Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dânMỤC LỤC DANH MỤ SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU DANH MỤC VIẾT TẮT LỜI NÓI ĐẦU...1 PHẦN I...3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG VIỆT NA
Trang 1Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
DANH MỤ SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 3
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 3
1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 3
1.1.2 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ 3
1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 5
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp 5
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 6
1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghiệp sản xuất kinh doanh 6
1.2.5 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 9
1.2.4 Khái quát tình hìn chinh sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 11
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 15
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 15
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp 15
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 16
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 17
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 17
Trang 2Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.2.2 Đặc điểm bộ sổ kế toán 18
2.3 Tổ chức hệ thống kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 20
2.3.1 Khái quát chung về TSCĐHH sử dụng tại công ty 20
2.3.2 Phân tích khái quát tình hình sử dụng TSCĐHH taị công ty 22
2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 33
2.4.1 Chứng từ tăng TSCĐHH 33
2.5 Kế toán chi tiết tại bộ phận sử dụng 64
2.5.1 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 70
2.6 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 74
2.6.1 Tài khoản sử dụng 74
2.6.2 Hạch toán các trường hợp tăng giảm TSCĐHH 74
2.7 Kế toán khấu hao TSCĐHH tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 84
2.8 Kế toán sửa chữa TSCĐHH tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 88
2.8.1 Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐHH tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 88
2.8.2 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐHH tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 89
PHẤN III MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 96
KẾ TOÁN TSCĐHHH TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 96
3.1 Nhận xét chung về TSCĐHH tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 96
3.1.1 Ưu điểm 96
3.1.2 Nhược điểm và nguyên nhân 97
Trang 3Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
3.2 Một số ý kiến hoàn thiện nghiệp vụ kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH
MTV thương mại truyền thông Việt Nam 100
3.2.1 Ý kiến đề xuất thứ nhất 100
3.2.1 Ý kiến đề xuất thứ hai 100
3.2.3 Ý kiến đề xuất thứ ba 102
3.2.4 Ý kiến đề xuất thứ tư 102
3.2.5 Ý kiến đề xuất thứ năm 103
3.2.6 Ý kiến đề xuất thứ sáu 104
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
Trang 4Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
DANH MỤ SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất ắc quy tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền
thông Việt Nam 6
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 10
Bảng 1.1 Bảng khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam từ năm 2009-2013 12
Bảng 1.2: Tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận sau thuế trong 5 năm 14
Biểu đồ 1.1: Tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận sau thuế từ năm 2009-2013 14
Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 15
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ nhật ký Chung của Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam 18
Bảng 2.1 Sổ Tài Sản Cố Định 25
Bảng 2.2 Bảng tính và phân bổ khấu hao 32
Bảng 2.5: Sổ chi tiết TK 2113 70
Bảng 2.6: Sổ chi tiết TK 2111 71
Bảng 2.7 Sổ chi tiết TK 2111 72
Bảng 2.8: Sổ chi tiết TK 2114 73
Bảng 2.9: Sổ cái TK 211 78
Bảng 2.10: Sổ nhật ký chung 81
Bảng 2.11: Sổ cái TK 241 83
Bảng 2.12: Sổ cái TK 214 87
Hình 3.1 Giao diện phần mềm WEEKEND® SQL 104
Hình 3.2 Các phân hệ của phền mềm kế toán 105
Trang 5Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
SXKD Sản xuất kinh doanh
QĐ - BTC Quy định – Bộ tài chính
GTGT Giá trị gia tăng
PXSX Phân xưởng sản xuất
Trang 6Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Năm 2006, nước ta gia nhập WTO đánh dấu một bước ngoặt quan trọng,điều đó không chỉ tác động tới lĩnh vực văn hoá chính trị - xã hội mà còn tác độngrất lớn tới nền kinh tế Song để thích ứng với nhịp độ phát triển của toàn cầu có thểtồn tại và phát triển mạnh mẽ, bền vững thì nền kinh tế phải có những bước chuyểnmình tốt và có một nền tảng chắc chắn.Từ đó đặt ra cho cấp quản lý của mỗi doanhnghiệp cần có những đánh giá và quyết định sản xuất đúng đắn hợp lý nhằm đạthiệu quả kinh tế mang về doanh thu cao nhất cho doanh nghiệp
Một trong những vấn đề các doanh nghiệp quan tâm hiện nay là khôngngừng sử dụng và quản lý có hiệu quả TSCĐ mà đặc biệt là TSCĐHH Muốn vậycông tác hạch toán TSCĐHH cần phải đặt lên hàng đầu Có như vậy mới tạo ra lợiích kinh tế và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp vì thế một yếu tố không thểthiếu đó là quản lý và sử dụng TSCĐHH Trong điều kiện TSCĐHH ngày càng trởnên quan trọng và mang lại lợi ích cao cho doanh nghiệp trong một thời gian dài thìTSCĐHH chính là điều kiện cần và đủ để doanh nghiệp tồn tại và phát triền trong
sự cạnh tranh gay gắt khốc liệt của nền kinh tế thị trường hiện nay
Nhận rõ vai trò và sự cần thiết của công tác kế toán TSCĐHH, trong thờigian thực tập tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam, em đượctiếp cận với thực tế cùng với những kiến thức được học từ trường lớp nên em đã lựa
chọn đề tài: “Kế toán TSCĐHH” tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền
thông Việt Nam để hoàn thiện khóa luận của mình
2 Mục đích nghiên cứu đề tài:
- Trình bày một cách có hệ thống và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản
áp dụng trong kế toán TSCĐHH tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
- Nghiên cứu thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty TNHH MTV thươngmại truyền thông Việt Nam Trên cơ sở lý luận và thực tiễn khảo sát tại công ty để
đề xuất những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH
3 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Trang 7Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Phạm vi nghiên cứu đề tài là tập trung nghiên cứu thực trạng kế toánTSCĐHH trong các doanh nghiệp nói chung và tại Công ty TNHH MTV thươngmại truyền thông Việt Nam nói riêng
- Nguồn tài liệu được sử dụng là các thông tin và số liệu thực tế đã khảo sátthu thập tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam trong quátrình thực tập tại đơn vị làm luận cứ để hoàn thiện kế toán TSCĐHH
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu và số học: phương pháp nay căn cứ vào
những chứng từ thực tế phát sinh, các nghiệp vụ kinh tế đã đựơc kế toán tập hợpvào sổ sách kế toán và kiểm tra tính chính xác, tính phù hợp, tính hợp pháp của cácchứng từ
4.2 Phương pháp so sánh: Phương pháp này căn cứ vào những số liệu và chỉ
tiêu so sánh từ đó đưa ra những kết luận về tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
4.3 Phương pháp phân tích: phương pháp này áp dụng việc tính toán, so
sánh số liệu của các phương pháp nêu trên để phân tích những khác biệt giữa lý luận
Trang 8Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI
TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam.1.1.1 Khái quát chung về công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam.
