1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phát triển sản phẩm mới của viện khoa học môi trường và sức khỏe cộng đồng

100 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển sản phẩm mới của viện khoa học môi trường và sức khỏe cộng đồng
Tác giả Nguyễn Thượng Tường Anh
Người hướng dẫn TS. Vũ Trọng Nghĩa
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề án thực tập
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 2,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ c thù ho t đ ng c a Vi n Khoa h c Môi tr ặc thù hoạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ộng của Viện Khoa học Môi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của nước ta có những chuyển biến tíchcực, từ nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường có sựquản lý của nhà nước Trong điều kiện thị trường mới, vấn đề đầu tư nghiên cứu

và phát triển sản phẩm mới trong sản xuất kinh doanh đang làm cho các nhà quảntrị hết sức quan tâm

Sản phẩm mới giúp cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, đa dạnghóa danh mục sản phẩm, là động lực để cho doanh nghiệp phát triển Thị trường

có nhiều nhà cung ứng thì càng trở nên khó khăn Nhu cầu của thị trường thayđổi, có nhiều yêu cầu khắt khe hơn về sản phẩm, các sản phẩm thay thể ngày càngnhiều hơn, do đó, vấn đề cạnh tranh giữa các công ty, các doanh nghiệp, các tậpđoàn đang ngày càng trở nên quyết liệt Vì vậy, vấn đề đặt ra cho mỗi doanhnghiệp là phải tạo ra cho mình lợi thế cạnh tranh để không những có thể tồn tại

mà còn phát triển mạnh mẽ Xây dựng lợi thế cạnh tranh có thể bằng nhiều cáchkhác nhau, nhưng đối với một Viện vừa hoạt động nghiên cứu vừa tham gia sảnxuất kinh doanh thì hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới có ý nghĩa

vô cùng quan trọng tớ sự sống còn của doanh nghiệp Nó tạo ra động lực để thuhút các nhà đầu tư, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, làm nênthương hiệu và uy tín của doanh nghiệp

Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng đồng (Viện IESH) là một trongnhững doanh nghiệp đi đầu về nghiên cứu khoa hoc – công nghệ trong cả nước,Viện đã ứng dụng thành công nhiều thành tựu khoa học vào trong nghiên cứu vàsản xuất Từ nhu cầu của thực tiễn đặt ra vấn đề: Làm sao để Viện Khoa học Môitrường và Sức Khỏe Cộng đồng làm tốt hoạt động nghiên cứu và phát triển sảnphẩm để từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của Viện trong nền kinh tế thị trường

mở cửa và đầy biến động như hiện nay

1

Trang 3

Xuất phát từ yêu cầu trên em mạnh dạn lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu và phát

triển sản phẩm mới tại Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng đồng” để

nghiên cứu

2

Trang 4

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ NG 1: T NG QUAN V VI N KHOA H C MÔI TR ỔNG QUAN VỀ VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ Ề VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ ỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ ỌC MÔI TRƯỜNG VÀ ƯỜI MỞ ĐẦU NG VÀ

S C KH E C NG Đ NG VÀ S C N THI T Đ Y M NH NGHIÊN C U ỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU Ự CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ẦU ẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ẠNH NGHIÊN CỨU ỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU

VÀ PHÁT TRI N S N PH M M I T I VI N KHOA H C MÔI TR ỂN SẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ẠNH NGHIÊN CỨU ỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ ỌC MÔI TRƯỜNG VÀ ƯỜI MỞ ĐẦU NG

VÀ S C KH E C NG Đ NG ỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU I.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Logo

Nơi đăng ký quản lý : Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân

Địa chỉ: Số N8B18 Khu Đô thị thương mại Nhân Chính - Thanh Xuân - Hà Nội

Trang 5

1.2 Quá trình hình thành và phát tri n: ển:

lập ngày 13 tháng 2 năm 2007 theo Quyết định số 235/CL-CB của Bộ Cơ khí và Luyện kim với tên gọi ban đầu là Phân Viện Nghiên cứu Thiết kế máy công cụ, trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim

công cụ và dụng cụ (gọi tắt là Viện máy công cụ và dụng cụ) trực thuộc Bộ Cơkhí và Luyện kim theo Quyết định số 119/QĐ-CP ngày 17/3/1979 của Thủ tướngChính phủ Trong suốt 10 năm (1979 - 1989), Viện vừa xây dựng cơ sở vật chất

và đào tạo đội ngũ cán bộ vừa chủ trì các chương trình khoa học công nghệ củaNhà nước giao:

+ Chủ trì chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KC 02

+ Chương trình sản xuất bơm nước bằng tay cho UNICEF

Đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX, Viện bước đầu tự lập và tổ chức sảnxuất kinh doanh sản phẩm cơ khí cung cấp cho các nhà máy thuộc ngành côngnghiệp Đây là giai đoạn Viện gặp rất nhiều khó khăn do chuyển đổi cơ chế từ kếhoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường

- Năm 1990, Viện chuyển về trực thuộc Tổng Công ty Máy và Thiết bị côngnghiệp (MIE) theo quyết định số 296/QĐ/CNNg/TC ngày 17/8/1990 của Bộtrưởng Bộ Công nghiệp nặng Viện IESH bước đầu hoạt động tự lập, lấy thu bùchi phí do không được cấp kinh phí từ Ngân sách Nhà nước Năm 1993, Việnđược đổi tên thành Viện Nghiên cứu, Thiết kế, Chế tạo máy và dụng cụ côngnghiệp (gọi tắt là Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng đồng) theoQuyết định số 380 QĐ/TCNSĐT ngày 26/6/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệpnặng Viện thành lập các Trung tâm nghiên cứu để tiếp cận và ứng dụng côngnghệ mới; nghiên cứu, thiết kế máy công cụ điều khiển CNC và khuôn mẫu chínhxác trên cơ sở Dự án VIE 87.021 ứng dụng cho ngành công nghiệp

Trang 6

Viện đã nghiên cứu, thiết kế chế tạo thành công một số sản phẩm hiện đại,tương đương các sản phẩm nước ngoài và bước đầu tiếp cận công nghệ cao theođịnh hướng Cơ điện tử (Mechatronic).

đổi thành doanh nghiệp Khoa học và Công nghiệp, thí điểm hoạt động theo môhình công ty mẹ - Công ty con theo Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày08/02/2002, Quyết định số 14/2004/QĐ-TTg ngày 29/01/2004 của Thủ tướngchính phủ và Quyết định số 56/2002/QĐ-BCN ngày 18/12/2002 của Bộ trưởng

Bộ công nghiệp Cùng với quá trình nghiên cứu tạo ra các sản phẩm cơ điện tử,Viện IESH đã chú trọng đầu tư, chuyển giao các sản phẩm này vào sản xuất côngnghiệp để hình thành các công ty sản xuất các sản phẩm công nghệ cao trực thuộc(công ty con) Sau 04 năm chuyển đổi, Viện IESH củng cố và phát triển được 12Trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo và 12 Công ty thành viên.Các đơn vị thành viên trong mô hình công ty mẹ – công ty con đã góp phần quantrọng trong việc tạo ra sự phát triển nhanh, ổn định và bền vững của Viện IESH.Kết thúc kế hoạch năm 2006, Viện và các đơn vị thành viên đạt được tổng giá trịhợp đồng kinh tế 718,9 tỷ đồng, tăng 24,6 lần so với năm 1996; tổng doanh thuđạt 610 tỷ đồng, tăng 25 lần so với năm 1996; nộp thuế các loại 18,5 tỷ đồng tăng26,6 lần so với năm 1996 Với những thành tích đặc biệt xuất sắc, có giá trị cao

về khoa học và công nghệ, tập thể khoa học của Viện IESH đã được Đảng và Nhànước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học và công nghệ đợt 3 (năm 2005)

- Năm 2005 Viện được Chủ tịch nước tặng giải thưởng Hố Chí Minh về Khoahọc công nghệ cho cụm chương trình “ Nghiên cứu thiết kế và chế tạo cụm thiết

bị Cơ điện tử trong công nghiệp” với 51 sản phẩm Cơ điện tử, doanh thu vượt

500 tỷ đồng

- Năm 2006 Viện triển khai đào tạo kỹ sư Cơ điện tử trên cơ sở phối hợp vớiĐại học Công nghệ- Đại học Quốc gia Hà Nội và đã phát triển đựơc 15 đơn vịthành viên ( Công ty con và Công ty lien kết) với gần 2000 CBCN viên trong đó

có hơn 700 kỹ sư, thạc sỹ và tiến sỹ

Trang 7

Thị trường Nhiệm vụ khoa học công nghệ

Sản xuất thô

Sản xuất công nghiệp

- Năm 2007 Viện được Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ( Bộ Công Thương) phê duyệtĐiều lệ tổ chức và hoạt động theo mô hình doanh nghiệp KH&CN, hoạt động Công

ty Mẹ- Công ty Con có HĐQT.Chủ tịch viện: PGS.TS Trương Hữu Chí Tổng Giámđốc: TS Đỗ Văn Vũ Giá trị hoạt động kinh tế vượt 1000 tỷ đồng

1.3 Đ c thù ho t đ ng c a Vi n Khoa h c Môi tr ặc thù hoạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ộng của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ủa Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ọc Môi trường và Sức Khỏe Cộng ường và Sức Khỏe Cộng ng và S c Kh e C ng ức Khỏe Cộng ỏe Cộng ộng của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng

đ ng ồng

Từ năm 2002, Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng đồng được chuyểnđổi thành doanh nghiệp khoa học và công nghiệp, thí điểm hoạt động theo mô hìnhcông ty mẹ - công ty con nên hoạt động của Viện chủ yếu chú trọng vào nghiên cứutạo ra các sản phẩm cơ điện tử và đầu tư, chuyển giao các sản phẩm này vào sảnxuất công nghiệp để hình thành các công ty sản xuất các sản phẩm công nghệ caotrực thuộc (công ty con) Do đó, đặc thù hoạt động của Viện IESH là hoạt động:

Nghiên cứu – đào tạo – sản xuất theo mô hình từ thị trường đến thị trường.

