Su cần thiết của đề tài: Tài khoản y tế quốc gia NHA- viết tắt của các từ tiếng Anh: National Health Accounts, là một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, được cấu trúc thành các bảng biểu nhằ
Trang 2D Ư Ơ N G M Ạ N H H Ù N G
ĐẠI H Ọ C K ĩ \ >
TT THÔNG TIN THƯ V1LM
PHÒNG LUẬN ÁN-Tư LIỆU HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
TÀI KHOẢN Y TẾ QUỐC GIA (NHA)
ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: THỐNG KÊ KINH TẾ XÃ HỘI
LUẬN VĂN TH ẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN THI KIM THƯ
HÀ NỘI, NĂM 20 0 9 L 3 9 0 $
m
Trang 3v iê n c ủ a T ổ c h ứ c Y t ế T h ế g iớ i, c á c đ ồ n g n g h iệ p , b ạ n b è v à đ ặ c b iệ t là g ia
đ ìn h đ ã tạ o đ iề u k iệ n , g iú p đ ỡ e m h o à n th à n h k h ó a h ọ c n à y
T á c g iả
D ư ơ n g M ạ n h H ù n g
Trang 4DANH MỤC Sơ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
L Ờ I M Ở Đ Ầ U 1
C H Ư Ơ N G 1: N H Ữ N G V Ấ N Đ È C ơ B Ả N V È T K Y T Q G 4
1 1 C Á C K H Á I N I Ệ M T K Q G V À T K Y T Q G 4
1 1 1 K h á i n iệ m T à i k h o ả n Q u ố c g i a 4
1 1 2 K h á i n iệ m T à i k h o ả n y tế q u ố c g i a 4
1 2 N Ộ I D U N G T À I K H O Ả N Y T É Q U Ố C G I A C Ủ A W H O 6
1 2 1 N ộ i d u n g c o b ả n t r o n g T K Y T Q G c ủ a W H O 6
1 2 2 V a i t r ò c ủ a T K Y T Q G 9
1 3 N G U Y Ê N T Ắ C B I Ê N S O Ạ N T K Y T Q G 12
1 4 N G U Ồ N T H Ô N G T I N B I Ê N S O Ạ N T K Y T Q G 13
C H U Ô N G 2: T H ự C T R Ạ N G V À H Ư Ớ N G H O À N T H I Ệ N B I Ê N S O Ạ N T K Y T Q G Ở V I Ệ T N A M 14
2 1 T H Ự C T R Ạ N G B I Ê N S O Ạ N T K Y T Q G Ỏ V I Ệ T N A M 14
2 1 1 T h ự c t r ạ n g n g u ồ n t h ô n g tin b iê n s o ạ n T K Y T Q G ở V iệ t N a m 14
2 1 2 T h ự c t r ạ n g n ộ i d u n g T K Y T Q G ở V iệ t N a m 20
2.1.2.1 Kểt cấu Tài khoản Y tế quốc gia: 20
2.1.2.2 Nội dung cơ bản của từng biểu trong TKYTQG 20
2 1 3 T h ự c t r ạ n g p h â n lo ạ i c h ủ y ế u t r o n g T K Y T Q G 23
2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức của hệ thống y tế ở Việt Nam 23
2.1.3.2 Phân loại theo nguồn tài chính y tế 24
2.1.3.3 Phân loại tổ chức tài chính trung gian 38
2.1.3.4 Phân loại hoạt động y tế 42
2.1.3.5 Phân loại đơn vị cung cấp dịch vụ y tế 60
2.1.3.6 Các phân loại khác 62
2 1 4 T h ụ x t r ạ n g p h ư ơ n g p h á p b iê n s o ạ n T K Y T Q G ở V iệ t N a m 65
Trang 52 2 2 H o à n t h iệ n n ộ i d u n g T K Y T Q G ở V iệ t N a m 77
2.2.2.1 Kết cấu Tài khoản Y tể quốc gia: 77
2.2.2.2 Nội dung cơ bản của từng biểu trong TKYTQG 77
2 2 3 H o à n th iệ n v ề p h â n lo ạ i tr o n g T K Y T Q G 81
2 2 4 H o à n t h iệ n p h ư ơ n g p h á p b iê n s o ạ n T K Y T Q G ở V iệ t N a m 86
2.2.4.1 Phương pháp tính tổng tài chính y tế của các TCTCTG 86
2.2.4.2 Phương pháp cân đối số liệu thu được từ đơn vị cung ứng (P) và sổ liệu chi theo chức năng (F) 88
2.2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu từ điều tra quốc gia dùng cho NHA 90
CHƯONG 3: KÉT QUẢ BIÊN SOẠN THỬ NGHIỆM TKYTQG Ỏ VIỆT NAM 92
3.1 THỰC TRẠNG VÈ NGUỒN VÓN VÀ sử DỤNG NGUỒN VÓN Y TÉ 92
3 1 1 T ổ n g n g u ồ n tà i c h ín h c h i c h o y tế tr ê n p h ạ m v i to à n q u ố c 103
3 1 2 N g u ồ n tà i c h ín h c h i c h o y tế th ự c h iệ n tr ê n c á c v ù n g k in h t ế 107
3 1 3 T h ự c t r ạ n g v ề n g u ồ n v à s ử d ụ n g n g u ồ n N S N N c h i c h o y t ế 108
3.2 NHẬN XÉT TÌNH HÌNH sử DỤNG VỐN 110
3 2 1 C á c tỷ lệ q u a n t r ọ n g v ề n g u ồ n tà i c h ín h v à s ử d ụ n g tà i c h ín h y tế 110
