C á c nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp vừa và nhỏ 29 CHƯƠNG 2 LựA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VỪ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ■ ■ ■ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ'QUỐC DÂN
ơ
DƯƠNG TRÍ THĂNG
s ử DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH T Ế CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ở V IỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN V Ă N THẠC S Ỹ K IN H T Ế
N g ư ờ i h ư ớ n g d ẫ n k h o a h ọ c : TS.
•PHẠM THỊ LIÊN
• •ĐẠI HOC KTỌD
J R U N G t T A # THÔNG TIN THƯ vlệ ffiV1796
H À N Ộ I - 2005
Trang 3MƯC LUC
Tran g
DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI MỞ Đ Ầ U 7
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỂ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ N H Ỏ 10
1 1 K H Á I N IỆ M V Ể H IỆ U Q U Ả K IN H T Ế 10
1 1 1 K h á i n iệ m 10
1 1 2 B ản chất và v a i trò của hiệu quả k in h t ế 12
1.2 K H Á I Q U Á T V Ề D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ 12
1 2 1 K h á i niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp công n g h iệ p 12
1 2 2 T ín h tất yếu kh ách quan của doanh nghiệp vừa và n h ỏ 13
1 2 3 T iê u thức x á c định doanh nghiệp vừa và n h ỏ 15
1.3 V A I T R Ò C Ủ A D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ T R O N G P H Á T T R IỂ N K IN H T Ế - X Ã H Ộ I 22
1 3 1 V ề m ặt k in h tế 23
1 3 2 V ề m ặt x ã h ộ i 24
1.4 C Á C L Ợ I T H Ế V À B Ấ T L Ợ l C Ủ A D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ 27
1 4 1 M ột số lợ i thế của doanh nghiệp vừa và n h ỏ 27
1 4 2 M ột số bất lợ i của doanh nghiệp vừa và n h ỏ 28
1 4 3 C á c nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp vừa và nhỏ 29
CHƯƠNG 2 LựA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ N H Ỏ 33
2 1 H Ệ T H Ố N G C H Ỉ T IÊ U P H Ả N Á N H H IỆ U Q U Ả K IN H T Ế C Ủ A D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ 33
2.1.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết q u ả 33
2 1 1 1 G iá trị sản x u ấ t 33
Trang 42 1 1 2 G iá trị tăng th ê m 35
2 1 1 3 G iá trị tăng thêm th u ần 36
2 1 1 4 D oanh thu th u ầ n 36
2 1 1 5 L ợ i n h u ận 37
2.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu vào 37
2 2 1 L a o đ ộ n g 37
2 2 2 V ố n cố đ ịn h 38
2 2 3 V ố n lư u đ ộ n g 39
2 2 4 V ố n sản xu ất k in h do anh 40
2.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh t ê 40
2.3.1 Năng suất lao động
40
- N ăng suất lao động tính theo g iá trị sản x u ấ t 41
- N ăng suất lao động tính theo g iá trị tăng th ê m 41
- N ăng suất lao động tính theo giá trị tăng thêm th u ầ n 41
- N ăng suất lao động tính theo lợ i nhuận (L ợ i nhuận bình quân 1 lao đ ộ n g ) 41
2.3.2 Năng suất sử dụng vốn
41
- N ăng suất sử dụng vốn tính theo giá trị sản x u ấ t 42
- N ăng suất sử dụng vốn tính theo giá trị tăng thêm 42
- N ăng suất sử dụng vốn tính theo g iá trị tăng thêm thuần 42
- N ăng suất sử dụng vốn tính theo lợ i n h u ậ n 42
2.3.3 Tỷ lệ chí p h í trung gian so với kết quả sản xuất
43
2 2 P H Ư Ơ N G P H Á P T H Ố N G K Ê P H Â N T ÍC H H IỆ U Q U Ả K IN H T Ế 43
2 2 1 Phương pháp phân tổ thống k ê 43
2 2 2 Phương pháp biểu đồ và đồ th ị thống k ê 44
2 2 3 Phương pháp dãy số thời g ia n 45
2 2 4 D ự đoán thống k ê 45
2 2 4 1 .Phương pháp dự đoán dựa vào tốc độ phát triển liê n h o à n 45
2 2 4 2 Phương pháp dự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối b ình q u â n 46
Trang 5CHƯƠNG 3
SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TÊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở
VIỆT N A M 47
3 1 T H Ự C T R Ạ N G D O A N H N G H IỆ P C Ô N G N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ Ở V IỆ T N A M H IỆ N N A Y 47
3.1.1 Sô lượng doanh nghiệp 47
3.1.2 Thực trạng về lao động 51
3.1.3 Thực trạng về v ố n 54
3 1 3 1 V ố n sản xu ất k in h do anh 54
3 1 3 2 V ố n cố đ ịn h 57
3 1 3 3 V ố n lư u đ ộ n g 61
3 2 S Ử D Ụ N G M Ộ T S ố P H Ư Ơ N G P H Á P T H Ố N G K Ê P H Â N T ÍC H H IỆ U Q U Ả K IN H T Ế C Ủ A D O A N H N G H IỆ P C Ô N G N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ 64
3.2.1 Hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp vừa và n h ỏ 64
3 2 1 1 N ăng suất lao đ ộ n g 65
3 2 1 2 N ăng suất sử dụng v ố n 67
3 2 1 3 N ăng suất sử dụng vốn cố đ ịn h 68
3 2 1 4 T ỷ suất lợ i n h u ậ n 70
3.2.2 Dự đoán biến động của chi phí trung gian trong nhũng năm tới71
3 2 2 1 D ự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung b ìn h 713 2 2 2 D ự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân 72
3 3 G IẢ I P H Á P V À K IẾ N N G H Ị 74
3 3 1 C ác g iả i pháp liê n quan đến nhóm các nhân tố bên trong tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và n h ỏ 74
3 3 2 C ác g iả i pháp liê n quan tới các nhân tố bên ngoài tác động đến sự phát triển của các doanh nghiệp nó i chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riê n g 80
