1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng thời gian công tác của giáo viên ở các trường quân đội ứng dụng ở học viện hậu cần (luận văn thạc sỹ)

103 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu Thống kê Tình hình Sử dụng Thời gian Công tác của Giáo viên ở Các Trường Quân đội Ứng dụng ở Học viện Hậu cần
Tác giả Nguyễn Hữu Huệ
Người hướng dẫn Tiến sỹ Trần Ngọc Phác, Tiến sỹ Nguyễn Công Nhự
Trường học Học viện hậu cần
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 6,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÒI CẢM ƠNLuận văn “Nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng thòi gian công tác của giáo viên ở các trường quàn đội - ứ n g dụng ở Học viện Hậu cần” được hình thành dựa trên tinh thần của N

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN

-- k

NGHIÊN CỨU THÔNG KÊ

TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THỜI GIAN CỐNG TÁC CỦA GIÁO VIỂN

ở CÁC TRƯỜNG QUÂN ĐỘI - ỨNG DỤNG ở HỌC VIỆN HẬU CẦN

LUẬN VĂN THẠC s ĩ KINH TẾ

C h u y ê n n g à n h : THỐNG KÊ

N g ư ờ i h ư ớ n g d â n k h o a h ọ c:

N gư ời h ư ớ n g d ẫ n th ứ n hất: T iế n s ĩ TRẦN NGỌC PHÁC

N gư ời h ư ớng d ẫ n th ứ h a i : T iế n s ĩ NGUYEN CÔNG N H ự

HÀ NỘI - 2001

Trang 3

LÒI CẢM ƠN

Luận văn “Nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng thòi gian công tác của giáo viên ở các trường quàn đội - ứ n g dụng ở Học viện Hậu cần” được hình thành dựa trên tinh thần của Nghị quyết 93 - Đảng uỷ Quân sự Trung ương về tiếp tục đổi mới công tác đào tạo cán bộ, nhân viên kỹ thuật và xây dựng nhà trường chính quy và đáp ứng yêu cầu tăng cường kỷ luật quân đội trong tình hình mới.

D o tính chất đặc biệt của đề tài nên phạm vi nghiên cứu và ứng dụng của

đề tài chỉ giới hạn trong việc quản lý đội ngũ giáo viên trong hệ thống các nhà trường quân đội V ì vậy tác giả rất mong nhận được sự giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bản thân tác giả nói riêng và hệ thống nhà trường quân đội nói chung tiếp tục nghiên cứu thêm.

Nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Trần N gọc Phác, Tiến sỹ N guyễn Công Nhự cùng các thầy cô giáo Khoa Thống kê, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã dành thời gian, công sức giúp đỡ để thực hiện bản luận văn này Xin chân thành cảm ơn các cơ quan cúa Học viện Hậu cần, Cục Nhà trường - Bộ Tổng tham mưu đã cung cấp số liệu để tác giả thực hiện tốt luận văn của mình /.

H à N ộ i, th á n g 10 n ă m 2 0 0 1

Trang 4

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

M ỤC LỤC

Trang

Chương I Những đặc điểm chung về tình hình sử dụng thời gian công

tác của giáo viên ở các trường quân đội. 5

1-2 Yêu cầu, đặc điểm quản lý đội ngũ giáo viên và quản lý thời 7

gian công tác của giáo viên ở các trường quàn đội.

1-3 Nhiệm vụ của thống kê đối với việc quản lý thời gian công tác

Chương II Hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng thời gian công tác của

2.1 Thực trạng hệ thống chỉ tiêu sử dụng thời gian công tác của

2.2 Các nguyên tắc và quan điểm chỉ đạo việc hoàn thiện hệ thống

chỉ tiêu thống kê sử dụng thời gian công tác của giáo viên 31 2.3 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng thời gian công

Chương III Phân tích thống kê tình hình sử dụng thời gian công tác của

3.2 Hệ thống tổ chức điều hành huấn luyện và tổ chức quá trình

3.4 Phân tích thống kê sử dụng thời gian công tác của giáo viên 72 3.5 Dự báo số lượng giáo viên trong kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 89

Trang 5

Nguyền Hữu Huệ Luận án thạc sỹ kinh t ế

PH Ầ N MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài.

Trong công cuộc đổi mới đất nước, sự nghiệp đào tạo giáo dục có một vị trí hết sức quan trọng Tại đại hội VUI ( 1996 ) Đảng ta đã xác định: “ Giáo dục

và đào tạo, khoa học và công nghệ phải thực sự trở thành quốc sách hàng đầu”.

Để xứng đáng là vị trí hàng đầu, giáo dục và đào tạo phải thực hiện được đổi mới và phát triển cả về qui mô và chất lượng, vì chất lượng giáo dục đào tạo có ý nghĩa quyết định đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo của đất nước.

Việc nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi phải nâng cao chất lượng ở tất cả các khâu, các bước, trong đó quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên được coi là khâu có tính chất quyết định đến chất lượng giáo dục và đào tạo.

Hệ thống nhà trương quân đội là nơi đào tạo cán bộ cho toàn quân, bao gồm cán bộ chính trị, quân sự , hậu cần kỹ thuật Trong nhiều năm qua, các trường quân đội đã đào tạo hàng vạn cán bộ đáp ứng yêu cầu phục vụ chiến trường, xây dựng quân đội và bảo vệ tổ quốc Để đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội cách mạng chính qui, tinh nhuệ và ngày càng hiện đại, cán bộ quân đội không chỉ có lòng trung thành, bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức tốt mà còn có năng lực chuyên môn cao, khả năng công tác tốt, hoàn thành được nhiệm vụ trong tình hình mới Để thực hiện mục tiêu trên, Đảng

uỷ Quân sự trung ương đã có nghị quyết 93 về tiếp tục đổi mới công tác đào tạo cán bộ và xây dựng nhà trường chính qui, trong đó nhiệm vụ hàng đầu của các nhà trường quân đội là kiện toàn đội ngũ giáo viên.

Đ ể thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các trường quân đội, Cục Nhà trường - Bộ tổng tham mưu đã xây dựng một hệ thống chỉ tiêu thống

kê thời gian công tác của giáo viên Qua một thời gian thực hiện thấy còn vấn

đề bất cập : Hệ thống chỉ tiêu chưa phản ánh toàn diện các mặt công tác; việc xác định nội dung, phương pháp xác định các chỉ tiêu chưa thống nhất; định mức thời gian công tác chưa đáp ứng những thay đổi trong qui chế làm việc

Do đó việc hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê thời gian công tác của giáo viên đang là vấn đề quan tâm của các trường và các cơ quan quản lý Đó cũng

Trang 6

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

là lý do đặt ra cho việc nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng thời gian công tác của giáo viên ở các trường quân đội - ứng dụng ỏ Học

V iện Hậu Cần”.