3 2 2 V ấ n đ ề c h i y tế b ìn h q u â n đ ầ u n g u ò i tr ê n p h ạ m v i c ả n ư ó c v à c á c v ù n g k in h t ế 111
3 2 3 v ề t ìn h h ìn h c h i B H Y T 114
3 2 4 C h i B H Y T g iữ a c á c v ù n g k in h tế , đ ộ b a o p h ủ c á c lo ạ i h ìn h B H Y T v à m ứ c c h ia s ẻ tà i c h ín h c ủ a B H Y T 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
Trang 6BHYT Bảo hiểm y tế
Tổng sản phấm trong nước
Tổng thu nhập quốc gia
Trang 7I BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại nguồn tài chính y tế 26
Bảng 2.2 Phân loại Tổ chức tài chính trung gian 39
Bảng 2.3 Bảng phân loại hoạt động y tế 45
Bảng 2.4 Phân loại đơn vị cung cấp dịch vụ y tế 61
Bảng 2.5 Phân loại nguồn tài chính y tế 82
Bảng 2.6 Phân loại Tổ chức tài chính trung gian 83
Bảng 2.7 Phân loại đơn vị cung cấp dịch vụ y tế 84
II BIÊU Biểu số 3.1: Tổng nguồn tài chính chi cho y tế trên phạm vi toàn xã hội 104
Biểu số 3.2 Cơ cấu nguồn tài chính y tế (theo quan niệm của TKYTQG) 106
Biểu sô 3.3 Cơ cấu tài chính y tế của toàn xã hội phân theo mục chi tiêu 107
Biểu số 3.4 Tỷ lệ tổng chi y tế so với GDP của Việt Nam và các nước 111
Biểu số 3.5 Chi khám, chữa bệnh, chi mua thuốc tự điều trị của hộ gia đình bình quân đầu người 113
Biểu số 3.6: Cơ cấu chi BHYT theo tuyến kỹ thuật 114
III Sơ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Thông tin toàn bộ TCYT lập TKYTQG ở Việt Nam 75
Trang 8- /&> iỉy> £0
-D Ư Ơ N G M Ạ N H H Ù N G
HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
TÀI KHOẢN Y TẾ QUỐC GIA (NHA)
Trang 9TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU
/ Su cần thiết của đề tài:
Tài khoản y tế quốc gia (NHA- viết tắt của các từ tiếng Anh: National Health Accounts), là một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, được cấu trúc thành các bảng biểu nhằm mô tả một bên là tổng nguồn vốn tài chính trên phạm vi toàn xã hội, còn một bên là sử dụng nguồn vốn đó cho các loại hoạt động của ngành y tế và các đối tượng khác trong ngành y tế.
Tài khoản y tế quốc gia là một công cụ hữu ích để mô tả một cách có hệ thống nguồn tài chính hình thành và việc sử dụng các nguồn tài chính đó trong ngành y tế trên phạm vi cả nước cũng như ở từng vùng lãnh thồ.
Tài khoản y tế quốc gia phản ánh tổng số và từng nguồn vốn của nền kinh tế quốc dân phục vụ cho hoạt động y tế được phân theo các hoạt động y tế: Phòng bệnh, phòng dịch, khám chữa bệnh, kế hoạch hoá gia đình và bảo
vệ bà mẹ trẻ em, đào tạo và nghiên cứu khoa học phục vụ cho y tế, quản lý hành chính thuộc các thành phần kinh tế: y tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, y
tế trong hộ gia đình dân cư.
Tài khoản y tế quốc gia phản ánh tình hình sử dụng từng loại nguồn vốn cho nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong ngành y tế, phản ánh từng nguồn vốn của từng loại hình tổ chức y tế và tình hình sử dụng nguồn vốn của từng loại tổ chức y tế đó cho nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
Những thông tin phản ánh trong Tài khoản y tế quốc gia tổng hợp là một trong những căn cứ phục vụ cho công tác nghiên cứu, phân tích, hoạch định chính sách, đầu tư, phát triển về hoạt động y tế; Tài khoản nguồn vốn y
Trang 10tế phân theo loại hoạt động y tế làm cơ sở thông tin phân tích cơ cấu vổn và
cơ cấu phân phối vốn cho từng loại tổ chức y tế; Tài khoản nguồn vốn y tế phân theo khoản mục chi tiêu phục vụ xác định cơ cấu chi tiêu của từng loại nguôn vốn, phục vụ cho công tác phân tích và xác định mức phân bổ vốn theo từng loại nguồn vốn.