3 3 3 C ác g iả i pháp về công tác thống k ê 88
KẾT LU Ậ N 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 6Đ ô la M ỹ - Đ ơn v ị tiền tệ của M ỹ
G iá trị tăng thêm
T h u ế g iá trị g ia tăng
Trang 7Bảng tổng hợp tiêu thức xá c định doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở m ột số nước trên thế giới
Số lượng và tỷ trọng số lượng của doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo khu vực k in h tế
Số lượng và tỷ trọng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ
phân theo ngành công nghiệp
Số doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo vùng k in h tế
Số lượng và tỷ trọng số lượng lao động của doanh nghiệpvừa và nhỏ phân theo khu vực k in h tế
Số lượng lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân
theo ngành công nghiệp
Số lượng lao động làm v iệ c trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo vùng k in h tế
N guồn vốn sản xu ất k in h doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo khu vực kin h tế
N guồn vốn sản xuất kin h doanh trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ phân theo ngành công nghiệp
N guồn vốn sản xuất kin h doanh trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ phân theo vùng kin h tế
V ố n cố định của doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo khu
Trang 8M ột số ch ỉ tiêu của doanh nghiệp vừa và nhỏ từ 1997-2004
M ứ c độ đóng góp của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền
k in h tế năm 2003
N ăng suất lao động tính theo giá trị sản xuất năm 1997-2004
N ăng suất lao động tính theo doanh thu thuần năm 1997-2004
N ăng suất lao động tính theo lợ i nhuận năm 1997-2004
N ăng suất sử dụng vốn năm 1997-2004
N ăng suất sử dụng vốn cố định năm 1997-2004
T ỷ suất lợ i nhuận theo doanh thu của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ từ 2000-2004
G iá trị sản xu ất và chi p hí trung gian năm 2000-2004 (Theo
g iá thực tế) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghiệp
D ự đoán tỷ lệ ch i p hí trung gian trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngành công nghiệp năm 2005-2006
G iá trị sản xuất và chi phí trung gian năm 2000-2004 (Theo giáthực tế) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghiệp
D ự đoán tỷ lệ ch i p hí trung gian trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngành công nghiệp năm 2005-2006
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Tro n g bất k ỳ m ột nền k in h tế nào trên thế g iớ i cho dù là phát triể n , đang
phát triển h ay chậm phát triể n th ì sự đa dạng hoá các lo ạ i h ìn h doanh nghiệp luôn luôn tồn tạ i B ên cạnh những doanh nghiệp lớn vốn thường được xem như
những đầu tàu phát triể n của nền k in h tế, người ta không thể không nhắc tới một
số lượng đáng kể các doanh nghiệp vừa và nhỏ m à v ị trí và v a i trò của nó đã được khẳng định qua thực tế phát triển kin h tế của rất nhiều quốc g ia, rất nhiều
nền k in h tế Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang trở thành
m ột bộ phận hợp thành sức sống kin h tế sôi động và tạo ra động lự c tăng trưởng
của từng quốc g ia và trên cơ sở đó, v iệ c phát triể n doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
trở thành ch iến lư ợ c quan trọng trong chiến lư ợ c phát triể n kin h tế x ã hội chung
của m ỗi quốc g ia trên th ế g iớ i
T ạ i V iệ t N am , trong sự nghiệp đổi m ớ i, đẩy m ạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hó a, thực h iện ch iến lư ợ c phát triển k in h tế - x ã h ộ i của đất nước, không thể không kể đến v a i trò đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đảng
và N hà nước ta đã và đang có những ch ín h sách , biện pháp, định hướng chiến
lược nhằm hỗ trợ, kh u yến kh ích các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển
T ro n g điều k iệ n hiện nay của V iệ t N am , phát triển tốt doanh nghiệp vừa
và nhỏ không những sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển kin h tế m à còn tạo sự
ổn định về ch ín h trị - x ã h ộ i thông qua tạo v iệ c là m , nâng cao thu nhập cho
người lao động, giảm đ ó i, nghèo và tăng phúc lợ i x ã h ộ i H ơn nữa, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ có lợ i thế là ch i p hí đầu tư không lớ n , dễ dàng thích ứng với
sự biến động của th ị trường, phù họp vớ i trìn h độ quản lý kin h doanh của phần
lớn chủ doanh nghiệp nước ta h iện n a y D o v ậ y , ở m ột nước m à phần lớn lao
động làm nông nghiệp như nước ta th ì ch ín h doanh nghiệp vừa và nhỏ là tác
nhân và là động lự c thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu k in h tế theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đ ại hóa Ở nước ta, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy cũng đã có
m ôi trường để phát triể n kh á thuận lợ i và đã đạt được những kết quả nhất định,
Trang 10song những kết quả ấy chưa tương xứng vớ i v ị trí và v a i trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ T h ự c tế đó đòi hỏ i những chiến lược thông m inh nhằm phát triển
