hình này, nguồn lao động được xem như một trong hai nhân tố của quá trình sản xuất ra sản phẩm xã hội.Ở nước ta, nhận thức được vai trò động lực của nguồn lao động đối với quá trình công
Trang 1ị % f- •a
IISĨIHÌ
Jị V i ỉ.
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG BIÉU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ c ơ BẢN VÈ NGUỒN LAO ĐỘNG - 4
1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn lao động — - 4
1.1.1 Các khái niệm có liên quan 4
1.1.2 Khái niệm nguồn lao động 5
1.1.3 Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam 7
1.1.4 Vai trò của nguồn lao động trong phát triển kinh tế-xã hội 10
1.2 Phân loại nguồn lao động— 16
1.2.1 Căn cứ vào tính chất hoạt động 16
1.2.2 Căn cứ vào vai trò của từng bộ phận nguồn lao động 17
1.2.3 Căn cứ vào tình trạng sử dụng 18
13 Nhũng nhân tố ảnh hưởng tói nguồn lao động -18
1.3.1 Dân sổ 18
1.3.2 Giáo dục, y tế 21
1.3.3 Trình độ phát triển kinh tế 22
1.3.4 Cơ cấu kinh tế 24
1.3.5 Chính sách và các tổ chức xã hội ; 26
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH HỆ THÓNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THÓNG KÊ PHẦN TÍCH VÀ D ự BÁO NGUỒN LAO ĐỘNG 27 2.1 Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích thực trạng nguồn lao động . - — - - - 27
2.1.1.Một số nguyên tắc chủ yếu xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích thực trạng nguồn lao động 27
Trang 42.1.2.2 N h ỏ m c h ỉ tiêu p h ả n ả n h c ơ cấ u ng u ồ n lao đ ộ n g 31
2.1.2.3 N h ó m c h ỉ tiêu p h ả n ảnh c h ấ t lư ợ n g n g uồn lao đ ộ n g 32
2.2 Xác định một số phương pháp thống kê phân tích thực trạng nguồn lao động - — - - - —33
2.2.1 Phương pháp phân tổ thống kê 34
2.2.2 Phương pháp đồ thị thống kê 38
2.2.3 Phương pháp số tương đối 38
2.2.4 Phương pháp dãy số thòi gian 40
2.2.5 Phương pháp hồi quy tương quan 40
23 Phutmg pháp dự báo thống kê nguồn lao động 41
2.3.1 Dự báo dựa vào lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối trung bình 42
2.3.2 Dự báo dựa vào tốc độ phát triển trung bình 42
2.3.3 Ngoại suy xu th ế 43
CHƯƠNG 3 : VẬN DỤNG MỘT SÓ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH THựC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM GIAI • • • • ĐOẠN 1996-2005 VÀ D ự BÁO ĐÉN NÃM 2010 _ 44 3.1 Phân tích thống kê thụt: trạng nguồn lao động Việt Nam giai đoạn 1996- 2005 _ 44 3.1.1 Phân tích quy mô nguồn lao động 44
3.1.3 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo giới tính 49
3.1.4 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo nhóm tuổi 50
3.1.5 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo mức độ huy động 52
3.1.5.1 L a o đ ộ n g tro n g đ ộ tu o i có việc làm p h â n theo g iớ i tỉnh g ia i đoạn 1 9 9 6 -2 0 0 5 54
3.1.5.2 L a o đ ộ n g tro n g đ ộ tuoi c ó việc làm p h â n theo thành thị, n ô n g thôn g ia i đ o ạ n 1 9 9 6 -2 0 0 5 55
Trang 53.1.6 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo ngành nghề kinh tế giaiđoạn 1996-2005 593.1.7 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo trình độ chuyên môn kỹthuật 65
3.2.Dự báo quy mô nguồn lao động Việt nam đến năm 2010 — 70
33 Kiến nghị và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động Việt Nam trong thòi gian tới — 76 KÉT LUẬN _84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO — 86 PHỤ LỤC 01 _ 88 PHỤ LỤC 02 _ 89
Trang 6Bảng3.1 Quy mô nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 45
đoạn 1996-2005
đoạn 1996-2005
thôn giai đoạn 1996-2005
đoạn 1996-2005
tế quốc dân năm 1996 và năm 2005
nước
Trang 7Bảng 3.17 Tính SE dựa vào tốc độ phát triển bình quân 72
Đồ thị
Trang 9M Ở Đ Ầ U
l.Sụ cần thiết nghiên cứu đề tài
Nguồn lao động là yếu tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự pháttriển của mọi nền kinh tế Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định
“ Con người và nguồn lao động là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ” Đối với nước ta, phát triển nguồn lao động để thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước và tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế, gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đang là một nhu cầu hết sức cấp bách đòi hỏi nguồn lao động phải cỏ những thay đổi mang tính đột phá và tăng tốc
Để có cơ sở cho việc hoạch định đúng đắn các chính sách phát triển và
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta hiện nay, một vấn đề quan trọng là phải xuất phát từ những đặc điểm của nguồn lao động cũng như xu hướng biến đổi của nó Phân tích thống kê thực trạng nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các cấp quản lý, từ đó
có các chính sách, biện pháp phát triển và phát huy những lợi thế của nguồn lao động Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “ V ận d ụ n g m ộ t s ổ p h ư ơ n g p h á p th ố n g k ê
đóng góp một phần nghiên cứu để giải quyết nhiệm vụ nói trên
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu thống kê thực trạng nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 nhằm mục đích:
+Làm rõ vai trò của nguồn lao động ở Việt Nam trong giai đoạn 1996-2005
+Phân tích tổng quan thực trạng nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn 1996- 2005
+Dự báo quy mô nguồn lao động Việt Nam đến năm 2010
+Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động trong thời gian tói
Trang 103 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1996-2005
4 Phương pháp nghiên cứu
Đe phù hợp với mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu của lý thuyết hệ thống đặc biệt là phương pháp nghiên cứu của thống kê học Đó là các phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp bảng và đồ thị thống kê, phương pháp dãy số thời gian, phương pháp hồi quy và tương quan, phương pháp chỉ số
5 Những đỏng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về nguồn lao động
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu nguồn lao động làm cơ sở cho công tác quản lý
và huy động nguồn lực lao động cho nền kinh tế
- Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích thực trang nguồn lao độngtại Việt Nam giai đoạn 1996-2005
- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn laođộng của Việt Nam
6 Bố cục của luận văn
Ngoài “Mở đầu” và “Kết luận”, Luận văn gồm 3 chương:
Trang 11Dân số một nước hoặc một địa phươngNgoài độ tuổi lao động
Nam, nữ < 15 tuổi
Nam > 60 tuổi, nữ >55 tuổi
Trong độ tuôi lao động Nam 1 5 -6 0 tuổi
Nữ 1 5 -5 5 tuổi
Không làm việc
Thực tế đang làm việc thường xuyên trong nền KTQD
Có khả năng lao động
Không có khả năng lao động (bệnh bẩm sinh, thương binh nặng)
Nguồn lao động của một nước, hoặc
Trang 12- Cơ cấu nguồn lao động của Việt Nam còn chưa hợp lỷ, đặc biệt là so với các nước phát triển
- Nguồn lao động nước ta phân bổ không đồng đêu, cả vê sô lượng và chất lượng lao động.