Biên soạn Tài khoản y tế quốc gia (TKYTQG) ở Việt Nam bắt đầu thực hiện từ năm 1998, do Bộ Y tế và Tổng cục Thống kê tiến hành nghiên cứu, biên soạn với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới (WB) Trên thực tế nhận thức của chúng ta về TKYTQG còn hạn chế, chua hình dung được công dụng của TKYTQG đối với việc quản lý, sử dụng vốn y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ
của các tài khoản, nguồn thông tin và phương pháp biên soạn còn nhiều bất cập Vì vậy, tôi chọn đề tài hoàn thiện phương pháp biên soạn Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam, giới thiệu và đưa ra hướng hoàn thiện những khái niệm, nội dung, nguồn thông tin và phương pháp biên soạn Tài khoản y tế quốc gia
áp dụng vào thực tể ở Việt Nam.
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hoá những khái niệm, định nghĩa, nguyên tắc và nội dung và phân tố, phân loại cơ bản về Tài khoản y tế quốc gia.
- Giới thiệu nội dung của Tài khoản Y tế quốc gia được vận dụng thực tế ở Việt Nam.
- Hoàn thiện nguồn thông tin, phương pháp biên soạn Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam.
- Hệ thống hoá tổ chức thông tin nhằm đảm bảo cho việc biên soạn Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam hiện nay.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là biên soạn hệ thống Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam.
Trang 114 Phương pháp nghiên cứu
Đê đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn vận dụng một số phương pháp ]ý luận sau: Phương pháp lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phương pháp hệ thống, các phương pháp thống kê khác như: phân tổ, đồ thị, các phương pháp tổng họp, phân tích.
5 Những đóng góp của luận văn
(1) Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, nguyên tắc biên soạn tài khoản y
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần “Lời mở đầu” và “Kết luận, kiến nghị”, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về TKYTQG
Chương 1: Thực trạng và hướng hoàn thiện biên soạn TKYTQG ở Việt Nam
Chưong 3: Kết quả biên soạn thử nghiệm TKYTQG ở Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 NHỮNG VÁN ĐÊ c ơ BẢN VÊ TÀI KHOẢN Y TÉ QƯÓC GIA 1.1 CÁC KHÁI NIỆM TÀI KHOẢN QƯÓC GIA VÀ TÀI KHOẢN Y
TẾ QƯÓC GIA
1.1.1 Khái niệm Tài khoản Quốc gia
Tài khoản quôc gia là một hệ thống các tài khoản, các bảng thống kê
có mối quan hệ mang tính hệ thống nhằm mô tả, phân tích các hiện tượng kinh tê cơ bản, từ sản xuât, tiêu dùng đên tích luỹ của cải của nền kinh tế Tài khoản quốc gia cũng phản ánh quá trình tạo thu nhập từ hoạt động sản xuất; phân phối thu nhập giữa các nhân tố sản xuất; sử dụng thu nhập cho tiêu dùng, tích luỹ; chuyển nhượng thu nhập giữa các khu vực trong nền kinh tế và với bên ngoài.
1.1.2 Khái niệm Tài khoản y tế quốc gia
Khái niệm của Tổ chức Y tế Thế giói (WHO)
Tài khoản y tể quốc gia (NHA) là một hệ thống bảng thể hiện các khía cạnh về chi tiêu cho y tế của một quốc gia.
Chi tiêu cho y tê là mọi khoản chi cho các hoạt động mà mục tiêu đầu tiên là để nâng cao, phục hồi, hoặc duy trì sức khỏe cho toàn bộ dân số và cho
cá nhân của một quôc gia Những chi tiêu này bao gồm cả chi tiêu cho các dịch vụ y học truyền thống và cho phát triển cơ sở hạ tầng,
Khái niêm của Bô Y tế, Viêt Nam
Tài khoản y tế quốc gia là một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, được cấu trúc thành các bảng biểu nhằm mô tả một bên là tổng nguồn vốn tài chính trên phạm vi toàn xã hội, còn một bên là sử dụng nguồn vốn đó cho các loại hoạt động của ngành y tế và các đối tượng khác trong ngành y tế.
Trang 131.2 NỘI DƯNG TÀI KHOẢN Y TẾ QUÓC GIA CỦA TỎ CHỨC Y
TÉ THẾ GIỚI
1.2.1 Nội dung C O ’ bản trong Tài khoản y tế quốc gia của Tổ chức y t ế
thế giói
NHA do Tô chức y tế thế giới soạn thảo gồm 9 biểu sau:
Biểu số 1: Nguồn vốn phân theo tổ chức tài chính trung gian và chức năng hoạt động y tế (FA X F).
Biểu số 2: Nguồn vốn phân theo tổ chức tài chính trung gian và đơn vị cung cấp dịch vụ y tế (FA X P).
