1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

bài giảng các tội phạm - ts. trần thị quang vinh

46 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Tội Phạm - TS. Trần Thị Quang Vinh
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật Hình Sự
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 366,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các dấu hiệu pháp lý Khách thể  Quan hệ bị xâm hại: tính mạng của người khác  Đối tượng tác động: con người người bị hại  Hành vi: tước đoạt trái phép TM của người khác  Hậu quả: nạ

Trang 1

PHẦN CÁC TỘI PHẠM

TS TRẦN THỊ QUANG VINH

Trang 3

MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM TÍNH

MẠNG, SỨC KHỎE CỦA

CON NGƯỜI

1 Tội giết người

2 Tội vô ý làm chết người

3 Tội cố ý gây thương tích

Trang 4

MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM TÍNH MẠNG, SỨC KHỎE CỦA

CON NGƯỜI

1 Tội giết người

ĐN: Giết người là hành vi cố ý tước

đoạt trái phép tính mạng của người khác

Trang 5

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: tính mạng của người khác

 Đối tượng tác động: con người (người bị hại)

 Hành vi: tước đoạt trái phép TM của người khác

 Hậu quả: nạn nhân tử vong Trường hợp nạn nhân

chưa chết được coi là giết người chưa đạt

 Quan hệ nhân quả: giữa hành vi PT và Hậu quả

Trang 6

1 Tội vô ý làm chết người (Đ.98)

Vô ý là chết người là hành vi vi phạm quy định về an toàn mà đã gây ra hậu quả

chết người

Chú ý: trường hợp vi phạm các quy định an toàn trong một

số lĩnh vực cụ thể thì cấu thành các tội phạm tương

ứng khác

Ví dụ:

1 Vô ý làm chết người do vi phạm quy định về ATGT

thì cấu thành các tội phạm về giao thông

2 Vô ý làm chết người trong lao động sản xuất thì cấu

thành tội phạm theo Đ.227…

Trang 7

2 Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: tính mạng của người khác

 Đối tượng tác động: con người (người bị hại)

 Hành vi: vi phạm quy tắc an toàn chung

 Hậu quả: nạn nhân tử vong Trường hợp nạn nhân

không chết thì không cấu thành TP này

 Quan hệ nhân quả: giữa hành vi PT và Hậu quả chết

Trang 8

3 Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác (Đ.104 BLHS)

Định nghĩa

Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho

sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật

từ 11% trở lên hoặc dưới 11% thuộc một

trong các trường hợp luật định

Trang 9

2 Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: sức khỏe của người khác

 Đối tượng tác động: con người (người bị hại)

Trang 10

BÀI TẬP 1

A có nhiệm vụ quản lý và bảo vệ khu rừng của nông

trường X B đã nhiều lần vào khu rừng trên để chặt trộm cây bạch đàn Một buổi A bắt quả tang B đang chặt trộm bạch đàn A buộc B phải về trụ sở của nông trường để

xử lý theo quy định B xin tha nhưng A không chấp nhận Trên đường trở về trụ sở nông trường, lợi dụng trời tối

và đoạn đường khó đi, B đã dùng rìu chặt cây chém hai

nhát vào đầu A làm A té quỵ, B tiếp tục chém nhiều

nhát vào vùng ngực và mặt của A Khi thấy A nằm bất

động B xách rìu đi về phía rừng Một lúc sau có người

phát hiện và A đã được cứu sống Giấy chứng thương ghi nhận A bị thương tật với tỷ lệ 65%.

• Anh (chị) hãy xác định lỗi của B trong trường hợp trên.

