1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sử dụng một số phương pháp thống kê trong phân tích hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở việt nam hiện nay

95 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng một số phương pháp thống kê trong phân tích hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Liên Hồng
Trường học Trường đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Thống kê Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 13,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỂ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ N H Ỏ (12)
    • 1.2. K H Á I Q U Á T V Ề D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ (14)
    • 1.3. V A I T R Ò C Ủ A D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ T R O N G P H Á T (24)
    • 1.4. C Á C L Ợ I T H Ế V À B Ấ T L Ợ l C Ủ A D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ (29)
      • 2.1.1. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết q u ả (35)
    • 2.2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu vào (0)
    • 2.3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh t ê (42)
      • 2.3.1. Năng suất lao động (42)
      • 2.3.2. Năng suất sử dụng vốn (43)
      • 2.3.3. Tỷ lệ chí p h í trung gian so với kết quả sản xuất (45)
      • 3.1.1. Sô lượng doanh nghiệp (49)
      • 3.1.2. Thực trạng về lao động (53)
      • 3.1.3. Thực trạng về v ố n (56)
      • 3.2.1. Hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp vừa và n h ỏ (66)
      • 3.2.2. Dự đoán biến động của chi phí trung gian trong nhũng năm tới71 (73)

Nội dung

C á c nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp vừa và nhỏ 29 CHƯƠNG 2 LựA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VỪ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ■ ■ ■ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ'QUỐC DÂN

ơ

DƯƠNG TRÍ THĂNG

s ử DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ TRONG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH T Ế CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ở V IỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN V Ă N THẠC S Ỹ K IN H T Ế

N g ư ờ i h ư ớ n g d ẫ n k h o a h ọ c : TS.

PHẠM THỊ LIÊN

• •

ĐẠI HOC KTỌD

J R U N G t T A # THÔNG TIN THƯ vlệ ffiV1796

H À N Ộ I - 2005

Trang 3

MƯC LUC

Tran g

DANH MỤC CHỮ VIÊT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ Đ Ầ U 7

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỂ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ N H Ỏ 10

1 1 K H Á I N IỆ M V Ể H IỆ U Q U Ả K IN H T Ế 10

1 1 1 K h á i n iệ m 10

1 1 2 B ản chất và v a i trò của hiệu quả k in h t ế 12

1.2 K H Á I Q U Á T V Ề D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ 12

1 2 1 K h á i niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp công n g h iệ p 12

1 2 2 T ín h tất yếu kh ách quan của doanh nghiệp vừa và n h ỏ 13

1 2 3 T iê u thức x á c định doanh nghiệp vừa và n h ỏ 15

1.3 V A I T R Ò C Ủ A D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ T R O N G P H Á T T R IỂ N K IN H T Ế - X Ã H Ộ I 22

1 3 1 V ề m ặt k in h tế 23

1 3 2 V ề m ặt x ã h ộ i 24

1.4 C Á C L Ợ I T H Ế V À B Ấ T L Ợ l C Ủ A D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ 27

1 4 1 M ột số lợ i thế của doanh nghiệp vừa và n h ỏ 27

1 4 2 M ột số bất lợ i của doanh nghiệp vừa và n h ỏ 28

1 4 3 C á c nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của doanh nghiệp vừa và nhỏ 29

CHƯƠNG 2 LựA CHỌN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ N H Ỏ 33

2 1 H Ệ T H Ố N G C H Ỉ T IÊ U P H Ả N Á N H H IỆ U Q U Ả K IN H T Ế C Ủ A D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ 33

2.1.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh kết q u ả 33

2 1 1 1 G iá trị sản x u ấ t 33

Trang 4

2 1 1 2 G iá trị tăng th ê m 35

2 1 1 3 G iá trị tăng thêm th u ần 36

2 1 1 4 D oanh thu th u ầ n 36

2 1 1 5 L ợ i n h u ận 37

2.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh nguồn lực đầu vào 37

2 2 1 L a o đ ộ n g 37

2 2 2 V ố n cố đ ịn h 38

2 2 3 V ố n lư u đ ộ n g 39

2 2 4 V ố n sản xu ất k in h do anh 40

2.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh t ê 40

2.3.1 Năng suất lao động

40

- N ăng suất lao động tính theo g iá trị sản x u ấ t 41

- N ăng suất lao động tính theo g iá trị tăng th ê m 41

- N ăng suất lao động tính theo giá trị tăng thêm th u ầ n 41

- N ăng suất lao động tính theo lợ i nhuận (L ợ i nhuận bình quân 1 lao đ ộ n g ) 41

2.3.2 Năng suất sử dụng vốn

41

- N ăng suất sử dụng vốn tính theo giá trị sản x u ấ t 42

- N ăng suất sử dụng vốn tính theo giá trị tăng thêm 42

- N ăng suất sử dụng vốn tính theo g iá trị tăng thêm thuần 42

- N ăng suất sử dụng vốn tính theo lợ i n h u ậ n 42

2.3.3 Tỷ lệ chí p h í trung gian so với kết quả sản xuất

43

2 2 P H Ư Ơ N G P H Á P T H Ố N G K Ê P H Â N T ÍC H H IỆ U Q U Ả K IN H T Ế 43

2 2 1 Phương pháp phân tổ thống k ê 43

2 2 2 Phương pháp biểu đồ và đồ th ị thống k ê 44

2 2 3 Phương pháp dãy số thời g ia n 45

2 2 4 D ự đoán thống k ê 45

2 2 4 1 .Phương pháp dự đoán dựa vào tốc độ phát triển liê n h o à n 45

2 2 4 2 Phương pháp dự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối b ình q u â n 46

Trang 5

CHƯƠNG 3

SỬ DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TÊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA Ở

VIỆT N A M 47

3 1 T H Ự C T R Ạ N G D O A N H N G H IỆ P C Ô N G N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ Ở V IỆ T N A M H IỆ N N A Y 47

3.1.1 Sô lượng doanh nghiệp 47

3.1.2 Thực trạng về lao động 51

3.1.3 Thực trạng về v ố n 54

3 1 3 1 V ố n sản xu ất k in h do anh 54

3 1 3 2 V ố n cố đ ịn h 57

3 1 3 3 V ố n lư u đ ộ n g 61

3 2 S Ử D Ụ N G M Ộ T S ố P H Ư Ơ N G P H Á P T H Ố N G K Ê P H Â N T ÍC H H IỆ U Q U Ả K IN H T Ế C Ủ A D O A N H N G H IỆ P C Ô N G N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ 64