Biểu số 3: Nguồn vốn phân theo đơn vị cung cấp dịch vụ y tế và chức năng hoạt động y tế (P X F).
Biểu số 4: Nguồn vốn phân theo tổ chức tài chính trung gian (FA X P)
Biểu số 5: Nguồn vốn của từng tổ chức tài chính trung gian phân theo nhóm tuổi và giới (FA X A/G)
Biểu số 6: Nguồn vốn phân theo tổ chức tài chính trung gian và vùng kinh tế (FA X R)
Biểu số 7: Nguồn vốn của từng tổ chức tài chính trung gian phân theo nhóm dân cư và trình trạng xã hội (FA X SES).
Biểu số 8: Nguồn vốn của từng tổ chức tài chính trung gian phân theo mục chi (FA X I)
Biểu số 9: Nguồn vốn của từng tổ chức tài chính trung gian phân theo tình
1.2.2 Vai trò của Tài khoản y tế quốc gia
Theo quan điểm của WHO:
NHA trả lời các câu hỏi:
- Ngân quỹ tài chính cho y tế được huy động và quản lý trong hệ thống y tế thế nào?
Trang 14- Ai trả và trả bao nhiêu cho các dịch vụ y tế
- Ai cung ứng hàng hóa và dịch vụ y tế và sử dụng các ngân quỹ tài chính nào?
- Ngân quỹ tài chính được phân bố thể nào cho các dịch vụ y tể khác nhau
và các can thiệp y tế khác nhau
- Ai được hưởng lợi từ các chi tiêu cho y tế
- Giới hạn phạm vi trong NHA
- NHA ước lượng chi tiêu y tể của một quốc gia
- Thể hiện đường đi của nguồn ngân quỹ
Theo quan điếm của Việt Nam
Hệ thống TKYTQG nhằm trả lời các câu hỏi:
- Ai trả tiền và trả bao nhiêu cho hoạt động y tế?
- Ai giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành nguồn vốn tài chính và phân phối cho các hoạt động trong ngành y tế?
- Ai được hưởng quyền lợi từ các khoản chi nguồn vốn tài chính cho y tế?
- Bằng cách nào để phân chia các nguồn vốn tài chính cho hoạt động y tế?
1.3 NGUYÊN TẮC BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN Y TÉ QUÓC GIA
Hoạt động y tế được quan niệm là một ngành sản xuất ra sản phẩm dịch
vụ nhằm phục vụ mục tiêu cơ bản và đầu tiên là duy trì và nâng cao sức khoẻ của nhân dân Đối với hoạt động y tế công là một trong những hoạt động sự nghiệp có thu; nguồn kinh phí cho hoạt động vừa do ngân sách nhà nước cấp vừa thu từ hoạt động kinh doanh và đóng góp của các tố chức, cá nhân, từ nguồn kinh phí do đi vay và viện trợ từ nước ngoài Ngoài ra, các đơn vị hoạt động y tế còn có các tổ chức tập thể, tư nhân, cá thể liên doanh và đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
1.4 NGUỒN THÔNG TIN BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN Y TẾ QUỐC GIA
- Thông tin từ Bộ Tài chính
- Thông tin từ Bộ Y tế
Trang 15- Thông tin từ cơ quan BHYT
- Thông tin từ điều tra
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN
Y TẾ QUỐC GIA Ở VIỆT NAM
2 1 THỰC TRẠNG BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN Y TÉ QƯÓC Ở VIỆT
2.1.2 Thực trạng nội dung Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam
i Kết cấu Tài khoản Y tế quốc gia: Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam gồm 9 biểu.
ii Nội dung CO’ bản của từng biểu trong TKYTQG
Biêu sô 1: "Nguôn tài chính y tê của các tổ chức tài chính trung gian"
Phản ảnh Tổng nguồn TCYT toàn xã hội và từng nguồn TCYT: từ NSNN, ngoài NSNN và của nước ngoài (theo cột); đồng thời, phản ảnh Tổng TCYT của từng Tổ chức tài chính trung gian: Tổ chức nhà nước, Tổ chức ngoài nhà nước (theo dòng).
- Biêu sô 2 "Nguôn tài chỉnh y tế của TCTCTG phân theo loại hoạt động y
tê".Mô tả nguồn tài chính của các TCTCTG đã chi cho từng loại hoạt động
y tế.
- Biêu sô 3 "Nguôn tài chính y tế của TCTCTG đã chỉ cho các các đơn vị
cung cấp dịch vụ y tế" Mô tả nguồn TCYT của từng TCTCTG đã chi cho
các loại hình đơn vị cung cấp dịch vụ y tế.
- Biêu sô 4 "Nguôn tài chỉnh y tế của các đơn vị cung cấp dịch vụ y tế đã
Trang 16c h o c h o tù n g lo ạ i h o ạ t đ ộ n g y tế " Mục tiêu cơ bản của biểu 4 Mô tả nội
dung chi theo loại hoạt động y tế của các loại hình đơn vị cung cấp dịch vụ
y tế.
