Những đóng góp mới của đề tài - Làm rõ những khái niệm, phạm trù liên quan đến sản xuất công nghiệp - Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguy
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Q ư ố c DÂN
Ố * B 3 « Ố
VŨ THỊ TÂN THANH
ĐAI HOC KTQD
t r u n g t â m
th ô n g tin thư v iệ n
NGHIÊN CỨU THÔNG KÊ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOAN 1997-2005
Chuyên ngành: Thống kê
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN CÔNG NHỰ
Đ A I H O C K T Q D
TRUNG ĩ k ỵ ,
HÀ NỘI, NĂM 2006
Trang 3D an h m ụ c chữ v iết tắ t
D a n h m ụ c bảng, đồ th ị
Lòi mở đ ầ u 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VAN ĐỂ c ơ b ả n VỂ c ô n g n g h i ệ p t ỉ n h t h á i NGUYÊN 3
I CÔNG NGHIỆP VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA CÔNG NGHIỆP 3
1 Khái niệm về công nghiệp 3
2 Đặc trưng của sản xuất công nghiệp 4
3 Phân loại sản xuất công nghiệp 5
3.1 Phân loại sản xuất công nghiệp theo ngành sản x u ấ t 5
3.2 Phân loại sản xuất công nghiệp theo ngành sản xuất chuyên môn h o á 3
3.3 Hệ thống phân ngành công nghiệp theo ISIC 6
II VỊ TRÍ VAI TRÒ CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP Đ ố i VỚI PHÁT TRIEN KINH TẾ TỈNH 9
1 Vị trí của ngành công nghiệp 9
2 Vai trò của ngành công n g h iệp
III TỔNG QUAN TÌNH HÌNH PHÁT TRIEN c ô n g NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1997 - 2005 11
1 Những thành tựu phát triển công nghiệp tỉnh Thái N guyên 11
1.1 Về giá trị sản x u ất 11
1.2 Các sản phẩm chủ y ếu 11
1.3 Về đầu tư phát triển 11
1.4 Về phát triển khu, cụm công nghiệp 12 1.5 Về phát triển tiểu thủ cồng nghiệp, làng nghề và cơ sở ngành nghề nông th ô n I3
MỤC LỤC
Trang 42 Những thách thức của công nghiệp Thái Nguyên trong quá trình phát
13
triển và hội nhập
3 Phương hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh trong những năm ' 14 tớ i
CHƯƠNG H: H Ệ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ M Ộ T s ố PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ CHỦ YẾU PHÂN TÍC H TÌNH HÌNH PHÁT TRIEN c ô n g NG H IỆP TỈNH THÁI 15
NGUYÊN
I.XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU 15
1 Nguyên tắc xác định ^
2 Hệ thống chỉ tiêu ^
2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất công nghiệp 15
2 2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất công nghiệp 20
2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất công nghiệp 29
II XÁC ĐỊNH MỘT s ố PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH TINH HINH PHAT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 33
1 Khái niệm chung về phân tích thống kê
2 Một số phương pháp thống kê chủ yếu phân tích tình hình phát tnên công nghiệp
2.1 Phương pháp phân tổ
2.2 Phương pháp bảng thống k ê
2.3 Phương pháp đồ thị
2.4 Phương pháp dãy số thời gian
2.5 Phương pháp chỉ số
2.6 Phương pháp dự đoán thống kê
34 34 37 39 41 45 50
Trang 5CHƯƠNG III: VẬN DỤNG M ỘT s ố C H Ỉ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP t h ơ m; k ê
ĐÃ ĐỂ XUẤT PHÂN TÍC H T H ự C TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG N G H IỆP TỈNH
TH Á I NGUYÊN G IA I ĐOẠN 1997 - 2005 54
I NHŨNG ĐẶC ĐIỂM Tự NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CHỦ YẾU ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN 54
1 Vị trí địa lý và điều kiện tự n h iên 54
2 Đặc điểm kinh tế - xã h ộ i 56
n THỤC TRẠNG PHÁT TRIỂN c ô n g n g h iệ p t h á i NGUYÊN GIAI ĐOẠN 1997 -2005 VÀ D ự ĐOÁN ĐẾN 2010 58
1 Phân tích tình hình tăng trưởng sản xuất công nghiệp 58
2 Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu sản xuất công nghiệp 65
2.1 Theo thành phần kinh tế 65
2.2 Theo khu vực địa lý 69
2.3 Theo ngành công nghiệp 74
3 Phân tích hiệu quả sản xuất công nghiệp 75
3.1 Phân tích hiệu quả sản xuất công nghiệp qua tỷ lệ IC/GO 75
3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động 77
3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 83
3.4 Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất
4 Dự đoán giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đến 2010 91
III QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIEN c ô n g n g h iệ p TỈNH THÁI NGUYÊN TRONG NHŨNG NĂM TỚI 94
1 Đánh giá về lợi thế so sánh, cơ hội và thách thức đối với ngành công nghiệp Thái Nguyên trong những năm tới 94
Trang 62 Quan điểm và giải pháp phát triển công nghiệp 96
2.1 Quan điểm phát triển công nghiệp 96
2.2 Giải pháp phát triển công nghiệp 99
Kết luận Danh mục tài liệu tham khảo
Phu luc
Trang 71.1 ’ 77
: Số lượng lao động công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 2005 78: Lao động công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phân theo ngành côngnghiệp cấp 79
-DANH MỤC BẢNG
• Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 8Bảnơ IU 16 : NSLĐ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên chia theo khu vực kinh tế 80 Bảnơ m.17 : Tốc độ phát triển liên hoàn NSLĐ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
chia theo khu vực kinh tế 81Bảng III 18 : NSLĐ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên chia theo ngành công nghiệp
cấp I Bảnơ m 19 : Tốc độ phát triển liên hoàn NSLĐ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