3.2.1 Hiệu quả kinh tế của các doanh nghiệp vừa và n h ỏ 64

3 2 1 1 N ăng suất lao đ ộ n g 65

3 2 1 2 N ăng suất sử dụng v ố n 67

3 2 1 3 N ăng suất sử dụng vốn cố đ ịn h 68

3 2 1 4 T ỷ suất lợ i n h u ậ n 70

3.2.2 Dự đoán biến động của chi phí trung gian trong nhũng năm tới71

3 2 2 1 D ự đoán dựa vào tốc độ phát triển trung b ìn h 71

3 2 2 2 D ự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân 72

3 3 G IẢ I P H Á P V À K IẾ N N G H Ị 74

3 3 1 C ác g iả i pháp liê n quan đến nhóm các nhân tố bên trong tác động đến sự phát triển của doanh nghiệp vừa và n h ỏ 74

3 3 2 C ác g iả i pháp liê n quan tới các nhân tố bên ngoài tác động đến sự phát triển của các doanh nghiệp nó i chung và doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riê n g 80

3 3 3 C ác g iả i pháp về công tác thống k ê 88

KẾT LU Ậ N 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 6

Đ ô la M ỹ - Đ ơn v ị tiền tệ của M ỹ

G iá trị tăng thêm

T h u ế g iá trị g ia tăng

Trang 7

Bảng tổng hợp tiêu thức xá c định doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở m ột số nước trên thế giới

Số lượng và tỷ trọng số lượng của doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo khu vực k in h tế

Số lượng và tỷ trọng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ

phân theo ngành công nghiệp

Số doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo vùng k in h tế

Số lượng và tỷ trọng số lượng lao động của doanh nghiệpvừa và nhỏ phân theo khu vực k in h tế

Số lượng lao động trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân

theo ngành công nghiệp

Số lượng lao động làm v iệ c trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo vùng k in h tế

N guồn vốn sản xu ất k in h doanh của doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo khu vực kin h tế

N guồn vốn sản xuất kin h doanh trong các doanh nghiệp vừa

và nhỏ phân theo ngành công nghiệp

N guồn vốn sản xuất kin h doanh trong các doanh nghiệp vừa

và nhỏ phân theo vùng kin h tế

V ố n cố định của doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo khu

Trang 8

M ột số ch ỉ tiêu của doanh nghiệp vừa và nhỏ từ 1997-2004

M ứ c độ đóng góp của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền

k in h tế năm 2003

N ăng suất lao động tính theo giá trị sản xuất năm 1997-2004

N ăng suất lao động tính theo doanh thu thuần năm 1997-2004

N ăng suất lao động tính theo lợ i nhuận năm 1997-2004

N ăng suất sử dụng vốn năm 1997-2004

N ăng suất sử dụng vốn cố định năm 1997-2004

T ỷ suất lợ i nhuận theo doanh thu của các doanh nghiệp vừa

và nhỏ từ 2000-2004

G iá trị sản xu ất và chi p hí trung gian năm 2000-2004 (Theo

g iá thực tế) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghiệp

D ự đoán tỷ lệ ch i p hí trung gian trong các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ngành công nghiệp năm 2005-2006

G iá trị sản xuất và chi phí trung gian năm 2000-2004 (Theo giáthực tế) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghiệp

D ự đoán tỷ lệ ch i p hí trung gian trong các doanh nghiệp vừa

và nhỏ ngành công nghiệp năm 2005-2006

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Tro n g bất k ỳ m ột nền k in h tế nào trên thế g iớ i cho dù là phát triể n , đang

phát triển h ay chậm phát triể n th ì sự đa dạng hoá các lo ạ i h ìn h doanh nghiệp luôn luôn tồn tạ i B ên cạnh những doanh nghiệp lớn vốn thường được xem như

những đầu tàu phát triể n của nền k in h tế, người ta không thể không nhắc tới một

số lượng đáng kể các doanh nghiệp vừa và nhỏ m à v ị trí và v a i trò của nó đã được khẳng định qua thực tế phát triển kin h tế của rất nhiều quốc g ia, rất nhiều

nền k in h tế Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã và đang trở thành

m ột bộ phận hợp thành sức sống kin h tế sôi động và tạo ra động lự c tăng trưởng

của từng quốc g ia và trên cơ sở đó, v iệ c phát triể n doanh nghiệp vừa và nhỏ đã

trở thành ch iến lư ợ c quan trọng trong chiến lư ợ c phát triể n kin h tế x ã hội chung

của m ỗi quốc g ia trên th ế g iớ i

T ạ i V iệ t N am , trong sự nghiệp đổi m ớ i, đẩy m ạnh công nghiệp hóa, hiện

đại hó a, thực h iện ch iến lư ợ c phát triển k in h tế - x ã h ộ i của đất nước, không thể không kể đến v a i trò đặc biệt quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đảng

và N hà nước ta đã và đang có những ch ín h sách , biện pháp, định hướng chiến

lược nhằm hỗ trợ, kh u yến kh ích các doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển

T ro n g điều k iệ n hiện nay của V iệ t N am , phát triển tốt doanh nghiệp vừa

và nhỏ không những sẽ góp phần to lớn vào sự phát triển kin h tế m à còn tạo sự

ổn định về ch ín h trị - x ã h ộ i thông qua tạo v iệ c là m , nâng cao thu nhập cho

người lao động, giảm đ ó i, nghèo và tăng phúc lợ i x ã h ộ i H ơn nữa, các doanh

nghiệp vừa và nhỏ có lợ i thế là ch i p hí đầu tư không lớ n , dễ dàng thích ứng với

sự biến động của th ị trường, phù họp vớ i trìn h độ quản lý kin h doanh của phần

lớn chủ doanh nghiệp nước ta h iện n a y D o v ậ y , ở m ột nước m à phần lớn lao

động làm nông nghiệp như nước ta th ì ch ín h doanh nghiệp vừa và nhỏ là tác

nhân và là động lự c thúc đẩy sự chuyển đổi cơ cấu k in h tế theo hướng công

nghiệp hóa, hiện đ ại hóa Ở nước ta, các doanh nghiệp vừa và nhỏ tuy cũng đã có

m ôi trường để phát triể n kh á thuận lợ i và đã đạt được những kết quả nhất định,

Trang 10

song những kết quả ấy chưa tương xứng vớ i v ị trí và v a i trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ T h ự c tế đó đòi hỏ i những chiến lược thông m inh nhằm phát triển

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại V iệ t N am

Đ ể đóng góp phần vào v iệ c đánh giá hiệu quả kin h tế xã hội của doanh

nghiệp vừa và nhỏ và v iệ c tìm ra những g iả i pháp tích cực hỗ trợ phát triển các

doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm thúc đẩy các doanh nghiệp này phát triể n , góp

phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chúng tôi đã

kinh tê của doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay”

làm đề tài cho luận văn tốt

nghiệp thạc sỹ của m ìn h

2 Mục đích nghiên cứu

vừa và nhỏ trong công nghiệp;