Tên công ty: CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNGVIỆT NAM
Tên viết tắt: VIETCOMGIFTS
Địa chỉ: Số 23 Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 043.5377005 Fax: 043.577884
Từ khi có quyết định của Sở kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội, Công tyTNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam là một tổ chức kinh tế có tư cáchpháp nhân, hạch toán độc lập, có tài khoản tại ngân hàng Công thương chi nhánhĐống Đa, Hà Nội, có con dấu riêng, mang tên Công ty TNHH MTV thương mạitruyền thông Việt Nam Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Namchính thức được thành lập tháng 5/12/2006
Vốn pháp định: 16.000.000.000đ (Mười sáu tỷ đồng)
Vốn điều lệ: 16.000.000.000đ (Mười sáu tỷ đồng)
MST: 0105981416
Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn
1.1.2 Lịch sử phát triển doanh nghiệp qua các thời kỳ
Trong những năm đầu mới thành lập, Công ty phải đương đầu với những khókhăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt của các thành phần kinh
tế Thị trường đầu ra của Công ty chưa được mở rộng do công nghệ sản xuất còn lạc
Trang 9Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
hậu, thủ công, chi phí sản xuất lớn, giá thành cao nhưng chất lượng vẫn chưa đạtyêu cầu của khách hàng
Với những khó khăn sớm nhận được, Ban lãnh đạo Công ty đã huy động mọinguồn lực và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mớidây chuyền công nghệ, trang bị thêm nhiều máy móc, phương tiện vận tải, thiết bịhiện đại, cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, phát huy tính tự chủ sáng tạocủa cán bộ nhân viên, mở rộng thị trường, nâng cao chất lượng, hạ giá thành, chiếmlĩnh thị trường
Trải qua những giai đoạn khó khăn, Công ty TNHH MTV thương mại truyềnthông Việt Nam luôn có sự vận động để phù hợp với xu hướng phát triển chung.Công ty đã cố gắng trong mở rộng SXKD, mở rộng thị trường…
Trong những năm qua, tổng giá trị doanh thu, thu nhập bình quân của ngườilao động ngày càng tăng
+ Năm 2007: sau khi được thành lập và đi vào hoạt động do còn hạn chế vềnăng lục lãnh đạo, chưa tìm kiếm được khách hàng tiềm năng trong khi các công tykhác đã phát triển lâu, chiếm lĩnh được thị trường nên các sản phẩm của công ty gầnnhư chưa được biết đến trên thị trường và chỉ tập trung vào sản thiết các thiết bịđộng cơ Điều đó khiến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chỉ đạt(94,023,485)
+ Năm 2008 và năm 2009: sau 1 năm hoạt động không mấy hiệu quả công ty
đã có những hướng điều chỉnh về hoạt động, tăng cường giới thiệu sản phẩm củamình đến khách hàng, giảm giá…Tuy nhiên cũng không đem lại cho công ty nhiềulợi nhuận Nhận thấy công ty có mặt bằng lớn, trong khi số đất công ty sử dụng đểsản xuất và làm văn phòng và kho xưởng không nhiều nên công ty đã tiến hành hoạtđộng cho thuê mặt bằng, cùng với đó là hoạt động bốc xếp hàng hóa: Đóng gói, bốcxếp và gửi giữ hàng hóa Mặc dù đem lại doanh thu không cao nhưng quyết định
đó đã mang đến một hướng đi mới, khởi sắc mới cho công ty
Trang 10Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Năm 2010: Sau 2 năm hoạt động sản phẩm của công ty đã có được một vịtrí trên thì trường dù chưa tạo được uy tín như các sản phẩm lâu năm nhưng cũngđược nhiều người biết đến và sử dụng Cũng trong năm 2010 công ty đã tiến hànhsản xuất thêm các cấu điện kim loại và sản phẩm này nhanh chóng được thì trường
ưa chuộng Ngoài ra công ty có tiến hành thêm một số hoạt động kinh doanh khácnhư buôn bán thiết bị phụ tùng về ngành giao thông và xây dựng Tuy nhiên hoạtđộng này không được duy trì do công ty không đủ khả năng để quản lý
+ Và từ năm 2010 cho đến nay ngoài những hoạt động như đã nói ở trêncông ty tiến hành thêm hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Dịch vụgiao nhận hàng hóa…và đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động lâu nay Các hoạt độngnày mang lại cho công ty 1 phần lợi nhuận rất lớn Có thể nói đây là một kết quảđáng khâm phục cho sự quản lý và nỗ lực của toàn công ty