chia theo ngành công nghiệp cấp 1 82Bảng HI.20 : Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên phân theo ngành kinh t ế 84Bảng m.21 : Giá trị TSCĐ mới tăng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên phân theo
ngành kinh tế 85Bảng m 22 : Hiệu quả sử dụng vốn ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai
đoạn 1 9 9 8 -2 0 0 2 86
DANH MỤC BIỂU
Biểu m l : GTSXCN Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005 60Biểu m 2 : Cơ cấu GTSXCN Thái Nguyên chia theo khu vực kinh tế 67Biểu m 3 : Tỷ lệ IC/GO phân theo ngành công nghiệp cấp I tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 1 9 9 7 -2 0 0 5 77: NSLĐ công nghiệp tỉnh Thái Nguyên chia theo khu vực kinh tế 80Biểu rn.4
Trang 9BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-
-VŨ THỊ TÂN THANH
nghiên cứu thông kê tình hình phát triển
GÔNG NGHIỆP TỈNH ĨHÁ! NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 1997-2005
Chuyên ngành: Thống kê
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ
HÀ NỘI, NĂM 2006
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đê tài nghiên cún
Trong sự phát triển kinh tế tỉnh, công nghiệp luôn được coi là một ngành then chốt và giữ vai trò chủ đạo Công nghiệp không chỉ là ngành tạo ra các tư liệu lao động mà còn cung cấp các yếu tố đầu vào cho toàn bộ các ngành kinh tế khác Hàng năm, nguồn thu ngân sách từ ngành công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách
Thái Nguyên là một tỉnh có bề dày về phát triển Công nghiệp từ nhiều thập kỷ qua Với mục tiêu : “Xây dựng tỉnh Thái Nguyên giàu đẹp với cơ cấu công, nông, lâm nghiệp, dịch vụ để cùng cả nước tiến vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa” Việc phát triển công nghiệp nói chung và xây dựng phát triển các khu công nghiệp tập trung nói riêng luôn được tỉnh uỷ, UBND tỉnh quan tâm, ưu tiên phát triển một cách có hệ thống Do vậy, đề tài: “ Nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005” là cần thiết và có ý nghĩa thiết thực đóng góp cho việc đề ra các chính sách và giải pháp phát triển ngành công nghiệp của tỉnh trong những năm tới
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
a Làm rõ vai trò, vị trí của ngành công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế tỉnh
b Phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997-2005
c Dự đoán thống kê tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006 - 2010
d Đề xuất một số quan điểm và giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đôi tượng nghiên cứu
Trang 11+ Quy mô của sản xuất Công nghiệp
+ Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành Công nghiệp
+ Hiệu quả sản xuất ngành Công nghiệp
c Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng một số phương pháp thống kê, bao gồm:
d Những đóng góp mới của đề tài
- Làm rõ những khái niệm, phạm trù liên quan đến sản xuất công nghiệp
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
- Nghiên cứu quy mô, cơ cấu và hiệu quả sản xuất ngành công nghiệp tỉnh
- Đề xuất giải pháp phát triển ngành công nghiệp tỉnh trong những năm tới
e Kết cấu của đê tài
Ngoài phần m ở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm 3 chương:
Trang 12Chương I - Những vấn đề cơ bản về công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Chương II - Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê chủ yếu phân tích tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Chương III - Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê
đã đề xuất phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005 và dự báo đến năm 2010
Chương ỉ
NHŨNG VẤN ĐỂ Cơ BẢN VỂ CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN
I Công nghiệp và đặc trưng của công nghiệp
1 Khái niệm về công nghiệp
Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất, một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất xã hội Công nghiệp bao gồm 3 hoạt động chủ yếu: Khai thác tài nguyên tạo ra nguồn nguyên liệu thô; sản xuất và chế biến nguyên liệu thô thành nhiều loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu xã hội; khôi phục giá trị sử dụng của các sản phẩm đã được tiêu dùng trong quá trình sản xuất
và sinh hoạt, tham gia đảm nhận một khâu trong quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm cho doanh nghiệp khác (sơn, mạ, đánh bóng sản phẩm công nghiệp )
Để thực hiện 3 hoạt động cơ bản đó, dưới sự tác động của phân công lao động xã hội, trên cơ sở tiến bộ khoa học công nghệ trong nền kinh tế quốc dân hình thành
hệ thống các ngành công nghiệp : Các ngành khai thác tài nguyên khoáng sản, động thực vật; các ngành sản xuất và chế biến sản phẩm và các ngành dịch vụ công nghiệp
2 Đặc trưng của sản xuất công nghiệp
- V ề công nghệ sản xuất: Trong công nghiệp, quá trình tác động trực tiếp bằng
các phương pháp cơ lý hóa của con người làm thay đổi các đối tượng lao động thành các sản phẩm thích ứng với nhu cầu của con người Trong công nghiệp
Trang 13- V ề công dụng kinh tế của sản phẩm: Sản phẩm công nghiệp có khả năng đáp ứng nhiều loại nhu cầu ở các trình độ ngày càng cao của xã hội Sản xuất công nghiệp là hoạt động duy nhất tạo ra các sản phẩm thực hiện chức năng là các tư liệu lao động trong các ngành kinh tế khác.
