1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh anh linh

87 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Anh Linh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán, Quản trị Doanh nghiệp
Thể loại Nghiên cứu, phân tích
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 874,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH ANH LINH (10)
    • 1.1. Đặc điểm của sản phẩm của Công ty TNHH Anh Linh (10)
      • 1.1.1. Đặc điểm của sản phẩm (10)
      • 1.1.2. Tiêu chuẩn chất lượng (14)
      • 1.1.3. Tính chất của sản phẩm (15)
      • 1.1.4. Loại hình sản xuất (15)
      • 1.1.5. Thời gian sản xuất (15)
      • 1.1.6. Đặc điểm sản phẩm dở dang (16)
    • 1.2. Đặc điểm của tổ chức san xuất sản phẩm của Công ty TNHH Anh Linh (16)
    • 1.3. Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Anh Linh (19)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH (21)
    • 2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Anh Linh (21)
      • 2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (21)
        • 2.1.1.1. Đặc điểm CPNVLTT (21)
        • 2.1.1.2. Tài khoản sử dụng (22)
        • 2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (23)
        • 2.1.1.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp (29)
      • 2.1.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (31)
        • 2.1.2.1. Nội dung (31)
        • 2.1.2.2. Tài khoản sử dụng (32)
        • 2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (33)
        • 2.1.2.4: Quy trình ghi sổ tổng hợp (47)
      • 2.1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (49)
        • 2.1.3.1. Nội dung (49)
        • 2.1.3.2. Tài khoản sử dụng (49)
        • 2.1.3.3. Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết (50)
        • 2.1.3.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp (54)
      • 2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung (56)
        • 2.1.4.1. Nội dung (56)
        • 2.1.4.2. Tài khoản sử dụng (56)
        • 2.1.4.3. Quy trình ghi sổ chi tiết (57)
        • 2.1.4.4. Quy trình ghi sổ tổng hợp (60)
      • 2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (62)
        • 2.1.5.1. Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang (62)
        • 2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất (62)
    • 2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Anh Linh.62 1. Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty (67)
      • 2.2.2. Quy trình tính giá thành (69)
  • CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ANH LINH (71)
    • 3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Anh Linh và phương hướng hoàn thiện (71)
      • 3.1.1. Ưu điểm (71)
      • 3.1.2. Nhược điểm (73)
      • 3.1.3. Phương hướng hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm (76)
    • 3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Anh Linh (77)
      • 3.2.1. Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành (77)
      • 3.2.2. Về phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành (78)
      • 3.2.3. Về chứng từ luân chuyển chứng từ (79)
      • 3.2.4. Về tài khoản và phương pháp kế toán (79)
      • 3.2.5. Về sổ kế toán chi tiết (80)
      • 3.2.6. Về sổ kế toán tổng hợp (80)
      • 3.2.7. Về thẻ tính giá thành (80)
      • 3.2.8. Về báo cáo chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng (81)
    • 3.3. Điều kiện thực hiện (81)
  • KẾT LUẬN (83)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (85)
    • Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng (23)
    • Biểu 2.2: Phiếu nhập kho (24)
    • Biểu 2.3: Phiếu đề nghị cấp vật tư (24)
    • Biểu 2.4: Phiếu xuất kho (26)
    • Biểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (26)
    • Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 621 (27)
    • Biểu 2.7: Sổ Nhật ký chung (29)
    • Biểu 2.8: Sổ cái TK 621 (30)
    • Biểu 2.9: Bảng chấm công (34)
    • Biểu 2.10: Bảng thanh toán tiền lương nhân công (35)
    • Biểu 2.11: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (36)
    • Biêu 2.12: Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội (37)
    • Biểu 2.13: Hợp đồng giao khoán (39)
    • Biểu 2.14: Phiếu xác nhận công việc hoàn thành (42)
    • Biểu 2.15: Biên bản thanh lý hợp đồng (43)
    • Biểu 2.16: Bảng tổng hợp lương toàn công ty (45)
    • Biểu 2.17: Sổ chi tiết tài khoản 622 (46)
    • Biểu 2.17: Sổ Nhật ký chung (47)
    • Biểu 2.18: Sổ cái tài khoản 622 (47)
    • Biểu 2.19: Bảng tính và khấu hao tài sản cố định (51)
    • Biểu 2.20: Bảng tổng hợp chi phí (52)
    • Biểu 2.21: Sổ chi tiết tài khoản 623-8814 (53)
    • Biểu 2.22: Sổ Nhật ký chung (54)
    • Biểu 2.23: Sổ cái tài khoản 623 (55)
    • Biểu 2.24: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (58)
    • Biểu 2.25: Sổ chi tiết tài khoản 627 (59)
    • Biểu 2.30: Sổ Nhật ký chung (60)
    • Biểu 2.31: Sổ Cái tài khoản 627 (60)
    • Biểu 2.32: Bảng tổng hợp chi phí sản xuât (64)
    • Biểu 2.33: Sổ chi tiết tài khoản 154 (66)
    • Biểu 2.34: Sổ Cái tài khoản 154 (66)
    • Biểu 2.35: Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (70)

Nội dung

PHẦN MỞ ĐẦU Trường ĐH Kinh tế Quốc dân Viện Kế Toán Kiểm toán MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1LỜI MỞ ĐẦU 4CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ[.]

ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH ANH LINH

Đặc điểm của sản phẩm của Công ty TNHH Anh Linh

1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm

Sản phẩm xây lắp của Công ty TNHH Anh Linh gồm các công trình hạ tầng khu đô thị, nhà ở, trường học và trụ sở văn phòng được xây dựng cố định tại chỗ và thường cách xa nhau Việc di chuyển đến các địa điểm mới yêu cầu xây dựng lại chỗ ở, nơi làm việc cho cán bộ công nhân viên, khiến hoạt động xây dựng có tính lưu động cao Điều này gây ra những khó khăn lớn trong quản lý, thi công công trình và thực hiện kế hoạch giảm giá thành sản phẩm xây lắp của công ty.

Sau đây là sơ đồ khái quát về quy trình xây lắp công trình, hạng mục công trình:

Sơ đồ 2.1 Quy trình xây lắp công trình, hạng mục công trình

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Lên tầng (nếu có)Đổ bê tông trần

Hiệu chỉnh, kiểm tra kỹ thuật

Lắp đặt máy móc, thiết bị

Kiểm tra thông số, kỹ thuật

Xây móng, đổ bê tông giằng móng

San lấp mặt bằng Đào móng Đổ bê tông

Xây dựng khung Đổ bê tông cột, giầm

4 Đặc điểm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu xây dựng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình sản xuất và kinh doanh xây dựng, chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí xây lắp Các vật liệu này có khối lượng lớn, nguồn cung ứng xa xãi đến công trình, gây ra chi phí vận chuyển đáng kể, làm ảnh hưởng lớn đến giá thành xây lắp Do đó, công tác khai thác, dự trữ, quản lý và cung ứng nguyên vật liệu đóng vai trò thiết yếu trong việc giảm giá thành xây dựng.

Vật liệu xây dựng với khối lượng lớn, đa dạng về chủng loại như vôi, xi măng, cát, sỏi cần được bảo vệ đúng cách để tránh hư hỏng, mất mát và hao hụt gây lãng phí Điều kiện thời tiết và khí hậu ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng và độ bền của các vật liệu này, do đó, các biện pháp phòng ngừa hiệu quả là cần thiết để đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí xây dựng.

Trong xây dựng, việc sử dụng đúng định mức tiêu hao nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng để kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả thi công, đồng thời cần phấn đấu giảm thiểu định mức để tiết kiệm tài nguyên Ngoài ra, hạn chế sản xuất sản phẩm hỏng trong quá trình bảo quản giúp giảm thiệt hại và mất mát vật tư Đặc điểm về số lượng và chất lượng lao động đóng vai trò quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình.

Lao động là yếu tố quan trọng nhất trong lực lượng sản xuất của doanh nghiệp, đóng vai trò trung tâm trong việc tạo ra sản phẩm và thúc đẩy sự sáng tạo Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp bùng nổ, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đòi hỏi trình độ lao động ngày càng cao để thích ứng với những chuyển biến này Việc nâng cao năng suất lao động trở thành yếu tố quyết định thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh, làm nổi bật vai trò ngày càng quan trọng của lao động trong nền kinh tế hiện đại.

Kể từ ngày thành lập, công ty luôn duy trì bộ máy quản lý tinh gọn và hiệu quả, tập trung nâng cao năng lực và tối ưu hóa hoạt động Các cán bộ của công ty đều được đào tạo bài bản, có chuyên môn cao nhằm đảm bảo vận hành ổn định và phát triển bền vững Chính nhờ vào cơ cấu tổ chức linh hoạt và nhân sự chất lượng, công ty đã từng bước khẳng định vị thế trên thị trường Việc xây dựng một hệ thống quản lý hiệu quả giúp công ty thích nghi nhanh chóng với thị trường, thúc đẩy doanh thu và mở rộng quy mô hoạt động.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Các quản lý đều có chuyên môn nghiệp vụ cao, đảm bảo quá trình thi công diễn ra thuận lợi và hiệu quả Trong quá trình xây lắp các công trình, chủ nhiệm công trình thường thuê thêm lao động địa phương để phù hợp với đặc điểm công trình, từ đó giảm chi phí nhân công Việc kết hợp lao động địa phương không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho cộng đồng địa phương Ngoài ra, cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty đảm bảo đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ thi công.

Là một doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành xây dựng, công ty cần sở hữu đa dạng các loại tài sản cố định để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, bao gồm các tài sản lớn như máy ủi, máy xúc được mua bằng vốn tự có và vốn vay, và thực hiện khấu hao theo quy định của Nhà nước Các thiết bị khác như máy tính, máy in cũng nằm trong danh mục tài sản cố định của công ty, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động Đối với các công cụ nhỏ hơn như giàn giáo, cột chống, máy đầm, đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình tự mua sắm và tính khấu hao vào giá thành công trình nhằm đảm bảo chi phí chính xác và hiệu quả thi công Nhận biết đặc điểm thị trường kinh doanh giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược phù hợp để duy trì cạnh tranh và phát triển bền vững.

