ích kinh tế truyền thống Doanh nghiệp cần có trách nhiệm lớn hơn trong việc hỗ trợ và nâng cao trật tự xã hội, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và tích cực cho cộng đồng.

Trách nhiệm xã hội được định nghĩa bởi Carroll (1999) là toàn bộ các vấn đề liên quan đến kinh tế, pháp lý, đạo đức và các lĩnh vực khác mà xã hội mong đợi từ doanh nghiệp trong từng thời điểm cụ thể Đây là nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn xã hội và thúc đẩy phát triển bền vững Việc hiểu rõ trách nhiệm xã hội giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh tích cực và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với cộng đồng Đáp ứng trách nhiệm xã hội không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt đạo đức mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh và tạo ra lợi thế cạnh tranh.

Hội đồng doanh nghiệp thế giới nhấn mạnh rằng trách nhiệm xã hội là cam kết của doanh nghiệp đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt động nâng cao đời sống của người lao động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn thúc đẩy sự phát triển chung của xã hội Việc tham gia các hoạt động xã hội giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh tích cực, tăng cường mối quan hệ cộng đồng và đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được định nghĩa là sự cam kết của doanh nghiệp trong việc đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững thông qua các hoạt động nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động, gia đình họ, cộng đồng và xã hội Điều này nhằm mang lại lợi ích cả cho doanh nghiệp và sự phát triển chung của xã hội, theo hướng bền vững và có trách nhiệm.

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp bao gồm hai khía cạnh chính: Thứ nhất, là sự tự cam kết của doanh nghiệp trong việc xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý phù hợp, dựa trên việc tuân thủ pháp luật hiện hành nhằm hài hòa lợi ích của doanh nghiệp, người lao động, Nhà nước và xã hội Thứ hai, liên quan đến các ứng xử trong quan hệ lao động để đảm bảo lợi ích của người lao động, doanh nghiệp, khách hàng và cộng đồng, đồng thời bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và tuân thủ các quy định pháp luật, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.

1.1.2 Thực hiện trách nhiễm xã hội của doanh nghiệp

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, chính là việc doanh nghiệp thực hiện các

Doanh nghiệp cam kết đóng góp vào sự phát triển kinh tế bền vững bằng việc tuân thủ các chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi của người lao động và đảm bảo trả lương công bằng Đồng thời, doanh nghiệp chú trọng đào tạo và phát triển nhân viên, cũng như thúc đẩy phát triển cộng đồng, nhằm tạo ra lợi ích song song cho doanh nghiệp và sự phát triển chung của xã hội.

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là nghĩa vụ quan trọng liên quan đến các hoạt động kinh tế, pháp lý và đạo đức kinh doanh Doanh nghiệp cần đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội để thúc đẩy sự phát triển bền vững, đồng thời thể hiện trách nhiệm xã hội đúng nghĩa của mình.

Lợi ích thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp góp phần điều chỉnh hành vi cảu chủ thể kinh doanh

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thể hiện cam kết đạo đức trong kinh doanh, nhằm đóng góp vào sự phát triển kinh tế xã hội và nâng cao đời sống của lực lượng lao động cũng như gia đình họ Khi doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội đúng cách, nó mang lại nhiều lợi ích như cải thiện tình hình tài chính, giảm chi phí hoạt động, nâng cao uy tín, quản lý rủi ro hiệu quả và ứng phó tốt hơn với các khủng hoảng Thực hiện trách nhiệm xã hội đúng đắn không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững mà còn mang lại phúc lợi cho cộng đồng và xã hội nói chung.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và giá trị thương hiệu, từ đó xây dựng uy tín vững chắc trên thị trường Việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ giúp doanh nghiệp cải thiện hình ảnh mà còn tăng giá trị thương hiệu đáng kể, thúc đẩy tăng trưởng doanh thu Uy tín doanh nghiệp thu hút các đối tác, nhà đầu tư và người lao động, góp phần vào sự phát triển bền vững và thành công lâu dài của doanh nghiệp.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không chỉ góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực mà còn thúc đẩy tăng lợi nhuận dài hạn Nghiên cứu cho thấy, trách nhiệm xã hội có mối liên hệ tích cực đến lợi nhuận đầu tư, tài sản và mức tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trách nhiệm xã hội giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí sản xuất bằng cách áp dụng các phương pháp sản xuất an toàn và tiết kiệm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh Doanh nghiệp thành công là những đơn vị nhận thức rõ vai trò của trách nhiệm xã hội và tích cực áp dụng nó vào thực tiễn sản xuất hàng ngày.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút nguồn lao động chất lượng cao Trong các nước đang phát triển, mặc dù số lượng lao động lớn, nhưng đội ngũ nhân viên có trình độ cao lại hạn chế, đặt ra thách thức lớn cho doanh nghiệp trong việc thu hút và giữ chân nhân viên có chuyên môn và cam kết cao Việc xây dựng hình ảnh doanh nghiệp trách nhiệm xã hội giúp tăng cường uy tín, tạo môi trường làm việc tích cực và thu hút những ứng viên tốt nhất Chính sách trách nhiệm xã hội hiệu quả góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường quốc tế và thúc đẩy sự phát triển bền vững.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.2.2 Đối với người lao động

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) là một trong những trụ cột kinh tế của đất nước, đóng vai trò là công cụ quan trọng trong điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ và góp phần đáng kể vào ngân sách nhà nước Với đội ngũ lao động gần 60.000 người có trình độ cao, PVN là đơn vị chủ chốt trong các hoạt động dầu khí trong nước và quốc tế Tập đoàn cũng là một đơn vị tiên phong trong hợp tác, hội nhập quốc tế và mở rộng đầu tư ra nước ngoài, hiện đang hoạt động tại 14 quốc gia trên thế giới, thể hiện tầm vóc và chiến lược phát triển bền vững của mình.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thể hiện qua việc cung cấp sản phẩm đáp ứng nhu cầu khách hàng với giá cả hợp lý và đảm bảo an toàn trong sử dụng Giao hàng đúng hẹn là yếu tố quan trọng giúp nâng cao lòng tin và sự hài lòng của khách hàng Một sản phẩm chất lượng, phù hợp và đáp ứng tốt nhu cầu người tiêu dùng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh tích cực trong tâm trí khách hàng, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thương hiệu.

Trong kinh doanh, việc sử dụng hiệu ứng Donimo tâm lý và truyền miệng đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng thị phần và giữ chân khách hàng Doanh nghiệp cần thực hiện tốt trách nhiệm xã hội để nâng cao hình ảnh và thương hiệu, từ đó xây dựng lòng tin vững chắc với khách hàng, người tiêu dùng, cổ đông và các bên liên quan Khi thương hiệu được củng cố, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ngày càng phát triển bền vững.