- Á p dụng phương pháp phân tổ thống kê để phân tổ, biểu đồ và đồ thị để phân

tích thực trạng và hiệu quả kin h tế của các lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ trong

công nghiệp;

- Á p dụng phương pháp dự đoán thống kê để đánh g iá tỷ lệ ch i p hí trung gian

trong giá trị sản xu ất trong những năm tớ i;

- Đ ề xuất các k iế n ng hị và g iả i pháp cho các cấp, các ngành để quản lý và nâng

cao hiệu quả k in h tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

hội của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Phạm v i nghiên cứu của đề tà i là :

+ Theo phân ngành công nghiệp cấp 1

+ Theo lo ạ i h ìn h doanh nghiệp

+ Theo vùng k in h tế

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu

L u ậ n văn sử dụng các phương pháp thống kê như: sử dụng phương pháp

phân tổ, biểu đồ và đồ th ị, hàm dự đoán để phân tích h iệu quả k in h tế của các doanh nghiệp vừ a và nhỏ trong công nghiệp dựa vào số liệ u đã được điều tra

doanh nghiệp cá c từ 1997-2004 của Tổng cục Thống kê nhằm giúp công tác nghiên cứu thuận lợ i và đạt kết quả tốt

5

Những đóng góp của luận văn

- Chuẩn hoá k h á i niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó làm căn cứ để phân tích h iệu quả k in h tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ;

- H ệ thống hoá các ch ỉ tiêu thống kê phản ánh sự h ìn h thành và phát triển của doanh nghiệp vừa và nhỏ;

- L ự a chọn phương pháp để phân tích hiệu quả của doanh nghiệp vừa và nhỏ;

- Đ ề xuất các kiế n nghị và g iải pháp cho các cấp, các ngành để quản lý và nâng

cao hiệu quả kin h tế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp hiện nay

6 Kết cấu của luận văn

N goài lờ i m ở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1:

M ột số lý lu ận về hiệu quả kin h tế của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 2:

L ự a chọn hệ thống ch ỉ tiêu và phương pháp thống kê phân tích hiệu

quả kin h tế của các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ

Chương

3 : Sử dụng m ột số phương pháp thống kê để phân tích hiệu quả kin h tế

của các doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trong quá trìn h công nghiệp hóa,

hiện đại hóa ở V iệ t N am

Trang 12

Theo cách h iểu thông thường, hiệu quả k in h tế biểu hiện m ối tương quan

giữa ch i p h í đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra của m ột quá trìn h H iệu quả

k in h tế (H ) thể h iện nếu bỏ ra m ột đồng ch i p h í đầu vào th ì thu được bao nhiêu

đồng kế t quả đầu ra H iệ u quả k in h tế càng lớn càng chứng tỏ quá trình sản xuất

k in h doanh đạt h iệu quả kin h tế càng cao Đ ể tăng hiệu quả kin h tế, chúng ta có thể sử dụng những b iện pháp như: giảm đầu vào , đầu ra không đ ổ i; hoặc giữ đầu

vào không đ ổ i, tăng đầu ra ; hoặc giảm đầu vào , tăng đầu ra ,

Chúng ta có thể cả i tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn các

nguồn lự c , giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra N hưng nếu quá trình sản

xu ấ t, k in h doanh đã hợp lý th ì việ c áp dụng các biện pháp trên sẽ bất hợp lý B ở i

ta không thể giảm đầu vào m à không làm giảm g iá trị đầu ra và ngược lạ i Thậm

c h í trong thực tế, ngay cả k h i quá trình sản xu ấ t, k in h doanh của chúng ta là còn

bất hợp lý nhung k h i chúng ta áp dụng những biện pháp trên có thể làm cho hiệu

quả kin h tế giảm xu ố n g C h ín h v ì v ậ y , để có được m ột h iệu quả kin h tế không

ngừng tăng lên đòi h ỏ i chúng ta chẳng những không giảm m à còn phải tăng chất

lượng đầu vào lên V ớ i nguyên vật liệ u tốt hơn, lao động có tay nghề cao hơn,

m áy m óc công nghệ h iện đại hơn, ta sẽ giảm đ i lượng hao phí nguyên vật liệ u , hao phí lao động, hao p hí năng lượng, thiết bị trên từng đơn v ị sản phẩm N hư

v ậ y , để tăng h iệu quả k in h doanh ch ỉ có con đường duy nhất là không ngừng đầu

tư vào công nghệ, nguồn nhân lự c , quản lý , Q ua đó giá trị đầu ra ngày càng

tăng, đồng thời càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm , của doanh nghiệp

trên thương trường

Trang 13

N hư v ậ y , từ sự phân tích trên, ta có thể k h á i quát:

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó phán ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có như nhân tài, vật lực, tiên vốn đ ể hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt kết quả cao nhất với chi p h í thấp nhất.

H iệ u quả k in h tế là phạm trù phản ánh m ặt chất lượng của nền kin h tế,

được đánh g iá trong m ối quan hệ giữa kết quả được tạo ra và sự hao phí nguồn

lự c để tạo ra nó

N ếu so sánh kết quả và ch i p hí dưới dạng h iệu số, cho phép x á c định được

hiệu quả tuyệt đ ố i H iệu quả tuyệt đối phản ánh các m ục tiêu và khả năng hoàn thành m ục tiêu của doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền k in h tế

C P - C h i p h í để tạo ra kết quả sản xu ất

H - H iệ u quả kin h tế

T h ì :

H - KQ - CP

N ếu so sánh kết quả và ch i p hí dưới dạng thương số, cho phép xá c định

h iệu quả tương đ ố i H iệ u quả theo dạng này thể h iện trìn h độ kh a i thác, phương

thức phối hợp các nguồn lự c trong sản xuất để thực h iện các m ục tiêu của doanh nghiệp cũng như toàn bộ nền k in h tế H iệ u quả tương đối được phản ánh bằng số

tương đối g iữa kế t quả và ch i p hí và được thể thiện dưới dạng thuận và dạng

nghịch

CP

D ạng thuận cho chúng ta biết cứ m ỗi đơn v ị ch i p h í trong k ỳ sẽ tạo ra được

bao nhiêu đơn v ị đầu ra

KQ

D ạng ng hịch cho chúng ta biết bình quân để sản xuất m ỗi đơn v ị đầu ra thì

cần chi bao nhiêu đơn v ị đầu vào

Trang 14

1.1.2 Bản chất và vai trò của hiệu quả kinh tê

V ớ i quan niệm trên , hiệu quả k in h tế không ch ỉ là sự so sánh giữa ch i phí

cho đầu vào và kết quả nhận được ở đầu ra m à hiệu quả k in h tế còn phải được hiểu trước tiên là v iệ c hoàn thành m ục tiêu N ếu không đạt được m ục tiêu th ì

không thể có h iệu quả và để hoàn thành m ục tiêu ta cần phải sử dụng nguồn lự c như thế nào? Đ iề u này thể hiện m ột quan điểm m ới là không phải lú c nào để đạt

hiệu quả cũng là giảm c h i phí m à là sử dụng những ch i phí như thế nào, có những

ch i p hí không cần thiết ta phải giảm đ i, nhưng lạ i có những ch i phí ta cần phải

tăng lên v ì ch ín h v iệ c tăng ch i phí này sẽ giúp cho doanh nghiệp hoàn thành mục

tiêu tốt hơn, giúp cho doanh nghiệp ngày càng g iữ được v ị trí trên thương trường

M uốn đạt h iệu quả k in h tế, doanh nghiệp không những ch ỉ có những biện

pháp sử dụng nguồn lự c bên trong hiệu quả m à còn phải thường xu yên phân tích

sự biến động của m ôi trường kin h doanh của doanh nghiệp Q ua đó doanh

nghiệp phát h iện và tìm kiế m các cơ hội trong k in h doanh của m ình

1.2 K H Á I Q U Á T V Ề D O A N H N G H IỆ P V Ừ A V À N H Ỏ

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghiệp

1 2 1 1 K h á i n i ệ m d o a n h n g h i ệ p

Th eo quan điểm chung hiện nay của các nước trên thế g iớ i, doanh nghiệp

là một tổ chức k in h tế có tên, trụ sở riên g , có đăng k ý k in h doanh và có m ục đích

hoạt động k in h doanh

Th eo V iệ n thống kê và nghiên cứu k in h tế Pháp: “ D oanh nghiệp là một tổ

chức k in h tế m à chức năng ch ín h là sản xu ất ra các của cả i vật chất hoặc d ịch vụ

để bán”

Theo L u ậ t D oanh nghiệp được Q uốc h ộ i ban hành ngày 11 tháng 6 năm

1999: “ D oanh nghiệp là tổ chức kin h tế có tên riê n g , có tài sản, có trụ sở giao

d ịch ổn đ ịn h , được đăng k ý k in h doanh theo quy định của pháp lu ật nhằm m ục

đ ích thực h iện các hoạt động k in h doanh”

1 2 1 2 K h á i n i ệ m v ề d o a n h n g h i ệ p c ô n g n g h i ệ p

Công nghiệp là ngành k in h tế thuộc lĩn h vực sản xu ấ t vật chất, m ột bộ

phận cấu thành nền sản xu ất vật chất xã h ộ i Công nghiệp bao gồm ba lo ại hoạt

Trang 15

động chủ yế u : K h a i thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệ u

nguyên th u ỷ, sản xu ất và ch ế biến sản phẩm của công nghiệp kh a i thác và của

nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản thành nhiều lo ạ i sản phẩm nhằm thoả mãn các nhu cầu kh á c nhau của x ã h ộ i, kh ô i phục g iá trị sử dụng của sản phẩm tiêu dùng trong quá trìn h sản xu ất và sinh hoạt D o đó, có thể phân ch ia nền ngành

công nghiệp thành: k h a i th ác, ch ế b iến , điện ga và nước

N hư v ậ y , doanh nghiệp công nghiệp là những doanh nghiệp hoạt động

trong lĩn h vự c công nghiệp

1.2.2 Tính tất yếu khách quan của doanh nghiệp vừa và nhỏ

L ịc h sử ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá gắn liề n với sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp G ia i đoạn tiền sử (C á c-M á c gọi là sản

xuất hàng hoá giản đơn) không có sự phân biệt giữa g iớ i chủ và người thợ Người

sản xu ất hàng hoá là người sở hữu các tư liệ u sản xu ấ t, vừa là người lao động trực tiếp , vừa là người điều kh iể n (quản lý ) công v iệ c của m ình (củ a gia đ ìn h ), vừa là

người trực tiếp m ang sản phẩm của m ình ra trao đổi trên thị trường Đ ó là loại

doanh nghiệp cá thể, doanh nghiệp gia đ ìn h , còn gọi là doanh nghiệp cực nhỏ

Tro n g sản xu ất k in h doanh có m ột số người gặp vận m ay và đặc biệt là

nhờ tài ba, biết chớp thời cơ , có sáng kiế n cả i tiến k ỹ thuật, khéo điều hành và tổ

chức sắp xếp công v iệ c , cần cù , ch ịu kh ó , tiết kiệ m đã thành đạt, ngày càng

giàu lê n , tích lu ỹ được nhiều của c ả i, tiền vốn thường xu yê n m ở rộng quy mô sản

xu ất k in h doanh, đến m ột g ia i đoạn nào đó lự c lượng lao động của gia đình

không đảm đương hết công v iệ c cần phải thuê người làm và trở thành ông chủ

Ngược lạ i, m ột bộ phận lớn người sản xuất hàng hoá k h á c, hoặc do không gặp

vận m ay, hoặc do kém cỏ i không biết chớp thời cơ , không biết sáng kiến cả i tiến

k ỹ thuật hoặc thiếu cần cù ch ịu khó đã dẫn đến thua lỗ triền m iên, buộc phải

bán tư liệ u sản xu ất đ i làm thuê cho người kh á c N hững g ia i đoạn đầu các ông

chủ và những người thợ cùng trực tiếp lao động vớ i nhau và người thợ làm thuê

thường là bà con họ hàng và láng giềng của ông ch ủ , về sau m ở rộng ra đến

Trang 16

những người ở x a đến C á c nhà nghiên cứu thường xếp những lo ại doanh nghiệp

này vào phạm trù doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tro ng quá trìn h sản xu ất k in h doanh, một số người thành đạt đã phát triển

doanh nghiệp của m ìn h bằng cách m ở rộng quy mô sản xu ất k in h doanh, và như

vậy nhu cầu về vốn đòi hỏ i nhiều hơn N hu cầu về vốn sẽ ngày càng tăng, nhằm

nâng cao công suất và h iệu quả sản xu ất kin h doanh đã thôi thúc các nhà doanh

nghiệp hoặc là m ột số người góp vốn thành lập x í nghiệp liê n doanh (x í nghiệp

chung vố n ), hoặc phát hành cổ phiếu thành lập công ty cổ phần Bằng hình thức

liê n kết ngang, dọc hoặc hỗn hợp nhiều tập đoàn k in h tế, nhiều doanh nghiệp lớn

hình thành và phát triể n

N ền kin h tế của m ột quốc g ia là do tổng thể các doanh nghiệp lớ n , bé tạo

thành Phần đông các doanh nghiệp lớn trưởng thành, phát triển từ các doanh

nghiệp vừa và nhỏ thông qua liê n kết vớ i các doanh nghiệp vừa và nhỏ kh ác Q uy

luật đ i từ nhỏ đến lớn là con đường tất yếu của sự phát triển bền vững m ang tính

phổ biến của đại đa số các doanh nghiệp trong nền k in h tế th ị trường và trong

quá trìn h công nghiệp hóa Đ ồng th ờ i, sự tồn tạ i đan xen và kết hợp các lo ại quy

mô doanh nghiệp làm cho nền kin h tế của m ỗi nước kh ắc phục được tính đơn

điệu, sơ cứng tạo nên tính đa dạng, phong phú lin h hoạt vừa đáp ứng các xu

hướng phát triển đi lên lãn những biến đổi nhanh chóng cuả th ị trường trong điều

kiệ n của cuộc cách m ạng khoa học - công nghệ hiện đại đảm bảo tính hiệu quả

chung của toàn nền k in h tế

Đ ể phát triển nền kin h tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hóa

không thể không có các doanh nghiệp quy mô lớ n , vốn n h iều , k ỹ thuật hiện đại

làm nòng cốt trong từng ngành, nhằm tạo ra sức m ạnh để cạnh tranh trên thị

trường quốc tế N go ài v iệ c x â y dựng doanh nghiệp quy mô lớn cần th iết, chúng

ta còn thực hiện các biện pháp tăng kh ả năng tích tụ và tập trung của các doanh

nghiệp vừa và nhỏ, tạo điều kiệ n cho chúng nhanh chóng vươn lên trở thành các

doanh nghiệp lớ n Sự kết hợp các lo ạ i quy mô doanh nghiệp của từng ngành

Trang 17

cũng như trong toàn nền k in h tế, trong đó nhấn m ạnh đến phát triển doanh

nghiệp vừa và nhỏ là phù hợp vớ i xu thế chung và th ích hợp vớ i điều kiện phát

triển kin h tế x ã hộ i ở nước ta hiện n ay V ì vậ y phát triể n m ạnh các doanh nghiệp

vừa và nhỏ vớ i công nghệ h iện đại th ích hợp nhằm thu hút nhiều lao động, vốn

trong dân là phương hướng quan trọng của quá trìn h phát triển k in h tế - xã hội

theo hướng công nghiệp hoá - h iện đại hoá ở V iệ t N am

1.2.3 Tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.23.1 Các yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sự phân lo ạ i doanh nghiệp theo quy mô lớ n , vừa hay nhỏ ch ỉ m ang tính

tương đối và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

-

Trình độ phát triển kinh tê của một nước:

T rìn h độ phát triển càng cao th ì trị

số các tiêu c h í càng tăng N hư v ậ y , ch ỉ số về số lao động, vốn để phân lo ại doanh

nghiệp vừa và nhỏ của các nước có trìn h độ phát triển k in h tế thấp sẽ nhỏ hơn

các nước phát triể n Chẳng hạn, ở N hật B ản , doanh nghiệp có 300 lao động và 1

triệu U S D tiền vốn được co i là doanh nghiệp vừa và nhỏ còn các doanh nghiệp

có quy mô như vậ y ở T h á i L a n lạ i là doanh nghiệp lớ n

-

Tích chất ngành nghề:

Do đặc điểm của từng ngành nghề, có ngành sử dụng

nhiều lao động (n h ư dệt, m a y), có ngành sử dụng nhiều vốn nhưng ít lao động

(n hư hoá ch ất, đ iệ n ) nên cần tính đến đặc điểm này trong phân lo ạ i doanh nghiệp

vừa và nhỏ giữa các ngành khác nhau T rê n thực tế ở nhiều nước, để so sánh đối

chứng trong phân lo ạ i dựa trên tính chất n à y, người ta thường phân ch ia thành 2-

3 nhóm ngành vớ i các tiêu thức phân lo ại kh ác nhau

-

Vùng lãnh thố:

D o trìn h độ phát triển giữa các vùng kh ác nhau, nên số lượng

và quy mô doanh nghiệp cũng kh ác nhau

-

Tính lịch sử:

M ột số doanh nghiệp trước đây được co i là lớn nhưng vớ i quy mô

như v ậ y , hiện tại hoặc trong tương la i có thể co i là nhỏ hoặc vừa

Trang 18

1 2 3 2 T iêu thức xá c định doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quan điểm của m ột s ố

nước trên th ế giới.

T rê n thế g iớ i, các tiêu thức phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ phụ thuộc

vào nhiều yếu tố phù hợp vớ i trìn h độ phát triể n , điều k iệ n và m ục đ ích phân lo ại

của m ỗi nước và nhiều điểm kh ác nhau tuy vậ y vẫn có m ột số điểm chung giống

nhau Chẳng hạn v iệ c phân lo ại doanh nghiệp vừa và nhỏ của các nước nhằm hỗ

trợ các doanh nghiệp n ày phát triển để thực hiện các m ục đ ích như:

- H u y động m ọi tiềm năng vào sản xu ất;

- Đ áp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của x ã h ộ i;

- G óp phần thực h iện các m ục tiêu kin h tế x ã hộ i của m ỗi nước, giảm tỷ lệ thất

nghiệp, tạo thêm v iê c làm thúc đẩy tăng trưởng k in h tế, đa dạng hoá và tăng thu

nhập trong dân cư ;

- Tăng sự năng động, h iệu quả của nền k in h tế, giảm tố i đa m ức rủ i ro trong kin h

doanh, giảm bớt độc quyền nhờ tăng số lượng doanh ng hiệp, thiết lập quan hệ

kin h doanh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp lớ n

Q ua nghiên cứu có thể tham khảo cách phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ

ở m ột số nước trên thế g iớ i và trong khu vực như sau:

Đ à i L o a n : K h á i niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ bắt đầu được hình thành và sử

dụng từ năm 1967 và được phân theo hai nhóm ngành công nghiệp và tiểu thủ

công nghiệp; thương m ại vận tải và d ịch vụ k h á c N ăm 1977, thêm nhóm ngành

thứ 3 là ngành k h a i kho áng Tro n g công nghiệp ch ế biến và kh a i khoáng Đ à i

Lo an sử dụng tiêu thức vốn góp và lao động; trong thương m ại và d ịch vụ khác

sử dụng ch í tiêu doanh thu và lao động

Tro n g thời gian hơn 30 năm qua tiêu thức phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và

nhỏ ở Đ à i Lo a n đã được thay đổi 6 lầ n Sự thay đổi trong kh á i niệm doanh

nghiệp vừa và nhỏ theo hướng tăng dần giá trị của các tiêu thức (trong sản xuất

số vốn góp từ năm triệ u lên 40 triệu đô la Đ à i Lo a n tổng g iá trị tà i sản từ 20 triệu

Trang 19

lên 120 triệ u , doanh thu từ 5 triệu lên 40 triệ u ) và phân ngành hẹp hơn nhưng

bao quát nhiều lĩn h vực hơn

Hiện nay ở Đài Loan,

doanh nghiệp vừa và nhỏ

được phân loại như sau :

+

Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng:

Có vốn góp dưới 40 triệu đô la Đ à i

Lo an (1 ,4 triệu U S D ), và số lao động thường xu yê n là dưới 300 người

+

Trong khai khoáng:

Có vốn góp dưới 40 triệu đô la Đ à i Lo a n số lao động

thường xu yê n dưới 500 người

+

Trong thương mại, vận tải và dịch vụ khác:

Có tổng doanh thu hàng năm

dưới 40 triệu đô la Đ à i L o a n , lao động khoảng 50 người

H àn Q u ố c: T h eo sắc lệnh cơ bản của H àn Q uốc về doanh nghiệp vừa và nhỏ việ c

phân lo ạ i quy m ô doanh nghiệp được thực h iện theo hai nhóm ngành:

+

Trong ngành ch ế tạo, khai thác, xây dựng:

D oanh nghiệp có vốn đầu tư dưới

6 0 0 0 0 0 U S D và số lao động thường xu yên từ 20 - 300 người là doanh nghiệp

vừ a, số lao động thường xu yê n dưới 20 người là doanh nghiệp nhỏ

+

Trong thương mại:

D oanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có doanh thu

dưới 2 5 0 0 0 0 U S D /n ăm , số lao động dưới 20 người

N hât B ả n : D oanh nghiệp vừa và nhỏ được phân lo ạ i theo khu vực :

+

Khu vực sản xuất:

D oanh nghiệp dưới 300 lao động và 1 triệu U S D vốn đầu tư

+

Khu vực thương mại và dịch vụ:

D oanh nghiệp có dưới 100 lao động đối với

doanh nghiệp buôn bán hay 50 lao động (Đ ố i vớ i doanh nghiệp bán lẻ và dịch

v ụ ), V ố n đầu tư dưới 3 0 0 0 0 0 U S D (Đ ố i vớ i doanh nghiệp buôn bán) và 100.000

U S D đối vớ i doanh nghiệp bán lẻ và d ịch vụ

L iê n M in h Châu Ấ u : D oanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có dưới 250 lao

động, doanh số không quá 4 0 0 0 0 0 , hoặc tổng số vốn hàng năm không quá 27

triệu 0 có cổ phần không quá 25% ở m ột x í nghiệp lớn

N go ài ra , có nhiều cách phân lo ại doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước

kh ác song đây ch ỉ một v à i v í dụ về các cách phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ ở

m ột số nước trong kh u vực và trên thế g iớ i

Trang 20

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp tiêu thức xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở một

sô nước trên thê giới

Doanh thu/năm

trong công nghiệp

trong công nghiệp

Singapore

Bath

V iệ c phân ch ia doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ ở các nước theo ngành nghề

và khác nhau trong từng thời k ỳ ở hầu hết các nước trên thế g iớ i, tiêu thức được sử

dụng phổ biến để xá c định doanh nghiệp vừa và nhỏ là : Số lao động thường xuyên,

Trang 21

tổng vốn đầu tư hoặc tổng giá trị tài sản, doanh thu Còn trị số các tiêu thức thì rất khác nhau và phụ thuộc vào trình độ phát triển kin h tế của từng nước.

1 2 3 3 Tiêu thức xá c định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở V iệt N am

T h ự c tế trong những năm vừa qua đã cho thấy sự vận động và phát triển của các doanh ng hiệp vừa và nhỏ trong nền k in h tế quốc dân của V iệ t N am đã có

những đóng góp thiết thực và quan trọng vào sự phát triển chung của đất nước Doanh nghiệp vừa và nhỏ có v ị trí quan trọng trong chiến lư ợ c phát triển công

nghiệp của V iệ t N am D o v ậ y , Đ ảng và C h ín h phủ h iện đang đề ra các chính

sách nhằm ưu tiên đầu tư phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ bằng m ọi cách

V iệ c đưa ra m ột kh á i niệm chuẩn xá c về doanh nghiệp vừa và nhỏ có ý

nghĩa rất quan trọng và lớn lao để xá c định đúng đối tượng cần hỗ trợ N ếu v i

phạm v ì đối tượng được hỗ trợ quá rộng sẽ không đủ sức bao quát và tác dụng hỗ trợ sẽ giảm đáng k ể V ì hỗ trợ tất cả cũng đồng ng hĩa vớ i không hỗ trợ a i Còn

nếu phạm v i đối tượng được hỗ trợ quá hẹp sẽ không có ý ng hĩa và ít có tác dụng

đối vớ i nền k in h tế và do đó không thể k ịp thời hỗ trợ cần thiết các doanh nghiệp

vừa và nhỏ C h ín h v ì th ế hầu hết các nước đều rất chú trọng nghiên cứu tiêu thức

phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ T u y n h iên , không có tiêu thức thống nhất để

phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và nhỏ cho tất cả các nước v ì điều kiệ n kin h tế xã hội

ở các nước kh á c nhau và ngay trong một nước sự phân lo ạ i cũng kh ác nhau tuỳ

theo từng thời k ỳ từng ngành nghề và vùng lành thổ

Có 2 nhóm tiêu thức phổ biến để áp dụng phân lo ạ i doanh nghiệp vừa và

- Nhóm tiêu thức định tính:

D ựa trên những đăc trưng cơ bản của các doanh

nghiệp vừa và nhỏ như: chuyên môn hoá thấp, số đầu m ối quản lý ít, m ức độ

phức tạp của quản lý thấp C á c tiêu c h í này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất

của vấn đề nhưng trên thực tế thường khó x á c đ ịn h D o đó, nó thường ch ỉ sử

dụng làm cơ sở để tham khảo , kiể m chứng m à ít được áp dụng trong thực tế

-

Tiêu thức định lượng:

Sử dụng các ch ỉ tiêu về lao động, g iá trị tài sản hay vốn,

doanh thu, lợ i nhuận, trong đó:

Trang 22

+

Giá trị tăng thêm:

T ổ n g g iá tr ị g ia tă n g

M ột sô cách phân loại tiêu biêu:

n h ữ n g tiê u c h u ẩ n v ề d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ T u y n h iê n , từ n ă m 2 0 0 1 đ ế n n a y ,

V iệ t N a m đ ã c ó v ă n b ả n q u y đ ịn h v ề d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ n h ư n g n h ữ n g tiê u

Trang 23

v à n h ỏ h a y k h ô n g ? X u n g q u a n h v ấ n đ ề n à y h iệ n n a y đ a n g c ò n c ó n h iề u ý k iế n

k h á c n h a u T h e o đ a s ố ý k iế n th ì đ ề u c h o r ằ n g c á c d o a n h n g h iệ p th à n h v iê n c ủ a

th e o v ù n g k h i x e m x é t N h ư v ậ y , th o ả m ã n c á c tiê u c h í c h ỉ là đ iề u k iệ n c ầ n đ ể

m ộ t d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ đ ư ợ c h ỗ trợ , c h ứ k h ô n g p h ả i là đ iề u k iệ n đ ủ Đ iề u

Trang 24

n h ỏ là c ơ s ở s ả n x u ấ t, k in h d o a n h đ ộ c lậ p , đ ã đ ă n g k ý k in h d o a n h th e o p h á p lu ậ t

h iệ n h à n h c ó v ố n đ ă n g k ý k h ô n g q u á 10 tỷ đ ồ n g v à s ố la o đ ộ n g tr u n g b ìn h h à n g

n ă m k h ô n g q u á 3 0 0 n g ư ờ i” T u y n h iê n n g h ị đ ịn h n à y c ũ n g k h ô n g đ ư a r a c á c trư ờ n g h ợ p c ó n h ữ n g d o a n h n g h iệ p d ư ớ i 3 0 0 la o đ ộ n g n h ư n g s ố v ố n đ ă n g k ý

n ư ớ c v à lu ậ t đ ố i v ớ i c á c d o a n h n g h iệ p c ó v ố n đ ầ u tư n ư ớ c n g o à i V ớ i tiê u th ứ c

n g h iê n c ứ u n h ư v ậ y , k h á i n iệ m d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ c ũ n g sẽ tư ơ n g th íc h v ớ i

Trang 25

n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ “ q u ố c t ế ” đ a q u ố c g ia , c á c d o a n h n g h iệ p n à y đ ã th ự c h iệ n

1 3 1 2 Tạo sự năng động và hiệu quả cho nền kinh tế.

D o s ố lư ợ n g d o a n h n g h iệ p tă n g lê n r ấ t n h a n h n ê n là m tă n g tín h c ạ n h tr a n h

g iả m b ớ t m ứ c đ ộ r ủ i r o t r o n g n ề n k in h t ế đ ồ n g th ờ i là m tă n g s ố lư ợ n g v à c h ủ n g

Trang 26

lớ n k h ô n g v ớ i tớ i đ ư ợ c M ộ t đ iề u q u a n tr ọ n g là v ố n c ủ a c á c d o a n h n g h iệ p v ừ a

v à n h ỏ tr o n g đ ó p h ầ n lớ n là k h u v ự c tư n h â n c h ủ y ế u c h ỉ đ ầ u tư v à o c á c n g à n h

n g h ề c ó h iệ u q u ả k in h t ế c a o h ơ n tr o n g tư ơ n g la i g ầ n D o v ậ y v iệ c tă n g c á c c ơ s ố

n à y c à n g là m c h o h iệ u q u ả k in h t ế c a o h ơ n tr o n g tư ơ n g la i T u y n h iê n c ầ n lư u ý

là n ế u c á c d o a n h n g h i ệ p c ó q u y m ô q u á n h ỏ th ì h iệ u q u ả k i n h t ế s ẽ k h ó tă n g lê n

H iệ n n a y c ò n n h iề u t iề m n ă n g tr o n g d â n c h ư a đ ư ợ c k h a i th á c : T iề m n ă n g

v ề t r í tu ệ , ta y n g h ề tin h x ả o , la o đ ộ n g , v ố n , đ iề u k i ệ n t ự n h iê n , b í q u y ế t n g h ề

Trang 28

lớ n tr o n g v iệ c đ ầ u tư tr a n g th iế t b ị c ả i t iế n c ô n g n g h ệ , n â n g c a o tr ìn h đ ộ ta y

1 3 2 4 G óp phần chuyển dịch c ơ cấu kinh t ế

V a i tr ò n à y c ủ a c á c d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ c ó ý n g h ĩa đ ặ c b iệ t v ớ i k h u

v ự c n ô n g th ô n V iệ c p h á t tr i ể n c á c d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ c ó ý n g h ĩa lớ n tr o n g

Trang 30

c á c lo ạ i h ìn h c ô n g ty c ổ p h ầ n , c ô n g ty trá c h n h iệ m h ữ u h ạ n , x í n g h iệ p tư n h â n , h ợ p

tá c x ã đ ã đ ạ t c o n s ô 3 ,5 tr iệ u c h iế m 1 1 % la o đ ộ n g x ã h ộ i C á c d o a n h n g h iệ p q u y

m ô v ừ a v à n h ỏ là c á c d o a n h n g h iệ p th u h ú t rấ t n h iề u la o đ ộ n g c ó th ể c ù n g lú c tạ o ra

rấ t n h iề u c ô n g ă n v iệ c là m g ó p p h ầ n g iả m b ớ t tìn h tr ạ n g th ấ t n g h iệ p ở m ỗ i đ ịa

p h ư ơ n g n ó i r iê n g v à c ủ a c ả n ề n k in h t ế n ó i c h u n g T h e o tư liệ u m ấ y n ă m g ầ n đ â y

c á c d o a n h n g h iệ p c ô n g n g h iệ p c h ế tạ o c ó c ơ h ộ i tạ o c ô n g ă n v iệ c là m c h o n g ư ờ i lao

đ ộ n g tă n g n h a n h h ơ n c á c d o a n h n g h iệ p lớn H ơ n n ữ a q u a n h ệ g iữ a n h ữ n g n g ư ờ i la o

đ ộ n g tr o n g c á c d o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ k h á c h ặ t c h ẽ d o đ ó s ự p h ố i h ợ p đ ể s ả n x u ấ t

d ễ d à n g v à c ó th ể n â n g c a o đ ư ợ c h iệ u q u ả s ả n x u ấ t k in h d o a n h

Thứ ba:

D o a n h n g h iệ p v ừ a v à n h ỏ tổ c h ứ c s ả n x u ấ t q u ả n lý lin h h o ạ t g ọ n

n h ẹ , c á c q u y ế t đ ịn h q u ả n lý đ ư ợ c th ự c h iệ n n h a n h , c ô n g tá c k iể m tr a đ iề u h à n h trự c tiế p Q u a đ ó g ó p p h ầ n tiế t k iệ m c h i p h í q u ả n lý d o a n h n g h iệ p

V ố n đ ầ u tư b a n đ ầ u ít n h ư n g h iệ u q u ả c a o , th u h ồ i n h a n h đ iề u đ ó tạ o r a sự