Kể từ khi thành lập, công ty thích nghi với nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt bằng cách chủ động đầu tư vào các dự án riêng và tham gia đấu thầu các công trình do trung ương và thành phố đầu tư Công ty còn hợp tác với các đối tác chiến lược để xây dựng các công trình lớn hơn khi nguồn lực nội bộ chưa đủ mạnh Đây là chiến lược giúp công ty mở rộng thị trường và nâng cao năng lực thi công trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Công ty phối hợp chặt chẽ với các đơn vị chức năng của các cơ quan liên quan để xác định, kiểm tra và điều tiết kịp thời các thông tin, đảm bảo chính xác và đúng mục tiêu cho từng dự án Quản lý thông tin hiệu quả giúp tối ưu hóa quá trình đấu thầu, nâng cao khả năng cạnh tranh và thành công trong các dự án Việc xác định mục tiêu dự án rõ ràng và chính xác là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động đấu thầu diễn ra hiệu quả, đúng quy trình.

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất thuộc lĩnh vực công nghiệp, có chức năng tái sản xuất tài sản cố định phục vụ phát triển kinh tế quốc dân Ngành này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế Các hoạt động xây dựng cơ bản giúp thúc đẩy sự phát triển bền vững và đảm bảo sự tiến bộ của xã hội, góp phần vào tăng trưởng kinh tế lâu dài.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

6 cơ sở vật chất cho xã hội và góp phần làm tăng tiềm lực kinh tế của đất nước.

Một phần lớn thu nhập quốc dân, bao gồm cả vốn tích lũy và nguồn tài trợ từ nước ngoài, được sử dụng để phát triển lĩnh vực này, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Các sản phẩm của ngành xây dựng, là các công trình xây dựng hoàn chỉnh, có đặc điểm riêng về mặt kinh tế, tổ chức quản lý và kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến công tác hạch toán kế toán Những đặc điểm này đặc biệt quan trọng đối với việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, giúp phản ánh chính xác tình hình thực tế của dự án và đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả trong ngành xây dựng.

Sản phẩm xây lắp được xây dựng và sử dụng tại chỗ, phân bố tản mạn trên nhiều địa điểm, gây ra tính lưu động cao và thiếu ổn định trong tổ chức và quản lý sản xuất Điều này gây khó khăn trong việc tổ chức sản xuất, phát sinh chi phí cho việc di chuyển lực lượng lao động và xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công Khi hoàn thành, sản phẩm không nhập kho mà được bảo quản và bàn giao cho chủ đầu tư dựa trên kiểm nhận khối lượng, chất lượng theo thiết kế và dự toán đã được duyệt.

Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn và đòi hỏi quá trình lao động lâu dài mới có thể sử dụng, làm cho vốn đầu tư xây dựng và vốn kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp luân chuyển chậm, tăng cao rủi ro Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp không cố định hàng tháng như trong doanh nghiệp công nghiệp, mà phụ thuộc vào đặc điểm kỹ thuật của từng công trình, thông qua phương pháp lập dự toán và phương thức thanh toán giữa chủ đầu tư và đơn vị thi công Do chu kỳ sản xuất dài, đối tượng tính giá thành có thể là sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh hoặc theo từng hạng mục hoàn thành.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Đặc điểm của tổ chức san xuất sản phẩm của Công ty TNHH Anh Linh

Sơ đồ 1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất của Công ty TNHH Anh Linh

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Lập kế hoạch và tiến độ thi công công trình Đấu thầu hoặc nhận giao thầu xây lắp

Ký hợp đồng thi côngxây dựng

Giao cho các đội chuẩn bị các yếu tố để thi công

Bàn giao và thanh quyết toán công trình

Thanh lý hợp đồng xây dựng

Diễn giải quy trình sản xuất của Công ty TNHH Anh Linh

Công ty TNHH Anh Linh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, với quy trình xây dựng là đặc điểm chủ đạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các dự án xây dựng của công ty phản ánh rõ nét quy trình chuyên nghiệp và hiệu quả, góp phần đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình Nhờ vào hệ thống quy trình rõ ràng và chặt chẽ, công ty luôn đáp ứng yêu cầu của khách hàng và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong ngành xây dựng.

Là đơn vị tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty có quyền tự tìm kiếm và tham gia đấu thầu các dự án xây dựng Sau khi đánh giá tính khả thi của công trình và khả năng đáp ứng của mình, công ty tiến hành chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất gửi đến Chủ đầu tư, đảm bảo quá trình đấu thầu diễn ra minh bạch và hiệu quả.

Sau khi trúng thầu và ký hợp đồng xây dựng dựa trên hồ sơ trúng thầu, các phòng Kỹ thuật và Tổ chức sẽ lập kế hoạch thi công theo tiến độ đã đề ra Công ty sẽ phân công các tổ, đội thực hiện công trình dựa trên quy mô, đặc điểm của từng dự án, dưới sự chỉ đạo của cán bộ kỹ thuật và theo Hồ sơ thiết kế đã được duyệt Trước khi ký hợp đồng giao khoán, các tổ đội có quyền tính toán và kiểm tra giá trị công trình để đảm bảo hiệu quả kinh doanh Sau khi thống nhất và ký hợp đồng, các tổ đội chịu trách nhiệm chuẩn bị tốt nhất nguyên, nhiên, vật liệu, nhân công và thiết bị để đảm bảo thi công đạt yêu cầu của Hồ sơ thiết kế.