- Biểu số 5 "Nguồn tài chính y tế của TCTCTG phân theo vùng kinh tế Mục tiêu cơ bản của biểu 5 Mô tả nguồn tài chính từ các TCTCTG đã chi trong 8 vùng kinh tế.
- Biểu số 6 "Nguồn tài chính y tế của TCTCTG phân theo các mục chi chủ yếu" Mô tả nguồn tài chính từ các TCTCTG đã chi được phân theo các Mục chi chủ yếu: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển; đặc biệt phản ánh cơ cấu giữa chi cho người lao động; chi nghiệp vụ chuyên môn, trong
đó chi thuốc và vật tư y tế; chi đầu tư phát triển so với tổng số chi.
Biểu số 7 "N g u ồ n tà i c h ín h y t ế p h â n th e o lo ạ i h o ạ t đ ộ n g y t ế v à m ụ c c h i"
Mô tả nguồn TCYT trong từng loại hoạt động y tế theo các nhóm dịch vụ: khám, chữa bệnh; phòng bệnh; phục hồi chức năng; vệ sinh môi trường; quản lý hành chính; giáo dục - đào tạo; nghiên cứu khoa học
- Biểu số 8 "Nguồn tà i c h ín h y t ế c ủ a T C T C T G p h ả n th e o c á c lo ạ i b ệ n h c h ủ
y ế u " Mô tả nguồn tài chính y tế của từng TCTCTG chi cho các đơn vị
cung cấp dịch vụ và được phân theo 8 nhóm bệnh chủ yếu.
- Biểu số 9 "Tài k h o ả n y t ế g ộ p " Nhằm mô tả bức tranh toàn cảnh về nguồn
và sử dụng tài chính y tế trong từng thời kỳ với 3 nội dung phân loại: TCTCTG, loại hoạt động y tế, mục chi chủ yếu.
2.1.3 Thực trạng phân loại chủ yếu trong Tài khoản y tế quốc gia
Hệ thống y tế Nhà nước.
Hệ thống y tế ngoài nhà nước
Phân loại nguồn tài chính y tế phải phản ánh đầy đủ trên phạm vi toàn xã hội không được trùng lắp hoặc bỏ sót Bao gồm toàn bộ nguồn tài chính chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển của hoạt động y tế trực tiếp, gián tiếp.
Trang 17• v ề Phân loại tổ chức tài chính trung gian
Căn cứ vào phân loại nguồn tài chính và cơ cấu tổ chức của ngành Y tế,
Tô chức trung gian tài chính được phân loại như sau: Tổ chức tài chính trung gian nhà nước, tồ chức tài chính trung ngoài nhà nước
Các đơn vị y tế được phân loại theo hoạt động bao gồm các hoạt động trực tiếp như khám, chừa bệnh, vệ sinh phòng dịch và các đơn vị hoạt động gián tiếp phục vụ cho ngành y tế như quản lý hành chính; đào tạo cán bộ y tế; nghiên cứu khoa học về y tế
• Phân loại đon vị cung cấp dịch vụ y tế
Tông tài chính y tế của TCTCTG phân theo đơn vị cung cấp dịch vụ y
tế nhàm phản ảnh các nguồn TCYT thực tế đã chi cho các loại hình đơn vị cung ứng dịch vụ y tế như: bệnh viện và cơ sở khám chữa bệnh; các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phòng bệnh, phòng dịch; các đơn vị hoạt động theo các dự án và chương trình mục tiêu quốc gia
2.1.4 Thực trạng phương pháp biên soạn Tài khoản y tế quốc gia ở Việt
Nam
Do nguồn thông tin còn hạn chế nên việc tính các nguồn tài chính y tế chủ yếu dựa vào điều tra suy rộng, sử dụng các tỷ lệ, cơ cấu để bóc tách chi y
tế cho các loại hoạt động và theo mục chi.
2.2 HƯỚNG HOÀN THIỆN BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN Y TÉ QUÓC
GIA Ỏ VIỆT NAM
2.2.1 Hoàn thiện nguồn thông tin biên soạn Tài khoản y tế quốc gia ỏ’
Viêt Nain
Hoàn thiện Tổ chức thông tin
Trang 18Chế độ báo cảo thống kê:
Bộ Y tế xây dựng chế độ báo cáo thống kê định kỳ yêu cầu các Bộ, ngành báo cáo các chỉ tiêu phục vụ biên soạn TKYTQG
• Bộ Tài chính:
- Báo cáo chi NSNN cho y tế phân theo trung ương, địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã), phân theo loại hoạt động y tế, phân theo mục chi (theo mục lục ngân sách nhà nước)
- Báo cáo viện trợ vay nợ, vay nợ phân theo trung ương, địa phương
r r i X PTP1 Á I /V
• Tông cục Thong kê
- Báo cáo giá trị sản xuất của cả nước, các tỉnh, thành phố phân theo ngành, thành phần kinh tế.