1.2.4 Đối với cộng đồng và xã hội

Nhiệm vụ quan trọng đầu tiên trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là bảo vệ môi trường và sức khỏe của cộng đồng, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững Thực hiện bảo vệ môi trường và sức khỏe không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các chi phí khắc phục hậu quả và bồi thường thiệt hại, mà còn nâng cao hình ảnh và uy tín trong mắt khách hàng và cơ quan quản lý nhà nước Doanh nghiệp tuân thủ các quy định của Nhà nước về môi trường và an toàn sức khỏe góp phần xây dựng cộng đồng sống lành mạnh, đồng thời mang lại lợi ích lâu dài cho chính doanh nghiệp.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thực hiện trách nhiệm xã hội là xu hướng tất yếu của doanh nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc tế mà không mâu thuẫn với lợi ích kinh tế của doanh nghiệp Chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường pháp lý hoàn chỉnh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Ngoài ra, chính sách khuyến khích doanh nghiệp, việc hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ thực thi các quy định pháp luật, nâng cao tiêu chuẩn lao động, thúc đẩy cạnh tranh và tạo điều kiện phát triển bền vững là những yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp gia tăng khả năng hội nhập quốc tế hiệu quả.

Nội dung thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có trách nhiệm sản xuất hàng hóa và dịch vụ phù hợp với nhu cầu xã hội, duy trì mức giá hợp lý để đảm bảo hoạt động kinh doanh và thỏa mãn lợi ích của nhà đầu tư Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ kinh tế, doanh nghiệp góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của chính mình Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết để thực hiện các nghĩa vụ này là doanh nghiệp phải đạt lợi nhuận kỳ vọng, hoạt động hiệu quả và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Doanh nghiệp có trách nhiệm tạo môi trường làm việc an toàn, vệ sinh và thân thiện, đảm bảo quyền riêng tư và cá nhân của người lao động Đồng thời, doanh nghiệp cần tạo cơ hội thăng tiến, phát triển kỹ năng và đào tạo nâng cao chuyên môn cho nhân viên Khuyến khích sự sáng tạo, năng động và công nhận thành tích của người lao động qua các chế độ thưởng, khen thưởng xứng đáng với đóng góp của họ cho doanh nghiệp.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc doanh nghiệp không chỉ cung cấp các sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ chất lượng mà còn cần chú trọng đến các vấn đề liên quan đến an toàn sản phẩm, sức khỏe cộng đồng và xã hội Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường, minh bạch trong thông tin sản phẩm, giữ vững giá cả ổn định, phát triển hệ thống phân phối hiệu quả và cạnh tranh lành mạnh đều đóng vai trò quan trọng trong nghĩa vụ kinh tế của doanh nghiệp đối với khách hàng và người tiêu dùng.

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong khía cạnh kinh tế là nền tảng cho mọi hoạt động kinh doanh thành công Hầu hết các nghĩa vụ kinh tế đều được điều tiết bởi hệ thống trách nhiệm pháp lý, nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong quản lý doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc duy trì và phát triển doanh nghiệp, đồng thời tối đa hóa lợi nhuận, nhưng không thể bỏ qua sức ép từ dư luận xã hội Sức ép này bao gồm các khách hàng, người tiêu dùng, cán bộ công nhân viên, cổ đông, nhà phân phối và các bên liên quan khác, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Thực hiện trách nhiệm xã hội yêu cầu doanh nghiệp tuân thủ nghĩa vụ pháp lý, đó là một phần quan trọng trong cam kết giữa doanh nghiệp và cộng đồng Chính phủ đảm nhận vai trò ban hành các văn bản luật, quy tắc, chuẩn mực đạo đức nhằm hướng dẫn thực hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực thi đầy đủ các quy định pháp luật chính thức liên quan đến các bên hữu quan, góp phần điều tiết hoạt động kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh Các nghĩa vụ pháp lý này được quy định rõ ràng trong luật dân sự và luật hình sự, giúp tăng cường sự bình đẳng và an toàn trong môi trường kinh doanh.

Nghĩa vụ pháp lý trong thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm năm khía cạnh:

- An toàn và bình đẳng

- Khuyến khích phát hiện và ngăn chặn hành vi sai trái

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với nghĩa vụ đạo đức đề cập đến những hành vi và hoạt động mà xã hội kỳ vọng từ doanh nghiệp, nhằm thể hiện trách nhiệm đạo đức mà không bắt buộc phải tuân thủ theo các quy định pháp lý Đây là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín và thúc đẩy sự phát triển bền vững, thể hiện cam kết đối với cộng đồng và môi trường Việc thực hiện các nghĩa vụ đạo đức này không chỉ nâng cao hình ảnh doanh nghiệp mà còn góp phần vào việc xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh và trách nhiệm xã hội.

Thực hiện nghĩa vụ đạo đức trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thể hiện qua các tiêu chuẩn, chuẩn mực phản ánh mối quan tâm của các đối tượng liên quan như người tiêu dùng, người lao động, đối tác, chủ sở hữu và cộng đồng Những chuẩn mực này phản ánh quan niệm của các đối tượng về đúng sai, công bằng và quyền lợi cần được bảo vệ Việc tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh uy tín và góp phần thúc đẩy trách nhiệm xã hội bền vững.

Nghĩa vụ đạo đức trong trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một trách nhiệm tự nguyện, phụ thuộc vào mức độ cam kết của từng doanh nghiệp, nhưng đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội Thực hiện trách nhiệm xã hội dựa trên các nguyên tắc, giá trị đạo đức và bản sắc văn hóa doanh nghiệp, được thể hiện rõ trong sứ mệnh và chiến lược của tổ chức Các công bố về quan điểm của doanh nghiệp trong việc huy động và sử dụng nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu và sứ mệnh của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn hành động của các thành viên và các bên liên quan Nguyên tắc và giá trị đạo đức trở thành kim chỉ nam giúp phối hợp hành động của tất cả các bên liên quan nhằm thúc đẩy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp một cách hiệu quả.

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ nhân văn, đó là việc đóng góp tích cực cho cộng đồng và xã hội thông qua các hoạt động từ thiện và hỗ trợ nhân đạo Việc này không chỉ thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mà còn góp phần xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực, gắn kết cộng đồng Tham gia vào các hoạt động nhân đạo giúp doanh nghiệp thể hiện giá trị nhân văn và góp phần tạo ra sự phát triển bền vững cho xã hội.

Nghĩa vụ nhân văn của doanh nghiệp thể hiện mong muốn đóng góp tích cực cho xã hội và cộng đồng Những hoạt động này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng mà còn giúp giảm bớt gánh nặng cho chính phủ Đồng thời, doanh nghiệp còn góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo cho nhân viên và phát triển nhân cách đạo đức cho người lao động, thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội.