1.1.4 Vai trò của nguồn lao động trong phát triên kinh tê-xã hội
*Nguồn lao động- nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh
Các công trình nghiên cứu và thực tế phát triển của các nước đều đã khẳng định vai trò có tính chất quyết định của nguồn lao động đối với phát triển kinh tế-xã hội nói chung và đặc biệt với quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá Sự khẳng định này cũng đã phải trải qua một thời gian kiểm nghiệm
và đúc kết kinh nghiệm qua thực tiễn trong một thời gian dài
Trong quá trình đổi mới với sự kết hợp giữa cải tiến công nghệ và tổ chức sản xuất, đào tạo đội ngũ nhân công, người ta đã tìm được mô hình mới,
có thể được định nghĩa là một hệ thống sản xuất lấy con người là trung tâm
Như vậy tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã không làm giảm đi vai trò của yếu tố con người ngược lại nguồn lao động có chất lượng cao về trí tuệ và
kỹ năng ngày càng trở thành lợi thế quan trọng nhất cho mỗi quốc gia
Nghiên cứu các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, vai trò của nguồn lao động được đề cập là một trong những nhân tố quyết định sản xuất Nhà kinh
tế Mỹ Mankiw đã xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế Solow để giải thích quy mô và sự cải thiện hiệu quả của lao động đối với tăng trưởng Trong mô
Trang 13hình này, nguồn lao động được xem như một trong hai nhân tố của quá trình sản xuất ra sản phẩm xã hội.
Ở nước ta, nhận thức được vai trò động lực của nguồn lao động đối với quá trình công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước, Đảng ta đã chỉ đạo:“Lấy việc phát huy yếu tổ con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững” Nguồn lực con người được coi là nội lực cơ bản nhất cần được khai thác và phát huy để tiến hành công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ của tri thức, các sáng tạo khoa học công nghệ sẽ tác động mạnh mẽ đến toàn nhân loại Trong khi đó Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu, đất hẹp, người đông, tài nguyên ít Con đường để Việt Nam có thể đi lên cạnh tranh và hoà nhập là nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn lao động, đồng thời người lao động phải phát huy phẩm chất, bản chất qúy báu tốt đẹp của dân tộc Khâu đột phá quan trọng nhất là phải cải tiến hệ thống giáo dục đào tạo để đào tạo lao động phục vụ công nghiệp hoá-hiện đại hoá
1.2 Phân loại nguồn lao động
1.2.1 Căn cứ vào tính chất hoạt động
*Nguồn lao động hiện tại
Nguồn lao động hiện tại trong dân số bao gồm những người trong độ tuối lao động có khả năng lao động
*Nguồn lao động dự trữ
Nguồn lao động dự trữ bao gồm những người trong độ tuổi lao động nhưng vì những lý do khác nhau chưa tham gia hoạt động kinh tế xong khi cần có thể huy động được
1.2.2 Căn cứ vào vai trò của từng bộ phận nguồn lao động
* Nguồn lao động chính
Đây là bộ phận nguồn lao động nằm trong đội tuổi lao động và là bộ phận quan trọng nhất
Trang 14*Nguồn lao động phụ
Đây là đại bộ phận dân cư nằm ngoài độ tuổi lao động có thể và cần phải tham gia vào nền sản xuất xã hội đặc biệt ở các nước kém phát triển
*Nguồn lao động bổ sung
Là bộ phận nguồn lao động được bổ sung từ các nguồn khác (số người hết hạn nghĩa vụ quân sự, số người trong độ tuổi lao động thôi học ra trường, số người lao động ở nước ngoài trở về )
1.2.3 Căn cứ vào tình trạng sử dụng
*Dân số hoạt động kinh tế
Bao gồm những người trong độ tuổi lao động có việc làm (đang tham gia lao động ở một ngành kinh tế nào đó của nền kinh tế quốc dân) và những người không có việc làm, thất nghiệp (đang tích cực tìm kiếm việc làm ở một ngành kinh tế nào đó)
*Dân sổ không hoạt động kinh tế:
Bao gồm những người làm việc nhà (nội trợ ), học sinh sinh viên, người hưởng lợi tức, hưởng thu nhập mà không phải lao động
1.3 Những nhân tố ảnh huỏng tới nguồn lao động
1.3.1 Dân số
Dân số là cơ sở để hình thành lực lượng lao động Sự biến động của dân số có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến quy mô, cơ cấu cũng như sự phân bố theo không gian của nguồn lao động Sự biến động dân số thường được nghiên cứu qua sự biến động tự nhiên và biến động cơ học
1.3.2 Giáo dục, y tế
*Giáo dục - đào tạo
Một trong những yếu tổ tạo nên sự phát triển bền vững, sự tiến bộ vượt bậc cho mỗi quốc gia là giáo dục và đào tạo Giáo dục và đào tạo có tác động trực tiếp và đóng vai trò quyết định trong chiến lược phát triển con người Hội
nghị chấp hành trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định:“Mwo« tiến hành
Trang 15công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục-đào tạo, phát huy nguồn nhân lực con người Nhờ có giáo dục đào tạo mà xã hội
đã tái sản xuất ra năng lực lao động của con người, thúc đẩy xã hội phát triển
độ, đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề, tạo điều kiện để mọi người tiếp cận với các thành tựu khoa học kĩ thuật, tri thức tiến bộ vượt ra ngoài lãnh thổ mỗi quốc gia, mỗi địa phương
1.3.4 Cơ cấu kinh tế
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước thì nguồn lao động cũng chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của
xu thế này Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và sổ lượng của nguồn lao động nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
1.3.5 Chính sách và các tồ chức xã hội
Chính sách quốc gia, chính sách của vùng, địa phương có thể kìm hãm hoặc tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển nguồn lao động Các chính sách này định hướng cho việc sử dụng nguồn lao động
Trang 16CHƯƠNG 2 XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT SỐ
PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH
VÀ D ự BÁO NGUỒN LAO ĐỘNG
2.1 Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích thực trạng nguồn lao động
2.1.1 Một số nguyên tắc chủ yếu xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích thực trạng nguồn lao động
- Đảm bảo tỉnh hướng đích
- Đảm bảo tính hệ thống