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở lý luận chung của thống kê học, của công tác quản lý bộ đội

và điều kiện thực tế của các trường quân đội, nghiên cứu việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng thời gian công tác của giáo viên Sử dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê trong phân tích hiệu suất công tác của giáo viên, tình hình thực hiện chế độ huấn luyện và chế độ quản lý bộ đội.

3 Đối tượng nghiên cứu.

- Các chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng thời gian công tác của giáo viên

ở các trường quân đội.

- Tinh hình sử dụng thời gian công tác của giáo viên ở Học Viện Hậu Cần, đi sâu vào thời gian làm công tác huấn luyện.

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp nghiên cứu và phân tích tài liệu :

Mục đích nhằm thu thập, tổng kết những vấn đề có liên quan đến vai trò của thống kê đối với quản lý bộ đội nói chung và quản lý thời gian của giáo viên nói riêng, những vấn đề có liên quan đến đặc điểm yêu cầu quản lý giáo viên, làm cơ sở xây dựng hệ thống chỉ tiêu.

- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.

+ Điều tra, quan sát để tìm hiểu thực trạng của hệ thống chỉ tiêu.

+ Phương pháp chuyên gia ; hội thảo để lấy ý kiến của những cán bộ có kinh nghiệm.

+ Các phương pháp của thống kê, toán để xử lý và phân tích số liệu.

5 Những đóng góp của luận án.

- Khái quát đặc điểm của công tác quản lý giáo viên trường quân đội, đề

ra nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu.

Trang 7

Luận án th ạ c sỹ kinh t ế Nguyễn Hữu Huệ

- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu.

- ứng dụng hệ thống chỉ tiêu trong phân tích ở một trường cụ thể là Học Viện Hậu Cần.

6 Bô cục của luận án.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 3 chương.

Chương I: Lý luận chung về thống kê tình hình sử dụng thời gian công tác của giáo viên ỏ các trường quân đội.

Chương II: Hộ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng thời gian cồng tác của giáo viên ở trường quân đội.

Chương III: Phân tích thống kê tình hình sử dụng thời gian công tác của giáo viên ở Học Viện Hậu Cần.

Trang 8

Nguyễn Hữu Huệ L u ậ n án th ạ c sỹ kinh t ế

C H Ư Ơ N G I:

NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỂ TÌNH HÌNH s ử DỤNG THỜI GIAN CÔNG TÁC CỦA GIÁO VIÊN ở CÁC TRƯỜNG QUÂN ĐỘI

1.1 Tổ chức, nhiệm vụ của trường quàn đội.

Đào tạo bồi dưỡng, nhàn viên chuyên môn kỹ thuật là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng quân đội nhân dân Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ công tác nhà trường quân đội là trách nhiệm của toàn quân, của người chỉ huy các cơ quan, đơn vị, các trường quàn đội nhằm nâng cao chất lượng tổng hợp của lực lượng vũ trang, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội củng cố quốc phòng.

1.1.1 Hệ thống tổ chức nhà trường quân đội.

Nhà trường quân đội được Bộ quốc phòng quyết định thành lập theo quy hoạch, k ế hoạch tổ chức lực lượng quân đội, được Thủ tướng chính phủ quyết định công nhận đào tạo bậc đại học, sau đại học

Hệ thống tổ chức nhà trường quân đội gồm:

1 Các học viện, trường sĩ quan, trường đại học, cơ sở đào tạo sau đại học.

2 Các trường quân sự quân khu, quân đoàn.

3 Các trường quân sự tỉnh, thành phố.

4 Các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.

5 Các trường, lớp thiếu sinh quân.

1.1.2 Nhiệm vụ của các trường quân đội.

Các trường quân đội được nhà nước và Bộ quốc phòng giao nhiệm vụ đào tạo để cấp văn bằng,chứng chỉ quốc gia trường quân đội đặt dưới sự lãnh đạo của cấp uỷ Đảng, chịu sự chỉ huy của người chỉ huy và sự chỉ đạo của cơ quan nhà trường cấp trên khác (cục nhà trường ), có trách nhiệm thực hiện luật giáo dục và điều lệ công tác nhà trường quân đội Trường quân đội có nhiệm vụ:

1 Tổ chức các hoạt động đào tạo theo nhiệm vụ cấp trên giao cho trường.

- Các học viện và trường đại học.

Đào tạo, bổ túc cán bộ chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, chiến dịch, chiến lược có trình độ học vấn cao đẳng, cử nhân.

- Các trường sĩ quan, cao đẳng.

Trang 9

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

Đào tạo bổ túc cán bộ chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật có trình độ học vấn cao đẳng, cử nhân.

- Các trường quân sự, trung cấp, dạy nghề.

Đào tạo, bổ túc cán bộ chỉ huy tham mưu cấp chiến thuật, có trình độ học vấn trung cấp Đào tạo cán bộ, nhân viên chuyên môn kỹ thuật các chuyên ngành trong quân đội.

2 Bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý Nhà nước về nhiệm vụ và kiến thức quốc phòng, an ninh; đào tạo sỹ quan dự bị; đào tạo nghề cho

bộ đội xuất ngũ, tham gia đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội.

3 Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học quân sự, khoa học xã hội

và nhân văn, khoa học kỹ thuật quân sự nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ yêu cầu xây dựng quân đội, củng cố quốc phòng và tham gia giải quyết những vấn đề kinh tế xã hội của đất nước.

4 Xây dựng nhà trường cách mạng, chính qui, từng bước hiện đại, có môi trường văn hóa lành mạnh Thực hiện nghiêm các quy định, chỉ thị của cấp trên, điều lệnh, điều lệ của quân đội, pháp luật của Nhà nước.

5 Sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành các nhiệm vụ khác.

1.1.3 Đặc trưng tổ chức quá trình đào tạo ở trường quân đội.

Xuất phát từ nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với quân đội là Đảng lãnh đạo trực tiếp, tuyệt đối, về mọi mặt đối với quân đội, và xuất phát từ yêu cầu về phẩm chất và năng lực người sỹ quan Việc tổ chức quá trình đào tạo ở các trường quân đội có những đặc trưng sau :

- Cơ cấu ngành đào tạo : Đào tạo theo danh mục, Bộ quốc phòng quản lý.