1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng, Pháp luật Nhànước, các quy định của Bộ, Ngành Ngoài ra chịu sự quản lý hành chính, an ninh…của UBND quận Đống Đa nơi đặt trụ sở của Công ty
Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam có nhiệm vụ tổchức SXKD đúng ngành nghề đăng ký, theo quy chế hoạt động của Công ty trả nợđúng hạn, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật
Mở rộng quan hệ thị trường, đồng thời tìm kiếm thị trường mới, kinh doanhcác mặt hàng sơn, nhớt, bình ắc quy, săm lốp và các công việc khác theo giấy phépđăng ký kinh doanh của Công ty
Tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh doanh, chấp hành nghiêm chỉnh cácchế độ hạch toán, kế toán thống kê, thực hiện đúng chế độ báo cáo và chịu sự quản
lý của các cơ quan ban ngành
Trang 11Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hợp tác với các đơn vị trong ngành và địa phương để thực hiện nhiệm vụSXKD Phát triển đơn vị theo chức năng, quyền hạn được phép Phối hợp giúp đỡ lẫnnhau giữa các đơn vị trực thuộc Công ty đang làm tại địa bàn hoặc các tỉnh lân cận
1.2.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Sau gần 10 năm thành lập hiện công ty đang tổ chức sản xuất kinh doanh vớinhững hoạt động chủ yếu như sau:
+ Sản xuất kinh doanh các loại máy móc động cơ, ắc quy
+ Sản xuất các cấu điện kim loại,
+ Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghệ
+ Sản xuất máy phát điện, điều hòa không khí…
+ Cho thuê bãi, nhà xưởng, văn phòng
+ Bốc xếp hàng hóa: Cân đo, đóng gói, bốc xếp và gửi giữ hàng hóa…
+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Dịch vụ giao nhậnhàng hóa…
Công đoạn trát tâm cực
Công đoạn trát tâm cực
Công đoạn hóaCông đoạn hóa
Công đoạn lắp bình nước
Công đoạn lắp bình nước
Công đoạn lắp bình khô
Công đoạn lắp bình khô
Trang 12Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất ắc quy tại Công ty TNHH MTV thương mại
truyền thông Việt Nam
• Nguyên vật liệu: Bao gồm những nguyên vật liệu cần thiết cho quy trìnhsản xuất ắc quy
Trang 13Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
a Công đoạn đúc
STT Các bước công nghệ Nội dung thực hiện
1 Nhận sản xuất phân loại thiết
bị và nguyên liệu
Sử dụng đúng khuôn mẫu theo quy định
2 Đốt lò, nấu chảy nguyên liệu Nấu chảy ở nhiệt độ cho phép
3 Gia nhiệt cho khuôn đúc Nhiệt phân bổ đều trên bề mặt khuôn
4 Ra sản phẩm Kiểm tra sản phẩm có đảm bảo chất lượng không
5 Hoàn chỉnh sản phẩm Tấm xương không có ba via, nhẵn mịn, không
nứt vỡ, không mất tăm xương
6 Nhập kho Đếm đủ số lượng, trọng lượng
7 Kiểm tra vệ sinh thiết bị Sạch sẽ nhà xưởng, thiết bị hoàn hảo
b Công đoạn trát tấm cực
STT Các bước công nghệ Nội dung thực hiện
1 Xương thô Tấm(+)=0.11 kg, (-)=0.09 kg Độ dẻo cao,
không nứt vỡ
2 Đập xương Đập từng tấm xương một không gãy dập
3 Trát bột Độ trát phải đạt độ dẻo cao, trát theo đúng
chủng loại bột theo từng tấm
4 Quay ép tấm cực Ép mặt lá phẳng, không lồi lõm, mặt lá đều bột
5 Nhúng Axit Nhúng theo nồng độ dung dịch theo quy định,
xếp tấm cực ra máng phơi
6 Xấy tấm cực Tấm cực phải khô đều, không nứt vỡ, cong
vênh
7 Vệ sinh, kiểm tra tấm cực Nhà xưởng sạch sẽ, thiết bị đảm bảo
c Công đoạn hoá
STT Các bước công nghệ Nội dung thực hiện
1 Cho tấm cực xuống ngâm nước Lá phải đều
2 Đổ cầu hàn cụm cực Theo tiêu chuẩn
3 Vào cụm cực và hàn Đúng (-)(+), mối hàn ngắn
4 Kiểm tra nồng độ axit Nồng độ theo quy định
5 Thả cụm cực vào thùng hóa Thẳng đều, không xô lệch
Trang 14Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
6 Hàn nối các thùng hóa lại Hàn đấu nối tiếp
7 Khởi động máy phân cực Kiểm tra đúng theo chế độ
8 Ra tấm cực và rửa lá Rửa sạch axit bám bề mặt
9 Lá dương đem sấy khô Theo tiêu chuẩn
10 Lá âm đem ngâm tẩm hóa chất Hóa chất phải đều bề mặt cực