Trang 11

BÀI TẬP 2

A dùng dây điện trần giăng xung quanh luống mía ở trong vườn mía trước nhà mình để diệt chuột vì mía đã lên cao khoảng 0,80m–1m, nhưng

bị chuột cắn phá rất nhiều ở phần

ngọn Xung quanh ruộng mía có tường bao quanh cao 1m 40 đến 1m 50 và không có lối đi tắt, đi qua cho hàng xóm Thường thường, A cắm điện vào lúc 22giờ đêm và ngắt điện vào 5giờ

sáng Việc cắm điện đã được A thông báo cho bà con trong xóm biết Những con chuột bị

chết do điện giật, A thường đem cho những

người trong xóm nấu cho heo ăn Khoảng 24giờ, có một thanh niên khác xã trèo qua tường để vào vườn mía và bị điện giật chết.

• H ãy xác định tội danh đối với hành vi gây

Trang 12

BÀI TẬP 3

A và B cùng đi săn A nhìn thấy một con gà rừng liền giơ súng lên ngắm bắn B thấy gần đó có một người đang bẻ măng nên ngăn đừng bắn và nói rằng: “Thôi đừng bắn nữa, nhỡ trúng người ta thì chết” A tiếp tục

rê súng theo con gà rừng và đáp lại: “ Mày chưa biết tài bắn của tao à! Chưa bao giờ tao bắn trượt cả” Nói xong, A bóp cò, không ngờ đạn trúng vào người bẻ măng.

Hãy xác định A phạm tội gì nếu:

1 Nạn nhân chết;

2 Nạn nhân bị thương với tỷ lệ thương tật 35%

3 Nạn nhân bị thương với tỷ lệ thương tật 21%.

Trang 13

MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM SỞ HỮU

1 Tội cướp tài sản

2 Tội cướp giật tài sản

3 Tội trộm cắp tài sản

4 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

5 Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

6 Thiếu TN gây thiệt hại nghiêm trọng TS

của Nhà nước

Trang 14

1 Tội cướp tài sản (Đ.133)

ĐN: là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng

vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản

Trang 15

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: Nhân thân và Quyền sở hữu

 Đối tượng tác động: tài sản bị chiếm đoạt và con

người

 Hành vi:

- Dùng vũ lực

- Đe họa dùng vũ lực ngay thức khắc

- Dùng thủ đoạn khác làm cho người bị tấn công lâm

vào tình trạng không thể chống cự được

Trang 16

2 Tội cướp giật tài sản (Đ.136)

1 ĐN: Chiếm đoạt tài sản của người khác

một cách công khai và nhanh chóng

Trang 17

3 Tội trộm cắp tài sản (Đ.138)

ĐN: Lén lút chiếm đoạt tài sản của người

khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng gây

hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt HC về hành vi chiếm đoạt hoặc

đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi

phạm

Trang 18

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: Quyền sở hữu

 Đối tượng tác động: tài sản thuộc SH của người

khác

 Hành vi: lén lút chiếm đoạt TS

 HQ: TS bị chiếm đoạt

- TS bị chiếm đoạt: từ 2 triệu đồng trở lên

- TS bị chiếm đoạt: dưới 2 tr đồng trong t/h đặc biệt

 Lỗi: Cố ý trực tiếp

Chủ thể: là người có năng lực TNHS từ đủ tuổi

chịu TNHS

Trang 19

4 Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Đ.139)

1 Định nghĩa:

Bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ 2 triệu đồng trở lên hoặc dưới 2 triệu đồng

nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc

đã bị xử phạt HC về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xóa án tích mà còn vi

phạm

Trang 20

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: Quyền sở hữu

 Đối tượng tác động: tài sản thuộc SH của người

khác

MKQ

 Chiếm đoạt TS sau khi nhận TS một cách ngay

thẳng và hợp pháp trên cơ sở hợp đồng thông qua việc:

 HQ:

- TS bị chiếm đoạt: từ 4 triệu đồng trở lên

- TS bị chiếm đoạt: dưới 4 tr đồng trong t/h đặc biệt

MCQ

 Lỗi: Cố ý trực tiếp

Chủ thể: là người có năng lực TNHS từ đủ tuổi

chịu TNHS

Trang 21

6 Thiếu TN gây thiệt hại nghiêm trọng đến

Trang 22

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: Quyền sở hữu

 Đối tượng tác động: tài sản thuộc SH của NN

Trang 23

BÀI TẬP 4

A ra tiệm thuê một bộ quần áo đẹp A mặc bộ quần áo vừa thuê và giả làm một người sang trọng đi vào chợ Bến Thành Đến một quầy hàng, A hỏi mua mỹ phẩm với tổng số tiền 3 triệu đồng Sau khi yêu cầu chủ

hàng đóng gói, A mượn cớ phải mua một số hàng

khác nên gởi lại gói hàng, hẹn khi quay lại nhận hàng

sẽ trả tiền A để ý vị trí gói hàng rồi đi qua hàng đồ khô mua một số hàng trị giá 50 ngàn đồng và yêu cầu chủ hàng gói lại giống với gói hàng mỹ phẩm A đến quầy mỹ phẩm, nhân lúc chủ hàng đang tiếp một số khách hàng khác không để ý, A liền tráo gói hàng đồ khô lấy gói hàng mỹ phẩm Vụ việc bị phát giác ngay sau đó.

• Hãy xác định tội danh đối với hành vi của A?

Trang 24

BÀI TẬP 5

A là một thanh niên không có nghề

nghiệp Hết tiền tiêu xài, A nghĩ cách

kiếm tiền A đến một ngã tư đường

phố và đứng tại bên lề đường chờ

cơ hội chiếm đoạt tài sản của người khác Khi đèn xanh trên hệ thống đèn báo giao thông bật sáng, A nhanh chóng giật chiếc dây chuyền trên cổ của

một phụ nữ và bỏ chạy Chiếc dây

chuyền trị giá 7 triệu đồng.

Hãy xác định tội danh đối với hành vi của hỉ rõ điều khoản cần áp dụng

Trang 25

• Bài tập 6

• A là chủ một xe chở xăng dầu A đã ký hợp đồng với nhà máy sản xuất bột ngọt T.H vận chuyển dầu chạy máy cho nhà máy từ công ty xăng dầu đến nhà máy Sau vài lần

vận chuyển, A đã học được thủ đoạn bớt dầu vận chuyển cho nhà máy như sau: Khi nhận được dầu A chạy xe tới điểm thu mua dầu của B và nhanh chóng rút dầu ra bán cho B mỗi lần vài trăm lít Sau đó chất lên xe mấy thùng nước có trọng lượng tương đương với số dầu đã rút ra

Đến địa điểm giao dầu, chiếc xe được cân đúng trọng

lượng quy định nên được nhập dầu vào kho Trong thời gian chờ đợi cân trọng lượng của xe sau khi giao dầu, A

đã bí mật đổ hết số nước đã chất lên xe để khi cân chỉ còn đúng trọng lượng của xe Với cách thức như vậy, A đã

nhiều lần lấy dầu được thuê vận chuyển của nhà máy bột ngọt T.H với tổng trị giá là 38.565.000 đồng Sau đó thì A

bị phát hiện

• Hãy xác định tội danh trong vụ án này

Trang 26

BÀI TẬP 7

• Q là cán bộ cửa hàng kinh doanh vàng bạc huyện K được

cơ quan giao nhiệm vụ làm thủ kho, thủ quỹ kiêm công tác bảo vệ cơ quan Đồng thời Q còn được giao chìa khóa kho, két bạc và được cơ quan cho ăn nghỉ tại phòng kho

• Dù không được sự đồng ý của cửa hàng trưởng nhưng Q

tự ý chuyển chỗ nghỉ từ phòng kho đến ở tại một phòng trên lầu 2 cách xa phòng kho và cho hai vợ chồng người bán nước giải khát cạnh cửa hàng gởi hàng qua đêm tại kho