Hình 1: Mô hình nghiên c u t th tr ức Khỏe Cộng ừ thị trường đến thị trường ị trường đến thị trường ường và Sức Khỏe Cộng ng đ n th tr ến thị trường ị trường đến thị trường ường và Sức Khỏe Cộng ng

sang doanh nghiệp hoạt động khoa học công nghệ, với sự quan tâm của Chínhphủ, Bộ Công Thương cùng với sự cố gắng to lớn của tập thể khoa học, Viện

Hợp tác quốc tế

Thiết kế các sản phẩm công nghệ cao

Trang 8

IESH đã trở thành một đơn vị nghiên cứu Cơ điện tử hàng đầu ở Việt Namvới những thế mạnh sau:

+ Cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học: để phục vụ cho công tác nghiên cứukhoa học: ngoài các xưởng sản xuất thực nghiệm sẵn có, Viện đã từng bước đầu tưxây dựng một hệ thống phòng thí nghiệm đầu ngành như: Phòng thí nghiệm tianước áp suất cao, Phòng thí nghiệm Tự động hoá, Phòng thí nghiệm Môi trường,Phòng thí nghiệm Cơ điện tử với tổng số vốn đầu tư lên tới gần 100 tỷ đồng

+ Đội ngũ cán bộ khoa học mạnh về chất lượng và đông về số lượng: từ năm

1997, Viện đã chủ trương xây dựng và chuyển đổi cơ cấu lao động kỹ thuật chophù hợp với nội dung chuyển đổi từ nghiên cứu cơ khí truyền thống sang cơ điện

tử bằng việc đào tạo lại và bổ sung các kỹ sư tự động hoá, kỹ sư điện tử, kỹ sư tinhọc cho các đơn vị để giảm tỷ lệ kỹ sư chế tạo máy tại các trung tâm nghiên cứu.Đến nay, Viện đã tuyển được hơn 500 kỹ sư tốt nghiệp loại khá và giỏi trong cácngành: Công nghệ chế tạo máy, Tự động hoá, Điện tử, Tin học, Môi trường Hơn60% trong số kỹ sư được tuyển dụng đã trở thành lực lượng cán bộ khoa học trẻ cóchuyên môn tốt, có hoài bão trong hoạt động khoa học và gắn bó lâu dài với Viện.+ Kết quả nghiên cứu và sản phẩm khoa học đã đạt được: Việc lựa chọn đúngnhững sản phẩm mang tính đột phá để xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa họcđược thực hiện theo mô hình nghiên cứu từ thị trường đến thị trường Đến nay, ViệnIESH đã nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công và chuyển giao vào sản xuất côngnghiệp hơn 100 sản phẩm cơ điện tử Các sản phẩm khoa học công nghệ này củaIESH đã được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất tại khắp mọi miền đất nước, gópphần nâng cao năng lực của nhiều ngành công nghiệp, tiết kiệm mỗi năm hàngchục triệu USD do thay thế thiết bị nhập khẩu mang lại thu nhập cho cán bộ khoahọc và có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng cơ sở vật chất cho Viện

+ Đề xuất sản phẩm quốc gia: theo chủ trương của Chính phủ, trên cơ sở nănglực và kết quả nghiên cứu của mình, Viện IESH đã đề xuất với Bộ Khoa học vàcông nghệ đề cương nghiên cứu phát triển Cơ điện tử trong y tế trên nền kỹ thuậtQuang-Cơ điện tử bao gồm: máy X Quang thường quy kỹ thuật số, máy X Quang

Trang 9

kiểu C- arm kỹ thuật số, máy C-T scanner Sản phẩm máy X Quang thường quy kỹthuật số đã được Bộ Khoa học và Công nghệ lựa chọn và đề xuất với Chính phủ làsản phẩm quốc gia giai đoạn 2007-2010.

Là tổ chức dẫn đầu về nghiên cứu và phát triển Cơ điện tử, phát huy năng lực,kinh nghiệm và những thành tích đã có, Viện IESH mong muốn sẽ góp công đầuvào việc xây dựng và phát triển ngành công nghiệp Cơ điện tử tại Việt Nam, ngànhcông nghiệp có giá trị gia tăng lớn, và là xu hướng để chúng ta tiếp cận với nềnkinh tế tri thức

Công tác đào tạo là một chiến lược được Viện IESH đánh giá rất cao trong quátrình chuyển từ Viện nghiên cứu cơ khí thành nghiên cứu Cơ điện tử, nhằm mụcđích xây dựng nguồn nhân lực có kiến thức công nghệ mới, IESH đã triển khai 03loại hình đào tạo:

+ Đào tạo sau đại học: Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số TTg ngày 27/02/1999 về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sỹ kỹ thuật cho Viện IESHnhằm mục tiêu gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo Đây là định hướng chiến lượcnhằm phát triển nguồn lực của Viện IESH trong thời kỳ đổi mới, tạo ra đội ngũ cán

29/1999/QĐ-bộ KHCN có đủ trình độ, năng lực tiếp thu và chuyển giao công nghệ vào thực tếsản xuất Đến năm 2006 Viện đã đào tạo xong các NCS khoá 1 và 2 với 05 Tiến sỹ,đang tiếp tục đào tạo 06 NCS, trong đó có 1 NCS gửi đào tạo ở nước ngoài Nângcao năng lực đào tạo về chất với việc được hội đồng chức danh GS, PGS Nhà nước

bổ nhiệm 02 Phó Giáo sư

+ Đào tạo lại và đào tạo liên tục: việc đào tạo lại các kỹ sư để tiếp cận kiến thứcđương đại và đào tạo được thiết lập theo phương thức tối thiểu 2 năm một lần chocác kỹ sư của IESH, sau 3 năm làm việc được đào tạo thạc sỹ và sau 5 năm đượcđào tạo tiến sỹ Việc đào tạo này nhằm bổ sung kiến thức cho nhu cầu nghiên cứu

và sản xuất, đồng thời cung cấp cho IESH các cán bộ khoa học có học vị Ngoài đàotạo cho cán bộ công nhân viên của Viện, hàng năm Viện IESH đã tiến hành đào tạotrung bình 200 cán bộ khoa học từ các cơ sở nghiên cứu và sản xuất trong nước

Trang 10

+ Đào tạo đại học: Năm 2006 Viện IESH đã kết hợp với Trường Đại họcCông nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội mở ngành cơ điện tử nhằm đào tạo cungcấp nhân lực trình độ đại học Năm 2007 đã xây dựng xong chương trình đàotạo và giáo trình Trong kỳ tuyển sinh khoá đầu năm 2007, ngành cơ điện tử đãtuyển sinh được 90 sinh viên với điểm chuẩn cao nhất trong các ngành của Đạihọc Công nghệ là 25 điểm.

Căn cứ nhu cầu thực tế của các công ty thành viên của IESH và của các ngànhcông nghiệp, Viện IESH nhận thấy ở Việt Nam hiện tại và trong những năm tớiđang rất thiếu các kỹ sư được trang bị đầy đủ kiến thức cả lý thuyết lẫn thực hànhtrong ngành mechatronics, đó là nhu cầu cấp thiết để thành lập một Trường đại họcchuyên ngành, nhằm đào tạo một đội ngũ kỹ sư cơ điện tử, cung cấp nguồn nhânlực công nghệ mới có năng lực đáp ứng cho nhu cầu của sự phát triển của IESH nóiriêng và ngành công nghiệp Cơ điện tử nói chung Để thực hiện mục tiêu này, ViệnKhoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng đồng đề xuất được thành lập Trường Đạihọc công nghệ IESH đào tạo kỹ sư các ngành chế tạo máy, tự động hoá, điện tử- tinhọc công nghiệp theo định hướng Cơ điện tử Trong mô hình của IESH, trường Đạihọc công nghệ IESH có kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất côngnghệ cao để đào tạo các cán bộ khoa học phù hợp với nhu cầu và quy hoạch pháttriển nguồn nhân lực của ngành Cơ điện tử

B ng 1: Th ng kê k t qu đào t o Vi n IESH giai đo n 2006-2010 ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ến thị trường ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng

2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

KH 2010

Trang 11

4 Đào tạo nâng cao kỹ thuật

+ Sản xuất, kinh doanh, lắp đặt các loại máy, Thiết bị công nghệ, các hệ thốngđiều khiển tự động, thiết bị tự động hoá, điện tử công nghiệp và Phần mềm ứngdụng trong sản xuất công nghiệp

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư; thiết bị điện tử; máy, thiết bị,dụng cụ và dây chuyền công nghệ trong công nghiệp

+ Đầu tư tài chính vào các công ty con và các loại hình doanh nghiệp khác

II Đ C ĐI M KINH T KỸ THU T C A VI N KHOA H C MÔI ẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA VIỆN KHOA HỌC MÔI ỂN SẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ẬT CỦA VIỆN KHOA HỌC MÔI ỦA VIỆN KHOA HỌC MÔI ỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ ỌC MÔI TRƯỜNG VÀ

TR ƯỜI MỞ ĐẦU NG VÀ S C KH E C NG Đ NG ỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU

2.1 S n ph m ch y u c a ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ẩm chủ yếu của ủa Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ến thị trường ủa Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng Vi n ện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng IESH

2.1.1 Sản phẩm

Với mô hình nghiên cứu: “ Nghiên cứu thị trường – nhiệm vụ nghiên cứu –hợp tác quốc tế để ứng dụng các công nghệ mới – thiết kế các sản phẩm côngnghệ cao- sản xuất thử - sản xuất công nghiệp – thị trường “ và trên cơ sở tiếpnhận, ứng dụng chuyển giao công nghệ của các hãng tiên tiến trên thế giới như :SIEMÉN, MAHO, BUTTNER của cộng hòa liên bang Đức…Viện đã xác địnhhoạt động khoa học công nghệ xuất phát từ nhu cầu thị trường cho khoa học côngnghệ là yếu tố sống còn của viện

