hộ gia đình cũng như vệ sinh an toàn lao động tại các làng nghề trên địa bàn xã.Ngoài ra qua khảo sát một số trường học trên địa bàn xã cho thấy điều kiện vệsinh môi trường trong các trư
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho chúng em xin gửi lời cảm ơn đến các quý thầy giáo, côgiáo trong Bộ môn Y tế Công cộng và trường Đại học Thăng Long đã tạo chochúng em có cơ hội được thưc tập tại Cộng đồng Đây là một cơ hội tốt đểchúng em có thể thực hành các kỹ năng được học trên lớp và thu nhiều kinhnghiệm thực tế rất có ích cho công việc sau này của bản thân
Chúng em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban của Trungtâm y tế huyện Thanh Oai cũng như các cán bộ tại Trạm y tế xã Thanh Thùy đãtạo điều kiện thuận lợi cho chúng em được tìm hiểu thực tiễn, giúp chúng emhoàn thành tốt trong quá trình thu thập số liệu thực tập tại địa phương
Qua quá trình thực tập, nghiên cứu, tìm hiểu điều tra sức khỏe, làng nghề ở
xã Thanh Thùy – Thanh Oai – Hà Nội cũng như hoạt động về y tế của xãThanh Thùy chúng em nhận thấy rõ mức độ quan trọng và cần thiết của việcthực tập để áp dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào thực tế
Từ đó giúp chúng em hiểu sâu hơn về những vấn đề đã học, đó cũng là mụcđích của việc đi thực tập Cộng đồng lần này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Trang 2MỤC LỤC
1.1 Tổng quan về Trung tâm y tế huyện Thanh Oai 3
1.1.1 Cơ cấu tổ chức TTYT huyện Thanh Oai 31.1.2 Các chức năng cơ bản của trung tâm y tế huyện Thanh Oai 4
1.2.1 Cơ cấu tổ chức trạm y tế xã Thanh Thùy 4
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 9 3.1 Kết quả điều tra môi trường làng nghề 9
3.1.1 Cơ sở hạ tầng và điều kiện lao động
3.1.7 Kiến nghị giải quyết vấn đề cho các làng nghề 20
3.2 Kết quả điều tra hộ gia đình 22
3.2.1 Thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn 223.2.2 Thông tin về vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân 23
Trang 33.2.3 Quan sát nhà bếp, nhà tắm 283.2.4 Công trình vệ sinh, chuồng trại, xử lý rác thải: 33
3.2.6 Nhận xét chung về các hộ gia đình: 423.2.7 Kiến nghị giải quyết các vấn đề cho các hộ gia đình 42
Trang 4DANH MỤC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
Y học cổ truyền
An toàn thực phẩm
Kế hoạch hóa gia đình
Trang 5Bảng 3.1.2-1 Các điều kiện môi trường vật lý khác 12
Bảng 3.1.4-1 Bảng thống kê về Dụng cụ lao động 17Bảng 3.1.5-1 Bảng thống kê về An toàn lao động 19Bảng 3.2.1-1 Thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn 22
Bảng 3.2.2-2 Bảng thống kê về tình hình sửa tay tước khi ăn 25Bảng 3.2.2-3 Bảng thống kê về tình hình rửa tay sau khi đi vệ sinh 27
Bảng 3.2.3-2 Bảng thống kê khả năng chui vào nhà bếp của gia súc, gia cầm.29Bảng 3.2.3-3 Bảng thống kê đáng giá về chạn để bát đũa 30Bảng 3.2.3-4 Bảng thống kê dao thớt riêng thái thực phẩm chín 31Bảng 3.2.3-5 Bảng thống kê nguồn gây ô nhiễm và mùi hôi thối xung quanh bếp 32Bảng 3.2.3-6 Bảng thống kê về đánh giá tình hình nhà tắm 32Bảng 3.2.4-1 Thống kê loại công trình nhà vệ sinh được sử dụng 33Bảng 3.2.4-2 Bảng thống kê Hố xí có nắp đậy hay không 34Bảng 3.2.4-3 Bảng thống kê khoảng cách hố xí 35Bảng 3.2.5-1 Thống kê hiểu biết của người dân về tình hình bệnh sởi tại xã 36
Trang 6Bảng 3.2.5-2 Bảng thống kê đối tượng được cho là mắc nhiều nhất
38
Bảng 3.2.5-3 Bảng thống kê mắc bệnh sởi tại các gia đình 39Bảng 3.2.5-4 Bảng thống kê số người cho rằng bệnh sởi lây truyền 40Bảng 3.2.5-5 Bảng thống kê gia đình được phổ biến về cách phòng chống bệnh
Bảng 3.2.5-6 Bảng thống kê hiểu biết về triệu chứng của trẻ khi bị sởi 41Bảng 3.2.5-7 Bảng thống kê hiểu biết về các cách dự phòng bệnh sởi 41
Biểu Đồ 3.1.2-1 Tỷ lệ Đạt – Không Đạt của 3 tiêu chí đo được 11
Biểu Đồ 3.1.5-1.Tỷ lệ hộ có đầy đủ trang thiết bị lao động và Tỷ lệ hộ có xảy ra
Trang 7đã được nâng cấp.