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại V iệ t N am
Đ ể đóng góp phần vào v iệ c đánh giá hiệu quả kin h tế xã hội của doanh
nghiệp vừa và nhỏ và v iệ c tìm ra những g iả i pháp tích cực hỗ trợ phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp này phát triể n , góp
phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chúng tôi đã
kinh tê của doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay”
làm đề tài cho luận văn tốtnghiệp thạc sỹ của m ìn h
2 Mục đích nghiên cứu
vừa và nhỏ trong công nghiệp;
- Á p dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân tổ, biểu đồ và đồ thị để phân
tích thực trạng và hiệu quả kin h tế của các lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ trong
công nghiệp;
- Á p dụng phương pháp dự đoán thống kê để đánh g iá tỷ lệ ch i p hí trung gian
trong giá trị sản xu ất trong những năm tớ i;
- Đ ề xuất các k iế n ng hị và g iả i pháp cho các cấp, các ngành để quản lý và nâng
cao hiệu quả k in h tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
hội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Phạm v i nghiên cứu của đề tà i là :
+ Theo phân ngành công nghiệp cấp 1
+ Theo lo ạ i h ìn h doanh nghiệp
+ Theo vùng k in h tế
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
L u ậ n văn sử dụng các phương pháp thống kê như: sử dụng phương pháp
phân tổ, biểu đồ và đồ th ị, hàm dự đoán để phân tích h iệu quả k in h tế của các doanh nghiệp vừ a và nhỏ trong công nghiệp dựa vào số liệ u đã được điều tra
doanh nghiệp cá c từ 1997-2004 của Tổng cục Thống kê nhằm giúp công tác nghiên cứu thuận lợ i và đạt kết quả tốt
5
Những đóng góp của luận văn
- Chuẩn hoá k h á i niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó làm căn cứ để phân tích h iệu quả k in h tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ;
- H ệ thống hoá các ch ỉ tiêu thống kê phản ánh sự h ìn h thành và phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- L ự a chọn phương pháp để phân tích hiệu quả của doanh nghiệp vừa và nhỏ;
- Đ ề xuất các kiế n nghị và g iải pháp cho các cấp, các ngành để quản lý và nâng
cao hiệu quả kin h tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp hiện nay
6 Kết cấu của luận văn
N goài lờ i m ở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1:
M ột số lý lu ận về hiệu quả kin h tế của doanh nghiệp vừa và nhỏChương 2:
L ự a chọn hệ thống ch ỉ tiêu và phương pháp thống kê phân tích hiệuquả kin h tế của các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ
Chương
3 : Sử dụng m ột số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả kin h tếcủa các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong quá trìn h công nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở V iệ t N am
Trang 12Theo cách h iểu thông thường, hiệu quả k in h tế biểu hiện m ối tương quan
giữa ch i p h í đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của m ột quá trìn h H iệu quả
k in h tế (H ) thể h iện nếu bỏ ra m ột đồng ch i p h í đầu vào th ì thu được bao nhiêu
đồng kế t quả đầu ra H iệ u quả k in h tế càng lớn càng chứng tỏ quá trình sản xuất
k in h doanh đạt h iệu quả kin h tế càng cao Đ ể tăng hiệu quả kin h tế, chúng ta có thể sử dụng những b iện pháp như: giảm đầu vào , đầu ra không đ ổ i; hoặc giữ đầu
vào không đ ổ i, tăng đầu ra ; hoặc giảm đầu vào , tăng đầu ra ,
Chúng ta có thể cả i tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn các
nguồn lự c , giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra N hưng nếu quá trình sản
xu ấ t, k in h doanh đã hợp lý th ì việ c áp dụng các biện pháp trên sẽ bất hợp lý B ở i
ta không thể giảm đầu vào m à không làm giảm g iá trị đầu ra và ngược lạ i Thậm
c h í trong thực tế, ngay cả k h i quá trình sản xu ấ t, k in h doanh của chúng ta là còn
bất hợp lý nhung k h i chúng ta áp dụng những biện pháp trên có thể làm cho hiệu
quả kin h tế giảm xu ố n g C h ín h v ì v ậ y , để có được m ột h iệu quả kin h tế không
ngừng tăng lên đòi h ỏ i chúng ta chẳng những không giảm m à còn phải tăng chất
lượng đầu vào lên V ớ i nguyên vật liệ u tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn,
m áy m óc công nghệ h iện đại hơn, ta sẽ giảm đ i lượng hao phí nguyên vật liệ u , hao phí lao động, hao p hí năng lượng, thiết bị trên từng đơn v ị sản phẩm N hư
v ậ y , để tăng h iệu quả k in h doanh ch ỉ có con đường duy nhất là không ngừng đầu
tư vào công nghệ, nguồn nhân lự c , quản lý , Q ua đó giá trị đầu ra ngày càng
tăng, đồng thời càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm , của doanh nghiệp
trên thương trường
Trang 13N hư v ậ y , từ sự phân tích trên, ta có thể k h á i quát:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có như nhân tài, vật lực, tiên vốn đ ể hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi p h í thấp nhất.