Hiện nay, Viện sản xuất được các sản phẩm cơ khí có độ hiện đại và chấtlượng tương đương như chất lượng của các nước trong nhóm G7, nhưng giáthành chỉ bằng 25%- 40% so với nhập ngoại Ngoài ra viện cũng đã đưa ra thịtrường trên 20 sản phẩm công nghệ cao có khả năng cạnh tranh trong đó có 6nhóm sản phẩm tiêu biểu:

+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành xây dựng : Sản phẩm dây chuyền

Trang 12

Terrazzo tự động, trạm trộn bê tông xi măng tự động, trạm trộn bê tông asphalt

tự động, bơm bê tông xi măng tự động, máy hàng lồng ghép tự động CNC…Đặc biệt với trạm trộn bê tông tự động với 99 chương trình cài đặt từ trước ,năng suất 30- 120 m3 /h chiếm 90% thị phần trong nước mang lại cho viện hơn

70 tỷ đồng năm 2002

+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành đo lường công nghiệp : Các loạicân to axe , cân ô tô, cân băng tải , cân silo liên hợp tự động, cân đóng baodấu tự động Trong đó, các loại cân điện tử có phần mềm tự động có được thịtrường rất ổn định mang lại gần 20 tỷ đồng giá trị hợp đồng kinh tế mỗi năm+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành máy công cụ CNC trong đó máycắt tôn plasma khí ga điều khiển CNC hiện đang chiếm hầu hết thị trường tạiViệt Nam, mang lại cho viện giá trị hợp đồng kinh tế gần 15 tỷ mỗi năm kể từnăm 2001

+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành chế biến nông sản : trong đómáy phân loại cà phê xuất khẩu dự kiến trong 5 năm tới viện sẽ xuất 20 máymỗi năm và đạt giá trị hợp đồng kinh tế tương đương 15 tỷ đồng / năm

+ Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành xử lý và bảo vệ môi trường: lọcbụi túi điều khiển PLC , lọc bụi tĩnh điện điều khiển PLC …

+ Các sản phẩm trong các lĩnh vực khác

Các sản phẩm cơ điện tử của Viện IESH đã được nghiên cứu, thiết kế chếtạo thành công từ 1994-2008 được thể hiện trong bảng 1

Trang 13

B ng 2: S n ph m c đi n t –Vi n IESH ảng 2: Sản phẩm cơ điện tử –Viện IESH ảng 2: Sản phẩm cơ điện tử –Viện IESH ẩm cơ điện tử –Viện IESH ơ điện tử –Viện IESH ện tử –Viện IESH ử –Viện IESH ện tử –Viện IESH

Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong lĩnh vực máy công cụ

13 Máy phân loại

/h

/h

Trang 14

STT Tên thiết bị

tong, mặt bằng sân đỗ…

Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong lĩnh vực đo lường công nghiệp

Trang 15

TT Tên thiết bị

năng suất 30 tấn/h

năng suất 30 tấn/h

Nhóm sản phẩm Cơ điện tử phục vụ ngành xử lý và bảo vệ môi trường

Các sản phẩm trong các lĩnh vực khác

Trang 16

2.1.2 Khách hàng chính của Viện IESH

Qua nhiều năm hình thành và phát triển, Viện đã có nhiều kinh nghiệm để chế tạo ra những sản phẩm đòi hỏi tính kĩ thuật cao Do vậy lượng khách hang ngày càng tăng và hầu hết là những công ty lớn Tuỳ vào từng nhóm sản phẩm

mà Viện có những khách hang chủ yếu sau:

- Nhóm sản phẩm cơ điện tử trong ngành máy xây dựng : trạm trộn bê tông, bơmbêtông tự động:

+ Tổng công ty công trình giao thông 1

+ Tổng công ty xây dựng cầu Thăng Long

+ Tổng công ty xây dựng VINACONEX

+ Tổng công ty xây dựng và phát triển LICOGI

+ Tổng cô ng ty xây dựng Bạch Đằng

- Nhóm sản phầm cơ điện tử trong lĩnh vực đo lường công nghiệp: cân tàu hoả,cân băng tải tự động, cân đóng bao tự động

+ Nhà máy Supe Phốt phát và hoá chất Lâm Thao

+ Công ty phân đạm và hoá chất Hà Bắc

+ Cảng Hải Phòng

+ Xí nghiệp xi măng Lưu Xá

Khi Viện tham gia đấu thầu, khách hàng của Viện đóng vai trò là chủ đầu tư.Dựa trên quyền lực của khách hàng, họ đặt ra những yêu cầu hết sức khắt khe cả vềgiá cả và chất lượng đòi hỏi Viện phải đáp ứng

2.1.3 Đối thủ cạnh tranh

khai của nhà nước về khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực cơ khí và có 46 năm hoạtđộng trong lĩnh vực cơ khí và tự động hóa

Trang 17

chủ nhiều thiết bị, công nghệ hiện đại cung cấp cho ngành công nghiệp.

2.2 Đ c đi m máy móc công ngh ặc thù hoạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ển: ện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng

Trước đây, để sản xuất một sản phẩm, Viện phải nghiên cứu công nghệ của nướcngoài mà đặc biệt là của Cộng hòa liên bang Đức, chỉ tự chế tạo trong nước phần cơkhí, còn phần thiết bị phải nhập ngoại hoàn toàn Nay phần lớn các thiết bị đó Viện đãnghiên cứu và chế tạo được Tuy nhiên, công nghệ kỹ thuật là những nhân tố luônluôn thay đổi, chỉ sử dụng sau một thời gian sẽ trở nên lạc hậu Do vậy, Viện đã có tưtưởng liên kết, hợp tác với các hãng nước ngoài chuyên sản xuất các sản phẩm côngnghệ cao, là khách hàng quen thuộc của Viện trên cơ sở chuyển giao cho Viện côngnghệ mới nhất, tiên tiến nhất Cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học: Để phục vụcho công tác nghiên cứu khoa học, ngoài các xưởng sản xuất thực nghiệm sẵn có, Viện

đã từng bước đầu tư xây dựng một hệ thống phòng thí nghiệm đầu ngành như: Phòngthí nghiệm tia nước áp suất cao, Phòng thí nghiệm Tự động hoá, Phòng thí nghiệm Cơđiện tử với tổng số vốn đầu tư hàng chục tỷ đồng

Do các sản phẩm của viện rất đa dạng phong phú nên viện không có dây chuyềnsản xuất hàng loạt cho một sản phẩm cụ thể mà thường sản xuất theo đơn đặt hàng.Với đặc điểm công ty mẹ là một đơn vị nhà nước ứng dụng nên việc chuyểngiao công nghệ được thực hiện theo 4 nội dung sau : Chuyển giao Li xăng ( chuyểngiao quyền sở hữu công nghiệp , chuyển giao bản vẽ kỹ thuật và chuyển giao bíquyết công nghệ ) , đào tạo và cung cấp cán bộ khoa học công nghệ, chuyển giao thịtrường khoa học công nghệ

Quy trình sản xuất của “ trạm bê tông tự động “ – để minh họa một sản phẩm

Trang 18

tiêu biểu của viện có hệ thống điều khiển bằng máy tính

S đ ơ đồ ồng 1:

Qui trình sản xuất Trạm trộn bê tông tự động

(1) Chuẩn bị vít tải cứng , lò xo cối trộn , động cơ 3 pha, động cơ 11 kw

(2) Thiết kế các moodun cơ khí chi tiết, hệ thống định lượng, hế thống khí nénthủy lực

(3) Chuẩn bị vật tư( phôi) , thiết bị khác, tám lọt cối trơn, thiết bị tự động hóa,thiết bị điện tử

Trang 19

2.3 Lao đ ng ộng của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng

Bảng 3: Lao động của viện IESH

II Phân loại theo hợp đồng lao động 203

huyết và giàu kinh nghiệm trong nghiên cứu, đào tạo và sản xuất sản phẩm côngnghệ cao, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học trẻ năng động, đủ năng lực thựchiện các dự án khoa học và sản xuất lớn, thông qua việc hàng năm cử cán bộ đinghiên cứu đào tạo tại nước ngoài, đào tạo tiến sỹ trẻ, đào tạo đại học Cơ điện tử

và đào tạo thường xuyên

thuật cho phù hợp với nội dung chuyển đổi từ nghiên cứu cơ khí truyền thống sang

Cơ điện tử bằng việc đào tạo lại và bổ sung các kỹ sư tự động hoá, kỹ sư điện tử, kỹ

sư tin học cho các đơn vị để giảm tỷ lệ kỹ sư chế tạo máy tại các trung tâm nghiên

Trang 20

cứu Đến nay, IESH Holding có đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ với trên 600 kỹ

sư, 21 thạc sỹ, 11 tiến sỹ, 01 tiến sỹ khoa học, 01 giáo sư và 03 phó giáo sư có đủnăng lực chuyên môn tốt; có nhiệt huyết, hoài bão trong nghiên cứu khoa học, gắn

bó lâu dài với Viện và các đơn vị thành viên

các kỹ sư để tiếp cận kiến thức đương đại và đào tạo được thiết lập theo phươngthức tối thiểu 2 năm một lần cho các kỹ sư của Viện IESH, sau 3 năm làm việc đượcđào tạo thạc sỹ và sau 5 năm được đào tạo tiến sỹ

2.4 C ơ đồ c u qu n ấu quản ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 lí, c c u s n ơ đồ ấu quản ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 xu t ấu quản