- Quy mô đào tạo : Theo chỉ tiêu của Bộ quốc phòng.

- Mục tiêu đào tạo : Nhà trường đề xuất, Bộ quốc phòng phê duyệt và quản lý.

- Chương trình nội dung : Chương trình do nhà trường xác định, Bộ quốc phòng phê duyệt và quản lý Nội dung và hình thức huấn luyện do bộ môn, khoa xác định, nhà trường quản lý.

- Tuyển sinh : Thi tuyển quốc gia theo tiêu chuẩn của Bộ, Cục Nhà trường tổ chức.

Trang 10

Luận án th ạ c sỹ kinh t ế Nguyễn Hữu Huệ

- Giáo viên : Theo biên chế quy định, làm việc theo kế hoạch và chế độ

quản lý bộ đội Bộ môn quản lý về chuyên môn, khoa vừa quản lý

chuyên môn đồng thời thực hiện chức nans quản lý bộ đội.

- Phương pháp giảng dạy : Giáo viên chủ động áp dụng các phương pháp

giảng dạy khác nhau nhưng phải thực hiện đúng chỉ lệnh huấn luyện về

các hình thức huấn luyện.

- Kinh phí đào tạo : Bộ quốc phòng duyệt cấp theo kế hoạch ngân sách.

- Học viên tốt nghiệp : Bộ quốc phòng phân công công tác.

Cách quản lý theo mô hình trên có ưu điểm là : Bảo đảm sự lãnh đạo tập

trung, thống nhất của Bộ quốc phòng với công tác huấn luyện lực lượng vũ

trang, nhất là các vấn đề liên quan đến đường lối quốc phòng, cách đánh và

các phương án bảo đảm cho các hình thức tác chiến Tạo điều kiện thuận lợi

cho việc học tập và rèn luyện của học viên, công tác và rèn luyện của giáo

viên, góp phần tăng cường kỷ luật quân đội Tuy vậy, mô hình này làm hạn

chế tính tích cực và năng động của người dạy và người học, đến tính chủ động

của các cấp quản lý, ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo.

1.2 Yêu cầu, đặc điểm quản lý đội ngũ giáo viên và quản lý thời gian công tác của giáo viên ở các trường quân đội.

1.2.1 Yêu cầu của công tác quản lý giáo viên ở các trường quân đội

a Khái niệm công tác quản lý bộ đội.

“Theo nghĩa rộng là tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều tiét bảo đảm toàn bộ

sinh hoạt hàng ngày và mọi hoạt động chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu,huấn luyện, lao

động sản xuất v v bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao cho.

Theo nghĩa hẹp là nắm vững đơn vị, duy trì các chế độ công tác,sinh

hoạt hàng ngày theo điều lệnh, bảo đảm đời sống tinh thần và vật chất, bảo

đảm các yếu tố vật chất với chất lượng cao, số lượng cần thiết cho việc chỉ huy

chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu “ [1-4]

Quản lý bộ đội không phải là công việc hành chính sự vụ mà là một

trong những nội dung chủ yếu của công tác lãnh đạo và chỉ huy từ đơn vị cơ

sở đến toàn quân Công tác quản lý bộ đội tác động trực tiếp đến các quân

nhân thuộc quyền, gắn bó họ lại với nhau thành một khối thống nhất về ý chí

và hành động, nhằm thực hiện nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và

chiến đấu thắng lợi.

Trang 11

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

b Mục đích, yêu cầu của công tác quản lý bộ đội.

- Quản lý bộ đội là để tăng cường kỷ luật quân đội, đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, nâng cao sức chiến đấu của bộ đội.

Một quân đội muốn trở thành vững mạnh, có kỷ luật nghiêm minh, sức chiến đấu không ngừng nâng cao, đánh đâu thắng đó thì quân nhân trước hết

là mỗi cán bộ phải biết và có trách nhiệm quản lý tốt đơn vị của mình Quản

lý bộ đội tốt là vấn đề trọng yếu của xây dựng quân đội chính quy, là cơ sở để

tổ chức có sức mạnh thống nhất,biến ý chí, quyết tâm thành hành động Có tổ chức mà không có quản lý chặt chẽ thì không thể phát huy sức mạnh của tổ chức, Quản lý chặt chẽ làm mọi người gắn kết với nhau tạo nên sức mạnh tập thể, có kế hoạch, có phối hợp, có phân công và cùng hướng vào mục tiêu để hành động Lê Nin đã chỉ ra rằng: Sức mạnh của hàng trăm người có thể biến thành sức mạnh của hàng ngàn người khi hàng trăm người đó được tổ chức lại

và quản lý chặt chẽ.

Tổ chức vũ trang và đấu tranh vũ trang đòi hỏi thống nhất ý chí và hành động rất cao.Trong các lĩnh vực hoạt động của đời sống con người thì chiến tranh gặp những gay go quyết liệt nhất và diễn biến khẩn trương phức tạp

“ mau chóng như thần, như bánh xe chuyển, như đám mây bay, trong khoảng chốc lát chợt nóng chợt rét, thay đổi khôn lường “ {26-34}

Quy luật của chiến tranh là mạnh được yếu thua Lịch sử chống ngoại xâm của ông cha và thắng lợi 3 cuộc kháng chiến gần đây cho chúng ta thấy rằng, sức mạnh của dân tộc ta không chỉ là sức mạnh vật chất mà còn là hành động cách mạng của hàng triệu người cùng theo cùng một ý định, một kế hoạch và một kỷ luật thống nhất.Hồ Chủ Tịch đã dạy rằng : “Tư tưởng và hành động có thống nhất mới đánh thắng giặc được” [32-243]

Trong thời bình,có ý kiến cho rằng không nhất thiết phải quản lý bộ đội chặt chẽ như trong thời chiến Suy nghĩ như vậy là chưa hiểu hết tầm quan trọng của quản lý bộ đội và quy luật của chiến tranh cũng như phép dùng binh, luyện binh 3 năm dùng binh một giờ “Một đơn vị thời bình mà huấn luyện chểnh mảng, rời rạc, lỏng lẻo,thiếu kỷ luật và thiếu quản lý chặt chẽ thì khi ra

Trang 12

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

tiền tuyến,lúc bước vào chiến đấu vừa không hoàn thành nhiệm vụ, vừa tổn thất sinh mạng bộ đội [32-14]

- Q u ả n lý b ộ đ ộ i là đ ể k h ô n g ngừng n â n g c a o c h ấ t lư ợ ng h u ấ n lu y ện ,

h iệ u s u ấ t c ô n g tá c .