Đây là một xã thuần nông tuy nhiên còn kết hợp sản xuất một số nghề tiểuthủ công nghiệp khác như: cơ khí, điêu khắc…, trong đó có một số làng nghề nổitiếng thu hút gần 1787 hộ tham gia sản xuất Sản phẩm làm ra hầu hết là các linhkiện cho thiết bị điện, thiết bị vệ sinh, phụ kiện xe đạp, quạt điện… chủ yếu tiêuthụ trong nước, chỉ có 22% xuất khẩu ra nước ngoài Nghề cơ khí đã góp phầnđưa tỉ trọng giá trị tiểu thủ công nghiệp dịch vụ tăng lên 83,5% năm 2010 vớitổng giá trị trên 67 tỉ đồng, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đáng kể, các khoản trợcấp xã hội và các khoản đầu tư cho y tế nhờ vậy cũng tăng đáng kể
Tuy nhiên trong những năm gần đây, xã Thanh Thùy lại là một trong nhữngđiểm nóng về ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động và tình hình bệnh dịch diễn
ra với chiều hướng ngày càng phức tạp khó kiểm soát Theo thông tin của trungtâm y tế huyện Thanh Oai, do ảnh hưởng của các làng nghề truyền thống chưađược quy hoạch hợp lý, quản lý còn lỏng lẻo, quá trình sản xuất gây ô nhiễm môitrường ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người dân Cùng với đó là việcngười dân chưa quan tâm đến việc đảm bảo vệ sinh môi trường sống, vệ sinh cánhân trong gia đình Hệ quả là nhiều năm gần đây tình hình bệnh tật trên địa bàn
xã ngày càng phức tạp Nổi bật nhất là các bệnh truyền nhiễm như tiêu chảy cấp,chân tay miệng và tình trạng tai nạn lao động ngày một nhiều và nặng nề hơn.Mặc dù vậy, chưa có nghiên cứu nào mô tả được thực trạng vệ sinh môi trường
1
Trang 8hộ gia đình cũng như vệ sinh an toàn lao động tại các làng nghề trên địa bàn xã.Ngoài ra qua khảo sát một số trường học trên địa bàn xã cho thấy điều kiện vệsinh môi trường trong các trường học cũng còn một vài điểm bất cập, cần được
mô tả cụ thể, giúp cho cơ quan địa phương đánh giá và đưa ra biện pháp cải thiệntốthơn
Vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu: “Mô tả thực trạng vệ sinh môi trường nhà ở, làng nghề và an toàn lao động tại xã Thanh Thùy từ 24/12/2016 đến10/01/2017” với các mục tiêu cụ thể như sau:
-Mục tiêu 1: “Mô tả thực trạng vệ sinh môi trường nhà ở, vệ sinh cá nhân của các hộ dân trên địa bàn xã Thanh Thùy”
-Mục tiêu 2: “Mô tả thực trạng vệ sinh môi trường và an toàn lao động tại làng nghề điêu khắc xã Thanh Thùy”
2
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về Trung tâm y tế huyện Thanh Oai
1.1.1 Cơ cấu tổ chức TTYT huyện Thanh Oai
- Phòng hành chính tổng hợp: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch quản trị tất
cả các hoạt động quản lý tiền thuốc và trang thiết bị, quản lý cán bộ,thống kê và báo cáo
- Phòng kế hoạch nghiệp vụ bao gồm 3 nghiệp vụ chính: y, dược, điều dưỡng
- Phòng truyền thông giáo dục sức khỏe: tổ chức hướng dẫn truyền thônggiáo dục sức khỏe, phòng chống bệnh tư vấn sức khỏe cho người dânhướng dẫn các tuyến y tế cấp cơ sở xã, thôn