3 Phân loại sản xuất công nghiệp
3.1 Phân loại sản xuất công nghiệp theo ngành sản xuất
Theo công dụng kinh tế của sản phẩm, công nghiệp được chia thành hai ngành sản xuất đó là công nghiệp sản xuất ra tư liệu sản xuất và công nghiệp sản xuất ra tư liệu tiêu dùng
3.2 Phân loại công nghiệp theo ngành sản xuất chuyên môn hoá
Cách phân loại này dựa trên đặc trưng kỹ thuật của sản xuất (giống nhau hoặc tương tự nhau) để sắp xếp các đơn vị sản xuất thành các ngành cồng nghiệp chuyên môn hoá Ngành công nghiệp chuyên môn hoá là tổng hợp các đơn vị sản xuất kinh doanh công nghiệp mà hoạt động sản xuất của nó có đặc trưng kỹ thuật sản xuất giống nhau hoặc tương tự nhau
3.3 Phản ngành công nghiệp theo ISỈC (Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân)
- Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân (ISIC) xuất phát từ đặc điểm quy
trình công nghệ để phân chia thành các ngành khác nhau
- Hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân (ISIC) được phân loại chi tiết từ ngành cấp I đến ngành cấp IV
Trang 14- Từ năm 1994, Việt Nam áp dụng hệ thống phân ngành kinh tế quốc dân theo chuẩn quốc tế (ISIC), theo đó, ngành công nghiệp được phân chia thành 3 ngành cấp I ký hiệu là c , D, E, 30 ngành cấp II, 75 ngành cấp III và 143 ngành cấp IV
a Ngành công nghiệp khai thác mỏ (C) Từ ngành 10 - 14
b Ngành công nghiệp chế biến (D) - Từ ngành 1 5 -3 7
c Ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước (E) Từ ngành 4 0 - 4 1
I I Vị trí, vai trò của ngành công nghiệp đối vói phát triển kinh tế tỉnh
1 Vị trí của ngành công nghiệp
Đối với hầu hêt các quốc gia, công nghiệp luôn chiếm vị trí hàng đầu
Thứ nhất, Công nghiệp là bộ phận hợp thành cơ cấu công - nông nghiệp - dịch vụ và có xu hướng phát triển từ vị trí thứ yếu trở thành ngành có vị trí hàng đầu trong cơ cấu kinh tế đó
Thứ hai, Bất kỳ một quốc gia nào muốn thực hiện được quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của mình đều phải xuất phát từ công nghiệp, coi công nghiệp là ngành có tính chất quyết định đến việc thực hiện các mục tiêu đó
Thứ ba, do đặc thù của ngành công nghiệp là khai thác, chế biến và làm các dịch vụ công nghiệp, do đó công nghiệp không chỉ là ngành khởi nguồn ra của cải vật chất mà còn là ngành đáp ứng và thoả mãn mọi nhu cầu tiêu dùng của con người
2 Vai trò của ngành công nghiệp
Cồng nghiệp là ngành có khả năng tạo động lực và định hướng cho sự phát triển các ngành kinh tế khác, thể hiện:
- Công nghiệp là ngành cung cấp các yếu tố đầu vào để xây dựng cơ sở hạ tầng cho toàn bộ các ngành kinh tế quốc dân
- Công nghiệp là ngành then chốt tạo ra thu nhập quốc dân, tích luỹ vốn cho phát triển kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, xoá đói giảm
Trang 15III Tổng quan tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
1997 - 2005
1 Những thành tựu phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
1.1 Về giá trị sản xuất công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh luôn có xu hướng gia tăng, năm sau cao hơn năm trước với nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định Tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP của tỉnh cũng liên tục tăng lên và chuyển dịch mạnh theo cơ cấu: công nghiệp - xây dựng - dịch vụ - nông lâm nghiệp
1.2 Các sản phẩm chủ yếu
Khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên địa bàn tuy còn một số hạn chế, việc phát triển sản phẩm mới chậm, song cũng đã xác định rõ sản phẩm thế mạnh của tỉnh Một vài loại có thể nói là sản phẩm mũi nhọn của tỉnh có thị phần vững chắc trong nước và vươn ra ngoài nước với sản lượng sản xuất tăng cao như: Phụ tùng xe máy, xi măng, thép, giấy, than, quần áo may sẩn, chè, thuốc nổ công nghiệp, dụng cụ y tế
Một số sản phẩm mới của tỉnh là gạch ốp lát, xi măng lò quay, nhiệt điện, ván dăm, ống gang đúc, phân bón, thức ăn gia súc, sữa v.v có triển vọng tốt về thị trường, công nghệ và nguồn nguyên liệu
1.3 Vê đầu tư phát triển
Quy mô đầu tư của các doanh nghiệp trung ương và địa phương có xu hướng ngày càng lớn hơn và tập trung hơn so với giai đoạn trước Nguồn vốn đầu
tư chủ yếu là bằng vốn tín dụng thương mại, tín dụng ưu đãi và vốn tự có của doanh nghiệp Để khuyến khích đầu tư, tỉnh đã tổ chức nhiều hội thảo xúc tiến
Trang 16V ll
đầu tư vào tỉnh đat kết quả cao với nhiều thoả thuân hợp tác đâu tư được thực hiện Bên cạnh đó tỉnh cũng có nhiều chính sách tạo môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi, thông thoáng để kích thích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư phát triển sản xuất
1.4 Vê phát triển khu, cụm công nghiệp
Với mục tiêu: “ Tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ mọi thời cơ đẩy mạnh công cuộc đổi mới một cách toàn diện và đồng bộ, tạo sự phát triển về kinh tế -
xã hội với tốc độ tăng trưởng nhanh và bền vững, xây dựng tỉnh Thái Nguyên giàu đẹp với cơ cấu kinh tế công - nông - lâm nghiệp - dịch vụ, cải thiện đòi sống vật chất tinh thần của nhân dàn, bảo đảm quốc phòng an ninh, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh để cùng vói cả nước tiến vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn sau năm 2000”, việc phát triển công nghiệp nói chung và xây dựng phát triển các KCN tập trung nói riêng được tỉnh uỷ, UBND tỉnh quan tâm, ưu tiên phát triển một cách cồ
hệ thống
Đến nay, tại KCN Sông Công đã có 19 dự án đầu tư lấp đầy diện tích gần 40
ha đất có hạ tầng Trong đó có 3 dự án FDI, 16 dự án đầu tư trong nước trong đó
có 14 dự án đã hoàn thành đi vào sản xuất Hiện nay, tỉnh đang tiếp tục đầu tư
mở rộng và xây dựng hạ tầng 13 ha khu A và 15,7 ha khu B, phê duyệt quy hoạch chi tiết 6 cụm công nghiệp trên tổng số 25 cụm công nghiệp trong tỉnh, trong đó cụm công nghiệp sô 2 Thành phố Thái Nguyên đang xây dựng kết cấu hạ tầng
1.5 Vê phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghê' và cơ sở ngành nghề nông thôn
Trong những năm gần đây, tỉnh đã ban hành một sô cơ chê chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề như các chính sách ưu đãi về sử dụng đất, thuế, đào tạo nguồn nhân lực, truyền nghề và phát triển nghề, xây dựng mô hình mẫu Kết quả là hầu hết các
Trang 17huyện đều có trung tâm dạy nghề và các ngành nghề nông thôn, thu hút được một
số lượng lớn lao động tham gia
2 Những thách thức của công nghiệp Thái Nguyên trong quá trình phát triển và hội nhập
- Sức ép cơ chế thị trường, vấn đề cạnh tranh và hội nhập kinh tế khu vực
và thế giới cùng với việc tăng giá vật tư sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong tỉnh
- Thiếu vốn đầu tư do môi trường đầu tư của tỉnh còn kém hấp dẫn, thiếu chính sách khuyến khích thu hút vốn đầu tư, thủ tục hành chính còn rườm rà, cơ
sở hạ tầng chưa đổng bộ
- Trình độ năng lực quản lý của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế
- Vai trò quản lý về công nghiệp ở cấp huyện chưa được đề cao
- Cho đến nay, tỉnh vẫn chưa có giải pháp mạnh để phát triển công nghiệp nông thôn, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, hoạt động dịch vụ công nghiệp và công tác tư vấn chậm phát triển
- Thách thức trong lựa chọn công nghệ, giữa công nghệ sử dụng nhiều vốn
và công nghệ sử dụng nhiều lao động
3 Phương hướng phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới
Từ thực tế phát triển công nghiệp trong những năm qua, Tỉnh Thái Nguyên
đã đề ra các phương hướng phát triển ngành công nghiệp của tỉnh trong những năm tới như sau:
- Giai đoạn 5 năm 2001-2005 được coi là giai đoạn phát triển theo chiều rộng: Đây là giai đoạn chuẩn bị các điều kiện về mọi mặt, hoàn thiện một số cơ chế chính sách, thực hiện một số dự án đầu tư hạ tầng kinh tế - kỹ thuật cơ bản như: Điện, nước, vật liệu xây dựng, thép
- Giai đoạn 5 năm 2006-2010 được coi là giai đoạn phát triển theo chiều sâu: Đây sẽ là giai đoạn thực hiện các dự án đầu tư lớn để tạo ra năng lực vượt
Trang 18trội mang tính bứt phá, đầu tư hoàn thành kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội như giao thông, điện, nước, khu công nghiệp Giai đoạn này phải xét đến chất lượng đầu tư
để tăng nhanh giá trị gia tăng công nghiệp
- Giai đoạn sau 2010 được coi là giai đoạn cất cánh (tăng tốc): Giai đoạn này cần tạo ra sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức về hành động của các cấp
uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức, cá nhân về phát trriển công nghiệp
và coi phát triển công nghiệp là một trong các giải pháp đột phá để đẩy nhanh tốc
độ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Muốn tình giàu thì phải phát triển công
nghiệp.
Chương II
XÁC ĐỊNH HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT s ố PHƯƠNG PHÁP
CÔNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN
I Xác định hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích tình hình phát triển công nghiệp
2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất công nghiệp
2.1.1 Chỉ tiêu số lượng cơ sở sản xuất
Cơ sở sản xuất là một đơn vị kinh tế, đăng ký dưói một hình thức sở hữu,
có một hay nhiều hoạt động kinh tế, được đặt trong một hay nhiều địa điểm khác nhau, có tư cách pháp nhân và hạch toán kinh tế đầy đủ
Trang 192.1.2 Chỉ tiêu số lượng lao động
Số lượng lao động của doanh nghiệp (còn gọi là số người đăng ký hay lao động trong danh sách) là những người lao động đã được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng sức lao động và trả lương
2.1.3 Chỉ tiêu vốn sản xuất kinh doanh
Vốn sản xuất kinh doanh (hay tổng vốn) của doanh nghiệp là giá trị của các nguồn vốn đã hình thành nên toàn bộ tài sản của doanh nghiệp
Tổng vốn tại thời điểm thống kê = VCĐ + VLĐ
2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh
2.2.1 Giá trị sản xuất (GO — Gross Output)
Giá trị sản xuất của doanh nghiệp công nghiệp là toàn bộ giá trị của các sản phẩm vật chất và dịch vụ hữu ích do lao động công nghiệp làm ra trong một thời
kỳ nhất định và là bộ phận chủ yếu của chỉ tiêu GO chung của toàn ngành công nghiệp
2.2.2 Chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA - Value Added)
Giá trị gia tăng là toàn bộ kết quả lao động hữu ích của những người lao động trong doanh nghiệp mới sáng tạo ra và giá trị hoàn vốn cố định (khấu hao tài sản cố định) trong khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hoặc năm)
Về mặt giá t r ị : VA = V 4- M + Khấu hao TSCĐ (Q)
2.2.3 Giá trị gia tăng thuần (NVA - Net Value Added)
Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện phần giá trị mới sáng tạo ra của lao động sống làm ra trong kỳ của hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp của doanh nghiệp Chỉ tiêu nói lên vai trò của lao động trong việc tạo ra nguồn thu nhập cho các đối tượng khác nhau và sự đóng góp của lao động doanh nghiệp vào kết quả lao động chung của nền kinh tế
2.2.4 Chỉ tiêu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công nghiệp (gọi tắt là doanh thu bán hàng)
Trang 20Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các mặt hàng sản phẩm và dịch vụ công nghiệp của doanh nghiệp đã tiêu thụ và thanh toán trong kỳ
2.2.4 Chỉ tiêu doanh thu thuần (DT)
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần là cơ sở xác định lãi (lỗ) của hoạt động công nghiệp của doanh nghiệp
2.2.5 Chỉ tiêu lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh (M)
Lợi nhuận (hay lãi) kinh doanh là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng giá trị thặng dư do lao động của doanh nghiệp tạo ra trong kỳ, phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạt động kinh doanh, phục vụ đánh giá việc thực hiện mục tiêu tối hậu của doanh nghiệp Công thức tổng quát tính lợi nhuận kinh doanh có dạng:
Lợi nhuận kinh doanh = Doanh thu kinh doanh — chi phí kinh doanh
2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh công nghiệp
2.3.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
2.3.2 Phân loại chỉ tiêu hiệu quả
- Theo phạm vi tính toán
- Theo nội dung tính toán
- Theo hình thái biểu hiện
2.3.3 Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp
là một tập hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ các giác độ và khía cạnh khác nhau, trong phạm vi nghiên cứu khác nhau, theo vai trò của các yếu tố sản xuất khác nhau Chúng có liên quan với nhau và tất cả đều toát lên bức tranh chung về hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp công nghiệp trong một thời kỳ
Trang 211 Khái niệm chung về phân tích thống kê
Phân tích thống kê là quá trình xem xét đánh giá một cách sâu sắc toàn diện các biểu hiện số lượng của các hiện tượng kinh tế - xã hội nhằm tìm ra bản chất
và tính quy luật, cũng như phát hiện các mối quan hệ “tiềm ẩn” trong những số liệu đã được thu thập, xử lý và tổng hợp
* Những vấn đề chủ yếu khi tiến hành phân tích:
* ý nghĩa của phân tích thống kê:
* Yêu cầu của phân tích thống kê:
2 Một sô phương pháp thống kê chủ yếu phân tích tình hình phát triển sản xuất công nghiệp
a Phương pháp phân tổ
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ (hay các tiểu tổ) có tính chất khác nhau
- Căn cứ vào nhiệm vụ của phân tổ thống kê người ta phân biệt ba loại phân tổ: Phân tổ phân loại; phân tổ kết cấu và phân tổ liên hệ
- Căn cứ vào số lượng tiêu thức của phân tổ, ta có phân tổ theo một tiêu thức
và phân tổ theo nhiều tiêu thức
Trang 22X lll
- v ề nội dung: Bảng thống kê gồm hai phần: Phần chủ đề và phần giảithích
- Những yêu cẩu khi xây dựng bảng thống kê
Căn cứ vào kết cấu của phần chủ đề, có thể chia bảng thống kê thành: Bảng giản đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp
c Phương pháp đồ thị thông kê
Đồ thị thống kê là các hình thức vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả
có tính chất quy ước các tài liệu thống kê khác
* Các loại đồ thị thông kê
- Căn cứ theo nội dung phản ánh:
* Những yêu cầu chung đối với việc xây dựng đồ thị thông kê
- Xác định quy mô đồ thị cho vừa phải
- Lựa chọn loại đồ thị cho phù hợp
- Các thang đo tỷ lệ và độ rộng của đồ thị phải được xác định chính xác
d Phương pháp dãy sô thời gian
Trang 23- Mức độ bình quân theo thời gian
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối
- Tốc độ phát triển
- Tốc độ tăng (giảm)
- Giá trị tuyệt đối 1% tăng (giảm)
e Phương pháp chỉ số
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức
độ của một hiện tượng nghiên cứu
* Phân loại chỉ s ố thống kê:
- Căn cứ vào đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh chia chỉ số thành 3 loại:
- Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu chia chỉ số thành 2 loại:
+ Chỉ số chỉ tiêu khối lượng
+ Chỉ số chỉ tiêu chất lượng
* Tác dụng của chỉ s ố thống kê
f Phương pháp dự đoán thống kê
* Khái niệm dự đoán thống kê
Dự đoán thống kê là xác định mức độ của hiện tượng trong tương lai bằng cách sử dụng tài liệu thống kê và áp dụng các phương pháp phù hợp
Trang 24* Tài liệu đ ể dự đoán thống kê
Tài liệu thống kê thường được sử dụng trong dự đoán thống kê là dãy số thời gian
* Các loại dự đoán thống kê
- Dự đoán tác nghiệp theo giờ, ngày, tháng
- Dự đoán ngắn hạn: Từ 1 đến 5 năm
- Dự đoán trung hạn: Từ 5 đến 10 năm
- Dự đoán dài hạn từ 10 đến 30 năm
- Dự đoán siêu dài hạn: Từ 30 năm trở lên
* Một s ố phương pháp dự đoán đơn giản thường sử dụng trong thống kê
- Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân
- Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân
- Dự đoán dựa vào hàm xu thế
Chương III
VẬN DỤNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ MỘT s ố PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐÃ ĐỂ XUẤT PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
I Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm trong vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên là 3.541,5 km2, dân số là 1.108.775 người với nhiều dân tộc anh em chung sống Thái Nguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du, miền núi với vùng Đồng bằng Bắc Bộ qua hệ
Trang 25thống đường bộ, đường sắt, đường sông hình rẻ quạt, là đầu mối các hoạt động văn hoá, giáo dục của cả vùng núi phía Bắc rộng lớn
1.2 Điểu kiện tự nhiên
Thái Nguyên là một tỉnh ít bị chia cắt hơn so với các tỉnh miền núi khác ở phía Bắc với địa hình được chia làm 3 vùng rõ rệt:
1.3 Tài nguyên
* Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của Thái Nguyên là
354.150,15 ha, trong đó đất nông nghiệp là 96.673,37 ha, chiếm 27,29%; đất lâm nghiệp là 165.106,51 ha, chiếm 46,62%; đất nuôi trồng thuỷ sản là 3.606,77 ha, chiếm 1,01%, đất chuyên dùng và đất ở chiếm 11,21%, còn lại là đất chưa sử dụng chiếm 13,85% Với diện tích đất chưa sử dụng còn lớn trong đó có nhiều diện tích đất đổi núi thấp là tiềm năng quan trọng để Thái Nguyên quy hoạch, xây dựng mở rộng các khu công nghiệp của tỉnh
* Khoáng sản: Thái Nguyên là tỉnh có trữ lượng khoáng sản tương đối
nhiều so với các tỉnh thành khác trong cùng khu vực với các sản phẩm khai khoáng chủ yếu là than, đá và quặng kim loại, Đây là điều kiện hết sức thuận lợi
để phát triển ngành công nghiệp khai thác và chế biến của tỉnh
2 Đặc điểm kinh tế-xã hội
2.1 Dân số và lao động
Trang 262.2 Mức sống dân cư
Trong những năm qua, đời sống dân cư tỉnh Thái Nguyên có bước cải thiện đáng kể thông qua một số chỉ tiêu cơ bản như:
- GDP bình quân đầu người tăng dần qua các năm
- Nhiều công trình phúc lợi công cộng, hạ tầng kỹ thuật quan trọng được xây dựng
- Tất cả trung tâm các huyện, thành, thị của tỉnh đều có điện lưới quốc gia
- Số máy điện thoại tăng nhanh
- Các bệnh viện đa khoa tỉnh và huyện được nâng cấp, mở rộng mạng lưói chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đổng
- Sự nghiệp giáo dục phát triển mạnh
2.3 Tăng trưởng và chuyên dịch cơ cấu kinh tế
Những năm qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Thái Nguyên đạt mức khá cao Giai đoạn 1997-2000 tỷ lệ tăng trưởng GDP bình quân chỉ đạt 4,5% nhưng giai đoạn 2001-2005 tỷ lệ này đã tăng lên 9%, cao hơn mức trung bình cả nước, trong đó tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp là cao nhất
Xu hướng chuyên dịch cơ cấu kinh tê của tỉnh Thái Nguyên những năm qua cũng khá tích cực, Tỷ trọng của các ngành công nghiệp, xây dựng, thương mại,
Trang 27tỷ trọng thấp nhất trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên liên tục tăng qua các năm ở cả 3 khu vực Sự tham gia của các thành phần kinh tế đã làm cho sản xuất công nghiệp của tỉnh đa dạng cả về quy mô sản xuất, trình độ công nghệ, chủng loại và chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khác nhau của mọi tầng lóp dân cư
Cơ cấu sản xuất công nghiệp của tỉnh cũng đã có những bước chuyển dịch đáng kể theo huớng tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến
2 Phân tích tình hình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
2.1 Phân tích cơ cấu giá trị sản xuất theo thành phần kinh tế
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hiện nay, cơ cấu GTSXCN đang có sự chuyển dịch theo chiều hướng: Tăng dần tỷ trọng công nghiệp ngoài quốc doanh, giảm dần tỷ trọng khu vực kinh tế quốc doanh
2.2 Phân tích cơ cấu giá trị sản xuất theo khu vực địa lý
Sản xuất công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên có sự phân bố không đều giữa các khu vực Các cơ sở sản xuất chủ yếu tập trung ở những khu vực thuộc vùng trung
Trang 28du và đổng bằng - nơi có điều kiện thuận lợi nhất về cơ sở hạ tầng và thị trường tiêu thụ
2.3 Phân tích cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo ngành kinh tế
Theo kết quả phân tích cho thấy:
- Công nghiệp khai thác: Có xu hướng giảm dần, trong đó chủ yếu là khai thác than đá, cát, sỏi Khai thác quặng kim loại chiếm tỷ trọng nhỏ do trữ lượng cạn kiệt nên sản lượng giảm dần; nhất là thiếc, là loại quặng duy nhất được chế biến tinh còn lại đều được tiêu thụ dưới dạng thô
- Công nghiệp chế biến : Có xu hướng tăng dần Sự tăng lên này chủ yếu là
do sự tăng lên của một số ngành công nghiệp chủ yếu như công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm, công nghiệp cơ khí, công nghiệp dệt và công nghiệp sản xuất VLXD
- Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước có xu hướng giảm dần qua các năm
3 Phân tích hiệu quả sản xuất công nghiệp
3.1 Phân tích hiệu quả sản xuất công nghiệp qua tỷ lệ IC/GO
Tỷ lệ chi phí trung gian trong giá tri sản xuất công nghiệp (IC/GO) thay đổi theo từng năm trong giai đoạn 1997- 2005, tuy nhiên luôn dao động trong khoảng 75 - 78% Trong các ngành công nghiệp thì công nghiệp khai thác có tỷ
lệ IC/GO thấp nhất; ngành công nghiệp chế biến và công nghiệp phân phối điện,
ga, nước có tỷ lệ IC/GO khá lớn Nguyên nhân của tình trạng này là do ngành công nghiệp chế biến chủ yếu chỉ thực hiện khâu sơ chế, đặc biệt là đối với công nghiệp luyện kim (ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong GO công nghiệp của tỉnh)
do đó, giá tri tăng thêm từ ngành này là rất thấp trong khi chi phí sản xuất lại cao
3.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
NSLĐ của ngành công nghiệp Thái Nguyên có xu hướng ngày càng tăng lên, trong đó khu vực có NSLĐ tính theo GO cao nhất là khu vực có VĐTNN; khu vực QD có quy mô thu hẹp dần nhưng vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng về NSLĐ
Trang 29Xét theo ngành công nghiệp cấp I, ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, khí đốt và nước có NSLĐ cao nhất: bình quân giai đoạn 1997 - 2005 đạt triệu đồng/người/năm, Đứng thứ 2 là ngành công nghiệp chế biến: NSLĐtrung bình giai đoạn 1997 - 2005 đ ạ t triệu đổng/người Công nghiệp khaithác là ngành có NSLĐ thấp nhất do đặc thù là ngành cần nhiều lao động phổ thông, tuy nhiên đây lại là ngành có tốc độ tăng trưởng tương đối đồng đều giữa các năm so với các ngành khác.
3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Trong sản xuất công nghiệp, vốn là yếu tố căn bản làm tăng quy mô kinh doanh và lợi nhuận cho doanh nghiệp Tuy nhiên, huy động vốn phải gắn liền với
sử dụng vốn có hiệu quả
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, cơ cấu vốn đầu tư luôn được phân bổ cao nhất cho ngành công nghiệp và xây dựng Trong đó, xét theo ngành cấp I thì công nghiệp chế biến luôn chiếm tỷ trọng về vốn đầu tư lớn nhất (từ 80 đến 90% tổng lượng vốn đầu tư toàn ngành công nghiệp) nhưng hiệu quả sử dụng vốn lại
ở mức thấp nhất do trình độ năng lực quản lý vốn kinh doanh của nhiều doanh nghiệp còn hạn chế, chủ yếu là thực hiện khâu gia công chế biến sản phẩm cho các doanh nghiệp khác, hoặc gia công sản phẩm thuê cho nước ngoài Ngành công nghiệp khai thác chiếm tỷ trọng không cao trong tổng giá tiị sản xuất công nghiệp của tỉnh nhưng lại có hiệu quả sử dụng vốn cao nhất Nhìn chung, hiệu quả sử dụng vốn của ngành công nghiệp Thái Nguyên vẫn còn ở mức thấp so với trung bình cả nước, mặc dù tốc độ tăng trưởng vốn và giá trị sản xuất của ngành
Trang 30b Phân tích sự biên động của năng suất tông vốn do ảnh hưởng của năng suất vốn cố định và tỷ trọng vốn cố định trong tổng vốn
Trang 31a Dự đoán dựa vào lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân
Ta sử dụng mô hình dự đoán sau:
Ta có kết quả dự đoán qua bảng sau:
Trang 32c Dự đoán dựa vào hàm xu thê
Thăm dò bằng đồ thị giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
1997 - 2005, sử dụng phần mềm SPSS để hồi quy dãy số liệu của GO giai đoạn
1997 - 2005, GO được biểu diễn theo các dạng hàm sau:
* Dạng hàm tuyến tính, phương trình hồi quy có dạng:
Dự đoán từ mô hình hàm mũ cho ta kết quả sau:
(Triệu đồng)
Dự đoán khoảng (Triệu đồng)
Trang 33Qua tính toán và so sánh ta thấy mô hình dự đoán dựa vào hàm xu thế có sai số chuẩn SE bằng 0,18707 là thấp nhất Do đó, mô hình tốt nhất để dự đoán giá trị sản xuất ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên là dựa vào hàm xu thế và cụ thể là dạng hàm mũ
III Quan điểm và giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên trong những năm tới
1 Đánh giá về lợi th ế so sánh, cơ hội và thách thức đối với sự phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2006-2010
2.1 Q uan đ iểm p h á t triển cô n g nghiệp
1 Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm trong đó phát triển công nghiệp là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đ ể đưa Thái Nguyên trở thành tỉnh công nghiệp trước năm 2020.
Động lực quan trọng cho sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tỉnh Thái Nguyên là sự phát triển của ngành công nghiệp Do đó cần tạo ra sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức và hành động của chính quyền tỉnh cũng như bản thân các doanh nghiệp, coi phát triển công nghiệp là một trong các giải pháp đột phá
để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh theo quan điểm: Muốn
tỉnh giàu thỉ phải phát triển công nghiệp.
2 Giữ nhịp độ tăng trưởng công nghiệp luôn đạt cao nhưng phải theo quy hoạch, k ế hoạch, coi trọng chất lượng táng trưởng và Ổn định đ ể xây dựng Thái Nguyên trở thành trung tâm kinh tế của vùng Việt Bắc.
Trang 34Không chỉ giữ cho nhịp độ tăng trưởng cao, ngành công nghiệp Thái Nguyên còn đang từng bước đi vào thế phát triển ổn định và có chất lượng Nguyên nhân của những thành công này là ngành đã bước đầu thực hiện có hiệu quả một số giải pháp giảm chi phí sản xuất, khai thác tốt hơn các lợi thế về nguồn nguyên liệu sản xuất trong tỉnh đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm
3 Huy động cao độ mọi nguồn lực, mọi thành phần kinh tê, khai thác tốt tiềm năng, th ế mạnh của tỉnh đ ể phát triển công nghiệp nhanh, hiệu quả và bền vững, gắn với phát triển thương mại, dịch vụ và bảo vệ môi trường, chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tê theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Nguồn lực huy động cho đầu tư phát triển của tỉnh đạt khá, cơ cấu sử dụng vốn đầu tư đã hướng vào thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, sự tham gia của tất cả các khu vực kinh tế đã làm cho sản xuất công nghiệp mang tính đa dạng cả về quy mô sản xuất, trình độ công nghệ, chủng loại và chất lượng sản phẩm, đáp ứng những nhu cầu khác nhau của các tầng lớp dân cư
4 Cần coi trọng phát triển công nghiệp đ ể tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho dân cư
Trong quá trình triển khai thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh Thái Nguyên, giải quyết việc làm đã thực sự được quan tâm đúng mức và đã trở thành biện pháp cơ bản để thực hiện xoá đói giảm nghèo Các doanh nghiệp địa phương cũng ra sức tìm giải pháp tạo thêm việc làm mới cho người lao động, huy động tất cả các thành phần kinh tế tham gia tạo việc làm, đặc biệt vai trò của khu vực kinh tế tư nhân, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đối vói tạo việc làm
đã tăng lên rõ rệt
5 M ở rộng hoạt động công nghiệp ch ế biến, gắn công nghiệp chê biến với
nguồn nguyên liệu, nâng cao giá trị sản phẩm, tiết kiệm tài nguyên.
Cơ cấu ngành công nghiệp của Thái Nguyên đang trên đà tiếp tục dịch chuyển theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, gắn công nghiệp chế
Trang 35biến với nguồn nguyên liệu, tránh tình trạng có nơi phải sản xuất cầm chừng do thiếu nguyên liệu và có nơi lại chế biến không kịp so vói nguồn nguyên liệu cung câp, gây sức ép và thiệt hại cho người sản xuất nguyên liệu Điển hình cho những ngành công nghiệp này là công nghiệp chế biến than, chè và xi măng
2.2 Giải pháp phát triển công nghiệp
1 Quy hoạch phát triển tông thê ngành công nghiệp phải trên nguyên tắc thống nhất trong phạm vi toàn tỉnh
Nếu phát triển công nghiệp không dựa trên nguyên tắc thống nhất giữa các ngành, các địa phương trong tỉnh sẽ dẫn đến hậu quả là phá vỡ kế hoạch chung của trung ương, sản xuất kinh doanh kém, lãng phí trong đầu tư do đầu tư không phát huy được hiệu quả, không thu hổi được vốn, thậm chí còn bị mất vốn do phương án đầu tư sai Do vậy, quy hoạch phát triển thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh đối với ngành công nghiệp là giải pháp quan trọng hàng đầu, có tác động đến nhiều giải pháp khác
2 Nâng cao năng lực quản lý và điều hành sản xuất ở cả tầm vĩ mô và vỉ mô
Đây cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến phát triển bền vững và có hiệu qua chung cho toàn ngành và cả nền kinh tê tỉnh Các doanh nghiệp cần phải xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh như: Mục tiêu cụ thể là gì? làm cái gì mà thị trường cần và nhằm vào đối tượng nào? Cung cấp vào thị trường nào? Bước đi
cụ thê ra sao? Sẽ phải cạnh tranh với ai v.v Có phương án sản xuất, dự phòng sản phẩm để chủ động ứng phó khi thị trường biến động, chuẩn bị tốt cho hội nhập kinh tế quốc tế Phấn đấu để sản phẩm công nghiệp có giá thành bằng hoặc thấp hơn sản phẩm cùng loại trong khu vực
3 Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển
Phát triển hình thức huy động vốn cổ phần tư nhân, vốn liên doanh liên kết,vốn của người cung cấp nguyên liệu và vốn khác vào sản xuất, chấm dứt tình trạng đầu tư không đồng bộ, dàn trải, không tính kỹ hiệu quả gây lãng phí lớn
Trang 36Tăng cường năng lực của bộ máy thực hiện và quản lý đầu tư tại các doanh nghiệp
4 Phát triển công nghiệp chê biến gấn vói vùng nguyên liêu
Phát triển công nghiệp chế biến tập trung sẽ tạo điều kiện thuận lợi để kiểm soát vệ sinh môi trường, tạo điều kiện tận dụng thứ phẩm và phế phẩm để chế biến thành loại sản phẩm khác
5 Phát triển công nghiệp nông thôn
Đối với Thái Nguyên, công nghiệp nông thôn cũng đóng một vai trò tưong đối quan trọng trong sự phát triển kinh tế của tỉnh vì trong nông thôn có nhiều làng nghề truyền thống, sự phát triển của các làng nghề góp phần tích cực vào sự phát triển công nghiệp của tỉnh Bên cạnh đó, phát triển công nghiệp nông thôn sẽ tiết kiệm được chi phí đào tạo, giảm bớt sức ép của làn sóng di cư từ nông thôn vào thành thị trong quá trình đô thị hoá