Huấn luyện quân sự, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ giữ vai trò hết sức quan trọng trong nhiệm vụ bảo đảm sẩn sàng chiến đấu cao Kết quả huấn luyện phụ thuộc phần lớn vào công tác quản lý bộ đội bao gồm các khâu : Xác định nội dung chương trình huấn luyện, tổ chức phương pháp huấn luyện và chỉ huy điều hành huấn luyện.

Những yêu cầu cơ bản trong quản lý bộ đội về mặt huấn luyện

+ Bảo đảm chất lượng huấn luyện cao, sát với thực tế chiến đấu, lý thuyết đi đôi với thực hành, thao trường gắn liền với chiến trường, nâng cao kiến thức đi đôi với rèn luyện bản lĩnh người chiến sĩ, để có đủ điều kiện công tác, chiến đấu trong bất kỳ tình huống nào, hoàn cảnh nào.

+ Coi trọng huấn luyện toàn diện: quân sự, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ nhằm tạo ra được một cán bộ quân đội có năng lực và bản lĩnh chỉ huy cao, tuyệt đối trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, sẵn sàng hy sinh thân mình để bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ chế độ.

+ Huấn luyện lý luận phải kết hợp với tập bài, diễn tập, coi trọng diễn tập

dã ngoại, thực tập hành quân báo động, diễn tập có thực binh để rèn luyện tính

tổ chức, kỷ luật, khẩn trương của quân nhân, bảo đảm sẵn sàng chiến đấu cao

và chiến đấu thắng lợi.

- Q u ả n lý bộ đ ộ i n h ằ m bả o đ ả m ch o q u â n đ ộ i lu ô n lu ô n ở trạ n g th á i

c ả n h g iá c và s ẵ n sà n g c h iế n đ ấ u thường x u y ê n

Quân đội nhân dân Việt Nam được Đảng, Nhà nước và nhân dân giao nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Hiện nay tình hình chính trị quốc tế và trong nước đang có những biến đổi sâu sắc Nguy cơ chiến tranh xâm lược giảm nhưng nguy cơ chiến tranh sắc tộc, tôn giáo ngày càng gia tăng, tiềm ẩn những bất trắc khôn lường Đứng trước tình

Trang 13

Nguyễn Hữu Huệ Ngu-/ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

hình đó, trạng thái cảnh giác và sẵn sàng chiến đấu thường xuyên của bộ đội

là vô cùng quan trọng là V

Quản lý chặt chẽ lề lối, tác phong cồng tác của bộ đội chẳng những đạt tới

hiệu quả lớn nhất trong việc nâhg cao sức mạnh chiến đấu của bộ đội mà còn ý

nghĩa quan trọng là làm cho quân đội luôn luôn ở trạng thái tỉnh táo, cảnh giác và

sẩn sàng chiến đấu cao, loại trừ mọi khả năng bị động bất ngờ, tránh được thiệt

hại do các thế lực thù địch lợi dụng lúc sơ hở, chủ quan gây nên.

Muốn vậy công tác quản lý bộ đội phải được thường xuyên coi trọng và

duy trì hết sức chặt chẽ ở mọi đơn vị, mọi cương vị công tác Mọi sơ hở, lỏng

lẻo cả về ý chí và tổ chức kỷ luật chính là đồng minh của kẻ thù nằrh trong đội

Giáo viên-sĩ quan có nghĩa vụ: “Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, nhân

dân và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nêu cao tinh thần cảnh

giác cách mạng, hoàn thành tốt nhiệm vụ chức chách được giao sẵn sàng chiến

đấu, hy sinh bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [25-32].

Vấn đề rèn luyện phẩm chất chính trị có vai trò đặc biệt quan trọng, nó

quyết định sức mạnh của quân đội v ề tác dụng quyết định của trạng thái

chính trị - đạo đức của bộ đội đối với thắng lợi Lê Nin cho rằng: “trong mỗi

cuộc chiến tranh, nói cho cùng, thắng lợi phụ thuộc vào tinh thần chiến đấu

của quần chúng đổ máu trên chiến trường” [24-125].

Quản lý phẩm chất chính trị là phải thường xuyên nắm bắt diễn biến tư

tưởng của bộ đội, tâm tư tình cảm của họ Theo dõi quá trình học tập và bồi

dưỡng lý luận chính trị, tinh thần thái độ đối với việc thực hiện các nhiệm vụ

chính trị.

- Q u ả n lý thự c h iệ n n h iệ m vụ c h u y ê n m ô n

Nhiệm vụ chính trị trung tâm của người giáo viên là giảng dạy và

nghiên cứu khoa học, đây là thước đo để đánh giá năng lực công tác của giáo

viên Đ ể quản lý công tác chuyên môn cần đi sâu vào các khâu:

Trang 14

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

+ Mức độ hoàn thành nhiệm vụ huấn luyện và nghiên cứu khoa học + Tác phong, phương pháp công tác, việc thực hiện các quy chế huấn luyện + Công tác chỉ huy và điều hành huấn luyện (nếu có )

- Quản lý quá trình rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật:

Trong một tổ chức phải có mối quan hệ giữa các thành viên với nhau, giữa

cá nhân với tổ chức, giữa tổ chức với cấp trên, tức là phải có tổ chức kỷ luật.

Quân đội là một tập thể có tổ chức cao nhất so với các tổ chức do Đảng lãnh đạo, lấy đấu tranh vũ trang làm chức năng chủ yếu để dành thắng lợi trong chiến tranh chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc Thời đại hiện nay chiến tranh đã có bước phát triển mới cả về binh khí kỹ thuật, hiệp đồng tác chiến và mức độ ác liệt Muốn có đủ sức mạnh để vượt qua thử thách của chiến tranh, ngoài yếu tố vũ khí và nghệ thuật tác chiến cần phải có trình độ tổ chức cao,

kỷ luật nghicm minh.