H iệ u quả k in h tế là phạm trù phản ánh m ặt chất lượng của nền kin h tế,
được đánh g iá trong m ối quan hệ giữa kết quả được tạo ra và sự hao phí nguồn
lự c để tạo ra nó
N ếu so sánh kết quả và ch i p hí dưới dạng h iệu số, cho phép x á c định được
hiệu quả tuyệt đ ố i H iệu quả tuyệt đối phản ánh các m ục tiêu và khả năng hoàn thành m ục tiêu của doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền k in h tế
C P - C h i p h í để tạo ra kết quả sản xu ất
H - H iệ u quả kin h tế
T h ì :
H - KQ - CP
N ếu so sánh kết quả và ch i p hí dưới dạng thương số, cho phép xá c định
h iệu quả tương đ ố i H iệ u quả theo dạng này thể h iện trìn h độ kh a i thác, phương
thức phối hợp các nguồn lự c trong sản xuất để thực h iện các m ục tiêu của doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền k in h tế H iệ u quả tương đối được phản ánh bằng số
tương đối g iữa kế t quả và ch i p hí và được thể thiện dưới dạng thuận và dạng
nghịch
CP
D ạng thuận cho chúng ta biết cứ m ỗi đơn v ị ch i p h í trong k ỳ sẽ tạo ra được
bao nhiêu đơn v ị đầu ra
KQ
D ạng ng hịch cho chúng ta biết bình quân để sản xuất m ỗi đơn v ị đầu ra thì
cần chi bao nhiêu đơn v ị đầu vào
Trang 141.1.2 Bản chất và vai trò của hiệu quả kinh tê
V ớ i quan niệm trên , hiệu quả k in h tế không ch ỉ là sự so sánh giữa ch i phí
cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra m à hiệu quả k in h tế còn phải được hiểu trước tiên là v iệ c hoàn thành m ục tiêu N ếu không đạt được m ục tiêu th ì
không thể có h iệu quả và để hoàn thành m ục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lự c như thế nào? Đ iề u này thể hiện m ột quan điểm m ới là không phải lú c nào để đạt
hiệu quả cũng là giảm c h i phí m à là sử dụng những ch i phí như thế nào, có những
ch i p hí không cần thiết ta phải giảm đ i, nhưng lạ i có những ch i phí ta cần phải
tăng lên v ì ch ín h v iệ c tăng ch i phí này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục
tiêu tốt hơn, giúp cho doanh nghiệp ngày càng g iữ được v ị trí trên thương trường
M uốn đạt h iệu quả k in h tế, doanh nghiệp không những ch ỉ có những biện
pháp sử dụng nguồn lự c bên trong hiệu quả m à còn phải thường xu yên phân tích
sự biến động của m ôi trường kin h doanh của doanh nghiệp Q ua đó doanh
nghiệp phát h iện và tìm kiế m các cơ hội trong k in h doanh của m ình
1.2 K H Á I Q U Á T V Ề D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghiệp
1 2 1 1 K h á i n i ệ m d o a n h n g h i ệ p
Th eo quan điểm chung hiện nay của các nước trên thế g iớ i, doanh nghiệp
là một tổ chức k in h tế có tên, trụ sở riên g , có đăng k ý k in h doanh và có m ục đích
hoạt động k in h doanh
Th eo V iệ n thống kê và nghiên cứu k in h tế Pháp: “ D oanh nghiệp là một tổ
chức k in h tế m à chức năng ch ín h là sản xu ất ra các của cả i vật chất hoặc d ịch vụ
để bán”
Theo L u ậ t D oanh nghiệp được Q uốc h ộ i ban hành ngày 11 tháng 6 năm
1999: “ D oanh nghiệp là tổ chức kin h tế có tên riê n g , có tài sản, có trụ sở giao
d ịch ổn đ ịn h , được đăng k ý k in h doanh theo quy định của pháp lu ật nhằm m ục
đ ích thực h iện các hoạt động k in h doanh”
1 2 1 2 K h á i n i ệ m v ề d o a n h n g h i ệ p c ô n g n g h i ệ p
Công nghiệp là ngành k in h tế thuộc lĩn h vực sản xu ấ t vật chất, m ột bộ
phận cấu thành nền sản xu ất vật chất xã h ộ i Công nghiệp bao gồm ba lo ại hoạt
Trang 15động chủ yế u : K h a i thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệ u
nguyên th u ỷ, sản xu ất và ch ế biến sản phẩm của công nghiệp kh a i thác và của
nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thành nhiều lo ạ i sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu kh á c nhau của x ã h ộ i, kh ô i phục g iá trị sử dụng của sản phẩm tiêu dùng trong quá trìn h sản xu ất và sinh hoạt D o đó, có thể phân ch ia nền ngành
công nghiệp thành: k h a i th ác, ch ế b iến , điện ga và nước
N hư v ậ y , doanh nghiệp công nghiệp là những doanh nghiệp hoạt động
trong lĩn h vự c công nghiệp
1.2.2 Tính tất yếu khách quan của doanh nghiệp vừa và nhỏ
L ịc h sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liề n với sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp G ia i đoạn tiền sử (C á c-M á c gọi là sản
xuất hàng hoá giản đơn) không có sự phân biệt giữa g iớ i chủ và người thợ Người
sản xu ất hàng hoá là người sở hữu các tư liệ u sản xu ấ t, vừa là người lao động trực tiếp , vừa là người điều kh iể n (quản lý ) công v iệ c của m ình (củ a gia đ ìn h ), vừa là
người trực tiếp m ang sản phẩm của m ình ra trao đổi trên thị trường Đ ó là loại
doanh nghiệp cá thể, doanh nghiệp gia đ ìn h , còn gọi là doanh nghiệp cực nhỏ
Tro n g sản xu ất k in h doanh có m ột số người gặp vận m ay và đặc biệt là
nhờ tài ba, biết chớp thời cơ , có sáng kiế n cả i tiến k ỹ thuật, khéo điều hành và tổ
chức sắp xếp công v iệ c , cần cù , ch ịu kh ó , tiết kiệ m đã thành đạt, ngày càng
giàu lê n , tích lu ỹ được nhiều của c ả i, tiền vốn thường xu yê n m ở rộng quy mô sản