- Báo cáo giá trị tăng thêm của cả nước, các tỉnh, thành phố phân theo các yếu tố (thu của người lao động, khấu hao, thuế sản xuất, thặng dư), phân theo ngành, thành phần kinh tế.
- Báo cáo kết quả điều tra khảo sát mức sống hộ gia đình (VHLSS)
• Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Báo cáo thu chi bảo hiếm xã hội
• Bộ Y tế
- Báo cáo chi NSNN cho y tế phân theo loại hoạt động, mục chi .
- Báo cáo chi y tế từ vay, viện trợ nước ngoài
• Sở Y tế:
Báo cáo chi NSNN cho y tế phân theo loại hoạt động, mục chi
Điều tra thống kê
Bộ y tế, Sở Y tế thực hiện điều tra chọn mẫu các đối tượng sau để phục
vụ việc suy rộng, bóc tách các chỉ tiêu thuộc TKYTQG
- Điều tra chi y tế của doanh nghiệp, trường học
- Điều tra chi y tế của cơ sở y tế nhà nước
Trang 19- Điều tra y tể của cơ sở tổ chức không vị lợi
- Điều tra chi y tế của cơ sở y tế tư nhân
- Điều tra chi y tế của HGĐ
2.2.2 Hoàn thiện nội dung Tài khoản y tế quốc gia ỏ’ Việt Nam
Kết cấu Tài khoản Y tế quốc gia:
Kết cấu của TKYTQG hoàn thiện theo hướng chuẩn hoá với kết cấu của TKYTQG do WHO khuyến nghị, trên cơ sở đó Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam gồm 9 biểu.
Nội dung trong TKYTQG biên soạn ở Việt Nam nhằm các mục đích
cơ bản sau đây:
Cấu trúc và phân loại Tài khoản y tế quốc gia phù hợp với cấu trúc và phân loại của TKYTQG theo hướng dẫn của WHO đối với các nước đang phát triến TKYTQG áp dụng ở Việt Nam vừa phù hợp với điều kiện kinh tế -
xã hội, trình độ hạch toán, tố chức thông tin ở Việt Nam.
2.2.3 Hoàn thiện về phân loại trong Tài khoản y tế quốc gia
Phân loại theo nguồn tài chính y tế
Trên cơ sở những nguyên tắc, phạm vi, nội dung và đặc điểm của hệ thống
y tế của Việt Nam, nội dung các nguồn TCYT được thay đối cho phù họp:
- Chia ngân sách nhà nước thành: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong ngân sách địa phương phân thành 3 tuyến: Tuyến tỉnh, thành phổ; tuyến quận, huyện; tuyến xã, phường, thị trấn cho phù họp với quản lý hành chính nhà nước của Việt Nam.
- Nguồn nước ngoài, bỏ phần đầu tư liên doanh từ nước ngoài vì doanh nghiệp đầu tư liên doanh với nước ngoài cũng là đơn vị thường trú của Việt Nam.
Trang 20Phân loại tố chức tài chính trung gian có sự thay đổi cho phù hợp vói phân loại nguồn tài chính và cơ cấu tổ chức của ngành Y tế.
2.2.4 Hoàn thiện phương pháp biên soạn Tài khoản y tế quốc gia ỏ’
GIA Ỏ VIỆT NAM
3.1 THỰC TRẠNG VỀ NGUỒN VỐN VÀ s ử DỤNG NGUỒN VỐN Y TẾ
3.1.1 Tổng nguồn tài chính chi cho y tế trên phạm vi toàn quốc
Tông nguôn tài chính của toàn xã hội chi cho y tê trên phạm vi cả nước hàng năm cũng như trên từng vùng kinh tế đều tăng về số tuyệt đối Nếu tính theo giá hiện hành, năm 1998 đạt 17.849 tỷ đồng, năm 2000 đạt 23.289 tỷ đồng, năm 2003 tổng nguồn tài chính chi cho y tế đạt 32.017 tỷ đồng và đến năm
2008 đã là 91.736 tỷ đồng Trong mức chi y tế bình quân đầu người 26 USD vào năm 2003, thì các hộ gia đình tự chi trả tiền túi khoảng 50-55% tổng chi cho y tể; tức khoảng 14 USD.
