1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu thống kê kết quả đào tạo đại học không chính quy tại trường đại học kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 2008 (luận văn thạc sỹ)

149 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thống kê kết quả đào tạo đại học không chính quy tại trường đại học kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 (luận văn thạc sỹ)
Tác giả Trần Thị Thanh Hà
Người hướng dẫn PGS.TS Trần Ngọc Phác
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 5,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cứu thống kê kết quả đào tạo đại học không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008” nhằm tìm hiểu thêm về kết quả đã đạt được của Nhà trường trong loại hình đ

Trang 1

54 L V

Trang 2

Đ Ạ I H Ọ C K T Q D

TT THÔNG TIN TH Ư VIỆN

PHÒNG LUẬN ÁN-Tư LIỆU

TRẦN THỊ THANH HÀ

ĐẠI HỌC KHÔNG CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TÊ QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2000 - 2008

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐÈ c ơ BẢN VỀ ĐÀO TẠO VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KHÔNG CHÍNH QUY Ở VIỆT NAM 4

1.1 Tình hình đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay 4

1.1.1 Hệ thống đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay 4

1.1.2 Tình hình đào tạo đại học ở Việt Nam hiện n ay 5

1.1.2.1 Ket quả đạt được của giáo dục đại học những năm qua 5

1.1.2.1.1 Đa dạng hóa về loại hình trường và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng 5

1.1.2.1.2 Mở rộng quy mô đào tạo cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến s ĩ 8

1.1.2.1.3 Cơ cấu trình độ, ngành nghề đào tạo thay đổi theo xu hướng họp lý và hình thức đào tạo đa dạng hơn 10

1.1.2.1.4 Chất lượng giáo dục đại học bước đầu được kiểm soát và từng bước được cải thiện 11

1.1.2.1.5 Họp tác quốc tế 17

1.1.2.1.6 Quản lý hệ thống giáo dục đại học 18

1.1.2.2 Đánh giá tổng quát 20

1.1.2.2.1 Những thành tựu nổi bật của giáo dục đại học sau 23 năm đổi m ới 20

1.1.2.2.2 Những hạn chế chủ yếu của giáo dục đại học 21

1.2 Một số vấn đề chung về đào tạo đại học không chính quy trong sự phát triển kinh tể xã hội Việt Nam hiện nay 22

1.2.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của Đào tạo đại học không chính quy 22

1.2.1.1 Khái niệm 22

1.2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của đào tao đại học không chính quy trong sự phát triển kinh tế xã hội 22

1.2.2 Đào tạo đại học không chính quy ở Việt Nam hiện nay 26 1.2.2.1 Thực trạng đào tạo đại học không chính quy ở Việt Nam hiện

Trang 4

1.2.2.3 - Phương pháp đổi mới đào tạo đại học không chính quy ở ViệtNam hiện nay: 291.3,- Kêt quả đào tạo đại học không chính quy ở Việt Nam hiện nay 301.3.1 Các khái niệm cơ bản 301.3.1.1 Kết quả đào tạo đại học không chính quy là tổng hợp sản phẩmcủa quá trình đào tạo đại học không chính quy tạo ra 301.3.1.2 Các hệ đào tạo 31

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đào tạo không chính quy 311.3.2.1 rôc độ phát triển kinh tế, khoa học công nghệ và cơ cẩu kinh tếcủa một quôc gia 321.3.2.2 Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế tác động đến quy mô giáo dụcđại học 35

1.3.2.3 Quy mô dân số và tốc độ tăng dân số của một quốc g ia 361.3.2.4 Cơ chê quản lí giáo dục đại học tác động đến quy mô giáo dụcđại học 37

1.3.2.5 Các điêu kiện sẵn có phục vụ cho việc phát triển quy mô giáodục đại học 38

1.3.3 Kết quả đào tạo đại học không chính quy ở Việt Nam hiện nay 39

CHƯƠNG 2 MỘT SÓ CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGHIÊNCỨU KÉT QUẢ ĐÀO TẠO KHÔNG CHÍNH QUY Ở VIỆT N A M 42

2.1 Một sô chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả đào tạo không chính quy ở Việt Nam 4?2.1.1 Sự cần thiết và nguyên tắc xây dựng các chỉ tiêu thống kê kết quảđào tạo không chính quy 422.1.2 Các chỉ tiêu thống kê phản ánh kết quả đào tạo không chính quy 432.1.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sinh viên không chính quy (kết quảtrung gian) 43

2.1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đào tạo đại học không chính quy(kết quả cuối cùng) 48

Trang 5

2.2.1 Khái niệm phân tích thống kê 51

2.2.2 Lựa chọn một số phương pháp phân tích thống k ê 51

2.2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn các phương pháp thống kê để nghiên cứu kết quả đào tạo đại học không chính quy 51

2.2.2.2.Lựa chọn một số phương pháp phân tích thống kế nghiên cứu kết quả đào tạo đại học không chính quy 52

2.2.3 Đặc điểm vận dụng các phương pháp thống kê phân tích kết quả đào tạo đại học không chính quy 53

2.2.3.1 Phương pháp phân tổ thống k ê 53

2.2.3.2 Phương pháp đồ thị thống kê 54

2.2.3.3 Phương pháp dãy số thời gian 54

2.2.3.4 Phương pháp phân tích hồi quy và tương quan 60

CHƯƠNG 3 VẬN DỤNG MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP THÓNG KÊ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KHÔNG CHÍNH QUY CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ QUÓC DÂN GIAI ĐOẠN 2000 - 2008 64

3.1 Tình hình đào tạo không chính quy của Trường Đại học Kinh tế quốc dân trong thời gian qua 64

3.2 Phân tích thống kê thực trạng số lượng và cơ cẩu sinh viên đại học không chính quy của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 65

3.2.1 Phân tích biến động số lượng sinh viên không chính quv của trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 65

3.2.1.1 Biến động sổ lượng sinh viên không chính quy của trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 65

3.2.1.2 Xu hương biến động cơ bản của số lượng sinh viên không chính quy của trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 67

3.2.2 Phân tích số lượng và cơ cấu sinh viên không chính quy theo hệ đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 69

Trang 6

3.2.2.2 Phân tích biến động số lượng sinh viên hệ văn bàng 2 tại trườngĐại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 733.2.2.3 Phân tích biến động số lượng sinh viên hệ liên thông từ cao đẳnglên đại học tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 753.2.2.4 Phân tích biến động số lượng sinh viên hệ từ xa tại trường Đạihọc Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 773.2.3 Phân tích số lượng và cơ cấu sinh viên không chính quy theo ngành đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 793.2.3.1 Phân tích biến động số lượng sinh viên ngành tài chính - ngânhàng giai đoạn 2000 - 2008 833.2.3.2 Phân tích biến động số lượng sinh viên ngành kế toán tại trườngĐại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 853.23.3 Phân tích biến động số lượng sinh viên ngành quản trị kinh doanh tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 873.2.3.4 Phân tích biến động số lượng sinh viên ngành kinh tế tại trườngĐại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 893.3 Phân tích thông kê kết quả đào tạo đại học không chính quy của trường Đại học Kinh tế Quốc dân 923.3.1 Phân tích thống kê số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệpcủa trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 923.3.1.1 Biên động số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp củatrường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 923.3.1.2 Xu hướng biến động cơ bản của số lượng sinh viên không chínhquy tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 -

2008 943.3.2 Phân tích cơ cấu sinh viên không chính quy tốt nghiệp theo hệ đàotạo tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 963.3.2.1 Phân tích biến động số lượng sinh viên hệ tại chức tốt nghiệp giai đoạn 2000 - 2008 98

Trang 7

-2 0 0 8 3.3.2.3 Phân tích biến động số lượng sinh viên hệ liên thông từ cao đẳnglên đại học tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn

2000 - 2008 1023.3.3 Phân tích cơ cấu sinh viên không chính quy tốt nghiệp theo ngành đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 1053.3.3.1 Phân tích biến động sổ lượng sinh viên không chính quy tốtnghiệp ngành tài chính - ngân hàng giai đoạn 2000 - 2008 1093.3.3.2 Phân tích biến động số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp ngành kế toán tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000

