1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp việt nam (luận văn thạc sỹ)

137 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Việt Nam (Luận văn thạc sỹ)
Tác giả Nguyễn Thị Minh Ánh
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Thị Kim Thu, TS. Nguyễn Minh Thu
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế / Quản trị Kinh doanh
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đạt được thì sự phát triển của doanh nghiệp còn tồn tại không ít những bất cập như: Doanh nghiệp Việt Nam hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không

vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Minh Ánh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

"Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy cô, gia đình, bạn bè Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành và sâu sắc Ban giám hiệu, Viện đào tạo sau đại học, khoa Thống kê- trường Đại học Kinh tế quốc dân Đặc biệt, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới hai giáo viên hướng dẫn PGS TS Trần Thị Kim Thu và TS Nguyễn Minh Thu đã tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận văn

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và các giảng viênkhoa Thống kê đã tạo điều kiện, và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô gia đình, bạn bè, tập thể lớp Cao học CH23L-Trường Đại học kinh tế quốc dân

Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng do kiến thức của bản thân còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các quý Thầy Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016

Học viên

Nguyễn Thị Minh Ánh

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO TỚI LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 13

1.1 Tổng quan về lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp Việt Nam 13

1.1.1Các loại hình doanh nghiệp Việt Nam 13

1.1.2Những vấn đề cơ bản về lơ ̣i nhuâ ̣n trước thuế của doanh nghiệp 16

1.2 Các nhân tố đầu vào tác động tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 18

1.2.1Lao động 18

1.2.2Nguồn vốn 20

1.2.3TSCĐ và đầu tư dài hạn 23

1.3 Phương pháp thống kê phân tích tác động của các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 27

1.3.1Phương pháp thống kê mô tả 27

1.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu mảng 30

1.3.3Phương pháp chỉ số 45

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO TỚI LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005-2014 47

2.1.Thực trạng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay 47

2.1.1Tổng quan sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2014 47

2.1.2Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp 61

2.1.3Thực trạng về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp 65

2.2 Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào và lợi nhuận trước thuế 79

2.2.1 Số liệu 79

Trang 4

2.2.2 Tiến hành hồi quy và lựa chọn mô hình hồi quy phù hợp 82

2.2.3 Phân tích biến đô ̣ng của lợi nhuận trước thuế do ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên lao động và số lươ ̣ng lao đô ̣ng 94

2.2.4 Phân tích biến đô ̣ng của lợi nhuận trước thuế do ảnh hưởng của tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn và số lao động 101

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦADOAN NGHIỆP VIỆT NAM 108

3.1.Đánh giá chung về hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam 108

3.1.1Đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung 108

3.1.2Đối với các doanh nghiệp nguồn vốn đầu tư trong nước 112

3.1.3Đối với các doanh nghiệp FDI 115

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp Việt Nam 119

3.2.1Giải pháp chung cho các doanh nghiệp 119

3.2.2Giải pháp cho các doanh nghiệp có nguồn vốn đầu tưtrong nước 119

3.2.3Giải pháp cho doanh nghiệp FDI 121

KẾT LUẬN 124

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

PHỤ LỤC 118

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares)

GSO Tổng cục Thống kê (General Statistic Office)

TSCĐTài sản cố định

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu và tỷ suất lợi nhuận theo nguồn vốn sản xuất kinh doanh của các khu vực doanh nghiệp giai đoạn 2010-2012 55 Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp năm 2005, 2014 và tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005-2014 theo vùng kinh tế 56 Bảng 2.3: Tỷ trọng doanh nghiệp Việt Nam năm 2013 theo quy mô lao động, loại hình doanh nghiệp và khu vực kinh tế 60 Bảng 2.4: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ giai đoạn 2007-2013 62 Bảng 2.5: Năng suất lao động theo sức mua tương đương giá cố định 2005 của một số quốc gia giai đoạn 2007-2014 69 Bảng 2.6: Năng suất lao động Việt Nam giai đoạn 2006-2014 toàn ngành và theo khu vực kinh tế 69 Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp giai đoạn 2007-2013 71 Bảng 2.8: Tốc độ tăng (giảm) của các yếu tố đầu vào giai đoạn 2006-2014 77 Bảng 2.9: Kết quả chạy hồi quy theo 3 mô hình Pooled Regression, FE, RE 83 Bảng 2.10: So sánh kết quả mô hình hồi quy trước và sau khi khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi 92 Bảng 2.11: Lợi nhuận, số lao đô ̣ng , tỷ suất lợi nhuận trên lao độnggiai đoa ̣n 2005-2015 của các doanh nghiệp Việt Nam 95 Bảng 2.12: Biến đô ̣ng l ợi nhuận trước thuế do ảnh hưởng của 2 nhân tố:tỷ suất lợi nhuận trên lao động và số lao đô ̣ng 99 Bảng 2.13: Chỉ tiêu l ợi nhuận trước thuế, nguồn vốn, tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn của doanh nghiệp giai đoạn 2005-2014 101 Bảng 2.14: Biến đô ̣ng lợi nhuận trước thuế do ảnh hưởng của 2 nhân tố: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn và nguồn vốn 105

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Số lượng doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2014 52

Hình 2.2: Tỷ trọng doanh nghiệp phân theo vùng kinh tế năm 2014 56

Hình 2.3: Tốc độ tăng bình quân số lượng doanh nghiệp của theo vùng kinh tếgiai đoạn 2005-2014 58

Hình 2.4: Cơ cấu doanh nghiệp Việt Nam phân theo quy mô lao động giai đoạn 2005-2014 59

Hình 2.5: Lợi nhuận trước thuế của các DN Việt Nam giai đoạn 2005-2014 62

Hình 2.6: Tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh thualỗ phân theo khu vực doanh nghiệp giai đoạn 2007-2013 63

Hình 2.7: Số lượng lao động trong các DN Việt Nam giai đoạn 2005-2014 66

Hình 2.8: Số lượng lao động bình quân một DN giai đoạn 2005-2014 67

Hình 2.9: Hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp giai đoạn 2007-2013 71

Hình 2.10: Nguồn vốn của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2014 72

Hình 2.11: Tốc độ tăng nguồn vốn của DN Việt Nam giai đoạn 2005-2014 73

Hình 2.12: Giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2014 76

Hình 2.13: Tốc độ tăng (giảm) của các yếu tố đầu vào giai đoạn 2005-2014 78

Hính 2.14: Đồ thị phần dư eit 92

Hình 2.15: Biến động tỷ suẩt lợi nhuận trên nguồn vốn của các doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2014 102

Trang 8

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Kết quả hồi quy theo mô hình Pooled Regression 118

Phụ lục 2: Kết quả hồi quy theo mô hình Fixed effects (FE) 119

Phụ lục 3: Kết quả hồi quy theo mô hình Random effects (RE) 120

Phụ lục 4: Tác động cố định thực (gốc) của các đơn vị chéo (Mô hình FE) 121

Phụ lục 5: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình Pooled Regression hay FE? 122

Phụ lục 6: Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình RE hay FE? 123

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, và có nhiều đóng góp quan trọng như: Phát triển sức sản xuất; huy động, phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội; góp phần quyết định vào sự thành công của các mục tiêu và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách.Đồng thời, doanh nghiệp còn tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo

Sau khi các luật về đăng ký kinh doanh được ban hành, sửa đổi và đi vào cuộc sống như: Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Ðầu tư trực tiếp của nước ngoài, Luật Hợp tác xã và đặc biệt là Luật Doanh nghiệp; hoạt động trong khu vực doanh nghiệp có nhiều thay đổi mang tính tích cực: Môi trường thông thoáng hơn, sản xuất kinh doanh sôi động hơn, vai trò của doanh nghiệp được ghi nhận, số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng nhanh Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đạt được thì sự phát triển của doanh nghiệp còn tồn tại không ít những bất cập như: Doanh nghiệp Việt Nam hầu hết là các doanh nghiệp nhỏ và vừa (tính tới thời điểm 31/12/2014, số doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97,91% tổng số doanh nghiệp), mô hình tăng trưởng của đại đa số các doanh nghiệp là mô hình tăng trưởng theo chiều rộng (chủ yếu dựa vào các yếu tố như lao động, nguồn vốn, đầu tư, ít hàm lượng công nghệ cao), thiếu hụt về chất lượng nhân lực có tay nghề cao, kỹ thuật tốt (tỷ lệ nhân lực được đào tạo trình độ cao trong tổng số lao động năm 2010 là 5,7%, năm

2012 là 6,4%, năm 2013 là 6,9%), đặc biệt là vấn đề hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn còn rất khiêm tốn Vậy làm sao để khắc phục được những hạn chế và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam trong tình hình hiện nay?