Một số công cụ thực hiện và đánh giá trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Bộ tiêu chuẩn đánh giá tuân thủ trách nhiệm xã hội trong kinh doanh (BSCI - Business Social Compliance Initiative) được thành lập vào năm 2003 theo đề xuất của Hiệp hội Ngoại thương (FTA) Hệ thống này dựa trên các tiêu chuẩn về an toàn lao động và quyền lao động do Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) xây dựng, nhằm nâng cao điều kiện làm việc trong chuỗi cung ứng toàn cầu Mục tiêu của BSCI là thúc đẩy các doanh nghiệp cam kết cải thiện điều kiện lao động và đảm bảo trách nhiệm xã hội trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

Các công ty ký kết theo Bộ Quy tắc Ứng xử BSCI cam kết thực hiện các tiêu chuẩn về xã hội và môi trường quy định trong bộ quy tắc này Họ đảm bảo rằng chính sách của mình có các biện pháp phù hợp để triển khai và tuân thủ các tiêu chuẩn đã đề ra Ngoài ra, các công ty còn chịu trách nhiệm đảm bảo rằng các nhà thầu phụ tham gia vào quy trình sản xuất từ giai đoạn bắt đầu đến khi sản phẩm hoàn thành cũng tuân thủ Bộ Quy tắc Ứng xử này.

Các nội dung chính của BSCI bao gồm:

- Nội dung 1: Tuân thủ pháp luật

- Nội dung 2: Tự do lập hội và quyền thương lượng tập thể

- Nội dung 3: Cấm phân biệt đối xử

- Nội dung 5: Thời giờ làm việc

- Nội dung 6: An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc

- Nội dung 7: Cấm sử dụng lao động trẻ em

- Nội dung 8: Cấm cưỡng bức lao động và các biện pháp kỉ luật

- Nội dung 9: Các vấn đề về an toàn và môi trường

- Nội dung 10: Hệ thống quản lý

Bộ quy tắc ứng xử BSCI cung cấp các nội dung cơ bản mà doanh nghiệp nên áp dụng để thực hiện trách nhiệm xã hội Việc thực thi Bộ quy tắc này giúp cải thiện tiêu chuẩn xã hội lâu dài, nâng cao điều kiện làm việc cho người lao động và quan hệ lao động Đồng thời, nó mang lại lợi ích cho kết quả kinh doanh và nâng cao chất lượng xã hội đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

The CERES Principles, established by the Coalition for Environmentally Responsible Economies in the early 1990s, form a set of guidelines promoting corporate sustainability and environmental responsibility CERES developed the Global Reporting Initiative, which encourages companies to commit to transparent sustainability reporting and adhere to environmentally responsible practices These principles emphasize the importance of integrating environmental considerations into corporate strategies to ensure long-term sustainability.

Các nội dung chính của CERES bao gồm:

- Nội dung 1: Bảo vệ sinh quyền

- Nội dung 2: Sử dụng tài nguyên thiên nhiên bền vững

- Nội dung 3: Giảm thiểu và loại bỏ chất thải

- Nội dung 4: Bảo tồn năng lượng, giảm thiểu rủi ro

- Nội dung 5: Sản phẩm và dịch vụ an toàn

- Nội dung 6: Phục hồi và tái tạo môi trường

- Nội dung 7: Công bố thông tin minh bạch

- Nội dung 8: Cam kết của ban quản trị

- Nội dung 9: Đánh giá và báo cáo hoạt động

Bộ nguyên tắc này chú trọng đến thúc đẩy các hoạt động bảo vệ môi trường và hướng tới mục tiêu liên tục nâng cao các khía cạnh liên quan đến bảo vệ môi trường Được thiết kế nhằm hướng tới việc đạt được một tương lai bền vững, các nguyên tắc này xác định rõ tầm quan trọng của việc cải thiện không ngừng các hoạt động vì môi trường để góp phần bảo vệ hành tinh cho các thế hệ tương lai.

Tiêu chuẩn quốc tế SA 8000, ban hành từ năm 1997 và liên tục được hoàn thiện, tập trung vào quản trị trách nhiệm xã hội nhằm nâng cao điều kiện làm việc toàn cầu Đây là tiêu chuẩn áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp, quy mô lớn nhỏ trên toàn thế giới Mục đích của SA 8000 là hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao nhận thức doanh nghiệp, giúp cải thiện điều kiện sống và làm việc của nhân viên Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đạt được thành tựu về cả mục tiêu kinh tế lẫn xã hội một cách đồng thời.

Tiêu chuẩn quốc tế SA 8000 tập trung phản ánh các yếu tố chủ chốt về điều kiện làm việc và trách nhiệm xã hội, bao gồm an toàn sức khỏe, tự do hội họp và thương lượng tập thể, phòng chống lao động trẻ em và lao động cưỡng bức Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn đề cập đến các vấn đề về kỷ luật lao động, thời gian làm việc, quyền lợi về đền bù và hệ thống quản lý phù hợp Đây là những nội dung chính thể hiện cam kết của SA 8000 trong việc nâng cao điều kiện lao động và thúc đẩy trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp.

Các nội dung chính của Tiêu chuẩn SA 8000 bao gồm:

-Nội dung 1: Lao động trẻ em

-Nội dung 2: Lao động cưỡng bức

-Nội dung 3: An toàn và vệ sinh lao động

-Nội dung 4: Tự do hiệp hội và quyền thỏa ước lao động tập thể

-Nội dung 5: Phân biệt đối xử

-Nội dung 7: Giờ làm việc

-Nội dung 9: Hệ thống quản lý

-Nội dung 10: Quan hệ cộng đồng

ISO 26000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động, do tổ chức ISO ban hành Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho tất cả các loại hình, quy mô và lĩnh vực tổ chức khác nhau, giúp doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội một cách hiệu quả ISO 26000 hỗ trợ các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về trách nhiệm xã hội trong xã hội hiện đại.

Tiêu chuẩn ISO 26000 cung cấp hướng dẫn tự nguyện dựa trên sự đồng thuận quốc tế của các chuyên gia trong nhiều ngành, khuyến khích thực hành trách nhiệm xã hội rộng rãi Hoạt động kinh doanh bền vững là nền tảng của tiêu chuẩn này, nhấn mạnh việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng và người tiêu dùng Ngoài ra, doanh nghiệp cần đảm bảo hoạt động của mình không gây hại cho môi trường và phải có trách nhiệm xã hội rõ ràng.

Nội dung của Tiêu chuẩn ISO 26000 gồm hai nhóm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp chính như sau:

- Nhóm trách nhiệm bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm:

+ Yếu tố hòa hợp phát triển cộng đồng;

+ Yếu tố thực hành kinh doanh trung thực;

+ Yếu tố người tiêu dùng

- Nhóm trách nhiệm bên trong của doanh nghiệp bao gồm:

+ Yếu tố người lao động;

+ Yếu tố điều hành doanh nghiệp;

+ Yếu tố quyền con người

Trong tiêu chuẩn ISO, không nhóm nào hay yếu tố nào là quan trọng hơn giữa nhóm trách nhiệm và các yếu tố thuộc mỗi nhóm, bởi tất cả đều góp phần hướng đến mục tiêu chung là đảm bảo chất lượng và hiệu quả quản lý.

26000 thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp phát triển bền vững đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững chung của xã hội.