11 Chuyển vào hệ thống sấy khô Tấm cực cách đều nhau
12 Vệ sinh, kiểm tra thiết bị Nhà xưởng sạch sẽ, thiết bị đảm bảo
d Công đoạn lắp bình khô
STT Quy trình công nghệ Nội dung kiểm tra
1 Nhận lá cách, gấp lá cách Tấm cách phải bằng, không rách
2 Nhận vỏ và đầu chì Không nứt vỡ, đầu chì không biến dạng
3 Nhận lá cực để vệ sinh Các cạnh lá phải vát đều, không có vỉa, tai láphải sạch không có bụi chì
4 Xếp tấm lá cực vào cùng lácách Tấm cực phải nằm giữa tấm cách
5 Nhận tai chì và que hàn Tai chì thẳng, không cong vênh
6 Vào hộc cài giăng lược Không để tai lá thấp hơn mặt giăng lược
7 Hàn cùm cực Mối hàn gắn đều, không nứt vỡ
8 Cho cùm cực vào hộc bình Tất cả các cụm lá nằm trong vỏ hộc
9 Kiểm tra bằng máy Không được chạm chập đúng quy định
8 Hàn nối cần Mối hàn ngắn không được đứt
11 Chỉnh đầu trụ cực với nắp Hai đầu cực phải đều
13 Bơm keo vào nắp Keo được phủ đều vào các khe nắp
14 Dán keo vào nắp Nắp và thân phải kín
15 Nhỏ keo đầu trụ cực Keo đỏ là (+), đen là (-)
16 Bơm axit vào bình Các ngăn phải đều
17 Đưa bình vào hệ thống nạp Theo chế độ từng loại
18 Rửa bình Rửa sạch a xít bám bề ngoài măt vỏ
19 Đóng gói, dán tem mác Đóng gói đúng quy định
20 Vệ sinh, kiểm tra thiết bị Nhà xưởng sạch sẽ, thiết bị đảm bảo
e Công đoạn lắp bình nước
STT Quy trình công nghệ Nội dung kiểm tra
1 Nhập lá cực từ tổ hóa Lá cực phải khô đều
2 Cắt tấm cực Cắt đúng theo khuôn lá
3 Giũa, đánh bóng tấm cực Tấm cực phải sạch, không có ba via răng cưa
Trang 15Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hoàn thiện đóng gói sản phẩm
9 Dọn vệ sinh, kiểm tra trang
thiết bị sản xuất
Nhà xưởng sạch sẽ, thiết bị đảm bảo
1.2.5 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam.
Mặt hàng chủ yếu của Công ty là máy bơm, bình ắc quy và săm lốp và cácbảng hiệu quảng cáo… phục vụ cho nhu cầu của toàn xã hội
Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam chuyên thi côngpanô và lắp đặt hoàn chỉnh và khai thác với các mặt hàng kinh doanh sau: Mua bánmáy bơm, điều hòa, máy móc công nghiệp, sơn, dịch vụ quảng cáo thương mại…
Trong quá trình hoạt động, Công ty luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ,tạo điều kiện thuận lợi của các ban ngành ở địa phương Tuy nhiên, Công ty phảiđương đầu với những khó khăn của thời kỳ cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gaygắt giữa các thành phần kinh tế, đó là những vấn đề không thể tránh khỏi của Công
ty trong việc chiếm lĩnh thị trường và cạnh tranh
Hiện nay, giá của một số nguyên, nhiên vật liệu có xu hướng tăng cao (nhưsắt, thép, xăng dầu, phí vận chuyển…) làm giá thành của các mặt hàng cao gâykhông ít khó khăn cho việc kinh doanh, thi công các công trình Panô, bảng hiệu củaCông ty
Thị trường cung cấp đầu vào của Công ty là tất cả các cơ sở SXKD, tập thểhoặc quốc doanh có kinh doanh những mặt hàng mà Công ty có nhu cầu mua đểphục vụ SXKD của Công ty như: Công ty Shell VN TNHH, Công ty TNHH ắc quy
GS Việt Nam, Công ty TNHH cao su Inoue Việt Nam, Công ty TNHH xích KMCViệt Nam…
Trang 16Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Những nhà cung cấp đầu vào của Công ty hội đủ điều kiện về giá cả, sốlượng, chất lượng, chủng loại, phương thức mua bán phù hợp với đặc điểm kinhdoanh của Công ty
Thị trường đầu ra mặt hàng của Công ty TNHH MTV thương mại truyềnthông Việt Nam là các DN Nhà nước, DN Tư nhân, các Sở ban ngành, các Công ty,
Xí nghiệp… trong và ngoài tỉnh có nhu cầu kinh doanh
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV
thương mại truyền thông Việt Nam
Do quy trình sản xuất ắc quy là quy trình phức tạp và bao gồm rất nhiều côngđoạn nên toàn bộ quy trình sản xuất được chia thành hai phân xưởng chính: Phânxưởng sản xuất và phân xưởng cơ khí và phụ trợ Các phân xưởng này chịu sự quản
lý trực tiếp từ các quản lý sản xuất
Phân xưởng sản xuất chính bao gồm:
+ Tổ đúc: Thực hiện nấu chảy nguyên liệu và cho vào khuôn đúc
Quản lý sản xuất
Quản lý sản xuất
Phân xưởng sản xuất
Phân xưởng sản xuất
Phân xưởng cơ khí và phụ trợ
Phân xưởng cơ khí và phụ trợ
Tổ đúc
Tổ trát tầm cực
Tổ trát tầm cực
Tổ sản xuất chínhTổ sản
xuất chính
Tổ lắp Tổ phụ trợ
Trang 17Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Tổ trát tầm cực: Thực hiện trát bột, ép tấm cực, nhúng axit theo quy trìnhđịnh sẵn
+ Tổ sản xuất chính: Nhận các sản phẩm từ các tổ đúc và tổ trát tầm cực đểđưa vào sản xuất các bộ phận cơ bản cho ắc quy Đây là giai đoạn vô cùng quantrọng, cần nhiều sự tỉ mỉ và quyết định chât lượng của sản phẩm
Phân xưởng cơ khí và phụ trợ bao gồm:
+ Tổ lắp: tổ này sẽ thực hiện nhiệm vụ lắp bình nước và lắp bình khô
+ Tổ phụ trợ: Bốc xếp, dỡ hàng xuống cho khách, đóng gói ắc quy vào hộp
1.2.4 Khái quát tình hìn chinh sản xuất – kinh doanh của Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam
Trang 18Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Bảng 1.1 Bảng khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam từ
Trang 19Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Bảng khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2009 –
2013 đã chỉ rõ mức độ hoạt động của công ty đang từng bước đi lên một cách đángkhâm phục
Nhìn chung các chỉ tiêu có sự biến động không nhiều nhưng theo chiềuhướng tích cực Tổng vốn kinh doanh năm 2013 tăng 135,59% từ 232.356.676.432lên 315.061.004.640 Do hoạt động sản xuất được đẩy mạnh nên nhu cầu vốn để sảnxuất tăng nhanh Năm 2012 - 2013 mức tăng vốn kinh doanh đạt 14.632.866 đồng
và cũng là mức tăng nhanh nhất trong 5 năm Số lượng sản phẩm dịch vụ hàng hóacung cấp cũng tăng nhanh, sự tăng lên về chi phí cho hoạt động sản xuất cũng tăng222.8% từ 52.966.222.687 đồng năm 2009 lên 118.009.890.291 đồng năm 2013.Các chi phí này bao gồm chi phí bán hàng, chi phí quản lý bán hàng, chi phí tàichính…mức tăng chi phí của công ty là hợp lý so với doanh thu Chi phí tăng làmdoanh thu tăng và kéo theo hàng loạt các chỉ tiêu tăng nhanh như mức thu nhập bìnhquân/công nhân cũng được cải thiện qua các năm Năm 2008 mức thu nhập bìnhquân này ở mức 3.810.000 đồng năm 2009 nhưng đến 2012 đã đạt 5.300.000 đồng
và giảm năm 2013 xuống 5.000.000 đồng do hoạt động của công ty gặp phải khókhăn với một số đối tác lâu năm và một số biến động kinh tế mà công ty không tínhtrước được Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng gần gấp đôi trong 5 năm
từ 237.428.860.346 đồng lên 417.7698.511.272 đồng Lợi nhuận hoạt động sản xuấtkinh doanh thấp hơn hoạt động khác, nó gần như ngược lại với các công ty sản xuất,điều này là do hoạt động thương mại dịch vụ của công ty hằng năm mang lại khoảnthu nhập lớn Khoản thu nhập này có được là do phần chiết khấu hoạt động thươngmại, và nhận vào thời điểm cuối kỳ nên đc hạch toán vào TK711: Thu nhập khác.Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh từ 2009 - 2012 là 228,65% và có chiều hướng giảmvào năm 2013
Trang 20Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Dưới đây là biểu đồ về doanh thu, chi phí và lợi nhuận để có cái nhìn tổngthể và bao quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Tổng doanh thu 240.415.334.633 256.827.123.299 335.596.862.957
409.424.596.94 2
Bảng 1.2: Tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận sau thuế trong 5 năm
Biểu đồ 1.1: Tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận sau
thuế từ năm 2009-2013
Trang 21Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
PHẦN II: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI TRUYỀN
THÔNG VIỆT NAM
2.1 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của công ty gồm có Ban Giám Đốc cùng 3 phòng ban chứcnăng, 3 kho
Kho Cảng
Kho Ticco
Kho Trung An
Phòng bán hàng KV2
Trang 22Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban Giám Đốc: Gồm 1 Giám Đốc và 2 Phó Giám Đốc.