Khi nói về nguyên nhân thắng lợi của thời kỳ nội chiến, LêNin chỉ ra rằng:

“Nếu suy nghĩ xem một nước suy yếu, bị kiệt quệ và lạc hậu mà đã chiến thắng những nước hùng cường nhất trên thế giới, cái kỳ tích ấy xét cho cùng là nguyên nhân sâu xa gì, thì chúng ta thấy rằng nguyên nhân đó là ở chế độ tập trung,ở kỷ luật và tinh thần hy sinh chưa từng có”[23-140]

Liên hệ thực tế hết sức sinh động trong cuộc sống và chiến đấu của quân đội ta, càng thấy rõ kỷ luật là sức mạnh của quân đội Đồng chí Lê Duẩn

đã nói “ Biết bao chiến sĩ trẻ tuổi của chúng ta đã nêu những gương sáng ngời

về tinh thần chủ động giết giặc, chủ động hiệp đồng, lấy tiếng súng làm mệnh tiến công và đã lập nên những chiến công vang dội Đó chính là sự biểu hiện sinh động của tinh thần kỷ luật, tự giác của quân đội ta” [11-26].

Kỷ luật của quân đội ta là kỷ luật tự giác, kỷ luật tự trọng lòng mình nó

có điểm khác cơ bản với kỷ luật quân đội đế quốc Kỷ luật quân đội đế quốc dựa trên tâm lý cuồng tín, bằng kích thích vật chất làm cho con người mù quáng mê muội, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị mà thôi, điều lệnh quân đội Mỹ ngay nay cũng khẳng định “Dùng bản năng để đẩy con người vào chiến đấu nhanh hơn là dùng ý thức”[32-23] và theo chúng cơ sở của bản năng người lính là khiếp sợ, tính ích kỷ và thù hằn dân tộc Cách quản lý đấy dẫn

Trang 15

Luận án thạc sỹ kinh t ế

Nguyễn Hữu Huệ

đến kết quả là người lính nhanh chóng sa sút tinh thần khi bị đối phương áp

đảo hoặc khi nhận thấy cái chết của họ là vô nghĩa, cuối cùng dẫn tới thất bại,

tan rã Điều đó đã được chứng minh ở chiến dịch mùa xuân 1975.

Sự khổ luyện của người chiến sĩ sẽ biến gò bó về khuôn khổ, về chế độ

công tác bắt buộc tưởng như vô lý và không cần thiết trở thành cái tất yếu.Chỉ

có thông qua rèn luyện thường xuyên, liên tục và có kiểm tra chặt chẽ thì kỷ

luật quân đội mới thực sự trở thành : “ Quân lệnh như sơn, nghĩa là lệnh cấp

trên đã ra thì vô luận thế nào cũng phải làm ” [14 - 225].

Là nhà giáo nhưng lại là sỹ quan nên bắt buộc phải rèn luyện ý thức tổ

chức kỷ luật như : Phải thực hiện nghiêm kế hoạch huấn luyện, cả về giờ giấc,

hình thức huấn luyện Ngoài giờ lên lớp phải bắt buộc có mặt tại bộ môn khoa

để thực hiện các công việc theo kế hoạch và theo chế độ công tác trong ngày

của điều lệnh quản lý bộ đội Thực hiện điều đó bản thân người giáo viên vừa

đưa mình vào tổ chức, kỷ luật vừa là tấm gương cho học viên học tập.

b Quản lý giáo viên trường quân đội vừa quản lý khối lượng công tác, vừa quản lý thời gian công tác.

Do tính chất đặc thù của Nhà giáo - Chiến sỹ, hiện nay các trường quân

đội thực hiện chế độ quản lý đối với giáo viên là vừa quản lý khối lượng công

tác, vừa quản lý thời gian công tác, thậm chí quản lý thời gian công tác còn

được coi trọng hơn.

- Quản lý khối lượng công tác.

Quản lý khối lượng công tác của giáo viên trường quân đội cũng giống

như ở các trường ngoài quân đội Các cấp quản lý thực hiện quản lý giáo viên

bằng k ế hoạch huấn luyện, kế hoạch nghiên cứu khoa học và các kế hoạch

khác Hàng tuần, hàng tháng thông qua sinh hoạt chuyên môn kiểm điểm đánh

giá mức đệ hoàn thành của kế hoạch Kết quả thực hiện khối lượng công tác

như số giờ huấn luyện, số trang tài liệu soạn v.v là những thước đo quan

trọng để đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của giáo viên.

Trang 16

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c 5ỹ kinh t ế

- Quản lý thời gian công tác.

Thực hiện nghiêm chế độ công tác, sinh hoạt, học tập trong trong thời gian biểu của ngày, tuần, tháng là nghĩa vụ bắt buộc của mọi quân nhân, được quy định bởi các điều từ 38 đến 95 của điều lệnh quản lý bộ đội.

Muốn công tác huấn luyện cũng như chỉ huy bộ đội thực hiện mọi công tác có khí thế, có năng suất và chất lượng cao, người chỉ huy các cấp phải đề

ra được yêu cầu rèn luyện và công tác cần đạt được, những chương trình kế hoạch, mệnh lệnh và chế độ phải tuân theo một cách nghiêm chỉnh và có hiệu lực, có như vậy mới xây dựng được đơn vị mạnh và làm tốt công việc cấp trên giao cho.

Trong các mặt công tác của giáo viên chỉ có khoảng 40% có thể định lượng được kết quả Phần lớn khối lượng công tác còn lại phải quản lý bằng thời gian công tác Quản lý thời gian công tác là việc làm khó khăn, nó đòi hỏi tính tự giác của mỗi giáo viên và sự đôn đốc kiểm soát chặt chẽ của các cấp quản lý Để giúp công tác kiểm tra kiểm soát, các cấp quản lý phải đưa ra được cơ chế quản lý thích hợp sao cho vừa quản lý được khối lượng công việc, vừa quản lý được thời gian công tác.

Việc quản lý thời gian công tác có ý nghĩa rất lớn, nó giúp công tác rèn luyện và quản lý bộ đội, dù ở cương vị công tác gì cũng phải thực hiện đúng điều lệnh quân nhân; góp phần nâng cao hiệu suất công tác, xây dựng tác phong khẩn trương, chính xác của giáo viên, học viên, từng bước xây dựng nhà trường chính quy, hiện đại.

c Quản lý giáo viên là quản lý đội ngũ trí thức của quàn đội.

Trí thức là “Người chuyên làm việc lao động trí óc và có tri thức chuyên môn cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp của mình” [28 - 999] Theo Bác Hồ:

“Lao động trí óc là ai ? Là thầy giáo, thầy thuốc kỹ sư, những nhà khoa học, văn nghệ, những người làm bàn giấy ” [15 - 206].

Như vậy giáo viên trường quân đội là đội ngũ trí thức của quân đội, đây là đội ngũ những người làm công tác nghiên cứu khoa học chủ yếu của quân đội.