Nội dung chính của tiêu chuẩn ISO 26000 bao gồm:

-Nội dung 3: Hiểu biết về trách nhiệm xã hội

-Nội dung 4: Các nguyên tắc về trách nhiệm xã hội

Trong nội dung này, chúng ta tập trung vào việc nhận biết trách nhiệm xã hội và vai trò của các bên liên quan trong việc thúc đẩy phát triển bền vững Việc hiểu rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với cộng đồng và môi trường giúp xây dựng hình ảnh doanh nghiệp uy tín, đồng thời góp phần vào sự phát triển lâu dài Ngoài ra, hướng dẫn về các đối tượng chính của trách nhiệm xã hội đề cập đến các bên liên quan như khách hàng, nhân viên, nhà đầu tư, cộng đồng địa phương và cơ quan quản lý, đều đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi trách nhiệm xã hội một cách hiệu quả Các doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội, qua đó nâng cao giá trị thương hiệu và tạo ra lợi ích chung cho xã hội.

-Nội dung 7: Hướng dẫn về việc tích hợp trách nhiệm xã hội thông qua một tổ chức

Bộ tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, giúp doanh nghiệp xây dựng và duy trì các hoạt động bảo vệ môi trường hiệu quả Đây là bộ tiêu chuẩn thiết yếu để các doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm xã hội về môi trường, nâng cao uy tín và thúc đẩy phát triển bền vững Áp dụng ISO 14001 giúp tổ chức xác định và kiểm soát tác động môi trường của hoạt động kinh doanh, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường Việc đạt chuẩn ISO 14001 còn tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường quốc tế, thể hiện cam kết của doanh nghiệp đối với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững lâu dài.

ISO 14001 giúp các doanh nghiệp thiết lập, duy trì và liên tục cải tiến hệ thống quản lý môi trường nhằm bảo vệ môi trường và ngăn ngừa ô nhiễm do hoạt động của doanh nghiệp gây ra Tiêu chuẩn này applicable cho mọi doanh nghiệp không phân biệt quy mô, loại hình hoạt động hay sản phẩm, tạo điều kiện để doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm bảo vệ môi trường Chứng nhận ISO 14001 khẳng định doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, qua đó nâng cao uy tín và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Tiêu chuẩn ISO 14001 tập trung vào các nguyên tắc về quản lý môi trường:

- Nguyên tắc 1: Cam kết của lãnh đạo

- Nguyên tắc 2: Sự tham gia của mọi thành viên

- Nguyên tắc 3: Quản lý theo quá trình

- Nguyên tắc 4: Quản lý theo hệ thống

- Nguyên tắc 5: Đảm bảo pháp luật và cân bằng nhu cầu kinh tế - xã hội

- Nguyên tắc 6: Đảm bảo một hệ thống tài liệu và hồ sơ phù hợp

Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 cung cấp hướng dẫn cho doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý môi trường hiệu quả Tiêu chuẩn này giúp doanh nghiệp tự chứng minh đã đáp ứng các yêu cầu về tuân thủ pháp luật bảo vệ môi trường Áp dụng ISO 14001 còn thúc đẩy phát triển bền vững, nâng cao trách nhiệm xã hội và nâng cao hình ảnh thương hiệu Việc tuân thủ ISO 14001 góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhận tố ảnh hưởng tới trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.5.1 Các nhân tố trong doanh nghiệp

Chiến lược về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trong bối cảnh biến đổi bất định của môi trường kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng chuyển hướng sang chiến lược trách nhiệm xã hội để hướng tới sự phát triển bền vững Chiến lược trách nhiệm xã hội là sự hội tụ giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua nguồn nhân lực, vốn và kiến thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, nhằm tạo ra giá trị bền vững cho các thành phần liên quan và đóng góp vào sự phát triển cộng đồng.

Chiến lược trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp phản ánh các khía cạnh kinh tế, xã hội, pháp lý và môi trường Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược dài hạn và lộ trình thực hiện trách nhiệm xã hội phù hợp với các chuẩn mực chung, nhằm đóng góp tích cực vào sự phát triển của nền kinh tế, xã hội và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng mạnh đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các giá trị, niềm tin và chuẩn mực được chia sẻ bởi tất cả thành viên trong tổ chức Nó góp phần thống nhất các hành động và quyết định trong doanh nghiệp, thúc đẩy việc thực thi các hoạt động xã hội phù hợp với các giá trị và niềm tin chung Văn hóa doanh nghiệp phản ánh các chuẩn mực và giá trị mà mọi thành viên chấp thuận, tạo nền tảng vững chắc cho trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Các tổ chức thành công là những tổ chức nuôi dưỡng và khuyến khích sự thích ứng năng động, sáng tạo của nguồn nhân lực Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc định hình hành vi đạo đức trong đối xử với người lao động, xây dựng chất lượng sản phẩm và dịch vụ, cũng như thúc đẩy các hành vi ứng xử tích cực với khách hàng và người tiêu dùng Văn hóa doanh nghiệp giúp nhân viên rõ ràng mục tiêu công việc, tạo dựng mối quan hệ tốt giữa chủ doanh nghiệp và người lao động, đồng thời xây dựng môi trường làm việc thoải mái, lành mạnh Hơn nữa, định hướng văn hóa nhân văn của doanh nghiệp góp phần nâng cao trách nhiệm xã hội và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

Văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong quản lý điều hành doanh nghiệp Khi xây dựng được một văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ và phù hợp với mục tiêu chiến lược, các thành viên và người lao động không chỉ chú trọng đến lợi ích cá nhân mà còn quan tâm tới trách nhiệm xã hội, góp phần mang lại lợi ích cho cộng đồng và xã hội Điều này giúp doanh nghiệp thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường.

Nhận thức về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Môi trường kinh doanh luôn biến động khó lường, gây ra những thách thức lớn cho nhà quản lý trong việc kiểm soát và dự đoán Các diễn biến quốc tế về biến đổi khí hậu, thảm họa sinh thái, vi phạm quyền con người, bất công xã hội và dịch bệnh đã làm tăng nhận thức của doanh nghiệp về vai trò và trách nhiệm xã hội Chính những biến động này thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng chú trọng hơn đến trách nhiệm xã hội và các hoạt động vì cộng đồng.

Các doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội đều có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của vấn đề này Việc xác định động cơ thúc đẩy thực hiện trách nhiệm xã hội là yếu tố then chốt để đảm bảo hành động mang tính đạo đức Hành vi trách nhiệm xã hội không chỉ phản ánh đạo đức của lãnh đạo doanh nghiệp mà còn góp phần xây dựng uy tín và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trên thị trường.

Những doanh nghiệp hiểu rõ và cam kết thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao giá trị thương hiệu và kết quả kinh doanh Thực hiện trách nhiệm xã hội giúp tăng cường uy tín xã hội, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và người tiêu dùng Đồng thời, nó còn cải thiện mối quan hệ với nhà đầu tư, nhà tài trợ, cộng đồng địa phương và chính phủ, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

1.5.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

Nền tảng của thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dựa trên các quy định pháp luật, là tiêu chí bắt buộc mà doanh nghiệp phải tuân thủ để đạt hiệu quả Chính phủ cần xây dựng môi trường pháp lý mạnh mẽ và khả thi nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện đúng pháp luật kinh doanh và pháp luật chung, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh công bằng và bình đẳng Việc doanh nghiệp tôn trọng và thực hiện đúng các quy định pháp luật không chỉ thúc đẩy sự phát triển bền vững của chính doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự ổn định và phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội, là nền tảng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp.