- Giám Đốc: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
phương hướng phát triển của công ty, các lĩnh vực công tác kế toán tài chính, đầu
tư, tổ chức lao động, khen thưởng, đề bạc, kỷ luật và bảo vệ thông tin nội bộ Quyếtđịnh các vấn đề mang tính chiến lược như: cải tiến và đổi mới trang thiết bị máymóc, là người có quyết định cao nhất công ty
- Phó Giám Đốc:
Phụ trách kinh doanh: có nhiệm vụ xem xét, lập hợp đồng mua bán, tiếpcận với khách hàng, trực tiếp chuyển giao sản phẩm cho khách hàng
Phụ trách nhân sự, hành chính, kho hàng: Phụ trách về nhân sự trong công
ty (tuyển dụng, đào tạo và bố trí nhân sự…), phụ trách về công tác tổ chức và bảo
vệ tài sản, phòng chống cháy nổ, tổ chức quản lý lao động và tiền lương, định mứclao động, năng suất lao động Có nhiệm vụ quản lý hành chính, công văn lưu trữ,sắp xếp lịch công tác…
Phòng Kế Toán: có nhiệm vụ quyết toán tiền trong các thương vụ sản xuấtkinh doanh, phụ trách thanh toán tiền lương cho cán bộ toàn công ty Theo dõi công
nợ rõ ràng với việc mua bán, việc thu hồi nợ, thanh toán kịp thời đúng hạn cho nhàcung cấp Báo cáo hàng tồn kho cuối kỳ cho Ban Giám Đốc theo định kỳ, tham mưucho Giám Đốc trong việc quản lý hàng tồn kho và các phương án sản xuất kinhdoanh sao cho có hiệu quả Thực hiện nghĩa vụ đóng thuế cho doanh nghiệp
Phòng bán hàng KV1, KV2: Nghiên cứu thị trường, dự đoán nhu cầu sửdụng, đề ra kế hoạch phát triển tiêu thụ trong tương lai Đánh giá các phương tiện
và hiệu quả bán hàng, đề ra những biện pháp thích hợp và hiệu quả hơn, xây dựng
và đề xuất phương án về giá cả cho từng loại mặt hàng
Kho cảng: với diện tích 1.500m2 (kho kín) chứa khoản 300 mặt hàng các loại
Kho bê tông Ticco: diện tích 1.000m2 chứa rất nhiều phụ tùng
Kho Trung An
Trang 23Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
+ Giúp Giám Đốc hướng dẫn chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trựcthuộc thực hiện việc ghi chép ban đầu theo đúng chế độ, phương pháp
+ Giúp Giám Đốc tổ chức các công tác thông tin kế toán, hạch toán kế toán,phân tích hoạt động kinh tế và quyết toán với cấp trên
+ Giúp Giám Đốc phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thựchiện chế độ, thể lệ quản lý kế toán tài chính trong phạm vi doanh nghiệp Lưu trữ vàbảo quản hồ sơ tài liệu, quản lý tập trung thống nhất số liệu đó cho các bộ phận liênquan trong doanh nghiệp và các cơ quan quản lý, cấp trên theo quy định
Kế Toán Trưởng: Chỉ đạo, giám sát toàn bộ công tác kế toán của công ty.
Chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về số liệu quyết toán và các văn bản dophòng kế toán lập
Kế toán tổng hợp, kế toán thuế: Trực tiếp theo dõi tất cả các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, hỗ trợ cho kế toán trưởng và lập báo biểu Lập báo cáo thuế và
Kế Toán thuế, tổng hợp
Kế Toán công nợ
Trang 24Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà Nước
Kế Toán vật tư, hàng hóa, TSCĐ : Theo dõi tình hình nhập, xuất vật tư,
hàng hóa Theo dõi tài sản cố định của công ty
Kế Toán thanh toán ngân hàng: Quản lý và theo dõi các khoản thanh toán,
tạm ứng, tình hình quan hệ tín dụng với ngân hàng
Kế Toán công nợ : Đôn đốc bán hàng, theo dõi nợ bán và nợ hàng tháng.
Thủ Quỹ: Giữ tiền cho công ty, thực hiện việc kiểm tra ghi chép sổ quỹ và lập
báo cáo kế toán quỹ theo đúng chế độ quy định Kiểm tra các chứng từ, tính toán trướckhi thu chi tiền mặt Phụ trách việc cấp phát lương, thưởng cho công nhân hàng tháng
2.2.2 Đặc điểm bộ sổ kế toán
Hiện nay, hình thức kế toán của công ty đang áp dụng là hình thức Nhật Ký Chung
(Nguồn: Phòng kế toán)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ nhật ký Chung của Công ty TNHH MTV thương mại truyền
thông Việt Nam
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc cuối kì
Quan hệ đối chiếu
Trang 25Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính.Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trênBảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Cótrên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đãloại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
2.2.3 Chế độ và các chính sách áp dụng tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam.
Hiện tại Công ty đang áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong quản lýhàng kho Chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của BộTài Chính
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh nhỏ nên Công ty áp dụng hình thức kế toán
“Nhật kí chung”.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định
Trang 26Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày
31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là
“VND”) Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghitheo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷgiá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hốiđoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hốiđoái với đồng Việt Nam
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.3 Tổ chức hệ thống kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam.
2.3.1 Khái quát chung về TSCĐHH sử dụng tại công ty
Taị Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam đã cập nhật và
áp dụng thông tư kế toán mới, thông tư 45/2013/TT–BTC ban hành ngày25/04/2013 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định(TSCĐ)
TSCĐ là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể, do doanh nghiệp nắm giữ
để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tàisản cố định