xu ất k in h doanh, đến m ột g ia i đoạn nào đó lự c lượng lao động của gia đình
không đảm đương hết công v iệ c cần phải thuê người làm và trở thành ông chủ
Ngược lạ i, m ột bộ phận lớn người sản xuất hàng hoá k h á c, hoặc do không gặp
vận m ay, hoặc do kém cỏ i không biết chớp thời cơ , không biết sáng kiến cả i tiến
k ỹ thuật hoặc thiếu cần cù ch ịu khó đã dẫn đến thua lỗ triền m iên, buộc phải
bán tư liệ u sản xu ất đ i làm thuê cho người kh á c N hững g ia i đoạn đầu các ông
chủ và những người thợ cùng trực tiếp lao động vớ i nhau và người thợ làm thuê
thường là bà con họ hàng và láng giềng của ông ch ủ , về sau m ở rộng ra đến
Trang 16những người ở x a đến C á c nhà nghiên cứu thường xếp những lo ại doanh nghiệp
này vào phạm trù doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tro ng quá trìn h sản xu ất k in h doanh, một số người thành đạt đã phát triển
doanh nghiệp của m ìn h bằng cách m ở rộng quy mô sản xu ất k in h doanh, và như
vậy nhu cầu về vốn đòi hỏ i nhiều hơn N hu cầu về vốn sẽ ngày càng tăng, nhằm
nâng cao công suất và h iệu quả sản xu ất kin h doanh đã thôi thúc các nhà doanh
nghiệp hoặc là m ột số người góp vốn thành lập x í nghiệp liê n doanh (x í nghiệp
chung vố n ), hoặc phát hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần Bằng hình thức
liê n kết ngang, dọc hoặc hỗn hợp nhiều tập đoàn k in h tế, nhiều doanh nghiệp lớn
hình thành và phát triể n
N ền kin h tế của m ột quốc g ia là do tổng thể các doanh nghiệp lớ n , bé tạo
thành Phần đông các doanh nghiệp lớn trưởng thành, phát triển từ các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thông qua liê n kết vớ i các doanh nghiệp vừa và nhỏ kh ác Q uy
luật đ i từ nhỏ đến lớn là con đường tất yếu của sự phát triển bền vững m ang tính
phổ biến của đại đa số các doanh nghiệp trong nền k in h tế th ị trường và trong
quá trìn h công nghiệp hóa Đ ồng th ờ i, sự tồn tạ i đan xen và kết hợp các lo ại quy
mô doanh nghiệp làm cho nền kin h tế của m ỗi nước kh ắc phục được tính đơn
điệu, sơ cứng tạo nên tính đa dạng, phong phú lin h hoạt vừa đáp ứng các xu
hướng phát triển đi lên lãn những biến đổi nhanh chóng cuả th ị trường trong điều
kiệ n của cuộc cách m ạng khoa học - công nghệ hiện đại đảm bảo tính hiệu quả
chung của toàn nền k in h tế
Đ ể phát triển nền kin h tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa
không thể không có các doanh nghiệp quy mô lớ n , vốn n h iều , k ỹ thuật hiện đại
làm nòng cốt trong từng ngành, nhằm tạo ra sức m ạnh để cạnh tranh trên thị
trường quốc tế N go ài v iệ c x â y dựng doanh nghiệp quy mô lớn cần th iết, chúng
ta còn thực hiện các biện pháp tăng kh ả năng tích tụ và tập trung của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiệ n cho chúng nhanh chóng vươn lên trở thành các
doanh nghiệp lớ n Sự kết hợp các lo ạ i quy mô doanh nghiệp của từng ngành
Trang 17cũng như trong toàn nền k in h tế, trong đó nhấn m ạnh đến phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ là phù hợp vớ i xu thế chung và th ích hợp vớ i điều kiện phát
triển kin h tế x ã hộ i ở nước ta hiện n ay V ì vậ y phát triể n m ạnh các doanh nghiệp
vừa và nhỏ vớ i công nghệ h iện đại th ích hợp nhằm thu hút nhiều lao động, vốn
trong dân là phương hướng quan trọng của quá trìn h phát triển k in h tế - xã hội
theo hướng công nghiệp hoá - h iện đại hoá ở V iệ t N am
1.2.3 Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.23.1 Các yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sự phân lo ạ i doanh nghiệp theo quy mô lớ n , vừa hay nhỏ ch ỉ m ang tính
tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
-
Trình độ phát triển kinh tê của một nước:
T rìn h độ phát triển càng cao th ì trịsố các tiêu c h í càng tăng N hư v ậ y , ch ỉ số về số lao động, vốn để phân lo ại doanh
nghiệp vừa và nhỏ của các nước có trìn h độ phát triển k in h tế thấp sẽ nhỏ hơn
các nước phát triể n Chẳng hạn, ở N hật B ản , doanh nghiệp có 300 lao động và 1
triệu U S D tiền vốn được co i là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn các doanh nghiệp
có quy mô như vậ y ở T h á i L a n lạ i là doanh nghiệp lớ n
-
Tích chất ngành nghề:
Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành sử dụngnhiều lao động (n h ư dệt, m a y), có ngành sử dụng nhiều vốn nhưng ít lao động
(n hư hoá ch ất, đ iệ n ) nên cần tính đến đặc điểm này trong phân lo ạ i doanh nghiệp
vừa và nhỏ giữa các ngành khác nhau T rê n thực tế ở nhiều nước, để so sánh đối
chứng trong phân lo ạ i dựa trên tính chất n à y, người ta thường phân ch ia thành 2-
3 nhóm ngành vớ i các tiêu thức phân lo ại kh ác nhau
-
Vùng lãnh thố:
D o trìn h độ phát triển giữa các vùng kh ác nhau, nên số lượngvà quy mô doanh nghiệp cũng kh ác nhau
-
Tính lịch sử:
M ột số doanh nghiệp trước đây được co i là lớn nhưng vớ i quy mônhư v ậ y , hiện tại hoặc trong tương la i có thể co i là nhỏ hoặc vừa
Trang 181 2 3 2 T iêu thức xá c định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quan điểm của m ột s ố
nước trên th ế giới.
T rê n thế g iớ i, các tiêu thức phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc
vào nhiều yếu tố phù hợp vớ i trìn h độ phát triể n , điều k iệ n và m ục đ ích phân lo ại
của m ỗi nước và nhiều điểm kh ác nhau tuy vậ y vẫn có m ột số điểm chung giống
nhau Chẳng hạn v iệ c phân lo ại doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nước nhằm hỗ
trợ các doanh nghiệp n ày phát triển để thực hiện các m ục đ ích như:
- H u y động m ọi tiềm năng vào sản xu ất;
- Đ áp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của x ã h ộ i;
- G óp phần thực h iện các m ục tiêu kin h tế x ã hộ i của m ỗi nước, giảm tỷ lệ thất
nghiệp, tạo thêm v iê c làm thúc đẩy tăng trưởng k in h tế, đa dạng hoá và tăng thu
nhập trong dân cư ;
- Tăng sự năng động, h iệu quả của nền k in h tế, giảm tố i đa m ức rủ i ro trong kin h
doanh, giảm bớt độc quyền nhờ tăng số lượng doanh ng hiệp, thiết lập quan hệ
kin h doanh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớ n
Q ua nghiên cứu có thể tham khảo cách phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ
ở m ột số nước trên thế g iớ i và trong khu vực như sau:
Đ à i L o a n : K h á i niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu được hình thành và sử
dụng từ năm 1967 và được phân theo hai nhóm ngành công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp; thương m ại vận tải và d ịch vụ k h á c N ăm 1977, thêm nhóm ngành
thứ 3 là ngành k h a i kho áng Tro n g công nghiệp ch ế biến và kh a i khoáng Đ à i
Lo an sử dụng tiêu thức vốn góp và lao động; trong thương m ại và d ịch vụ khác
sử dụng ch í tiêu doanh thu và lao động
Tro n g thời gian hơn 30 năm qua tiêu thức phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Đ à i Lo a n đã được thay đổi 6 lầ n Sự thay đổi trong kh á i niệm doanh
nghiệp vừa và nhỏ theo hướng tăng dần giá trị của các tiêu thức (trong sản xuất
số vốn góp từ năm triệ u lên 40 triệu đô la Đ à i Lo a n tổng g iá trị tà i sản từ 20 triệu
Trang 19lên 120 triệ u , doanh thu từ 5 triệu lên 40 triệ u ) và phân ngành hẹp hơn nhưng
bao quát nhiều lĩn h vực hơn
Hiện nay ở Đài Loan,
doanh nghiệp vừa và nhỏđược phân loại như sau :
+
Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng:
Có vốn góp dưới 40 triệu đô la Đ à iLo an (1 ,4 triệu U S D ), và số lao động thường xu yê n là dưới 300 người
+
Trong khai khoáng:
Có vốn góp dưới 40 triệu đô la Đ à i Lo a n số lao độngthường xu yê n dưới 500 người
+
Trong thương mại, vận tải và dịch vụ khác:
Có tổng doanh thu hàng nămdưới 40 triệu đô la Đ à i L o a n , lao động khoảng 50 người
H àn Q u ố c: T h eo sắc lệnh cơ bản của H àn Q uốc về doanh nghiệp vừa và nhỏ việ c
phân lo ạ i quy m ô doanh nghiệp được thực h iện theo hai nhóm ngành:
+
Trong ngành ch ế tạo, khai thác, xây dựng:
D oanh nghiệp có vốn đầu tư dưới6 0 0 0 0 0 U S D và số lao động thường xu yên từ 20 - 300 người là doanh nghiệp
vừ a, số lao động thường xu yê n dưới 20 người là doanh nghiệp nhỏ
+
Trong thương mại:
D oanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có doanh thudưới 2 5 0 0 0 0 U S D /n ăm , số lao động dưới 20 người
N hât B ả n : D oanh nghiệp vừa và nhỏ được phân lo ạ i theo khu vực :
+
Khu vực sản xuất:
D oanh nghiệp dưới 300 lao động và 1 triệu U S D vốn đầu tư+
Khu vực thương mại và dịch vụ:
D oanh nghiệp có dưới 100 lao động đối vớidoanh nghiệp buôn bán hay 50 lao động (Đ ố i vớ i doanh nghiệp bán lẻ và dịch
v ụ ), V ố n đầu tư dưới 3 0 0 0 0 0 U S D (Đ ố i vớ i doanh nghiệp buôn bán) và 100.000
U S D đối vớ i doanh nghiệp bán lẻ và d ịch vụ
L iê n M in h Châu Ấ u : D oanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có dưới 250 lao
động, doanh số không quá 4 0 0 0 0 0 , hoặc tổng số vốn hàng năm không quá 27
triệu 0 có cổ phần không quá 25% ở m ột x í nghiệp lớn
N go ài ra , có nhiều cách phân lo ại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước
kh ác song đây ch ỉ một v à i v í dụ về các cách phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
m ột số nước trong kh u vực và trên thế g iớ i
Trang 20Bảng 1.1 Bảng tổng hợp tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một
sô nước trên thê giới
Doanh thu/năm
trong công nghiệp
trong công nghiệp
Singapore
Bath
V iệ c phân ch ia doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ ở các nước theo ngành nghề
và khác nhau trong từng thời k ỳ ở hầu hết các nước trên thế g iớ i, tiêu thức được sử
dụng phổ biến để xá c định doanh nghiệp vừa và nhỏ là : Số lao động thường xuyên,
Trang 21tổng vốn đầu tư hoặc tổng giá trị tài sản, doanh thu Còn trị số các tiêu thức thì rất khác nhau và phụ thuộc vào trình độ phát triển kin h tế của từng nước.
1 2 3 3 Tiêu thức xá c định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở V iệt N am
T h ự c tế trong những năm vừa qua đã cho thấy sự vận động và phát triển của các doanh ng hiệp vừa và nhỏ trong nền k in h tế quốc dân của V iệ t N am đã có
những đóng góp thiết thực và quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước Doanh nghiệp vừa và nhỏ có v ị trí quan trọng trong chiến lư ợ c phát triển công
nghiệp của V iệ t N am D o v ậ y , Đ ảng và C h ín h phủ h iện đang đề ra các chính
sách nhằm ưu tiên đầu tư phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng m ọi cách
V iệ c đưa ra m ột kh á i niệm chuẩn xá c về doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý
nghĩa rất quan trọng và lớn lao để xá c định đúng đối tượng cần hỗ trợ N ếu v i
phạm v ì đối tượng được hỗ trợ quá rộng sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng hỗ trợ sẽ giảm đáng k ể V ì hỗ trợ tất cả cũng đồng ng hĩa vớ i không hỗ trợ a i Còn
nếu phạm v i đối tượng được hỗ trợ quá hẹp sẽ không có ý ng hĩa và ít có tác dụng
đối vớ i nền k in h tế và do đó không thể k ịp thời hỗ trợ cần thiết các doanh nghiệp
vừa và nhỏ C h ín h v ì th ế hầu hết các nước đều rất chú trọng nghiên cứu tiêu thức
phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ T u y n h iên , không có tiêu thức thống nhất để
phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ cho tất cả các nước v ì điều kiệ n kin h tế xã hội
ở các nước kh á c nhau và ngay trong một nước sự phân lo ạ i cũng kh ác nhau tuỳ
theo từng thời k ỳ từng ngành nghề và vùng lành thổ
Có 2 nhóm tiêu thức phổ biến để áp dụng phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và
- Nhóm tiêu thức định tính:
D ựa trên những đăc trưng cơ bản của các doanhnghiệp vừa và nhỏ như: chuyên môn hoá thấp, số đầu m ối quản lý ít, m ức độ
phức tạp của quản lý thấp C á c tiêu c h í này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất
của vấn đề nhưng trên thực tế thường khó x á c đ ịn h D o đó, nó thường ch ỉ sử
dụng làm cơ sở để tham khảo , kiể m chứng m à ít được áp dụng trong thực tế
-
Tiêu thức định lượng:
Sử dụng các ch ỉ tiêu về lao động, g iá trị tài sản hay vốn,doanh thu, lợ i nhuận, trong đó:
Trang 22+
Giá trị tăng thêm:
T ổ n g g iá tr ị g ia tă n gM ột sô cách phân loại tiêu biêu:
n h ữ n g tiê u c h u ẩ n v ề d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ T u y n h iê n , từ n ă m 2 0 0 1 đ ế n n a y ,
V iệ t N a m đ ã c ó v ă n b ả n q u y đ ịn h v ề d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ n h ư n g n h ữ n g tiê u
Trang 23v à n h ỏ h a y k h ô n g ? X u n g q u a n h v ấ n đ ề n à y h iệ n n a y đ a n g c ò n c ó n h iề u ý k iế n
k h á c n h a u T h e o đ a s ố ý k iế n th ì đ ề u c h o r ằ n g c á c d o a n h n g h iệ p th à n h v iê n c ủ a
th e o v ù n g k h i x e m x é t N h ư v ậ y , th o ả m ã n c á c tiê u c h í c h ỉ là đ iề u k iệ n c ầ n đ ể
m ộ t d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ đ ư ợ c h ỗ trợ , c h ứ k h ô n g p h ả i là đ iề u k iệ n đ ủ Đ iề u
Trang 24n h ỏ là c ơ s ở s ả n x u ấ t, k in h d o a n h đ ộ c lậ p , đ ã đ ă n g k ý k in h d o a n h th e o p h á p lu ậ t
h iệ n h à n h c ó v ố n đ ă n g k ý k h ô n g q u á 10 tỷ đ ồ n g v à s ố la o đ ộ n g tr u n g b ìn h h à n g
n ă m k h ô n g q u á 3 0 0 n g ư ờ i” T u y n h iê n n g h ị đ ịn h n à y c ũ n g k h ô n g đ ư a r a c á c trư ờ n g h ợ p c ó n h ữ n g d o a n h n g h iệ p d ư ớ i 3 0 0 la o đ ộ n g n h ư n g s ố v ố n đ ă n g k ý
n ư ớ c v à lu ậ t đ ố i v ớ i c á c d o a n h n g h iệ p c ó v ố n đ ầ u tư n ư ớ c n g o à i V ớ i tiê u th ứ c
n g h iê n c ứ u n h ư v ậ y , k h á i n iệ m d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ c ũ n g sẽ tư ơ n g th íc h v ớ i
Trang 25n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ “ q u ố c t ế ” đ a q u ố c g ia , c á c d o a n h n g h iệ p n à y đ ã th ự c h iệ n
1 3 1 2 Tạo sự năng động và hiệu quả cho nền kinh tế.
D o s ố lư ợ n g d o a n h n g h iệ p tă n g lê n r ấ t n h a n h n ê n là m tă n g tín h c ạ n h tr a n h
g iả m b ớ t m ứ c đ ộ r ủ i r o t r o n g n ề n k in h t ế đ ồ n g th ờ i là m tă n g s ố lư ợ n g v à c h ủ n g
Trang 26lớ n k h ô n g v ớ i tớ i đ ư ợ c M ộ t đ iề u q u a n tr ọ n g là v ố n c ủ a c á c d o a n h n g h iệ p v ừ a
v à n h ỏ tr o n g đ ó p h ầ n lớ n là k h u v ự c tư n h â n c h ủ y ế u c h ỉ đ ầ u tư v à o c á c n g à n h
n g h ề c ó h iệ u q u ả k in h t ế c a o h ơ n tr o n g tư ơ n g la i g ầ n D o v ậ y v iệ c tă n g c á c c ơ s ố
n à y c à n g là m c h o h iệ u q u ả k in h t ế c a o h ơ n tr o n g tư ơ n g la i T u y n h iê n c ầ n lư u ý