• Vào 19 giờ, sau khi ăn cơm tối, Q đi ngủ không chốt cửa buồng, không để chìa khóa ở nơi quy định mà bỏ trên bàn cạnh giường ngủ 6 giờ sáng ngày hôm sau, Q thức giấc

đi xuống nhà kho thì phát hiện cửa phòng kho bị mở và mất 200 triệu trong két sắt

• Hãy xác định Q có phạm tội không? Tội gì? Cần áp dụng Điều Khoản nào của BLHS

Trang 27

MỘT SỐ TỘI XÂM PHẠM TRẬT TỰ QUẢN LÝ KINH TẾ

1 Tội buôn lậu

2 Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

Trang 28

1 Tội buôn lậu

Định nghĩa:

Buôn lậu là hành vi buôn bán trái phép

hàng hóa tiền tệ qua biên giới

Chú ý:

Hành vi buôn bán trái phép một số đối

tượng cấu thành các tội phạm tương ứng (tội mua bán trái phép chất ma túy, vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, chất phóng xạ, chất cháy, chất độc)

Trang 29

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: chế độ quản lý ngoại thương

của Nhà nước

 Đối tượng tác động: hàng hóa, tiền tệ, vật phẩm

thuộc di tích lịch sử, văn hóa, hàng cấm

Trang 30

2 Tội sản xuất, buôn bán hàng giả

ĐN: là hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả

tương đương với số lượng hàng thật có giá trị

từ ba mươi triệu đồng trở lên hoặc dưới 30

triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại điều này hoặc 1 trong các điều 153,

154, 155, 157, 158, 159 và 161 của Bộ luật

này hoặc đã bị kết án về một trong các tội

này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

Trang 31

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: trật tự của nền sản xuất hàng hóa

 Đối tượng tác động: hàng giả về nội dung (giả về chất lượng hoặc

giả về công dụng)

Chú ý: Hàng giả về hình thức không phải là đối tượng của tội

phạm này

 Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả

 Tội phạm cấu thành nếu thỏa mãn 1 trong các điều kiện sau:

- Hàng giả có số lượng tương đương với hàng thật có giá trị từ 30

Trang 32

3 Tội trốn thuế (Đ.161 BLHS)

ĐN: là trốn thuế với số tiền từ 100 triệu

đồng trở lên hoặc dưới 100 triệu nhưng đã

bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc một trong các tội quy định tại các điều 153, 154, 155,

156, 157, 158, 159, 160, 164, 193, 194,

195, 196, 230, 232, 233, 236 và 238 của

Bộ luật này, chưa được xóa án mà còn vi phạm

Trang 33

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: chính sách thuế của Nhà nước

 Hành vi: trốn thuế bằng nhiều thủ đoạn khác nhau

 Tội phạm cấu thành nếu thỏa mãn 1 trong các điều kiện

sau:

- Số tiền trốn thuế từ 100 tr

- Nếu dưới 100 tr thì:

* Đã bị xử phạt hành chính về hành vi trốn thuế

* Đã bị kết án về tội trốn thuế hoặc về 1 trong các

TP được điều luật quy định, chưa được xóa án mà còn

vi phạm

MCQ : Lỗi cố ý trực tiếp

Chủ thể: là người có năng lực TNHS từ đủ tuổi chịu

TNHS

Trang 34

Bài tập 8

• Công ty TNHH – TM X bán hàng cho công

ty Y một lượng hàng hóa là 7,9 tỷ đồng trên 10 hóa đơn Theo lệnh của giám đốc Đ thuộc công

ty TNHH-TM X nhân viên của công ty này đã

kê khai thuế 2 hóa đơn và không kê khai thuế cho 8 hóa đơn còn lại tương đương với số thuế cần phải đóng là 786 triệu đồng Nhờ vậy mà

công ty X lợi được khoản tiền nêu trên.

• Hãy xác định tội danh trong vụ án này.