5 khoa bao gồm:
- Khoa kiểm soát dịch bệnh: chịu trách nhiệm chính thực hiện tất cả cácchương trình y tế quốc gia như: lao, HIV, v.v Tổ chức giám sát vàđiều tra định kỳ công tác thực hiện các chương trình y tế quốc gia đó
- Khoa chăm sóc sức khỏe: thực hiện các chương trình chăm sóc sứckhỏe sinh sản hỗ trợ tuyến y tế xã thực hiện chăm sóc sức khỏe sinhsản cung cấp biện pháp kế hoạch hóa gia đình: khám thai 3 lần đạt tỷ lệ100% để tại trung tâm y tế đạt 100% tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm còndưới 5%
- Khoa xét nghiệm: thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm cơ bản lao, ngộ độc, sốt
rét…v.v
- Khoa Y tế Công cộng: phụ trách mảng môi trường nói chung:
Hướng dẫn tổng vệ sinh trường học, phòng nhiễm hóa chất v.v;
Xây dựng sửa chữa công trình;
Giám sát vệ sinh nguồn nước, điều kiện vệ sinh trường học;
Lập hồ sơ lao động, khám sức khỏe định kỳ người lao động;
Phối hợp các ngành, xây dựng làng văn hóa triển khai các dự án
3
Trang 10- Khoa An toàn vệ sinh thực phẩm: phụ trách mảng an toàn vệ sinh thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm.
1.1.2 Các chức năng cơ bản của trung tâm y tế huyện Thanh Oai
Triển khai dự phòng HIV, chăm sóc sức khỏe sinh sản, thực hiện các chương
trình y tế quốc gia, các chương trình y tế do sở y tế phê duyệt hàng năm
- Tham gia đào tạo lại các cán bộ y tế;
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào y tế và nghiên cứu;
- Quản lý triển khai dự án;
- Quản lý và khen thưởng cán bộ;
- Thống kê báo cáo định kỳ
1.2 Tổng quan về xã Thanh Thùy
1.2.1 Cơ cấu tổ chức trạm y tế xã Thanh thùy
- Cơ cấu nhân viên của trạm Thanh Thùy
Bảng 1.2.1-1 Cơ cấu tổ chức trạm Y tế Thanh Thùy
Stt Họ và tên Trình độ Chức vụ Công việc đảm nhiệm
1 Nguyễn Đình Thi Bác sĩ Trạm Trưởng Phụ trách chung
Trang 11- Cơ cấu y tá thôn
Bảng 1.2.1-2 Bảng phân công chức trách y tế thôn bản
Stt Họ Và Tên
Trình Độ Chuyên Môn
Thôn Bản Phụ Trách
- Công tác Y tế - dân số - kế hoạch hóa gia đình
Theo báo cáo tổng kết của Trạm y tế xã năm 2015, trạm y tế xã đã thực hiệntốt các chương trình như: y tế dự phòng, y tế quốc gia; công tác tiêm chủng cho trẻ
em trong độ tuổi đảm bảo 100%; đã tổ chức thực hiện tốt vệ sinh ATTP trong địabàn xã Vì vậy trên địa bàn không có vụ ngộ độc nào xảy ra.Trạm đã tổ chức khámchữa bệnh
cho 2390 lượt người
Về công tác dân số gia đình và trẻ em: tổng số sinh trong năm: 144 (Nam:
71, Nữ: 73), tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 2% Các quyền của trẻ em thườngxuyên được quan tâm, chăm sóc và thực hiện đầy đủ Triển khai tốt cácchương trình
KHHGĐ đảm bảo đạt trên 80% KH
- Cơ cấu bệnh tật chung xã Thanh Thùy
Tâm thần kinh: tổng kết năm 2015 tổng số bệnh nhân tâm thần kinh là 29bệnh nhân
Trang 12 Tiêu chảy: tổng có 15 ca.