Thực tế, để tiến hành một chu trình sản xuất kinh doanh, bất kỳ doanh nghiệp

Trang 10

nào cũng cần có các yếu tố đầu vào (nguồn vốn, lao động, tài sản cố định và dầu tư dài hạn ) Thông qua việc sử dụng các yếu tố đầu vào, doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm vật chất, dịch vụ đem lại lợi nhuận cho các doanh nghiệp Nói cách khác, lợi nhuận trước thuế là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy, xuất phát từ thực tế và câu hỏi đã đặt ra, tác giả nhận thấy, việc nghiên cứu chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và ảnh hưởng của các yếu

tố đầu vào như lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn tới lợi nhuận trước thuế là một điều hết sức cần thiết.Với cách tiếp cận đó, tác giả đã lựa chọn đề

tài "Nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Việt Nam" Luận văn sẽ nghiên cứu về thực trạng biến động của lợi

nhuận trước thuế và các nhân tố đầu vào ảnh hưởng tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Việt Nam bao gồm lao động,nguồn vốn, TSCĐ và đầu tư dài hạn Trên cơ sở đó, tác giảxác định những hạn chế, nguyên nhân tồn tại và đề xuất giải giúp nâng cao hiệu quả hoạt động phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở vận dụng một số phương pháp thống kê nhằmnghiên cứu mối quan

hệ, phân tích mức độ tác động cụ thể giữa các yếu tố đầu vào (lao động, nguồn vốn, TSCĐ và đầu tư dài hạn) và chỉ tiêu kết quả (lợi nhuận trước thuế) của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, luận văn sẽ đưa ra một số giải pháp phù hợp cho từng loại hình doanh nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Mục tiêu cụ thể

- Đưa ra cái nhìn tổng quát về thực trạng phát triển doanh nghiệp Việt Nam hiện nay và sự biến động của chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, cũng như các chỉ tiêu dầu vào lao động, nguồn vốn, TSCĐ và đầu tư dài hạn

- Phân tích mối liên hệ và đánh giá ảnh hưởng của các nhân tố lao động, nguồn vốn, TSCĐ và đầu tư dài hạn tới chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế

-Nhận biết những hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động của doanh

Trang 11

nghiệp, nguyên nhân làm giảm lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp; đồng thời đề xuất các giải pháp cụ thể với từng loại hình doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu làchỉ tiêu lợi nhuận trước thuế, và các chỉ tiêu đầu vào như lao động, nguồn vốn, TSCĐ và đầu tư dài hạn của các doanh nghiệp Việt Nam trên cả nước từ năm 2005 đến năm 2014

-Không gian: phạm vi 63 tỉnh thành Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu

 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005 - 2014, luận văn sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp phân tổ, bảng và đồ thị thống kê;

- Phương pháp phân tích hồi quy sử dụng dữ liệu mảng bằng phần mềm

5 Kết cấu luận văn

Trang 12

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được chia thành ba chương:

Chương 1 Một số lý luận chung về ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Việt Nam

Chương 2 Phân tích thống kê tác động của các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2005-2014

Chương 3.Đánh giá chung và một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA

CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO TỚI LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ

CỦADOANH NGHIỆP VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp Việt Nam

1.1.1 Các loại hình doanh nghiệp Việt Nam

"Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm

2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 là bộ Luật Doanh nghiệp mới nhất hiện nay Theo đó, doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:""Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành

lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh." (điều 4 khoản 7);

"Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập

theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam."(điều 4 khoản 9) "

Như vậy, theo định nghĩa pháp lý đó thì doanh nghiệp phải là những đơn vị tồn tại trước hết vì mục đích kinh doanh Những thực thể pháp lý, không lấy kinh doanh làm mục tiêu chính cho hoạt động của mình thì không được coi là doanh nghiệp

"Cũng theo Luật doanh nghiệp 2014 quy định trong điều 4 khoản 16: "Kinh

doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi".Có thể nói, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận "

"Nói đến vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế, doanh nghiệp là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Những năm gần đây, hoạt động

Trang 14

của doanh nghiệp đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, quyết định tới việc phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: giả quyết vấn đề việc làm, xoá đói, giảm nghèo.Ngoài ra, doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: Cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương Có thể nói vai trò của DN không chỉ quyết định sự phát triển bền vững về mặt kinh tế

mà còn quyết định đến sự ổn định và nâng cao chất lượng đời sống xã hội "

Dưới đây là phân loại doanh nghiệp và các căn cứ phân chia loại hình doanh

nghiệp:

- Theo bản chất kinh tế của chủ sở hữu, doanh nghiệp được chia thành:

 Doanh nghiệp tư nhân

 Doanh nghiệp hợp danh

 Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn

- Căn cứ vào hình thức pháp lý, doanh nghiệp được chia thành:

 "Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp

mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số nguồn vốn điều lệ của công ty "

 "Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà nguồn vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Đối tượng hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số nguồn vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổ đông có thể là tổ chức, đối tượng; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế

số lượng tối đa Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số nguồn vốn đã góp vào doanh nghiệp "

 "Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ

sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp

Trang 15

danh) Thành viên hợp danh phải là đối tượng và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Thành viên góp nguồn vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số nguồn vốn đã góp vào công ty

 "Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một đối tượng làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi đối tượng chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân "

- Căn cứ theo loại hình kinh tế, doanh nghiệp được chia thành:

 Khu vực doanh nghiệp Nhà nước

"Doanh nghiệp 100% nguồn vốn Nhà nước do Trung ương hoặc địa phương quản lý

 Các công ty trách nhiệm hữu hạn 100% nguồn vốn Nhà nước do Trung ương hoặc địa phương quản lý

 Công ty cổ phần nguồn vốn trong nước mà Nhà nước chiếm giữ trên 50% nguồn vốn điều lệ "

 Khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước

 "Doanh nghiệp tư nhân; "

 "Công ty hợp danh; "

 "Công ty trách nhiệm hữu hạn tư nhân; "

 "Công ty cổ phần tư nhân; "

 "Công ty cổ phần có nguồn vốn Nhà nước từ 50% nguồn vốn điều lệ trở xuống "

 Khu vực có nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài

 "Doanh nghiệp 100% nguồn vốn nước ngoài; "

 "Doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài với các đối tác trong nước "

bốn loại: Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh

nghiệp lớn). "

"Tiêu chí xếp loại doanh nghiệp theo quy mô được quy định cụ thể trong Nghị định số: 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ Nội dung chi tiết như sau:

Trang 16

Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại doanh nghiệp doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ

Nguồn vốn (tỷ đồng)

Lao động (người)

Nguồn vốn (tỷ đồng)

Lao động (người)

Nguồn vốn (tỷđồng)

Lao động (người)

1.1.2 Như ̃ng vấn đề cơ bản về lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

Để có một cái nhìn tổng quan về lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp

Việt Nam, trước tiên ta cần nắm được một số vấn đề cơ bản của chỉ tiêu này

Lợi nhuận trước thuế: là số lợi nhuận thu được trong năm của doanh nghiệp từ

các hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và các hoạt động khác phát sinh trong năm trước khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Đây là tổng lợi nhuận của toàn doanh nghiệp, tức là đã được bù trừ giữa các hoạt động có lãi và hoạt động

bị thua lỗ

Một trong những ý nghĩa lớn nhất của lợi nhuận trước thuế là vai trò quan trọng của chỉ tiêu này trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi

Trang 17

nhuận trước thuế quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo cho các doanh nghiệp tăng trưởng một cách ổn định, vững chắc, và là nguồn thu của Ngân sách nhà nước