Trang 31

1.4.3 Các nhân tô'ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tê của doanh nghiệp vừa và nhỏ

1.4.3.1 C ác nhân t ố bên ngoài

1.4.3.1.1 M ôi trường khu vực và quốc t ế

T r o n g đ iề u k iệ n k in h t ế h ộ i n h ậ p h iệ n n a y , k h i n ề n k in h t ế t h ế g iớ i c ó

n h iề u b iế n đ ộ n g , v iệ c x u ấ t n h ậ p k h ẩ u , đ ầ u từ v à o v à r a s ẽ ả n h h ư ở n g r ấ t n h iề u

đ ế n m ô i tr ư ờ n g k in h d o a n h c ủ a c á c d o a n h n g h iệ p tr o n g v à n g o à i n ư ớ c , tr o n g đ ó

c ó c á c d o a n h n g h i ệ p v ừ a v à n h ỏ

1.4.3.1.2 M ôi trường nền kinh t ế quốc dân

1.4.3.1.2.1 M ôi trường chính tri, pháp luât

Trang 32

tr ọ n g h ỗ t r ợ t h e o n g à n h n g h ề , q u y m ô d o a n h n g h iệ p T h iế u b ìn h đ ẳ n g g iữ a lu ậ t

+ N h i ề u q u y đ ịn h p h á p lý h iệ n n a y c ò r ắ c r ố i, rư ờ m rà , b ê n c ạ n h đ ó , v iệ c

tu y ê n tr u y ề n l u ậ t p h á p lạ i r ấ t h ạ n c h ế , k h iế n c h o c á c d o a n h n g h iệ p c ó tâ m lý

Trang 33

x ấ u , k é m , g iá t h à n h c a o n ê n k h ô n g th â m n h ậ p đ ư ợ c th ị tr ư ờ n g ) v à từ p h ía N h à

n ư ớ c ( tạ o lậ p m ô i tr ư ờ n g th ị trư ờ n g )

Vê thị trường trong nước

T h ị tr ư ờ n g n ư ớ c ta c ò n k é m p h á t tr iể n , th iế u đ ồ n g b ộ v à b ị c h ia c ắ t H iệ n

d ù n g b ị n ư ớ c n g o à i c h iế m lĩn h , th iế u th ô n g tin h ư ớ n g d ẫ n v ề th ị trư ờ n g

Về thị trường ngoài nước

D o h ạ n c h ế v ề c ô n g n g h ệ , c h ấ t lư ợ n g s ả n p h ẩ m , t h iế u th ô n g tin v à ít c ó

đ iề u k iệ n tiế p x ú c v ớ i th ị trư ờ n g n ư ớ c n g o à i n ê n k h ó x u ấ t k h ẩ u N h iề u n g à n h

Trang 35

CHƯƠNG 2 LỰA C H Ọ N H Ệ TH Ố NG CH Ỉ T IÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP

T H Ố N G KÊ PH ÂN T ÍC H HIỆU Q U Ả K INH TÊ

CỦA D O A N H N G H IỆ P CÔ NG N G H IỆP VƯA VÀ NHỎ

Trang 36

tr ì n h s ả n x u ấ t

C h ê n h lệ c h c u ố i k ỳ , đ ầ u k ỳ

+

t h à n h p h ẩ m tồ n k h o , h à n g g ử i

Trang 37

v á c n g u y ê n v ậ t liệ u c h ư a h ạ c h to á n v à o tiề n lư ơ n g , tiề n lư u tr ú , p h ụ c ấ p đ i đ ư ờ n g

tr o n g c ô n g tá c p h í, t iề n th ư ở n g c h ư a n ằ m tr o n g q u ỹ lư ơ n g , c h i ă n trư a , ă n c a b a ,

Ngày đăng: 21/02/2023, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2003), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
3. Bộ Kế hoạch - Đầu tu (2005), Báo cáo ba năm thực hiện Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo ba năm thực hiện Nghị định số 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ
Tác giả: Bộ Kế hoạch - Đầu tu
Năm: 2005
4. Bộ Kế hoạch - Đầu tư (2005), Báo cáo định hướng chiến lượng và khuyến nghị chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ từ nay đến 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo định hướng chiến lượng và khuyến nghị chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ từ nay đến 2010
Tác giả: Bộ Kế hoạch - Đầu tư
Năm: 2005
5. Bộ Kế hoạch - Đầu tư (2000): Dự thảo: Hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô, cải cách thủ tục hành chính để thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo: Hoàn thiện các chính sách kinh tế vĩ mô, cải cách thủ tục hành chính để thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch - Đầu tư
Năm: 2000
8. Lê Đăng Doanh (1996), Kinh tế ngoài quốc doanh thời kỳ mở cửa 1991-1995, Nxb thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế ngoài quốc doanh thời kỳ mở cửa 1991-1995
Tác giả: Lê Đăng Doanh
Nhà XB: Nxb thống kê
Năm: 1996
9. Lê Đăng Doanh (1997), Vai trồ của công nghiệp tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam. Thông tin kế hoạch - Tháng 6/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trồ của công nghiệp tư nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam
Tác giả: Lê Đăng Doanh
Năm: 1997
11. PGS. PTS. Nguyễn Cúc (1997), Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: PGS. PTS. Nguyễn Cúc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
12. Nguyễn Hữu Hinh (1996), Đổi mới doanh nghiệp vừa & nhỏ, Nxb Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới doanh nghiệp vừa & nhỏ
Tác giả: Nguyễn Hữu Hinh
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
13. Nguyễn Hải Hữu (1997), Một số kết quả ban đầu về điều tra ngành nghề nông thôn Việt Nam, Nghiên cứu kinh tế, số 228 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả ban đầu về điều tra ngành nghề nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Năm: 1997
14. Nguyễn Hải Hữu (1995), Đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Nguyễn Hải Hữu
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1995
15. Quốc hội (1999), Luật Doanh nghiệp, Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Doanh nghiệp
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội
Năm: 1999
16. Quốc hội (1992), Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1992
17. S.Rouald (1994), Quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nxb Thống kê. Hà Nội, 18. Tập san phát triển kinh tế 1992-1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: S.Rouald
Nhà XB: Nxb Thống kê. Hà Nội
Năm: 1994
19. Thủ tướng Chính phủ (2003), Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2004-2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chương trình trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn 2004-2008
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2003
20. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (1999), Giáo trình Quản lý kinh tế, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý kinh tế
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
21. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình Lý thuyết thống kê, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết thống kê
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2000
22. Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình Chính sách kinh tế- xã hội, NXB Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chính sách kinh tế- xã hội
Tác giả: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội
Năm: 2000
24. Tổng cục Thống kê (2004), Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2001, 2002, 2003, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2001, 2002, 2003
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
25. Tổng cục Thống kê (2005), Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2002, 2003, 2004, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2002, 2003, 2004
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2005

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w