Viêm đường hô hấp cấp: tổng số 351 ca trong đó173 ca là viêm hô hấp trên, 22 ca viêm phế quản, 45 ca viêm phổi và 111 cảm cúm
Ngộ độc: 2 năm gần đây không có
+ Sốt rét: Có 15 ca mắc bệnh trong năm 2015
+Tay chân miệng: 20 ca mắc bệnh trong năm 2015
+Tai nạn lao động: 30 vụ tai nạn lao động trong năm 2015
Trang 13CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các hộ dân trên địa bàn xã;
- Các xưởng sản xuất ở làng nghề điêu khắc của xã
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu
- 150 hộ dân trên địa bàn xã;
- 30 hộ làng nghề trên địa bàn xã;
2.2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Người tình nguyện thuộc địa bàn xã;
- Không phân biệt nam, nữ;
- Không phân biệt năm sinh
2.2.4 Công cụ thu thập thông tin
- Bảng kiểm;
- Bảng hỏi
2.2.5 Phương pháp thu nhập thông tin
- Phỏng vấn trực tiếp và điều tra viên quan sát thực tế
2.2.6 Xử lý và phân tích số liệu
- Kiểm tra lại toàn bộ các phiếu điều tra thu được;
- Nhập liệu: toàn bộ số liệu thu nhập được nhâp bằng phần mềm SPSS;
Trang 14- Làm sạch số liệu: sau khi hoàn thành tất nhập liệu, các số liệu được làm sạch bằng cách xem xét lại toàn bộ và hiệu chỉnh các sai sót trong quá trìnhnhậpliệu;
- Xử lý và phân tích số liệu: các số liệu sau khi thu nhập, được tổng hợp và xửlý bằng phần mềm SPSS
2.2.7 Đạo đức nghiên cứu
- Các đối tượng nghiên cứu tham gia vào nghiên cứu đã được giải thích
rõ ràng về mục đích của nghiên cứu và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu
- Bộ câu hỏi không bao gồm các câu hỏi mang tính riêng tư, các vấn đềnhạy cảm nên không ảnh hưởng gì đến tâm lý hay sức khỏe của đối tượng nghiên cứu
- Các số liệu này chỉ nhằm mục đích phục vụ cho nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được sử dụng vào mục đích nâng cao hiểu biết của sinh viên để thực hành phù hợp,ứng xử tốt với môi trường, không sử dụng cho các mục đích khác
Trang 15CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Kết quả điều tra môi trường làng nghề
Làng nghề điêu khắc tại xã Thanh Thùy đã có từ lâu đời và đến nay vẫncòn một số lượng lớn gia đình trong xã vẫn đang duy trì nghề này Tuy nhiên,vẫn còn nhiều bất cập trong hoạt động sản xuất của làng nghề ảnh hưởng xấuđến sức khỏe người lao động cũng như người dân trong xã Dưới đây là một vàiđiểm đáng lưu ý:
3.1.1 Cơ sở hạ tầng và điều kiện lao động
3 Hệ thống hút bụi trang thiết bị
hútbụi có cấu tao đơn giản, hiệu
suất lọc bụi, không gian lắp đặt
phù hợp với diện tích nhà xưởng
Trang 16Qua phỏng vấn 50 cơ sở sản xuất ta thấy 100% xưởng chưa đạt tiêu chuẩn cách
xa khu dân cư (>100m)
Đa phần các cơ sở sản xuất ở đây là sản xuất theo quy mô hộ gia đình nên diện tích nhà xưởng không đạt tiêu chuẩn chỉ có 20 cơ sở sản xuất (chiếm 40%)
có diện tích đạt tiêu chuẩn (tối thiểu từ 200m2 – 300m2 ) 100% số cơ sở sản xuất không có hệ