Nhận thức của người tiêu dùng

Tháp nhu cầu Maslow gồm 5 tầng thể hiện các nhu cầu tự nhiên của con người từ cơ bản đến cao cấp, bắt đầu từ nhu cầu sinh lý như ăn uống, ở, mặc, ngủ, đến nhu cầu an toàn về thân thể, việc làm, sức khỏe và gia đình Tiếp theo là các nhu cầu xã hội như tình cảm gia đình, bạn bè, và các mối quan hệ xã hội khác Con người còn có nhu cầu được kính trọng và biết ơn, thể hiện qua sự tin tưởng và tôn trọng từ người khác Nhu cầu cao nhất trong tháp là nhu cầu thể hiện bản thân, mong muốn thể hiện khả năng, đạt thành tựu và được công nhận Khi những nhu cầu này được thỏa mãn, con người có xu hướng hướng tới các nhu cầu cao hơn, và trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển cùng mức sống tăng cao, các nhu cầu của con người cũng không ngừng tiến triển theo mức độ hiện đại và phong phú của cuộc sống.

Nhiều người tiêu dùng hiện nay chỉ tập trung vào chất lượng và giá cả của sản phẩm mà ít quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Tuy nhiên, trách nhiệm xã hội ngày càng phát triển toàn cầu, và người tiêu dùng bắt đầu nhận thức rõ về tầm quan trọng của việc các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động thân thiện với môi trường, có đạo đức và đảm bảo quyền con người Điều này thúc đẩy doanh nghiệp không chỉ phải cung cấp sản phẩm chất lượng cao mà còn phải tuân thủ các tiêu chuẩn về nhân đạo, bảo vệ cộng đồng và môi trường Các doanh nghiệp cần nhận thức rằng trách nhiệm xã hội không chỉ giúp xây dựng lòng tin của khách hàng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững trong kinh doanh.

Quá trình toàn cầu hóa đã thúc đẩy sức mạnh của thị trường và tạo ra áp lực lớn từ phía khách hàng cũng như người tiêu dùng, khiến các doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh tranh khốc liệt về trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh Hành vi ứng xử của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định lựa chọn của khách hàng và người tiêu dùng trong thị trường quốc tế hiện nay.

Trách nhiệm xã hội và đạo đức kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng nguồn lực và vốn mới cho doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Chính hai yếu tố này thúc đẩy khách hàng và người tiêu dùng nhận thức rõ hơn về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng Phong trào bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã có bước tiến toàn cầu, khi người tiêu dùng ngày càng ý thức được quyền lực kinh tế của mình qua hoạt động mua sắm và kiểm soát quá trình sản xuất Các doanh nghiệp cũng đã nhận thức rõ hơn về trách nhiệm xã hội trong việc bảo vệ môi trường, quyền lợi khách hàng, cộng đồng và các bên liên quan, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.

Dưới áp lực từ xã hội, nhiều tập đoàn toàn cầu đã tích cực tích hợp trách nhiệm xã hội vào chiến lược kinh doanh, giúp nâng cao danh tiếng, uy tín và thương hiệu Chiến lược trách nhiệm xã hội không chỉ củng cố vị thế của doanh nghiệp trong cộng đồng mà còn giúp tăng năng suất lao động, doanh thu bán hàng và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao Ngoài ra, thực hiện các hoạt động CSR còn giúp doanh nghiệp giảm chi phí vận hành và mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường mới một cách hiệu quả.

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

Tổng quan về Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN)

2.1.1 Khái quát về Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (Petrovietnam) là tập đoàn hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, gồm Công ty mẹ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), các doanh nghiệp thành viên và các công ty liên kết Petrovietnam đóng vai trò là trung tâm điều hành và phát triển lĩnh vực dầu khí của quốc gia Các doanh nghiệp thành viên và liên kết của tập đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng hoạt động và đảm bảo an ninh năng lượng cho Việt Nam Tập đoàn Dầu khí Việt Nam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực năng lượng của đất nước.

PVN là công ty nhà nước được chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 924/QĐ-TTg ngày 18/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ Đây là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dầu khí, thực hiện các hoạt động khai thác, sản xuất và kinh doanh dầu khí theo quy định của pháp luật PVN ký kết hợp đồng dầu khí với tổ chức, cá nhân nhằm đảm bảo hoạt động khai thác hiệu quả và tuân thủ quy định pháp luật về ngành dầu khí tại Việt Nam.

Tập đoàn dầu khí đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc gia, góp phần điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ và thu ngân sách nhà nước Với đội ngũ gần 60.000 lao động có trình độ cao, tập đoàn thực hiện các hoạt động dầu khí trong nước và quốc tế Tập đoàn là đơn vị đi đầu trong hợp tác quốc tế, hội nhập toàn cầu và mở rộng đầu tư ra nước ngoài Hiện nay, tập đoàn đang hoạt động dầu khí tại 14 quốc gia trên thế giới, khẳng định vị thế hàng đầu của mình trong ngành.

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định 07/2018/NĐ-CP ngày 10/01/2018, chức năng và nhiệm vụ của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam được quy định rõ ràng nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo phát triển bền vững ngành dầu khí của quốc gia.

Các hoạt động dầu khí phải được tiến hành theo quy định của Luật dầu khí, bao gồm ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân nhằm thực hiện công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, công nghiệp khí, điện, chế biến, tồn trữ và phân phối sản phẩm dầu khí Đồng thời, cần tổ chức công tác điều tra cơ bản và quản lý, giám sát chặt chẽ các hoạt động này để đảm bảo hiệu quả và tuân thủ pháp luật Các dịch vụ dầu khí cũng phải được thực hiện dựa trên hợp đồng với các nhà thầu dầu khí, công ty con, và các tổ chức, cá nhân liên quan.

PVN thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững Các quan hệ kinh tế phát sinh giữa PVN và các doanh nghiệp trong Tập đoàn được thể hiện rõ qua các hợp đồng kinh tế, đảm bảo minh bạch và pháp lý trong các giao dịch commercial.

Đầu tư vào công ty con, công ty liên kết và chi phối công ty con theo quy định của pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo Nghị định 01/2018/NĐ-CP ngày 10/01/2018 là hoạt động chiến lược nhằm đảm bảo kiểm soát hiệu quả và thúc đẩy phát triển bền vững của tập đoàn trong ngành dầu khí.

PVN thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với phần vốn tại các công ty con và công ty liên kết, đảm bảo quản lý và kiểm soát đúng quy định Đồng thời, PVN cũng thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng liên kết với các công ty liên kết mà PVN không góp vốn, góp phần thúc đẩy hoạt động hợp tác hiệu quả và bền vững.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh trong Tập đoàn;

PVN thực hiện các công việc khác do nhà nước giao phù hợp với quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, ban hành kèm theo Nghị định 01/2018/NĐ-CP ngày 10/01/2018.

Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam là tập đoàn kinh tế nòng cốt của ngành Dầu khí, đóng vai trò trung tâm trong việc phát triển các lĩnh vực chính như tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, công nghiệp khí, điện, chế biến, tồn trữ và phân phối sản phẩm dầu khí cùng dịch vụ dầu khí Trong đó, lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là cốt lõi, đồng thời tập đoàn đẩy mạnh phát triển hóa dầu và chế biến sâu các sản phẩm khí chất lượng cao Với năng lực tài chính và công nghệ vững mạnh, tập đoàn có sức cạnh tranh cao cả trong nước và quốc tế, góp phần quan trọng vào sự nghiệp xây dựng, phát triển và bảo vệ Tổ quốc.

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, hoạt động theo Điều lệ tổ chức và hoạt động ban hành kèm Nghị định số 07/2018/NĐ-CP ngày 10/01/2018 của Chính phủ Cơ cấu tổ chức quản lý của PVN gồm Hội đồng Thành viên, Ban Kiểm soát viên, Ban Tổng Giám đốc và bộ máy giúp việc, đảm bảo điều hành hiệu quả và minh bạch Quan hệ giữa PVN và các doanh nghiệp thành viên, doanh nghiệp liên kết dựa trên pháp luật và thỏa thuận, trong đó PVN quản lý các doanh nghiệp này bằng cách thực hiện quyền chủ sở hữu và thông qua người đại diện tại đơn vị.

Hình 1: Sơ đồ các thành phần của Tập đoàn

Hình 2: Sơ đồ bộ máy của Tập đoàn PVN

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Triết lý kinh doanh của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

- Đầu tư: Đầu tư có trọng điểm, có tính đến sự tương hỗ cho nhau của các dự án, hiệu quả đầu tư cao

- Chất lượng sản phẩm: là sự sống còn của doanh nghiệp, là yếu tố tạo nên sự phát triển bền vững

- Khánh hàng là bạn hàng: Petrovietnam cùng chia sẻ lợi ích, trách nhiệm, thuận lợi và khó khăn cùng khách hàng

- Táo bạo và đột phá: Rút ngắn khoảng cách, đi tắt đón đầu, tạo thế cạnh tranh lành mạnh

- Cải tiến liên tục: Không có sự vĩnh cửu trong suy nghĩ, mọi sáng kiến đều được tôn trọng và đóng góp vào sự thành công chung

- Tinh thần đoàn kết và sự thống nhất: Là nền tảng tạo nên sức mạnh phát triển bền vững chắc của Tập đoàn

- Kiểm soát rủi ro: Các yếu tố rủi ro đều được tính đến trong mọi hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

- Phương châm hành động: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, quyết định kịp thời, triển khai quyết liệt

Văn hóa kinh doanh của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

Khát vọng là nền tảng giúp người lao động Dầu khí biến thách thức thành cơ hội, biến điều không thể thành hiện thực và ước mơ thành sự thật Việc ý thức và nuôi dưỡng khát vọng xuyên suốt quá trình làm việc góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành Dầu khí Với tri thức vững vàng và niềm tin mãnh liệt, người lao động Dầu khí có trách nhiệm tiếp bước và góp phần làm rạng danh Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trên thương trường quốc tế.

Trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh, với phương châm hành động liên tục tìm tòi và sáng tạo Việc tự đào tạo, cập nhật kiến thức mới và kế thừa trí tuệ của người Dầu khí cũng như của nhân loại giúp nâng cao hiệu quả công việc Áp dụng trí tuệ sáng tạo và kiến thức cập nhật là chìa khóa thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong ngành Dầu khí.

Làm việc với tư duy phản biện đòi hỏi luôn đặt câu hỏi về các việc nhỏ nhất, từ đó thúc đẩy khả năng phân tích và đánh giá chính xác hơn Tôn trọng các ý kiến trái chiều giúp xây dựng môi trường làm việc mở, sáng tạo và hiệu quả hơn Mỗi công việc đều có nhiều phương án thực hiện khác nhau, vì vậy quan trọng là lựa chọn giải pháp phù hợp nhất dựa trên các mặt tích cực và tiêu cực của từng phương án Trong cuộc sống và công việc, không có phương án hoàn hảo cho mọi vấn đề, nên việc chấp nhận và thích nghi là yếu tố then chốt để đạt được thành công bền vững.

Trong ngành Dầu khí, tri thức và sự sáng tạo là sức sống và đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sự phát triển bền vững Những yếu tố này giúp tạo ra giá trị khác biệt và bản sắc văn hóa riêng của người lao động trong từng công việc, sản phẩm và dịch vụ Sự đổi mới sáng tạo không ngừng là chìa khóa để nâng cao hiệu quả làm việc, tăng tính cạnh tranh và xây dựng thương hiệu mạnh mẽ cho ngành dầu khí Việt Nam.

Phân tích thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) 22

2.2.1 Thực hiện nghĩa vụ kinh tế

Thứ nhất, không ngừng phát triển nâng cao khả năng thực hiện trách nhiệm góp phần tang khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong giai đoạn 2020-2021, mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19, PVN vẫn đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn và ổn định, đóng góp 2,91% vào tăng trưởng GDP của Việt Nam Năm 2020, PVN được tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Fitch Ratings đánh giá độc lập với mức BB+, thể hiện sự nỗ lực phát triển bền vững của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam.

Trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí, hoạt động được triển khai theo đúng kế hoạch đề ra, đồng thời đã phát hiện thêm dầu khí mới tại giếng khoan Kèn Bầu – 2X (Lô 114.ENI) Sản lượng khai thác dầu khí vượt 1.4% so với kế hoạch, cùng với việc hoàn thành đầu tư và đưa vào khai thác 2 công trình dầu khí, đã phát hiện thêm 2 nguồn dầu khí mới Hệ thống công trình khí của doanh nghiệp cung cấp 8,70 tỷ mét khối khí, vượt 6% kế hoạch, góp phần cung cấp nhiên liệu cho quốc gia Ngành dầu thô đạt sản lượng 10,97 triệu tấn, vượt 1,25 triệu tấn so với kế hoạch đề ra PVN đã cung cấp 6,37 triệu tấn xăng dầu, vượt 0,1% so với kế hoạch, và tăng 9,5% so với năm 2020 Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đang nỗ lực vận hành các dự án một cách an toàn và hiệu quả, đồng thời Nhà máy nhiệt Điện Thái Bình 2 đã hoạt động trở lại sau nhiều năm ngừng trệ Công tác bảo dưỡng và sửa chữa luôn được thực hiện đúng tiêu chuẩn, hoàn thành trước tiến độ PVN cung cấp khoảng 20% sản lượng điện quốc gia và chiếm hơn 65% thị phần LPG, khẳng định hướng phát triển đúng đắn và hiệu quả của tập đoàn trong ngành năng lượng quốc gia.