6 Đôi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và phát triển thị trường phục
vụ cho công nghiệp hoá
Ngành công nghiệp là một ngành tiếp cận với kỹ thuật công nghệ tiên tiến hon
so với nhiều ngành kinh tế khác Vì vậy, đội ngũ lao động trong công nghiệp phải đươc đào tao
Trang 37K ẾT LUẬN
Đối với tỉnh Thái Nguyên, công nghiệp là một ngành có nhiều lợi thế phát triển, hàng năm, nhịp độ tăng trưởng công nghiệp góp phần không nhỏ vào tốc độ tăng trưởng GDP toàn tỉnh
Để ngành công nghiệp Thái Nguyên tăng trưởng vói tốc độ cao và bền vững trong những năm tới thì việc phân tích sự phát triển ngành công nghiệp trong quá khứ để từ đó đề ra các kế hoạch và giải pháp thực hiện trong tương lai được xem
là nhiệm vụ hàng đầu và có tính chất quyết định đến công tác hoạch định chiến lược phát triển ngành công nghiệp của tỉnh
Luận văn: “ Nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005” tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản dưới đây:
1 Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về sản xuất công nghiệp
2 Phân tích những điều kiện tự nhiên kinh tế-xã hội ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp và thực trạng phát triển ngành công nghiệp Thái Nguyên giai đoạn 1997-2005
3 Trên cơ sở các kết quả phân tích, luận văn đưa ra một số đề xuất về quan điểm và giải pháp phát triển ngành công nghiệp tỉnh trong những năm tới Trong phạm vi nghiên cứu, kết quả đạt được của luận văn chỉ là một trongnhững nội dung cần thiết phục vụ cho sự phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên Các đề xuất đưa ra ở luận văn là dựa trên cơ sở phát huy nội lực và lợi thế đã có nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên phát triển với nhịp
độ cao và bền vững Tuy nhiên, luận văn này cũng chưa trình bày hết được mọi vấn đề cũng như không tránh khỏi được những khiếm khuyết nhất định Tác giả luận văn rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thày cô giáo, những người làm công tác thống kê và nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Trang 38TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUỐC DÂN
VŨ THỊ TÂN THANH
NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN
CỒNG NGHIỆP TỈNH THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 1997 2005
Chuyên ngành: Thống kê
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN CÔNG NHƯ
HÀ NỘI, NĂM 2006
Trang 39LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong sự phát triển kinh tế tỉnh, công nghiệp luôn được coi là một ngành then chốt và giữ vai trò chủ đạo Công nghiệp không chỉ là ngành tạo ra các tư liệu lao động mà còn cung cấp các yếu tố đầu vào cho toàn bộ các ngành kinh
tế khác Hàng năm, nguồn ngân sách từ ngành công nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách
Thái Nguyên là một tỉnh có bề dày về phát triển Công nghiệp từ nhiều thập
kỷ qua Với mục tiêu : “Xây dựng tỉnh Thái Nguyên giàu đẹp với cơ cấu công, nông, lâm nghiệp, dịch vụ để cùng cả nước tiến vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hóa”, việc phát triển công nghiệp nói chung và xây dựng phát triển các khu công nghiệp tập trung nói riêng luôn được tỉnh uỷ, UBND tỉnh quạn tâm, ưu tiên phát triển một cách có hệ thống Do vậy, đề tài: “ Nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005” là cần thiết và có ý nghĩa thiết thực đóng góp cho việc đề ra các chính sách và giải pháp phát triển ngành công nghiệp của tỉnh trong những năm tới
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
a Làm rõ vai trò, vị trí của ngành công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế tính
b Phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1 9 9 7 -2 0 0 5
c Đề xuất một số quan điểm và giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh trong những năm tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đ ố i tư ợ ng n g h iê n cứu
Luận văn đi sâu phân tích về mặt lý luận và xác định các chỉ tiêu, phương pháp phân tích thống kê kết họp với số liệu do phòng Công nghiệp - Cục thống kê tỉnh Thái Nguyên cung cấp để phân tích thực trạng và đề ra giải pháp phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005
1
Trang 40b P h ạ m vi n g h iê n cứu
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu thống kê tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005 dưới 3 góc độ:
+ Quy mô của sản xuất Công nghiệp
+ Cơ cấu và chuyển dịch cơ cấu ngành Công nghiệp
+ Hiệu quả sản xuất ngành Công nghiệp
- Làm rõ những khái niệm, phạm trù liên quan đến sản xuất công nghiệp
- Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
- Nghiên cứu quy mô, cơ cấu và hiệu quả sản xuất ngành công nghiệp tỉnh
- Đề xuất giải pháp phát triển ngành công nghiệp tỉnh trong những năm tới
e K ế t cấu của đê tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương I - Những vấn đề cơ bản về công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Chương II - Xác định hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống kê
chủ yếu phân tích tình hình phát triển công nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Chương m - Vận dụng hệ thống chỉ tiêu và một số phương pháp thống
kê đã đề xuất phân tích thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 1997 - 2005
2