Bên cạnh đó, lợi nhuận nói chung còn là nguồn lực chủ yếu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp, đồng thời phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm sẽ làm lợi nhuận tăng lên khi các điều kiện khác không đổi Vì vậy lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Việc nghiên cứu lợi nhuận có ý nghĩa hết sức quan trọng với doanh nghiệp

Nó cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là

cơ sở đánh giá năng lực hoạt động doanh nghiệp trên thương trường

Lợi nhuận trước thuế bao gồm hai loại chủ yếu:

Một là,lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh.Hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư nguồn vốn nhằm tìm kiếm lợi nhuận theo những mục tiêu định sẵn.Chức năng chủ yếu của kinh doanh thương mại là mua bán, trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm đưa hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng.Vì vậy hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu chuyển hàng hóa Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được hình thành từ việc thực hiện chức năng chủ yếu của doanh nghiệp.Ngoài lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp còn có thể tham gia vào hoạt động đầu tư tài chính Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư nguồn vốn

ra bên ngoài doanh nghiệp như: góp nguồn vốn liên doanh, liên kết kinh tế, mua bán trái phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, lãi tiền gửi và tiền vay thuộc nguồn vốn kinh

doanh…

Hai là, lợi nhuận khác Lợi nhuận khác là những khoản lãi thu được từ các hoạt

động riêng biệt khác ngoài những hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên, những khoản lãi này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến nhứng ít có khả năng thực hiện Bao gồm: lợi nhuận thu được từ

Trang 18

những khoản phải trả không xác định được chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã

được duyệt bỏ; lãi thu từ nhượng bán…

Dưới đây là phương pháp tính lợi nhuận trước thuế:

Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận trước

Lợi nhuận hoạt

Lợi nhuận từ hoạt

động khác =

Doanh thu từ các hoạt động khác - Chi phí từ hoạt động khác Trên cơ sở xác định lợi nhuận từ các hoạt động khác nhau, lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:

1.2 Các nhân tố đầu vào tác động tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

1.2.1 Lao động

Lao động nói chung là hoạt động của con người diễn ra giữa con người với tự nhiên Trong quá trình hoạt động đó, con người tác động vào giới tự nhiên, chiếm giữ những chất trong giới tự nhiên, biến đổi chúng, làm cho chúng trở nên có ích trong đời sống của mình Theo từ điển tiếng Việt, lao động sản xuất là hoạt động có

Trang 19

mục đích của con người nhằm tạo ra các loại sản phẩm vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Theo Tổng cục Thống kê, lao động của doanh nghiệp là toàn bộ số lao động do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và trả lương, trả công

Lao động của doanh nghiệp không bao gồm: Những người nhận vật liệu của

doanh nghiệp về làm tại gia đình họ (lao động gia đình); những người đang trong thời gian học nghề của các trường, trung tâm gửi đến thực tập mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương; và những lao động của các liên doanh gửi đến mà doanh nghiệp không quản lý và trả lương Với các doanh nghiệp tư nhân thì những người là thành viên trong gia đình có tham gia quản lý sản xuất hoặc trực tiếp sản xuất, nhưng không nhận tiền lương, tiền công thu nhập của họ là thu nhập hỗn hợp, bao gồm cả lãi kinh doanh cũng được tính là lao động của doanh nghiệp

Về vai trò của lao động đối với doanh nghiệp, có thể nói, lao động là yếu tố đầu vào không thế thiếu của quá trình sản xuất Chất lượng, số lượng, tính phù hợp của lao động quyết định chất lượng sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp Nguồn lao động là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan trọng Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu Hơn nữa, nguồn lao động là còn là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, các nhân tố công nghệ, nguồn vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó nhưng nhân tố tri thức của con người ngày càng chiến vị trí quan trọng: Nguồn nhân lực có tính năng động, sáng tạo và quan trọng nhất là hoạt động trí óc của con người không thể thay thế bằng bất kỳ công nghệ hay phần mềm nào khác Nắm được những vai trò

vô cùng to lớn của nguồn lực con người, các DN đã và đang tiếp tục có những chính sách phù hợp với nhu cầu thiết yếu của người lao động để họ có thể phát huy tối đa năng lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển của DN nói riêng và sự phát triển chung của cả nền kinh tế

Trang 20

Việc phân loại lao động cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc quy hoạch lao động, phục vụ trực tiếp cho việc tính toán cũng như lập dự toán cho việc tính toán chi phí lao động trực tiếp, gián tiếp Tùy theo tính chất công việc mà người lao động đảm nhận, nội dung công việc, năng lực và nghề nghiệp chuyên môn mà lao động được phân loại thành các nhóm khác nhau Cụ thể như sau:

Theo tính chất công việc mà người lao động đảm nhận:

Lao động của doanh nghiệp cũng như của từng bộ phận trong doanh nghiệp

được chia thành 2 loại: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

- Lao động trực tiếp bao gồm những người trực tiếp tiến hành hoạt động SXKD tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc dịch vụ nhất định

- Theo nội dung công việc mà người lao động thực hiện, loại lao động trực tiếp bao gồm: Lao động SXKD chính, lao động SXKD phụ trợ, lao động của các hoạt động khác

- Lao động gián tiếp: Gồm những người chỉ đạo, phục vụ và quản lý kinh doanh trong doanh nghiệp

Theo nội dung công việc và nghề nghiệp chuyên môn

Lao động được chia thành 03 loại là nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý

kinh tế, nhân viên quản lý hành chính

quản lý kinh tế còn sơ khai

Theo một số nhà tài chính, nguồn vốn là tổng số tiền do những người có cổ phần trong công ty đóng góp và họ nhận được phần thu nhập chia cho các chứng khoán của công ty Các nhà tài chính đã chú ý đến mặt tài chính của nguồn vốn, làm

rõ được nguồn vốncơ bản của doanh nghiệp đồng thời cho các nhà đầu tư thấy được lợi ích của việc đầu tư, khuyến khích họ tăng cường đầu tư vào mở rộng và phát

Trang 21

triển sản xuất

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nguồn vốn được hiểu và quan niệm là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanh nghiệp Khái niệm này không những chỉ ra nguồn vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của nguồn vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp

Như vậy, nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh Có nguồn vốn,các doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh, mua sắm các trang thiết bị hay triển khai các kế hoạch khác trong tương lai Nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp, là khởi nguồn cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số nguồn vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (nguồn vốn ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Ngoài ra, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nguồn vốn là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm, tăng thu nhập cho người lao động cũng như tổ chức bộ máy quản lý đầy đủ các chức năng Từ đó,doanh nghiệp có thểnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh

Căn cứ theo nguồn hình thành, thời gian huy động, công dụng kinh tế, nguồn vốn được chia thành các loại các nhau Cụ thể như sau:

Căn cứ theo nguồn hình thành nguồn vốn

- Nguồn vốn chủ sở hữu

Nguồn vốn chủ sở hữu là số nguồn vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số nguồn vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần nguồn

Trang 22

vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốnnày bao gồm nguồn vốn góp và lãi chưa phân phối

- Nguồn vốn vay

Nguồn vốn vay là khoản nguồn vốn đầu tư ngoài nguồn vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị đối tượng và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Phần nguồn vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp, ) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Nguồn vốn vay có hai loại là nguồn vốn vay ngắn hạn và nguồn vốn vay dài hạn

Căn cứ theo thời gian huy động nguồn vốn

- Nguồn vốn thường xuyên

Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay dài hạn của doanh nghiệp

- Nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng

Căn cứ theo công dụng kinh tế của nguồn vốn

- Nguồn vốn cố định

Nguồn vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư ứng trước về tài sản cố định và tài sản đầu tư cơ bản.Nguồn vốn cố định luân chuyển từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Quy mô của nguồn vốn cố định quyết định quy mô của tài sản cố định nhưng

Trang 23

các đặc điểm của tài sản cố định lại ảnh hưởng đến sự vận động và công tác quản lý

cố định Muốn quản lý nguồn vốn cố định một cách hiệu quả thì phải quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hữu hiệu