thống che chắn giảm thiểu tiếng ồn và bụi Có 48% cơ sở sản xuất có quạt làm mát còn lại 52% số cơ sở không có quạt làm mát Tuy nhiên thì 74% các cơ sở lại có hệ thống nhà xưởng kiên cố, có hệ thống mái che; 84% cơ sở sản xuất sử dụng nước giếng
khoan và hệ thống nước được lắp đặt hợp lý
Ảnh 3.1.1-1 Phỏng vấn tại các xưởng
Trang 173.1.2 Môi trường lao động
Nhiệt Độ
<34ᵒC Độ Ẩm 75
-85%
ÁnhSáng150-500Lux
Tiếng ồn nhỏ hơn 85dBA
Biểu Đồ 3.1.2-1 Tỷ lệ Đạt – Không Đạt của 3 tiêu chí đo
được
Nhiệt độ đo được trong hầu hết các xưởng khảo sát đều đạt chuẩn
dưới 34oC (98%) Tuy nhiên về độ ẩm và mức ánh sáng trong xưởng thì tỉ lệđạt chuẩn lại không cao, chỉ có khoảng 70% số xưởng khảo sát đo được độ ẩmtương đối ở 75 – 85% và
62% các xưởng có mức ánh sáng đo được đạt 150- 500 lux
Tình trạng ô nhiễm tiếng ồn có mặt ở 17/50 hộ (chiếm 34%), đang làmột trong những yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của ngườilao động nói riêng và nhân dân trong xã nói chung, đặc biệt là về thính giác vàsức khỏe tâm thần
Trang 18Bảng 3.1.2-1 Các điều kiện môi trường vật lý
4 Có côn trùng sinh sống trong xưởng 19 31 38 62
- Môi trường hóa học và sinh học
Bảng 3.1.2-2 Môi trường hóa học và sinh học
Trang 19Tỉ lệ những hộ sử dụng các hóa chất trong quá trình sản xuất là tương đốithấp
(10%), ngoài ra cũng chỉ còn một vài hộ thấy có mùi hóa chất trong xưởng(8%), nguyên nhân là do hóa chất tồn tại trên sản phẩm nhận về gia công Phầnlớn các hộ sản xuất tại đây không làm phần hoàn thiện sản phẩm như đổ véc-
ni, đánh bóng… Nên hầu như không sử dụng các loại hóa chất độc hại ảnhhưởng đến sức khỏe Bên cạnh đó qua quan sát cũng cho thấy các hộ có sửdụng hóa chất thì đa số đều đậy kín hóa chất chưa sử dụng và cất chứa tại khuvực cách biệt, đảm bảo an toàn Tình trạng côn trùng sinh sống trong xưởngcũng không nhiều (38%) do các loại gỗ gia công trong xưởng không phù hợp đểcôn trùng sinh sống Như vậy, ảnh hưởng của hóa chất và vi sinh vật tới sứckhỏe lao động tại làng nghề hầu như không có
- Điều kiện vệ sinh
Bảng 3.1.2-3 Điều kiện vệ sinh
3 Rác thải được xử lý hoặc được tận
5 Nền nhà bằng phẳng không có nguy cơ gây
Trang 2011 Nhà vệ sinh ở xa nguồn nước giếng ít
Do hầu hết các xưởng điêu khắc trên địa bàn xã đều là các cơ sở thuộc qui mô
gia đình nên đa phần đều có số nhân công rất ít, thường là hai hoặc ba người.Các xưởng này sử dụng công trình vệ sinh của gia đình nên tỉ lệ vệ sinh đạt tiêuchuẩn khá cao Cụ thể như tỉ lệ những hộ sản xuất đạt tiêu chuẩn 20 người trên mộtvòi nước rửa tay, nhà vệ sinh có đủ 10 người trên một hố xí tự hoại đều đạt trên80% Tỉ lệ các hộ có xà phòng rửa tay cũng đạt 88% Tuy nhiên do quy mô nhỏ nênviệc có hố xí và tiểu riêng cho nam nữ thì gần như không có, duy nhất chỉ có mộtxưởng sản xuất quy mô lớn có thiết kế này Bên cạnh đó cũng còn nhiều hộ có nhà
Trang 21vệ sinh quá gần giếng nước (48%), hoặc thiết kế đầu hướng gió, gây mùi khó chịucho xưởng sản xuất (38%).
Tỉ lệ các hộ có nước uống và nước sinh hoạt hợp vệ sinh phục vụ cho quá trìnhsản xuất lần lượt là 92% và 80%, đảm bảo an toàn cho công nhân sử dụng Việc xử lýrác thải cũng được người dân xử lý hợp lý khi thường xuyên thu gom rác thải vào cuốingày (78%) và một số xưởng đã tái sử dụng làm vật liệu đốt cho đun nấu (56%) Tuyvậy tỉ lệ sàn nhà xưởng sạch sẽ khá thấp (18%) vì họ vì đặc thù nghề nghiệp là vẫn córất nhiều mùn gỗ ở quanh vị trí làm việc
Qua đó thấy được, vấn đề môi trường lao động trong các xưởng sản xuất tạilàng nghề khá tốt, nhiều điểm tích cực tuy nhiên vẫn còn một vài điểm bất cập nhưtình trạng ô nhiễm tiếng ồn, có nhiều bụi không khí vẫn diễn ra khá phổ biến, ảnhhưởng nghiêm trọng tới sức khỏe người lao động và người dân trong xã
Trang 22Không Đạt
1 Công nhân làm việc không quá
2 Công nhân không phải cúi xuống quá
3 Công nhân không phải làm việc ở tư
4 Công nhân khi ngồi có chỗ để chân
5 Công nhân có thay đổi tư thế để tránh
6 Ghế ngồi cho công nhân không quá
9 Công nhân làm mãi một công việc
10 Công nhân làm việc thực hiện thao
tác quá sức (thao tác ngắn, nhanh, liên
Trong hầu hết các xưởng công nhân chỉ làm việc dưới 8h/ngày (đạt tới 86%) vàtình trạng làm tăng ca gần như không diễn ra, duy chỉ có một số hộ vào một số thời
điểm trong năm có đơn đặt hàng thì có làm thêm ca nhưng không đáng kể
Về tư thế lao động thì hầu hết đều đạt, công nhân ngồi không vẹo người (74%),không phải cúi xuống quá mức (64%), góc nhìn và tầm nhìn cũng có tỉ lệ đạt chuẩncao Tuy nhiên do đặc thù công việc phải tận dụng mặt đất đặt sản phẩm để thao tácnên đa số người lao động phải ngồi trực tiếp trên đất hoặc ngồi trên ghế quá thấp(42%), tư thế để chân không thoải mái (44%), kết hợp với làm việc kéo dài ít thao tác,
dễ dẫn đến các bệnh về rối loạn cơ xương khớp
Trang 23100
806040200
Biểu Đồ 3.1.3-1Bảo hiểm lao động
Qua điều tra cũng cho thấy tỉ lệ xưởng có công nhân được khám sức khỏeđịnh kì (6%), mua bảo hiểm còn rất thấp (4%) Đây là một trong những điểm bất cậpcần được khắc phục sớm, để giảm thiểu hậu quả của bệnh nghề nghiệp và tai nạn laođộng
3 Máy móc thiết kế có phù hợp với vóc
4 Máy móc còn sử dụng an toàn (không
Trang 24Ảnh 3.1.4-1 Bộ dụng cụ làm việc
Trong số các hộ được điều tra, vẫn còn một vài hộ có máy móc chưađược thiết kế phù hợp với vóc dáng và sức khỏe của công nhân ( chiếm 16%),một phần là do việc sử dụng chung máy móc giữa các công nhân có thể trạng,vóc dáng khác nhau Các xưởng còn lại, máy móc được thiết kế khá phù hợpvới vóc dáng và thể trạng công nhân Các thiết bị được bảo trì sửa chữa liên tục,98% máy móc còn mới hoặc còn liên han sử dụng Tuy nhiên lại có tới 88% số
hộ được điều tra đã tháo bỏ phần che đậy các bộ phận chuyển động của máymóc, gây mất an toàn khi thao tác, dễ gây tai nạn thương tích
Ảnh 3.1.4-2 Máy xẻ gỗ
Trang 25Chỉ có 18% trang thiết bị, dụng cụ sử dụng không thuận tiện cho công việccủa công nhân còn lại 82% thuận tiện cho công việc.
3.1.5 An toàn lao động và trang thiết bị bảo hộ cá nhân
Bảng 3.1.5-1 Bảng thống kê về An toàn lao động
Nội Dung
Có/Đạt Không/Đạt Có/Đạt
Không/ Đạt
1 Công nhân sử dụng trang thiết
4 Dây điện sử dụng trong xưởng
có
an toàn chống chập, cháy, giật
Bảng trên cho thấy 88% công nhân không sử dụng trang thiết bị bảo hộ trong
suốt quá trình làm việc họ cho rằng chỉ những công đoạn như cắt xẻ hay làm
nhẵn mới cần đến ngoài ra các công đoạn khác thì không cần
Trong 50 cơ sở sản xuất được phỏng vấn có tới 32 hộ (chiếm 64%) cơ
sở sản xuất có dây điện không an toàn dễ gây chập, theo quan sát được thì cácdây điện được nối từ ổ này sang ổ khác hoặc được treo lơ lửng không được đặt
cố định vào vị trí nào đó
100% hộ gia đình không có thiết bị phòng cháy chữa cháy Nguyên nhân ở đây
là do quy mô sản xuất hộ gia đình nên họ cho rằng không cần phải có
Trang thiết bị bảo hộ lao động Tai nạn lao động
88
Đạt
Không Đạt
Trang 26dù vậy rất nhiều lao động lại không có bảo hiểm y tế (94%) và không khám sức khỏeđịnh kì Trong thời gian gần đây người dân sử dụng máy móc hiện tại để nâng caonăng xuất lao động, chất lượng sản phẩm nhưng chưa biết sử dụng an toàn nên đã córất nhiều tai nạn nặng xảy ra như cụt ngón, cụt chi.
3.1.6 Nhận xét chung về các làng nghề
Qua đánh giá tổng quan năm mặt về vệ sinh môi trường lao động và an toànlao động thấy còn nhiều điểm bất cập Tình trạng ô nhiễm môi trường đặc biệt là ônhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí diễn ra khá phổ biến Bên cạnh đó, tư thế laođộng không phù hợp, dụng cụ lao động chưa được an toàn, các công nhân khi laođộng không sử dụng trang thiết bị bảo hộ đang là những nguyên nhân gây nên việc tỉ
lệ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tăng lên đáng kể trong những năm gần đây.Trong khi đó, tỉ lệ công nhân mua bảo hiểm lao động và khám sức khỏe lại rất thấp.Điều này cho thấy công tác truyền thông ở đây chưa đạt hiệu quả cao, quản lý laođộng tại làng nghề còn lỏng lẻo, thiếu quy hoạch
3.1.7 Kiến nghị giải quyết vấn đề cho các làng nghề
- Truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao hiểu biết của người dân về an toànlao động
Trang 27- Thường xuyên kiểm tra giám sát việc sử dụng trang thiết bị bảo hộ laođộng, xử phạt đối với các hộ không chấp hành, nâng cao tỉ lệ công nhân sử dụngtrang thiết bị bảo hộ trong quá trình lao động, nhằm giảm thiểu tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp
- Mở những khóa đào tạo ngắn hạn để hướng dẫn cho người lao độngcách sử dụng các trang thiết bị sao cho an toàn và hiệu quả Kiểm tra đánh giá sauđào tạo, yêu cầu cần phải có chứng chỉ mới được sử dụng các máy móc hiện đại
- Tuyên truyền, vận động người lao động khám sức khỏe định kì sáu thángmột lần và mua bảo hiểm lao động đầy đủ
- Chính quyền địa phương cần có các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ các
cơ sở sản xuất chuyển đổi mô hình, hợp tác mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng
cơ sở hạ tầng, trang thiết bị nhằm sản xuất hiệu quả và an toàn hơn
- Để khắc phục và giảm thiểu tiếng ồn cần khuyến khích công nhân làmviệc theo ca, sử dụng trang thiết bị bảo hộ lao động
- Tăng cường hệ thống hút bụi, hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sángtại các
xưởng sản xuất đảm bảo môi trường làm việc thông thoáng, đầy đủ ánh sáng
- Thay đổi giờ lao động, làm sớm hơn vào buổi sáng và làm muộn hơn vàobuổi chiều, tránh thời gian trưa nắng
- Tăng cường hệ thống phòng cháy chữa cháy cho các hộ gia đình, đảm bảotiêu chuẩn tối thiểu một bình trên một cơ sở sản xuất quy mô nhỏ
Trang 283.2 Kết quả điều tra hộ gia đình
3.2.1 Thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn
Bảng 3.2.1-1 Thông tin chung về đối tượng được phỏng vấn.