2.4.1 Cơ cấu quản lí

Để phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, nghiên cứu, viện IESH tổchức bộ máy quản lý sản xuất tập trung, thống nhất theo cơ cấu trực tuyến cáctrung tâm trực thuộc viện là các đơn vị hoạch tóan phụ thuộc với viện, do vậy ở cáctrung tâm sẽ có bộ phận thống kê kế toán với nhiệm vụ tập hợp chứng từ số liệu mộtcách đầy đủ kịp thời

Cơ cấu tổ chức quản lý của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng đồng

1 Tổng giám đốc : là người có vị trí, thẩm quyền cao nhất Viện, chịu tráchnhiệm trước pháp luật, trước Tổng công ty về mọi hoạt động của Viện; trực tiếplãnh đạo Viện trong mọi hoạt động: nghiên cứu, sản xuất, hành chính

2 Các phó Giám đốc: phó giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một sốlĩnh vực, chịu trách nhiệm trước Viện trưởng và pháp luật về nhiệm vụ được phâncông và ủy quyền Cụ thể: Phó giám đốc phụ trách công tác nghiên cứu khoa học;PGĐ phụ trách công tác nội chính, sản xuất, lao động tiền lương, xây dựng cơ bảnPGĐ phụ trách công tác sản xuất kinh doanh; PGĐ phụ trách công tác cổ phầnhóa& phát triển các công ty cổ phần; PGĐ phụ trách việc thực hiện chiến lược pháttriển ngành máy và công cụ của Viện; PGĐ phụ trách phân viện phía nam

Trang 21

3 Phòng tài chính kế toán: thực hiện các chức năng tài chính, kế toán cụ thể,tham mưu cho viện trưởng về việc lập dự toán trong các công tác đấu thầu, và điềuhành kế hoạch thu chi tài chính, theo dõi chi tiết & tổng hợp tình hình biến động tàisản của Viện Cuối niên độ kế toán, phòng tiến hành lập các Báo cáo tài chính đểphục vụ báo cáo cấp trên.

4 Phòng tổng hợp: phòng này bao gồm bộ phận kế hoạch, tổ chức, hànhchính, văn phòng, giúp cho ban lãnh đạo Viện trong công tác sắp xếp , tổ chức cảithiện sản xuất quản lý, đào tạo, bồi dưỡng& tuyển dụng, điều phối, sử dụng hợp lý,

tổ chức thực hiện đúng đắn các chế độ, chính sách của nhà nước

Cùng với sự phát triển ngày một lớn mạnh bộ máy quản lý kinh doanh của việncũng không ngừng được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình hiện tại Đặc biệt từ khi thí điểm mô hình công ty mẹ công ty con viện đã áp dụng mô hìnhhoạt động mới và góp phần nâng cao hơn hiệu quả hoạt động của viện

Ngoài ra Viện tổ chức bộ máy kế toán tập trung theo mô hình:

Trang 22

Kế toán ngân hàng

Thủ quỹ

Sơ đồ 2: Mô hình bộ máy kế toán viện

Mô hình kế toán tập trung như vậy tạo sự gắn kết về tài chính giữa viện vàcác trung tâm Do đó có sự kiểm tra sát sao số liệu kế toán từ các thống kê trung tâm,đảm bảo các số liệu tài chính được cung cấp chính xác kịp thời là cơ sở để ban lãnhđạo viện biết được tình hình cụ thể về tài chính của Viện và trung tâm để từ đó cónhững điều chỉnh phù hợp Tuy nhiên mô hình này cũng làm tăng tính phức tạp, cồngkềnh của bộ máy hành chính viện chưa phù hợp với cơ chế hoạt động của viện với tưcách là công ty mẹ nhà nước Viện đang cố gắng xây dựng mô hình tổ chức bộ máy kếtoán phân tán trên cơ sở các trung tâm tự chủ trong mọi hoạt động của mình

Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán

Kế toán trung tâm kiêm kế toán thanh toán Phó trưởng phòng Kế toán

Trang 23

Trung tâm Thiết bị công nghiệp (B1)

Trung tâm Điện tử ứng dụng (B3)

Trung tâm đào tạo (B4)

Trung tâm Dự án đầu tư (B9)

Trung tâm Cơ khí chính xác và máy CNC (B11)

Phân Viện Máy và Dụng cụ CN tại Tp HCM

Trung tâm Chuyển giao công nghệ (B2)

Trung tâm Tư vấn và Kỹ thuật môi trường (B7)

Phòng Tổng hợp (A1)

Phòng Tài chính kế toán (A2)

Công ty cổ phần 3B

Công ty CP công nghiệp môi trường (EEC)

Công ty CP điện tử công nghiệp (CDC)

Công ty CP máy và thiết bị công nghiệp 1.5(1.5

Công ty cổ phần Công nghệ cao (HITECHCO)

Công ty CP thiết bị lạnh kỹ thuật số (DIREA)

Công ty TNHH tư vấn và phát triển phần mềm

(SCM)

Công ty CP Huyền thoại bia IMI (IMI-Legends

Công ty TNHH Hệ thống quốc tế IMI (IMI-Sys)

Công ty CP đầu tư và dịch vụ ô tô VN (IVISACO)

Tổng công ty CP tập đoàn xây dựng và thiết bị công

nghiệp (CIE)

Kh ng

n c

và đ tạo

Các đơn vị hạch

Các trun

Công

ty con

Ba T G Đ

HỘ ĐỒ QUẢ TRỊ

Công

ty liên kết

SƠ ĐỒ TỔ CHỨ C VIỆN IMI

TRƯỚ

C CỔPHẦNHÓA

Kh sả xu kin do

Công ty CP Khuôn mẫu chính xác và Máy CNC

(PTM)

Công ty CP phát triển kỹ thuật và đầu tư (ITD)

Công ty Điện tử công nghiệp (CDC)

Công ty Máy và thiết bị CN 1-5 (1-5 IMI)

Trang 24

2.4.2 Cơ cấu sản xuất

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Viện IESH là sản xuất theo đơn đặt hàng.Hàng hóa của IESH chủ yếu là sản phẩm khoa học công nghệ có giá trị từ 400 triệuđồng đến hàng chục tỷ đồng/sản phẩm Việc sản xuất theo đơn đặt hàng giúp IESHkiểm soát được hiệu quả kinh tế và xác định được thị phần của mình Bằng hoạtđộng khoa học, công nghệ, với tỷ lệ vốn vay không nhiều, viện IESH và các công tythành viên trong mô hình công ty mẹ - công ty con đã có được sự phát triển nhanh,

ổn định và bền vững Năm 2007, Viện IESH và các đơn vị thành viên đạt được tổnggiá trị hợp đồng kinh tế 1.062,8 tỷ đồng, tăng 48% so với năm 2006 và 6,2 lần sovới năm 2002 Tổng doanh thu đạt 722 tỷ đồng, tăng 16,5% so với năm 2006 và 5lần so với năm 2002; nộp thuế các loại đạt 18,5 tỷ đồng

Năm 2008, mặc dù gặp nhiều khó khăn do biến động kinh tế thế giới, ảnh hưởngđến kinh tế Việt Nam: Nhập siêu, giá cả vật tư, nguyên vật liệu tăng cao, tỷ giángoại tệ, lãi suất ngân hàng có nhiều biến động, nhưng với sự quyết tâm của tập thểCBCNV, Viện IESH đã khắc phục khó khăn, giữ được mức tăng trưởng ổn định:Tổng doanh thu năm 2008 đạt 1.054 tỷ đồng tăng 46% so với cùng kỳ năm 2007.Lợi nhuận của Công ty mẹ qua các năm triển khai mô hình công ty mẹ - công tycon bằng khoảng 7% ÷ 10% lợi nhuận của tổ hợp công ty mẹ - công ty con Nguyênnhân vì vốn của Viện IESH nhỏ nên việc góp vốn của IESH vào các đơn vị thànhviên chủ yếu là giá trị công nghệ chuyển giao và bằng thương hiệu IESH Tuynhiên, vốn góp của các cán bộ khoa học của Viện IESH tại các công ty lớn hơn, do

đó người hưởng quyền lợi nhiều từ kết quả kinh doanh của các công ty thành viên làcác cán bộ công nhân viên trong Viện

III TÌNH HÌNH NGHIÊN C U KHOA H C VÀ K T QU KINH ỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỌC MÔI TRƯỜNG VÀ ẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG DOANH C A ỦA VIỆN KHOA HỌC MÔI

VI N ỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ IESH

3.1 K t qu nghiên c u khoa ến thị trường ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ức Khỏe Cộng h c ọc Môi trường và Sức Khỏe Cộng

Từ khi chuyển đổi từ Viện nghiên cứu sang doanh nghiệp hoạt động khoa họccông nghệ, với sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Công Thương cùng với sự cố gắng

to lớn của tập thể cán bộ khoa học, Viện IESH đã trở thành một đơn vị nghiên cứu

Cơ điện tử hàng đầu ở Việt Nam với những thế mạnh sau:

Trang 25

- Cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học: Để phục vụ cho công tác nghiên cứukhoa học, ngoài các xưởng sản xuất thực nghiệm sẵn có, Viện đã từng bước đầu tưxây dựng một hệ thống phòng thí nghiệm đầu ngành như: Phòng thí nghiệm tianước áp suất cao, Phòng thí nghiệm Tự động hoá, Phòng thí nghiệm Cơ điện tử vớitổng số vốn đầu tư hàng chục tỷ đồng.