- Đảm bảo tính khả thi
- Đảm bảo tính hiệu quả
2.1.2 Hệ thống chỉ tiêu th ống kê phản ánh thực trạng nguồn lao động
2.1.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ảnh quy mô nguồn lao động
*Tổng nguồn lao động
*Dân số hoạt động kinh tế
*Dân số không hoạt động kinh tế
2.1.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn lao động
* Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính
* Cơ cấu nguồn lao động theo nhóm tuổi
* Cơ cấu nguồn lao động theo vùng, địa phương
* Cơ cấu nguồn lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
* Cơ cấu nguồn lao động theo mức độ huy động:
2.1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng nguồn lao động
*Trình độ văn hóa
*Trình độ chuyên môn kỹ thuật nguồn lao động
2.2 Xác định một số phương pháp thống kê phân tích thực trạng nguồn lao động
2.2.1,Phương pháp phân tổ thống kê
Trang 17Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đcm vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ và tiểu tổ
có tính chất khác nhau
2.2.2 Phương pháp đồ thị thống kê
Đồ thị thống kê là phương pháp thể hiện thông tin thống kê có tính chất quy ước thông qua các hình vẽ hoặc đường nét hình học
2.23.Phương pháp số tương đối
Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa 2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu Hai mức độ có thể là cùng loại nhưng khác nhau
về điều kiện thời gian hoặc không gian, hoặc hai mức độ của hiện tượng khác loại nhưng có liên quan với nhau
2.2.4 Phương pháp dãy sổ thời gian
Dãy số thời gian là dãy các trị sổ của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian, dùng để phản ánh quá trình phát triển của hiện tượng
2.2.5 Phương pháp hồi quy tương quan
Liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ và được biểu hiện ở chỗ khi một hiện tượng biến đổi thì làm cho hiện tượng có liên quan biến đổi theo nhưng nó không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định đến
sự biến đổi này
2.3 Phương pháp dự báo thống kê nguồn lao động
2.3.1 Dự báo dựa vào lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối trung bình
Phương pháp dự đoán này có thể được sử dụng khi các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau
2 3.2 Dự báo dựa vào tốc độ phát triển trung bình
Phương pháp này được áp dụng khi các tốc độ phát triển liên hoàn xấp
xỉ nhau
2.3.3 Ngoại suy xu thế: Đây là phương pháp được sử dụng phổ biển trong
dự đoán thống kê ngắn hạn
Trang 18CHƯƠNG 3 VẶN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ
PHÂN TÍCH THựC TRẠNG NGUÒN LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1996-2005 VÀ D ự BÁO ĐẾN NĂM 2010
3.1 Phân tích thống kê thực trạng nguồn lao động Việt Nam giai đoạn 1996-2005
3.1.1 Phân tích quy mô nguồn lao động
Nhìn chung, quy mô nguồn lao động của Việt Nam tăng nhanh Nếu so với năm 1996 làm gốc, nguồn lao động chỉ đạt con số là 40.2 triệu người thi sau
10 năm con sổ này tăng lên 11.9 triệu người, đạt 52.1 triệu người vào năm 2005
3.1.2 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo khu vực thành thị - nông thôn
Việc phân tích cơ cấu nguồn lao động theo khu vực thành thị- nông thôn sẽ cho ta thấy một cách tổng quát việc phân bố nguồn lao động Ở Việt Nam trong giai đoạn 1996-2005, nguồn lao động ở cả khu vực thành thị và nông thôn đều tăng lên về mặt số lượng
3.1.3 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo giới tính
v ề cơ cấu, tỷ trọng lao động nam có xu hướng tăng lên trong tổng nguồn lao động, năm 1996 lao động nam chiếm 47,06% thì đến năm 2005 tỷ trọng này tăng lên 48,16%, lao động nữ chiếm 52,94% thì đến năm 2006 giảm xuống còn 51,84%
3.1.4 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo nhóm tuổi
Tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau mà nguồn lao động được phân theo các nhóm có khoảng cách 5 hoặc 10 tuổi Theo số liệu điều tra biến động dân số và nguồn lao động, nguồn lao động được chia thành các nhóm tuổi: 15-24, 25-34, 35-44, 45-54, 55-64 và trên 65 tuổi
Trang 193.1.5 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo mức độ huy động
Cơ cấu nguồn lao động theo mức độ huy động cho phép đánh giá mức
độ huy động nguồn lao động vào sản xuất kinh doanh thông qua các biểu hiện: tỷ lệ lao động có việc làm, tỷ lệ lao động thất nghiệp, tỷ lệ dân sổ không hoạt động kinh tế trong tổng nguồn lao động Dân số không hoạt động kinh tế được xét trong nguồn lao động ở đây chỉ bao gồm số học sinh, sinh viên đang
đi học Đây chính là nguồn cung cấp lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn kỹ thuật cho thị trường lao động trong tương lai
3.1.6 Phân tích thực trạng nguồn lao động theo ngành nghề kinh tế thời kỳ 1996-2005
Lao động có việc làm trong các ngành kinh tế tăng lên hàng năm, đây
là dấu hiệu tích cực cho sự phát triển kinh tế Tuy nhiên nhìn vào mức gia tăng việc làm trong từng ngành thì vẫn còn chưa hợp lý
3.1.7 Phấn tích thực trạng nguồn lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Trong nguồn lao động, lao động có việc làm chiếm tỷ trọng cao nhât,
do vậy chất lượng của lao động có việc làm cũng một phần nào phản ánh chất lượng nguồn lao động Do đó, để phân tích cơ cấu nguồn lao động theo trình
độ chuyên môn kỹ thuật, có thể phân tích trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động có việc làm
3.2 Dự báo quy mô nguồn lao động Việt nam đến năm 2010
Trong các mô hình dự đoán đã đề cập trong chương II, mô hình dự báo tốt nhất là mô hình có tổng bình phương sai sổ (SSE) hoặc sai sổ chuẩn của
mô hình (SE) là nhỏ nhất Căn cứ vào bảng số liệu về quy mô nguồn lao động giai đoạn 1996-2005 (bảng 3.1- trang 35) xây dựng các mô hình dự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đổi bình quân, tốc độ phát triển bình quân, dựa vào hàm xu thế ta có kết quả sau:
Trang 20Kết quả kiểm định mô hình (bảng phụ lục ) cho SE - 0.497
Như vậy hàm xu thế tuyến tính có sai số chuẩn là nhỏ nhất Do vậy để
dự đoán quy mô nguồn lao động đến năm 2010 ta dựa vào hàm xu thế tuyến tính Mô hình dự báo: Ỳt = 39,067+1,26t
3.3.MỘÍ số kiến nghị và giải pháp
3.3.1.Một số kiến nghị
+ Chuyển đổi mạng lưới cơ sở dạy nghề theo luật giáo dục và luật dạy
nghề Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chi tiết mạng lưới cơ sở dạy nghề đến ngành, vùng, tỉnh và thành phố theo quy hoạch tổng thể mạng lưới trường Cao Đẳng nghề, trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề
+ Mở rộng quy mô và đa dạng hoá các loại hình đào tạo, làm cho mỗi người đều được học nghề để có cơ hội tìm việc làm trong cơ chế thị trường Phát triển loại hình dạy nghề theo hướng hiện đại và cho các loại đối tượng học là bộ đội xuất ngũ, dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa
+ Chuyển đổi hệ thống dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động trong
và ngoài nước Xây dựng cơ chế gắn kết cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất, làng nghề
+ Đổi mới chương trình và nội dung dạy nghề phù hợp với từng đối tượng Ban hành quy chế chuẩn trường, chuẩn giáo viên, chuẩn chương trình, giáo trình dạy nghề, danh mục nghề đào tạo và tiêu chuẩn kỹ năng nghề Hướng dẫn chương trình dạng nghề theo 3 cấp trình độ quy định trong luật dạy nghề
Trang 21+ Đào tạo, bồi dưỡng để đội ngũ giáo viên đủ về số lượng theo luật dạy nghề Chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc gia; phải thông thạo lý thuyết, tay nghề cao, khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại, phương pháp đào tạo tiên tiến và
có trình độ ngoại ngữ
3.3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động Việt Nam trong thòi gian tỏi
-Tăng cầu lao động: Tăng cầu lao động khu vực thành thị và khu vực nông thôn
-Định hướng giáo dục và nghề nghiệp: Một là, phải kiên quyêt và nhanh
chóng tăng nguồn đầu tư ngân sách hơn nữa cho giáo dục và đào tạo Thứ hai, thực hiện xã hội hoá giáo dục và đào tạo Thứ ba, tiến hành đào tạo ban đầu đồng thời với đào tạo lại và đào tạo thường xuyên
-Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật: Tích cực đổi mới nhận thức xã hội
về lao động kỹ thuật, cần tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo tại các trường dạy nghề Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp, tích cực mở rộng, đa dạng hóa thị trường sức lao động trong và ngoài nước
-Giải pháp tạo việc làm: Thúc đẩy hoạt động của trung tâm giới thiệu việc làm
-Giải pháp đổi với công tác thống kê: Xây dựng thêm chỉ tiêu về lao động
Trang 22KẾT LUẬN
Như vậy trong giai đoạn 1996-2005, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nguồn lao động của Việt Nam cũng có những thay đổi cả về mặt sổ lượng, chất lượng, cũng như cơ cấu của nguồn lao động Từ những phân tích trong luận văn có thể cho ta thấy một cách tổng quát sự thay đổi nguồn lao động của Việt Nam trong thời gian 10 năm qua Đặc điểm nổi bật của nguồn lao động thời kỳ này là có sự tăng nhanh về mặt số lượng, nguồn lao động chiếm tỷ trọng tương đổi cao so với tổng dân số (chiếm hơn 63.5% trong tổng dân số) Hơn nữa, nguồn lao động trẻ, có sức khỏe, có khả năng tiếp thu những thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất Điều này là một lợi thế rất lớn của Việt Nam so với các nước trong khu vực và thể giới Tuy nhiên, nguồn lao động của Việt Nam còn tồn tại một số hạn chế: cơ cấu nguồn lao động theo khu vực theo vùng phân bố không đồng đều, lao động khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng lớn, cơ cấu nguồn lao động theo ngành kinh tế đã có
sự chuyển dịch nhưng tốc độ còn chậm Điều này đòi hỏi các nhà quản lý cần có những chính sách biện pháp để giải quyết cho phù hợp Với kết cấu gồm 3 chương, luận văn đã nghiên cứu và phân tích một cách khái quát nguồn lao động ở Việt Nam trong giai đoạn 1996-2005 Chương 1 luận văn đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về nguồn lao động, nêu lên những đặc điểm nổi bật về nguồn lao động của Việt Nam và vai trò của nguồn lao động trong quá trình phát triển kinh tế của Việt Nam Trong chương 2, luận văn đã xác định
hệ thống chỉ tiêu và một sổ phương pháp thống kê và phân tích thực trạng nguồn lao động Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê và một số phương pháp phân tích thống kê đã xác định tại chương 2, chương 3 luận văn đi sâu vào nghiên cứu thực trạng nguồn lao động của Việt Nam theo hệ thống chỉ tiêu đã được xác định, qua đó thấy được thực trạng nguồn lao động ở trong giai đoạn1996-2005
Trang 23Nguồn lao động là yếu tổ quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của mọi nền kinh tế Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh
tế nhanh và bền vững”, “ Con người và nguồn lao động là nhân tố quyết định
sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá ” Đại hội Đảng lần thứ X cũng nhấn mạnh: “Phát triển mạnh, kết họp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục và đào tạo đế thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy nhanh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức” Như vậy, thời đại nào cũng cần đến nhân tài, hội nhập kinh tế thế giới càng sâu thì vấn đề phát triển nguồn lao động càng trở nên bức thiết và là tất yếu để phát triển kinh tế trong xu thể hội nhập
Trang 24LUẬN VẪN THẠC s ĩ KINH TÊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN CÔNG NHự
HÀ NỘI - 2007
Trang 25MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Nguồn lao động là yếu tổ quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển của mọi nền kinh tế Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định
“ Con người và nguồn lao động là nhân tổ quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá ” Đối với nước ta, phát triển nguồn lao động để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước và tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế, gia nhập các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới đang là một nhu cầu hết sức cấp bách đòi hỏi nguồn lao động phải có những thay đổi mang tính đột phá và tăng tốc
Để có cơ sở cho việc hoạch định đúng đắn các chính sách phát triển và
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta hiện nay, một vấn đề quan trọng là phải xuất phát từ những đặc điểm của nguồn lao động cũng như xu hướng biến đổi của nó Phân tích thống kê thực trạng nguồn lao động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các cấp quản lý, từ đó
có các chính sách, biện pháp phát triển và phát huy những lợi thế của nguồn
lao động Vì vậy, tôi đã chọn đề tài '.“Vận dụng một sổ phương pháp thống kê
phân tích thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005”,
nhằm đóng góp một phần nghiên cứu để giải quyết nhiệm vụ nói trên
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu thống kê thực trạng nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 nhằm mục đích:
+ L à m rõ v a i trò c ủ a n g u ồ n la o đ ộ n g ở V iệ t N a m tr o n g g ia i đ o ạ n
1996-2005
Trang 26+ Phân tích tổng quan thực trạng nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn 1996-2005
+ Dự báo quy mô nguồn lao động Việt Nam đến năm 2010
+ Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động trong thời gian tới
3 Đổi tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đổi tượng nghiên cứu: Nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn
1996-2005
- Phạm vỉ nghiên cứu: Nguồn lao động trong nước của Việt Nam giai
đoạn 1996-2005
4 Phươngpháp nghiên cứu
Để phù họp với mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu của chủ nghĩa duy vật biện chứng
và chủ nghĩa duy vật lịch sử, các phương pháp nghiên cứu của lý thuyết hệ thống đặc biệt là phương pháp nghiên cứu của thống kê học Đó là các phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp bảng và đồ thị thống kê, phương pháp dãy số thời gian, phương pháp hồi quy và tương quan, phương pháp chỉ sổ
5 Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về nguồn lao động
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu nguồn lao động làm cơ sở cho công tác quản lý và huy động nguồn lực lao động cho nền kinh tế
- Vận dụng một sổ phương pháp thống kê phân tích thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005
- Đồ xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nguồn lao động của Việt Nam
Trang 276.BỐ cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương sau:
C h u o n g 1: Những vấn đề cơ bản về nguồn lao động
C h ư o n g 2: Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê phân
tích và dự báo nguồn lao động
C h ư o n g 3: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích thực trạng
nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn 1996-2005 và dự bảo đến năm 2010
Trang 28- Theo nghĩa rộng, dân số là tập họp những người cư trú thường xuyên
và sống trên một lãnh thổ nhất định (một nước, một vùng kinh tế, một đon vị hành chính - lãnh thổ)
-Theo nghĩa hẹp, dân số là tập hợp người hạn định trong một phạm vi nào đó (về lãnh thổ và xã hội ) và có một sổ tính chất gắn liền với sự tái sản xuất liên tục của nó
- Dân số trong độ tuổi lao động: là những người ở trong độ tuổi lao động theo quy định của luật pháp Ở nước ta hiện nay quy định độ tuổi lao động là từ 15 đến 60 đối với nam và từ 15 đến 55 đổi với nữ
Trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về lực lượng lao động
- Theo từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô cũ: Lực lượng lao động là toàn bộ những người lao động dưới dạng tích cực (đang tham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động)
- Theo từ điển thuật ngữ Pháp: Lực lượng lao động là số lượng và chất lượng của những người lao động được quy đổi theo các tiêu chuẩn trung bình
về khả năng lao động có thể sử dụng
- Theo quan niệm của ILO: Lực lượng lao động là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định (tùy thuộc từng nước) thực tế đang có việc làm và những người thất nghiệp
Ở Việt Nam cũng có nhiều quan niệm khác nhau về lực lượng lao động Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh tể Quốc dân Hà
Trang 29Nội, lực lượng lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người thất nghiệp xong có nhu cầu việc làm.
Theo quan niệm của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động là những người từ 15 đến 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ có việc làm và không có việc làm (thất nghiệp)
*Lao động có việc làm
Là những người tham gia vào hoạt động lao động tạo thu nhập, không
bị pháp luật ngăn cấm và người đó có thể tự làm việc, làm công ăn lương, hoặc làm việc gia đình nhưng không hưởng tiền lương, tiền công
*Thất nghiệp
Thất nghiệp là những người có khả năng lao động, có nhu cầu lao động nhưng hiện tại không có việc làm hoặc đang chờ đợi trở lại làm việc và có thế thống kê được
1.1.2.Khái niệm nguồn lao động
Nguồn lao động được hiểu là nguồn lực con người, là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội Nguồn lao động khác với các nguồn lực khác (nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực công nghệ ) là ở chỗ trong quá trinh vận động nguồn lao động chịu sự tác động của các yếu tố tự nhiên (sinh, chết ) và yếu tố xã hội (việc làm, thất nghiệp ) Chính vì vậy, nguồn lao động là một khái niệm khá phức tạp, được nghiên cứu dưới nhiều giác độ khác nhau Khác với dân số, nguồn lao động được xem xét chủ yếu trên giác độ nguồn lực của sản xuất Trên thực tế tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về nguồn lao động
- Theo từ điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô cũ: Nguồn lao động là toàn bộ những người lao động dưới dạng tích cực (đang tham gia lao động) và tiềm tàng (có khả năng nhưng chưa tham gia lao động)
Trang 30- Theo từ điển thuật ngữ Pháp quan niệm nguồn lao động hẹp hơn, không gồm những người có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu làm việc.
- Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội thì nguồn lao động là toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động trừ đi những người trong độ tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao động Với quan niệm như trên nguồn lao động sẽ không tính những người ngoài độ tuổi lao động thực tế đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
- Theo giáo trình Thống kê Lao động trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Hà Nội thì nguồn lao động là một bộ phận dân số có khả năng lao động bao gồm dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và dân số ngoài độ tuổi lao động đang làm việc thường xuyên trong nền kinh tế quốc dân Nguồn lao động được xác định theo sơ đồ sau:
r
Dân sô một nước hoặc một địa phươngNgoài độ tuổi lao động
Nam, nữ < 15 tuổi
Nam > 60 tuổi, nữ >55 tuổi
Trong độ tuổi lao động Nam 1 5 -6 0 tuổi
Nữ 1 5 -5 5 tuổi
Không làm việc
Thực tế đang làm việc thường xuyên trong nền KTQD
Có khả năng lao động
Không có khả năng lao động (bệnh bẩm sinh, thương binh nặng)
Nguồn lao động của một nước, hoặc
một địa phương
Như vậy nguồn lao động có thể đước xác định theo công thức sau:
Trang 31Nguôn lao động Dân sô trong độ tuôi lao
động có khả năng lao động
Dân sô ngoài tuôi + lao động thực tể đang làm việc thường xuyên
Nguồn lao động được nghiên cứu cả về sổ lượng và chất lượng, số lượng nguồn lao động được đo lường thông qua chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng Các chỉ tiêu này có liên quan mật thiết với quy mô và tốc độ tăng dân
số Quy mô và tốc độ tăng dân số là một trong những nhân tố tác động đến quy mô và tốc độ tăng nguồn lao động
Nguồn lao động là một bộ phận của dân số, do đó thông qua chất lượng dân số có thể phản ánh chất lượng của nguồn lao động Các yếu tố di truyền, sức khỏe sinh sản, dinh dưỡng, tuổi thọ đều ảnh hưởng đến thể lực và sức khỏe của người lao động Đó là sức chịu đựng sự căng thẳng, bền bỉ dẻo dai trong công việc, sự tăng lên về mặt thời gian tham gia lao động, khả năng học tập, nâng cao trình độ của mỗi cá nhân và toàn bộ nguồn lao động
Trình độ văn hóa cao có tác động tích cực đến sự phát triển chất lượng nguồn lao động Trình độ văn hoá của người dân là những điều kiện thuận lợi cho việc đào tạo nguồn lao động có trình độ và kỹ thuật cao Mặt bằng dân trí càng cao, nguồn lao động càng có nhiều phẩm chất và năng lực đáp ứng cho yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
1.1.3 Đặc điểm nguồn lao động Việt Nam
Để có cơ sở cho việc hoạch định đúng đắn các chính sách phát triển và
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta hiện nay, một vấn đề quan trọng là phải xuất phát từ những đặc điểm của nguồn lao động cũng như xu hướng biến đổi của nó
* Việt Nam có m ột nguồn lao độn g d ồ i dào và tăng nhanh
Trang 32Việt Nam là một nước có nguồn lao động dồi dào, đứng vào vị trí thứ
13 trên thể giới và thứ 2 trong khối ASEAN Ở thập niên 90, nước ta có trên
35 triệu lao động và đến đầu thế kỷ 21 là trên 40 triệu Mặt khác do tốc độ tăng dân số từ thập niên 90 trở về trước cao (trên 2,2%/năm) nên nguồn lao động nước ta tiếp tục tăng vói tốc độ cao cho đến một số năm đầu của thế kỷ 21
Nguồn lao động dồi dào, trẻ và tăng nhanh là một lợi thế đối với sự phát triển kinh tể - xã hội nước ta Nó bảo đảm một yếu tố cơ bản cho đầu tư phát triển kinh tế theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu, đặc biệt phát triển theo chiều rộng - xu hướng đặc trưng cho quá trình phát triển của nước
ta trong giai đoạn hiện nay
*Nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật thấp, lao động thủ công chiếm tỷ lệ cao
Mặc dù sự nghiệp giáo dục, đào tạo đã đạt được những thành tựu to lớn, nhưng do nước ta trải qua hai cuộc kháng chiến kéo dài, kinh tế còn chậm phát triển, ngân sách đầu tư cho lĩnh vực còn hạn hẹp trong khi dân sổ và nguồn lao động tăng nhanh nên một bộ phận lớn lao động không qua đào tạo nghề nghiệp và chuyên môn, phần đông là lao động thủ công còn lạc hậu
Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước đòi hỏi một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật và chuyên môn ngày một cao Đặc điểm này của nguồn lao động đặt ra cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo một sứ mạng rất to lớn và cũng khó khăn cho nước ta - một nước có trình độ phát triển kinh tế còn thấp
*Cơ cấu nguồn lao động của Việt Nam còn chưa hợp lý, đặc biệt là so với các nước phát triên
Cơ cấu nguồn lao động ở nước ta mang tính chất của một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, trong đó nông nghiệp đóng vai trò chủ yếu trong nền
Trang 33kinh tế do vậy, tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp chiếm phần lớn trong nguồn lao động, lao động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp horn Bên cạnh đó số người tự làm chiếm đa số, đa số họ hoạt động trong khu vực nông nghiệp và có nhiều lao động nữ tham gia Cùng với sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá, cơ cấu lao động nước ta sẽ dần dần được cải tiến theo xu hướng chung của sự phát triển phân công lao động trên thế giới Trong đó lao động khu vực nông nghiệp ngày càng giảm xuống tuyệt đối và tương đối trong khi lao động công nghiệp và dịch vụ thì tăng lên trong nguồn lao động xã hội.
*Nguồn lao động nước ta phân bổ không đồng đều, cả về sỗ lượng và chất lượng lao động
Ở đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và nhất là một số thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nằng, thành phố Hồ Chí Minh tập trung nhiều lao động, đặc biệt là lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao Điều này chứng tỏ là ở các thành phố lớn luôn có sự thu hút mạnh mẽ đổi với nguồn lao động có tay nghề cao Mặt khác hàng năm, một tỷ lệ lớn sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp nhưng không về quê mà ở lại các thành phố lớn để kiếm việc làm Chính vì vậy chất lượng nguồn lao động ở các thành phố lớn luôn cao hơn so với vùng nông thôn Vùng núi và trung du thiếu lao động, nhất là lao động có chuyên môn kỹ thuật, nguồn lao động chủ yểu ở đây là lao động chân tay, làm nông nghiệp là chính Bên cạnh đó, nguồn lao động nước ta còn có đặc điểm khác như người lao động Việt Nam giàu lòng yêu nước, cần cù làm việc, chịu khó học hỏi, thông minh, tiếp thu nhanh chóng những thành tựu khoa học và những cái mới nhưng thể lực còn hạn chế, thói quen, tác phong làm việc còn lạc hậu
Vì vậy, một cơ cấu nguồn lao động hợp lý tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển không chỉ xét theo cơ cấu nghề, trình độ chuyên môn, kỹ thuật và
Trang 34lĩnh vực hoạt động mà còn phải tính đến một cơ cấu họp lý theo lãnh thổ Ngoài ý nghĩa chung, sự phân bố hợp lý của dân cư và nguồn lao động theo lãnh thổ là một đòi hỏi tất yếu của sự phát triển xem ở góc độ sau:
-Đảm bảo nguồn lao động cho sự phát triển đều khắp các vùng trong cả nước, tạo tiền đề cho sự xích lại gần nhau về trình độ phát triển giữa các vùng, các khu vực trong cả nước
-Khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng phát triển của các vùng lãnh thổ (đất đai, rừng, biển, khoáng sản, các ngành nghề )
1.1.4 Vai trò của nguồn lao động trong phát triển kinh tế-xã hội
*Nguồn lao động - nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh
tế-xã hội
Nói đến vai trò của nguồn lao động là nói đến vai trò của con người đổi với sự phát triển kinh tế - xã hội Vai trò này thể hiện ở hai mặt: thứ nhất, con người với tư cách là người tiêu dùng sản phẩm dịch vụ và kho tàng văn hoá, thứ hai, với tư cách là người lao động tạo ra tất cả các sản phẩm văn hoá đó bằng chính sức lực và óc sáng tạo của mình
Đổ tồn tại và phát triển, con người phải được đáp ứng những nhu cầu
về mặt vật chất Sự tiêu dùng của con người không chỉ là sự tiêu hao kho tàng vật chất và văn hoá do con người tạo ra mà chính là nguồn gốc của động lực phát triển xã hội Để không ngừng thoả mãn những nhu cầu vật chất, tinh thần ngày càng được nâng cao về sổ lượng và chất lượng trong điều kiện các nguồn lực đều có hạn, con người ngày càng phải phát huy đầy đủ hơn khả năng về thể lực và trí tuệ cho việc phát triển không ngừng kho tàng vật chất
và tinh thần đó Chính vì vậy, sự tiêu dùng của con người, sự đáp ứng ngày càng tốt hơn những nhu cầu của con người là động lực phát triển Suy cho cùng, mục đích của sản xuất là để tiêu dùng Trong nền kinh tế thị trường, khối lượng và cơ cấu tiêu dùng là một yếu tố quyết định quy mô và cơ cấu sản
Trang 35xuất, kinh doanh, dịch vụ Vì vậy những khu vực đông dân cư, có mức nhu cầu cao và phong phú thường là những điểm hấp dẫn cho đầu tư kinh doanh phát triển.
Với tư cách là người sản xuất, con người có vai trò quyết định đối với
sự phát triển Không thể không thừa nhận rằng con người với khả năng thể lực và trí tuệ của mình là yếu tố cơ bản nhất, quyết định nhất của sự phát triển
xã hội Lao động là yếu tố đầu vào, nó ảnh hưởng tới chi phí tương tự như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác Lao động cũng bao hàm những lợi ích tiềm tàng theo nghĩa góp phần làm tăng thêm thu nhập, cải thiện đời sống cho người nghèo đói thông qua chỉnh sách tạo việc làm, tổ chức lao động có hiệu quả, áp dụng công nghệ phù họp Bên cạnh đó, vai trò của lao động còn thể hiện ở khía cạnh là một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích của quá trình phát triển Mọi quốc gia đều nhấn mạnh đến mục tiêu “phát triển
vì con người, coi con người là động lực của sự phát triển” Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, hầu hết các nước đều đặt trọng tâm vào chiến lược phát triển con người Nguồn lao động chính là nhân tố quyết định việc tái tạo,
sử dụng phát triển các nguồn lực còn lại Không dựa trên nền tảng phát triển cao của nguồn lao động về thể chất, trình độ văn hóa, kỳ thuật, kinh nghiệm quản lý thì không thể sử dụng các nguồn lực khác, thậm chí là lãng phí, làm cạn kiệt và hủy hoại chúng
Tất cả các kho tàng vật chất và văn hoá đã có và còn tiếp tục được sáng tạo thêm làm phong phú sản phẩm lao động của con người đều là kết quả hoạt động lao động của con người Trong bất kỳ một trình độ văn minh sản xuất nào, lao động của con người vẫn đóng vai trò quyết định Lao động là một nguồn sản xuất chính và không thể thiếu được trong các hoạt động kinh tế.vấn đề chỉ là, cùng với sự phát triển của văn minh sản xuất (cơ khí hoá, tự động hoá, áp dụng công nghệ sinh học, người máy công nghiệp, kỹ thuật vi
Trang 36tính ) sẽ dẫn đến sự thay đổi vị trí của lao động chân tay (thể lực) và lao động trí tuệ (chất xám), trong đó lao động trí tuệ ngày càng có vai trò quyết định.
Trong khi hoạch định chiến lược ổn định và phát triển kinh tể - xã hội nhằm thực hiện từng bước cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, Đảng và Nhà nước ta luôn coi mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người Quan điểm và mục tiêu
đó thể hiện những tư tưởng cơ bản sau:
-Đặt con người vào vị trí trung tâm trong chiến lược phát triển hay còn gọi là chiến lược con người, lấy lợi ích của con người làm điểm xuất phát của mọi chương trình kế hoạch phát triển
-Khơi dậy mọi tiềm năng của mồi cá nhân, tập thể lao động và cả cộng đồng dân tộc trong việc thực hiện cương lĩnh xây dựng đất nước, ra sức làm giàu cho mình và cho đất nước
-Coi lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp của sự phát triển trong sự gắn
bó hữu cơ giữa lợi ích của mỗi con người, của từng tập thể và toàn xã hội
-Mọi người được tự do kinh doanh theo pháp luật, được bảo vệ quyền
Xuất phát từ vai trò của nguồn lao động đối với sự phát triển và đặc điểm cụ thể của nước ta với 5 nguồn lực phát triển trong chiến lược ổn định
và phát triển kinh tế - xã hội nước ta đến năm 2010, Đảng và Nhà nước ta xác
Trang 37định nguồn lao động và con người Việt Nam là lợi thế và nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển Điều đó thể hiện ở chỗ:
-Nước ta có nguồn lao động dồi dào và còn tăng nhanh trong tương lai-Con người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù sáng tạo, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ
-Con người Việt Nam có nhiều năng khiếu, nhanh nhạy với cơ chế thị trường Trong điều kiện nguồn vốn đầu tư, vật chất và kỹ thuật còn hạn chế, với nguồn lao động dồi dào ngày càng được đào tạo kỹ lưỡng, nước ta có lợi thế trong việc tham gia phân công lao động quốc tế, đặc biệt trên thị trường lao động quốc tế
Việc nâng cao năng lực cơ bản cá nhân của người lao động sẽ giúp họ
có nhiều cơ hội việc làm hơn Khi thu nhập từ việc làm tăng, họ sẽ có điều kiện để cải thiện đời sống, nâng cao chất lượng cuộc sống Kết quả là tăng nhu cầu xã hội, đồng thời tác động đến hiệu quả sản xuất trong điều kiện năng suất lao động tăng
Những phân tích trên đã khẳng định vai trò quan trọng của nguồn lao động đổi với sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
*Vai trò của nguồn lao động trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoả đất nước
v ề vai trò của nguồn lao động trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, Nghị quyết của Đại hội Đảng đã khẳng định:“Nâng cao dân trí và phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công nghiệp hoá - hiện đại hoá”
Các công trình nghiên cứu và thực tế phát triển của các nước đều đã khẳng định vai trò có tính chất quyết định của nguồn lao động đối với phát triển kinh tế - xã hội nói chung và đặc biệt với quá trình công nghiệp hoá -
Trang 38hiện đại hoá Sự khẳng định này cũng đã phải trải qua một thời gian kiểm nghiệm và đúc kết kinh nghiệm qua thực tiễn trong một thời gian dài.
Trong quá trình đổi mới với sự kết họp giữa cải tiến công nghệ và tổ chức sản xuất, đào tạo đội ngũ nhân công, người ta đã tìm được mô hình mới,
có thể được định nghĩa là một hệ thống sản xuất lấy con người là trung tâm
Hệ thống này bao hàm trong nó khả năng xoá bỏ các xung đột xã hội, khả năng đối thoại, họp tác giữa nhân công với giới chủ, đặc biệt khi nhịp độ sản xuất ngày càng cao Nhờ hệ thống này mức độ tham gia của nhân công vào công việc chung của xí nghiệp tăng lên, người lao động quan tâm đến thành quả của xí nghiệp nhiều horn Có thể nói mô hình sản xuất lấy con người làm trung tâm là bước chuyển lên trình độ văn minh cao hơn, ở đó, con người
là mục đích chứ không phải là phương tiện của sự phát triển xã hội Mô hình sản xuất lấy yếu tố con người làm trung tâm, coi trọng và đề cao tri thức trở thành triết lý cơ bản của chiến lược phát triển của mọi quốc gia
Như vậy tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã không làm giảm đi vai trò của yểu tổ con người ngược lại nguồn lao động có chất lượng cao về trí tuệ và
kỹ năng ngày càng trở thành lợi thế quan trọng nhất cho mỗi quốc gia
Nghiên cứu các lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, vai trò của yếu tổ con người được đề cập là một trong những nhân tố quyết định sản xuất Nhà kinh
tể Mỹ Mankiw đã xây dựng mô hình tăng trưởng kinh tế Solow để giải thích quy mô và sự cải thiện hiệu quả của lao động đối với tăng trưởng Trong mô hình này, nguồn lao động được xem như một trong hai nhân tổ của quá trình sản xuất ra sản phẩm xã hội Ký hiệu Y là sản lượng, K chỉ khối lượng tư bản,
L chỉ khối lượng lao động, hàm sản xuất có dạng: Y=F(K,L)
Hàm sản xuất cồ ý nghĩa rằng sản lượng phụ thuộc vào khối lượng tư bản và lao động Nhưng ý nghĩa của mô hình này không chỉ dừng lại ở số lượng lao động và tư bản vấn đề ở đây là hiệu quả lao động và mối liên hệ
Trang 39của nó với tiến bộ công nghệ Để đưa tiến bộ công nghệ vào mô hình, Mankiw đưa ra biến mới E là hiệu quả của lao động Hiệu quả lao động phản ánh hiểu biết của xã hội về phương pháp sản xuất như: công nghệ hiện có được cải thiện, hiệu quả của lao động tăng lên Hiệu quả của lao động còn phản ánh sức khoẻ, trình độ giáo dục và tay nghề của lao động Biểu thức LxE
là nguồn lao động được tính bằng đơn vị hiệu quả Nó bao gồm số lượng lao động L và hiệu quả của mỗi lao động là E Như vậy hàm sản xuất mới này nói rằng tổng sản lượng Y phụ thuộc vào sổ đơn vị tư bản K và số đơn vị hiệu quả của lao động LxE Theo Mankiw, sự đầu tư cho con người trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của từng cá nhân làm nâng cao mức sống của toàn
xã hội và nhờ đó tạo khả năng tăng năng suất lao động
Đây là nhận định rất quan trọng và trong vài thập kỷ gần đây, các nước châu Á có nền kinh tế tăng trưởng cao đã áp dụng vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của họ Xuất phát điểm của các nước châu Á là những nước nghèo, chỉ có lao động đông và rẻ nhưng lại thiếu lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, không thể tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá Muốn nâng cao mức sống, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế họ đã chọn con đường đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động để biến nước họ thành xã hội có trình độ học vấn cao Các nước Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapore đã có khả năng đào tạo và cung cấp nguồn lao động cao cho đất nước, thu nhập của lao động ở các nước này gấp 4,5 lần các nước Đông Nam Á Nghiên cứu thành công của các nước này, các nhà kinh tế học đều nhận định rằng nguồn lao động có trình độ cao là động lực chính thúc đẩy công nghiệp hoá - hiện đại hoá ở các nước này Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự thành công này
là các quốc gia này đã đậu tư phát triển nguồn lao động họp lý và có hiệu quả, nhờ đó đã tạo nên nguồn lao động lành nghề, đủ sức tiến hành công nghiệp hoá - hiên đai hoá
Trang 40Ở nước ta, nhận thức được vai trò động lực của nguồn lao động đối với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, Đảng ta đã chỉ đạo:“Lấy việc phát huy yếu tố con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững” Nguồn lực con người được coi là nội lực cơ bản nhất cần được khai thác và phát huy để tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ của tri thức, các sáng tạo khoa học công nghệ sẽ tác động mạnh mẽ đến toàn nhân loại Trong khi đó Việt Nam vẫn là nước nông nghiệp lạc hậu, đất hẹp, người đông, tài nguyên ít Con đường để Việt Nam có thể đi lên cạnh tranh và hoà nhập là nhanh chóng nâng cao chất lượng nguồn lao động, đồng thời người lao động phải phát huy phẩm chất, bản chất quý báu tốt đẹp của dân tộc Khâu đột phá quan trọng nhất là phải cải tiến hệ thống giáo dục đào tạo để đào tạo lao động phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
1 2 P h â n lo ạ i n g u ồ n la o đ ộ n g
1.2.1 Căn cứ vào tính chất hoạt động
*Nguồn lao động hiện tại
Nguồn lao động hiện tại trong dân số bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động Theo thống kê của Liên Họp quốc, nhóm này là dân số hoạt động kinh tế Dân sổ hoạt động kinh tế được định nghĩa là một bộ phận dân số cung cấp hoặc sẵn sàng cung cấp lao động cho việc sản xuất của cải vật chất và dịch vụ, bao gồm những người có việc làm hoặc thất nghiệp
Độ tuổi lao động là giới hạn về tâm sinh lý mà theo đó con người có đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động Việc quy định giới hạn độ tuổi lao động phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng nước và trong từng thời
kỳ Ở nước ta quy định giới hạn độ tuổi lao động là từ tròn 15 tuổi đến 55 tuổi