Những tư liệu lao động được ghi nhận là TSCĐ tại công ty phải thõa mãnđồng thời 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau:
+ Chắc chắn mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó.+ Có thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
+ Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy và có giá trị
từ 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Trang 27Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,TSCĐ có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau nhưng vẫn giữnguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu cho đến lúc hư hỏng
- Giá trị của TSCĐ bị hao mòn dần xong giá trị của nó lại được chuyển dịchtừng phần vào giá trị sản phẩm xản xuất ra
- TSCĐ chỉ thực hiện được một vòng luân chuyển khi giá trị của nó được thuhồi toàn bộ
- TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu cùng với những tài sản khác thamgia vào quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Nhìn chung TSCĐ ở công ty có nhiều chủng loại khác nhau nhưng để đảmbảo công tác quản lý, kiểm tra giám sát sự biến động của nó Công ty đã phân loạiTSCĐ theo chức năng đối với quá trình sản xuất Theo đó TSCĐHH gồm:
+ Nhà cửa
+ Nhà xưởng và máy móc thiết bị
+ Phương tiện vận tải
+ Phương tiện truyền dẫn
Với nguồn vốn tự có từ khi mới thành lập Công ty luôn quan tâm tới việc đầu
tư trang bị phương tiện hiện đại, phù hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh NênTSCĐHH trong công ty tương đối đầy đủ về số lượng và chất lượng
Do khối lượng công việc các nhu cầu của người dùng nhiều, công ty phảitrang bị thêm phương tiện bằng nguồn vốn liên doanh liên kết, thuê tài chính haynguồn vốn khác Với tình hình trên, TSCĐHH của công ty phải được quản lý chặtchẽ cả về mặt giá trị và mặt hiện vật.Việc quản lý chặt chẽ đảm bảo cho yêu cầukinh doanh và phục vụ của toàn công ty được liên tục và đạt hiệu quả cao
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh bao gồm dịch vụ và sản xuất, lắp ráp đồngthời hoạt động cho thuê nhà kho nhà xưởng văn phòng…nên TSCĐHH trong công
ty bao gồm:
+ Nhà cửa: gồm 2 dãy nhà văn phòng
Trang 28Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
+ Nhà xưởng và máy móc thiết bị: là máy móc phục vụ cho việc sản xuất, lắpráp, 2 nhà xưởng sản xuất, kho vật liệu và 2 văn phòng cho thuê
+ Phương tiện vận tải: gồm xe tải để phục vụ vận chuyển sản phẩm, xe ôtôgiao dịch
+ Thiết bị văn phòng
+ TSCĐHH khác
TSCĐ chủ yếu được hình thành do mua sắm, một số tài sản khấu hao hết vẫncòn sử dụng từ đơn vị cũ chuyển sang Sự biến động TSCĐ gần như là do đánh giá lại
2.3.2 Phân tích khái quát tình hình sử dụng TSCĐHH taị công ty
Ta có thể khái quát cơ cấu một số loại TSCĐ chủ yếu của công ty qua sổTSCĐ sau:
Trang 29Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Đơn vị: Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam
Địa chỉ: 23 Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu số S21-DN
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ–BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỐ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Năm: 2013 Loại TSCĐ: TSCĐHH Số
điểm, ký hiệu TSCĐ
Nước sản xuất
Tháng, năm đưa vào sử dụng
Số hiệu TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Khấu hao Khấu hao
đã tính đến khi ghi giảm TSCĐ
giảm TSCĐ
Số hiệu Ngày,
khấu hao
15/05/2013 Hh218 40.000.000 12.5 5.000.000
H0019 29/06 2 Máy hút
ẩm SamSung
ViệtNam 30/07/2013 Nm116 37.500.000 10 3.750.000
Trang 30Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
ViệtNam 10/01/2009 Nh234 12.698.145.580 12 1.522.679.470
Trang 31Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
BC0002 01/08 2.Máy điều
hòa Sam Sung
Hàn Quốc 02/12/2010 Ss073 15.250.000 18 6.345.000 6.345.000 BC0002 10/06/2013 Chuyển thành
Trang 32Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.3.3 Đánh giá tài sản cố định hữu hình.
2.3.3.1 Nguyên giá TSCĐHH
Tại các doanh nghiệp TSCĐHH đưa vào sử dụng được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau như: do mua sắm, nhận góp vốn, bàn giao xây dựng cơ bản,chuyển từ CCDC sang…nhưng tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thôngViệt Nam TSCĐHH chủ yếu được hình thành là do mua sắm và xây dựng cơ bảnbàn giao
• Trường hợp mua sắm TSCĐHH đưa vào sử dụng ngay.
Nguyên giá TSCĐHH
được xác định bằng:
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
+
Các chi phí, lệ phí liên quan
Ví dụ: Ngày 20/11/2013 Công ty mua xe ô tô Ford Everest (4x2, động cơdầu), Xê ri: UV9R, màu đen (PB)/Gh vàng (HM), số khung: RL05SUHMMIR05295, số máy: WLAT884087 Xe mới 100%, sản xuất năm 2012 tạiNhật Bản Giá mua: 485.927.273 đồng, (theo hóa đơn GTGT số: 0039873 và hóađơn GTGT số: 0039874 về chi phí vận chuyển) VAT 10%, Chi phí vận chuyển:
Trang 33Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
38.393.600 đồng Tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản Nguyêngiá được xác định như sau:
• Trường hợp do đầu tư xây dựng cơ bản
Nguyên giá TSCĐHH được xác định bằng:
Nguyên giá
Giá quyết toán công trình
+
Lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác
Trường hợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thựchiện quyết toán thì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điềuchỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành
Ví dụ: Ngày 31/07/ 2013 Công ty TNHH MTV thương mại truyền thôngViệt Nam nhận bàn giao dãy nhà kho theo hợp đồng số: 18, biên bản thanh lý(nghiệm thu) hợp đồng giao khoán số: 49 từ Công ty TNHH xây dựng Phú Nhuậnnhận thi công ngày 31/07/2012 theo giá quyết toán công trình là 1.100.000.000đồng, (theo hóa đơn GTGT số: 0093950) chưa VAT 10%, không phát sinh các chiphí liên quan đến việc bàn giao công trình Công ty đã dùng nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ bản để xây dựng Nguyên giá công trình được xác định như sau:
(ĐVT: VNĐ)
Chỉ tiêu Giá trị
Giá quyết toán công trình 110.000.000
Chi phí liên quan 0
2.3.3.2 Phương pháp tính khấu hao
Phương pháp tính khấu hao TSCĐHH hiện đang áp dụng tại công tyTNHHSX & TMDV Thiên Phúc là phương pháp khấu hao đường thẳng
Trang 34Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Việc trích hoặc thôi tính khấu haoTSCĐHH của công ty được thực hiện theothông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 04 năm 2013 về việc ban hành chế độquản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐHH Những tài sản đã khấu hao hết nhưngvẫn sử dụng hoạt động kinh doanh thì không được tính và trích khấu hao
+
Số KH TSCĐ tăng tháng này
TSCĐ giảm trong tháng này
Ví dụ : Ngày 20/11/2013 Công ty mua xe ô tô Ford Everest (4x2, động cơdầu), Xê ri: UV9R, màu đen (PB)/Gh vàng (HM), số khung: RL05SUHMMIR05295, số máy: WLAT884087 Xe mới 100%, sản xuất năm 2012 tạiNhật Bản Giá mua: 485.927.273 đồng, Chi phí vận chuyển: 38.393.600 đồng, VAT10%, Với thời gian sử dụng là 10 năm thì ta trích khấu hao như sau:
Nguyên giá TSCĐ Mức KH TB hàng năm TSCĐ =
Thời gian sử dụng
Mức KH TB hằng năm Mức KH TB hàng tháng TSCĐ =
12 tháng
Trang 35Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Mức KH TB
hàng năm của xe =
524.320.873
=52.432.087 (đồng)10
(30-= 1.602.092(đồng)30x12x10
(31-= 4.369.430,6(đồng)31x12x10
Vậy số khấu hao năm 2013 của xe Ford Everest là : 1.602.092 +4.369.430,6= 5.971.522,6 (đồng)
Hay trường hợp ngày 31 tháng 7 năm 2013 công ty TNHH xây dựng PhúNhuận bàn giao dãy nhà kho theo hợp đồng số:18, biên bản thanh lý (nghiệm thu)hợp đồng giao khoán số: 49 theo giá quyết toán công trình là 1.100.000.000 đồng,(theo hóa đơn GTGT số: 0093950) chưa VAT 10%, không phát sinh các chi phí liênquan đến việc bàn giao công trình Công ty đã dùng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơbản để xây dựng Số khấu hao năm 2013 của dãy nhà kho được tính như sau:
Trang 36Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Vì tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 31 tháng 07 năm 2013 nên sốkhấu hao tháng 07 của dãy nhà là :
(31-= 118.280(đồng)31x12x25
(31-= 3.666.666,67(đồng)31x12x25
(30-= 3.666.666,66(đồng)30x12x25
Vậy mức khấu hao của dãy nhà kho năm 2013 là :
118.280 + (3.666.667x3) + (3.666.666,66x2) = 18.451.613 (đồng)
Trang 37Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Trích bảng phân bổ khấu hao TSCĐ năm 2013
Đơn vị: Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt
Nam
Địa chỉ: 23 Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội
Mẫu số 06 – TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số15/2006/QĐ–BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Năm 2013
SốTT Chỉ tiêu tỷ lệ
khấu hao(%) hoặc thời gian sử dụng
Toàn DN Nơi sử dụng
TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK 623
Chi phí sử dụng máy thi công
TK 641 Chi phí bán hàng
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 241 XDCB dở dang
TK 142 Chi phí trả trước ngắn hạn
TK 242 Chi phí trả trước dài hạn
TK 335 Chi phí phải trả
Nguyên giá Số khấu
hao
Phân xưởng ( sản phẩm)
Phân xưởng ( sản phẩm)
Phân xưởng ( sản phẩm)
Phân xưởng ( sản phẩm)
Trang 38Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Bảng 2.2 Bảng tính và phân bổ khấu hao
Trang 39Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán TSCĐHH tại công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam.
2.4.1 Chứng từ tăng TSCĐHH
2.4.1.1 Chứng từ tăng TSCĐHH do mua sắm
Tại Công ty TNHH MTV thương mại truyền thông Việt Nam, các trườnghợp tăng TSCĐHH chủ yếu là do đánh giá lại, mua sắm Hệ thống chứng từ tăngTSCĐHH tại công ty bao gồm:
+ Ban bàn giao tài sản bao gồm:
• bên giao (Giám đốc Công ty, kế toán trưởng)
• bên nhận là bên quản lý & sử dụng tài sản (tên cá nhân, phòng sửdụng)
+ Sau khi biên bản bàn giao được 02 bên ký xác nhận, tài sản chính thứcđược sử dụng tại bộ phận bàn giao và trích khấu hao, các ngiệp vụ kế toán cầnthiết về TSCĐ
• Trường hợp ngày 20 tháng 11 năm 2013 Công ty có mua của công ty TNHH TM Hoàng Long 1 chiếc xe ô tô FORD EVEREST sẽ được phản ánh trên hệ thống chứng từ như sau:
Hai bên cùng thỏa thuận và đi đến hợp đồng mua bán xe
Trang 40Báo Cáo Thực Tập Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Căn cứ vào nhu cầu và khả năng hai bên
Hôm nay, ngày 20 tháng 11 năm 2013 tại Công ty TNHH MTV thương mạitruyền thông Việt Nam chúng tôi gồm có:
BÊN A: CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠI TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM
Địa chỉ : 23 Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại: 043.5377005 Fax: 043.5377884
Bà: Trần Thị Phương Liên Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản: 102010001595817 Tại Ngân hàng công thương chi nhánh
Đống Đa, Hà Nội
MST : 0105981416
BÊN B: CÔNG TY TNHH TM HOÀNG LONG
Địa chỉ: Thôn Du Nội - Xã Mai Lâm - Đông Anh - Hà Nội
Điện thoại : 043.9615889 Fax: 043.9615889
Ông : Nguyễn Văn Thiện Chức vụ: Giám đốc
Tài khoản: 15010000064294 Tại NH đầu tư và phát triển VN(CN Bắc Hà Nội)
MST: 0102018870
Sau khi bàn bạc và trao đổi, hai bên thống nhất ký hợp đồng mua bán xe ôtôvới các nội dung sau