Hình 3: Hoạt động sản xuất kinh doanh tại PVN

Tập đoàn duy trì mối liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp trong nước để tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho lưới điện quốc gia theo kế hoạch đề ra Trong lĩnh vực chế biến dầu khí, Nhà máy Lọc dầu Dung Quất vận hành an toàn và ổn định ở công suất tối ưu, đáp ứng các tiêu chuẩn cao về vận hành Kết quả kiểm tra cho thấy nhà máy đã phát triển vượt bậc về khả năng tự chủ trong vận hành và bảo dưỡng, hướng tới vận hành độc lập nhằm giảm thiểu phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài Nhiều mục tiêu chiến lược được đề ra không chỉ để phục vụ thị trường nội địa mà còn mở rộng ra thị trường quốc tế, nâng cao vị thế của tập đoàn trên bình diện toàn cầu.

PVN tập trung phát triển các sản phẩm hướng đến thị trường trong nước, hoạt động theo cơ chế thị trường và cạnh tranh bình đẳng với các doanh nghiệp trong và ngoài nước Các lĩnh vực thế mạnh như sản xuất phân đạm và dịch vụ dầu khí sẽ được mở rộng quy mô nhằm chiếm lĩnh thị trường nội địa và thúc đẩy phát triển ra thị trường quốc tế.

Thứ hai, phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao góp phần đóng góp nguồn nhân lực cho nền kinhh tế

Với tổng số lao động của tập Đoàn là gần

Hơn 60.000 người lao động ngành Dầu khí, đa số là cán bộ, nhận, người lao động có trình độ chuyên môn cao, trong đó tới 60% đạt trình độ đại học trở lên, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả công việc trong ngành.

Có thể thấy, PVN rất chú trọng vào việc tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực bởi đây chính là yếu tố

Hình 4 thể hiện biểu đồ trình độ học vấn của người lao động tại PVN, ảnh hưởng đến hoạt động ổn định của doanh nghiệp PVN luôn tạo môi trường làm việc trong sạch và thân thiện bằng cách tổ chức các buổi đối thoại giữa lãnh đạo và người lao động hàng năm Ngoài ra, chính sách tuyển dụng công bằng, không phân biệt đối xử và bình đẳng giới là ưu tiên hàng đầu của Tập đoàn, với những giải pháp tuyển dụng phù hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

- Tạo nhiều cơ hội cho các ứng viên trẻ, sinh viên mới ra trường

- Khuyễn khích các công ty con sử dụng lao động tại địa phương

- Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, tích cực, công bằng và bình đẳng

- Tuyển dụng nhân sự được đào tạo bài bản có năng lực tốt

- Chú trọng vào đào tạo các chuyên gia trong các lĩnh vực chuyên môn, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ chuyên ngành cho các đơn vị

Để thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, cần thực hiện nhiều đột phá mới về cơ chế quản lý và đào tạo chuyên sâu, vừa phù hợp với ngắn hạn vừa đảm bảo phát triển bền vững lâu dài Việc cải thiện các cơ chế này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực đội ngũ nhân lực trong lĩnh vực khoa học công nghệ.

- Không phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, tình trạng sức khỏe;

- Trả lương, thưởng công bằng;

- Tôn trọng và lắng nghe ý kiến của người lao động thông qua các buổi đối thoại giữa nhân viên và lãnh đạo để thấu hiểu lẫn nhau;

- Mọi nhân viên đều có cơ hội như nhau trong đào tạo, phát triển và thăng tiến

Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò then chốt trong việc thực hiện các kế hoạch của công ty Tập đoàn luôn có chính sách khen thưởng xứng đáng để ghi nhận những đóng góp của các tập thể và cá nhân trong công ty Việc khích lệ và động viên những cá nhân có thành tích xuất sắc giúp họ không ngừng học hỏi, khẳng định giá trị và tri thức của bản thân trong ngành dầu khí.

Thứ ba, thực hiện trách nhiệm kinh tế với người lao động

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) luôn quan tâm và đảm bảo chế độ đãi ngộ tốt nhất cho người lao động, xem họ là nền tảng để đưa ra các chính sách hợp lý PVN chăm sóc đời sống tinh thần và vật chất của nhân viên, cam kết 100% người lao động ký hợp đồng lao động đầy đủ Tập đoàn đảm bảo quyền lợi về thời gian làm việc, chế độ nghỉ ngơi, lương thưởng, phúc lợi và các chế độ xã hội theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam về lao động.

- Chế độ riêng cho người lao động làm việc trong một số lĩnh vực, ngành nghề đặc biệt, người lao động làm việc trên biển;

- Bảo đảm thời gian làm việc, làm thêm giờ, thời gian nghỉ ngơi (hằng tuần, lễ, tết, nghỉ phép năm ) theo quy định pháp luật;

- Cam kết tiền lương theo đúng quy định của pháp luật cho người lao động (bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng);

- Tặng quà cho người lao động trong các dịp đặc biệt (lễ, tết, sinh nhật, kết hôn );

- Hỗ trợ người lao động các chi phí về trang phục, nghỉ mát, ăn ca, phương tiện đi lại, phương tiện liên lạc, đau ốm, sinh con, nghỉ hưu ;

- Đảm bảo 100% người lao động được đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;

- Tổ chức khám sức khỏe cho người lao động định kỳ ít nhất một lần/năm; lao động nữ 2 lần/năm;

- Bảo đảm người lao động được đào tạo, trang bị đầy đủ, đúng quy định về phương tiện bảo vệ cá nhân theo yêu cầu của công việc

Chế độ tiền lương, thưởng và các đãi ngộ

PVN đã có chỉ đạo thống nhất các nguyên tắc chung về quy định tiền lương tại các đơn vị thành viên của Tập đoàn, đảm bảo tính minh bạch và đúng quy chuẩn Nhà nước Quy chế lương quan trọng nhất là đảm bảo trả lương rõ ràng, minh bạch và phù hợp với mức lương tối thiểu quy định nhằm bảo vệ quyền lợi người lao động Đồng thời, Tập đoàn khuyến khích các đơn vị thành viên tự chủ xây dựng hệ thống chính sách lương phù hợp với điều kiện làm việc và chính sách đãi ngộ, mang lại sự linh hoạt và hợp lý trong quản lý lương thưởng.

Thu nhập bình quân đầu người tại PVN ở mức cao, đạt từ 12,1 đến 18,1 triệu đồng/người/tháng, cho thấy mức lương hấp dẫn và ổn định Mức lương tối thiểu tại PVN là 4 triệu đồng/tháng, chỉ chiếm phần nhỏ trong tổng thu nhập Những đơn vị có mức thu nhập thấp thường tập trung vào các doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời, PVN đảm bảo thời gian làm việc và nghỉ ngơi hợp lý để nâng cao đời sống và hiệu suất làm việc của nhân viên.