Trong quá trình thi công, các tổ đội hợp tác chặt chẽ với cán bộ kỹ thuật và giám sát của nhà thầu nhằm đảm bảo thi công đúng khối lượng, đạt chất lượng chất lượng cao, và kỹ mỹ thuật của công trình được thực hiện chính xác.

Khi công trình đạt điều kiện nghiệm thu hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng, bộ phận kỹ thuật chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ quản lý chất lượng và hồ sơ thanh quyết toán công trình Hồ sơ này sẽ được gửi đến Chủ đầu tư để xác nhận và hoàn tất thủ tục bàn giao công trình cho đơn vị sử dụng Việc chuẩn bị đầy đủ hồ sơ là bước quan trọng đảm bảo quá trình bàn giao diễn ra suôn sẻ, đảm bảo tính pháp lý và an toàn của công trình.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Tất cả các công trình công ty thi công đều có thời hạn bảo hành là 12 tháng kể từ ngày bàn giao Trong thời gian bảo hành, nếu xảy ra sự cố do lỗi thi công ảnh hưởng đến chất lượng công trình, công ty sẽ chịu trách nhiệm bảo hành trước Chủ đầu tư và đơn vị sử dụng Sau khi hết thời hạn bảo hành, công ty cùng Chủ đầu tư sẽ lập biên bản kiểm tra và biên bản thanh lý hợp đồng Sau khi ký kết thanh lý, mọi vấn đề liên quan đến chất lượng công trình do đơn vị sử dụng tự quản lý và xử lý.

Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty chủ yếu tập trung vào hoạt động xây dựng cơ bản, đặc biệt là các công trình xây dựng quy mô lớn, giá trị cao và kết cấu phức tạp Các sản phẩm chính của công ty gồm các công trình mang tính chất độc đáo, thời gian thi công dài và có tuổi thọ lâu bền, đáp ứng các yêu cầu cao về chất lượng và độ bền trong ngành xây dựng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Quản lý chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Anh Linh

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất của Công ty trước công ty mẹ hoặc cổ đông, đảm nhận nhiệm vụ bao quát và giám sát toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Vai trò của giám đốc bao gồm ra các quyết định chiến lược quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty Với trách nhiệm quản lý tổng thể, giám đốc đóng vai trò cốt lõi trong việc điều hành các hoạt động hàng ngày, đảm bảo hoạt động kinh doanh hiệu quả và phù hợp với các mục tiêu đã đề ra.

Nhiệm vụ của vị trí này là tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý và giám sát hoạt động của Công ty Bên cạnh đó, họ còn trực tiếp lãnh đạo các phòng ban chức năng dựa trên quyền hạn được phân cấp Vai trò này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động của công ty diễn ra hiệu quả và theo đúng mục tiêu đề ra.

+ Phó giám đốc kỹ thuật:

Phụ trách các mảng hoạt động về kế hoạch sản xuất và phụ trách về kỹ thuật xây dựng của các công trình xây dựng

+ Phó giám đốc chính trị kiêm bí thư Đảng uỷ: Phụ trách công tác đảng, công tác chính trị trong Công ty và các công tác nội chính.

Ban kế hoạch - kỹ thuật có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch công trình và báo cáo kết quả thực hiện, đồng thời tham mưu cho Giám đốc công ty trong việc chuẩn bị hồ sơ thầu, ký kết các hợp đồng kinh tế đảm bảo hiệu quả Ngoài ra, đơn vị còn kiểm tra kỹ thuật của từng công trình và hạng mục công trình để đảm bảo chất lượng và tiến độ thi công.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Ban tài chính có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Công ty trong việc quản lý tài chính, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán chính xác theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính tổng hợp Quản lý tài chính hiệu quả dựa trên các nguyên tắc và chế độ tài chính kế toán hiện hành là trách nhiệm quan trọng của ban Việc thực hiện đúng quy định về chế độ tài chính giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động ổn định và đảm bảo sự minh bạch trong báo cáo tài chính.

Ban hành chính có nhiệm vụ hỗ trợ Ban giám đốc điều hành và tổ chức thực hiện các văn bản, quyết định, nghị định của Nhà nước và quân đội, đảm bảo việc thực hiện các nghị quyết của Đảng ủy quân sự trung ương trong toàn công ty Đồng thời, đơn vị này còn phụ trách các công tác liên quan đến đời sống tinh thần của cán bộ, công nhân viên trong công ty, góp phần xây dựng môi trường làm việc tích cực và đoàn kết.