- Kết quả nghiên cứu và sản phẩm khoa học đã đạt được: Việc lựa chọn đúng nhữngsản phẩm mang tính đột phá để xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được thựchiện theo mô hình nghiên cứu từ thị trường đến thị trường Đến nay, Viện IESH đãnghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công và chuyển giao vào sản xuất công nghiệp hơn

100 sản phẩm Cơ điện tử Các sản phẩm khoa học công nghệ này của Viện IESH đãđược ứng dụng rộng rãi trong sản xuất tại khắp mọi miền đất nước, góp phần nângcao năng lực của nhiều ngành công nghiệp, tiết kiệm mỗi năm hàng chục triệu USD

do thay thế thiết bị nhập khẩu; mang lại thu nhập cho cán bộ khoa học và có vai tròquan trọng trong việc tạo dựng cơ sở vật chất cho Viện IESH

- Ngoài 5 nhóm sản phẩm chính của Viện đã nêu trên còn có các sản phẩm mangtính quốc gia : Theo chủ trương của Chính phủ, trên cơ sở năng lực và kết quả nghiêncứu của mình, Viện IESH đã đề xuất với Bộ Khoa học và Công nghệ đề cương nghiêncứu phát triển Cơ điện tử trong y tế trên nền kỹ thuật Quang - Cơ điện tử bao gồm:máy X Quang thường quy kỹ thuật số, máy X Quang kiểu C-arm kỹ thuật số, máy C-Tscanner Sản phẩm máy X Quang thường quy kỹ thuật số đã được Bộ Khoa học vàCông nghệ lựa chọn và đề xuất với Chính phủ là sản phẩm quốc gia giai đoạn 2008 ÷2012

- Viện cũng đạt được những giải thưởng trong lĩnh vực Khoa học công nghệ:

+ Năm 2005: Giải thưởng Hồ Chí Minh cho công trình: “Nghiên cứu, thiết kếchế tạo cụm thiết bị cơ - điện tử trong công nghiệp”

+ Giải 3 - Giải thưởng VIFOTEC, năm 1998 thuộc lĩnh vực cơ khí và tự độnghóa cho công trình “Nghiên cứu thiết kế chế tạo trạm trộn bê tông tự động (30 -45-6m3/h)”

+ Giải 3 - Giải thưởng VIFOTEC, năm 1999 thuộc lĩnh vực cơ khí và tự độnghóa cho công trình “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy cắt phôi dạng tấm tự động

Trang 26

điều khiển CNC Loại 2580 – CNC”.

+ Giải 2: Giải thưởng VIFOTEC, năm 2001 thuộc lĩnh vực cơ khí và tự động hóacho công trình “Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật số - máy tính để chế tạo máy tựđộng điều khiển phân loại cà phê hạt theo màu sắc”

+ Giải 3: Giải thưởng VIFOTEC, năm 2001 thuộc lĩnh vực công nghệ môitrường cho công trình “Nghiên cứu thiết kế, chế tạo các hệ thống thiết bị lọc bụihiện đại, chất lượng cao được điều khiển theo chương trình để bảo vệ môi trườngtrong sản xuất công nghiệp

3.2 Các k t qu ến thị trường ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 kinh doanh chủa Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng y u: ến thị trường

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng tài sản của công ty tăng mạnh qua các năm:

Nếu năm 2006 là 146.369.807.367 đồng, đến năm 2007 là 190.792.523.001 đồng,tăng 44.422.715.634 đồng Đến năm 2008 là 199.894.228.517 đồng, tăng9.101.705.516 đồng so với năm 2007 Trong đó:

- Tài sản dài hạn : Năm 2007 tăng 18.361.120.443 đồngắo với năm 2006 ,và đến năm 2008 tăng 9.724.409.640 đồng so với năm 2007

- Tài sản ngắn hạn tăng: 26.061.595.200 đồng từ năm 2006 đến 2007 , tuy nhiên

Trang 27

lại giảm 622.704.200 đồng từ năm 2007 đến 2008.

Như vậy có sự thay đổi về cơ cấu tài sản, tuy TSNH luôn chiếm tỉ trọng caotrong tổng tài sản ( khoảng hơn 70%), nhưng TSNH đang có xu hướng giảm, tỷtrọng giảm từ 76,6% năm 2006 xuống còn 72,7% năm 2007 và chỉ còn 68,8% năm

2008 Theo đó, TSDH ngày càng tăng về tỷ trọng Cơ cấu như thế là phù hợp vớingành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Qua bảng trên ta cũng thấy : Tiền và các khoản phải thu tăng từ năm 2006 đến

2007 nhưng lại giảm từ 2007 đến 2008 Trong khi đó khoản phải thu giảm vàonăm 2007 nhưng lại tăng mạnh năm 2008 Như vậy, ta thấy khả năng thu hồi vốncao và vòng quay vốn của Viện là nhanh

B ng 5: Tình hình tăng gi m ngu n v n và c c u ngu n v n c a doanh ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ồng ống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ơ đồ ấu quản ồng ống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ủa Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng

6

132.414.658.442

6

132.400.923.570

Trang 28

Về cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả chiến tỷ trong cao trọng cao tuy nhiên, tỷtrọng giảm dần qua các năm Năm 2006 la 76%, đến năm 2007 là 71% và đếnnăm 2008 chỉ chiếm 66% Và vốn chủ sở hữu đang ngày một tăng về tỷ trọng.Năm 2006 là 30.536.723.216 đồng, đến năm 2007 là 49.388.098.465 đồng và tiếptục tăng mạnh trong năm 2008 là: 66.512.017.138, tăng 17.123.918.670 đồng sovới năm 2007 Điều này là do lợi nhuận của doanh nghiệp ngày càng tăng.

3.2.2 Doanh thu trong 3 năm trở lại đây

Việc chuyển đổi thành doanh nghiệp khoa học công nghệ và hoạt động theo

mô hình công ty mẹ - công ty con, mô hình thí điểm đầu tiên trong cả nước đã tạođiều kiện để viện IESH phát triển được 15 đơn vị thành viên thông qua việcchuyển giao công nghệ các kết quả nghiên cứu vào sản xuất, qua đó tạo ra sự tăngdoanh thu, nộp ngân sách nhà nước tăng Sau đây là một số chỉ tiêu quan trọngtrong 3 năm gần đây của viện IESH:

B ng 6: Báo cáo tài chính t năm 2006 đ n năm 2009 ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ừ thị trường đến thị trường ến thị trường

116.916.841 171.328.470 350.603.000

Trang 29

Nhận xét chung: tổng doanh thu năm 2007 là 176.786.411.721 đồng so với năm

2006 là 106.784.506.855 đồng tức là tăng 64%, với năm 2008 doanh thu402.591.563.456 đồng tăng so với năm 2007 là 124% Ta có thể thấy rằng tổng doanh thutăng mạnh qua các năm đồng thời doanh thu thuần cũng tăng thêm, đặc biệt là doanh thu

từ hoạt động ứng dụng chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp Điều này chothấy hiệu quả cao của hoạt động chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp Nộpngân sách Nhà nước năm 2007 tăng so với năm 2006 là 47%, năm 2008 tăng so với năm

2007 là 279%

Lợi nhuận sau thuế của Viện tăng đêu qua các năm tuy nhiên năm 2008 có giảm sovới năm 2007 là do khủng hoảnh kinh tế, với điều kiện kinh tế khủng hoảng Viện cónhững biện pháp thiết thực để cắt giảm bớt chi tiêu

IV SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU C N ẦU THI T ẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU NGHIÊN C U ỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRI N ỂN SẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG S N ẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG PH M ẨY MẠNH NGHIÊN CỨU M I ỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

4.1 Khái ni m ện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng s n ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ph m ẩm chủ yếu của m i ới :

Sản phẩm là thứ có khả năng thoả mãn nhu cầu mong muốn của khách hàng, cốnghiến những lợi ích cho họ và có thể đưa ra chào bán trên thị trường với khả năng thu hút

sự chú ý mua sắm và tiêu dùng Theo đó, một sản phẩm được cấu tạo và hình thành từhai yếu tố cơ bản sau đây: yếu tố vật chất và phi vật chất Theo quan niệm này, sảnphẩm phải vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang và tiếp tục phát sinh” trong trạng tháibiến đổi không ngừng của nhu cầu

Đứng trên góc độ doanh nghiệp để xem xét, người ta chia sản phẩm mới thành hai loại:sản phẩm mới tương đối và sản phẩm mới tuyệt đối

- Sản phẩm mới tương đối:

Sản phẩm đầu tiên doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường, nhưng không mới đối với doanh nghiệp khác và đối với thị trường Chúng cho phép doanh nghiệp mở rộng dòng sản phẩm cho những cơ hội kinh doanh mới Chi phí đề phát triển loại sản phẩm này thường thấp, nhưng khó định vị sản phẩm trên thị trường vì người tiêu dùng vẫn cóthể thích sản phẩm của đối thủ cạnh tranh hơn

- Sản phẩm mới tuyệt đối:

Đó là sản phẩm mới đối với cả doanh nghiệp và đối với cả thị trường Doanh

Trang 30

nghiệp giống như "người tiên phong" đi đầu trong việc sản xuất sản phẩm này Sảnphẩm này ra mắt người tiêu dùng lần đầu tiên Đây là một quá trình tương đối phức tạp

và khó khăn (cả trong giai đoạn sản xuất và bán hàng) Chi phí dành cho nghiên cứu,thiết kế, sản xuất thử và thử nghiệm trên thị trường thường rất cao Vậy liệu một sảnphẩm có được coi là mới hay không phụ thuộc vào cách thị trường mục tiêu nhận thức

về nó Nếu người mua cho rằng một sản phẩm khác đáng kể so với các sản phẩm củađối thủ cạnh tranh về một số tính chất (hình thức bên ngoài hay chất lượng), thì cái sảnphẩm đó sẽ được coi là một sản phẩm mới

4.2 S c n thi t nghiên c u và phát tri n s n ph m ự cần thiết nghiên cứu và phát triển sản phẩm ần thiết nghiên cứu và phát triển sản phẩm ến thị trường ức Khỏe Cộng ển: ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ẩm chủ yếu của m i ới

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt vớinhiều thử thách hơn, điều kiện kinh doanh ngày càng khắt khe hơn Nguyên nhân là do:

- Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ làm nảy sinh thêm những nhu cầu mới

- Sự đòi hỏi ngày càng khắt khe của khách hàng với các loại sản phẩm là khác nhau

- Khả năng thay thế của các sản phẩm

- Tình trạng cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt hơn

Trong những điều kiện đó, các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới và tự hoànthiện mình trên tất cả phương diện: các nguồn lực sản xuất, quản lý sản xuất kinhdoanh, sự ứng xử nhanh nhạy với những biến động của môi trường kinh doanh…

Nói chung một doanh nghiệp thường sản xuất kinh doanh một số sản phẩm nhấtđịnh Chủng loại và số lượng sản phẩm ấy tạo thành danh mục sản phẩm của doanhnghiệp Các sản phẩm trong danh mục có thể có quan hệ với nhau theo những kiểukhác nhau: quan hệ trong sản xuất, quan hệ trong tiêu dùng, các sản phẩm có thể thaythế nhau chủng loại sản phẩm trong danh mục nhiều hay ít tuỳ thuộc vào chính sáchsản phẩm mà doanh nghiệp theo đuổi ( chính sách chuyên môn hoá hay chính sách đadạng hoá sản phẩm ) Trong quá trình phát triển doanh nghiệp, danh mục sản phẩmthường không cố định mà có sự thay đổi thích ứng với sự thay đổi của môi trường, nhucầu của thị trường và điều kiện kinh doanh Điều này thể hiện sự năng động và nhạybén của doanh nghiệp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh và nhu cầu khách

Trang 31

hàng, tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh cao trong việc thoả mãn nhu cầu củakhách hàng Sự biến đổi danh mục sản phẩm của doanh nghiệp gắn liền với sự pháttriển sản phẩm theo nhiều hướng khác nhau:

- Hoàn thiện các sản phẩm hiện có

- Phát triển sản phẩm mới tương đối

- Phát triển sản phẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời

Phát triển danh mục sản phẩm theo chiều sâu và theo chiều rộng là hướng pháttriển khá phổ biến Sự phát triển sản phẩm theo chiều sâu thể hiện ở việc đa dạng hóakiểu cách, mẫu mã, kích cỡ của một loại sản phẩm nhằm đáp ứng thị hiếu đa dạng cácnhóm khách hàng khác nhau Sự phát triển sản phẩm theo chiều rộng thể hiện ở việc

có thêm một số loại sản phẩm nhằm đáp ứng đồng bộ một loại nhu cầu của kháchhàng

Nghiên cứu phát triển sản phẩm, không ngừng hoàn thiện sản phẩm sẽ giúp chodoanh nghiệp không những đưa được sản phẩm của mình tới người tiêu dùng mà còngiữ vững được vị thế của mình trên thị trường Từ đó, doanh nghiệp có thể cạnh tranhđược trong nền kinh tế thị trường mở cửa như hiện nay

4.3 S c n thi t nghiên c u và phát tri n s n ph m m i c a Vi n Khoa ự cần thiết nghiên cứu và phát triển sản phẩm ần thiết nghiên cứu và phát triển sản phẩm ến thị trường ức Khỏe Cộng ển: ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ẩm chủ yếu của ới ủa Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng

h c Môi tr ọc Môi trường và Sức Khỏe Cộng ường và Sức Khỏe Cộng ng và S c Kh e C ng đ ng ức Khỏe Cộng ỏe Cộng ộng của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ồng ( Vi nện tử –Viện IESH IESH).

Là một Viện vừa nghiên cứu khoa học vừa sản xuất kinh doanh, do đó yêu cầuhàng đầu của Viện sẽ là nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghiệp và ứng dụngcác thành tựu khoa học đã nghiên cứu được vào trong sản xuất Nhiệm vụ đặt ra choViện là nghiên cứu và chế tạo thành công các loại máy móc phục vụ cho nghiên cứukhoa học và ứng dụng được vào sản xuất

Các sản phẩm của Viện có giá trị cao về khoa học công nghệ và mang lại hiệu quảkinh tế- xã hội, khoa học – công nghệ Đặc biệt là các sản phẩm công nghệ cao củaViện là sự tích hợp công nghệ của nhiều ngành: ngành Cơ khí, điện tử và công nghệthông tin… Kết quả của sự liên kết này là làm biến đổi hoàn toàn công nghệ chế tạocác sản phẩm cơ khí thuần tuý của Viện sang sản phẩm cơ điện tử có hàm lượng côngnghệ cao Cùng với đó là các sản phẩm của Viện có tính năng công nghệ hiện đại

Trang 32

nhưng giá thành thấp hơn nhiều so với các sản phẩm nhập ngoại, thực sự mang lại lợithế cạnh tranh cho Viện cũng như tương lai của ngành cơ điện tử Việt Nam.

Các sản phẩm của Viện góp phần thay đổi diện mạo chế tạo thiết bị máy móc củanước ta, tăng tỷ lệ nội địa hoá Gia tăng tỷ lệ tự động hoá, giảm tỷ lệ lao động thô sơ

và chứng minh bằng thực tế khả năng nội sinh của Việt Nam, đưa nền công nghệ lạchậu có thể vươn tới tầm khu vực và thế giới

Việc thiết kế, chế tạo thành công các sản phẩm cơ điện tử đã mang lại sự tăngtrưởng cao, ổn định cho Viện với doanh thu hàng năm trên 600 tỷ đồng, tiết kiệm đượcngoại tệ cho đất nước ngoài ra còn góp phần nâng cao đời sống vật chất cũng nhưtinh thần cho cán bộ công nhân viên

Và trong điều kiện hiện nay, ngày càng có nhiều các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh ra đời, môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt Đặc biệt, các đối thủ cạnhtranh từ nước ngoài sẽ có nhiều ưu thế hơn, ưu thế về công nghệ, ưu thế về vốn Cácnước tiên tiến thì có trình độ công nghệ vượt xa trình độ công nghệ hiện tại của nước

ta, ngoài ra thì Vốn của các doanh nghiệp nước ngoài hoặc các doanh nghiệp có vốngóp nước ngoài thường rất lớn Các doanh nghiệp này vừa có vốn, vừa có công nghệhiện đại nên lợi thế của Viện IESH ngày càng bị suy giảm ngay trên chính thị trườngcủa nước nhà Để tạo ra lợi thế cạnh tranh thì hoạt động nghiên cứu và phát triển sảnphẩm mới ngày càng có ý nghĩa quan trọng với Viện IESH, hoạt động này đảm bảocho danh mục sản phẩm của Viện này càng phong phú, đa dạng và củng cố vữngchắc vai trò của Viện IESH trong các lĩnh vực sản xuất máy công nghiệp, ứng dụngcông nghệ hiện đại vào trong sản xuất để từ đó cho ra các sản phẩm có chất lượng, đạttiêu chuẩn trong và ngoài nước, đặc biệt là đối với các sản phẩm công nghệ cao

Trang 33

CH ƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG VÀ NG 2: TH C TR NG NGHIÊN C U VÀ PHÁT TRI N S N PH M Ự CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ẠNH NGHIÊN CỨU ỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỂN SẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ẨY MẠNH NGHIÊN CỨU

M I ỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

I THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI

1.1 Th c tr ng nghiên c u và phát tri n s n ph m m i trên th ự cần thiết nghiên cứu và phát triển sản phẩm ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ức Khỏe Cộng ển: ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ẩm chủ yếu của ới ến thị trường gi i ới

Trong nền kinh tế thị trường có nhiều biến động như hiện nay, các quốc giađang phát triển dần tìm ra hướng đi cho mình và có sự thay đổi thần kỳ Các quốcgia này đang đặt các nước phát triển vào thế đối đầu trong cuộc chiến về giá cũngnhư phát minh mới, các sản phẩm mới Cuộc chiến này dẫn đến nhiều thay đổitrong hoạt động kinh doanh toàn cầu

Những nước phát triển có lợi thế đi đầu về tiến bộ khoa học – công nghệ, ứngdụng các thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại vào trong sản xuất đã thúc đẩyquá trình phát triển tại các nước này Đồng thời, nó cũng giúp cho các nước đangphát triển có lợi thế cạnh tranh vượt trội so với các nước khác Nhờ vào các tiến bộtrong khoa học –công nghệ mà hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới tạicác nước phát triển diễn ra thuận lợi hơn Các nước phát triển như Hoa kỳ, Nga,Nhật bản và một số nước Tây Âu đã sớm nhận ra lợi ích của việc có một sản phẩmmới, một công nghệ mới trên thị trường Nên các nước này đã không ngừng nghiêncứu, cải thiện, nâng cao để cho ra một sản phẩm mới hay một phát minh mới dựatrên tiềm lực sẵn có về kinh tế, khoa học – công nghệ, cơ sở vật chất… Ngân sáchchi ra cho các hoạt động nghiên cứu thường rất lớn, chiếm tỷ trọng không nhỏ trongngân sách chính phủ

Chiến lược kinh doanh ở các nước này là chuyển xưởng sản xuất sang phươngĐông, các nước đang phát triển nhưng giữ lại các trung tâm nghiên cứu và pháttriển Các nước phát triển thực hiện chiến lược này nhằm mục tiêu sản xuất với giá

rẻ nhưng vẫn kiểm soát về sản phẩm, giữ bí mật bí quyết công nghệ, đồng thời cóthể tập trung mọi nguồn lực cho hoạt động nghiên cứu và phát triển Nhưng cácquốc gia đang phát triển, đặc biệt là các nước Châu Á ngày càng lấn sân và khôngcho các nước phát triển giữ được ưu thế này Hiện nay, các nước Châu Á không chỉ

có ưu thế cung cấp nhân công giá rẻ dồi dào, nguồn nguyên nhiên vật liệu sẵn có màcòn tận dụng lợi thế là các nước đi sau thừa hưởng tiến bộ khoa học công nghệ hiện