- Nguồn vốn lưu động

Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động

và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên liên tục

Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn, thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh Tài sản lưu động tồn tại dưới dạng dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ, dụng cụ ), sản phẩm đang trong quá trình sản xuất (sản phẩm dở dang), thành phẩm, chi phí tiêu thụ, tiền mặt trong giai đoạn lưu thông Trong bảng cân đối tài sản của doanh nghiệp, tài sản lưu động chủ yếu được thể hiện ở các bộ phận là tiền mặt, các chứng khoán có thanh khoản cao, các khoản phải thu và dự trữ tồn kho

1.2.3 TSCĐ và đầu tư dài hạn

Theo quan điểm của Tổng cục Thống kê, Tài sản cố định và đầu tư dài hạn là toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp Cụ thể như sau:

Tài sản cố định

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có thời gian sử dụng trên 1 năm và

có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên Tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và tài sản cố định thuê tài chính

Tài sản cố định là một bộ phận của tư liệu sản xuất, giữ vai trò là tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất Chúng được coi là cơ sở vật chất kỹ thuật có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, là điều kiện tăng năng suất lao động xã hội và phát triển nền kinh tế quốc dân Từ góc độ vi mô, máy móc thiết

bị, quy trình công nghệ sản xuất chính là yếu tố để xác định quy mô và năng lực sản xuất của doanh nghiệp Từ góc độ vĩ mô, đánh giá về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất

Trang 24

kỹ thuật của toàn bộ nền kinh tế quốc dân có thực lực vững mạnh hay không

Như vậy, có thể nói, tài sản cố định có vai trò cực kì quan trọng đối với hoạt động của các doanh nghiệp Việc cải tiến, hoàn thiện, đổi mới và sử dụng hiệu quả tài sản cố định là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp và của nền kinh tế

Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp được quy định tạiđiều 6 (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) Cụ thể:

- Tài sản cố định hữu hình bao gồm:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc: là tài sản cố định của doanh nghiệp được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí cho nhà cửa, đường xá, cầu cống, đường sắt, cầu tầu, cầu cảng

Loại 2: Máy móc, thiết bị: là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy móc chuyên dùng, thiết bị công tác, dây truyền công nghệ, những máy móc đơn lẻ

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: là các loại phương tiện vận tải gồm phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống và các thiết bị truyền dẫn như hệ thống thông tin, hệ thống điện, đường ống nước, băng tải

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản

lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt…

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm

cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò…

Loại 6: Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

Trang 25

- Tài sản cố định vô hình bao gồm: quyền sử dụng đất, quyền phát hành, bằng sáng chế phát minh, nhãn hiệu thương mại

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp tự phân loại chi tiết hơn các tài sản cố định của doanh nghiệp trong từng nhóm cho phù hợp

a Đầu tư dài hạn

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư dài hạn, tuy nhiên đa số các nhà

kinh doanh đều thừa nhận một khái niệm chung, tổng quát nhất đó là:“Đầu tư dài hạn là một quyết định bỏ nguồn vốn trong hiện tại nhằm mục đích thu được những lợi ích lâu dài trong tương lai”

Đầu tư dài hạn được quan niệm một cách hoàn chỉnh bao gồm năm đặc trưngcụ thể:

Một là, đầu tư dài hạn phải là hoạt động diễn ra trên thị trường Ở thị trường

đầu tư, các nhà đầu tư có thể lựa chọn các loại hình và phương pháp đầu tư trong khuôn khổ pháp luật cho phép

Hai là, đầu tư dài hạn phải có sự tiêu tốn tư bản (nguồn vốn ) ban đầu Đầu

tư nào cũng phải có dấu hiệu ban đầu là một sự tiêu tốn tư bản để khởi tạo nên 1 thực thể kinh doanh, nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời lâu dài

Ba là, đầu tư dài hạn phải diễn ra theo một quá trình.Để đầu tư, nhà đầu tư

phải trải qua 1 loạt các công việc kế tiếp nhau diễn ra liên hoàn từ khi bắt đầu hình thành ý đồ đầu tư cho đến khi ý đồ đó được thực thi và đi vào hoạt động có hiệu quả

Bốn là, đầu tư dài hạn đầu tư luôn gắn liền với rủi ro và mạo hiểm.Đầu tư là

một quyết định bỏ nguồn vốn trong hiện tại nhằm kỳ vọng thu được một lợi ích lâu dài trong tương lai Tuy nhiên tương lai luôn không chắc chắn, do đó quyết định đầu tư là quyết định mạo hiểm và nhà đầu tư phải chấp nhận rủi ro

Năm là, đầu tư dài hạn mọi quá trình đầu tư đều phải có mục đích

Với mỗi phương diện khác nhau, đầu tư dài hạn được phân chia thành các loại khác nhau Cụ thể:

Xét trên phương diện nội dung kinh tế, đầu tư dài hạn của 1 doanh nghiệp bất

Trang 26

kỳ được chia làm 3 loại:

-Đầu tư vào lực lượng lao độngnhằm gia tăng số lượng, chất lượng nguồn lao động củadoanh nghiệp thông qua các chương trình nhân sự

-Đầu tư vào tài sản cố địnhnhằm mục đích mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao trình độ của các loại tài sản cố định thông qua các hoạt động mua sắm, xây dựng cơ bản

-Đầu tư vào tài sản lưu độngnhằm gia tăng nguồn vốn hoạt động thông qua việc sử dụng 1 phần nguồn vốn dài hạn để bổ sung và mở rộng quy mô nguồn vốn lưu động ròng cho doanh nghiệp

Theo mục đích đầu tư, đầu tư dài hạn bao gồm:

-Đầu tư mới: toàn bộ nguồn vốn đầu tư của chủ đầu tư được sử dụng để xây dựng 1 cơ sở kinh doanh hoàn toàn mới có tư cách pháp nhân riêng

-Đầu tư bổ sung thay thế: hình thức đầu tư mà nguồn vốn đầu tư được dùng để trang bị thêm hoặc thay hế cho những tài sản cố định hiện có của 1 doanh nghiệp đang hoạt động mà không làm hình thành nên 1 doanh nghiệp mới độc lập với doanh nghiệp cũ

-Đầu tư chiến lược: nguồn vốn đầu tư được sử dụng để tạo ra những thay đổi

cơ bản đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như thay đổi hoặc cải tiến sản phẩm, phát triển 1 thị trường mới…

-Đầu tư ra bên ngoài: mộtphần tài sản của doanh nghiệp được dùng để tham gia đầu tư vào 1 đối tượng đầu tư khác không thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp ban đầu

Theo mối quan hệ giữa các quá trình, đầu tưdài hạn chia thành:

-Đầu tư độc lập: việc có thực hiện đầu tư đó hay không cũng không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 1 quá trình đầu tư khác

-Đầu tư phụ thuộc: đối tượng đầu tư được chấp nhận đầu tư hay không sẽ có ảnh hưởng tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của 1 quá trình đầu tư khác Trong thực tế loại đầu tư này thường là loại đầu tư lệ thuộc nhau về mặt kinh tế -Đầu tư loại bỏ: khi một đối tượng đầu tư này được chấp nhận thì đương nhiên

Trang 27

một đối tượng đầu tư khác phải bị loại bỏ

Theo mức độ tham gia quản lý của chủ đầu tư vào đối tượng đầu tư:

-Đầu tư trực tiếp: người bỏ nguồn vốn là người trực tiếp quản lý điều hành khai thác đối tượng đầu tư

-Đầu tư gián tiếp: hình thức đầu tư mà người bỏ nguồn vốn và người quản lý điều hành khai thác không phải là một

-Đầu tư cho vay: thực chất là một dạng đầu tư gián tiếp trong đó chủ đầu tư chỉ thực hiện chức năng đơn thuần là người tài trợ nguồn vốn Chủ đầu tư không tham gia quản lý đối tượng đầu tư, không chịu bất cứ rủi ro nào của dự án đầu tư mà chỉ hưởng một khoản tiền lãi cố định trên cơ sở nguồn vốn cho vay

Theo nguồn gốc của nguồn vốn, đầu tư dài hạn phân thành:

-Đầu tư trong nước: nguồn vốn đầu tư được huy động trong nước và chủ đầu

tư là người Việt Nam hoặc tổ chức có pháp nhân Việt Nam Loại đầu tư này được điều chỉnh bởi Luật khuyến khích đầu tư trong nước

-Đầu tư nước ngoài: có sự tham gia góp nguồn vốn của chủ đầu tư người nước ngoài Loại đầu tư này chịu sự điều chỉnh của Luật khuyến khích đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.3 Phương pháp thống kê phân tích tác động của các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp

1.3.1Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả (Descriptive statistics) là các phương pháp liên quan đến

việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

Việc vận dụng phương pháp thống kê mô tả rất phổ biến trong các báo cáo phân tích, đánh giá, nhận định tình hình của các hiện tượng kinh tế- xã hội, đặc biệt trong phân tích thống kê Có rất nhiều các kỹ thuật được sử dụng trong phân tích thống kê mô tả Đối với luận văn, tác giả cũng sử dụng nhiều kỹ thuật phân tích thống kê mô tả, bao gồm:

Trang 28

Một là phân tổ thống kê Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu

thức nào đó để phân chia lại các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu vào các tổ, nhóm khác nhau Đây là phương pháp cơ bản trong việc nghiên cứu cái chung và cái riêng một cách kết hợp Nhiệm vụ của phân tổ thống kê là phân chia các loại hình kinh tế

xã hội, phản ánh mối liên hệ của các tiêu thức Để nêu lên tình hình hoạt động của các doanh nghiệp hiện nay, tác giả đã tiến hành phân tích trên cơ sở phân tổ các doanh nghiệp theo một số tiêu thức như: theo quy mô hoạt động (doanh nghiệp bao gồm bốn loại: doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp lớn); theo loại hình doanh nghiệp (bao gồm ba loại: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp FDI);theo vùng kinh tế(ĐB sông Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, ĐB sông Cửu Long)

Hai là bảng thống kê và đồ thị thống kê Về bảng thống kê, đây là hình thức

trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu Thông qua việc sử dụng bản thống kê, dữ liệu và thông tin thống kê sẽ được sắp xếp lại một cách khoa học, thuận lợi cho việc tiến hành so sánh, đối chiếu, phân tích theo các phương pháp khác nhau, nhằm nêu lên sâu sắc bản chất của hiện tượng nghiên cứu

Trong khi đó, đồ thị thống kê lại là phương pháp trình bày và phân tích các thông tin thống kê bằng các biểu đồ, đồ thị và bản đồ thống kê Phương pháp đồ thị thống kê sử dụng con số kết hợp với các hình vẽ, đường nét và màu sắc để trình bày các đặc điểm số lượng của hiện tượng Đồ thị thống kê nêu lên một cách khái quát các đặc điểm chủ yếu về bản chất và xu hướng phát triển cơ bản của hiện tượng Ngoài tác dụng phân tích giúp ta nhận thức được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng bằng trực quan một cách dễ dàng và nhanh chóng, đồ thị thống kê còn là một phương pháp trình bày các thông tin thống kê một cách khái quát và sinh động, chứa đựng tính mỹ thuật, thu hút sự chú ý của người đọc, giúp người xem dễ hiểu,

dễ nhớ nên có tác dụng tuyên truyền cổ động rất tốt

Với những tác dụng hữu ích của bảng và đồ thị thống kê, tác giả đã vận dụng

Trang 29

một cách triệt để công cụ bảng biểu và đồ thị trong việc nêu lên thực trạng phát triển của các doanh nghiệp hiện nay Chẳng hạn như tác giả sử dụng các đồ thị kết hợp với bảng biểu để biểu thị giá trị của các chỉ tiêu lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn, lợi nhuận để chỉ ra xu hướng biến động theo thời gian của các chỉ tiêu này

Ba là các mức độ thường dùng trong thống kê như các số tương đối, số tuyệt

đối, số trung bình, các mức độ phản ánh sự biến thiên của dữ liệu thống kê Các mức độ này giúp ta nắm được những đặc điểm cơ bản của hiện tượng kinh tế xã hội Thông qua việc phân tích các mức độ số liệu thống kê sẽ cho ta biết quy mô, khối lượng của hiện tượng trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể (số tuyệt đối)

Số tương đối giúp ta hiểu được quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của hiện tượng Đó là các quan hệ về kết cấu, tỷ lệ, trình độ phổ biến, mức độ hoàn thành và thực hiện kế hoạch của hiện tượng kinh tế- hội Nghiên cứu về số bình quân cho ta hiểu về các đặc điểm chung nhất, phổ biến nhất của các hiện tượng kinh tế - xã hội, căn cứ để so sánh quy mô hay tính toán các tham số phục vụ cho yêu cầu đánh giá trình độ đồng đều của đơn vị tổng thể Để biết được biểu hiện nào của một tiêu thức được gặp nhiều nhất, ta sử dụng tham số mốt Để tìm hiểu lượng biến của tham số đứng chính giữa của dãy số, ta sử dụng trung vị Ngoài ra, độ biến thiên của các hiện tượng kinh tế- xã hội giúp cho ta phân tích được xu thế biến động, xác định các mối liên hệ, tiến hành dự đoán thống kê, điều tra chọn mẫu

Trong phạm vi luận văn, phương pháp thống kê mô tả được tác giả vận dụng triệt để Đặc biệt trong nội dung chương 2, để nêu lên thực trạng phát triển của doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, phương pháp thống kê mô tả đã được tác giả sử dụng một cách tối đa: Thống kê mô tả sử dụng trong việc khái quát tình hình biến động của nền kinh tế hiện nay, từ đó đưa ra các đặc điểm chính trong sự phát triển của doanh nghiệp; Sử dụng thống kê mô tả để trình bày khái quát thực trạng biến động của các yếu tố sẽ tiến hành phân tích như lợi nhuận trước thuế, lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn Kết hợp giữa việc sử dụng các đồ thị, bảng biểu tính toán các con số phản ánh mức độ phổ biến trong thống kê (số trung

Trang 30

bình, tốc độ phát triển, tốc độ tăng (giảm) ) và phân tích các yếu tố thường dùng trong thống kê, luận văn đã giải quyết các yêu cầu đặt ra một cách và trực quan, cụ thể và đầy đủ

1.3.2 Phương pháp phân tích dữ liệu mảng

1.3.2.1 Khái niệm và đặc điểm dữ liệu mảng

Phân loại dữ liệu theo đặc trưng chiều của thông tin, có ba loại dữ liệu:

 Dữ liệu chéo,

 Dữ liệu theo chuỗi thời gian,

 Dữ liệu hỗn hợp;

Dữ liệu hỗn hợp được hiểu là dữ liệu kết hợp cả chiều ngang của dữ liệu chéo

và chiều dọc của chuỗi thời gian Một dạng đặc biệt của dữ liệu hỗn hợp làdữ liệu mảng Đó là tập dữ liệu thu thập được trên cùng một tập hợp các cá thể (hộ gia

đình, doanh nghiệp, tỉnh…) dọc theo thời gian tại các mốc thời điểm cách đều nhau Như vậy dữ liệu mảng chứa thông tin theo chiều ngang giữa các đối tượng tại cùng một thời điểm-đặc trưng của dữ liệu chéo, và thông tin dọc theo thời gian của từng đối tượng-đặc trưng của dữ liệu chuỗi thời gian

Ngoài ra, dữ liệu mảng còn có những cách gọi khác, như dữ liệu kết hợp (kết

hợp các quan sát theo chuỗi thời gian và theo không gian), kết hợp các dữ liệu theo

chuỗi thời gian và không gian dữ liệu vi mảng, dữ liệu theo chiều dọc (nghiên cứu

theo thời gian đối với một biến hay một nhóm đối tượng)