- 2008 1113.3.3.3 Phân tích biến động số lượng sinh viên không chính quy tốtnghiệp ngành quản trị kinh doanh tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 1133.3.3.4 Phân tích biến động sổ lượng sinh viên không chính quy tốtnghiệp ngành kinh tế tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 -2 0 0 8 1153.4 Một số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo không chính quy tại Đại học Kinh tế quốc dân trong những năm tới 1183.4.1 Phương hướng chủ yếu của Nhà Trường trong việc nâng cao chấtlượng giáo dục đào tạ o 1183.4.1.1 Tô chức thảo luận trong toàn ngành và xã hội: ”Làm gì đê đảmbảo và nâng cao chất lượng đào tạo” 1183.4.1.2 Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học 1193.4.1.3 Nâng cao chất lượng và chuẩn hoá các đầu vào của hệ thống giáodục đại học 1203.4.1.4 Đẩy mạnh hợp tác quốc t ế 1213.4.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao kết quả đào tạo khôngchính quy tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân 122

Trang 8

chính quy tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân 123

KÉT LUẬN 124 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124

Trang 9

- ƯBND : Uy ban nhân dân

- TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

- GDTX : Giáo dục thường xuyên

- Bộ GD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 10

Sơ đồ 2.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh tình hình sinh viên không chính q u y 47Bảng biểu

Bảng 3.1: Biến động của số lượng sinh viên không chính quy tại trường Đại học

Kinh tể Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 66Bảng 3.2: số lượng và cơ cấu sinh viên không chính quy theo hệ đào tạo tại

trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 70Bảng 3.3: Biến động của số lượng sinh viên hệ tại chức tại trường Đại học Kinh

tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 72Bảng 3.4: Biến động số lượng sinh viên hệ văn bàng 2 tại trường Đại học Kinh

tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 74Bảng 3.5: Biến động số lượng sinh viên hệ liên thông từ cao đẳng lên đại học

tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 76Bảng 3.6: Biến động số lượng sinh viên hệ từ xa tại trường Đại học Kinh tế

quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 78Bảng 3.7: số lượng sinh viên không chính quy theo ngành đào tạo tại trường

Đại học Kinh tế Quốc dân theo giai đoạn 2000 - 2008 80Bảng 3.8: Cơ cấu sinh viên không chính quy theo ngành đào tạo tại trường Đại

học Kinh tế quốc dân 82giai đoạn 2000 - 2008 82Bảng 3.9: Biến động của số lượng sinh viên không chính quy ngành tài chính -

ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 2008 84Bảng 3.10: Biến động số lượng sinh viên ngành kể toán tại trường Đại học Kinh

-tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 86Bảng 3.11: Biến động số lượng sinh ngành quản trị kinh doanh tại trường Đại

học Kinh tể quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 88

Trang 11

Bảng 3.13: Biến động của số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp tại

trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 93Bảng 3.14: số lượng và cơ cấu sinh viên không chính quy tốt nghiệp theo hệ

đào tạo tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 97Bảng 3.15: Biến động số lượng sinh viên tốt nghiệp hệ tại chức tại trường Đại

học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 99Bảng 3.16: Biến động số lượng sinh viên tốt nghiệp hệ văn bàng 2 tại trường

Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 101Bảng 3.17: Biến động sổ lượng sinh viên tốt nghiệp hệ liên thông từ cao đẳng

lên đại học tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 2008 103Bảng 3.18: số lượng sinh viên không chính quy theo ngành đào tạo tốt nghiệp

-tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân theo giai đoạn 2000 - 2008 106Bảng 3.19: Cơ cấu sinh viên không chính quy tốt nghiệp theo ngành đào tạo tại

trường Đại học Kinh tể quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 108Bảng 3.20: Biến động của sổ lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp ngành

tài chính - ngân hàng tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn2000-2008 110Bảng 3.21: Biến động số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp ngành kế

toán tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 112Bảng 3.22: Biến động số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp ngành

quản trị kinh doanh tại trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn2000-2008 114Bảng 3.23: Biến động số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp ngành

kinh tế tại trường Đại học Kinh tể quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 116

Trang 12

TRẦN THỊ TH ANH HÀ

NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC KHÔNG CHÍNH QUY TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TÊ QUỐC DÂN GIAI ĐOẠN 2000 - 2008

Chuyên ngành: THÓNG KÊ KINH TẾ XÃ HỘI

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

Trang 13

TÓM TẤT LUẬN VĂN

Trong bất kỳ một xã hội nào thì tri thức luôn được đặt lên hàng đầu Một đất nước muốn phát triển mạnh cần có một nền giáo dục phát triển bền vững, tạo được nguồn nhân lực phong phú, dồi dào cho hiện tại và cả thế hệ tương lai, qua đó ta thấy giáo dục - đào tạo đóng vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, và trong bất

kỳ giai đoạn phát triển nào cũng cần thường xuyên có sự đánh giá, phân tích biến động tình hình giáo dục và đào tạo để đưa ra những xu hướng của sự biến động và

có kế hoạch cho những năm tiếp theo Phương pháp thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá này, đây là phương pháp không thể thiếu được khi đưa ra xu hướng biến động, dự báo hiện tượng, nhằm đưa ra các kết luận chính xác và lập kế hoạch hoạt động trong tương lai Thống kê tình hình giáo dục đào tạo luôn là đề tài nghiên cứu thu hút được sự quan tâm của những nhà quản lý giáo dục, bởi giáo dục đào tạo luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt là từ sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định “cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” thì giáo dục càng được chú ý Đối với giáo dục và đào tạo ở các trường Đại học, sự quan tâm và đầu tư càng lớn hơn, bởi môi trường Đại học là nơi đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, là nơi trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản, những chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tối đa nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội

Tuy nhiên, để có thê có được những bước tiến nhanh và vừng chắc, chúng

ta nên có đánh giá sự nghiệp giáo dục cho từng giai đoạn nhằm biết được những mặt đã đạt được và những mặt chưa đạt được, rút ra những bài học kinh nghiệm cho những năm tiếp theo Chỉ trên cơ sớ đánh giá một cách đúng đắn, công bằng chúng

ta mới có thể tìm ra những giải pháp hữu hiệu đê thúc đẩy giáo dục phát triển, đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Trường Đại học Kinh tế quốc dân là trường trọng điểm đầu ngành của khối trường kinh tế và quản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học và cao đẳng trong cả nước, là trung tâm tư vấn nghiên cứu khoa học kinh tế, tham gia hoạch định chiến lưọc và các chủ trương, chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Trong quá trình hình thành và phát triển, nhà trường luôn coi trọng việc đánh giá tình hình đào tạo hàng năm, nhàm phát huy những mặt tích cực và rút ra những bài học kinh nghiệm cho nhữne năm tiếp theo Vì lý do đó em chọn đề tài “Nghiên

Trang 14

cứu thống kê kết quả đào tạo đại học không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008” nhằm tìm hiểu thêm về kết quả đã đạt được của Nhà trường trong loại hình đào tạo không chính quy, đóng góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao vị thế là trung tâm giáo dục đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học và cao đẳng của cả nước.

Đào tạo đại học hệ không chính quy bao gồm các loại hình đào tạo: tại chức, chuyên tu, văn bằng hai hệ tại chức, liên thông từ cao đẳng lên đại học hệ tại chức, học từ xa, tự học có hướng dẫn Hệ đào tạo vừa làm vừa học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định là hệ đào tạo tại chức

Cùng với đào tạo chính quy, đào tạo không chính quy ở các trường đại học, cao đẳng những năm qua, đặc biệt là năm học 2008 - 2009, đã có những đóng góp đáng kế trong việc đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng các vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; đồng thời cũng đã huy động được các nguồn lực trong xã hội phục vụ cho sự nghiệp phát triên giáo dục Bằng nguồn kinh phí đóng góp của người học, các trường CĐ, ĐH có thêm nguồn kinh phí để tái đầu tư tăng cường cho

cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu giảng dạy, học tập, cải thiện đời sống Khai thác được khả năng, trí tuệ của đội ngũ giảng viên, nhà giáo trong công tác đào tạo nguồn nhân lực

Đồi mới đào tạo đại học không chính quy ở Việt Nam hiện nay dựa trên 5 quan điểm chinh