Khi bàn về động lực cách mạng, vai trò của các giai cấp trong sự nghiệp cách mạng Hổ Chủ Tịch có nhận định về đặc điểm chung cuả đội ngũ trí thức:

“ Họ có học thức, dễ có cảm giác chính trị ” ; “ Song trí thức thường mắc

Trang 17

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

những nhược điểm rất to : Lý luận không đi đôi với thực hành, xem khinh lao động, tư tưởng mơ hồ, lập trường không vững, khi hành động thì hay lung lay” [16 - 214] Tuy vậy đội ngũ sỹ quan - trí thức trong các nhà trường quân đội là những đảng viên ưu tú trong lực lượng vũ trang, trước khi gia nhập đội quân trí thức thì họ là những đồng chí đã trải qua thử thách ở chiến trường, có nhiều kinh nghiệm trong chỉ huy chiến đấu và chỉ huy đơn vị, nay được trang bị học vấn từ đại học trở lên, có nhiều kinh nghiệm trong huấn luyện và nghiên cứu khoa học.

Các nhà chiến lược và quân sự trên thế giới đều nhất trí rằng, nền quân

sự thế giới đang cận kề một cuộc cách mạng - cuộc “ Cách mạng quân sự ” và loài người đã bước vào kỷ nguyên của loại hình chiến tranh mới Các cuộc chiến tranh này được đặc trưng bởi sự tác động kết hợp và đồng thời của cuộc cách mạng công nghệ, trật tự kinh tế và chính trị toàn cầu Điều đó đặt đội ngũ trí thức của quân đội vào vị trí trung tâm của lực lượng quốc phòng Vì vậy cần có phương hướng xây dựng, quản lý và sử dụng tốt đội ngũ này.

Trong quản lý giáo viên cần chú ý kết hợp chặt chẽ giữa yêu cầu rèn luyện của một sỹ quan với tính độc lập tương đối trong công tác của một nhà giáo Một mặt giáo viên vẫn phải thực hiện nghiêm các chế độ quy định của quân đội, ở trên lớp hay ngoài thao trường họ vừa là thầy giáo nhưng lại vừa là người chỉ huy cao nhất ở lớp học, ở nơi công tác họ vừa thực hiện công tác nghiên cứu của một nhà khoa học, họ vừa là một quân nhân của một đơn vị, do

đó phải thực hiện đúng quy định của quân nhân Mặt khác trong quản lý cũng phải vận dụng một cách thích hợp để họ phát huy tính chủ động, khả năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học.

1.2.3 Một sô khái niệm cơ bản

• Trường quân đội :

Theo điều lệ công tác nhà trường quân đội :Trường quân đội là tổ chức

có tư cách pháp nhân,do Bộ quốc phòng quyết định thành lập,có chức năng huấn luyện -rèn luyện bộ đội và sẵn sàng chiến đấu [1-13]

Trưòng quân đội có điểm giống và khác trường đại học ngoài quân đội:

- Giống nhau: Có nhiệm vụ huấn luyện-rèn luyện học viên,thực hiện công tác nghiên cứu khoa học.

Trang 18

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c <õỹ kinh t ế

- Khác nhau:

+ Trường quân đội là một bộ phận cấu thành của lực lượng vũ trang nhân dàn Việt Nam.Chức năng của lực lượng vũ trang là sẵn sàng chiến đấu và bảo vệ tổ quốc.V ì vậy mọi hoạt động của nhà trường nhất nhất tuân theo cơ chế hoạt động của một đơn vị quân đội.

+ Huấn luyện và rèn luyện được coi trọng như nhau,thậm chí có lúc,có nơi công tác rèn luyện đưa lên hàng đầu.

• Bộ đội:

Là quân đội của một quốc gia ( Bộ đội Việt Nam );là quân chủng,binh chủng cụ thể (Bộ đội đặc công .) là quân nhân (Để phân biệt quân nhân với đối phương ) [ 29-57].

• Sĩ quan:

Sĩ quan là người phục vụ trong lực lượng vũ trang ,có quân hàm từ cấp

uý trở lên Trong quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan là quân nhân được Nhà nước phong quân hàm cấp uý, cấp tá, cấp tướng và có số hiệu sĩ quan.

Chế độ phục vụ, nghĩa vụ và quyền lợi của sĩ quan được quy định trong luật của sĩ quan và các văn bản pháp quy cuả Nhà nước [29-689].

• G iáo viên trường quân đ ộ i :

Giáo viên trường quân đội là sĩ quan, viên chức quốc phòng làm nhiệm

vụ huấn luyện và giáo dục trong trường quân đội [4-30]

Như vậy giáo viên trường quân đội vừa là giáo viên vừa là sĩ quan quân đội, họ là những nhà giáo -chiến sĩ.

- Là nhà giáo ,giáo viên trường quân đội phải tuân theo luật giáo dục đã được Bộ quốc phòng cụ thể hoá thành điều lệ công tác nhà trường quân đ ộ i

- Là sĩ quan,giáo viên trường quân đội phải tuân theo luật sĩ quan, điều lệnh quân đội, điều lệnh quản lý bộ đội và các quy định khác của quân đội và các cấp chỉ huy.

Ngoài ra họ còn phải thực hiện các nghĩa vụ công dân, các điều lệ của các tổ chức chính trị mà họ được tham gia.

Trang 19

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

• Thời gian còng tác của giáo viên:

-Thời gian công tác của giáo viên trường quân đội là thời gian làm việc

trong ngày theo chế độ quản lý bộ đ ộ i

Hiện nay đã có nhiều văn bản gọi là “thời gian làm việc “ nhưng dùng

phổ biến vẫn là thuật ngữ “thời gian công tác “ Điều đó xuất phát từ điều lệnh

quản lý bộ đội trong đó quy định chế độ công tác trong ngày của một quân

nhân và một đơn vị, theo đó thời gian trong ngày được phân chia ra các loại

công tác khác nhau, từ đó hình thành thời gian công tác của giáo viên

- Đơn vị tính: Gồm hai loại đơn vị tính.

+ G iờ c h u ẩ n: Theo quy định của cục nhà trường, giờ chuẩn được tính là

một giờ lên lớp lý thuyết bao gồm 45 phút lên lớp và 10 phút nghỉ giữa giờ,

được áp dụng cho các loại công tác huấn luyện, nghiên cứu khoa học.

+ G i ờ : tính cho các loại công tác còn l ạ i

-Đơn vị quân đội nói chung và nhà trường quân đội nói riêng là đơn vị

hành chính sự nghiệp đặc biệt,vì vậy không thực hiện quản lý ngày công.Việc

quản lý số giờ công tác trong ngày, tuần, tháng v v một mặt để nâng cao

hiệu suất công tác nhưng mục đích quan trọng hơn là rèn luyện tác phong

công tác, tính kỷ luật của quân đội.

Ngoài ra do đặc điểm của nhà trường quân đội nên giảng dạy đào tạo

được gọi là huấn luyện, người học được gọi là học viên.

1.3 Nhiệm vụ của thống kê đối với việc quản lý thời gian công tác của giáo viên.

Để quản lý bộ đội nói chung mà cụ thể là quản lý đội ngũ giáo viên các

trường quân đội được chặt chẽ, công tác thống kê có nhũng nhiệm vụ chủ yếu sau:

a T h u th ậ p s ố liệ u p h ả n ánh tìn h h ìn h s ử d ụ n g s ố lư ợ ng và c h ấ t lư ợ ng

đ ộ i n g ũ g iá o viên.

- Phản ánh chính xác, kịp thời, toàn diện về số lượng và chất lượng đội

ngũ giáo viên, giúp cho lãnh đạo chỉ huy đơn vị nắm thực lực đội ngũ giáo

viên, đối chiếu với nhiệm vụ trên giao để có kế hoạch điều chỉnh công tác

huấn luyện của nhà trường.

Trang 20

Nguyền Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

- Lập bảng cân đối lực lượng giáo viên giữa nhiệm vụ với số lượng và chất lượng giáo viên từ đó đề xuất lãnh đạo chỉ huy đofn vị kế hoạch bồi dưỡng, tuyển dụng và sử dụng giáo viên, thực hiện công tác dự báo lực lượng giáo viên.

- Phân tích sự biến động của lực lượng giáo viên cả về số lượng và chất lượng ảnh hưởng của sự biến động đó đến chất lượng công tác huấn luyện của nhà trường.

b T h ư th ậ p v à tổ n g hợp các c h ỉ tiê u p h ả n á n h tìn h h ìn h s ử d ụ n g th ờ i

g ia n c ô n g tá c củ a g iá o v iên ba o gồm :

- Thu thập các thông tin về tình hình sử dụng thời gian cho các loại hình công tác như thời gian làm công tác huấn luyện, thời gian làm công tác nghiên cứu khoa học, thời gian học tập.v.v để phục vụ cho công tác quản lý bộ đội được chặt chẽ, nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật trong quân đội.

- Tổng hợp và phân tích tình hình sử dụng thời gian làm công tác huấn luyện, trong đó đi sâu vào phân tích thời gian dành cho các hình thức huấn luyện Trên cơ sở đó đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ trung tâm của nhà trường, đánh giá việc thực hiện đường lối chủ trương của Đảng và Quân đội về công tác huấn luyện trong lực lượng vũ trang.

- Thực hiện phân tích thống kê để so sánh, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng khoa trong nhà trường, giữa các nhà trường, so sánh với định mức; so sánh với nhiệm vụ trước mắt cũng như yêu cầu phát triển của quân đội Từ đó đề xuất với lãnh đạo chỉ huy đơn vị các biện pháp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ Bộ Quốc phòng giao cho.

Trang 21

Nguyễn Hữu Huệ Luận án thạc sỹ kinh t ế

CHƯƠNG II:

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ s ử DỤNG THỜI GIAN CÔNG

TÁC CỦA GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG QUÂN ĐỘI

2.1 Thực trạng hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng thời gian công tác của giáo viên ở các trường quàn đội.

Trang 22

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ấ

Trang 23

d iễ n tậ p ; c ầ n tá c h th ờ i g ia n là m c ô n g tá c đ á n h g iá k ế t q u ả h ọ c tậ p c h o h ọ c v iên

* 'Về nội dung và phương pháp tính :

Trang 24

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

Trang 25

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

BẢNG QUY ĐỔI MỘT s ố HÌNH THỨC SANG GIỜ CHUẨN

+ H ư ớ n g d ẫ n l u ậ n v ă n c a o h ọ c v à N C S : 8 0 g i ờ c h u ẩ n / 1 lu ậ n v ă n + C h ấ m l u ậ n v ă n t ố t n g h iệ p : 5 g i ờ c h u ẩ n / 1 l u ậ n v ă n

Trang 26

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

Trang 27

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

+ B á o c á o tổ n g k ế t n ă m h ọ c

Trang 28

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

Trang 29

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kỉnh t ế

Trang 30

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

Trang 31

Nguyễn Hữu Huệ Luân án th ạ c sỹ kinh tổ

Trang 32

Luận án th ạ c sỹ kinh t ế Nguyễn Hữu Huệ

Trang 33

Nguyễn Hữu Huệ Luận ấn thạc sỹ kinh t ế

Trang 34

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

n â n g c a o c h ấ t lư ợ n g c ô n g tá c th ố n g k ê lu ô n là v ấ n đ ề q u a n tâ m c ủ a lã n h đ ạ o c h ỉ

h u y n h à tr ư ờ n g , c ủ a c á c c ơ q u a n q u ả n lý n h à trư ờ n g q u â n đ ộ i V ì v ậ y v iệ c n g h iê n

c ứ u đ ể h o à n th iệ n h ệ th ố n g c h ỉ tiê u th ố n g k ê th ờ i g ia n c ô n g tá c c ủ a g iá o v iê n ở

c á c tr ư ờ n g q u â n đ ộ i l à h ế t s ứ c c ầ n th iế t v à c ó n h iề u ý n g h ĩa

2.2 Các nguyên tắc và quan điểm chỉ đạo việc hoàn thiện hệ thòng chỉ tiêu thống kê sử dụng thời gian công tác của giáo viên

Trang 35

Nguyễn Hữu Huệ Luân án th ạ c sỹ kinh t ế

K h i x â y d ự n g h ệ th ố n g c h ỉ tiê u v à p h à n tíc h s ố liệ u th ố n g k ê p h ả i q u á n triệ t

c á c q u a n đ iể m c h ỉ đ ạ o v ề n ộ i d u n g v à h ìn h th ứ c h u ấ n lu y ệ n ở trư ờ n g q u â n đội:

2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phải phù hợp với đặc điểm và mô hình quản

lý công tác huấn luyện ở các trường quân đội.

