Để thực hiện 3 hoạt động cơ ban đo, dưới sự tác động của phân công lao động xã hội, trên cơ sở tiến bộ khoa học công nghệ trong nền kinh tê quốc dân hình thành hệ thống các ngành công ng
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO• • •
T l ĩ n l \ ( ; Đ Ạ I H Ọ C K L Y II T E f t u ố c D Â Y
e s B3 BO
NGUYỄN THỊ VIỆT NGA
VẬN DỤNG MỘT s ổ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỒNG NGHIỆP VIỆT NAM THỜI KỲ 1990 - 2004 VÀ Dự BÁO ĐẾN 2010
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BlỂU Đ ổ
LỜI MỞ Đ Ẩ U 1
CHƯƠNG I : NHỮNG VÂN ĐỂ c ơ BẢN VỂ CÔNG NGHIỆP VIỆT N A M 3
I Công nghiệp và đặc trung chủ yếu của công nghiệp 3
1 Khái niệm về công nghiệp 3
2 Đặc trưng của sản xuất công nghiệp 4
3 Phân loại sản xuất công nghiệp 5
3.1 Phân loại công nghiệp theo ngành sản xuất 5
3.2 Phân loại công nghiệp theo ngành sản xuất chuyên môn h o á 5
3.3 Hệ thống phân ngành công nghiệp theo ISIC 6
n Vị trí, vai trò ngành công nghiệp Việt Nam trong nền kinh tê quốc dân 10 1 Vị trí của ngành công nghiệp đối với nền kinh tế Việt nam 10
2 Vai trò của công nghiệp Việt nam trong quá trình phát triển nền kinh tế 11
n i Tổng quan tình hình phát triển sản xuất công nghiệp Việt Nam 12
1 Những thách thức đối vói công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh quốc tế mới 12
1.1 Những thách thức do tác động của nhân tố khách quan đến công nghiệp Việt N am 12
1.2 Những thách thức do tác động của nhân tố chủ quan đối với công nghiệp Việt N am 13
2 Một số thành tựu đạt được qua hơn 10 năm phát triển công nghiệp Việt Nam 16
2.1 Về đầu tư 16
2.2 Môi trường pháp lý cho đầu tư và phát triển sản xuất công nghiệp 16 2.3 Đào tạo nguồn nhân lự c 17
2.4 Nghiên cứu áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp 17 3 Đường lối phát triển công nghiệp của Đảng Cộng sản Việt nam 18
3.1 Khái quát quá trình phát triển công nghiệp Việt n a m 18 3.2 Đánh giá trình độ phát triển của sản xuất công nghiệp Việt Nam 19
Trang 43.3 Đường lối phát triển công nghiệp và mục tiêu chiến lược của Đại
hội Đảng I X 23
CHƯƠNG II : XÁC ĐỊNH HỆ THÔNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT s ố PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN c ô n g n g h iệ p VIỆT NAM 25
I Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình phát triển công nghiệp Việt nam 25
1 Một số nguyên tắc chủ yếu xác định hệ thống chỉ tiêu 25
2 Hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh tình hình phát triển công nghiệp Việt nam27 2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh 27
2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh số lượng cơ sở sản xuất và các yếu tố chi p h í 31
2.3 Nhóm chỉ tiêu chủ yếu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh công nghiệp 39
n Xác định một sô phương pháp thống kê phân tích tình hình phát triển công nghiệp 43
1 Khái niệm chung về phân tích thống k ê 43
2 Một số phương pháp thống kê chủ yếu dùng để phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp 45
2.1 Phương pháp phân tổ 45
2.2 Phương pháp bảng thống kê 47
2.3 Phương pháp đồ thị thống k ê 49
2.4 Phương pháp chỉ số 51
2.5 Phương pháp dãy số thời gian 55
III Một sô vấn đề cơ bản về dự đoán thống kê 60
1 Khái niệm dự đoán thống kê 60
2 Tài liệu để dự đoán thống kê 60
3 Các loại dự đoán 60
4 Một số phương pháp dự đoán thường sử dụng trong thống kê 60
4.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối trung bình 60
4.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung b ìn h 61
Trang 54.3 Dự đoán dựa vào mô hình hồi qui theo thời gian 61
4.4 Dự đoán theo phương pháp san bằng m ũ 63
C H Ư Ơ N G I II : V Ậ N D Ụ N G H Ệ T H Ô N G C H Ỉ T I Ê U V À M Ộ T s ố P H Ư Ơ N G P H Á P T H Ố N G K Ê P H Â N T Í C H T Ì N H H Ì N H P H Á T T R I Ể N C Ô N G N G H I Ệ P V I Ệ T N A M T H Ờ I K Ỳ 1 9 9 0 - 2 0 0 4 V À D ự B Á O Đ Ế N N Ã M 2 0 1 0 66
I - Đặc điểm tài liệu dùng trong phân tích 66
n Phân tích thực trạng công nghiệp Việt nam thòi kỳ 1990 - 2004 66
1 Phân tích tình hình tăng tnrởng sản xuất công nghiệp Việt nam 66
2 Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu của công nghiệp Việt nam 74
2.1 Phân tích cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Việt nam theo khu vực kinh tế 74
2.2 Phân tích cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Việt nam theo ngành kinh t ế 80
3 Phân tích hiệu quả sản xuất công nghiệp Việt nam 81
3.1 Phân tích hiệu quả sản xuất công nghiệp qua tỷ lệ VA/GO 81
3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 82
3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 84
4 Dự đoán một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của công nghiệp Việt nam 88
4.1 Phân tích xu thế biến động và dự đoán giá trị sản xuất công nghiệp Việt nam 89
4.2 Phân tích xu thế biến động và dự đoán giá trị tăng thêm công nghiệp Việt nam 91
4.3 Phân tích xu thế biến động và dự đoán thu nhập bình quân lao động công nghiệp Việt nam 93
m Q uan điểm và giải pháp phát triển công nghiệp Việt nam 94
1 Quan điểm phát triển ngành công nghiệp Việt nam 94
1.1 Giữ nhịp độ tăng trưởng công nghiệp luôn cao hơn năm trước nhưng phải chú trọng đến sự phát triển bền vững của toàn xã h ộ i 94
1.2 Huy động toàn bộ các thành phần kinh tế tham gia sản xuất công nghiệp 95
Trang 61.3 Mở rộng các ngành công nghiệp lắp ráp và chế biến để tạo việc làm tăng thu nhập cho dân Tuy nhiên vẫn phải tăng tốc các ngành
công nghiệp có kỹ thuật c a o 96
2 Các giải pháp để đảm bảo cho sự phát triển nhanh và bền vững của công nghiệp Việt nam trong những năm t ớ i 962.1 Qui hoạch phát triển tổng thể ngành công nghiệp phải trên nguyêntắc thống nhất trong phạm vi toàn quốc, phải xuất phát từ hiệu quả kinh tế của từng đơn vị và toàn bộ nền K TQ D 962.2 Đẩy mạnh hơn nữa việc tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhànước 972.3 Phát triển công nghiệp nông thôn 982.4 Tạo thêm tỷ lệ nội địa đối với những sản phẩm mà VN đã có thểsản x u ất 992.5 Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ cho ngành công nghiệp 100KẾT LUẬN 101
Trang 7DANH MỤC TỪ VIET TẮT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng III 1 Tốc độ phát triển liên hoàn của giá trị sản xuất công nghiệp Việt
Nam giai đoạn 1990 - 2004 67
(theo giá 1994) 69Bảng III.3 : Giá trị sản xuất và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp Việt
Nam năm 1990 và năm 2000 71
(theo giá 1994) 73
vực kinh tế thời kỳ 1990 - 2002 74Bảng III 6 : Tốc độ tăng bình quân GO giai đoạn 1990 - 20 0 2 77Bảng III 7 : Giá trị sản xuất công nghiệp, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng giá
trị sản xuất công nghiệp Việt Nam phân theo v ù n g 78
Bảng in 10 : Hiệu quả sử dụng vốn trong công nghiệp giai đoạn 1995 - 2000 82Bảng III 11: Quy mô lao động công nghiệp Việt Nam theo khu vực kinh tế
giai đoạn 1995 - 2 0 0 0 84Bảng III 12 : Tốc độ phát triển liên hoàn lao động công nghiệp Việt Nam
thời kỳ 1995-1999 84Bảng III 13 : Cơ cấu lao động công nghiệp Việt Nam phân theo thành phần
kinh tế và theo ngành 85Bảng III 14 : NSLĐ ngành công nghiệp Việt Nam tính theo GTSX phân theo
khu vục kinh tế giai đoạn 1995 - 2 0 0 0 86Bảng III 15 : Tốc độ phát triển liên hoàn NSLĐ ngành công nghiệp Việt Nam
tính theo GTSX phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1995 - 2000 86Bảng m 16 : Tốc độ phát triển định gốc NSLĐ ngành công nghiệp Việt Nam
Trang 9tính theo GTSX phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 1995 - 2000 86 Bảng III 17 : Thu nhập bình quân lao động công nghiệp Việt Nam giai đoạn
1 9 9 0 -2 0 0 4 87Bảng III 18 : Giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 1990 - 2004 89Bảng m 19 : Dự đoán giá trị sản xuất công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005 - 2010.91
Bảng III 21 : Dự đoán giá trị tăng thêm công nghiệp Việt Nam giai đoạn
-2 0 0 2 92Biểu đồ III.5 : Thu nhập bình quân lao động công nghiệp Việt Nam giai đoạn
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cdn thiết của đề tãi nghiên cứu
- Một quốc gia có nền kinh tế phát triển được thể hiện ở nền công nghiệp của họ Nhiều thập kỷ qua, đường lối phát triển công nghiệp nước ta luôn được Đảng và Chính phủ hết sức quan tâm, xem đó là mục tiêu hàng đầu
để nhanh chóng đưa nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu so với các nước trong khu vực, đẩy mạnh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
- Do công nghiệp là ngành có khả năng tạo ra các sản phâm làm chức năng tư liệu lao động cho các ngành kinh tế khác, từ đó mà công nghiệp có vai trò quyết định trong việc cung cấp yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở vật chất cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân, nên việc phân tích tình hình phát triển công nghiệp trong những năm qua và dự báo cho những năm sắp tới có một ý nghĩa rất quan trọng đối với việc đề ra các chủ trương chính sách phát triển ngành công nghiêp nói riêng và phát triên nên kinh tê quôc dân noi chung Vì vậy việc nghiên cứu đề tài: " V ậ n d ụ n g m ộ t s ô p h ư ơ n g p h á p t h ố n g
k ê p h ả n t í c h t ì n h h ì n h p h á t t r i ể n c ô n g n g h i ệ p V i ệ t N a m t h ờ i k ỳ 1 9 9 Q - 2 0 0 4
v à d ự b á o đ ế n n ă m 2 0 1 0 " là cần thiết, có nghĩa thiết thực trong việc đề ra các giải pháp phát triển ngành công nghiệp trong những năm tới
2 Mục đích nghiên cữu của để tãi
a Làm rõ vai trò của công nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân
b Phân tích tổng quan thực trạng phát triển ngành công nghiệp Việt Nam thời kỳ 1990 - 2004
c Dự đoán thống kê tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam giai đoạn 2004 2010
d Đề xuất một số quan điểm và giải pháp để phát triển công nghiệp trong những năm tới
Trang 113 Đối tượng vã phạm vi nghiên cứu
a Đề tài tập trung nghiên cứu ngành công nghiệp Việt Nam nói chung
b Tài liệu sử dụng trong nghiên cứu là nguồn số liệu do Vụ Công nghiệp - Tổng cục Thống kê cung cấp
4 Phương pháp nghiên cữu của để tài
Đề tài sử dụng một số phương pháp phân tích thống kê gồm :
a Phương pháp phân tổ
b Phương pháp bảng thống kê phương pháp phân tích dãy số thời gian
c Phương pháp hồi qui tương quan
d Phương pháp đồ thị
e Phương pháp chỉ số
f Phương pháp dự báo dựa trên cơ sở dãy số thời gian và một số phương pháp khác như : Phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và sự trợ giúp củaphần mềm thống kê SPSS
5 Những đóng góp môi của để tài
a Nghiên cứu làm rõ các khái niệm, phạm trù liên quan đến hoạt động sản xuất công nghiệp và tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam
b Nghiên cứu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triểncông nghiệp Việt Nam
c Nghiên cứu tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Công nghiệp Việt Nam trong những năm qua
d Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển công nghiệp Việt Nam
e Kết cấu của đề tài
Chương I: Những vấn đề cơ bản về công nghiệp Việt Nam
Chương II: Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê phân tích tình hình phát triển công nghiệp Việt Nam
Chương III: Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống
kê phân tích thực trạng công nghiệp Việt Nam thời kỳ 1990 - 2004 và dự báo đến năm 2010
Trang 12C h ư ơ n g /
NHỮNG VẤN ĐỀ Cơ BẢN VỀ CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I CÔNG NGHIỆP VÀ ĐẶC TRƯNG CHỦ YÊU CỦA CÔNG NGHIỆP
1 Khái niệm về công nghiệp
- Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất xã hội Công nghiệp bao gồm 3 hoạt động chủ yếu như sau : Khai thác tài nguyên tạo ra nguồn nguyên liệu thô, san xuất và chế biến nguyên liệu thô thành nhiều loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội, khôi phục giá trị sử dụng của các sản phẩm đã được tiêu dùng trong quá trình sản xuất và sinh hoạt Để thực hiện 3 hoạt động cơ ban đo, dưới sự tác động của phân công lao động xã hội, trên cơ sở tiến bộ khoa học công nghệ trong nền kinh tê quốc dân hình thành hệ thống các ngành công nghiệp : Khai thác tài nguyên khoáng sản, động thực vật; các ngành sản xuất
và chế biến sản phẩm và các ngành công nghiệp dịch vụ sửa chữa
- Hoạt động khai thác là hoạt động khởi đầu cho quá trình sản xuất công nghiệp Tính chất tác động của hoạt động là cắt đứt các đối tượng lao động ra khỏi môi trường tự nhiên của nó Chế biến làm thay đôi hoàn toàn vê chât cua nguyên liệu nguyên thủy
- Chế biến là quá trình từ một nguyên liệu có thể tạo ra một loại sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng tương ứng San phâm trung gian la sản phẩm được coi là nguyên liệu cho quá trình sản xuất kế tiếp, sản phâm cuối cùng là sản phẩm đã ra khỏi quá trình sản xuất đê đưa vào tiêu dung trong sinh hoạt
- Sửa chữa là hoạt động không thể thiếu được nhằm khôi phục hay kéo dài tuổi thọ của các tư liệu lao động trong các ngành sản xuất hoặc san pham dùng trong sinh hoat Công nghiêp sửa chữa là hình thưc co sau so V Ơ I cong nghiệp khai thác và chế biến Lúc đầu hoạt động này được thực hiện ngay
Trang 13trong các ngành công nghiệp khai thác và chế biến hay trong đời sống sinh hoạt của dân cư, do lực lượng lao động chính trong các ngành, lĩnh vực đó thực hiện Sau đó, do sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật trong các ngành sản xuất, dịch vụ, sự đa dạng hoá của sản phẩm tiêu dùng trong sinh hoạt, hoạt động sửa chữa được tách thành ngành công nghiệp dịch vụ sữa chữa có tính chuyên môn hoá hơn.
2 Đặc trưng của sản xuất công nghiệp
Ngành công nghiệp có những đặc trung riêng khác với những ngành kinh
tế khác đó là:
- V ề c ô n g n gh ệ sả n x u ấ t : Trong công nghiệp, quá trình tác động trực tiếp
bằng các phương pháp cơ lý hoá của con người làm thay đổi các đối tượng lao động thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người là chủ yếu Trong công nghiệp ngày nay, phương pháp công nghệ sinh học cũng được ứng dụng rộng rãi, đặc biệt là công nghệ thực phẩm
- V ề s ự b iế n đ ổ i củ a c á c đ ố i tượng la o đ ộ n g sa u m ỗ i chu kỳ sả n x u ấ t : Sau mỗi chu kỳ sản xuất, các đối tượng lao động của quá trình sản xuất công nghiệp được thay đổi hoàn toàn về chất, từ công dụng cụ thể này chuyển sang các công dụng cụ thể khác Hoặc mỗi loại nguyên liệu sau quá trình sản xuất
có thể tạo ra nhiều sản phẩm có công dụng khác nhau
- V ề c ô n g d ụ n g kinh t ế của sản p h ẩ m : sản phẩm công nghiệp có khả năng đáp ứng nhiều loại nhu cầu ở các trình độ ngày càng cao của xã hội sản xuất công nghiêp là hoat đông duy nhất tao ra các sản phâm thực hiện chưc năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế
- Trong quá trình phát triển, công nghiệp luôn luôn là ngành có điều kiện phát triển về mặt kỹ thuật, tổ chức sản xuất Lực lượng sản xuất phát triển nhanh ở trình độ cao, nhờ đó mà quan hệ sản xuất có tính tiên tiến hơn các ngành khác
Trang 14- Lao động trong lĩnh vực công nghiệp có tính tổ chức, kỷ luật cao, có tác phong lao động “công nghiệp”, không chỉ thế lao động trong công nghiệp còn có sự đoàn kết, thống nhất cao mà các ngành khác khó có được Đội ngũ lao động trong công nghiệp luôn là bộ phận tiên tiến trong cộng đồng dân cư của một quốc gia Trong công nghiệp do sự phân công lao động ngày càng sâu nên tính chuyên môn hoá trong công nghiệp luôn ở trình độ cao hơn các ngành khác.
3 Phân loại sản xuất công nghiệp
3.1 Phân loại công nghiệp theo ngành sản xuất
Theo công dụng kinh tê của sản phẩm công nghiệp được chia thành hai ngành sản xuất : Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất và công nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dùng
Các sản phẩm có chức năng là tư liệu sản xuất được xếp vào nhóm A, các sản phẩm thuộc nhóm tư liệu tiêu dùng được xếp vào nhóm B Vận dụng cách phân loại này để sắp xếp các cơ sở sản xuất công nghiệp vào hai nhóm ngành tương ứng là công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ Ngành công nghiệp nặng
là tổng hợp các đơn vị sản xuất kinh doanh, sản xuất các sản phẩm là tư liệu sản xuất, đặc biệt là tư liệu lao động; còn ngành công nghiệp nhẹ là tổng hợp các đơn vị sản xuất kinh doanh sản xuất ra các sản phẩm là tư liệu tiêu dùng trong sinh hoạt
Cách phân loại này có ý nghĩa lớn trong việc vận dụng quy luật tái sản xuất mở rộng để xây dựng mô hình cơ cấu công nghiệp phù hợp với mỗi nước
và thời kỳ phát triển của nền kinh tế
3.2 Phân loại công nghiệp theo ngành sản xu ất chuyên môn hoá
Cách phân loại này dựa trên đặc trưng kỹ thuật của sản xuất (giống nhau hoặc tương tự nhau) để sắp xếp các đơn vị sản xuất thành các ngành công nghiệp chuyên môn hoá Ngành công nghiệp chuyên môn hoá là tổng hợp các
Trang 15đơn vị sản xuất kinh doanh công nghiệp mà hoạt động sản xuất của nó có đặc trưng kỹ thuật sản xuất giống nhau hoặc tương tự nhau.
- Cùng thực hiện một phương pháp công nghệ hoặc công nghệ tương tự (cơ, lý, hoá hoặc sinh học)
- Sản phẩm được sản xuất từ một loại nguyên liệu hoặc nguyên liệu đồng loại
- Sản phẩm có công dụng cụ thể giống nhau hoặc tương tự nhau
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong việc xây dựng các mô hình cân đối liên ngành, đặc biệt đối với các loại sản phẩm chủ yếu, quan trọng của công nghiêp, trong viêc lưa chọn tô chức mối liên hệ san xuât giưa cac nganh
3.3 Hệ thống phân ngành cõng nghiệp theo / s / c
Nguyên tắc phân ngành kinh tế quốc dân:
Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân hiện nay có những đặc diêm khác so với hệ thống phân ngành cũ:
- Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân (ISIC) không phân biệt thành hai lĩnh vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất như các bảng phân ngành trước đây
- Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân (ISIC) xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ để phân chia thành các ngành khác nhau
- Hệ thống ngành kinh tế quốc dân (ISIC) được phân loại chi tiết từ ngành cấp I đến ngành cấp IV
Từ năm 1994, Việt Nam áp dụng hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân theo chuẩn quốc tế (ISIC), theo đó, ngành Công nghiệp được phân chia thành
3 ngành cấp I ký hiệu là c, D và E; 30 ngành cấp II, 75 ngành cấp m và 143 ngành cấp IV
Trang 16Bao gồm 5 ngành cấp n , 10 ngành cấp m và 12 ngành cấp IV Ngành công nghiệp khai thác mỏ gồm các hoạt động sau:
- Khai thác các chất có sẵn trong thiên nhiên gồm : Các chất rắn như than
đ á quăng kim loại đen, quăng kim loại màu, đ á , cat, SOI, cao lanh, khai thac muối mỏ Các chất ở dạng lỏng như dầu thô Các chất ở dạng khí như khí tự nhiên Khai thác bằng hầm lò lộ thiên hay giếng ngầm
- Các hoạt động phụ trợ được thực hiện gắn liền với hoạt động chính trong một mỏ khai thác như xay, nghiền, mài, đánh bóng, làm sạch, tuyển chọn và làm giàu khoáng vật mà không làm thay đổi thành phần hóa họccủa quặng
- Hoạt động thu gom than cứng, than non và than bùn
_ sản xuất than bánh hoăc nhiên liêu răn có chứa than cưng, than non, than bùn
b) Ngành công nghiệp chê biến (D)- (từ ngành 15 đến 37).
Ngành công nghiêp chế biến gồm các hoạt động làm thay đoi ve mạt ly, hoá học của vật liệu hoặc làm thay đôi các thành phân câu thanh cua nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm thành các sản phẩm mới Các hoạt động đó có thể tiến hành bằng máy móc hoặc thủ công, trong nhà máy hoặc ở tại nhà cua người thợ và sản phẩm làm ra được bán buôn hay bán lẻ
Ngành công nghiệp chê biến thể hiện trình độ kỹ thuật tiên tiên cua mỗi nước nên trong các chỉ tiêu phân loại là nước phát triên, đang phat triển và chậm phát triển người ta chọn tỷ trọng công nghiệp chế biến trong tổng sản phẩm trong nước chứ không phải tỷ trọng của toàn ngànhcông nghiệp
a) N gành công nghiệp khai thác mỏ (C)- (từ ngành 10-14)
Trang 17Ngoài những hoạt động được kể ở trên (từ ngành 15-37), ngành công nghiệp chế biến bao gồm cả các hoạt động lắp ráp sản phẩm, gia công các chi tiết và làm các công việc xử lý và tráng phủ kim loại, các công việc xử lý cơ học thông thường trên cơ sở nhận gia công như : Sơn, in, mạ, đánh bóng, nhuộm màu hoặc các hoạt động chuyên môn khác trên kim loại Các hoạt động này được phân vào cùng nhóm với sản xuất sản phẩm đó Hoạt động lắp ráp, gia công được coi là ngành công nghiệp chế biến là những hoạt động lắp ráp gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm được xếp vào cùng ngành công nghiệp chế biến.v.v
c) Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước (E) - (ngành 40-41).
Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước gồm các hoạt động sau:
- Hoạt động sản xuất tập trung, truyền tải và phân phối điện để bán cho các đơn vị sản xuất kinh doanh và các hộ gia đình Nguồn điện có thể là thuỷ điện, nhiệt điện, điện nguyên tử, năng lượng mặt trời, thuỷ triều Nó bao gồm
cả điện do các xưởng điện (nằm trong các xí nghiệp) sản xuất ra bán cho bên ngoài cũng như cấp cho xí nghiệp chủ quản
- Hoạt động sản xuất nhiên liệu khí ga là sản phẩm của ga được chế biến từ khí cácbon của than hoặc trộn lẫn giữa ga chế biến với ga tự nhiên hoặc với xăng, với các chất khác và phân phối nhiên liệu khí bằng hệ thống đường ống dãn tới các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh doanh và các đối tượng sử dụng khác
- Hoạt động sản xuất và phân phối nước nóng và hơi nước cho mục đích sưởi ấm, làm nhiệt năng và cho các mục đích khác
- Hoạt động khai thác, lọc và phân phối nước (không phải nước nóng) cho các hộ gia đình, cho các cơ sở sản xuất kinh doanh và những người tiêu dùng khác
Trang 18Hệ thống ngành công nghiệp cấp II theo bảng phân ngành 1994 (ISIC)
c Công nghiêp khai thác
D Công nghiêp c h ế biến
E Cônư nehiêp điên, ga và nước
Trang 19II Vị TRĨ, VAI TRÒ NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRONG NEN KINH TE QUốC DÂN
1 Vị trĩ của ngành công nghiệp đối vởỉ nển kinh tế Việt nam
Công nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất có vị trí quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân, vị trí đó xuất phát từ những lý do sau:
- Công nghiệp là một bộ phận hợp thành cơ cấu công - nông nghiệp - dịch vụ Do những đặc điểm vốn có của nó, trong quá trình phát triển kinh tế, công nghiệp phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó
- Mục tiêu cuối cùng của nền sản xuất xã hội là tạo ra sản phẩm để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người Trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, công nghiệp không những chỉ là ngành khai thác tài nguyên mà còn tiếp tục chê biến các loại nguyên liệu nguyên thuỷ được khai thác và sản xuất từ các loại tài nguyên khoáng sản, động thực vật thành các sản phẩm trung gian để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng, nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người
- Sự phát triển của công nghiệp là yếu tố có tính chất quyết định để thực hiện quá trình công nghiệp hoá và hiện đaị hóa toàn bộ nền kinh tê quốc dân Trong quá trình phát triển nền kinh tế lên nền sản xuất lớn Tùy theo trình độ phát triển của bản thân công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế; xuất phát từ những đặc điểm và điều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi thời kỳ cần phải xác định đúng vị trí của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, hình thành cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ hợp lý Đó là một trong những nhiệm
vụ quan trọng của việc tổ chức nền kinh tế, nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược phát triển nền kinh tế - xã hội của mỗi nước
Cơ cấu công - nông nghiệp đang là bộ phận cơ cấu kinh tế quan trọng nhất ở nước ta hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương xây dựng nền kinh tế có cơ cấu công - nông nghiệp hiện đại và chuyển dịch cơ cấu đó theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 202 Vai trõ của công nghiệp Việt nam trong quá trình phát triển nển kinh tế
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta theo định hướng XHCN, công nghiệp luôn giữ vai trò chủ đạo
Vai trò chủ đạo của công nghiệp được hiểu là : Trong quá trình phát triên nền kinh tế CNH- HĐH, công nghiệp là ngành có khả năng tạo ra động lực và định hướng sự phát triển các ngành kinh tế khác Vai trò chủ đạo đó được thê hiện trên các mặt chủ yếu sau:
- Ngành công nghiệp có những điều kiện để tăng nhanh tốc độ phát triển khoa học, công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học- công nghệ đó vào sản xuất có khả năng và điều kiện sản xuất hoàn thiện nên lực lượng sản xuất trong công nghiêp phát triển nhanh hơn các ngành kinh tê khac Do quy luạt
“quan hê sản xuất phải phù hợp với tính chất và trình độ cua lực lượng san xuất” nên công nghiệp có được hình thức quan hệ sản xuất tiên tiến Tính tiên tiến về các hình thức quan hệ sản xuất, sự hoàn thiện nhanh về các mô hình tổ chức sản xuất đã làm cho công nghiệp có khả năng định hướng cho các ngành kinh tế khác tổ chức sản xuất đi lên nền sản xuất lớn theo “hình mẫu”, theo
“kiểu” của công nghiệp
- Công nghiêp cũng còn là ngành tao ra sản phâm làm chưc nang tư liẹu lao động trong các ngành kinh tế Do đó nó có vai trò quyết định trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở hạ tầng cho toàn bộ cac nganh kinh tế quốc dân
- Công nghiệp là một trong những ngành đóng góp một phần quan trọng vào việc tạo ra thu nhập quốc dân, tích luỹ vốn để phát triển nền kinh tế Do
đó nó có vai trò quan trọng trong việc giải quyết những nhiệm vụ có tính chât chiến lược của nền kinh tê - xã hội như : tạo việc làm cho hàng vạn lao đọng mỗi năm, xoá bỏ sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa miền xuôi và miền núi.v.v
Trang 21III tổng quan tĩnh hĩnh phát triển sản xuất công nghiệp việt nam
1 Những thách thức đối vdi công nghiệp Việt Nam trong bối cảnh quốc tế môi
7.7 Nhũng thách thức do tác động của nhân tổkhách quan đến công nghiệp Việt Nam
Các nước đang phát triển, thực hiện công nghiệp hoá khi các nước khác
đã hoàn thành công nghiệp hoá trước đó hàng trăm năm, hàng chục năm và phương tiện để bảo vệ mình là các chính sách bảo hộ và hàng rào thuê quan, nay khi mở cửa và hội nhập các phương tiện để bảo vệ đó bị thủ tiêu, các nước đang phát triển sẽ phải đối đầu một cách không cân sức trên thị trường quốc tế
Vậy, việc toàn cầu hoá, khu vực hoá, có cơ hội cho tất ca các nươc, ơ chỗ thị trường được mở rộng, cả thế giới là một thị trường, những bất lợi cho các nước đang phát triển, đang công nghiệp hoá là không thể cạnh tranh được vói các nước công nghiệp tiên tiến về mọi mặt, mà trước hết là vôn và khoa học công nghệ
Từ những phân tích trên ta thấy : Sẽ có nhiều mặt hàng của Việt Nam đang sản xuất có được uy tín trên thị trường trong nước và khu vực ASEAN, nhưng trong tiến trình hội nhập kinh tê khác nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO có thể các mặt hàng đó bị mất ưu thế cạnh tranh và bị loại bỏ Mặt khác cũng có những mặt hàng hiện ta sản xuất với số lượng nhỏ vì thị trường nhỏ, nhưng khi toàn cầu hoá thị trường được mở rộng, mặt hàng đó lại dần được phát triển vì không phải chỉ đáp ứng thị trường trong nước hay khu vực với sức mua của vài trăm triệu người, mà là thị trường thế giới với hàng tỷ người
Như vậy sẽ có mặt hàng bị loại bỏ vì không cạnh tranh được đồng thời
có những mặt hàng có điều kiện phát triển rất mạnh vì thị trường được mơ rộng, tất nhiên phải trên cơ sở chất lượng cao giá cả hợp lý
Khi hội nhập thế giới và khu vực, Việt Nam sẽ là thị trường lớn của các nước phát triển, các nước công nghiệp hoá
Trang 22Ngược lại, việc xuất khẩu của các sản phẩm hàng hóa Việt Nam (mà hiện nay chủ yếu là nông lâm sản, hàng may mặc, các hàng tiêu dùng thông thường và các nguyên liệu thô) sẽ bị cạnh tranh rất mạnh bởi các nước đông dân các nước có giá nhân công rẻ bằng hoặc rẻ hơn ta, trước hết là Trung Quốc Việt Nam có thể bị mất cơ hội và nguy cơ bị Trung Quốc chèn ép nhiều hơn trong tổ chức quốc tế.
- Xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá, sẽ dẫn đến sự phân công lại lao động trên toàn thế giới, theo chiều hướng là các nước công nghiệp phát triển sẽ chiếm giữ quyền độc tôn sản xuất và làm chủ các sản phẩm công nghệ kỹ thuật cao, các nước đang phát triển sẽ chịu lép vế sản xuất các mặt hàng chiêm nhiều lao động, giá trị thấp, tốn nhiều nguyên liệu
Các công nghệ không cần giữ bí mật, tốn nhiều lao động và ô nhiễm cũng sẽ được chuyển giao sang các nước đang phát triển theo các dự án đầu tư của các nước công nghiệp phát triển
1 2 Nhũng thách thức do tác động của nhân tô chủ quan đối với cõng nghiệp Việt Nam
Không phải mọi quốc gia trên thê giới, nhất là các nước đang phat trien đều có thể được lôi cuốn vào dòng thác cách mạng khoa học - công nghệ mà còn tuỳ thuộc vào trình độ và năng lực tự thân về kinh tế và công nghệ quốc gia và chính sách đối ngoại của từng nước, ở nước ta, những chuyển biến trong lĩnh vực khoa học - công nghệ và tác dụng của nó vào đời sống kinh t ế -
xã hội còn bị hạn chế nhiều Nhưng nhìn chung, nước ta có nhiều tiên đê cơ bản để được thu hút vào cuộc cách mạng khoa học và công nghệ này Đó là chính sách đối ngoại được mở rộng và tiềm lực tư nhân về kinh tế khoa học công nghệ của đất nước đang có chuyên biến tích cực
C á c h à n g c ô n g n g h iệ p tiê u d ù n g sẽ trà n n g ậ p ở V iệ t N a m với n h iề u
c h ủ n g lo ại, đ a d ạ n g , đ á p ứ n g tố i đ a n h u c ầ u c o n n g ư ờ i v à g iá rẻ (v ì k h ô n g có
th u ế, h o ặ c th u ế n h ậ p k h ẩ u th ấ p ), d o đ ó n h ậ p k h ẩ u sẽ tă n g m ạ n h
Trang 23Việc Việt Nam gia nhập AFTA là cơ hội và thách thức mới cho phát triển công nghiệp Mục tiêu cơ bản của AFTA là nâng cao tính cạnh tranh kinh tế của ASEAN và thu hút nhiều hơn đầu tư trực tiếp của nước ngoài Những nước thành viên có thể được lợi nhiều hơn từ việc thực hiện các mục tiêu của AFTA như mở rộng thương mại trong ASEAN nhờ giảm thuế quan và xoá bỏ hàng rào phi thuê quan, góp phần mở cửa và tự do hoá các nên kinh tê ASEAN, thu hút nhiều hơn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ASEAN, làm cho khu vực sản xuất của ASEAN có hiệu quả hơn, nhiều cạnh tranh hơn AFTA sẽ tiếp tục đảm bảo cơ hội tốt nhất cho ASEAN thúc đẩy phát triển kinh tế trên một cơ sở bền vững và tác động một cách tích cực đến nền kinh
tê của mỗi thành viên AFTA cũng sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng nhu một công cụ tăng cường khả năng thương lượng của các thành viên chống chủ nghĩa khu vực bất lợi cho các nước phát triển và giúp phối hợp tốt hơn các hoạt động kinh tế của các thành viên trong quá trình mở rộng và chuyển đổi nhanh chóng
Nhưng trước những sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới, hội nghị Bộ trưởng kinh tế ASEAN lần thứ 26 họp tại Chiềng Mai tháng 9/1994 đã rút ngắn thời hạn thực hiện AFTA xuống còn 10 năm (đến năm 2003) Mới đây, tại Hội nghị Thượng đỉnh các nước ASEAN đã bàn vấn đề đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy nhanh hơn quá trình này
Một sáng kiến được đề nghị gần đây nhất là thành lập một khu vực đầu
tư ASEAN nhằm khuyến khích nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ bên ngoài đổ vào một địa điểm duy nhất không có những đường ranh giới
Có thể nói, quyết định thành lập AFTA của ASEAN là một bước quan trọng trong lịch sử hợp tác kinh tế của ASEAN thông qua cơ chế chủ yếu
là chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) mà mục tiêu cuối cùng là áp dụng mức thuế quan ưu đãi chung ở mức 0 - 5 % trong các nước ASEAN
Trang 24Đối với Việt Nam, việc tham gia vào ASEAN là một bước quan trọng trong việc thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ đối ngoại, góp phần
ổn định và xây dựng một Đông Nam A hoà bình, ổn định và phồn vinh; một ASEAN với vị trí quan trọng hơn, thị trường tiềm năng rộng hơn, văn hoá phong phú hơn
Trong xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá và toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới, các trạng trái đan xen phức tạp Nếu một quốc gia nhỏ yếu không tạo ra được một tiềm năng tự lực và tự vệ cần thiết trong hợp tác cạnh tranh
mà chỉ phụ thuộc một chiều vào đối tác của mình thì nguy cơ bị yếu thế trong cạnh tranh là một khả năng thực tế và đương nhiên là phải trả giá bằng sự thiệt thòi nhất định Đây là một sự thách thức to lớn đối với Việt Nam trong quá trình hội nhập, buộc Việt Nam phải có đối sách thích ứng để vượt qua
Các chỉ số kinh tế cơ bản của Việt Nam cho thấy rằng mức độ phát triển kinh tế của Việt Nam hiện còn kém xa các nước thành viên khác Vì vậy khi gia nhập AFTA, có thể nhận thấy rằng chúng ta ngay từ đầu chưa thể tối đa hoá được các lợi ích kinh tế thuần tuý nếu xét trên một phương diện nào đó Những lý do cơ bản là :
- Trình độ kinh tế chưa bằng các nước phát triển khác làm cho khả năng cạnh tranh của hàng Việt Nam yếu kém hơn, dẫn đến thua thiệt vê thị phần, doanh thu, lợi nhuận, hàng ngoại lấn át hàng nội ngay tại thị trường trong nước sẽ làm cho nhiều xí nghiệp phải phá sản, thất nghiệp tăng lên Tính cạnh tranh của kinh tế Việt Nam còn thấp thể hiện ở tỷ trọng cao của sản phẩm thô trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam Nếu so sánh kinh ngạch xuất khẩu năm 1998 của Việt Nam và Trung Quốc thì tỷ lệ sản phẩm thô/ sản phẩm đã qua chế biến của Việt Nam là 53/47, còn của Trung Quôc là 11/89 Điều này phản ánh mức độ sẵn sàng nhận tự do hoá mậu dịch của các doanh nghiệp Việt Nam chưa cao
Trang 25- Nền kinh tế nước ta đang trong bối cảnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, trong khi đó tự do hoá thương mại và khả năng tối đa hoá lợi ích lại dựa trên cở sở của một nền kinh tế thị trường phát triển Do đó, Việt Nam phải cần cả thời gian và tài chính để đón nhận sự hội nhập về thương mại với các nước trong khu vực Ngoài ra, lộ trình giảm thuế theo CEPT không phải là không thách thức đối với các doanh nghiệp
Vì những lộ trình về hội nhập ASEAN đã rất cụ thể về thời gian, Việt Nam đang đứng trước những thách thức về cải cách hệ thống thuê nhằm hạn chế những khó khăn do giảm thuế nhập khẩu gây ra cho nguồn thu ngân sách, kéo theo các tác động xấu đến việc sử dụng ngân sách
Hiệp định Thương mại Việt Mỹ được ký kết ngày 13/07/2000 đánh dấu bước phát triển quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế của Việt Nam với thế giới Hiệp định có hiệu lực từ tháng 12/2001
2 Một SỐ thành tựu phát triển công nghiệp Việt Nam
2 1 v ề đầu tư
Đối với nước nghèo, sản xuất công nghiệp bắt đầu phát triển như nước ta thì vốn đầu tư có vai trò vô cùng quan trọng để tăng trưởng nhanh và tạo đà cho nền kinh tế phát triển
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã có những chính sách đúng đắn thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài vào phát triển sản xuất kinh doanh Trong đầu tư có chiều hướng ưu tiên cho nước ngoài Từ năm 2000, sau khi luật doanh nghiệp ra đời, tốc độ đầu tư của khu vực ngoài quốc doanh tăng nhanh góp phần làm cho tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp ở mức cao
2.2 Mõi trường pháp tý cho đầu tư vã p h á t triển sản xu ất công nghiệp
Thời gian qua Quốc hội đã ban hành hàng loạt các bộ luật : Luật Đầu tư, Luật Lao động, Luật Khoáng sản, Luật Công ty, Luật Hợp tác xã, Luật Doanh
Trang 26nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp , Chính phủ đã có các nghị định hướng dẫn cụ thể thi hành, đã tạo được sự hấp dẫn nhất định thu hút đầu tư nước ngoài và trong nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao hơn Đặc biệt việc xoá bỏ cơ chê quản lý tập trung bao câp đã giải phóng sức sản xuất công nghiệp mạnh trong thời gian qua.
2.3 Đào tạo nguồn nhân tực
Sản xuất kinh doanh chỉ thành đạt ở những doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật lành nghề Đặc biệt trong cơ chế thị trường, trình độ quản lý, độ nhậy cảm của giám đốc, sự lựa chọn chủng loại mẫu mã mặt hàng, công nghệ phù hợp sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường, thị trường quyết định mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do đó công tác tiếp thị, quảng cáo, đầu tư cho công tác khảo sát và dự báo thị trường (cả thị trường trong nước và thị trường nước ngoài) là hết sức quan trọng
Việt Nam đã chú trọng đào tạo và đào tạo lại đội ngũ các nhà quản lý đi đôi với đào tạo công nhân kỹ thuật lành nghề Có chính sách khuyến khích, đãi ngộ cán bộ kỹ thuật quản lý giỏi để phát huy được tính sáng tạo và tránh chảy máu chất xám
Việc đào tạo không chỉ đơn thuần theo các lớp mà đã đào tạo thông qua
bố trí công việc đúng ngành nghề, đúng sở trường của cán bộ Đào tạo thông qua công việc thực tế quyết định tới 70 - 80% chất lượng cán bộ
2.4 Nghiên cứu áp dụng khoa học k ỹ thuật vào sản xu ất công nghiệp
Chúng ta đã thấy được tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học và công nghệ trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm công nghiệp nên việc nghiên cứu khoa học và công nghệ đã liên kết chặt chẽ với sản xuất và phần nào đáp ứng được các nhu cầu do sản xuất đòi hỏi Trong những năm
Trang 27gan đây, mưc đâu tư cho khoa học công nghê đã tăng đáng kể, công tác quản
lý khoa học công nghệ đã được xác định theo hướng thị trường có tổ chức và đặt hàng của Nhà nước
3 Đường lối phát triển công nghiệp của Đảng Cộng sản Việt nam
3.1 Khái qu át quá trình p h á t triển công nghiệp Việt nam
Ngành công nghiệp Việt nam bắt đầu hình thành và phầt triển trong những năm gần đây, nhưng chủ yếu là từ thời kỳ chống Mỹ cứu nước Trong thời kỳ này, do yêu cầu của cuộc kháng chiến, hầu hết các nhà máy, xí nghiệp được xây dựng với qui mô nhỏ và phân bố dàn đều trên nhiều địa phương Một
số ít nhà máy lớn và khu công nghiệp tập trung với qui mô đầu tư vừa cũng được xây dựng Trong thời gian đó, theo chính sách tự cấp, tự túc, nên các xí nghiệp nói chung được đầu tư khép kín từ khâu nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm đầu ra Với mô hình như vậy, mặc dù chỉ tạo ra được các sản phẩm đơn giản về mẫu mã, chất lượng trung bình nhưng đã phục vụ đắc lực cho cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và phát triển kinh tê trong giai đoạn lịch sử đó
Khi đất nước thống nhất, các ngành công nghiệp nước ta tiếp thu một số
cơ sở của chế độ cũ, hầu hết các công ty TNHH có qui mô nhỏ, gia công và chế biến ở trình độ công nghệ tiên tiến hơn so với cơ sở phía Bắc
- Giai đoạn 1976 - 1980 : Thực hiện kế hoạch với mục tiêu khôi phục và củng cố nền kinh tế miền Bắc, tiếp quản và cải tạo nền kinh tê miền Nam và hợp nhất nền kinh tê trong cả nước Nhưng do dịnh hướng không hợp lý, cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung dẫn đến không thực hiện được một số chỉ tiêu
- Giai đoạn 1981 - 1985 : Trước nguy cơ khủng hoảng kinh tế trầm trọng ở trong nước, định hướng phát triển KT - XH trong giai đoạn kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (1981 - 1985) đã có những điều chỉnh thứ tự ưu tiên như : Tập trung phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đẩy mạnh
Trang 28sản xuất hàng tiêu dùng, tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp quan trọng Nhờ có những định hướng đúng đắn, sản xuất công nghiệp đã có bước phát triển Giá trị sản xuất công nghiệp tăng liên tục.
- Giai đoạn 1986 - 1991 : Sau khi thực hiện chính sách đổi mới của Đảng (1986), các nhà máy, xí nghiệp đã được sắp xếp lại theo Quyết định 315/HĐBT và tổ chức lại theo Nghị định 388/HĐBT Các doanh nghiệp đã bắt đầu có những bước phát triển mới với tốc độ nhanh, đặc biệt là ở các ngành điện, than, hoá chất, thép, công nghiệp hàng tiêu dùng Đầu tư nước ngoài tăng nhanh Đặc biệt là việc xây dựng đường dây 500 KV Bắc - Nam cùng với việc cải tạo và xây dựng mới các nhà máy điện trên nhiều vùng của đất nước đã giải quyết cơ bản vấn đề cung cấp năng lượng cho công nghiệp trên toàn quốc
- Từ năm 1991 đến nay, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý của Nhà nước và cơ chế quản lý trong sản xuất kinh doanh, chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, một số chính sách, biện pháp đã ban hành,
tuy chưa đồng bộ nhưng bước đầu đã tạo cơ sở để phát triển công nghiệp Các xí
nghiệp đã tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất, chấn chỉnh lại tổ chức sản xuất, đổi mới công nghệ, thoát khỏi ách tắc kinh doanh thời kỳ 1988 - 1990 Một số sản phẩm sản xuất ra bắt đầu có sức cạnh tranh (tuy mới chỉ là số ít), dần dần chiếm lại thị trường trong nước và tăng dần xuất khẩu Ngành công nghiệp thực sự đã trở thành động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển
3.2 Đánh g iá trình độ p h á t triển của sản xu ất công nghiệp Việt Nam
Cùng với quá trình hình thành và phát triển của ngành công nghiệp trong gần 50 năm qua, đặc biệt trong hơn 10 năm đổi mới cơ cấu công nghệ trong sản xuất công nghiệp đã có nhiều thay đổi theo hướng tiếp cận trình độ công nghệ tiên tiến, hiện đại Đến nay đã hình thành cơ cấu công nghệ đa dạng về xuất xứ và trình độ, đan xen trong từng doanh nghiệp, từng lĩnh vực và từng chuyên ngành sản xuất công nghiệp
Trang 29• Công nghiệp Việt nam có xuất phát điểm thấp, lạc hậu so với nhiều nước trên thế giới : Trong thời kỳ 1945 - 1954, công nghiệp Việt Nam được phát triển trên nền công nghiệp bị chi phối bởi các chính sách kinh tế của thực dân Pháp,nền công nghiệp trong thời kỳ này què quặt thấp kém và lệ thuộc nhiều vào nền công nghiệp của nước Pháp Công nghiệp Việt Nam chỉ
là một bộ phận của công nghiệp Pháp Thiết bị, máy móc, công nghệ, tất cả đều nhập từ Pháp Thực dân Pháp dựa vào nguồn lao động dồi dào và rẻ mạt, duy trì nền sản xuất thủ công lạc hậu, qui mô nhỏ để khai thác tài nguyên thành nguyên liệu đưa về chế biến sản phẩm ở chính quốc Thực dân Pháp chỉ phát triển một số ngành sản xuất sản phẩm phục vụ cho sản xuất tiêu dùng ở Việt Nam xét thấy có hiệu quả, thu nhận được lợi nhuận cao hơn sản xuất tại chính quốc Do đó, thực trạng phát triển công nghiệp Việt Nam lúc đó là tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế quá nhỏ bé, công nghiệp hầu như không gắn với các ngành khác, qui mô nhỏ, trình độ thủ công lạc hậu Mặc dù trong quá trình phát triển công nghiệp đặc điểm này có những thay đổi song cho đến nay vẫn còn thể hiện khá đậm nét •
• Một đặc điểm rõ nét là sự phân tầng trình độ công nghệ trong từng ngành và trong nhiều doanh nghiệp : Công nghệ lạc hậu, trung bình và tiên tiến cùng đan xen tồn tại Tính đan xen của các công nghệ có trình độ khác
nhau thể hiện phần lớn ở các tổng công ty và các doanh nghiệp với mức độ
và tỷ trọng chênh lệch Tốc độ đổi mới công nghệ còn thấp, không đồng đều và không theo định hướng phát triển rõ rệt Số công nghệ mới từ các nước công nghệ phát triển còn ít, chủ yếu từ Liên Xô cũ, Malaysia, Đài Loan, Hàn Q uốc, Trong điều kiện có nhiều khó khăn về vốn, nhiều doanh nghiệp đã phải nhập cả thiết bị công nghệ đã qua sử dụng Công nghệ tiên tiến, hiện đại chỉ tập trung vào một số lĩnh vực như : Dầu khí, điện lực, lắp ráp ôtô, xe m áy
Nhìn chung sự chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các khu vực kinh tế
đã bộc lộ rõ : Công nghệ tiên tiến và hiện đại tập trung chủ yếu ở các liên
Trang 30doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Các doanh nghiệp này đã chiếm phần lớn thị phần trong nước về các sản phẩm như nước giải khát, nước khoáng, chất tẩy rửa, vải dệt thoi, dệt kim Trong điều kiện gặp nhiều khó khăn về vốn đầu tư, nhiều doanh nghiệp buộc phải xác định lại thị trường, điều chỉnh bước đi cho phù hợp trong việc nâng cấp đổi mới, hiện đại hoá thiết bị công nghệ ở những khâu quyết định nhất của dây chuyền.
Có thể đánh giá chung trình độ công nghệ sản xuất của ngành công nghiệp nước ta (không kể các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) so với các nước công nghiệp phát triển là lạc hậu từ 2 đến 3 thế hệ; tỷ lệ công nghệ lạc hậu và trung bình chiếm 60 - 70%, công nghệ tiên tiến và hiện đại đạt 30
—40%, phản ánh chung ở mức trung bình yếu
Trình độ công nghệ ở từng chuyên ngành, lĩnh vực sản xuất công nghệ thể hiện rõ nét tính đặc thù, được thay đổi qua từng giai đoạn phát triển với trình độ ngày càng cao và rất chênh lệch nhau, nhưng đều bao gồm và đan xen nhiều trình độ khác nhau : Lạc hậu, tiên tiến và hiện đại
T u y n h iê n c ô n g n g h iệ p V i ệ t N a m c ũ n g c ó n h ữ n g th u ậ n lợ i n h ấ t đ ịn h n h ư :
• Vị trí địa lý của Việt Nam là một lợi thế, là điều kiện thuận lợi để giao lưu kinh tế giữa nước ta với các nước trên thế giới tạo ra những cơ hội to lớn để phát triển các ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp phục vụ xuất khẩu, đẩy mạnh hợp tác phát triển và hội nhập Do đó, chuyển giao công nghệ
đã trở thành hoạt động quan trọng trong sản xuất công nghiệp Trong thời kỳ đổi mới kinh tế, qui mô và tốc độ chuyển giao công nghệ phát triển khá mạnh Thông qua các dự án phát triển chiều sâu, đầu tư mới từ nhiều nguồn trong nước và vốn đầu tư trực tiếp chiều sâu, đầu tư mới từ nhiều nguồn vốn trong nước và vốn đầu
tư trực tiếp từ nước ngoài, cùng với sự hình thành các khu vực chế xuất, khu công nghiệp, nhiều công nghệ mới cũng được chuyển giao từ nhiều nước công nghiệp phát triển và được áp dụng trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp
Trang 31• Tài nguyên khoáng sản đa dạng và chủng loại phong phú nhưng phần lớn có trữ lượng vừa và nhỏ trừ dầu khí, bôxit, đất hiếm và khoáng sản làm vật liệu xâu dựng có tiềm năng tương đối lớn Dầu khí là nguồn tài nguyên quan trọng, đóng góp lớn vào phát triển KT - XH của đất nước Ngành công nghiệp dầu khí đã trở thành ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam Với trữ lượng khí thiên nhiên 835 - 1000 tỷ m3, dự kiến đến năm 2010 có thể khai thác khoảng 5 - 6 tỷ tấn, với hệ số khai thác trên dưới 30% thì trữ lượng
dự đoán có thể đạt 1,5 - 2 tỷ tấn dầu qui đổi, có thể khai thác khoảng 23 - 25 triệu tấn dầu thô mỗi năm Khoáng sản được phân bố ở hầu hết các vùng trên
cả nước Khái quát về tình hình tài nguyên khoáng sản có qui mô tương đối lớn có tác động đến chiến lược phát triển KT - XH trên các vùng lãnh thổ Việt Nam được thể hiện như sau :
Biểu 1.1 : T rữ lượng khoáng sản trên các vùng lãnh thổ Việt Nam
N g u ồ n s ố liệ u : B á o c á o tổ n g h ợ p d ự á n p h á t tr iể n n g à n h c ô n g n g h iệ p V iệ t
N a m - V iệ n n g h iê n cứ u c h iế n lư ợ c c h ín h s á c h c ô n g n g h iệ p - B ộ c ô n g n g h iệ p
Trang 323.3.1 Quan điểm c h ỉ đạo trong chiến lược
Chiến lược phát triển KT - XH Việt Nam 2001 - 2010 đã được xác định các quan điểm phát triển sau :
• Phát triển nhanh và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ công bằng xã hội
• Xây dựng nền tảng của một nước công nghiệp là nhiệm vụ trọng tâm trong thời kỳ chiến lược
• Đẩy mạnh công cuộc đổi mới, tạo động lực phát huy cao độ mọi nguồn lực
• Xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế
• Kết hợp chặt chẽ KT - XH với quốc phòng, an ninh
3.3.2 Định hướng p h á t triển công nghiệp Việt Nam
Thấm nhuần 5 quan điểm trên của chiến lược, những định hướng cơ bản của quy hoạch phát triển hướng vào những vấn đề chủ yếu sau :
> Phát triển công nghiệp với tốc độ nhanh làm cho cơ cấu kinh tế giữa các ngành công - nông nghiệp - dịch vụ chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng GDP của công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu đó Phấn đấu cho tỷ lệ GDP của công nghiệp chiếm 34 - 35%; nông nghiệp 19 - 20% và dịch vụ 45 - 46%
> Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội bộ ngành công nghiệp theo định hướng
ưu tiên phát triển công nghiệp chế tác, chủ yếu là ngành cóng nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, ngành cơ khí chế tạo, công nghệ điện tử và công nghệ thông tin; khai thác thế mạnh về
3 3 Đ ư ờ n g lấ i p h á t tr iể n c ô n g n g h iệ p v ã m ụ c tiê u c h iế n tư ợ c c ủ a Đ ạ i h ộ i Đ ả n g IX
Trang 33nguồn tài nguyên và tranh thủ thời cơ huy động vốn trong nước và nước ngoài
để phát triển có chọn lọc một số ngành công nghiệp nặng bảo đảm tăng năng lực sản xuất tương ứng với yêu cầu tăng trưởng kinh tế Mở ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển ngành công nghiệp sử dụng lao động ngày càng nhiều
^ Phát triên nền kinh tê đa thành phần sở hữu trong công nghiệp, khuyên khích phát triển các loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp Nhà nước Một sô doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá để làm ăn có hiệu quả hơn, chỉ nên giữ lại một số doanh nghiệp quốc doanh là bộ phận nòng cốt của kinh
tế Nhà nước, góp phần phát huy vai trò chủ đạo của hệ thống kinh tế Nhà nước trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo định hướng XHCN ở nước ta
Trang 34C h ư ơ n g //
XÁC ĐỊNH Hệ THỐNG CHỈ TIỀU VÃ MỘT số PHƯƠNG PHÁP
THỐNG KỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIẩN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
I XÁC ĐỊNH Hệ THỐNG CHỈ TIỀU THốNG KẼ PHẢN ÁNH TÌNH HÌNH PHÁT TRIEN CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
1 Một số nguyên tắc chủ yếu xác định hệ thống chỉ tiêu
Việc phân tích tình hình phát triển ngành công nghiệp hết sức quan trọng
vì nó không chỉ cho ta thấy một bức tranh toàn cảnh về sự tăng trưởng của công nghiệp mà còn cho ta thấy rằng tại sao ngành công nghiệp lại có sự tăng trưởng hay giảm sút, đâu là nguyên nhân chính dẫn tới tình hình đó
Để đáp ứng được những yêu cầu trên, khi xác định hệ thống chỉ tiêu cho phân tích cần quán triệt các nguyên tắc chủ yếu sau :
• T h ứ nhất, đạm bảo tính hướng đích : Các phương pháp phân tích lựa
chọn phải phù hợp với mục đích nghiên cứu mà cụ thể là phù hợp với chính nhiệm vụ phân tích thống kê công nghiệp
Để đạt được nhiệm vụ này, phải biết phân loại các phương pháp theo từng nhiệm vụ phân tích cụ thể Khi phân loại các phương pháp cần lưu ý đến các nhiệm vụ của phân tích thống kê :
- Các chỉ tiêu đánh giá phải được qui định thống nhất, có hướng dẫn cho các doanh nghiệp về phương pháp tính toán đảm bảo yêu cầu :
+ Khái niệm, nội dung tính toán phải thống nhất từ chi tiết đến tổng hợp.+ Phạm vi tính toán phải được qui định rõ ràng bao gồm cả phạm vi không gian và thời gian
Trang 35+ Đơn vị tính toán phải thống nhất.
- Việc thống nhất phương pháp tính toán nhằm bảo đảm cho việc so sánh các hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành theo không gian và thời gian Việc tính toán các chỉ tiêu trong hệ thống phải phù hợp với trình độ của cán
bộ, điều kiện hạch toán và thu thập số liệu của các doanh nghiệp và phải phù hợp với phương pháp
• T h ứ hai, đảm bảo tính hệ thống : Mỗi phương pháp phân tích thống
kê đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định Do vậy, cần biết sử dụng kết hợp các phương pháp để có thể bổ sung, hỗ trợ cho nhau nhằm phát huy hết hiệu quả phân tích và hạn chế những nhược điểm của từng phương pháp
+ Các chỉ tiêu trong hệ thống phải có mối liên hệ hữu cơ với nhau, được phân tổ và sắp xếp một cách khoa học Điều này liên quan đến việc chuẩn hoá thông tin
+ Phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu và thứ yếu; các chỉ tiêu tổng hợp và các chỉ tiêu bộ phận phản ánh từng mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• T h ứ ba, phải đảm bảo tính khả t h i : Các phương pháp lựa chọn phải
phù hợp với trình độ của cán bộ, nguồn thông tin sẵn có trong điều kiện kinh phí cho phép
• T h ứ tư, phải đảm bảo tính hiệu quả : Điều này có nghĩa là phương
pháp phân tích phải đánh giá đúng xu hướng, bản chất, xác định rõ các nhân
tố cấu thành và vai trò ảnh hưởng của từng nhân tố •
• T h ứ n ă m , đảm bảo tín h th íc h n g h i : Căn cứ vào đặc điểm
của các chỉ tiê u là tương đối hay tu y ệt đối, thời kỳ hay thời điểm , có lượng biến liên tục hay rời rạ c để lựa chọn phương pháp phân tích cho phù hợp
Trang 36Để đánh giá tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, người ta cần phải có một hệ thống chỉ tiêu thống kê, với số lượng các chỉ tiêu tối thiều cần thiết, từng chỉ tiêu phải có nội dung, phạm vị, phương pháp tính toán và nguồn số liệu bảo đảm có độ tin cậy cao, phục vụ tốt cho công tác điều hành hoạt động kinh doanh ở tầm vi mô và công tác quản lý kinh tế ở tầm vĩ mô.
Về cơ sở lý luận : Hệ thống MPS (xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1993
về trước) được xây dựng trên cơ sở học thuyết kinh tế của C.Mác với quản điểm cơ bản là : Chỉ có các ngành sản xuất vật chất mới sáng tạo ra giá trị và giá trị sử dụng; còn hệ thống SNA (xuất hiện ở Việt Nam từ năm 1993 đến nay) được xây dựng dựa trên cơ sở các học thuyết kinh tế tư sản, đại biểu là A.Smith và D.Ricardo, với luận điểm cơ bản của họ là : Tất cả các ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất, sản phẩm phi vật chất và dịch vụ đều sáng tạo ra giá trị và giá trị sử dụng; hàng hoá mà con người sáng tạo ra có thể là hàng hoá hữu hình (sản phẩm vật chất), hàng hoá vô hình (sản phẩm phi vật chất mà hiện nay thương gọi là dịch vụ)
- Về phạm vi tính toán : Các chỉ tiêu đo lường kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong hệ thống MPS hẹp hơn so với các chỉ tiêu trong
hệ thống SNA
2 7 Nhóm ch ỉ tiêu phản ánh sốlượng cơ sở sản xu ất và các yếu tố chi p h í
2 7.7 Chỉ tiêu sô lượng cơ sở sản x u ấ t
Cơ sở sản xuất là một đơn vị kinh tế, đăng ký dưới một hình thức sở hữu,
có một hay nhiều hoạt động kinh tế, được đặt trong một hay nhiều địa điểm khác nhau, có tư cách pháp nhân và hạch toán kinh tế đầy đủ
Cơ sở sản xuất được thể hiện dưới các loại hình thuộc mọi thành phần kinh tế như: Doanh nghiệp Nhà nước trung ương quản lý; doanh nghiệp Nhà
2 Hệ th ố n g chỉ tiê u th ố n g kẽ p h ả n á n h tìn h hĩnh p h á t triể n công n g h iệp Việt nam
Trang 37nước địa phương quản lý, Hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có vốn Nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, doanh nghiệp Nhà nước liên doanh với nước ngoài, hợp tác xã liên doanh với nước ngoài, các loại hình khác liên doanh với nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh.
2.1.2 Chỉ tiêu vấn sản x u ấ t kinh doanh
Vốn sản xuất kinh doanh (hay tổng vốn) của doanh nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hình thái tiền tệ của toàn
bộ TSCĐ và đầu tư dài hạn và hình thái tiền tệ của TSLĐ và đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp Hoặc cũng có thể nói vốn sản xuất kinh doanh (hay tổng vốn) của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ) được doanh nghiệp dùng vào quá trình tái sản xuất
Chỉ tiêu tổng vốn (và các bộ phận của nó) có ở đầu kỳ và cuối kỳ là các số thời điểm phản ánh hiện trạng của vốn tại các thời điểm thống kê trong kỳ nghiên cứu, còn chỉ tiêu tổng vốn có bình quân trong kỳ được sử dụng để tính toán ra nhiều chỉ tiêu kinh tế quan trọng như năng suất vốn hay vòng quay của vốn
Tổng vốn bình quân trong kỳ được tính theo các công thức sau :
Trang 38- K l,K 2, K n- Tổng vốn có ở ngày đầu tháng thứ nhất, ngày đầu tháng thứ h a i, , ngày đầu tháng thứ n trong kỳ nghiên cứu.
- n là số tháng tham gia tính toán
Mặt khác do : (K) = VCĐ(VC) + VLĐ(VL), cho nên tổng vốn bình quân được tính theo công thức sau :
2.1.3 Chỉ tiêu sô'lượng lao động
Số lượng lao động (còn gọi là số người đăng ký hay lao động hiện có trong danh sách) là những người lao động đã được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và trả lương
Theo khái niệm trên, số lượng lao động bao gồm :
+ Tất cả những người đang làm việc trong doanh nghiệp hoặc làm việc cho doanh nghiệp
Với khái niệm trên lao đông của doanh nghiệp sẽ không bao gồm:
+ Những người chỉ nhận vật liệu của doanh nghiệp cung cấp và làm việc tại gia đình họ ( lao động tại gia)
+ Những người đang học nghề của các trung tâm gửi đến
Trang 39+ Những người đến làm việc tại doanh nghiệp nhưng chưa được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp như : Sinh viên thực tập, lao động thuê mướn tạm thời trong ngày thì không được tính vào số lượng lao động trong danh sách của doanh nghiệp.
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, lao động của doanh nghiệp được chia theo nam, nữ; lao dộng trực tiếp, lao động gián tiếp; lao động kỹ thuật và những phân tổ khác
Số lượng lao động của doanh nghiệp được thống kê theo số thời điểm và
số bình quân Trong đó, số lượng lao động có bình quân được sử dụng phổ biến trong tính toán các chỉ tiêu kinh tế
Số lượng lao động bình quân được tính như sau :
Trong đó :
, hoặc
7 =
ì > /
- L là số lượng lao động bình quân.
- Li là số lượng lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu ( i = ỉ,n)
(những ngày nghỉ lễ, nghỉ thứ 7, CN thì lấy số lượng lao động có ở ngày liền trước đó)
- n là tổng số ngày theo lịch kỳ nghiên cứu
- ni là số ngày có số lao động là Li (hay tần số của Li trong kỳ nghiên cứu)
)-Trường hợp không có đủ tài liệu và khoảng cách thời gian bằng nhau, ta
có thể tính số lượng lao động bình quân theo công thức sau :
Trang 402.2 Nhóm c h ỉ tiê u p h ả n ánh k ế t qu ả sản x u ấ t kinh doanh
2 2 1 C h ỉ tiê u g ì á t r ị sản x u ấ t (GO ■ Groos O u tp u t)
G iá trị s ả n x u ấ t c ủ a c ô n g n g h iệ p là to à n b ộ g iá trị c ủ a c á c s ả n p h ẩ m vật