Nếu phân tích theo xuất xứ hình thành nguồn tài chính chi cho y tế theo thông
lệ lập TKYTQG (tức là tài chính y tế từ NSNN không bao gồm nguồn thu bổ sung là viện phí, viện trợ và vay nước ngoài) thì tỷ trọng phần NSNN (thuần) chiếm trong tổng số chi y tế toàn xã hội chỉ chiếm khoảng 30% những năm
Trang 211998-1999 và có xu hướng giảm dần vào những năm sau, đến năm 2003 chỉ còn trên 27%, cơ cấu ngân sách nhà nước có xu hướng giảm mạnh trong giai đoạn từ 2003 đến 2008, mỗi năm giảm khoảng 3%, đến năm 2008, nguồn vốn ngân sách nhà nước thuần chỉ còn 12,76%
3.1.2 Nguồn tài chính chi cho y tế thực hiện trên các vùng kinh tế
Tổng số tài chính y tế thực hiện trên các vùng không đồng đều từ 1999 đến nay vùng Đồng bằng sông Hồng chiếm từ 25-30%; sau đó là vùng Đông Nam
bộ chiếm khoảng 26%, Vùng Đồng bằng sông Cửu long khoảng 20%, còn các vùng khác dưới 10%, thấp nhất là vùna Tây Bắc chiếm khoảng 1,5% Nếu so sánh với mức chi y tế bình quân đầu người giữa các vùng thì có thể thấy rõ hơn sự không đồng đều về mức chi y tế cho cộng đồng dân cư giữa các vùng kinh tế, mức chi y tế
3.1.3 Thực trạng về nguồn và sử dụng nguồn Ngân sách Nhà nước chi
3.2.1 Các tỷ lệ quan trọng về nguồn tài chính và sử dụng tài chính y tế
Chi y tế từ hộ gia đình so với GDP có xu hướng ổn định (khoảng trên 3%); nhưng chi cho y tế của hộ gia đình so với tổng chi y tế quốc gia thời kỳ 1998-
2003 luôn giữ ở mức cao trên dưới 60%.
Tỷ lệ chi y tế của hộ gia đình trong tổng chi y tế còn cao: 58% năm 2001, 55% năm 2003 Tỷ lệ NSNN chi cho y tế/tổng chi NSNN còn thấp (khoảng
Trang 225,5% năm 2005); mặc dù sô lượng tuyệt đối đã tăng mạnh, nhưng còn phải nỗ lực phấn đấu mới có thể đạt được mức khuyến cáo của Tổ chức Y tế thể giới - WHO là 10% so với Tổng chi NSNN.
3.2.2 Vân đề chi y tế bình quân đầu người trên phạm vi cả nưóc và các
vùng kinh tế
Chi y tê bình quân đâu người/năm và chi mua thuốc bình quân đầu người/năm (quy ra USD) liên tục tăng qua các năm Năm 2003 chi y tế bình quân tính theo đâu người/năm đạt 26,27 USD, tăng 1,54 lần so với năm 1998.
Phản ánh một khía cạnh khác của chi BHYT Quỹ BHYT Nhà nước chi tới 42-46% tổng chi của quỹ cho tuyến y tế trung ương, phản ánh tình trạng quá tải do vượt tuyến điều trị Chỉ với hơn 30 bệnh viện tuyến TW đã sử dụng gấp hơn 1,5 lần số chi từ quỹ BHYT so với các bệnh viện của 64 tỉnh, thành trong
cả nước.
3.2.4 Chi Bảo hiểm y tế giữa các vùng kinh tế, độ bao phủ các loại
hình Bảo hiếm y tế và mức chia sẻ tài chính của Bảo hiểm y tế
- Độ bao phủ BHYT giữa các vùng không đều Năm 2002, độ bao phủ của các loại hình BHYT (bắt buộc, học sinh, người nghèo, chế dộ chính sách,
tự nguyện) của cả nước đạt 17% Trong khi đó, vùng Bắc Trung Bộ đạt 16,7%, Tây nguyên đạt 11,2%, Đồng bằng sông Cửu Long đạt 9,9%.
KÉT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ
Để lập được TKYTQG hàng năm, cần có một khối lượng thông tin lớn không chỉ do ngành y tế thực hiện mà cần có sự tham gia của các ngành, các cấp từ trung ương đến địa phương.
Trang 23v ề chế độ báo cáo thống kê:
Cần xây dựng chế độ báo cáo thống kê định kỳ cho Bộ Tài chính, các
Sở Y tê, Sở Tài chính tỉnh, thành phố, Phòng Y tế Quận/huyện về thu chi cho hoạt động y tế của cả nước, cũng như các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Hoàn thiện chế độ báo cáo thống kê định kỳ áp dụng cho BHXH Việt Nan,
về báo cáo thu chi Bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Xây dựng chê độ báo cáo thông kê định kỳ đối với Tổng cục Thống kê, về việc cung cấp giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm phân theo các yếu tố (thu của người lao động, thuế sản xuất, khấu hao, thặng dư sản xuất), của cả nước, các tỉnh/thành phố phân theo ngành và thành phần kinh tế.
Xây dựng chê độ báo cáo thống kê Bộ/ngành có các đơn vị hoạt động y tế, về việc cung cấp số liệu chi cho hoạt động y tế của các đơn vị trực thuộc Bộ.
Rà soát lại các chỉ tiêu trong bảng hỏi của điều tra VHLSS, bố sung các câu hỏi để có đủ thông tin tính toán các chỉ tiêu về chi y tế hộ gia đình, phục vụ biên soạn TKYTQG cho phù họp với hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giói Xây dựng chương trình điều tra thống kê hàng năm đối với các bệnh viện,
cơ sở khám chữa bệnh thuộc các thành phần kinh tế.