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam áp dụng chế độ làm việc 5 ngày/tuần từ thứ hai đến thứ sáu, mỗi ngày 8 giờ Đối với công việc đặc thù cần thực hiện ngoài giờ, PVN bố trí thời gian làm việc linh hoạt dựa trên thoả thuận với người lao động, đảm bảo không vi phạm pháp luật Các quy định về giờ làm thêm rõ ràng, không vượt quá 4 giờ/ngày, 12 giờ/ngày trong ngày lễ, tết, và ngày nghỉ hàng tuần, tối đa 30 giờ/tháng và 200 giờ/năm, kể từ 01/01/2021 giảm còn 40 giờ/tháng Người lao động làm việc ngoài giờ sẽ được nghỉ bù hoặc hưởng tiền làm thêm theo quy định, đồng thời không bố trí nữ lao động mang thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng làm thêm giờ để đảm bảo quyền lợi và an toàn.

PVN quy định rằng nhân viên được nghỉ hai ngày mỗi tuần vào thứ bảy và chủ nhật Ngoài ra, nhân viên có thời gian làm việc dài sẽ được nghỉ phép năm theo chế độ của công ty Những chính sách này nhằm đảm bảo quyền lợi và sự nghỉ ngơi hợp lý cho nhân viên trong quá trình làm việc.

Người lao động làm việc trên 12 tháng liên tục được nghỉ 12 ngày hưởng nguyên lương theo hợp đồng Đối với lao động làm việc dưới 12 tháng, thời gian nghỉ phép năm sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc, mỗi tháng tương ứng với 1 ngày nghỉ phép PVN có chính sách hỗ trợ người lao động nghỉ việc hoặc mất việc chưa nghỉ hàng năm bằng cách thanh toán các ngày nghỉ chưa nghỉ theo quy định.

NLĐ được hưởng thời gian nghỉ lễ tết như sau:

- Ngày Chiến thắng 01 ngàu (ngày 30 tháng 04 dương lịch)

- Ngày Quốc tế lao động 01 ngày (ngày 01 tháng 05 dương lịch)

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày

Thời điểm nghỉ tết và ngày Quốc khánh sẽ được căn cứ them theo quy định của Chính phủ

Kể từ năm 2020, người lao động tại PVN được hưởng chính sách nghỉ thai sản dành cho cả nam và nữ, là thành quả của nhiều cuộc họp giữa Ban lãnh đạo và Công đoàn Dầu khí Việt Nam để xây dựng các quy chế, chính sách nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động Chính sách này giúp người lao động yên tâm nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe sau sinh và đảm bảo điều kiện sức khỏe để hoàn thành tốt công việc sau thời gian nghỉ thai sản Ngoài ra, chính sách đã giảm bớt gánh nặng tài chính cho người lao động, tạo điều kiện tốt nhất để họ tập trung chăm sóc con cái đồng thời vẫn nhận được khen thưởng, công nhận xứng đáng với những đóng góp của mình Đồng thời, PVN luôn đề cao việc đảm bảo an toàn và vệ sinh lao động, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn, lành mạnh.

Hình 5: Bảng thống kê số người lao động tham gia đào tạo an toàn vệ sinh lao động

Đánh giá chung về thực hiện trách nhiệm xã hội tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN) 44

2.3.1 Những kết quả đạt được

Hoạt động sản xuất kinh doanh của PVN đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, khoa học và công nghệ của đất nước Là doanh nghiệp nhà nước, PVN chịu trách nhiệm không chỉ với lợi ích của chính doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước.

PVN đã thực hiện đầy đủ chế độ trả lương, thưởng và phụ cấp theo quy định của pháp luật, đảm bảo quyền lợi cho người lao động Người lao động được hưởng lương và thưởng xứng đáng với công sức của mình, thúc đẩy tinh thần làm việc hiệu quả.

PVN có trách nhiệm tài chính tương đối tốt trong việc đào tạo và nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên Các khóa đào tạo của PVN được tổ chức bài bản, chuyên nghiệp, hướng dẫn người lao động từ những bước đầu tiên gia nhập công ty Nhờ các chương trình đào tạo này, năng lực làm việc và đạo đức của nhân viên đã được phát triển một cách toàn diện, góp phần nâng cao chất lượng nhân sự và thúc đẩy sự phát triển bền vững của PVN.

PVN đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng GDP của đất nước, tạo ra hàng ngàn cơ hội việc làm cho người lao động, đồng thời tích cực tham gia vào công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển nền kinh tế bền vững của Việt Nam.

PVN đang thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về chính sách bảo hiểm cho người lao động, đảm bảo quyền lợi và an sinh xã hội cho nhân viên Công ty cũng chú trọng đến việc đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, xây dựng môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ và thân thiện Các hoạt động về an toàn vệ sinh môi trường được triển khai hiệu quả, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng và bảo vệ môi trường bền vững.

Tập đoàn thể hiện rõ trách nhiệm đạo đức của doanh nghiệp bằng việc đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng và quốc gia về chất lượng và dịch vụ Họ luôn đặt trách nhiệm cộng đồng lên hàng đầu, đảm bảo hoạt động kinh doanh và sản xuất không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và xã hội.

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân

Công tác đầu tư của Tập đoàn vẫn chưa đáp ứng đủ yêu cầu phát triển, nhiều dự án bị chậm tiến độ và thiếu hiệu quả Năm 2021, tổng giá trị đầu tư đạt hơn 18.000 tỷ đồng, một con số rất khiêm tốn so với doanh thu trên 620.000 tỷ đồng của Tập đoàn Đầu tư cho hoạt động tìm kiếm thăm dò đạt chỉ 50 triệu USD (1.150 tỷ đồng), quá thấp dẫn đến trữ lượng khai thác không đạt kế hoạch và hệ số bù trữ lượng chỉ 0,26, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Nhiều dự án lớn như dự án điện Long Phú 1, Cá Voi Xanh, Lô B, và nâng cấp mở rộng Dung đã bị chậm tiến độ so với kế hoạch đề ra.

Một số dự án đầu tư như NSRP và VNPOLY đã đi vào hoạt động nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn về tài chính, gây ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và phát triển Trong khi đó, một số dự án tiềm năng như Ethanol đang đối mặt nguy cơ phá sản do khó khăn về vốn và thị trường.

Tình trạng thụ động và đùn đẩy trách nhiệm của một bộ phận cán bộ, người lao động đang là nguyên nhân chính gây trì hoãn trong xử lý công việc, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của Tập đoàn Hiện tượng né tránh, trì hoãn các nhiệm vụ khó khăn hoặc đùn đẩy trách nhiệm dẫn đến nhiều công việc quan trọng không được giải quyết kịp thời hoặc bị chậm tiến độ Nhiều nhiệm vụ được xử lý một cách qua loa, không đảm bảo chất lượng, chỉ để cho xong mà không đeo bám, đôn đốc để đạt tới kết quả cuối cùng Điều này khiến nhiều công việc quan trọng của Tập đoàn, dù đã rời khỏi doanh nghiệp, vẫn còn tồn đọng và chưa được giải quyết trong nhiều tháng hoặc thậm chí nhiều năm.

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM

Ngày đăng: 21/02/2023, 21:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w