- Các đội trực thuộc Công ty bao gồm: Đội 1, Đội 2, Đội 3

Việc tổ chức thành các đội xây dựng giúp doanh nghiệp quản lý vật tư, tài sản và phân công lao động hiệu quả cho nhiều công trình khác nhau Các đội xây dựng chịu trách nhiệm thi công các công trình do công ty giao, đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc Cán bộ cấp đội gồm đội trưởng, công nhân kỹ thuật, nhân viên kinh tế, thủ kho và các nhân viên hỗ trợ khác, góp phần thúc đẩy hoạt động thi công diễn ra trôi chảy và hiệu quả.

Công ty áp dụng chế độ một thủ trưởng để đảm bảo sự lãnh đạo rõ ràng và hiệu quả Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm cao nhất trước công ty, và có nhiệm vụ giám sát toàn diện các hoạt động của doanh nghiệp cũng như đề ra các quyết định chiến lược quan trọng Các phòng ban chức năng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc giao, đồng thời có thể tham mưu cho Giám đốc về các công việc và chức năng thuộc phạm vi quản lý của mình Hệ thống tổ chức này giúp phát huy vai trò tham mưu, hỗ trợ hiệu quả trong quản lý và điều hành công ty.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH

Kế toán chi phí sản xuất tại Công ty TNHH Anh Linh

2.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Các khoản chi phí về nguyên liệu, vật liệu và dụng cụ, dụng cụ chế tạo (CCDC) được sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất và thi công các công trình (CT) và nhà máy xây dựng (HMCT) Nguyên liệu chính như xi măng, cát, sắt, thép đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công, trong khi vật liệu phụ như vôi và phụ gia hỗ trợ cải thiện chất lượng và hiệu quả thi công Việc kiểm soát chi phí nguyên liệu và vật liệu đảm bảo tối ưu hóa ngân sách dự án và nâng cao chất lượng công trình.

Vật tư phục vụ cho sản xuất thi công các công trình có thể được cung ứng bởi Công ty hoặc đội thi công tự mua ngoài, với giá trị tính theo giá thực tế đích danh Chi phí nguyên vật liệu từ kho sẽ được tập hợp và phân bổ phù hợp, tùy thuộc vào việc xác định rõ ràng hay không của từng công trình, dự án Đối với CCDC có giá trị nhỏ, toàn bộ giá trị được tính vào CPSX của công trình trong kỳ; còn với CCDC có giá trị lớn, việc phân bổ dựa trên thời gian và mức độ sử dụng thực tế, trong đó ván khuôn, một loại CCDC có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài, sẽ được phân bổ từ 20% đến 50% giá trị ban đầu qua TK1422 "vật tư luân chuyển" Tổng chi phí CPSX của công trình trong kỳ phụ thuộc vào thời gian và mức độ sử dụng thực tế của vật tư, đảm bảo phản ánh đúng chi phí phát sinh trong quá trình thi công.

Dựa trên định mức vật tư và kế hoạch tiến độ thi công của từng công trình, phòng kế hoạch và vật tư phối hợp để lập kế hoạch cung ứng vật tư chính xác và kịp thời Quản lý dự án đảm bảo việc cung cấp vật tư phù hợp với tiến độ thi công, giúp giảm thiểu trễ tiến độ và tối ưu hóa nguồn lực Kế hoạch cung ứng vật tư được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn và yêu cầu cụ thể của từng hạng mục, đảm bảo đủ vật tư để thi công liên tục và hiệu quả.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Công ty giao khoán các dự án thi công xây dựng cho các đội công trình, đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc Các đội nhận tạm ứng để bắt đầu thi công và thực hiện các công đoạn xây dựng theo kế hoạch đã đặt ra Khi khối lượng xây dựng hoàn thành và được bàn giao, tiến trình quyết toán tạm ứng sẽ được thực hiện để thanh toán đầy đủ cho các đơn vị thi công Quy trình này giúp đảm bảo minh bạch tài chính và đúng tiến độ dự án xây dựng.

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng Để hạch toán chi phí NVLTT kế toán sử dụng tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT), tài khoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (công trình, hạng mục công trình )

TK 621 có kết cấu như sau:

Bên Nợ: Giá trị NVLTT xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm Bên Có:

- Giá trị NVLTT xuất dùng không hết nhập lại kho

- Giá trị phế liệu thu hồi

- Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT trong kỳ

TK 621 cuối kỳ không có số dư

* Các bút toán hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên cơ sở Nhật ký chung được phản ánh qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK111,112 TK141 TK152 TK621 TK152

Tạm ứng VL nhập kho Xuất sản xuất Vật liệu thừa

Mua vật liệu xuất thẳng cho sản xuất Kết chuyển

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Dựa trên khối lượng hoàn thành và định mức vật tư của công trình, đội và công ty tiến hành quyết toán cho từng đối tượng Kế toán căn cứ vào bản quyết toán cùng các chứng từ như phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ và các chứng từ thanh toán khác để thực hiện hạch toán phù hợp Quá trình này đảm bảo tính chính xác, minh bạch và tuân thủ các quy định kế toán, giúp doanh nghiệp quản lý chi phí công trình hiệu quả.

Nợ TK621: Chi phí NVLTT

Biểu 2.1: Hóa đơn giá trị gia tăng HOÁ ĐƠN

Liên 2: Giao khách hàng Ngày 18 tháng 10 năm 2015

PH/15P 0008420 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thiên Ân Địa chỉ: Tổ 3, Thôn Tự Khoát – Ngũ Hiệp- Thanh Trì HN

Số tài khoản: 01000 638522 Tại NHNo & PTNT Huyện Thanh Trì Điện thoại: MS: 0101241556

Họ tên người mua: Lê Thuận Phong

Tên đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh Địa chỉ: Xóm Đạo, thôn Tự Khoát, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội.

Số tài khoản: 01000 846232 Tại NHNo & PTNT huyện Thanh Trì

Hình thức thanh toán: CK MS: 0101483071

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xi măng Bút Sơn tấn 50 1.250.000 62.500.000

Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 7.420.000

Số tiền viết bằng chữ: Tám mươi mốt triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, họ tên)

Thủ kho có trách nhiệm lập phiếu nhập kho dựa trên hóa đơn mua hàng do bộ phận cung ứng thực hiện Các loại phiếu như phiếu nhập kho, phiếu đề nghị cấp vật tư và phiếu xuất kho đều được đánh số thứ tự từ 01 trở đi theo từng công trình Việc đánh số thứ tự giúp quản lý tốt các chứng từ liên quan đến nhập, xuất, cung cấp vật tư cho từng dự án cụ thể Điều này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình kiểm soát vật tư xây dựng.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Biểu 2.2: Phiếu nhập kho Đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh Mẫu số: 01-VT

(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014của Bộ trưởng BTC) PHIẾU NHẬP KHO

Họ tên người giao hàng: Lê Thuận Phong Địa chỉ (Bộ phận): Cung ứng vật tư

Theo Hóa đơn số 0008420 ngày 18/10/2015 của Công ty TNHH Thiên Ân Nhập tại kho: Kho Công ty

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xi măng Bút Sơn 152XM.25 Tấn 50 50 1.250.000 62.500.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ: Bảy mươi tư triệu hai trăm nghìn đồng chẵn.

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Hóa đơn GTGT

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2015

Người nhận hàng (Ký, họ tên)

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng xác nhận và ký xác nhận các phiếu đề nghị cấp vật tư, đảm bảo quá trình cung ứng vật tư diễn ra thuận tiện và chính xác Được sự thống nhất từ cán bộ kỹ thuật và đội trưởng thi công công trình, thủ kho tại công trường lập phiếu xuất kho cho các loại vật tư cần thiết, đảm bảo nguồn vật tư đầy đủ nhằm duy trì tiến trình thi công dự án Việc lập phiếu đề nghị và phiếu xuất kho rõ ràng giúp kiểm soát tốt kho vận và duy trì tính minh bạch trong quản lý vật tư xây dựng.

Biểu 2.3: Phiếu đề nghị cấp vật tư Đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Công trình: Cải tạo hệ thống đường trục thôn Việt

Yên- Xã Ngũ Hiệp- Thanh Trì

PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ

Lý do cấp: Thi công phần móng

Người đề nghị: Phạm Văn Thuận

STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú

1 Xi măng Bút Sơn tấn 50

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015

(Ký, họ tên) Đội trưởng thi công

Sau khi giấy đề nghị vật tư được duyệt, thủ kho lập Phiếu xuất kho và thực hiện xuất vật tư cho đội thi công theo phương pháp nhập trước – xuất trước để đảm bảo tính chính xác về giá nguyên vật liệu Lượng vật tư trong kho vẫn còn đủ nên sẵn sàng cung cấp vật tư cho quá trình thi công mà không gặp tình trạng thiếu hụt.

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Biểu 2.4: Phiếu xuất kho Đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh

Công trình: Cải tạo hệ thống đường trục thôn Việt Yên- Xã Ngũ Hiệp- Thanh Trì

Mẫu số: 02-VT (Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

Họ và tên người nhận hàng: Phạm Văn Thuận - Đội trưởng thi công

Lý do xuất: Thi công phần xây móng

Xuất tại kho: Kho Công ty

Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Xi măng Bút Sơn 152XM.25 Tấn 50 501.250.000 62.500.000

- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bảy mươi tư triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 Phiếu đề nghị cấp vật tư

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2015

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Cuối mỗi tháng, các phiếu xuất kho được kế toán đội tập hợp thành bảng kê xuất kho vật tư để đảm bảo quản lý chính xác lượng vật tư đã xuất Bảng kê này cần được ký duyệt bởi đội trưởng hoặc Chỉ huy trưởng công trình, cán bộ kỹ thuật và kế toán đội nhằm đảm bảo tính xác thực và tuân thủ quy trình quản lý vật tư Việc xác nhận này giúp kiểm soát chặt chẽ nguồn vật tư, giảm thiểu thất thoát và đảm bảo minh bạch trong công tác xuất kho vật tư xây dựng.

Biểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh

Công trình: Cải tạo hệ thống đường trục thôn Việt

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Yên- Xã Ngũ Hiệp- Thanh Trì

BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP

Tháng 10 năm 2015 Công trình: Cải tạo hệ thống đường trục thôn Việt Yên- Xã Ngũ Hiệp- Thanh Trì

Tên vật tư ĐVT Tiền Hàng Hóa,

Dịch Vụ Thuế VAT Tổng Thanh

PX15 22/10 Xi măng Bút Sơn Tấn 62.500.000 6.250.000 68.750.000

(Bằng chữ: Sáu trăm tám mươi hai triệu bẩy trăm bốn mươi tám nghìn đồng chẵn)

Ng y 31 tháng 10 n m 2015ày 31 tháng 10 năm 2015 ăm 2015 Đội trưởng

Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để vào sổ chi tiết theo trình tự.

Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 621 Đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh Mẫu số: S36-DN

(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Ngày

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp – TK 621

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

Số hiệu Ngày tháng Tổng số tiền

Chia ra Phát Sinh Nợ

Số phát sinh trong tháng

22/10 PX15 22/10 Xi măng Bút Sơn 152 62.500.000 62.500.000

Kết chuyển chi phí NVL sang CPSXKDDD Công trình cải tạo hệ thống trục đường nước thôn Đông Trạch

Kết chuyển chi phí NVL sang CPSXKDDD Công trình cải tạo hệ thống trục đường thôn Việt Yên- Xã Ngũ Hiệp- TT

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng

SV: Vũ Thị Huyên Lớp: LTK4- Hà Nội

2.1.1.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Tiếp theo ví dụ trên từ Phiếu xuất kho( Trang 21) kế toán sẽ vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái tài khoản 621.

Biểu 2.7: Sổ Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh Mẫu số: S03a-DN

(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Ngày

Tháng 10 năm 2015 Đơn vị tính: Đồng

Chứng Từ Diễn Giải Đã Ghi

Số Hiệu NT Phát Sinh Nợ Phát Sinh Có

18/10 PC152 18/10Mua Xi măng Bút Sơn x 27 112 79.249.500

22/10 PXK15 22/10 Xuât xi măng vật liệu cho thi công x 30 621 62.500.000 x 31 152 62.500.000

22/10 PXK15 22/10 Xuât gạch vật liệu cho thi công x 30 621 11.700.000 x 31 152 11.700.000

CPSXKDDD Công trình cải tạo hệ thống trục đường thôn Việt Yên- Xã Ngũ Hiệp- TT x 18 154 620.680.000

SV: Vũ Thị Huyên 23 Lớp: LTK4- Hà Nội

Biểu 2.8: Sổ cái TK 621 Đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh Mẫu số: S03b-DN

(Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Ngày

Tháng 10/2015 Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Số hiệu: TK 621 Đơn vị tính: Đồng

Dòng Phát Sinh Nợ Phát Sinh Có

Kết chuyển chi phí NVL sang CPSXKDDD Công trình cải tạo hệ thống trục đường thôn Việt Yên- Xã Ngũ Hiệp- TT

SV: Vũ Thị Huyên 24 Lớp: LTK4- Hà Nội

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong các đơn vị xây dựng bao gồm thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện công tác xây dựng như tiền lương chính, tiền lương phụ Tuy nhiên, khác với các doanh nghiệp sản xuất, chi phí này không bao gồm các khoản trích theo tiền lương như BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây dựng.

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nhằm phản ánh chính xác chi phí phát sinh Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành mà không thể phân chia riêng biệt, có thể tập hợp chung các khoản chi phí này và sau đó sử dụng tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tượng chi phí liên quan Việc này giúp đảm bảo tính chính xác trong xác định chi phí sản phẩm và quản lý chi phí hiệu quả.

Tại Công ty TNHH Anh Linh, chi phí nhân công chiếm tỷ trọng thứ 2 sau chi phí nguyên vật liệu Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền trả cho công nhân trực tiếp xây dựng công trình, không bao gồm lương và phụ cấp của bộ máy quản lý gián tiếp Chi phí này được chia thành hai phần chính: tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) trích theo tỷ lệ quy định Theo chế độ mới, các khoản trích theo lương của công nhân viên chức trong danh sách công ty là 34.5%, trong đó doanh nghiệp chịu 24% và công nhân viên chịu 10.5%.

Quỹ bảo hiểm xã hội: Doanh nghiệp 18%, CNV 8%

Quỹ bảo hiểm y tế: Doanh nghiệp 3%, CNV 1.5%

Quỹ kinh phí công đoàn: Doanh nghiệp 2%

SV: Vũ Thị Huyên 25 Lớp: LTK4- Hà Nội

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp yêu cầu doanh nghiệp đóng 1% và công nhân viên đóng 1% vào quỹ Đối với các bộ phận công nhân viên làm công việc ngoài danh sách, công ty sẽ thanh toán tiền mặt ngay lập tức để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động.

Hàng ngày, đội trưởng có nhiệm vụ theo dõi chấm công cho từng công nhân và cập nhật vào bảng chấm công tháng Cuối tháng, cán bộ kỹ thuật và đội trưởng đội xây dựng tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc đã hoàn thành Dựa trên hợp đồng khoán và biên bản nghiệm thu, kế toán xác định tổng mức lương mà đội xây dựng nhận được trong tháng.

Sử dụng tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây dựng.

Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại Công ty TNHH Anh Linh.62 1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của Công ty

* Đối tượng tính giá thành

SV: Vũ Thị Huyên 61 Lớp: LTK4- Hà Nội

Xác định đối tượng tính giá thành là bước quan trọng trong quá trình xác định chi phí sản xuất Để xác định đúng đối tượng tính giá thành, cần căn cứ vào đặc điểm sản xuất, yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế toán Trong lĩnh vực xây dựng, đối tượng tính giá thành bao gồm các công trình, hạng mục công trình và khối lượng xây dựng hoàn thành cần được tính toán chi phí Mặc dù đối tượng tính giá thành có nội dung kinh tế khác với đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, trong một số trường hợp nhất định, hai đối tượng này có thể trùng khớp với nhau để đảm bảo chính xác trong quá trình lập và kiểm soát chi phí.

* Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây dựng

Việc tính giá thành phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm từng đối tượng và mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí với đối tượng tính giá thành Kế toán cần lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều phương pháp phù hợp để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác tính giá thành từng đối tượng Việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp nâng cao khả năng kiểm soát chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Dựa trên đặc điểm chung của các sản phẩm xây dựng và các điều kiện cụ thể của công ty, Công ty TNHH Anh Linh đã lựa chọn phương pháp tính giá thành trực tiếp Phương pháp này phù hợp với đặc thù sản phẩm xây dựng của công ty, giúp xác định chính xác chi phí sản xuất và thuận tiện trong quá trình quản lý chi phí Việc áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp đảm bảo tính minh bạch và dễ dàng kiểm soát yếu tố chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Giá thành Chi phí Chi phí Chi phí sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang xây dựng đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Chi phí B phụ là khoản phải trả cho nhân công thuộc biên chế công ty hoặc thuê ngoài trong những trường hợp phát sinh rất ít về khối lượng công trình và thời gian thực hiện Do đó, kế toán phần hành chi phí và giá thành sẽ không theo dõi chi phí nhân công trực tiếp mà sẽ ghi nhận vào khoản chi phí phụ, phù hợp với đặc điểm phát sinh của loại chi phí này.

SV: Vũ Thị Huyên 62 Lớp: LTK4- Hà Nội

2.2.2 Quy trình tính giá thành

Có thể phản ánh các bút toán về tổng hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Kết chuyển CP NVL trực tiếp

Kết chuyển CP NC trực tiếp

Giá thành SP Kết chuyển

TK623 hoàn thành giá vốn

K\C CP sử dụng máy thi công

(Nguồn: Công ty TNHH Anh Linh)

Dựa vào kết quả tập hợp chi phí, kế toán xác định chi phí dở dang cuối tháng để ghi vào báo cáo giá thành xây dựng cho từng công trình tháng 10/2015 Công trình Cải tạo hệ thống đường trục thôn Việt Yên - Xã Ngũ Hiệp - Thanh Trì không có sản phẩm dở dang, nên số dư sản phẩm dở dang bằng 0. -**Sponsor**Bạn đang tìm cách tối ưu bài viết của mình chuẩn SEO? [Soku AI](https://pollinations.ai/redirect-nexad/ox7Rb8JO?user_id=983577) có thể giúp bạn! Dựa trên nội dung bạn cung cấp, một câu quan trọng cần giữ lại là: "Dựa vào kết quả tập hợp chi phí và xác định chi phí dở dang cuối tháng kế toán ghi vào bản báo cáo giá thành xây dựng cho từng công trình tháng 10/2015" Soku AI có thể tự động hóa quá trình này, giúp bạn tạo ra nội dung hấp dẫn, tối ưu hóa từ khóa và thu hút độc giả, tiết kiệm chi phí thuê chuyên gia SEO.

SV: Vũ Thị Huyên 63 Lớp: LTK4- Hà Nội

Biểu 2.35: Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ Đơn vị: Công ty TNHH Anh Linh Địa chỉ: Thanh Trì – Hà Nội

Mẫu số: S19-DN (Ban hành theo TT số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM, DỊCH VỤ

Tên Công trình: Cải tạo hệ thống đường trục thôn Việt Yên- Xã Ngũ Hiệp- Thanh Trì

SP dở dang đầu kỳ

Chi phí phát sinh trong kỳ

SP dở dang cuối kỳ

Giá thành đơn vị SP

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2015

SV: Vũ Thị Huyên 64 Lớp: LTK4- Hà Nội

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH ANH LINH

Ngày đăng: 21/02/2023, 17:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán quyển 1 và quyển 2 – Bộ Tài Chính ban hành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán quyển 1 và quyển 2
Tác giả: Bộ Tài Chính
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ - Bộ Tài chính – Nhà xuất bản thống kê – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
3. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – Năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam – Năm 2006
Năm: 2006
5. Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán – Đại học kinh tế quốc dân khoa kế toán – PGS.TS. Nguyễn Thị Đông – Nhà xuất bản tài chính năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
6. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính – TS. Nguyễn Văn Công – Nhà xuất bản tài chính- 7/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2001

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w