Quan điểm thứ nhất: Mối tương quan giữa chất lượng và quy mô đào tạo Trong diều kiện lĩnh vực đào tạo không chính quy vẫn còn là lĩnh vực đem lại nguồn thu lớn cho ngân sách và nhu cầu của người học, của các đơn vị phối hợp đào tạo đối với hình thức đào tạo không chính quy vẫn còn rất lớn thì việc duy trì một quy mô đào tạo đủ lớn vẫn được coi là cần thiết

Quan điểm thứ hai: Đảm bảo khả năng cạnh tranh giữa các trường đào tạo

và hướng tới thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của người học Xung quanh việc đảm bảo khả năng cạnh tranh, tư duy chủ đạo không chỉ đơn thuần là sự thắng thế

mà là góp phần khăng định vị thế của các trường đại học trên tất cả các lĩnh vực đào tạo Đồng thời cũng chưa thể đặt vấn đề thỏa mãn tốt nhất mọi nhu cầu của người học mà thỏa mãn ngày càng tốt hơn và cao hơn so với các trường cạnh tranh Việc nâng cao chất lượng đào tạo đến đâu phải được xác định trong mối liên hệ chặt chẽ với trình độ, năng lực, xuất phát điềm và điều kiện, hoàn cảnh cua học viên

Trang 15

Quan điểm thử ba: đảm bao tính hiện thực của các giải pháp nâng cao chất lượng và các chỉ tiêu về chất lượng thông qua việc gắn kết vấn đề nâng cao chất lượng với những quy định hiện hành của cơ chế quản lý của Nhà nước đối với các trường đại học.

Quan điểm thứ tư: hướng tới một chất lượng đào tạo thực sự và toàn diện Chất lượng đào tạo thực sự là thành tích học tập và năng lực thực sự của người học phải nhất quán với nhau Chất lượng thực sự cũng có nghĩa là chất lượng được xã hội, người sư dụng lao động thừa nhận chứ không đơn thuần là thành tích, kết quả, điểm số bài thi.Chất lượng toàn diện có nghĩa là không chỉ bao hàm trình độ chuyên môn mà còn phải tính đến bản lĩnh chính trị, phẩm chát đạo đức và những yếu tố nhân văn của sinh viên được đào tạo

Quan điểm thứ năm: các giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng phải được thiết kế, tổ chức thực hiện một cách toàn diện, đồng bộ và có lộ trình Việc đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo phai được thực hiện ở mọi khâu của quá trình tổ chức

và quản lý đào tạo và phải được phối họp chặt chẽ với nhau, theo tinh thần quản lý chất lượng ISO hoặc TQM Ngoài ra, các giải pháp đổi mới và nâng cao chất lượng phải được triển khai từng bước, có trọng tâm, trọng điểm, có trình tự và trật tự rõ ràng

Trong thống kê có hệ thống các phương pháp phân tích đánh giá về các hiện tượng kinh tế xã hội một cách toàn diện và khoa học Song vì khuôn khổ của một luận văn với mục đích nghiên cứu kết quả đào tạo đại học không chính quy nên em chỉ lựa chọn, sử dụng một số phương pháp sau:

Phương pháp phân tổ thống kêPhương pháp đồ thị thống kêPhương pháp dãy số thời gianPhương pháp phân tích hồi quy và tương quanTrong xu hướng xã hội hóa giáo dục hiện nay, đào tạo đại học không chính quy đang ngày càng phát triển, nhất là đối với Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - trường trọng điểm hàng đầu về lĩnh vực đào tạo cử nhân kinh tế Đe đánh giá được hiệu quả, chất lượng đào tạo của Nhà trường thì phải dựa trên nhiều căn cứ, trong số

đó, một căn cứ quan trọng đó là kết quả đào tạo không chính quy Chính vì vậy nghiên cửu kết quả đào tạo khởng chính quy sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường, từ đó có thể đưa ra các biện pháp, chính sách để nâng cao chất lượng đào tạo cho phù hợp với các điều kiện cụ thể, nâng cao vị thế của Nhà trường

Trang 16

trong nền giáo dục quốc dân, tạo được sự tin tưởng với phụ huynh học sinh Nghiên cứu thống kê kết qua đào tạo không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân

là việc vận dụng một số phương pháp thống kê phù hợp trên cơ sở các con số, dữ liệu về kết quả đào tạo không chính quy để đưa ra các kết quả cụ thể để phân tích sự biến đông của số lượng sinh viên không chính quy của Nhà trường, nâng cao vị thê

và chất lượng đào tạo không chính quy trong giai đoạn tới

Với điều kiện tài liệu hiện có, đế phân tích thống kê kết quả đào tạo không chính quy, trước tiên luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng số lượng sinh viên không chính quy theo giới tính, theo hệ đào tạo, kết quả học tập, ngành học, độ tuổi, khu vực, dân tộc

Dãy số về số lượng sinh viên khỏng chinh quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 là dãy số thời điểm, có gia tăng về số lượng theo thời gian (năm sau cao hơn năm trước) Sự biển động của số lượng sinh viên không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân được biểu hiện qua bảng sau:

Trang 17

Năm không chính quy

(sinh viên)

(giảm) tuyệt đổi liên hoàn

Si (sinh viên)

(giảm) tuyệt đối định gốc

Ai (sinh viên)

phát triển liên hoàn

ti (lần)

Phát triển định gốc

Ti (lần))

Tăng (giảm) liên hoàn ai(lần)

Tăng (giảm) định gốc

Ai (lần)

đối của 1% tăng )giảm)

Trang 18

Qua bảng trên về biến động của số lượng sinh viên không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 ta thấy: số lượng sinh viên không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân thời kỳ này luôn tăng theo thời gian với lượng tăng tuyệt đối ngày càng cao - lượng tăng tuyệt đối cao hon so với lượng tăng tuyệt đối bình quân là vào các năm liên tục từ năm 2004 đến năm

2006 mà cao nhất là năm 2006 với lượng tăng tuyệt đối gấp gần 2 lần lượng tăng tuyệt đối bình quân) Tốc độ phát triển số lượng sinh viên không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dàn giai đoạn 2000 - 2008 luôn lớn hơn 100%; đặc biệt trong vòng 3 năm từ năm 2004 đến nàm 2006, tốc độ phát triển của số lượng sinh viên không chính quv tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đều lớn hơn tốc độ phát triển bỉnh quân ( lớn hơn 103,41%), tốc độ phát triển cao nhất là vào năm 2006 (105,20%) Trong các năm từ 2004 đến năm 2006, do trình độ thí sinh thi tuyển đầu vào hệ tại chức được nấy lên và do lượng thí sinh đăng ký và được trúng tuyển vào

hệ văn bằng 2 cao dã thúc đây số lượng sinh viên không chính quy của nhà trường Như vậy với tôc độ phát triển số lượng sinh viên không chính quy qua các năm thời

kỳ này đều lớn hơn 100% và lượng tăng tuyệt đối cao đã góp phần nâng cao số lượng sinh viên không chính quy theo học tại trường và cũng góp phần nâng cao nguồn thu cho nhà trường và vị thế của nhà trường

Số lượng sinh viên không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 có sự biến động tăng lên rõ rệt (năm sau cao hơn năm trước), đóng góp quan trọng vào việc nâng cao số lượng đào tạo không chính quy của nhà trường Đo là chỉ tiêu tuyển sinh được gia tăng, môi trường đào tạo đáp ứng được yêu cầu cúa người học số lượng sinh viên không chính quy tại trường Đại học Kinh tê Quốc dân giai đoạn này tăng lên đáng kể, là nguyên nhân làm tăng nguồn thu và chát lượng dào tạo không chinh quy của nhà trường Từ đó tạo điều kiện để Nhà trường thực hiện các mục tiêu phát triển đặt ra, nâng cao chất lượng đào tạo và

vị thế trung tâm giáo dục về kinh tế lớn nhất cả nước

Neu chúng ta nghiên cứu biến động số lượng sinh viên không chính quy của trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 thì chưa đủ để đánh giá kết quả đào tạo không chính quy cua Nhà trường Vì vậy cần nghiên cứu Biến động số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp của trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 để đưa ra đánh giá hoan chỉnh hơn

Dãy S' ’ về số lương sinh viên không chính quy tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tế Quồc dân giai đoạn 2000 - 2008 là dãy số thời kỳ với các chỉ tiêu tuyệt đối,

Trang 20

Số lượng sinh viên

không chính quy

tốt nghiệp (sinh viên)

(giảm) tuyệt đối liên hoàn

Si (sinh viên)

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc

Ai (sinh viên)

Tốc độ phát triển liên hoàn

ti (lần)

Tốc độ Phát triển định gốc

Ti (lần))

Tốc độ Tăng (giam) liên hoàn ai(lần)

Tốc độ Tăng (giảm) định gốc

Ai (lần)

Giá trị tuyệt đối của 1 % tăng )giảm)

gi (sinh viên)2000

Trang 21

Qua bảng trên về biến động của số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 ta thấy: số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân thời kỳ này luôn tăng theo thời gian với lượng tăng tuyệt đối ngày càng cao - lượng tăng tuyệt đối cao hơn so với lượng tăng tuyệt đối bình quân là vào các năm liên tục từ năm 2001,2005 và 2008 mà cao nhất là năm 2005 với lượng tăng tuyệt đối gấp gần 1,5 lần lượng tăng tuyệt đối bình quân Tốc độ phát triển số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 — 2008 luôn lớn hơn 100%; đặc biệt trong các năm 2001,2003 và 2005, tốc độ phát triển của số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân đều lớn hơn tốc độ phát triển bình quân ( lớn hơn 108,24%), tốc độ phát triển cao nhất là vào năm 2001 (112,50%) Trong các năm từ 2000 đến năm 2005, do có nhiều chính sách khuyến khích mới về luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế của nhà nước (nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa), đã từng bước thúc đẩy hiệu quả gia tăng doanh thu thuế thu nhập doanh nghiệp trong cả nước.Như vậy với tốc độ phát triển doanh thu thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm thời kỳ này đều lớn hơn 100%

và lượng tăng tuyệt đối cao đã góp phần nâng cao hiệu quả đóng góp của doanh thu thuê thu nhập vào ngân sách nhà nước, phục vụ cho mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước

Căn cứ vào bảng phân tích kết quả đào tạo đại học không chính quy tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, chúng ta đưa ra một số giải pháp và kiến nghị như sau:

* Giải pháp nàng cao kết quả đào tạo đại học không chính quy

Nâng cao chất lượng đầu vào và đảm bảo gìn giữ quy mô đào tạo ở mức đủ lớn phù hợp với chiến lược phát triển lĩnh vực đào tạo đại học không chính quy của trường, cân đối các nguồn lực để có điều kiện nâng dần kết quả đào tạo

Đổi mới và hoàn thiện chương trình đào tạo cho các hệ đào tạo không chính quy, bên cạnh đó cũng cần đối mới và hoàn thiện phương thức đào tạo và việc

tổ chức thi cử, đánh giá kết quả đào tạo

Tăng cường hệ thống học liệu và các cơ sở vật chất khác cho đào tạo đại học không chính quy

Đối mới và hoàn thiện công tác liên kêt với các đơn vị phối hợp đào tạo

Trang 22

* Kiến nghị về công tác thống kê kết quả đào tạo đại học không chính quy tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân

- Đe nghị Nhà trường khấn trương sửa đổi và bổ sung chế độ thống kê số lượng và cơ cấu sinh viên các hệ đào tạo: bao gồm các nguyên tắc thống kê, lập báo cáo, các quy định nghiệp vụ đổi với việc thực hiện thống kê, chế độ khen thưởng, kỷ luật, chế độ gửi báo cáo Đồng thời sửa các mẫu biểu thống kê đã trở nên không còn phù hợp (thống kê thuế thu nhập cá nhân) và bổ sung ngay các mẫu biểu báo cáo cần thiết (báo cáo kế hoạch tuyển sinh cho các năm tiếp theo, báo cáo tông nợp tình hình và kêt quả đào tạo .)

- Đấy nhanh tiến độ báo cáo số liệu thống kê từ các đơn vị thuộc trường có đào tạo và quan ìý sinh viên

- Điều tra nhu cầu sử dụng số liệu thông tin thống kê tại các đơn vị và các cấp đế có định hướng phù họp

- Xảv dựng phương pháp thống kê mói, hiện đại và hệ thống thu thập, xử lý thông tin và pnân tích thống kê trên cơ sở ứng dụng mạnh mẽ tin học vào việc xử lý nguồn số liệu và phương pháp thống kê chuẩn mực quốc tế

- Xây dựng lại hoặc nâng cấp hệ thống ứng dụng nhằm thu thập thống tin, CSDL báo cáo, ứng dụng phân tích thống kê báo cáo, ứng dụng khai thác thông tin thống kê báo cáo tại cấp Trường

- Đào tạo lại cán bộ thống kê tại các đơn vị trực thuộc

- Tàng cường kiểm tra công tác kế toán, thống kê thuế và quản lý chất lượng nhập, xử lý tnông tin tại các Cục, chi cục thuế

- Tăng cường kết nối thông tin với các đơn vị khác, đặc biệt là Bộ Giáo dục

và đào tạo, đỏng góp ý kiến cho việc xây dựng cơ chể cung cấp thông tin thống kê và quy chế sử dụng số liệu thống kê ngành giáo dục đào tạo

Trường Đại học Kinh tế quốc dân là trường trọng điểm đầu ngành của khối trường kinh te và quân trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học và cao đẳng trong cả nước, là trung tâm tư vấn nghiên cứu khoa học kinh tế, tham gia hoạch định chiến lược và các chù trương, chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Kêt quà đào tạo hệ không chính quy của Nhà trường cũng đóng góp một phần vào kết quả dào tạo cua nhà trường, số lượng sinh viên không chính quy ngày càng gia tăng của các hệ đào tạo vừa làm gia tăng nguồn thu cho nhà trường vừa làm tăng quy mô đào tạo toàn trương Bên cạnh đó, số lượng sinh viên không chính quy tốt nghiệp ra trương cùng gia tăng sẽ nâng cao vị thế đào tạo kinh tế và quản trị kinh

Trang 23

doanh của Nhà trường Do có những bất cập chưa họp lý về đảm bảo chất lượng đào tạo của Nhà trường nên cũng cần có những đánh giá tổng quan và các giải pháp

cụ thể đế nâng cao chất lượng đào tạo không chính quy của Nhà trường Với những nghiên cứu của đề tài, em mong muốn đóng góp một phần nào đó để nâng cao chất lượng đào tạo đúng như sư mạng của Nhà trường đã được nêu rõ “Đây là địa chỉ tin cậy đảm bảo cho uy tín với trình độ và chất lượng cao cho xã hội về sản phẩm đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học và tư vấn thuộc lĩnh vực khoa học kinh tế, quản trị kinh doanh và xã hội - nhân văn, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa đât nước và chủ động hội nhập quốc tế”

Trang 24

T R Ầ N T H Ị T H A N H H À

NG H IÊN CỨU TH Ố NG KÊ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC KHÔNG CHÍNH Q U Y TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC

KINH TẾ QUỐC DÂN GIAI Đ O Ạ N 2000 - 2008

Chuyên ngành: THỐNG KÊ KINH TẾ XÃ HỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TÊ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRAN NGỌC PHÁC

HÀ NỘI - 2010

Trang 25

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bất kỳ một xã hội nào thì tri thức luôn được đặt lên hàng đầu Một đất nước muốn phát triển mạnh cần có một nền giáo dục phát triển bền vững, tạo được nguồn nhân lực phong phú, dồi dào cho hiện tại và cả thế hệ tương lai, qua đó ta thấy giáo dục - đào tạo đóng vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia, và trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào cũng cần thường xuyên

có sự đánh giá, phân tích biến động tình hình giáo dục và đào tạo để đưa ra những xu hướng của sự biến động và có kế hoạch cho những năm tiếp theo Phương pháp thống kê đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá này, đây là phương pháp không thể thiếu được khi đưa ra xu hướng biến động, dự báo hiện tượng, nhằm đưa ra các kết luận chính xác và lập kế hoạch hoạt động trong tương lai Thống kê tình hình giáo dục đào tạo luôn là đề tài nghiên cứu thu hút được sự quan tâm của những nhà quản lý giáo dục, bởi giáo dục đào tạo luôn được coi là nhiệm vụ quan trọng, đặc biệt là từ sau Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định

“cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” thì giáo dục càng được chú ý Đối với giáo dục và đào tạo ở các trường Đại học, sự quan tâm và đầu tư càng lớn hơn, bởi môi trường Đại học là nơi đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao, là nơi trang bị cho sinh viên những kỹ năng cơ bản, những chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng tối đa nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội

Tuy nhiên, để có thể có được những bước tiến nhanh và vững chắc, chúng ta nên có đánh giá sự nghiệp giáo dục cho từng giai đoạn nhằm biết được những mặt đã đạt được và những mặt chưa đạt được, rút ra những bài học kinh nghiệm cho những năm tiếp theo Chỉ trên cơ sớ đánh giá một cách

Trang 26

đúng đắn, công bằng chúng ta mới có thể tìm ra những giải pháp hữu hiệu để thúc đây giáo dục phát triển, đáp ứng được sự nghiệp công nghiệp hóa — hiện đại hóa đất nước.

Trường Đại học Kinh tế quốc dân là trường trọng điểm đầu ngành của khối trường kinh tế và quản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học

và cao đẳng trong cả nước, là trung tâm tư vấn nghiên cứu khoa học kinh tế, tham gia hoạch định chiến lược và các chủ trưong, chính sách kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Trong quá trình hình thành và phát triển, nhà trường luôn coi trọng việc đánh giá tình hình đào tạo hàng năm, nhằm phát huy những mặt tích cực và rút ra những bài học kinh nghiệm cho những năm tiếp theo Vì lý do đó em chọn đề tài “Nghiên cứu thống kê kết quả đào tạo đại học không chính quy tại trường Đ ại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 -

2008” nhằm tìm hiểu thêm về kết quả đã đạt được của Nhà trường trong loại hình đào tạo không chính quy, đóng góp phần nhỏ bé vào việc nâng cao vị thế

là trung tâm giáo dục đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh trong hệ thống các trường đại học và cao đảng của cả nước

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương I : Những vấn đề cơ bản về đào tạo và kết quả đào tạo đại học không chính quy ở Việt Nam

Chương II: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê nghiên cứu kết quả đào tạo không chính quy ở Việt Nam

Chương III: Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích kết quả đào tạo đại học không chính quy của trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2008

Chúng ta sẽ nghiên cứu cụ thể nội dung của từng chương ở những phần tiếp theo

Trang 27

M ục tiêu ngh iên cứu của đề tài

Nghiên cứu thống kê kết quả đào tạo không chính quy tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 nhằm mục đích:

+ Làm rõ vai trò của hệ thống giáo dục đào tạo tại trường Đại học Kinh

Đ ố i tư ợ n g và phạm v i ngh iên cứu

Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu: Sinh viên hiện có (đang học) và đã tốt nghiệp của trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2000 - 2008 Luận văn tập trung nghiên cửu thực trạng và cơ cấu sinh viên không chính quy, nghiên cứu kết quả đào tạo đại học không chính quy Từ cơ sở đó đưa ra một

số kiến nghị và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo không chính quy tại trường Đại học Kinh tế quốc dân trong những năm tới

Trang 28

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐẺ CO BẢN VỀ ĐÀO TẠO VÀ KẾT QUẢ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KHÔNG CHÍNH QUY Ở VIỆT NAM

1.1 T ìn h hình đào tạo đại học ở V iệt N am hiện nay

1.1.1 H ệ thống đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay

Hệ thống đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay bao gồm: Đại học Quốc gia đa ngành, Đại học vùng đa ngành, Đại học chuyên ngành, Đại học địa phương, Đại học tại chức, Đại học từ xa, Đại học dân lập với các đặc điểm đào tạo khác nhau, cụ thể như:

Đại học quốc gia đa ngành là tập hợp của nhiều trường đại học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau tập trung tại thành phố lớn của quốc gia

Ví dụ: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học vùng đa ngành là tập họp của nhiều trường thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau tập trung tại các thành phố nhỏ của quốc gia

Ví dụ: Đại học Đà Nằng, Đại học Huế, Đại học Thái Nguyên

Đại học chuyên ngành là trường đại học đào tạo chuyên sâu một ngành, lĩnh vực cụ thể

Ví dụ: Đại học Y Hà Nội, Đại học Hàng hải

Đại học địa phương: là trường đại học đào tạo nhiều lĩnh vực khác nhau của địa phương (địa phương chỉ có 1 trường đại học duy nhất)

Ví dụ: Đại học cần Thơ, Đại học Đồng Tháp

Đại học tại chức là trường đại học đào tạo các linh vực khác nhau để cấp bằng tại chức (vừa làm vừa học)

Đại học từ xa là đại học đào tạo các lĩnh vực khác nhau theo loại hình

Trang 29

đào tạo từ xa

Đại học dân lập là đại học do các cá nhân, tổ chức trong xã hội lập ra

đề đào tạo các lĩnh vực khác nhau

Ví dụ: Đại học dân lập Đông đô, Đại học dân lập Phương Đông

1.1.2 Tinh hình đào tạo đại học ở Việt Nam hiện nay

Sau 23 năm đổi mới của đất nước và 9 năm thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010, giáo dục đại học nước ta đã từng bước phát triển

rõ rệt về quy mô, đa dạng về loại hình trường và hình thức đào tạo, nguồn lực

xã hội được huy động nhiều hơn và đạt được nhiều kết quả tích cực, cung cấp nguồn lao động chủ yếu có trình độ cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ phục

vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo đảm an ninh quốc phòng và hội nhập kinh tế quốc tế

Tuy nhiên, giáo dục đại học đang đứng trước thách thức rất to lớn: Phương pháp quản lý nhà nước đối với các trường đại học, cao đẳng chậm được thay đối, không đảm bảo yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo của toàn

hệ thông, chưa phát huy mạnh mẽ được sự sáng tạo của đội ngũ nhà giáo, các nhà quản lý và sinh viên Chất lượng nguồn nhân lực đang là một khâu yếu kém, kéo dài của toàn bộ hệ thống kinh tể

ỉ 1.2.1 K ết quả đạt được của giáo dục đại học những năm qua

1.1.2.1.1 Đa dạng hóa về loại hình trường và hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đang

v ề số trường: Năm 1987 cả nước có 101 trường đại học và cao đẳng (63 trường đại học, chiếm 62%; 38 trường cao đẳng, chiếm 38%), đến tháng 9/2009 có 376 trường đại học và cao đẳng, bằng 3,7 lần (150 trường đại học, chiếm 40%, gấp 2,4 lần và 226 trường cao đẳng chiếm 60%, gấp 6 lần)

v ề loại hình trường và sở hữu: Năm 1987 cả nước có 101 trường đại học và cao đẳng công lập, không có trường ngoài công lập; năm 1997 có 126

Trang 30

trường đại học và cao đẳng (bằng 1,2 lần), trong đó 15 trường đại học ngoài công lập; đến tháng 9/2009 có 376 trường đại học và cao đẳng (bằng 3,7 lần), trong đó 81 trường đại học, cao đẳng ngoài công lập, chiếm 21,5% (44 trường đại học và 37 trường cao đẳng).

v ề thực hiện quy hoạch mạng lưới: Từ năm 1998 đến nay (12 năm)

đã có 33 trường đại học được thành lập mới (2 trường công lập và 31 trường ngoài công lập); 54 trường đại học nâng cấp từ trường cao đẳng (51 trường đại học công lập và 3 trường đại học ngoài công lập) Cả nước có 35/63 tỉnh

có thêm trường đại học mới, trong đó: 23 tỉnh có thêm 1 trường; 10 tỉnh có thêm 2 - 3 trường; riêng thành phố Hồ Chí Minh có thêm 18 trường đại học

và Hà Nội (mở rộng) có thêm 23 trường, chiếm tỷ lệ 43% số trường đại học thành lập mới và nâng cấp

v ề cơ sở đào tạo sau đại học (bao gồm các trường đại học và viện nghiên cứu): Tính đến tháng 9/2009, cả nước có 159 cơ sở đào tạo sau đại học (71 viện nghiên cứu, chiếm 44,7% và 88 trường đại học, chiếm 55,3%), trong

đó có 121 cơ sở đào tạo tiến sĩ và 100 cơ sở đào tạo thạc sĩ (trong đó có 4 trường đại học ngoài công lập được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ)

Qua đó có the đưa ra những nhận xét về kết quả phát triển mạng lưới các trường đại học, cao đẳng: Công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh, nguồn lực trong xã hội đầu tư cho giáo dục huy động ngày càng nhiều.Hệ thống các cơ sở giáo dục đại học được phát triển đúng theo định hướng qui hoạch, phân bố trên phạm vi cả nước Đến nay, đã có 40/63 tỉnh, thành phố có trường đại học (đạt tỷ lệ 63%); có 60/63 tỉnh, thành có trường cao đẳng (đạt tỷ

lệ 95%) và có 62/63 tỉnh, thành có ít nhất 1 trường cao đẳng hoặc đại học (đạt

tỷ lệ 98%, trừ tỉnh Đăknông chưa có trường đại học, cao đẳng nào), số lượng trường đại học, cao đắng ở các vùng cao, miền núi, vùng có điều kiện kinh tế

- xã hội khó khăn đã tăng lên, như Tây Bắc (1 trường đại học, 8 trường cao

Trang 31

đẳng); Tây Nguyên (3 trường đại học, 10 trường cao đẳng); đồng bằng sông Cửu Long (11 trường đại học, 27 trường cao đẳng), tạo điều kiện cho các tầng lóp nhân dân có cơ hội tiếp cận với giáo dục đại học, nhất là ở khu vực nông thôn và vùng sâu, vùng xa, miền núi, con em đồng bào dân tộc thiểu số Các trường đại học, cao đẳng công lập đã giữ được vai trò nòng cốt trong đào tạo nguồn nhân lực (tổng quy mô đào tạo đại học, cao đẳng năm học 2008 - 2009

là 1.719.499 sinh viên, quy mô các trường công lập là 1.501.310 sinh viên, chiếm tỷ lệ 87,3%) Tổng số các đại học, cao đẳng công lập là 295, chiếm 78% tổng số đại học, cao đẳng cả nước Các trường ngoài công lập phát triển nhanh về số lượng, năm 1997 có 15 trường đại học ngoài công lập, đến tháng 9/2009 có 81 trường (44 trường đại học và 37 trường cao đẳng ngoài công lập), bằng 5,8 lần Quy mô đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập năm học 2008 - 2009 là 218.189 sinh viên, chiếm tỷ lệ 12,7% so với tống số sinh viên Các cơ sở đào tạo sau đại học trong nước đã và đang cung cấp nguồn nhân lực trọng yếu trình độ cao trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học, phát triển kinh tế, cải thiện đời sống xã hội, giữ vững an ninh và chủ quyền quốc gia Phần lớn số tiến sĩ, thạc sĩ đào tạo trong nước là giảng viên, cán bộ nghiên cứu của các cơ sở đào tạo sau đại học và viện nghiên cứu

Số còn lại làm việc trong bộ máy quản lý nhà nước của các Bộ, ngành và địa phương

Tuy nhiên, trong công tác thành lập trường, triển khai thực hiện quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng theo Quyết định số 121 của Thủ tướng Chính phủ cũng còn bộc lộ những hạn chế là:

- Khoảng 20% trường đại học, cao đẳng (12 trường) được thành lập mới hoặc nâng cấp lên đại học từ năm 2005 trở lại đây chưa thực hiện đầy đủ các cam kết như trong Đề án khả thi thành lập trường và mở ngành tuyển sinh, chưa chuấn bị đồng bộ 4 yếu tố về: đất đai xây dựng trường; đội ngũ

Trang 32

giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng; vốn đầu tư và các điều kiện đảm bảo chất lượng khác (chương trình đào tạo, thư viện, giáo trình, trang thiết bị thí nghiệm, .).

- Chưa có quy định bắt buộc về kiểm ưa thực tể các điều kiện cần thiết khi cho phép mở ngành đào tạo và tuyển sinh (chỉ kiểm tra dựa theo hồ sơ) Chế tài xử lý đối với các trường không thực hiện đúng cam kết về các điều kiện mở ngành và tuyên sinh chưa đủ mạnh Chưa có quy định các trường phải xây dựng chuẩn năng lực người tốt nghiệp (chuẩn đầu ra) nên chưa có cơ sở đánh giá đúng chât lượng đào tạo Hệ thông quản lý chât lượng trong giáo dục đại học chậm được hình thành (năm 2004 Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục mới được thành lập)

- Các trường đại học, cao đẳng vẫn tập trung chủ yếu ở 5 thành phố trực thuộc Trung ương, 5 thành phố này có 102/150 trường đại học cả nước, chiếm 68% và có 184/276 trường đại học, cao đẳng cả nước, chiếm 49% Riêng các trường cao đẳng, 5 thành phố có 82/226 trường, chiếm 36%

1.1.2.1.2 Mở rộng quy mô đào tạo cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ

v ề chỉ tiêu tuyển sinh đại học, cao đẳng: Năm 1987 số sinh viên tuyển mới là 34.110, năm 1997 là 123.969 (bằng 3,6 lần so với 1987), đến năm 2009 là 503.618 (bằng 4 lần so với năm 1997 và bằng 14,7 lần so với năm 1987) Công bằng xã hội được thực hiện tốt hơn số con em diện chính sách, miền núi, dân tộc, vùng sâu, vùng xa được thu hút ngày càng đông vào các trường đại học và cao đẳng (bình quân 5 năm 2004 - 2008, tỷ lệ thí sinh trúng tuyển đại học, cao đắng hệ chính quy có hộ khẩu thường trú tại vùng cao miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là 26,29%,

số thí sinh là người dân tộc thiểu số đạt tỷ lệ 4,71% , số thí sinh từ khu vực nông thôn và miền núi là 64,5% và số thí sinh nữ là 51,6% so với tổng số thí sinh trúng tuyển)

Trang 33

về quy mô đào tạo cao đẳng, đại học: Năm 1987 tổng số sinh viên là 133.136, năm 1997 là 715.231 (bằng 5,4 lần), năm 2009 là 1.719.499 (bằng 2,4 lần so với năm 1997 và gần 13 lần so với năm 1987) Quy mô đào tạo đại học, cao đẳng tăng dần qua các năm, tỷ lệ sinh viên/1 vạn dân cũng tăng, năm

1997 là 80 sinh viên/1 vạn dân, năm 2006 ìà 166,5 sinh viên/1 vạn dân, năm

2009 là 195 sinh viên/1 vạn dân, đến năm 2010 có thể đạt 200 sinh viên/ỉ vạn

dân theo đúng định hướng Nghị quyết số 14 của Chính phủ và Quyết định số

121 của Thủ tướng Chính phủ Nếu so với các nước, thì tỷ lệ sinh viên/1 vạn dân của Việt Nam còn rất thấp: năm 2005 Thái Lan có 374 sinh viên/lvạn dân; Chi Lê có 407 sinh viên/1 vạn dân, Nhật Bản có 316 sinh viên/1 vạn dân, Pháp có 359 sinh viên/1 vạn dân, Anh có 380 sinh viên/1 vạn dân, ú c có 504 sinh viên/1 vạn dân, Mỹ có 576 sinh viên/1 vạn dân và Hàn quốc có 674 sinh viên/1 vạn dân

Số sinh viên tốt nghiệp: Năm 1987 có 19.900 sinh viên tốt nghiệp, năm 1997 có 73.736 (bằng 3,7 lần so với 1987) và năm 2009 có 222.665 (bằng 11 lần so với năm 1987); số sinh viên tốt nghiệp đại học, cao đẳng từng bước đáp ứng nhu cầu nhân lực qua đào tạo cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;

Quy mô đào tạo sau đại học: Từ năm 2000 đến nay, các cơ sở đào trung bình mỗi năm đào tạo 650 tiến sĩ trong nước Năm 2008 các cơ sở đào tạo sau đại học đã tuyển được 1.805 nghiên cứu sinh và 22.885 học viên cao học Năm 2009, các cơ sở đào tạo sau đại học trong nước đã đăng ký 2.504 chỉ tiêu đào tạo tiến sĩ và 30.638 chỉ tiêu đào tạo thạc sĩ So với chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài, năm 2009, số lượng nghiên cứu sinh trong nước cao hơn 3,57 lần, học viên cao học gấp 15,3 lần Con số đó cho thấy vai trò quan trọng của đào tạo sau đại học trong nước đối với việc cung ứng nhân lực trình độ cao cho đất nước

Trang 34

Sự phát triển quy mô của giáo dục đại học những năm qua đã đáp ứng tôt hơn nhu câu học tập của nhân dân, nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế -

xã hội, nhưng hạn chế cơ bản là một thời gian rất dài, từ năm 1975 đến năm

2004, Nhà nước buông lỏng quản lý chất lượng giáo dục đại học, do đó việc tăng quy mô đào tạo, số trường đại học, cao đẳng trong nhiều trường hợp làm tăng nguy cơ chất lượng giảm sút

1.1.2.1.3 Cơ cấu trình độ, ngành nghề đào tạo thay đổi theo xu hướng hợp lý

và hình thức đào tạo đa dạng hơn

Cơ cấu trình độ đào tạo: Quy mô đào tạo đại học giảm từ 79,4% (năm 1997) xuống 72,3% (năm 2009); quy mô đào tạo cao đẳng tăng từ 20,6% (năm 1997) lên 27,7% (năm 2009);

Ngành nghề đào tạo: Tỷ lệ đào tạo các ngành kỹ thuật - công nghệ, nông - lâm - ngư, y dược, văn hóa - nghệ thuật, thể dục, thể thao tăng; đào tạo nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực công nghệ, thông tin, sinh học, vật liệu mới được ưu tiên;

Hình thức đào tạo: Theo quy định của Luật Giáo dục 1998 và 2005, hình thức đào tạo cao đẳng, đại học được đa dạng hoá, gồm đào tạo chính quy tập trung và giáo dục thường xuyên/đào tạo không chính quy (vừa làm vừa học, đào tạo từ xa và tự học có hướng dẫn) Tổng quy mô đào tạo không chính quy hiện nay khoảng gần 900.000 sinh viên (trong đó đào tạo từ xa khoảng 220.000 sinh viên), chiếm xấp xỉ 50% tổng quy mô đào tạo của các tr­ường đại học, cao đẳng

Cùng với đào tạo chính quy, đào tạo không chính quy ở các trường đại học, cao đẳng những năm qua, đã có những đóng góp đáng kể trong việc đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng các vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiếu số; đồng thời cũng đã huy động được các nguồn lực trong

Trang 35

xã hội phục vụ cho sự nghiệp phát triển giáo dục Bằng nguồn kinh phí đóng góp của người học, các trường cao đẳng, đại học có thêm nguồn kinh phí để tái đầu tư tăng cường cho cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài liệu giảng dạy, học tập, cải thiện đời sống Khai thác được khả năng, trí tuệ của đội ngũ nhà giáo trong công tác đào tạo nguồn nhân lực.

1.1.2.1.4 Chát lượng giáo dục đại học bước đâu được kiêm soát và tìmg bước được cải thiện

Hình thành hệ thống cơ quan chuyên trách quản lý chất lượng giáo dục đại học từ Trung ương đến các trường Trước năm 2004, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa có cơ quan chuyên trách quản lý chất lượng giáo dục, chưa có chủ trương các trường đại học, cao đẳng phải công bố chuẩn đầu ra, các đại học không báo cáo chất lượng giáo dục một cách chính quy, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa có khả năng đánh giá chất lượng của toàn hệ thống giáo dục đại học một cách khoa học và sát thực tiễn Năm 2004 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã thành lập Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, sau đó đã hỗ trợ các trường đại học, cao đẳng hình thành 77 tổ chức chuyên trách về đảm bảo chất lượng ở các trường đại học, cao đẳng Trên cơ sở đó, đến nay đã có 114 trường đại học, cao đẳng tiến hành tự đánh giá chất lượng, chiếm trên 70% số trường đại học cả nước

Tạo sự giám sát xã hội về chất lượng đào tạo và động lực cho việc nâng cao chất lượng đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế thực hiện 3 công khai đối với các cơ sở giáo dục từ tháng 5/2009 (công khai cam kết chất lượng đào tạo và chất lượng thực tế của cơ sở đào tạo; công khai nguồn lực phục vụ đào tạo (giảng viên, giáo trình, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, ); công khai thu chi tài chính) Các nội dung của 3 công khai phải được công bô ở Website của môi trường, ở các khoa, thư viện để mọi người

dễ tiếp cận Theo đó, từ năm học 2009 - 2010, trường đại học, cao đẳng nào

Trang 36

không thực hiện 3 công khai theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo vào tháng 01/2010 thì sẽ không được phép tuyển sinh năm học 2010 -2 0 1 1 Từ năm 2007 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các cơ sở giáo dục xác định chỉ tiêu tuyên sinh hàng năm phải căn cứ vào sô giảng viên và chất lượng giảng viên của trường, tỷ lệ sinh viên trên giảng viên của trường, năng lực thiết bị chuyên ngành phục vụ đào tạo, diện tích phòng học, phòng thí nghiệm theo đâu sinh viên, qua đó tạo ra sự ràng buộc khách quan giữa phát triển số lượng sinh viên và chất lượng đào tạo.

Nhăm tạo động lực cho quá trình nâng cao chât lượng đào tạo, từ năm

2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai chủ trương “Đào tạo theo nhu cầu

xã hội” Theo đó, nhà trường cần xây dựng và công bố chuẩn đầu ra của mỗi ngành đào tạo, đánh giá sự phù họp của các chuẩn đó so với nhu cầu sử dụng nhân lực của các doanh nghiệp, nhà nước, người sử dụng lao động Đen nay

có khoảng 10 trường đại học, cao đẳng công bố chuẩn đầu ra của mình (chiếm 2,7% số trường đại học, cao đẳng) Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối họp với các Bộ, ngành khác, các doanh nghiệp, các trường đại học, cao đẳng tổ chức

13 Hội thảo quốc gia về đào tạo theo nhu cầu xã hội, qua đó có trên 600 họp đồng, thoả thuận đào tạo và sử dụng lao động giữa các doanh nghiệp, cơ quan

sử dụng lao động và các trường đại học, cao đẳng được ký kết với hơn 10.000 lao động được đào tạo theo đặt hàng Giá trị thiết bị, chương trình đào tạo mà các doanh nghiệp đã hỗ trợ các trường qua liên kết đào tạo này là khoảng 10 triệu USD

Chuân hoá và nâng cao chất lượng các đàu vào của quá trình đào tạo đại học Trước hết chuẩn hoá chất lượng sinh viên được nhập học.Thực hiện tuyến sinh đại học nghiêm túc đồng thời trong cả nước với đề thi chung cho tất cả các trường đại học, cao đẳng (theo khối thi) và sử dụng chung kết quả thi để xét tuyển cho nhiều trường đại học, cao đẳng khác nhau Điểm sàn để

Trang 37

xét tuyến vào các trường đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tương ứng với từng khối thi, dao động trong khoảng từ 13 đến 15 điểm/30 điểm, 3 môn thi.

Tiếp đó là chuẩn hoá giảng viên đại học: Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định tỷ lệ tối đa sinh viên/giảng viên của các khối ngành đào tạo khác nhau (Khối Kỹ thuật - Công nghệ: 20 sinh viên/1 giảng viên; Khối ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh: 25 sinh viên/1 giảng viên; Khối ngành Nghệ thuật, Thể dục thể thao: 15 sinh viên/1 giảng viên; .) Chính phủ cũng đã có Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 2/11/2005 về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, trong đó xác định vêu cầu phải đạt tỷ lệ giảng viên ỉà tiến sĩ qua từng giai đoạn, mục tiêu là đến năm

2020 phải đạt ít nhất 35% giảng viên có trình độ tiến sĩ Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài cho giảng viên các trường đại học, cao đẳng với quy mô ngày càng tăng Công tác xét và công nhận Giáo sư, Phó giáo sư đã được tiến hành liên tục từ năm 2000 đến nay với quy trình, nội dung có cải tiến, số giảng viên đại học, cao đẳng đã tăng từ 20.112 năm 1997 lên 61.190 năm 2009 (gấp 3 lần), số giảng viên có trình độ tiến sĩ tăng từ 2.041 người lên 6.217 người (gấp 3 lần), số giảng viên

có trình độ thạc sĩ tăng từ 3.802 người lên 24.831 người (gấp 6 lần), số giảng viên là Giáo sư, Phó giáo sư tăng từ 526 người lên 2.286 người (gấp 4,5 lần)