Trang 34

đại để liên tục đưa ra nhiều sản phẩm cải tiến trong các ngành truyền thông, ngânhàng, sản xuất xe hơi, chăm sóc sức khỏe…

Nhóm các nước BRIC ( Brazil, Nga, Ấn Độ, Trung Quốc) đang thiết kế lại toàn

bộ chu trình sản xuất – kinh doanh nhằm giảm 990% giá thành sản phẩm Từ 2006

-2008, số lượng công ty của BRIC lọt vào danh sách Finantial Times 500 doanhnghiệp hàng đầu, tăng từ 15 lên 62, gấp bốn lần Các nước Châu Á không chỉ cạnhtranh ở thị trường trong nước mà còn vươn ra thị trường thế giới Đặc biệt, năm

2008, Trung quốc đăng ký bằng sáng chế nhiều nhất thế giới

Các nước giàu đang mất dần vị trí dẫn đầu về phát minh và sáng tạo côngnghiệp Nguyên nhân là do:

- Khái niệm về phát minh đã thay đổi: không cần những sản phẩm mới do các bộ

óc thiên tài xây dựng, phục vụ cho nhóm nhỏ nhà giàu, mà quan trọng là cải tiếntiện lợi và phù hợp với đông đảo tầng lớp bình dân

- Các nước giàu tăng cường hoạt động nghiên cứu và phát triển tại châu Á Họ kỳvọng trong vài năm tới, 70% tăng trưởng kinh tế thế giới đến từ những thị trườngmới nổi và 40% số đó từ Trung Quốc, Ấn Độ Các doanh nghiệp đứng đầu danhsách Fortune 500 (Mỹ) có 98 trung tâm nghiên cứu và phát triển tại Trung Quốc, 63tại Ấn Độ Hãng GE tốn 50 triệu USD xây cơ sở nghiên cứu và phát triển khổng lồtại Bangalore, Ấn Độ Cisco chi 1 tỷ USD xây đại bản doanh thứ hai trên thế giới tạiBangalore Trung tâm nghiên cứu và phát triển của Microsoft tại Bắc Kinh chỉ nhỏhơn đại bản doanh ở Mỹ

- Tự thân các quốc gia đang phát triển tìm thấy hướng đi cho mình Các doanhnghiệp địa phương được dẫn dắt bởi tham vọng chinh phục thị trường thế giới, cũngnhư lo ngại bị những quốc gia nhỏ hơn như Việt Nam và Campuchia cạnh tranhquyết liệt

Hơn thế nữa, vì thị trường châu Á vốn có nhiều khó khăn như thu nhập ngườidân bất ổn định, ô nhiễm môi trường, hỗ trợ của chính quyền kém, nạn ăn cắp bảnquyền , nên các doanh nghiệp đành phải cố gắng bằng cách giảm giá thành sảnphẩm tối đa và cho ra đời phát minh mới liên tục

Trong nền kinh tế suy thoái, hàng hóa và dịch vụ giá rẻ cũng làm hài lòng

Trang 35

những người tiêu dùng phương Tây Những phát minh của châu Á giúp giảm giá hệthống chăm sóc sức khỏe vốn ngốn 17% GDP Hoa Kỳ Nhật học kỹ thuật sản xuấthàng loạt của Mỹ rồi cải biến thành sản xuất tinh gọn để hướng dẫn lại cho nhữngnhà sản xuất xe phương Tây Ngày nay, các nước BRIC cũng đang đi theo conđường của Nhật để giúp tất cả thế giới giàu hơn.

1.2 Th c tr ng nghiên c u và phát tri n s n ph m m i t i th tr ự cần thiết nghiên cứu và phát triển sản phẩm ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ức Khỏe Cộng ển: ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ẩm chủ yếu của ới ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ị trường đến thị trường ường và Sức Khỏe Cộng ng trong n ưới c

Là một trong những nước đang phát triển, Việt Nam đang hướng tới nền kinh tếthị trường với tốc độ cao nhất Kết hợp các mô hình của tất cả các nước trên thế giới

và mở cửa nhanh chóng để theo kịp toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang tiếp nhậncác tiến bộ khoa học –công nghệ, các phát minh sáng chế của các nước đi trước.Nước ta là một nước nông nghiệp với xuất phát điểm thấp về lực lượng sản xuất, vềtrình độ xã hội hóa lao động và xã hội hóa sản xuất Sự thấp kém này đã kìm hãmquá trình chuyển biến nền kinh tế mang nặng tính tự cung tự cấp sang kinh tế thịtrường Việc phát triển khoa học công nghệ chính là để thay đổi lực lượng sản xuất

và nâng cao trình độ xã hội hóa sản xuất của nước ta nhằm thúc đẩy quá trìnhchuyển biến nền kinh tế từ chậm phát triển sang phát triển, chuyển nền kinh tế sangthị trường

Dưới sự tác động của khoa học – công nghệ làm biến đổi về nên kinh tế nước ta,chuyển từ sở hữu và cơ chế thị trường theo hướng độc quyền, độc tôn sang sở hữuhỗn hợp đa dạng, từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sựquản lý vĩ mô của nhà nước Dưới sự tác động của cuộc cách mạng khoa học – côngnghệ theo hướng đã xác định làm cho nền kinh tế thị trường nước ta từng bước thíchnghi với tốc độ nhanh của tính chất mới của nền kinh tế thị trường thế giới

Hôi nhập với xu thế chung của thế giới, Việt Nam cũng đang nằm trong guồngquay của thị trường cạnh tranh Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập WTO, nềnkinh tế mở cửa là điều kiện để hàng hóa ngoại nhập tràn ngập thị trường trong nước.Vấn đề được đặt ra cho thị trường Việt Nam làm sao để hàng hóa trong nước cạnhtranh được với hàng hóa ngoại nhập Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩmmới đang là vấn đề cấp thiết tại Việt Nam

Trang 36

Cũng như các nước đang phát triển khác trên thế giới, Việt Nam chọn cho mìnhhướng đi tập trung chủ yếu vào tiếp nhận, chuyển giao, cải tiến các công nghệ, tiến

bộ khoa học – kỹ thuật của các nước trên thế giới để ứng dụng vào hoạt độngnghiên cứu và phát triển sản phẩm mới

Để hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới đạt hiệu quả tốt nhất, việcứng dụng khoa học – công nghệ hiện đại vào trong hoạt động này là vô cùng quantrọng Do đó, hoạt động công nghệ và đổi mới công nghệ cần phải được chú trọnghơn nữa Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩmmới, Việt Nam cũng đã và đang có những hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động này phát triển

- Việt Nam trích ngân sách của chính phủ để chi cho hoạt động nghiên cứu khoahọc – công nghệ ( chiếm khoảng 2% trong tổng ngân sách chính phủ)

- Cấp kinh phí ngân sách cho các đề tài nghiên cứu có tính ứng dụng cao

- Đầu tư xây dựng các cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cho nghiên cứu khoa học –công nghệ: xây dựng các viện nghiên cứu, các phòng thí nghiệm công nghệ, đặcbiệt phòng thí nghiệm công nghệ cao

- Đạt ra chỉ tiêu để đánh giá hoạt động đổi mới công nghệ và tiến bộ công nghệ:chỉ tiêu về tỷ lệ % doanh thu cho nghiên cứu và phát triển, tỷ lệ (%) chi phí dànhcho nghiên cứu và phát triển trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh Tỷ lệ (%) chiphí dành cho nghiên cứu và phát triển so với lợi nhuận Các chỉ tiêu này không hoàntoàn chính xác do có các yếu tố khác ảnh hưởng tới việc đánh giá hoạt động đổi mớicông nghệ tại doanh nghiêp Chính vì thế, các chỉ tiêu này chỉ sử dụng cho cácdoanh nghiệp cùng ngành, vì có cùng điều kiện và môi trường kinh doanh

- Xây dựng cơ chế chính sách phù hợp với nền kinh tế thị trường mới

- Tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp trong nước vànước ngoài

Hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, ứng dụng tiến bộ khoa họccông nghệ vào trong sản xuất đang là xu thế mới của thị trường Việt Nam, từ đóhàng hóa của Việt Nam ngày càng phong phú và đang dạng hơn Các sản phẩm củaViệt nam có thể là sản xuất hoàn toàn trong nước, cũng có thể là lắp ráp các chi tiếtcủa nước ngoài, chất lượng vẫn đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn trong nước và quốc

Trang 37

tế nhưng nó lại tạo ra ưu thế so với hàng ngoại nhập: giá cả rẻ hơn, phù hợp với thịhiếu, nhu cầu của thị trường trong nước hơn.

1.3 Th c tr ng nghiên c u và phát tri n s n ph m m i t i Vi n Khoa h c ự cần thiết nghiên cứu và phát triển sản phẩm ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ức Khỏe Cộng ển: ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ẩm chủ yếu của ới ạt động của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ọc Môi trường và Sức Khỏe Cộng Môi tr ường và Sức Khỏe Cộng ng và S c Kh e C ng đ ng ức Khỏe Cộng ỏe Cộng ộng của Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng ồng

Viện Khoa học Môi trường và Sức Khỏe Cộng đồng phát triển cùng với xu thếphát triển chung của nền kinh tế thị trường trong nước và thế giới, nên ngay từ khichuyển đổi hình thức từ Viện nghiên cứu nhà nước thuần túy sang doanh nghiệpkhoa học công nghệ, Viện đã áp dụng nền tàng là nghiên cứu cơ bản để là cơ sở pháttriển nghiên cứu ứng dụng triển khai Từ đó, Viện đã xác định cho mình phươnghướng hoạt động chú trọng vào nghiên cứu, đầu tư, chuyển giao các sản phẩm cótính ứng dụng cao

Viện IESH hoạt động với hình thức công ty me- công ty con, nên hoạt độngnghiên cứu và phát triển sản phẩm được chia đều cho các công ty sản xuất các sảnphẩm trực thuộc ( công ty con) Sau hơn 5 năm chuyển đổi, IESH đã củng cố, pháttriển được 12 trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo và 15 Công tythành viên Các đơn viị thành viện trong mô hình công ty mẹ - công ty con đã gópphần quan trọng trong việc phát triển nhanh, ổn định và bền vữn của IESH Việcthành lập và phát triển các công ty thành viên mới một phần từ việc chuyển giao cáckết quả nghiên cứu vào sản xuất để thương mại hóa các sản phẩm khoa học và phầncòn lại từ việc chuỷen giao thương hiệu IESH để thành lập các công ty kinh doanhnhằm đa dạng hóa kinh doanh phát huy thế mạnh của IESH, từng bước thực hiệnmục tiêu xây dựng IESH thành tập đoàn khoa học công nghệ trong lĩnh vực Cơ điện

tử Sau khi chuyển đổi mô hình mới, với nhiều nỗ lực, Vốn hiện tại của Viện là56.594 tỷ đồng Trong đó, vốn đầu tư cho các phòng thí nghiệm nghiên cứu : 25.445

tỷ đồng, Vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư: 31.144 tỷ đồng.Mặc dù, so với quy mô và nhu cầu hoạt động của Viện IESH trong mô hình Công ty

mẹ - công ty con thì số vốn này rất nhỏ nhưng phần vốn đầu tư cho các phòng thínghiệm chiếm tới gần 45% trong tổng số vốn của Viện Ngoài ra, các tài sản có giátrị lớn của Viện IESH đều nằm trong các phòng thí nghiệm Tài sản này không thểđem ra trực tiếp sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận mà chỉ để phục vụ công tácnghiên cứu khoa học Điều này chứng tỏ, Viện IESH đang rất chú trọng tới các

Trang 38

hoạt động đầu tư cho nghiên cứu, và tạo điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất, các phòngthí nghiệm, phòng thí nghiệm công nghệ cao cho hoạt động nghiên cứu khoa học,nghiên cứu sản phẩm mới.

Nắm bắt được một trong những xu hướng phát triển của Khoa học – công nghệtrên thế giới trong thời kỳ hậu công nghiệp là nghiên cứu tích hợp các hệ thống giữa

Cơ khí, điện tử, tự động hóa và tin học công nghiệp để tạo ra những máy móc thôngminh có tư duy và khả năng giao tiếp với con người – các sản phẩm cơ điện tử Tiếp

đó, Viện không ngừng thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, chế tạo, chuyển giao các sảnphẩm cơ điện tử và kết quả đạt được đến năm 2006 đã nghiên cứu, thiết kế và đưavào sản xuất công nghiệp hơn 100 sản phẩm cơ điện tử trong ngành công nghiệp,giúp cho Viện IESH trở thành doanh nghiệp đi đầu về khoa học – công nghệ ứngdụng vào trong sản xuất Kết quả này còn thể hiện trên cơ sở các đề tài, dự án cấpnhà nước, cấp bộ của Viện IESH được phê duyệt Từ năm 2006 đến năm 2010, ViệnIESH có 30 đề tài, dự án nghiên cứu Trong đó, có 5 đề tài cấp nhà nước và 25 đề tàithuộc cấp bộ Phần lớn các đề tài đều đã được phêt duyệt và cấp kinh phí ngân sáchnhà nước để thực hiện đề tài

Trong hoạt động nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới của thị trường trongnước nói chung và của Viện máy và Dụng cụ nói riêng thì đều tuân theo một quytrình nhất định Quy trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm thực hiện theo cácbước sau:

Trang 39

S đ 3: Quy trình nghiên c u và phát tri n s n ph m ơ đồ ồng ức Khỏe Cộng ển: ảng 1: Thống kê kết quả đào tạo Viện IESH giai đoạn 2006-2010 ẩm chủ yếu của

Thực hiện đúng và đầy đủ các quy trình dành cho hoạt động nghiên cứu và pháttriển sản phẩm sẽ tạo cơ sở vững chắc để đưa một sản phẩm mới ra thị trường vàgiúp cho sản phẩm đó có thể đứng vững và tồn tại được trên thị trường

II QUY TRÌNH NGHIÊN C U VÀ PHÁT TRI N S N PH M ỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG VÀ SỰ CẦN THIẾT ĐẨY MẠNH NGHIÊN CỨU ỂN SẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ẢN PHẨM MỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ẨY MẠNH NGHIÊN CỨU M I ỚI TẠI VIỆN KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

2.1 Tìm hi u th tr ển: ị trường đến thị trường ường và Sức Khỏe Cộng ng, nghiên c u th ức Khỏe Cộng ị trường đến thị trường tr ường và Sức Khỏe Cộng ng

2.1.1 Tình hình thị trường qua những năm đổi mới :

- Chuyển việc mua bán hàng hoá từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang muabán theo cơ chế thị trường giá cả được hình thành trên cơ sở giá trị và quan hệ cungcầu

Chuyển thị trường từ trạng thái" tự cấp,tự túc"sang tự do lưu thông theo quy luậtkinh tế thị trường và theo pháp luật Với sự tham gia về vốn ,kỹ thuật và lưu thônghàng hoá làm cho thị trường trong nước phát triển sống động ,tổng mức lưu chuyểnhàng hoá xh tăng nhanh

- Thị trường ngoài nứơc được mở rộng theo hướng đa dạng hoá và đa phương hoá các quan hệ kinh tế đối ngoại

- Quản lý nhà nước và thị trường ,hoạt động thương mại có tiến bộ về tổ chức hệ thống ,hạch định chính xác vĩ mô ,tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh phát triển

Thương mại hóa sản

phẩm

Tìm hiểu phản ứngcủa thị trường

Trang 40

Tổng mức hàng hoá bán lẻ tăng theo từng năm Theo số liệu của Tổng cụcthống kê 04 tháng đầu năm 2010, Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụtiêu dùng tăng 25% so với năm 2009 Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 13.5%,Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 8,9%, tổng kim ngạch nhập khẩu tăng 35.6% Chỉ

số giá tiêu dùng 4 tháng đầu năm 2010 so với cùng kỳ năm 2009 tăng 8.69%

Tổng sản phẩm trong nước năm 2008 chỉ đạt 489.800 tỷ đồng, giảm 1.400 tỷđồng so với con số ước tính đã công bố cuối năm ngoái Trong các khu vực chỉ cónông lâm thủy sản tăng lên từ 3,8% của cuối năm ngoái tăng lên 4,07% Các khuvực khác như công nghiệp và xây dựng giảm 6,33% xuống 6,11%; dịch vụ giảm từ7,2% xuống 7,18%

Về giá cả trên thị trường năm 2008 :

Gía các loại vật tư , vật liệu xây dựng và hàng tiêu dùng tương đối ổn định.Việcthực hiện dán tem một số mặt hàng nhập khẩu đã tạo điều kiện cho các cơ sở sảnxuất và kinh doanh hàng trong nước phát triển tốt,góp phần tích cực vào cuộc đấutranh chống hàng lậu và gian lận thương mại

- Thị trường quốc tế:

Từ khi thực hiện đường lối mở cửa giao lưu buôn bán với nước ngoài kim ngạchxuất khẩu của việt nam không ngừng được tăng lên Điều đó được thể hiện: năm

2006 kim ngạch xuất khẩu luôn luôn tăng tuy tốc độ tăng không đều Giai đoạn

2007, kim ngạch xuất khẩu gia tăng với tốc độ thần kì Năm 2008, 2009 và 4 thángđầu năm 2010 tổng kim ngach xuất khẩu tăng chậm Tình hình xuất nhập khẩutrong năm 2009 như sau: 11 tháng của năm 2009, kim ngạch xuất khẩu đạt 51 tỷUSD Dự kiến tháng 12 này, chúng ta sẽ xuất khẩu được khoảng hơn 5 tỷ USD nữa.Xuất khẩu 11 tháng đầu năm 2009 vượt qua hơn cả năm 2008 Đó là hầu hết cácmặt hàng xuất khẩu đều gia tăng về số lượng trung bình trên 10% nhưng lại gặp bấtbợi khi mức giá chỉ bằng 40% của năm 2008 Giá sụt giảm chính là lý do xuất khẩunăm 2009 tăng mạnh về lượng, nhưng giá trị kim ngạch tăng không tương xứng Do

đó, năm 2009 rất khó để đạt được mức giá như năm 2008 Nhiều mặt hàng xuấtkhẩu tăng về lượng, nhưng lại giảm về kim ngạch Vì vậy với kim ngạch xuất khẩuđạt được 56,5 tỷ USD cũng là một sự cố gắng lớn của nền kinh tế, cộng đồng doanh

Ngày đăng: 21/02/2023, 17:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Quản lý chất lượng trong các tổ chức - GS.TS Vũ Đình Phan Khác
2. Giáo trình Quản lý đổi mới công nghệ - Nhà xuất bản thống kê Khác
3. Giáo trình Quản trị chiến lược - Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
4. Giáo trình Marketing căn bản – Nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân Khác
5. Tài liệu Đổi mới công nghệ trong phát triển công nghiệp – GS.TS Nguyễn Đình Phan Khác
6. Tạp chí khoa học công nghệ số 11.2006 :chuyển các viện Công nghệ sang doanh nghiệp khoa học và công nghệ : Điều kiện cần và đủ Khác
7. Tạp chí Vietnamnet (www.vnn.vn) số ra ngày 27/03/2008 : Dành ưu tiên cao nhất cho công nghệ cao Khác
8. Quyết đinh của Thủ tướng chính phủ số 171/2004/QĐ – TTG ngày 28 tháng 9 năm 2004 về việc phê duyệt đề án đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ Khác
9. Nghị định 80/2007/NĐ-CP thúc đẩy ứng dụng KH&CN vào sản xuất kinh doanh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w