Dữ liệu mảng gồm 2 loại là: Dữ liệu mảng dạng cân bằng nếu trong tập dữ

liệu mảng mọi đơn vị được quan sát đều có mặt trong tất cả các thời kỳ quan sát và

dữ liệu mảng dạng không cân bằng nếu có đơn vị mất quan sát tại một (hay nhiều)

thời kỳ nào đó trong tập dữ liệu mảng Việc mất quan sát trong tập dữ liệu xảy ra có thể do hai nguyên nhân chính Nguyên nhân thứ nhất được gọi là sự tự lựa chọn, xảy ra trong các trường hợp chẳng hạn như đối tượng nghiên cứu không tồn tại để thu thập dữ liệu từ một thời kỳ nào đó trở đi Nguyên nhân thứ hai là do yếu tố ngẫu nhiên: do sai sót khi nhập dữ liệu hoặc ví lý do ngẫu nhiên khác mà không thu thập được dữ liệu của đối tượng điều tra

Trang 31

Sự thay đổi trong giá trị của các biến trong bộ dữ liệu mảng được tạo ra từ hai

nguồn: sự thay đổi trong nội bộ chính bản thân mỗi cá thể dọc theo thời gian và sự thay đổi giữa các cá thể trong cùng thời kỳ

1.3.2.2 Ưu điểm của dữ liệu mảng

Dữ liệu mảng có các ưu điểm chính là:

Một là, dữ liệu mảng cho kết quả ước lượng của các tham số trong mô hình tin

cậy hơn.Dữ liệu mảng cho phép chúng ta kiểm soát các yếu tố không quan sát được Các yếu tố này có thể khác nhau giữa các đối tượng nhưng không thay đổi theo thời gian (chẳng hạn như khác biệt văn hóa giữa các địa phương, quốc gia, sự khác biệt

về triết lý kinh doanh giữa các quốc gia), hoặc thay đổi theo thời gian nhưng lại không khác nhau giữa các đối tượng (như chính sách quốc gia, thỏa thuận quốc tế) Thông thường có nhiều biến động trong dữ liệu mảng hơn dữ liệu chéo hoặc dữ liệu thời gian Sự biến động trong dữ liệu của các biến được giải thích càng nhiều thì độ chính xác của các ước lượng càng cao Hơn thế nữa, sử dụng dữ liệu mảng giúp giảm hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến giải thích, ít hơn so với sử dụng riêng

lẻ dữ liệu thời gian hoặc dữ liệu chéo, giúp cho việc ước lượng các tham số dữ liệu

mảng chính xác hơn

Hai là, dữ liệu mảng cho phép xác định và đo lường những tác động mà dữ

liệu chéo hoặc dữ liệu thời gian không thể xác định/đo lường được Dữ liệu mảng liên quan đến các đơn vị nghiên cứu (đối tượng, doanh nghiệp, vùng miền, đất nước, ) theo thời gian, nên thường xuất hiện sự không đồng nhất trong các đơn vị này Kỹ thuật ước lượng dữ liệu mảng có thể xem xét sự không đồng nhất đó bằng cách xem xét các biến số có tính đặc thù đối với từng đơn vị nghiên cứu thông qua kết hợp các chuỗi theo thời gian của các quan sát theo không gian Ngoài ra, dữ liệu mảng cung cấp những dữ liệu có nhiều thông tin hơn, đa dạng hơn, ít cộng tuyến hơn giữa các biến số, nhiều bậc tự do hơn và hiệu quả hơn

Ba là, thông qua nghiên cứu các quan sát theo không gian lặp lại, dữ liệu

mảng phù hợp hơn để nghiên cứu tính động của thay đổi Tình trạng thất nghiệp, luân chuyển công việc, và tính lưu chuyển lao động sẽ được nghiên cứu tốt hơn với

Trang 32

dữ liệu mảng

Bốn là, dữ liệu mảng giúp ta nghiên cứu những mô hình hành vi phức tạp hơn

Ví dụ, các hiện tượng như lợi thế kinh tế theo qui mô và thay đổi kỹ thuật có thể được xem xét thông qua dữ liệu mảng tốt hơn so với dữ liệu theo chuỗi thời gian thuần túy hay theo không gian thuần túy Bằng cách thu thập những số liệu có sẵn cho vài nghìn đơn vị, dữ liệu mảng có thể tốithiểu hóa sự thiên lệch có thể xảy ra nếu ta tổng hợp các đối tượng hay các doanh nghiệp thành số liệu tổng

Như vậy, dữ liệu mảng có thể làm phong phú các phân tích thực nghiệm theo những cách thức mà không chắc có thể đạt được nếu ta chỉ sử dụng các dữ liệu theo chuỗi thời gian hay không gian thuần túy Điều này không có nghĩa rằng ta không

có vấn đề gì với việc lập mô hình dữ liệu

Trong phạm vi luận văn, tác giả sử dụng mô hình dữ liệu mảng để phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào (lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn) đến chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế của các doanh nghiệp Việt Nam đối với

63 tỉnh thành cả nước, trong những khoảng thời gian xác định thuộc giai đoạn

2008-2014, vì một số lý do như sau:

Thứ nhất, bộ số liệu về các chỉ tiêu lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và

đầu tư dài hạn và lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Việt Nam đối với 63 tỉnh thành cả nước là tập hợp số liệu được thu thập trên cùng một quốc gia, dọc theo thời gian là các năm thuộc giai đoạn 2008-2014 Dữ liệu bao gồm cả các thông tin theo chiều ngang giữa các đối tượng tại cùng một thời điểm mang đặc trưng của số liệu chéo và thông tin dọc theo thời gian của từng đối tượng- đặc trưng của dãy số thời gian Vì vậy kết cấu bộ dữ liệu phù hợp với đặc trưng của dữ liệu mảng

Thứ hai, bộ dữ liệu liên quan đến 63 tỉnh thành theo thời gian luôn tồn tại sự

không đồng nhất giữa các tỉnh thành.Nếu sử dụngphương pháp phân tích dữ liệu chéo, chúng ta không thể nắm bắt được sự thay đổi của các yếu tố về lao động, nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn theo thời gian

Nếu sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu dạng dãy số thời gian, ta không đánh giá được mức ảnh hưởng tới lợi nhuận trước thuế của các yếu tố (lao động,

Trang 33

nguồn vốn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn) một cách riêng lẻ Vì để đưa ra được kết luận ảnh hưởng của lợi nhuận trước thuế từ một yếu tố đầu vào nào đó, phải giả định các yếu tố khác không thay đổi

Vì vậy thay vì chỉ nghiên cứu mối liên hệ giữa các yếu tố đầu vào tới lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp theo chiều không gian ở một khoảng thời gian xác định (như dữ liệu chéo), hoặc là chỉ nghiên cứu theo chuỗi thời gian cho 1 đối tượng (như dữ liệu chuỗi thời gian) thì phương pháp phân tích dữ liệu mảng có thể kết hợp giữa các chuỗi thời gian và không gian của các quan sát với nhau Đây cũng chính là ưu điểm của dữ liệu mảng so với dữ liệu chéo và dữ liệu theo chuỗi thời gian như đã trình bày ở trên

1.3.2.3 Mô hình dữ liệu mảng và các phương pháp ước lượng dữ liệu mảng cơ bản

Bộ dữ liệu mảng bao gồm cả hai yếu tố không gian và thời gian Trước tiên, ta cần phân biệt các loại dữ liệu mảng khác nhau

Dữ liệu mảng bao gồm n đối tượng và T thời điểm Theo lý thuyết tùy thuộc vào qui mô hay số đối tượng (n) và thời gian (T) mà tập dữ liệu mảng có thể thuộc một trong các trường hợp sau đây:

 n lớn và T nhỏ - là dạng dữ liệu mảng truyền thống Đây là trường hợp n đủ lớn để có thể áp dụng luật số lớn và định lý giới hạn trung tâm (n>30), và khi đó các suy diễn thống kê có thể áp dụng theo chiều ngang của số liệu

 n nhỏ và T lớn – (thông thường T >30) Trường hợp này cần quan tâm đến vấn đề về tự tương quan Nếu n quá nhỏ so với T thì thực chất đây là bài toán hồi quy chuỗi thời gian

 n nhỏ và T nhỏ : trường hợp này ít được quan tâm vì ứng dụng không rộng rãi, và việc suy diễn thống kê thường gặp khó khăn

 n lớn và T lớn : số liệu dạng này vẫn đang được quan tâm nghiên cứu

Trên nguyên tắc, ta có thể chạy n phép hồi quy theo chuỗi thời gian (mỗi đối tượng chạy một hồi quy); hoặc chạy T phép hồi quy theo không gian (mỗi thời điểm một phép hồi quy) Kết hợp cả (n×T) quan sát ta được hàm hồi quy gộp như sau:

Trang 34

k: số lượng biến giải thích

i: thứ tự của các đối tượng (i=1,2,3 .,n)

a) Phương pháp ước lượng OLS gộp (Mô hình Pooled Regression)

Phương pháp OLS gộp được sử dụng để tiến hành nghiên cứu trong trường hợp các hệ số chặn và hệ số góc không thay đổi theo thời gian, hoặc chênh lệch không đáng kể Ngoài ra, sai số vẫn thể hiện sự khác nhau theo thời gian và theo các đối tượng Mô hình ước lượng OLS gộp có dạng như sau:

k: số lượng biến giải thích

Mô hình ước lượng OLS gộp đã loại bỏ yếu tố về chuỗi thời gian, ta sử dụng

Trang 35

phương pháp ước lượng như phương pháp OLS thông thường Điểm chú ý trong mô hình này chính là các hệ số β1, β2, ,βk đều không thay đổi theo thời gian hay đối tượng, chỉ có các sai số biểu hiện sự khác nhau theo thời gian và theo từng đối tượng Tuy nhiên do đặc điểm của dữ liệu mảng bao gồm cả hai bình diện là không gian và thời gian nên điều này thường không đúng

Kết quả thu được của ước lượng OLS gộp chưa sử dụng được những ưu điểm của dữ liệu mảng Trên thực tế, kết quả thực nghiệm thường cho thấy, sử dụng mô hình hồi quy gộp đối với dữ liệu mảng có thể đưa ra kết quả hồi quy có các hệ số hồi quy đều ý nghĩa, hệ số xác định R2 cao một cách hợp lý

Tuy nhiên điều bất ổn nhất chính là hệ số Dubin Watson quá thấp, nằm trong phạm vi đa cộng tuyến Điều này khiến mô hình trở nên kém ý nghĩa Vì vậy mô hình OLS gộp ít được sử dụng khi tiến hành nghiên cứu trên chuỗi dữ liệu mảng

b) Phương pháp ước lượng mô hình tác động cố định (FE- Fixed effects)

Đặc điểm mô hình tác động cố định

Xét một mối quan hệ kinh tế giữa biến phụ thuộc là Y với k biến giải thích quan sát được là X1 và X2,…, Xk (nhận các giá trị khác nhau đối với từng đối tượng

ở thời gian khác nhau (Xkit )) và một hoặc nhiều biến không quan sát được Chúng

ta có dữ liệu mảng cho Y, X1, X2, ,Xk Dữ liệu mảng bao gồm n đối tượng và T thời điểm, vì vậy chúng ta có (n x T) quan sát Mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển không có hệ số chặn được xác định như sau:

Y it = β 1 ×X it1 + β2×X it2 +…+ βk×X itk + μit (với i = 1, 2, …, n và t = 1, 2, …, T)

Trong đó:

Yit: giá trị của Y cho đối tượng i ở thời điểm t;

Xit1: giá trị của X1 cho đối tượng i ở thời điểm t;

Xit2: giá trị của X2 cho đối tượng i ở thời điểm t;

Xitk: giá trị của Xk cho đối tượng i ở thời điểm t;

µit: sai số của đối tượng i ở thời điểm t

Thực chất, mô hình hồi quy tác động cố định là một dạng mở rộng của mô

Trang 36

hình hồi quy tuyến tính cổ điển Điểm mở rộng ở đâylà mô hình hồi quy tác động cố định còn bao gồm cả các thành phần đại diện cho các yếu tố không quan sát được khác nhau giữa các đối tượng nhưng không thay đổi theo thời gian, và các thành phần đại diện cho những yếu tố không quan sát được khác nhau giữa các đối tượng

và thay đổi theo thời gian

Mô hình tác động cố định được xác định bởi công thức sau:

Y it = β 1 ×X it1 + β2×X it2 + …+ βk×X itk +ν i + ε it

Trong đó: μ it = ν i + ε it

Sai số của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển được tách làm hai thành phần:

ν i : Thành phần đại diện cho các yếu tố không quan sát được khác nhau giữa các đối tượng nhưng không thay đổi theo thời gian

ε it : Thành phần đại diện cho những yếu tố không quan sát được khác nhau giữa các đối tượng và thay đổi theo thời gian

Giả định rằng tất cả các tác động ròng của các yếu tố không quan sát được lên

Y của đối tượng i (không thay đổi theo thời gian) là một tham số cố định, kí hiệu

là a i Chẳng hạn, a1 thể hiện tác động ròng của các yếu tố không quan sát được

(không thay đổi theo thời gian) lên Y cho đối tượng thứ nhất, a2 cho đối tượng thứ

2, …,a n cho đối tượng thứ n Khi đó:

ν i = a1 + a2 + … + a n

Mô hình tác động cố định có thể được viết lại như sau:

Y it = β 1 ×X it1 + β2×X it2 + …+ βk×X itk + a1 + a2 + … + a n + ε it

Như vậy, trong mô hình tác động cố định, mỗi đối tượng trong mẫu đều có một hệ số chặn riêng; n hệ số chặn này kiểm soát tác động của tất cả các yếu tố không quan sát được (không thay đổi theo thời gian) lên n đối tượng khác nhau

Phương pháp ước lượng mô hình tác động cố định

Có hai phương pháp được sử dụng để ước lượng các tham số của mô hình tác

động cố định là ước lượng hồi quy biến giả tối thiểu LSDV (Least squares dummy variable estimator) và ước lượng tác động cố định FE (Fixed effects estimator)

 Phương pháp ước lượng LSDV

Trang 37

Quay lại với phương trình số (1)

Yit = β0 + β1×Xit1 + β2×Xit2 +…+ βk×Xitk + uitTrong trường hợp các hệ số góc của phương trình là hằng số không thay đổi theo không gian và thời gian, nhưng hệ số chặn lại thay đổi theo các đối tượng khi này ta có thể xem xét đặc điểm riêng của từng đơn vị nghiên cứu thông qua việc viết mô hình số (1) về dạng như sau:

Yit = β0i + β1×Xit1 + β2×Xit2 +…+ βk×Xitk + uit

Để xem xét sự khác nhau của các hệ số góc đối với mỗi đối tượng, ta sẽ sử dụng ước lượng LSDV (Least Squares Dummy Variable Estimator) hay còn gọi là ước lượng biến giả bình phương tối thiểu (cũng là một dạng của ước lượng OLS) Quá trình ước lượng LSDV được thực hiện theo 2 bước sau:

Bước 1: Tạo một biến giả tương ứng với một đối tượng trong mẫu Các biến

giả này được định nghĩa như sau:

Bước 2: Hồi quy OLS biến phụ thuộc Y theo n biến giả và các biến giải

Dit1, Dit2, .,Ditn là các biến giả

Xit1, Xit2, ,Xitk là các biến độc lập

a0 là hệ số chặn

a1, a2, .,an ; β1, β2, ., βk là các hệ số góc

εit là sai số

Trang 38

Mô hình (1) (n đối tượng hồi quy dùng n biến giả) cho phép n đối tượng khác nhau có n hệ số chặn khác nhau

Trong mô hình (2), các đối tượng có chung một hệ số chặn Một lưu ý là với n đối tượng chỉ nên dùng (n-1) biến giả Điều này giúp cho việc hồi quy không bị rơi

vào "bẫy biến giả" (tình huống cộng tuyến hoàn hảo)

Ước lượng của các hệ số chặn và độ dốc là không thiên chệch với cỡ mẫu nhỏ

Ước lượng của tham số β sẽ tin cậy trong trường hợp cỡ mẫu lớn với t cố định khi n→∞ Tuy nhiên, ước lượng của các hệ số cắt là không tin cậy, với t cố định khi n→∞ Nguyên nhân do khi chúng ta bổ sung thêm một đối tượng, mô hình sẽ

tạo ra một tham số mới Thông thường, giá trị t càng lớn thì ước lượng của các hệ số chặn càng tốt