Chuân hoá đội ngũ lãnh đạo các trường đại học, cao đăng: Từ năm

2007 đến nay đã tổ chức các lớp bồi dưỡng quản lý trường đại học, cao đẳng,

có sự tham gia của chuyên gia có kinh nghiệm nước ngoài, gắn với thăm quan các đại học ở nước ngoài cho 252 Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng; đang chuẩn bị lóp bồi dưỡng năm 2009 cho 300 Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng

Chuân hoá chương trình đào tạo: Trong bôi cảnh trình độ đa sô giảng

Trang 38

viên chưa phải là tiến sĩ, tình hình các trường còn rất khác nhau về chất lượng đội ngũ giảng viên, việc đưa ra chương trình khung cho các ngành đào tạo là cần thiết Theo đó 50 - 60% khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo

có nội dung được quy định ở chương trình khung, còn lại là sự lựa chọn và vận dụng phát triển của các trường Cho đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành được 207 chương trình khung trình độ đại học và cao đẳng

Hiện đại hoá chương trình và điều kiện đào tạo qua hợp tác với các đại học có uy tín ở nước ngoài: Được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với các đại học triển khai 23 chương trình đào tạo tiên tiến ở 17 trường đại học ở các ngành khoa học công nghệ mũi nhọn chọn lọc, chương trình đào tạo là của trường đối tác, giảng dạy bằng tiếng Anh, đánh giá kết quả theo tiêu chuẩn của trường đối tác Hiện nay đang chuẩn bị triển khai tiếp 12 chương trình

Nâng cao chất lượng giáo trình: Đe khắc phục tình hình thiếu giáo trình có chất lượng cho các ngành Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo và phối họp với 24 trường đại học đưa hơn 1.000 giáo trình lên Website của Bộ, đến nay đã có hon 10 triệu lượt người truy cập vào Website tra cứu

Đối mới phương pháp giảng dạy, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các trường chủ động đổi mới phương pháp giảng dạy, khuyến khích sự tự học có hướng dẫn, học qua thảo luận và làm việc theo nhóm, giảng viên sử dụng thiết bị trình chiếu và máy tính đe giảng dạy

Đổi mới cơ chế quản lý tài chính giáo dục đại học: Quốc hội đã có Nghị quyết số 35 về định hướng đổi mới một số nội dung của cơ chế tài chính giáo dục, trong đó có tăng học phí cho giáo dục đại học, thực hiện cơ chế xã hội giám sát đầu tư cho giáo dục Thủ tướng Chính phủ đã quy định chương trình cho học sinh hộ nghèo, cận nghèo vay để học đại học, cao đẳng, học

Trang 39

nghề (đến nay có 1,4 triệu học sinh học nghề, sinh viên được vay, chiếm 50% tổng số sinh viên), triển khai chương trình xây ký túc xá cho 60% sinh viên Việt Nam, tạo một cơ hội hết sức to lớn để tạo ra và phát huy thế mạnh của con người Việt Nam được đào tạo trong giai đoạn tăng tốc phát triển bền vững và hội nhập.

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học tiếp tục được hoàn thiện: Nhiều văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học đã được ban hành, làm căn cứ pháp lý cho các trường tổ chức triển khai thực hiện và công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý các cấp, cụ thể là: Quy chế về tuyển sinh; Quy chế đào tạo; quy định về đào tạo liên thông, liên kết; quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; công khai trong giáo dục; chế độ làm việc của giảng viên; điều lệ trường cao đẳng; thành lập, đình chỉ hoạt động, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học; tổ chức và hoạt động của đại học tư thục,

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật phục vụ cho công tác kiểm định như: các tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, quy trình kiểm định kèm theo các văn bản hướng dẫn đã được xây dựng làm tiền đề cho việc triển khai công tác kiểm định chất lượng các cơ sở giáo dục đại học và các chương trình đào tạo

Tuy nhiên, so với vêu cầu triển khai Luật Giáo dục 2005 và nhu cầu quản lý chất lượng giáo dục, việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật còn chậm, chưa đồng bộ

Các hoạt động nêu trên do Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo triển khai

đã có tác dụng quan trọng, tích cực trong việc từng bước nâng cao chất lượng giáo dục đại học và bắt đầu kiểm soát chất lượng giáo dục

Tuy nhiên, quản lý chất lượng giáo dục là khâu yếu nhất hiện nay, đang còn nhiều bất cập Cho đến năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa có

Trang 40

chủ trương là các trường đại học, cao đẳng phải công bố chuẩn năng lực của người tốt nghiệp các ngành nghề của các trường đại học (hiểu biết gì, có kỹ năng gì, có năng lực hành vi thế nào, có thể làm việc được ở các vị trí gì trong

xã hội?), vì vậy, cũng chưa có trường nào công bố chuẩn năng lực sinh viên tôt nghiệp của trường mình Do đó, chưa có đủ cơ sở để đánh giá chất lượng giáo dục của các trường một cách khách quan, toàn diện Các yếu tố đầu vào

đê đảm bảo chât lượng cho đào tạo thực tế chưa được kiểm soát triệt để Năm

1987, một giảng viên đại học, cao đẳng đào tạo bình quân 6,6 sinh viên, đến năm 2009 một giảng viên đại học, cao đẳng đào tạo bình quân 28 sinh viên Sau 22 năm, sô sinh viên tăng 13 làn, số trường đại học, cao đẳng tăng 3,7 lân, nhưng sô giảng viên chỉ tăng 3 lần Năm 1987 tỷ lệ giảng viên có trình độ tiên sĩ là 10,09%, năm 2009 là 10,16% Cho đến nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng chưa ban hành quy chế về giáo trình đại học, cao đẳng Cho đến năm

2004, trong Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa có cơ quan chuyên trách về quản lý chất lượng (Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thành lập vào năm 2004) hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo không có đánh giá chất lượng giáo dục đại học một cách có cơ sở khoa học và thực tiễn

Nhìn chung chất lượng đào tạo còn thấp, chưa có chuyển biến trên diện rộng Chưa tạo được sự đồng hướng về lợi ích, sự quan tâm đủ mạnh đến chất lượng giáo dục giữa người học, người dạy, nhà đầu tư cho giáo dục, người sử dụng lao động và xã hội Thực tế gần 30 năm chúng ta chưa thực sự quản lý được chất lượng giáo dục đại học vì chưa có chuẩn đầu ra của các trường đại học, cao đẳng (chuẩn năng lực của người tốt nghiệp); chưa giữ được chuẩn của nhiều yếu tố đầu vào (giáo viên, chương trình, giáo trình, cơ

sở vật chât); chưa có cơ quan chuyên trách quản lý chất lượng; hàng năm chưa có đánh giá thực tế và có báo cáo hàng năm về chất lượng đào tạo của các trường và cả hệ thống giáo dục đại học

Ngày đăng: 21/02/2023, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Ky V í hội nghị “Nâng cao chất lượng đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học ạ rường Đại học Kinh tế quốc dân” tháng 10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học ạ rường Đại học Kinh tế quốc dân
5. Quyci lịnh số 36/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 28/06/2007 của Bô trưởng Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành “Quy chế đào tạo đại học và i 0 (U ng hình thức vừa làm vừa học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đào tạo đại học và i 0 (U ng hình thức vừa làm vừa học
1. Bao . áo tông kết công tác quản lý đào tạo các năm học của Trường Đại học Kinh tế quốc dân giai đoạn 1999 - 2008 Khác
2. G H í rình Lý thuyết thống kê - Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
3. Giáo trĩnh Thống kê kinh tế - tập 1,2 - Trường Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Khác
6. } : nịnh số 723/QĐ-KTQD ngày 24/06/2010 Ban hành quy định tc b liên kết đào tạo đại học bằng 2, hệ liên thông từ cao đẳng lên đạ hoc của Trường Đại học Kinh tế quốc dân Khác
7. 'Ạ,) i dịnh số 724/QĐ-KTQD ngày 24/06/2010 Ban hành quv định ( uán đao tạo hệ liên thông từ cao đắng lên đại học của Trường Đại hoe vinh tế quốc dân Khác
8. . í ịnh số 725/ỌĐ-KTQD ngày 24/06/2010 Ban hành quy định V tạo để cấp bằng đại học thứ 2 của Trường Đại học Kinh tể que dàr Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w