Trang 35

BÀI TẬP 9

• Khoảng giữa tháng 3 2008, Lâm Chấn

Cường (Việt kiều Mỹ gốc Hoa) đến nơi

Bùi An Bình làm việc và đặt vấn đề với

Bình về việc Cường cần nhập quần áo để gia công cho đối tác Hồng Kông Bình

đồng ý ký hợp đồng với công ty nước

ngoài nhập bán sản phẩm để gia công

giùm cho Cường và nhận phí nhập hàng Khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng gia

công Bình phát hiện hàng được nhập gồm

436.159 bộ quần áo đã may hoàn chỉnh có

nguồn gốc sản xuất tại Hồng Kong chứ

không phải bán sản phẩm để gia công như

đã thỏa thuận

Trang 36

BÀI TẬP 10

• Sau khi trao đổi lại, Bình thấy việc đã rồi nên đồng ý làm thủ tục nhận hàng Về phía Hải

quan, do Cường đã gởi gắm trước nên nhân

viên Hải quan đã cho thông quan lô hàng nói trên mặc dù biết hàng được nhập về không

đúng như trong hợp đồng Với cách thức trên, Cường và Bình đã nhập được lô hàng có trị giá

là 740.032,15 USD; Vì thế mà trốn được số

thuế nhập khẩu là 370.016,07 USD

Hãy:

1 Trong vụ án này có đồng phạm hay không

2 Nếu có thì Cường và Bình có vai trò gì trong

vụ đồng phạm

3 Định tội danh trong vụ án nói trên

Trang 37

vậy, Công ty sẽ không phải đóng thuế thay vì phải nộp 10% khi áp đúng mã thuế Do vậy Công ty A tránh được việc nộp thuế với giá trị 1tỷ 450 triệu đồng

Hãy xác định tội danh trong vụ án này.

Trang 38

4 Tội cố ý làm trái quy định của Nhà nước về

trọng

Trang 39

Các dấu hiệu pháp lý

Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: chế độ quản lý KT của Nhà nước

 Hành vi: làm trái quy định QLKT của NN

 Hậu quả: gây thiệt hại về TS trị giá từ 100.000 đ trở

Trang 40

5 Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

(Đ.171 BLHS)

Điều 171 BLHS quy định:

Là hành vi cố ý xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hoặc chỉ

quy mô thương mại

Trang 41

5 Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

(Đ.171 BLHS)

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ

chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng

công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu , tên thương mại, chỉ dẫn địa lý ,

bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành

mạnh.

dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau

nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Trang 42

5 Tội xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

(Đ.171 BLHS)

Quyền SH CN được bảo hộ tại VN

Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu

dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn

bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước

quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; đối với nhãn hiệu nổi tiếng, quyền sở hữu được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc

vào thủ tục đăng ký;

Trang 43

Các dấu hiệu pháp lý

 Khách thể

 Quan hệ bị xâm hại: quyền sở hữu công

nghiệp được VN bảo hộ

 MKQ

 Hành vi: xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

đối với nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý

 Với quy mô thương mại

Trang 44

Bài tập 12

• B là người kinh doanh vật liệu xây dựng, đã thuê công nhân lấy xi măng Quảng Trị rồi đóng mác xi măng Bỉm Sơn để bán Trong 3 tháng,

với cách thức nêu trên, bọn chúng đã làm và bán

ra thị trường 50 tấn xi măng Quảng Trị bằng

nhãn hiệu Bỉm, Sơn

• Hãy xác định tội danh trong vụ án này.

Trang 45

BÀI TẬP Ở NHÀ

I LÝ THUYẾT

1 Nêu định nghĩa về mỗi tội phạm Phân

tích dấu hiệu pháp lý của từng tội

II GIẢI BÀI TẬP

1 Giải các bài tập đã cho trong bài giảng

2 Giải bài tập thực hành

Trang 46

Chúc các bạn thành công!

Ngày đăng: 29/03/2014, 22:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm