Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân 8 HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG TÍN DUNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐÔNG TÍN DỤNG NGÁN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 2C h u Thị Bích N g ọ c - C a o h ọ c khoa 6 C h u y ê n n gành T h ố n g kê - Đ H K T O D
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Giáo viên hướng dẫn:
1 PGS.TS Bùi Huy Thảo
2 TS Bùi Đức Triệu
T f U - 5 ^
Trang 3C h u Thị B ic h N g ọ c - C a o h ọ c khoá 8 C h u y ế n n g a n h T hỗ ng k é - Đ H K T Q D
Lòi cảm ƠĨ1
Tói xin chân thành cảm ơn :
- PGS.TS Bùi Huy Thảo, TS BÙI Đức Triệu cùng các Thầy, cồ Khoa Thống ké đã hết lòng giúp đỡ hướng dẫn truyén đạt kinh nghiệm cho tôi hoàn thành luận văn
- Các cán bộ, nhân viên Chi nhánh ngân hàns Cống thương khu vực Ba đình đã tận tình giúp đỡ tối thu thập thông tin số liệu về hoạt động tín dụng của chi nhánh
Mặc dù đã có nhiều cố gắng áp dụng các lý thuyết cơ bản của thống kê vào phán tích hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại, nhưng do hạn chế vé điều kiên thời gian và nguồn số liệu, luận vãn khóng thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp để có thê nghiên cứu ỏ' mức cao hơn
Hà nội, ngày 10 tháng 10 năm 2002
Chu Thị Bích Nsọc
Trang 4Bảng 3.3a: Cơ cấu doanh số thu nợ theo loại tiền thòi kỳ 1997- 2001 57Bảng 3.3b: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn thời kỳ 1997- 2001 58Bảng 3.3 c: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế thời kỳ 59 1997- 2001
Bảng 3.4c: Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế thời kỳ 1997- 2001 61Bảng 3.5: Tinh hình nợ quá hạn của Chi nhánh ngân hàng Công thương 62khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
Bảng 3.6: Tinh hình thu nhập và chi phí của Chi nhánh ngân hàng Cống 63 thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
Đổ thị 3.1: Kết quả kinh doanh của Chi nhánh ngân hàng Cóng thương 63 khu vực Ba đinh (1997-2001)
Bảng 3.7: Doanh số cho vay và lãi suất cho vay bình quán năm của Chi 64 nhánh ngân hàna Cóng thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
Đổ thị 3.2: Mối liên hệ tương quan giữa doanh số cho vay và lãi suất 67 cho vav bình quán thời kỳ 1997-2001
Bảng 3.8: Phán tích biến động doanh số cho vav của Chi nhánh ngân 69 hàng cỏng thương khu vực Ba đinh thời kỳ 1997-2001
Bảng 3.9: Phán tích biến động doanh sỏ' thu nọ' của Chi nhánh ngân 70 hàng Cóng thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
Bang 3.10: Doanh số cho vay qua từng quí của Chi nhánh ngân
hàníiCống thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
71
Trang 5C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h o c kh o á 8 C h u y ế n ngà n h T h ố n g kê - Đ H K T Q D
ĐỔ thị 3.3: Doanh số cho vay theo quí của Chi nhánh ngán hàng Công 73 thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
Trang 6C h u Thị B ich N g ọ c - C a o h ọ c khoả 8 C h u y ê n nga n h T h ố n g kê - Đ H K T Q D
1.2.2 Vai trò tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế quốc dân 8
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
HOẠT ĐỘNG TÍN DUNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐÔNG TÍN DỤNG NGÁN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1.1 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động tín dụng Ngán hàng 23 thươnc mại hiện nay
2.1.2 Ưu nhược điểm của hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động 31 tín dụng Ngân hàng thương mại hiện nay
HOẠT ĐÔNG TÍN DỤNG NGÁN HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 7C h u T h ị B íc h N g o e - C a o h ọ c khoa 8 C h u v é n nga n h T hố na k é - Đ H K T Q D
DỤNG NGÁN HÀNG THƯONG MAI
HOẠT ĐỐNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THUONG MAI:
DỤNG NGÁN HÀNG THUONG MẠI
2.5.1 Sự cần thiết phải phân tích thống kê hoạt động tín dụng 39
Ngân hàng thương mại
2.5.2 Nguyên tắc phân tích thống kê hoạt động tín dụng Ngân 40
hàng thương mại
2.5.3 Các phưorng pháp thống kê phán tích hoạt động tín dụng 4 1
Ngán hàng thương mại
VẬN DỤNG MỘT SÔ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHẢN TÍCH
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG KHƯ VỰC BA ĐÌNH THỜI KỲ 1997-2001
VỰC BA ĐÌNH
khu vực Ba đình
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CÔNG
THƯƠNG KHƯ V ực BA ĐÌNH THỜI KỲ 1997-2001
3.2.2 Phán tích cơ cấu tín dụng của Chi nhánh ngân hàng Công 5 4
thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
3.2.3 Phán tích nợ quá hạn của Chi nhánh ngán hàng Công
thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997 - 2001
62
Trang 83.2.7 Phán tích xu hướng biến động của doanh số cho vay của 7 1
Chi nhánh ngân hàng Công thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
3.2.8 Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê ngắn hạn 7 7
vào dự báo doanh số cho vav của Chi nhánh ngân hàng Công thương khu
vực Ba đinh
3.3.1 Định hướng phát triển của Chi nhánh ngân hàng Công 79
thương khu vực Ba đình đến năm 2005
3.3.2 Một số giải pháp nâng hoạt động tín dụng của Chi nhánh 81
ngân hàng Công thương khu vực Ba đình
Trang 9đó các doanh nehiộp quốc doanh giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dán Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng nước ta nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng đã có những bước đổi mới sâu sắc, căn bản và toàn diện Sự biến đổi này diẽn ra đặc biệt mạnh mẽ kể từ khi Pháp lệnh Ngán hàng được ban hành Kết quả đổi mới hoạt động ngân hàng đã tác động tích cực đến hoạt động kinh tế, góp phần kiềm chê và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và chuvển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cống nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Tín dụnc là một hoạt động hết sức quan trọng của Ngân hàng thương mại,
là lĩnh vực hết sức nhạv cảm của nền kinh tế Tín dụng không những ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chu chuvển vốn, lưu thống tiền mặt, ổn định giá trị đồng tiền, tạo mặt bằng giá cả mà còn góp phần đảm bảo tự do kinh doanh và bảo vệ lợi ích của các chủ thể kinh tế Hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại trén một mức độ nhất định phụ thuộc đáng kể vào việc có đầy đủ thòng tin hay khỏng Nhưng thông tin chỉ có thể được bảo đảm một cách đầy đủ khi vận dụng các phương pháp thông kê vào phán tích hoạt động tín dụng ngán hàng thương mại Tuy nhiên lâu nay, việc nghiên cứu hệ thông chỉ tiêu và việc vận dụng hệ thống chỉ tiêu vào việc phán tích hoạt động tín dụng ngân hàng thưong mại chưa được tiến hành một cách có hệ thống
Với lý do đó , tôi đã chọn đề tài “ Vận dụng một số phương pháp thống ké phán tích hoạt động tín dụng ngán hàng thươnc mại” (lấy số liệu Chi nhánh ngán hàng Công thương khu vực Ba đình thời kỳ 1 9 9 7 —2001 để minh hoạ )
Trang 10C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c khoá 8 C h u y ê n ngành T h ố n g kê - Đ H K T Q D
2- MỤC ĐÍCH NGHIÊN c ứ u
* Hệ thống hoá những vấn đề chung về hoạt tín dụng ngân hàng thương mại như:
- Phản ánh doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ
- Phản ánh thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
* Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích hoạt động tín dụng ngán hàng thương mại
*Đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tín dụng ngán hàng thương mại thỏng qua việc áp dụng các chỉ tiêu thống kê
3- ĐỐl TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u
* Đối tượng nghiên cứu:
- Những vấn đề lý luận chung về hoạt động ngân hàng và tín dụng ngânhàng
- Hệ thống chỉ tiêu thống kê và việc vận dụng nó để phân tích, đánh giá hoạt động tín dụng ngân hàng thương m ạ i
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài là vận dụng một sô phương pháp thống kê
trong việc phân tích hoạt động tín dụng ngán hàng thương mại Lấy số liệu của Chi nhánh ngán hàng Công thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997 — 2001 đé minh hoạ Do những bất cập về thời gian và nguồn sô liệu, luận vãn chỉ vận dụng một sô phương pháp thống kê:
- Phương pháp hồi qui tương quan: nhằm phân tích hồi qui tương quan giữa doanh số cho vay và lãi suất cho vay bình quân
- Phương pháp dãy số thòi gian: nhằm phân tích xu hướng và biến động của doanh số cho vav theo thời gian
- Vận dụng một số phương pháp dự báo thống kê vào dự báo doanh số cho vay của Chi nhánh ngán hàng Cóng thương khu vực Ba đình nãm 2002
- Kết hợp phân tích qui mô tín dụng và cơ cấu tín dụng
Trang 11C h u Thị b ic n N g ọ c - C a o n ọ c Khoa b C n u y e n nganh Thong kẽ - Đ H K T Q D
4- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: kết hợp phương pháp tư duy biện chứng, phương pháp tiếp cận và phán tích hệ thống với các phương pháp thống ké để tìm
ra tính quv luật của đối tượng nghiên cứu, làm cơ sỏ' để đưa ra những kiến nghị phù hợp
5- NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN
- Hệ thống hoá và góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
- Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kẽ làm cơ sỏ' cho việc phân tích hoạt độns tín dụng ngán hàng thương mại
- Vận dụng các phương pháp thống kê để phấn tích hoạt động tín dụng ngân hàng thươns mại
- Kiến nghị một số giải pháp để tiến hành tốt công tác phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại
6- BỐ CỤC CỦA LUẬN VÀN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày theo 03 chương:
Chương r Những vấn đề chung về tín dụng và ngân hàng.
Chương 2: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống ké hoạt động tín dụng Ngán
hàng thương mại
Chương 3: Vận dụng một số phương pháp thống ké phân tích hoạt động tín
dụng Chi nhánh ngấn hàng Công thương khu vực Ba đình thời kỳ 1997-2001
Trang 12C h u Thị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c khoá 8 C h u y ê n ngành T h ố n g kê - Đ H K T Q D
CHƯƠNG 1 NHŨNG VẤN ĐỂ CHƯNG VỂ TÍN DỤNG VÀ NGÁN HÀNG
1.1 - KHÁI NIỆM VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
l.l.l.K hái niệm tín dụng
Thuật ngữ tín dụng xuất phát từ chữ la tinh: “Creditium” có nghiã là tin tưởng, tín nhiệm Tín dụng tồn tại trong nén sản xuất hàng hoá biểu hiện trước hết
là sự vay mượn tạm thời số vốn tiền tệ hay tài sản, mà nhò' đó người di vay có thể
sừ dụng được một khoản giá trị nào đó Tín dụng không chỉ là một hình thức vận động của vốn tiền tệ (vốn vay) mà còn là một loại quan hệ xã hội, trước hết dựa vào lòng tin, song tín dụng không phản ánh được mọi mối quan hệ xã hội, mà chỉ
là mối quan hệ biểu hiện các mối liên hệ kinh tế Có nhièu khái niệm tín dụng:
Tín dụng được hiểu là việc trao quyền sở hữu tiền tệ, hàng hoá, dịch vụ mà khồng phải trả tiền ngay (Theo Từ điển kinh tế, NXB Giáo dục, Hà nội 1995, trang 104)
Theo nhà kinh tế Pháp, Ông Louis Baudin tín dụng là “một sự ưao đổi tài hoá hiện tại lấy một tài hoá tương lai” Trong khái niệm này, chúng ta thấy, có mặt yếu tố thời gian, chính yếu tố này tạo ra những sự bất trắc, rủi ro và đòi hỏi sự tín nhiệm của hai bên
Theo “Tài chính học” (Trường Đại học Tài chính - kế toán Hà nội), “tín dụng là biểu hiện các mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình phán phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả”
Trong các khái niệm trên, theo tôi, khái niệm: “tín dụng là biểu hiện các mối quan hệ kinh tế gắn liền vói quá trình phán phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc hoàn trả” là hợp lý hơn cả vì nó phản ánh được mối quan hệ giữa người cấp tín dụng và người sử dụng tín dụng, đổng thời nói lên nghĩa vụ và quyền lợi của cả hai bén trong mối quan hệ này
Trang 13C h u Thị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c kh o á 8 C h u y ê n nganh T h ó n a kê - Đ H K T Q D
1.1.2 Quá trình phát triển tín dụng
Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có phân cóng lao động và trao đổi hàng hoá Hiểu theo nghĩa hẹp tín dụng là quan hệ kinh tế hình thành trong quá trình chuyển hoá giá trị giữa hình thái hiộn vật và hình thái tiền tộ, từ tổ chức nàv sang
tổ chức khác hay từ tav người này trong tay người khác theo nguyên tắc hoàn trả vốn và lãi trong một thời hạn nhất dịnh Theo nghĩa rộng tín dụng gồm hai mặt: huy động vốn và tiến hành cho vay
- Thời kỳ cổ dại, tín dụng xuất hiện dưới hình thức cho vay nặng lãi với đặcđiểm:
+ Người đi vay phải trả vói lãi suất cao, nếu không ưả nợ được thì bị tịch thu phương tiện sản xuất, hoặc bị trói buộc làm nô lệ
+ Tín dụng nặng lãi chỉ nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của người đi vay không có tác dụng sản xuất
- Thời kỳ chủ nghĩa tư bản, tín dụng là hình thức vận động sự phát triển tư bản cho vay
- Trong nền kinh tế thị trường hiên nay, tín dụng ngày càng được mở rộng
và phát triển mạnh mẽ cả về đối tượng lẫn qui mô, hoạt động tín dụng rất đa dạng
và phong phú
1.1.3 Các hình thức tín dụng
1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường
được sử dụng vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhản
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm Loại tín dụng này phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến khoa học kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các cồng trình nhỏ có thời hạn thu hổi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm loại tín dụng này
để cung cấp vốn xây dựng cơ bản, mỏ' rộng sản xuất có qui mô lớn
Trang 14C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c khoa 8 C h u y ê n nganh T h ố n g kè - Đ H K T Q D
1.13.2 Càn cứ vào đối tượng tín dung
- Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp hay bù dấp mức vốn thiếu hụt tạm thời
v- Tín dụng vốn cố định là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốn cố định của doanh nghiệp
1.13.3 Căn cứ vào mục đích sử dung vốn tín dung
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh
- Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: mua sắm nhà, xe, các thiết bị điện gia đình như tủ lạnh, máy giặt
1.2.1 Khái niệm ngán hàng và tín dụng ngân hàng
Theo điều 20 Luật các tổ chức tín dụng (ban hành 12/12/1997) :
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục
tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngán hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngán hàng chính sách, ngân hàng họp tác và các loại hình ngân hàng khác
Trang 15C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c kh o à 8 C h u y ê n ngà n h T h ố n g kê - Đ H K T Q D
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngán hàng, các tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân.
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo qui dịnh của luật này
và các qui định của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ ncán
hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các
dịch vụ thanh toán
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngán hàng
với nội dung thường xuvên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và
cung ứng các dịch vụ thanh toán
Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng
một khoản tiền vói nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác.
Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sỏ' họp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là tổ chức tín dụng với khách hàng thuê Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các điều kiện đã thoả thuận trong họp đóng thuê Trong thời hạn cho thuê, các bén khống được đơn phương huỷ bỏ hợp đổng
Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng vãn bản của các tổ chức tín dụng với
bên có quyền về thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được ưả thay
Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua thương phiếu, giấy tò' có giá ngắn
hạn khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
Trang 16uno / n\ m en I\igọc - C a o n ọ c kn o a 8 C h u y ê n ngành T hố ng kê - Đ H K T Q D
1.2.2 Vai trò tín dung ngán hàng trong nền kinh tê quốc dán
Trong nền kinh tế, ngân hàng đóng vai trò một tổ chức trung gian Trong quan hệ tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân, ngán hàng vừa là người đi vay đông thời là người cho vay Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhãn tiền g ử i của các doanh nghiệp, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu đế huy động vốn nhàn rỗi trong nén kinh tế Trái lại, với tư cách là người cho vay ngán hàng cung cấp tín dụng cho các doanh nghiệp và cá nhán
Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất và lưu thống hàng hoá càng phát triển thì tín dụng ngán hàng càng có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp:
-Tín dụng ngân hàng là công cụ huy động vốn nhằm hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp tái sản xuất theo cả chiều rộng lẫn chiều sáu Góp phần thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển
-Tín dụng ngán hàng đáp ứng vốn cho các doanh nghiệp chuyển dịch cơ cấu san xuât trong ngành hoặc chuyển sang kinh doanh ngành khác nhằm tăng cường khả nàng cạnh trạnh
-Tín dụng ngán hàng góp phần quan trọng vào quá trình tiết kiệm chi phí lưu thông xã hội bằng cách:
Thứ nhất: Sử dụng giấy bạc nsân hàng được thay cho tiền đủ giá (tiền
vàng) Sự thay thế này đã tránh được sự hao mòn vàng khỏng cần thiết trong quá trình lưu thóng, tàng tích luỹ
Thứ hai: Sử dụng các loại phương tiện thanh toán khác (séc, thương phiếu,
ngân phiếu ) thay cho giấy bạc ngân hàng trong lưu thóng với khối lượng giá trị chuyển tải lớn, chi phí phát hành thấp
Thứ ba: Với việc phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt,
ngoài tiết kiệm chi phí lưu thống còn góp phần làm tăng tốc độ luán chuyển vốn
8
Trang 17C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c khoá 8 C h u y ê n ngành T h ố n g kê - Đ H K T Q D
Thứ tư: Tín dụng góp phần diều hoà vốn trong xã hội từ nơi thừa đến nơi
thiếu Hoạt động này dược thực hiện băng các nghiệp vụ huy động và cho vay hoạc thông qua các hoạt động đông tài trợ thônc qua thi trường liên ngán hàn"
Việc tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp có ý nghía nhiéu mặt: thực hiện phân phối lại vỏn giữa các ngành cho phù họp với véu cau sư dụng vón cua nên kinh tê quốc dán một cách có hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng cống nghiệp hoá hiện đai hoá
Tín dụng ngán hàng và tín dụng thương mại có mối quan hệ chật chẽ bổ sung va ho trợ cho nhau Hoạt động tín dụng thương mai sẽ tao cơ sở để cun" cấp tín dụng ngân hàng, điều này thể hiện thông qua việc cấp phiếu tín dụng ngán hang trén cơ sơ thương phiêu của tín dụng thương mai Trái lai hoat đồng tín dun" ngán hàng đâ góp phần khăc phục những mặt hạn chê của tín dụng thươn" mại đổng thời tạo điều kiện cho tín dụng thương mại phát triển
1.3- KHÁI QUÁT NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Khái niệm Ngán hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan tron" trong nén kinh tế Hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay đầu tư, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và cung ứng các dịch vụ thanh toán
Có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại, chẳng hạn:
Hoa kỳ: Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành cống nghiệp dịch vụ tài chính
Pháp: Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào thường
xuyên nhận của công chúng dưới hình thức kỷ thác hay hình thức khác các số tiền
mà họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ triết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính
Trang 18C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c kh o á 8 C h u y ê n ngà n h T h ố n g kê - Đ H K T Q D
Ản Độ: Ngân hàng thương mại là cơ sở nhận các khoản ký thác để cho vay
hay tài trợ và đầu tư
Thổ N hĩ Kỳ: Ngán hàng thương mại là Hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập
nhằm mục đích nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ hối phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn hay tín dụng khác
Việt nam:
Theo các nhà kinh tế: Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính có giấy phép kinh doanh của chính phủ để cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi, kể cả các loại tiền gửi mà dựa vào đó có thể dùng tờ séc
Theo pháp lệnh ngân hàng, hqyp tác xã tín dụng và công ty tài chính ngàv 23/5/1990 của Hội đồng Nhà nước: Ngán hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn ưả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán
Theo luật của các tổ chức tín dụng Việt nam: Ngán hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoat động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan
Qua các khái niệm trên có thể thấy các đặc trưng của Ngân hàng thương mại là:
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức được phép nhận ký thác của công chúng với trách nhiệm hoàn trả
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức được phép sử dụng ký thác của công chúng để cho vay, chiết khấu và thực hiện các dịch vụ tài chính khác
Trang 19C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c khoả 8 C h u y ê n ngành T h ố n g kê - Đ H K T Q D
1.3.2 Chức nàng Ngân hàng thương mại
1.3.2.1 Trung gian tài chính: Ngân hàng thương mại thực sự là một “cầu
nối’ giữa những người có tiền muốn cho vay hoặc muốn gửi ỏ' ngán hàn^ với
nhưng ngươi thiêu vón cán vay Ngán hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích
cong bang cho ca ba bên trong quan hệ: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay
* Đối với người gửi tiền: có thu nhập từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của
mình, hoặc được ngân hàng đảm bảo an toàn cho nguồn vốn này hay cunơ cấp cho
họ các phương tiện thanh toán
- Đôi VỚI người đi vay: có được nơi vay tiền tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp
để thoả mãn được nhu cầu vốn cho kinh doanh, chi tiêu hoặc thanh toán
• Đối với Ngân hàng thương mại: có được lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất
cho vay và lãi suất tiền gửi hoàc hoa hồng mỏi giới
Thống qua chức năng trung gian tài chính, Ngân hàng thương mại huy độn^
được sưc mạnh tông hợp của nền kinh tê vào sản xuất và lưu thông hàng hoá' thực
hiện các dich vụ tiện ích cho xã hội, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tàng
them V1ỘC lam, cai thiện mức sống dán cư, ổn định thu chi chính phủ, điều hoà lưu
thông tiền tệ, ổn định sức mua đổng tiền, kiềm chế lạm phát Nhờ thực hiện đi vay
và cho váy, với lợi nhuận thu được Ngân hàng thương mại không những duy trì
được bộ máy hoạt động, đóng thuê cho nhà nước, mà còn có lãi, đảm bảo sự phát
triển không ngừng của ban thân ngân hàng
1.3.2.2 Trung gian thanh toán: Ngân hàng thươns mại cung cấp các
phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao khả
nàng tín dụng
Việc mở tài khoản, cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán đã làm
cho Ngân hàng thương mại trở thành trung tâm thanh toán của nén kinh tế Ngán
hang thương mạj thừa lệnh khách hàng để thực hiên toàn bộ các nghiệp vu ngân
quỹ của khách hàng, nhò' đó giúp cho khách hàng cũng như nền kinh tế chu
chuyên vốn nhanh, an toàn, tiết kiệm chi phí lưu thông, nâng cao hiệu quả sử dụng
von cua nén kinh té Chức năng này cho phép Ngân hàng thương mai mỏ’ rộng qui
mồ tín dụng, giảm lượng tiền mặt và là khâu trung gian thanh toán cho các chủ thể
Trang 20C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c kh o á 8 C h u y ê n nganh T hố ng kè - Đ H K T Q D
nền kinh tế Chức nàng này có ý nghĩa rất to lớn với toàn bộ nền kinh tế nói chung
và từng chủ thể kinh tế nói riêng :
- Với chức năng này, Ngân hàng thương mại cung cấp cho các chủ thể nền kinh tế nhiều công cụ thanh toán tiện ích cao (thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, thẻ rút tiền, ngán phiếu, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu )
- Tiết kiệm chi phí cho các chủ thể kinh tế, đồng thời tạo nguồn vốn lớn cho hoạt động tín dụng ngán hàng
1.3.2.3 Nguồn tạo tiên: đây là một chức năng quan trọng của Ngân hàng
thương mại Quá trình tạo tiền của Ngân hàng thương mại dựa trên cơ sở tiền gửi của xã hội Song số tiền gửi đó tàng gấp bội khi ngán hàng cho vay thông qua cơ chế chuyển khoản giữa các ngân hàng
Trong thời đại ngày nay, một ương những chức nàng chủ yếu của Ngân hàng thương mại trên phương diện tiền tệ là tạo tiền dưới hình thức bút toán qua tín dụng ngân hàng Nghĩa là, quá trình tạo tiền ghi sổ của Ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống ngân hàng Việc tạo bút tệ là bước tiến quan ưọng ưong công nghệ ngân hàng, nó
là một công cụ thanh toán linh động, phù hợp với sự phát triển kinh tế Song bút tệ cũng có những ràng buộc và giới hạn nhất định, vì bút tệ do ngân hàng phát tín dụng có thể chuyển đổi ra tiền giấy Vì thế, khi mọi người đồng thời đem bút tệ đổi lấy tiền giấy, ngán hàng sẽ không có đủ tiền giấy để đổi Chính vì thế, cần phải có luật qui định rõ ràng việc tạo tiền qua tín dụng, qui định tỷ lệ tạo tiền của ngán hàng phải luồn phù hợp với nhu cầu tiền tệ cho sự phát triển của nền kinh tế
1.3.2.4 Chức nàng trung gian trong việc thực hiện chính sách kinh té quốc gia
Hộ thống Ngân hàng thương mại mặc dù mang tính chất độc lập nhưng nó luôn chịu sự quản lý của ngân hàng Trung ương Đặc biệt, Ngân hàng thương mại phải luôn tuân thủ chính sách tiền tệ Ngán hàng Trung ương:
- Để ổn định giá trị đồng tiền cả về mặt đối nội và đối ngoại, lượng tiền lượng tiền cung ứng cho lưu thông phải phù hợp với giá trị hàng hoá lưu thông.Để
Trang 21C h u T h ị B ic h N g ọ c - C a o h ọ c khoa 8 C h u y ê n n g à n h T h ố n g kê - Đ H K T Q D
làm được điều này, ngân hàng Trung ương sử dụng các cống cụ của chính sách tiền tệ để diều hoà khối lượng tiền tệ trong lưu thông và bất buộc các Ngán hàng thương mại phải chấp hành Như vậy, Ngân hàng thương mại có vai trò rất quan trọng trong quá trình thực hiện chính sách của ngán hàng Trung ương
- Để tàng tốc độ tàng trường kinh tế, tín dụng phát ra từ các Ngán hàng thương mại phải mang lại hiệu quả việc thu hút vốn nước ngoài thống qua Ngán hàng thương mại cũng được sử dụng đúng mục đích, yêu cầu của nền kinh tế
- Tín dụng Ngán hàng thương mại trên cơ sở vay mỏ' rộng sản xuất, phát triển ngành nghề, tạo cóng ăn việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện các mục tiêu và chính sách xã hội của nhà nước
1.3.3 Hoạt động co bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động ngán hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Hoạt động Ngân hàng thương mại được thể hiện ở ba lĩnh vực: Tạo lập nguổn vốn; sử dụng vốn và dịch vụ trung gian
(dịch vụ thanh toán, đại lý, bảo quản giấy tờ có giá và các vật quí có giá trị )
1.3.3.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại nhằm giải quyết “đầu vào” Để huv động vốn, các Ngân hàng thương mại có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau bằng các hình thức sau:
Trang 22C h u Thị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c khoá 8 C h u y ê n n g à n h T h ố n g ké - Đ H K T Q D
hang nhưng thong tin, tư hộu vê tình hình tài chính của các doanh nghiêp tổ chức
cá nhân có quan hệ tín dụng với ngân hàng thông qua số dư hàng ngày họ gửi vào ngan hang, sỏ dư này càng cao thì khả năng thanh toán nợ của người đi vay càng vung chac, nil ro tín dụng càng thấp, lợi nhuận ngân hàng càng cao
- Tiền gửi có kỳ hạn: người gửi loại tiền này chủ yếu với mục đích kiếm lời
no la loại tien co sự thoa thuận vê thời han và lãi suất giữa người gửi và ngán hàng, người gửi không rút riền trước thời hạn đã định, trừ trường hợp đặc biệt có
sự đóng ý của ngân hàng Do tính ổn định của tiền gửi có kỳ hạn mà ngân hàng trả lai cho tiên gưi có kỳ hạn thường cao hơn so với loại tiền không kỳ hạn vì n"ânhàng có thể dùng để đầu tư vào các hoạt động có tính chất lâu dài vói lợi tức cao
và ổn định
- Tiên gưi tiết kiệm: là khoản tiền để dành của cá nhân được gửi vào ngân hang nham mục đích hương lãi Tiên gửi tiết kiệm hết sức đa dạng và phong phú bao gồm:
+ Tiên gửi tiết kiệm không kỳ hạn: đây là loại tiền gửi mà người gửi có thể gửi nhiều lần và có thể rút ra theo yêu cầu sử dụng khống cần báo trước cho ngán hàng Loại hình này người gửi cũng được hưởng lãi
+ Tiên gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà người gửi chỉ có thể rút tiên theo thời hạn đã thoả thuận với ngân hàng Thời hạn này thường thống nhất theo nhưng qui đinh chung trong vãn bản pháp luật về ngân hàng như 3 thán" 6 thang, 1 nam , thời hạn càng dài thì lãi suất trả cho người gửi càng cao Nơoài ra con có các qui định khác về việc rút tiền, tính lãi trong các trường hợp người gửi muốn rút tiên trước thời hạn Nguồn tiết kiệm này là một nguồn kinh doanh quantrọng cua ngân hàng và còn có tác dụng làm giảm tốc độ lạm phát, ổn định giá cả trên thị trường
+ Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: đây là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn với những mục đích nhất định của người gửi (mua nhà, tậu xe w ) Ncười tham gia loại hình tiết kiệm này ngoài việc hưởng lãi, trong trường hợp cần thiết còn được ngân hàng cho vay với mức vay tối đa (theo quy định hiện hành) bằn" số
dư tiền gửi tiết kiệm của mình
Trang 23C h u T h ị B ích N g ọ c - C a o h ọ c kh o á 8 C h u y ê n ngành T h ố n g kê - Đ H K T Q D
bỉ Phát hành các công cụ nợ để huy động vốn
Ngoai việc huy động thông qua các loại tiền gửi kể trên, ngán hàng còn thuhút tiền dưới nhiều hình thức như phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi W
c/ Nghiệp vụ vay vốn
Bén cạnh vốn tiền gửi, các Ngân hàng thương mại có thể vay mượn lẫn nhau trên thị trường liên ngân hàng, vay ngán hàng Nhà nước nhằm giải quyết kịp thơi kho khan vê tài chinh Các ngân hàng muốn tiếp cận với nguồn vốn này cầnsan sang cung ứng mức lãi suất cạnh tranh, ít nhất là bằng lãi suất thị trường hiên hành
13.3.2 Hoạt động tín dụng và đầu tư
a/ Hoạt động tín dụng
Tm dụng la hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng thương mai nghiệp vụ này luôn chiếm từ 60% đến trên 80% tài sản có của Ngân hàng thương mại Khối lượng tín dụng do Ngân hàng thương mại cấp phần lón là tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp để thực hiện các khoản thanh toán và dự trữ hàng hoá phán khác cung cấp cho các nhà đầu tư phát triển dưới hình thức tài trợ trun° và dài hạn với một tỷ lệ hợp lý Ngoài ra, Ngân hàng thương mại còn cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế khác, các hộ tư nhân sản xuất kinh doanh Tín dụng của các Ngân hàng thương mại thường có nhiều hình thức khác nhau:
•
- Chiêt khâu thương phiếu: là nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, trong đó khách
hang chuyên quyên sơ hữu thương phiếu chưa đến han cho ngân hàng để nhận một
số tiền bầng mệnh giá của thương phiếu trừ di lãi chiết khấu và phí hoa hổng (nếu có)
Trang 24C h u T h ị B íc h N g ọ c - C a o h ọ c khoá 8 C h u y ê n n gà n h T h ố n g kê - Đ H K T Q D
- Tín dụng ứng trước, là thể thức cho vay thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín
dụng, trong đó khách hàng được sử dụng một mức cho vay trong một thời hạn nhất định Tín dụng ứng ưước có hai loại:
+ Cho vay ứng trước có bảo đảm: là loại tín dụng được cấp phát trên cơ sở tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của một hay nhiêu người
+ Cho vay ứng trước không đảm bảo: là loai tín dụng được cấp không cần
có tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, mà chỉ dựa trên cơ sở uy tín của khách hàng
- Thấu chi hay tín dụng hạn mức: là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc
biệt được thực hiện trên cơ sở hợp đồng tín dụng, trong đó khách hàng được phép
mở tài khoản vãng lai ( tài khoản vốn lưu động) để sử dụng kết dư thiếu khi có nhu cầu và nộp vào tài khoản này các khoản thu bằng tiền Thấu chi giúp cho khách hàng sử dụng vốn chủ động và tiên lợi, tuy nhiên cũng gặp nhiều rủi ro Do
đó, thấu chi chỉ áp dụng cho những khách hàng có khả nàng tài chính mạnh và có
uy tín
- Tín dụng thuê mua: là hình thức tín dụng trung và dài hạn được thực hiện
thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, các động sản và bất động sản khác Khách hàng thuê tiến hành trả dần giá trị tài sản theo hợp đồng đã thoả thuận với ngân hàng, khi giá trị tài sản đã trả xong, khách hàng được quyền sở hữu tài sản
đó Trong thời gian chưa trả hết nợ, tài sản vẫn thuộc quyền sở hữu của ngân hàng
- Tín dụng trả góp: là hình thức cấp tín dụng mà khách hàng được trả dần số
tiên vay theo định kỳ Tín dụng trả góp có quan hệ chặt chẽ với việc mua bán hàng hoá, trong đó ngân hàng cho vay để mua hàng hoá Việc cấp tín dụng được thực hiện trên cơ sở thoả thuận của các bén: khách hàng (người đi vay), người bán hàng
và ngân hàng Tín dụng trả góp khác với tín dụng thuê mua là tài sản sau khi bán
đã thuộc quyên sở hữu của người mua và họ có quyền quyết định Trong trường hợp tài sản thuộc đối tượng của tín dụng là bất động sản thì có thể dùng làm thế chấp cho ngân hàng, khi khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng được phát mại tài sản thế chấp và chỉ được thu phần nợ còn thiếu
* Tín dụng tiêu dùng: được thực hiện để tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng Đối
tượng ở đây là các nhu cầu vay của các cá nhân tuỳ thuộc vào tình hình tài chính của họ mà có những mức độ vay khác nhau Tín dụng tiêu dùng chủ yếu tài trợ
Trang 25• Tín dụng liên kết: là khoản tín dụng ngắn hạn hoặc trung hạn mà một số
ngân hàng liên kết với nhau bằng một hợp đồng vốn hoặc thu hút vốn để đầu tư cho một mục tiêu tín dụng nào đó có hiệu quả trong đó có một ngân hàng đứng đầu để cấp tín dụng, thu nợ và chia lãi đối vói khách hàng Tín dụng liên kết nhằm hợp vốn cho dự án lótn, có hiệu quả cao của một ngân hàng thiếu năng lực tài chính và nhằm phân tán rủi ro
- Bảo lãnh: là cam kêt bẳng văn bản của tổ chức tín dụng với bên có quvền
về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ đã cam kế
- Các hình thức tín dụng khác: tín dụng chấp nhận, tín dụng chứng khoán,
tín dụng mua bán nợ
bỉ Hoạt dộng đầu tư
Đối với Ngán hàng thương mại, mức đầu tư vào chứng khoản thưòng xếp thứ hai sau các khoản cho vay Đầu tư vào chứng khoán được thực hiện với nhiều
lý do, ngoài lý do chính là thu lợi, các Ngân hàng thương mại còn có các mục đích khác bhư phân tán rủi ro, bổ sung thanh khoản khi cần thiết, để tránh thuế Đặc biệt gần đây, qui dịnh về vốn tự có bao gồm cả một phần nọ' dài hạn đã làm tàng tính hấp dẫn của việc đầu tư vào các loại chứng khoán (chứng khoán nhà nước, chứng khoán của chính quyền địa phương và thành phố chứng khoán công ty )
Trong hoạt động đầu tư, ngân hàng quan tám nhất đến chất lượng và kỳ hạn của chứng khoán, bởi vì chứng khoán có thể khồng có rủi ro nhưng lại thay đổi đáng kể về giá khi lãi suất biến động, từ đó ảnh hưỏng đến lợi tức Kỳ hạn của
Trang 26Chu Thị Bích Ngọc - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống ké - Đ H K TQ D
một chứng khoán là thời gian đọng vốn của ngân hàng ở loại chứng khoán đó, nó ảnh hường đến thời gian quay vòng vốn của ngán hàng
al Dịch vụ thanh toán và ngán quỹ
- Dịch vụ mở tài khoản giao dịch cho khách hàng trong và ngoài nước.
- Dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- Dịch vụ thanh toán: đây là dịch vụ chuyển tiền, tạo điều kiện cho khách hàng thanh toán mà không phải vận chuyển một lượng lớn tiền mặt Khách hàng
có thể chuyển một khoản tiền ở bất kỳ một chi nhánh ngân hàng nào để ghi có cho một tài khoản ỏ' chi nhánh ngân hàng khác bằng cách điền vào một tò' phiếu mẫu rất đơn giản, được gọi là phiếu chuyển tiền, hoặc chủ tài khoản cũng có thể yêu cầu ngân hàng của mình trích một khoản tiền từ tài khoản của mình để thanh toán các khoản chi thường xuyên của mình
Ngân hàng thương mại có chi nhánh ở khắp nơi, vì vậy khi cần thực hiện việc chi ưả, khách hàng không những không phải vận chuyển một khối lượng tiền mặt mà thời gian thanh toán diẽn ra nhanh chóng và an toàn
bỉ Dịch vụ bảo lãnh: Ngán hàng thương mại được bảo lãnh bằng uy tín và
khả nãng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh, bao gồm:
Trang 27Chu Thị Bích Ngọc - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
c/ Dịch vụ uỷ thác và đại lý: Ngân hàng thương mại được quyền uỷ thác
nhạn uy thac, lam đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoat động ngân hàn° ké
cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân theo hợp đong
d! Các dịch vụ khác: các Ngân hàng thương mại còn thực hiện các hoạt
động khác như: kinh doanh ngoại hôi, dịch vụ bảo quản và ký gửi dịch vụ về ngoại hối, cung ứng dịch vụ bảo hiểm
1.3.4 Vai trò của Ngán hàng thưoìig mại
Ngân hàng thương mại là công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất Ngân hàng thương mại không những cung cấp tín dụng các loại cho doanh nghiệp, mà còn thống qua các nghiệp vụ tiền gửi, tư vấn hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong việc tài trợ các dự án chương trình xây dựng cơ bản, tăng cường cơ sở vật chất cho đất nước
Ngan hang thương mại thông qua các hoạt động của mình góp phần thực hiện các mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia như: ổn định giá cả, kiềm chế lạm phát, tạo công ăn việc làm, tàng trưởng nền kinh tế
Ngan hang thương mại đã thực hiện việc phân bổ vốn giữa các vùnơ tao điêu kiện phát triển kinh tế giữa các vùng một cách đồng đều, từng bước xoá bỏ sự each biệt gữa nóng thốn và thành thị, giữa miền xuôi và miền ngư Hơn nữa thôn*7 qua hoạt động diều chuyển vốn trong nội bộ hệ thống ngân hàng và qua N^án hang Trung ương đã tạo điêu kiện phát huy được thê mạnh của mỗi vùng làm cho đong vón lưu chuyên một cách hợp lý, đáp ứng nhu cầu vay giữa các vùng với nhau
Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa kinh tế trong nước và kinh tế thế giới, tạo điều kiện hoà nhập kinh tế với các nước trong khu vực và quốc tế Cùng với xu hướng toàn cầu hoá của các nước trên thế giới, hoạt động của Ngán hàn" thương mại phần nào góp phần mở rộng hoạt động kinh doanh của các doanh
Trang 28Chu Thị Bích Ngọc - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
nghiẹp trong nước VỚI hoạt động rộng khắp của mình, Ngân hàng thươno mại có kha nang huy động vôn từ các cá nhân, tô chức trong và ngoài nước, góp phần bảo đam nguốn vỏn trong nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nước mở rộng quan hệ họp tác với các nước trên thế giới, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, tàng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế
Ngân hàng thương mại góp phần giám sát kỷ luật tài chính quốc gia trong qua trinh tnên khai các hoạt độnh tiền tê, tín dung và thanh toán
1.3.5 Khái quát hệ thống Ngân hàng thương mại Việt nam
- Ngan hang cóng thương Việt nam: là Ngân hàng thương mại kinh doanh tien tệ, tin dụng và dich vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp giao thống vận tải, bưu điện, thương nghiệp và dịch vụ
Ngan hang ngoại thương Việt nam: là Ngân hàng thương mại chuyên nghiệp, kinh doanh chủ yếu là cho vay xuất nhập khẩu, tổ chức thanh toán quốc
tế kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối khác
- Ngân hàng đầu tư và phát triển
- Ngân hàng phục vụ người nghèo
■ Nể ân hàng phát triển nhà ở và cơ sở hạ tầng đổng bằng sông Cửu lono
Hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh hoạt động rộng khắp trên cả nươc VƠI 238 chi nhanh tại các tinh, thành phô và hơn 100 chi nhánh cấp 3 trực thuộc phán bố khắp các vùng dân cư Ngân hàng thương mại quốc doanh thực sự trở thành chỗ dựa quan trọng chủ yếu cho các thành phần kinh tế, qua đó đóng góp một phần quan trọng vào tăng trưởng và ổn định kinh tế trong thời kỳ đổi mới Nàm 1999 thị phần hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại quốc doanh chiếm tới 46,8% ( nguồn: Thời báo kinh tế Việt nam số 69/1999)
Trang 29Chu Thị Bích Ngọc - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
* Ngân hàng thương mại cổ phần: là Ngân hàng thương mại được tổ chức
dưới hình thức công ty cổ phần, cổ đồng của Ngân hàng thương mại cổ phần bao gôm các thê nhân và pháp nhân Tuy nhiên các cổ đông khống được sở hữu sô cổ phần quá tỷ lệ do Nhà nước qui định (Thể nhân được tham gia tối da là 10% cổ phần và pháp nhân là 40%) Năm 1999, Ngân hàng thương mại cổ phần có thị phần hoạt động tín dụng chiếm 24.4% ( nguồn: Thời báo kinh tế Việt nam số 69/1999)
* Ngân hàng hên doanh: là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của một bên là ngân hàng Việt nam và bên kia là ngân hàng nước ngoài Năm 1999 N^ân hàng liên doanh chiếm 3.1% tổng thị phần hoạt động tín dụng ( nguồn: Thời báo kinh tế Việt nam số 69/1999)
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: là chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt nam, hoạt động theo pháp luật Việt nam Năm 1999 Chi nhánh ngán hàng nước ngoài chiếm 25.7% tổng thị phần hoạt động tín dụng (nguồn: Thời báo kinh
tế Việt nam số 69/1999)
1 3 5 2 Đ á n h g iá c h u n g hệ th ô n g N g á n h à n g th ư ơ n g m ại V iệ t n am
Sau các bước đôi mới khá toàn diện, chuyển sang chuyên doanh, các Ngân hang thương mại Việt nam đã huy động một khối lượng đáng kể vốn tron° nước
va quoc te, thuc đây đâu tư cho sản xuất của các thành phần kinh tế, coi trọng đầu
tư tm dụng ưu đai đé phục vụ xoá đói giảm nghèo và thực hiên các chính sách xã họi Cac dị ch vụ mà hệ thống Ngân hàng thương mại cung cấp ngày càng đa dạng
và tiện dụng, tiến dần đến ngang bằng với các nước trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên, bén cạnh đó còn một số hạn chế:
Thứ nhất: kết quả hoạt động đạt được vẫn còn hạn chế so với các Ngán
hàng thương mại trong khu vưc
Thư hứi: phân lớn các Ngân hàng thương mai còn thiếu chiến lươc kinh
doanh hiệu quả và bền vững trên cơ sở đánh giá đúng nguồn lực hiện có, phân tích
và dự báo môi trường kinh tế, chính sách kinh doanh, chính sách khách hàng kế hoạch và các biện pháp quản lý dài hạn
Trang 30Chu Thị Bích Ngọc - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống ké - Đ H K TQ D
Thứ ba: các Ngân hàng thương mại (nhất là Ngán hàng thương mại quốc
doanh, Ngân hàng thương mại cổ phần) đều có chỉ số tải chính yếu kém, hiệu quả kinh doanh thấp, vốn nhỏ, sức cạnh tranh thấp, chất kượng tín dụng không cao, chi phí nghiệp vụ lớn, khả nàng sinh lời thấp
Thứ tư: hệ thống kế toán chưa phù họp với chuẩn quốc tế, thiếu kinh
nghiệm về nghiệp vụ ngân hàng quốc tế, công nghệ hiện đại chưa được ứng dụng nhiều
Thứ năm: bộ máy tổ chức quản lý còn nhiều bất cập về trình độ, kiến thức
thị trường và kinh doanh, mô hình quản lý cồng kềnh
Trang 31Chu Thị Bích N g ọ c - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thổng ké - Đ H K T Q D
CHƯƠNG-2HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 NHẬN XÉT CHƯNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẦN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1.1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động tín dụng Ngán hàng thưong mại hiện nay
Toàn bộ nguồn vốn của ngân hàng trước hết được dùng vào đầu tư tài sản cố định, tăng cường cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Phần vốn còn lại, sau khi dành một phần cho dự trữ, ngân hàng mới dùng đe cho vay đáu tư sinh lời Song, đặc thù của ngân hàng nói chung và Ngân hàng thương mại nói riêng, cho vay luôn là hoạt động sinh lời chủ yếu của ngân hàng Nguồn thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng thu của ngân hàng Hoạt động tín dụng thường nghiên cứu qua các nhóm chỉ tiêu sau:
2.1.1.1 Nhóm chỉ tiêu qui mô tín dụng : giúp cho các nhà phân tích xác định
được qui mô, sự tăng trưởng của hoạt động cho vay giữa kỳ này so với kỳ kháckết quả hoạt động tín dụng hoặc so sánh với kế hoạch Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:
(1) Doanh số cho vay (vốn cho vay): là số vốn mà Ngân hàng thương mại cho các
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp , vay trong kỳ nghiên cứu Doanh số cho vay bàng tổng các khoản tiền vay trong kỳ nghiên cứu
D cv = £
Trong đó:
D cy: Doanh số cho vay
dcvị: Số lượng tiền của mỗi khoản vay
2 3
Trang 32Chu Thị Bich N g ọ c - Cao học khoá 8
Chuyên ngành Thống ké - Đ H K TQ D
(2) Doanh số thu nợ: là tổng lượng vốn mà ngan hàng thu hổi được trong nàmTrong đó bao gôm cà khoản nợ của các năm trưóc đó chưa thu hổi được nay
(3) Dư nọ cho vay: là tổng lưọng vốn ngân hàng đã cho vay, nhưng tính đén thòi điỂm nghiên cứu vân chưa thu hồi dược Lượng vôn này do cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức vay ngân hàng nhưng chưa đẾn han hoàn trà hoặc không thê hoàn trả lại ngân hàng tính đến thời điểm nghiên cứu
^Nck =D Nđk + D cv - Dtn
(4) Dư nợ bình quân:- là chỉ tiêu phản ánh lượng vốn mà khách hàng còn nợ ngân hàng trong kỳ
2.11.2 Nhóm chỉ tiêu cơ cấu: để đánh giá tình hình sử dụng vốn của Ngân
i 7 l g ĩ ương mại’ các nhà phân tích thỏn2 kê thườns quan tâm đến cơ Cấu vốn tức
là muốn xem xem vốn của Ngân hàng thương mại được sử dụng vào những lĩnhvực nào trong nền kinh tế Tliông thường cơ cấu vốn được phân theo nhiều tiêuthức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà lựa chọn các tiêu thức sau:
- Theo thành phần kinh tế: Nhà nước; tập thể; tư nhân
- Theo loại cho vay: ngắn hạn; trung hạn; dài hạn
* '^ ieo nêùnh kinh tế: công nghiệp; nông nghiệp; ngư nghiệp-
- Theo vùng kinh tế: đồng bằng; trung du; miền núi
- Theo mục đích sử dụng vốn vay; theo các dự án; theo loại tiền
Căn cứ vào tỷ trọng từng loại cho vay và sự biến động của tỷ trọn^ đó, các nhà quản lý ngân hàng xác lập một cơ cấu tín dung hợp lý phù hợp với đinh hướng của ngân hàng mình cũng như chính sách phát triển kinh tế nói c h u no củanhà nước Từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả trong hoat động tín dung
Dư nợ cho vay loại i(!) Tỷ trọng từng khoản dư nợ =
Tổng dư nợ
Trang 33Chu Thị Bích Ngọc - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
Dư nợ cho vay loại i có thể được phân theo những tiêu thức sau: thành phần kinh tế; loại tiền; theo thời hạn
Nghiên cứu kết cấu từng khoản dư nợ cho phép nhận biết được khả năng cho vay từng loại trong tổng dư nợ tại từng thời điểm theo các tiêu thức khác nhau
từ đó có phát huy lợi thế của từng loại vay
(2)
doanh số =
Doanh số cho vay loại i có thể được phân theo những tiêu thức như: thành
phần kinh tế; loại tiền; thời hạn
Tỷ trọng doanh số cho vay từng loại nhằm nhận biết hoạt động tín dụng của
ngán hàng trong một thời kỳ thường là một năm theo từng loại
(3)
doanh số = -
Ty trọng doanh sô thu nợ từng loai nhăm nhân biết hoat đông thu no' của
ngân hàng trong một thời kỳ thường là một nàm theo từng loại
2.1.1.3 Nhom chi tiêu khả nàng hoạt động tín dung: trong, phân tích
thông kê, hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại được đánh giá một cách
cụ thể thông qua các chỉ tiêu sau:
( 1)
sử dụng =
Chi tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho va)' của một Ngán
hàng thương mại với khả năng huy động vốn Khi cần tính cho thời kỳ vẫn có thể
sư dụng công thức trên nhưng chỉ tiêu là tổng dư nợ bình quân và tổng nguồn vốn
huy động bình quán
Trang 34Chu Thị Bich N g ọ c - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống ké - Đ H K TQ D
2.1.1.4 Nhóm chỉ tiêu hiệu quả hoạt động tín dụng: trong lĩnh vực ngân
hàng, hiệu quả hoạt động tín dụng thường được xác định theo các chỉ tiêu sau:(1)
Tỷ lệ lãi thu
Thực thu lãi từ hoạt động cho vay trong kỳ
Trang 35Chu Thị Bích Ngọc - Cao học khoà 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
Chỉ tiéu này cho biết cứ một đồng vốn của ngân hàng cho vay trong kỳ sẽ thu được bao nhiéu đồng lãi Bằng cách so sánh giữa các kỳ, sẽ biết được mức tăng giảm của hiệu quả hoạt động cho vay trong kỳ
Chỉ tiêu này giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản, chỉ tiêu này càng lớn càng khảng định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục tài sản trước những biến động của nền kinh tế Nhưng chỉ tiêu này quá cao sẽ làm cho các nhà phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận.(4)
nhuận tính theo =
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng một đồng vốn chủ sở hữu, đo lường tính lành mạnh trong hoạt động ngân hàng Nếu tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn chủ sở hữu quá lớn so với tỷ suất lợi nhuận tính theo tài sản thì chứng tỏ vốn chủ sỏ' hữu chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, ngân hàng đã huv động hầu hết vốn để cho vay
Trang 36Chu Thị Bích N g ọ c - Cao học khoá B Chuyên nganh Thống ké - Đ H K TQ D
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn của ngán hàng cho vav sẽ thu được bao nhiéu đóng lãi, từ đó có thể đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay của ngán hàng trong kỳ
Để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại Việt nam một cách đầy đủ cần quan tám đến ván đé chất lượng tín dụng ngán hàng
2.I.I.5 Nhóm chỉ tiéu chất lượng tín dung
Đối với Ngán hàng thưong mại chất lượng tín phản ánh thực lực ngân hàng; chất lượng tín dụng đảm bảo khả nàng cạnh tranh khả nàng thu hổi cả gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn Dưới đâv là một sô chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Nsân hàng thương mại:
(1) Dư nợ quá hạn: là tổng lượng vốn ngân hàng đã cho vay, nhưng đến hạn, khách hàng chưa có khả nâng trả, khoản nợ này vẫn còn cho đến thời điểm nghiên cứu Khoản dư nợ quá hạn nằm trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
^ N q h -c k ^ N q h -d k "b D g y q j ,
Trong đó:
DNqh-ck: Dư nợ quá hạn cuối kỳ Dcvqh: Vốn cho vay quá hạn trong kv
DNqh_đk: Dư nợ quá hạn đầu kỳ Dtnqh: Doanh số thu nợ quá hạn trong kỳ
Nợ quá hạn(2) Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng dư nợTheo qui định của ngân hàng Nhà nước, nếu tỷ lệ nợ qúa hạn của ncân hànc nào mà lớn hơn 5% thì xem như ngân hàng đó có chất lượng tín dụng kém Bơi vậy khi phân tích nợ quá hạn, ngoài việc so sánh các chỉ tiêu thông ké theo qui định chung của hoạt động tín dụng, còn phải so sánh với chỉ tiêu qui định của ngán hàng Nhà nước Tuy nhiên, có trường họp tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức cho phép song vẫn khống được đánh giá là tốt, nếu tổng số nọ' quá hạn đó khóng có khả nàng thu hồi chiếm tỷ trọng lớn
Trang 37Chu Thị Bich Ngọc - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
(3) Hệ SỐ thu hổi nợ quá hạn: việc xác định chỉ tiêu này khống giống nhau ở các ngân hàng khác nhau
-tổ chức tín dụng ) Vốn tự có của ngân hàng (hoặc tổ chức tín dụng )
Theo Luật các tổ chức tín dụng và Quyết định 284/2000/QĐ-NHNN1 qui định về việc ban hành qui chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, tỷ
lệ cho vay đối với mỗi khách hàng khống được vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng (hoặc tổ chức tín dụng) Trừ trường họp đối với những khoản vay từ các nguồn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là các tổ chức tín dụng khác
Trang 38Chu Thi Bích Ngoe - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
(6) Lãi suất
Theo nhà kinh tế học Marshal: “lãi suất là cái giá phải trả cho việc sử dụng vốn trên một thị trường bất kỳ ”, lãi suất luôn vươn tới một mức cán bằng sao cho tổng cầu bằng tổng cung về vốn trên thị trường Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất được coi là giá cả của tín dụng, giá cả của vay mượn Có nhiều loại lãi suất trong cùng một thời điểm, mức lãi xuất phụ thuộc vào mức độ rủi ro, khả nàng tiêu thụ, thờ] hạn hoàn trả của các loai tín dung Lãi suất không chỉ là cống cu điéu tiết vĩ mô của nhà nước mà còn là cống cụ cạnh tranh giữa các ngân hàng
Cóng thức tính lãi suất đầu ra thực tế bình quân, lãi suất đầu vào thực tế bình quân hiện nay đang áp dụng tính trong các Ngán hàng thương mại như sau:
Lãi suất đầu
bình quânTrong đó:
Thu nhập về lãi = Thu lãi
Thu nhập về lãi suất cả năm
Chi phí về lãi suất
Nguồn vốn huy động và đi vay bình quân
cả năm
Chi lãi phát hành kỳ phiếu
Chi lãi về
khoán
Trang 39Chu Thị Bich Ngọc - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
Neuồn vốn huy
động và đi vav
bình quán
Nguồn vốn huy động (tién gửi) +
Nguồn vốn đi vay khác bình quánbình quán
Các công thức tính lãi suất trên dùng để xác định lãi suất bình quân năm muốn tính lãi suất bình quán tháng thì chĩ cần chia cho 12
2.1.2 ưu nhược điểm của hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động tín dung Ngấn hàng thương mại hiện nay
2.1.2.1 ưu điểm: Trong những nãm gẩn đáy, hoạt động của ngành ngán
hàng nói chung và hệ thống các Neân hàng thương mại nói riêng đã đạt được những thành tựu to lớn Trong thành chung đó, khống thể phủ nhận vai trò của hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại với những ưu điểm của chúng:
- Hộ thống chỉ tiêu đang được sử dụng trong các Ngân hàng thương mại hiện nay khá rộng, đề cập đến nhiều mặt kinh doanh của ngân hàng, vì thế đã giúp cho các nhà quản trị ngán hàng đánh giá được tương đối toàn diện về hoạt động kinh doanh của chính ngân hàng mình
- Hầu hết các chỉ tiêu phù họp với thực tiễn hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại Việt nam
- Tính toán các chỉ tiẽu thống kê khá đơn giản, dễ tính
2.1.2.2 Tổn tại: Bên cạnh những ưu điểm nói trên, hệ thống chí tiêu thống
kê hoạt động tín dụng Nsán hàns thương mại cũng còn có những tồn tại, khiếm khuyết nhất định:
- Chưa có một hệ thống chỉ tiêu, chưa có một phươnc pháp phán tích thống
kê thống nhất trong toàn hệ thống Ngán hàng thương mại Hiện nay, với cùnc một chỉ tiêu, mỗi Ngán hàng thương mại, tuỳ thuộc vào quan điểm, trình độ, đặc thù
có một cách tính, một cách phán tích riêng Hậu quả là, cống tác tổng hợp thống
kê, cống tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước gặp nhiều khó khăn
Trang 40Chu Thị Bích Ngoe - Cao học khoá 8 Chuyên ngành Thống kê - Đ H K TQ D
- Hệ thống chỉ tiéu thống ké của các Ngán hàng thương mại Việt nam hiện nav tuv rộng nhưng chưa đầy đủ, hộ thống chỉ tiêu hiộn nay không cho phép đánh giá toàn diện hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
- Do đơn giản hoá cách tính, hoặc do vận dụng các chỉ tiêu tính toán của các ngán hàng nước ngoài vào phán tích tại các Ngân hàng thương mại Việt nam trong đièu kiện kế toán, thống kê chưa phát triển Các báo cáo gửi Tổng cục Thốns kê trong lĩnh vực neán hàng còn đơn giản, các chỉ tiêu báo cáo thống kê khỏng đủ để phân tích
Từ những ưu nhược điểm kể trên của hộ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại, việc hoàn thiện các chỉ tiêu này nhằm nâng cao tính hiệu quả của công tác thồng kê trở nên rất bức xúc
2.2 NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯONG MẠI
Để phát huv ưu điểm, khắc phục những hạn chế của hệ thống chỉ tiêu thống
kê hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại, góp phần đảm bảo hiệu quả ngày càng cao trong hoạt độmg ngân hàng Việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động tín dụng Ngân hàng thương mại cần quán triệt các nguên tắc sau:
Thứ nhất: việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê hoạt động tín dụng
Ngán hàng thương mại phải đảm bảo cunc cấp đầy đủ, chính xác nhữns thông tin kinh tế, tài chính cần thiết phục vụ công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại đồng thời đáp ứng được nhu cầu quản lý vĩ mô của nhà nước
Ngày nay nhu cầu thống tin trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong quản lý, điều hành nền kinh tế nói chung, trons quản lý, điều hành hoạt động ngán hànc nói riêng Trong hoạt động thực tiễn của các Nsân hàng thương mại ỏ' Việt nam vai trò thông tin ngày càng trở nên quan trọng, 2Óp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng Thời gian qua những thất bại trong hoạt động của ngân hàng một phần không nhỏ là do thông tin khống kịp thời, đầy đủ;
độ chính xác khóng cao Để có thể hoạch định các chiến lược kinh doanh họp lý