Một số vấn đề cần lưu ý khi sử dụng mô hình LSDV

Thứ nhất, nếu đưa vào quá nhiều biến giả sẽ vướng phải vấn đề bậc tự do

Chẳng hạn trong trường hợp mô hình có 100 quan sát (số liệu 25 doanh nghiệp trong 4 năm), chúng ta mất 24 bậc tự do cho 24 biến giả doanh nghiệp, 1 cho hệ số chặn (hoặc 25 biến giả cho 20 doanh nghiệp); nếu mô hình gồm 3 biến độc lập sẽ mất thêm 3 bậc tự do cho 3 hệ số góc Như vậy chỉ còn lại 72 bậc tự do

Thứ hai, trường hợp mô hình có nhiều biến số thường dễ mắc phải đa cộng

tuyến Điều này khiến cho việc ước lượng chính xác một hay nhiều thông số trở nên khó khăn

Thứ ba, nếu trong mô hình ảnh hưởng cố định cũng bao gồm những biến bất

biến theo thời gian như giới tính, màu da, thì cách tiếp cận LSDV xem ra không thể nhận diện tác động của những biến số bất biến theo thời gian như vậy

Thứ tư, lưu ý đối với sai số ε it Một trong những giả định quan trọng là sai số

tuân theo quy luật ε it ~ N(0, σ 2 ) Vì chỉ số i tiêu biểu cho các quan sát theo không

gian và chỉ số t tiêu biểu cho các quan sát theo thời gian nên giả định kinh điển đối

với ε it có thể phải hiệu chỉnh

 Ƣớc lƣợng tác động cố định FE

Khi n lớn, việc sử dụng ước lượng LSDV sẽ cồng kềnh hoặc không khả thi

Trang 39

Chẳng hạn, giả sử chúng ta muốn ước lượng mô hình xác định lương Chúng ta có mẫu n=100 doanh nghiệp Để sử dụng ước lượng LSDV, chúng ta sẽ cần tạo ra 99 biến giả và chạy hồi quy OLS cho hơn 100 biến Trong trường hợp như vậy, ước lượng tác động cố định sẽ thích hợp hơn

Nguyên tắc của ước lượng tác động cố định:

Quay trở lại với mô hình hồi quy tác động cố định (một dạng mở rộng của mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển):

Y it = β 1 ×X it1 + β2×X it2 + …+ βk×X itk +ν i + ε it

Điểm khác nhau căn bản giữa mô hình hồi quy tuyến tính cổ điển và mô hình hồi quy tác động cố định chính là phần sai số Trong mô hình hồi quy tác động cố định, sai số được tách thành 2 thành phần

ν i : Thành phần đại diện cho các yếu tố không quan sát được khác nhau giữa các đối tượng nhưng không thay đổi theo thời gian

ε it : Thành phần đại diện cho những yếu tố không quan sát được khác nhau giữa các đối tượng và thay đổi theo thời gian

Nếu gọi Z i là một biến không quan sát được, khác nhau giữa các đối tượng

nhưng không đổi theo thời gian, Z i bao gồm cả phần sai số trong đó Bởi vì Z i không thay đổi theo thời gian ( ), nó không thể gây ra bất kì sự thay đổi

nào trong Sở dĩ như vậy là vì khi Zi không thay đổi theo thời gian, nó cũng không thể giải thích bất kì sự thay đổi nào của Yit theo thời gian Do đó, tác động cố định của Zi lên Yit được loại trừ bằng cách sử dụng dữ liệu sự thay đổi trong Yit theo thời gian

Để đánh giá tác động nhân quả của các biến độc lập X1, X2 .,Xn lên biến phụ

thuộc Y, ước lượng tác động cố định sẽ sử dụng sự thay đổi trong X1,X2, ,Xn và Y theo thời gian, ví dụ, và Đây chính là nguyên tắc của ước lượng tác động cố định

Quy trình ước lượng tác động cố định được thực hiện thông qua 2 bước như

Trang 40

sau:

Bước 1: Chuyển dữ liệu ban đầu sang dạng dữ liệu trung bình theo thời gian Quá

trình này được gọi là phép biến đổi bên trong Sự biến đổi này như sau:

(1)

Trong đó:

là giá trị trung bình của Y cho quan sát i trong thời gian T năm;

là giá trị trung bình của X cho đối tượng i trong thời gian T năm;

là giá trị trung bình của e cho đối tượng i trong thời gian T năm;

Y it , X it , và ε it là giá trị thực tế;

y it , x it , và φ it là các độ lệch so với giá trị trung bình theo thời gian

Bước 2: Chạy hồi quy OLS của y it lên x it1 , x it2 , ,x itn

y it = β 1 ×x it1 + β 2 ×x it2 + + β n ×x itn +u itb (2)Như vậy mô hình tác động cố định có dạng như sau:

Ứớc lượng tác động cố định cho kết quả tương tự kết quả của ước lượng LSDV (cả về tính chất lẫn bậc tự do n – 1)

c Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model)

Đặc điểm mô hình tác động ngẫu nhiên

Xét một mối quan hệ kinh tế bao gồm một biến phụ thuộc Y và k biến giải thích quan sát được X1 và X2, .,Xk Chúng ta có dữ liệu mảng bao gồm n đối tượng

và T thời điểm cho Y, X1, X2, .,Xk Như vậy chúng ta có n x T quan sát

Ngày đăng: 21/02/2023, 17:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(2) Phan Công Nghĩa và Bùi Đức Triệu (2013), Thống kê kinh tế, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Thống kê kinh tế
Tác giả: Phan Công Nghĩa và Bùi Đức Triệu
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
(3) Phan Thị Cúc (2012), Diễn biến lạm phát ở Việt Nam và giải pháp kiềm chế linh hoạt, Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến lạm phát ở Việt Nam và giải pháp kiềm chế linh hoạ
Tác giả: Phan Thị Cúc
Năm: 2012
(5) Tăng Văn Khiên (2014), Phân tích thống kê. Lý thuyết và ứng dụng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thống kê. Lý thuyết và ứng dụng
Tác giả: Tăng Văn Khiên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2014
(6) Tổng cục Thống kê (2010), Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2007- 2008- 2009,NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra năm 2007- 2008- 2009
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
(7) Tổng cục Thống kê (2011), Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp Việt Nam 9 năm đầu thế kỷ 21
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2011
(8) Tổng cục Thống kê (2012), Doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006- 2011,NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2006-2011
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2012
(9) Tổng cục Thống kê (2013), Doanh nghiệp có nguồn vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006-2011,NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp có nguồn vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006-2011
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
(10) Tổng cục Thống kê (2013), Sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2011, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự phát triển của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2011
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2013
(11) Tổng cục Thống kê (2015), Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra doanh nghiệp 3 năm 2012-2014,NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng doanh nghiệp qua kết quả điều tra doanh nghiệp 3 năm 2012-2014
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2015
(12) Trần Thị Kim Thu (2013), Lý thuyết thống kê, NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thống kê
Tác giả: Trần Thị Kim Thu
Nhà XB: NXB Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
(13) VCCI (2015), Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: VCCI
Năm: 2015
(14) Viện Năng suất Việt Nam (2014), Báo cáo năng suất Việt Nam,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo năng suất Việt Nam
Tác giả: Viện Năng suất Việt Nam
Năm: 2014
(12) http: //www. slideshare. net/Kungfu88vn/17-kinh-te-luong-voi-du-lieu-bang (13) http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-2014-259730. aspx Link
(1) Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
(4) Quốc Hội (2014), Luật số 68/2014/QH13ngày 26/11/2014 về Doanh nghiệp Khác
(1) http: //agro. gov. vn/news/tID22923_Khung-hoang-toan-cau-anh-huong-kinh-te-viet-nam-thuc-trang-va-giai-phap. htm Khác
(11) http: //quantri.vn/dict/details/256-phan-loai-dau-tu-dai-han Khác
(19) https: //voer. edu.vn/m/khai-niem-phan-loai-va-vai-tro-cua-von-trong-doanh-nghiep/595a6171 Khác
(21) vbis. vn/wp-content/uploads/2015/07/VCCI-2015-TV-ban-in-11-4-2015. pdf Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w