Đ ặ c đ i ể m c ô n g tá c h u ấ n lu y ệ n c ủ a g iá o v iê n trư ờ n g q u â n đ ộ i v ề h ìn h th ứ c

c ũ n g g iố n g n h ư c ô n g tá c g iả n g d ạ y c ủ a g iá o v iê n tr ư ờ n g đ ạ i h ọ c n g o à i q u â n đ ộ i

n h ư n g c ó m ộ t đ iể m k h á c c ơ b ả n đ ó là la o đ ộ n g c ủ a b ộ đ ộ i tr o n g đ ó c ó la o đ ộ n g

c ủ a n g ư ờ i g iá o v iê n là la o đ ộ n g đ ặ c b iệ t T í n h đ ặ c b iệ t th ể h iệ n ở c h ỗ :

+ T í n h c h ặ t c h ẽ , n g h i ê m m in h c ủ a k ỷ l u ậ t q u â n đ ộ i.

Trang 36

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

Trang 37

Nguyễn Hữu Huệ Luận án thạc sỹ kinh t ế

2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phải phản ánh chính xác, kịp thời, toàn diện tình hình sử dụng thời gian công tác của giáo viên.

Trang 38

Nguyễn Hữu Huệ Luận án thạc sỹ kinh t ế

2.3 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu thống kê sử dụng thời gian công

tác của giáo viên ở các trường quân đội

Trang 39

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

Trang 40

Nguyễn Hữu Huệ Luận án th ạ c sỹ kinh t ế

- T ậ p b à i : l à th ờ i g ia n g iá o v iê n h ư ớ n g d ẫ n v à c ù n g v ớ i h ọ c v iê n l à m b à i

+ T ậ p b à i c á c m ô n h ọ c c h i ế n t h u ậ t tạ i lớ p + T ậ p b à i c á c m ô n h ọ c c h i ế n t h u ậ t d ã n g o ạ i.

Ngày đăng: 21/02/2023, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ quốc phòng: Đ iều lệnh quản lý bộ đội -N X B-Q Đ N D 2. Bộ quốc phòng: Chỉ huy bộ đội -N X B-Q Đ N D , năm 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ huy bộ đội
Tác giả: Bộ quốc phòng
Nhà XB: NX BQ Đ N D
Năm: 1995
6. Bộ tổng tham mưu: Quyết định của tổng tham mưu trưởng về định mức thời gian công tác của giáo viên ngày 5 tháng 12 năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định của tổng tham mưu trưởng về định mức thời gian công tác của giáo viên
Tác giả: Bộ tổng tham mưu
Năm: 1994
7. Bộ tổng tham mưu: Nhưng văn bản chủ yếu về công tác quản lý giáo dục đào tạo. Tập 4,5 ,6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ tổng tham mưu: Nhưng văn bản chủ yếu về công tác quản lý giáo dục đào tạo. Tập 4,5 ,6
Tác giả: Bộ tổng tham mưu
9. Lê Khánh Bằng: Tổ chức quá trình dạy học đại học - viện NCPIGD-1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức quá trình dạy học đại học
Tác giả: Lê Khánh Bằng
Nhà XB: Viện NCPIGD
Năm: 1993
11. Lê Duẩn: Hãy xứng đáng là thanh niên của dân tộc anh hùng, quân đội anh hùng. -N X B -Q Đ N D -1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Duẩn: Hãy xứng đáng là thanh niên của dân tộc anh hùng, quân đội anh hùng
Tác giả: N X B, Q Đ N D
Năm: 1996
12. Đảng cộng sản Việt Nam: văn kiện đại hội đảng VH IN XB CTQG-1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: văn kiện đại hội đảng
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: VH IN XB CTQG
Năm: 1997
13. Đảng cộng sản Việt Nam: Nghị quyết hội nghị TƯ 2-K8 Hà Nội -1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị TƯ 2-K8 Hà Nội -1997
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 1997
14. Hồ Chí Minh: v ề đấu tranh vũ trang và lực lượng vũ trang nhân dân - N X B -Q Đ N D -1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đấu tranh vũ trang và lực lượng vũ trang nhân dân
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 1970
15. Hồ Chí Minh toàn tập -tập 6. NXB-CTQG, Hà N ội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập -tập 6
Nhà XB: NXB-CTQG
Năm: 1995
16. Hồ Chí Minh toàn tập-tập 7 NXB-CTQG, Hà N ội 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập-tập 7
Nhà XB: NXB-CTQG
Năm: 1995
17. Học viện hậu cần: Lịch sử học viện hậu cần (1974-1994). NXB Q Đ N D -1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử học viện hậu cần (1974-1994)
Nhà XB: NXB Q Đ N D
Năm: 1994
18. H ọc viện hậu cần: Các quy chế về giáo dục đào tạo . 19. H ọc viện hậu cần: Báo cáo tổng kết 5 năm 1996-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các quy chế về giáo dục đào tạo
Tác giả: Học viện hậu cần
Nhà XB: Học viện hậu cần
Năm: 1996-2000
20. H ọc viện hậu cần: Báo cáo tổng kết huấn luyện năm học 1999-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết huấn luyện năm học 1999-2000
Tác giả: Học viện hậu cần
Năm: 2000
21. Học viện Hậu cần: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Học viện Hậu cần khoá 17,18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Học viện Hậu cần khoá 17,18
Tác giả: Học viên Hậu cần
22. Học viện Hậu cần: Báo cáo khảo sát chất lượng đào tạo cán bộ hậu cần tại đơn v ị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát chất lượng đào tạo cán bộ hậu cần tại đơn vị
Tác giả: Học viện Hậu cần
25. Luật sĩ quan Q ĐND V iệt Nam -NXB QĐND năm 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam
Nhà XB: Nxb QĐND
Năm: 1992
26. Quân chung từ mệnh lệnh- N guyễn Trãi- NXB Q Đ N D năm 1961 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quân chung từ mệnh lệnh
Tác giả: N guyễn Trãi
Nhà XB: NXB Q Đ N D
Năm: 1961
27. N guyễn Đắc Trí : Quán lý quá trình giáo dục đào tạo viên NCDTGD năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quán lý quá trình giáo dục đào tạo viên NCDTGD
Tác giả: Nguyễn Đắc Trí
Năm: 1999
28. Từ điển tiếng việt - NXB Đà Nẩng 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng việt
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1992
29. Từ điển bách khoa quân sự V iệt Nam -NXB Q ĐND 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa quân sự Việt Nam
Nhà XB: NXB QĐND
Năm: 1996

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w