là n ế u c á c d o a n h n g h i ệ p c ó q u y m ô q u á n h ỏ th ì h iệ u q u ả k i n h t ế s ẽ k h ó tă n g lê n
H iệ n n a y c ò n n h iề u t iề m n ă n g tr o n g d â n c h ư a đ ư ợ c k h a i th á c : T iề m n ă n g
v ề t r í tu ệ , ta y n g h ề tin h x ả o , la o đ ộ n g , v ố n , đ iề u k i ệ n t ự n h iê n , b í q u y ế t n g h ề
Trang 28lớ n tr o n g v iệ c đ ầ u tư tr a n g th iế t b ị c ả i t iế n c ô n g n g h ệ , n â n g c a o tr ìn h đ ộ ta y
1 3 2 4 G óp phần chuyển dịch c ơ cấu kinh t ế
V a i tr ò n à y c ủ a c á c d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ c ó ý n g h ĩa đ ặ c b iệ t v ớ i k h u
v ự c n ô n g th ô n V iệ c p h á t tr i ể n c á c d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ c ó ý n g h ĩa lớ n tr o n g
Trang 30c á c lo ạ i h ìn h c ô n g ty c ổ p h ầ n , c ô n g ty trá c h n h iệ m h ữ u h ạ n , x í n g h iệ p tư n h â n , h ợ p
tá c x ã đ ã đ ạ t c o n s ô 3 ,5 tr iệ u c h iế m 1 1 % la o đ ộ n g x ã h ộ i C á c d o a n h n g h iệ p q u y
m ô v ừ a v à n h ỏ là c á c d o a n h n g h iệ p th u h ú t rấ t n h iề u la o đ ộ n g c ó th ể c ù n g lú c tạ o ra
rấ t n h iề u c ô n g ă n v iệ c là m g ó p p h ầ n g iả m b ớ t tìn h tr ạ n g th ấ t n g h iệ p ở m ỗ i đ ịa
p h ư ơ n g n ó i r iê n g v à c ủ a c ả n ề n k in h t ế n ó i c h u n g T h e o tư liệ u m ấ y n ă m g ầ n đ â y
c á c d o a n h n g h iệ p c ô n g n g h iệ p c h ế tạ o c ó c ơ h ộ i tạ o c ô n g ă n v iệ c là m c h o n g ư ờ i lao
đ ộ n g tă n g n h a n h h ơ n c á c d o a n h n g h iệ p lớn H ơ n n ữ a q u a n h ệ g iữ a n h ữ n g n g ư ờ i la o
đ ộ n g tr o n g c á c d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ k h á c h ặ t c h ẽ d o đ ó s ự p h ố i h ợ p đ ể s ả n x u ấ t
d ễ d à n g v à c ó th ể n â n g c a o đ ư ợ c h iệ u q u ả s ả n x u ấ t k in h d o a n h
Thứ ba:
D o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ tổ c h ứ c s ả n x u ấ t q u ả n lý lin h h o ạ t g ọ nn h ẹ , c á c q u y ế t đ ịn h q u ả n lý đ ư ợ c th ự c h iệ n n h a n h , c ô n g tá c k iể m tr a đ iề u h à n h trự c tiế p Q u a đ ó g ó p p h ầ n tiế t k iệ m c h i p h í q u ả n lý d o a n h n g h iệ p
V ố n đ ầ u tư b a n đ ầ u ít n h ư n g h iệ u q u ả c a o , th u h ồ i n h a n h đ iề u đ ó tạ o r a sự
Trang 311.4.3 Các nhân tô'ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tê của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4.3.1 C ác nhân t ố bên ngoài
1.4.3.1.1 M ôi trường khu vực và quốc t ế
T r o n g đ iề u k iệ n k in h t ế h ộ i n h ậ p h iệ n n a y , k h i n ề n k in h t ế t h ế g iớ i c ó
n h iề u b iế n đ ộ n g , v iệ c x u ấ t n h ậ p k h ẩ u , đ ầ u từ v à o v à r a s ẽ ả n h h ư ở n g r ấ t n h iề u
đ ế n m ô i tr ư ờ n g k in h d o a n h c ủ a c á c d o a n h n g h iệ p tr o n g v à n g o à i n ư ớ c , tr o n g đ ó
c ó c á c d o a n h n g h i ệ p v ừ a v à n h ỏ
1.4.3.1.2 M ôi trường nền kinh t ế quốc dân
1.4.3.1.2.1 M ôi trường chính tri, pháp luât
Trang 32tr ọ n g h ỗ t r ợ t h e o n g à n h n g h ề , q u y m ô d o a n h n g h iệ p T h iế u b ìn h đ ẳ n g g iữ a lu ậ t
+ N h i ề u q u y đ ịn h p h á p lý h iệ n n a y c ò r ắ c r ố i, rư ờ m rà , b ê n c ạ n h đ ó , v iệ c
tu y ê n tr u y ề n l u ậ t p h á p lạ i r ấ t h ạ n c h ế , k h iế n c h o c á c d o a n h n g h iệ p c ó tâ m lý
Trang 33x ấ u , k é m , g iá t h à n h c a o n ê n k h ô n g th â m n h ậ p đ ư ợ c th ị tr ư ờ n g ) v à từ p h ía N h à
n ư ớ c ( tạ o lậ p m ô i tr ư ờ n g th ị trư ờ n g )
Vê thị trường trong nước
T h ị tr ư ờ n g n ư ớ c ta c ò n k é m p h á t tr iể n , th iế u đ ồ n g b ộ v à b ị c h ia c ắ t H iệ n
d ù n g b ị n ư ớ c n g o à i c h iế m lĩn h , th iế u th ô n g tin h ư ớ n g d ẫ n v ề th ị trư ờ n g
Về thị trường ngoài nước
D o h ạ n c h ế v ề c ô n g n g h ệ , c h ấ t lư ợ n g s ả n p h ẩ m , t h iế u th ô n g tin v à ít c ó
đ iề u k iệ n tiế p x ú c v ớ i th ị trư ờ n g n ư ớ c n g o à i n ê n k h ó x u ấ t k h ẩ u N h iề u n g à n h
Trang 35CHƯƠNG 2 LỰA C H Ọ N H Ệ TH Ố NG CH Ỉ T IÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP
T H Ố N G KÊ PH ÂN T ÍC H HIỆU Q U Ả K INH TÊ
CỦA D O A N H N G H IỆ P CÔ NG N G H IỆP VƯA VÀ NHỎ
Trang 36tr ì n h s ả n x u ấ t
C h ê n h lệ c h c u ố i k ỳ , đ ầ u k ỳ
+
t h à n h p h ẩ m tồ n k h o , h à n g g ử i
Trang 37v á c n g u y ê n v ậ t liệ u c h ư a h ạ c h to á n v à o tiề n lư ơ n g , tiề n lư u tr ú , p h ụ c ấ p đ i đ ư ờ n g
tr o n g c ô n g tá c p h í, t iề n th ư ở n g c h ư a n ằ m tr o n g q u ỹ lư ơ n g , c h i ă n trư a , ă n c a b a ,