Xây dựng chương trình điều tra thống kê hàng năm đối với chủ sử dụng lao động về việc chi cho hoạt động y tế của các đơn vị này.
Chỉ tính phần ngân sách thuần chi cho y tế của các tổ chức tài chính trung gian nhà nước, không bao gồm phần viện phí, thu khác và bảo hiểm xã
Trang 24hội, phần ngân sách chi cho bảo hiểm y tế sẽ được tính cho tổ chức tài chính trung gian BHXH và phần viện phí được tính cho Hộ gia đình.
- Đầu tư của y tế tư nhân không được coi là nguồn vốn, chỉ phần trích khấu hao hàng năm mói được tính, điều này cũng phù hợp với quy định của TKQG và thống nhất với quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới là chỉ những khoản chi tiêu cho y tế mới được tổng hợp trong TKYTQG
về phân loại:
Sửa lại các bảng phân loại nguồn tài chính, phân loại tổ chức tài chính trung gian, phân loại đơn vị cung cấp dịch vụ y tế, phân loại các bệnh chủ yếu, phân loại vùng kinh tế cho phù hợp với điều kiện Việt Nam và phù hợp với hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới.
Trang 25DƯƠNG MẠNH HÙNG
HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN Y TÊ QUỐC GIA (NHA)
ở VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: THỐNG KÊ KINH TẾ XÃ HỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hưống dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN THỊ KIM THƯ
HÀ i\Ộ I, M M £009 • 7
Trang 26LỜI MỎ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài:
Tài khoản y tế quôc gia (NHA- viết tắt của các từ tiếng Anh: National Health Accounts), là một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, được cấu trúc thành các bảng biếu nhằm mô tả một bên là tống nguồn vốn tài chính trên phạm vi toàn xã hội, còn một bên là sử dụng nguồn vốn đó cho các loại hoạt động của ngành y tế và các đối tượng khác trong ngành y tế.
Tài khoản y tế quốc gia là một công cụ hữu ích đê mô tả một cách có hệ thống nguồn tài chính hình thành và việc sử dụng các nguồn tài chính đó trong ngành y tế trên phạm vi cả nước cũng như ở từng vùng lãnh thổ.
Tài khoản y tế quốc gia phản ánh tổng số và từng nguồn vốn của nền kinh tế quốc dân phục vụ cho hoạt động y tế được phân theo các hoạt động y tế: Phòng bệnh, phòng dịch, khám chừa bệnh, kế hoạch hoá gia đình và bảo
vệ bà mẹ trẻ em, đào tạo và nghiên cứu khoa học phục vụ cho y tế, quản lý hành chính thuộc các thành phần kinh tế: y tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, y
tế trong hộ gia đình dân cư.
Tài khoản y tế quốc gia phản ánh tình hình sử dụng từng loại nguồn vốn cho nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong ngành y tế, phản ánh từng nguồn vốn của từng loại hình tổ chức y tế và tình hình sử dụng nguồn vốn của từng loại tổ chức y tế đó cho nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
Những thông tin phản ánh trong Tài khoản y tế quốc gia tống hợp là một trong những căn cứ phục vụ cho công tác nghiên cứu, phân tích, hoạch định chính sách, đầu tư, phát triển về hoạt động y tế; Tài khoản nguồn vốn y
tế phân theo loại hoạt động y tế làm cơ sở thông tin phân tích cơ cấu vốn và
Trang 27cơ cấu phân phối vốn cho từng loại tổ chức y tế; Tài khoản nguồn vốn y tế phân theo khoản mục chi tiêu phục vụ xác định cơ cấu chi tiêu của từng loại nguồn vốn, phục vụ cho công tác phân tích và xác định mức phân bổ vốn theo từng loại nguồn vốn.
Biên soạn Tài khoản y tế quốc gia (TKYTQG) ở Việt Nam bắt đầu thực hiện từ năm 1998, do Bộ Y tế và Tổng cục Thống kê tiến hành nghiên cứu, biên soạn với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới (WB) Trên thực tế nhận thức của chúng ta về TKYTQG còn hạn chế, chưa hình dung được công dụng của TKYTQG đối với việc quản lý, sử dụng vốn y tế phục vụ chăm sóc sức khoẻ
của các tài khoản, nguồn thông tin và phương pháp biên soạn còn nhiều bất cập Đe tài "Hoàn thiện phương pháp biên soạn Tài khoản y tế quốc gia (NHA) ở Việt Nam", giới thiệu và đưa ra hướng hoàn thiện những khái niệm, nội dung, nguồn thông tin và phương pháp biên soạn Tài khoản y tế quốc gia
áp dụng vào thực tế ở Việt Nam.
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hoá những khái niệm, định nghĩa, nguyên tắc và nội dung và phân tố, phân loại cơ bản về Tài khoản y tế quốc gia.
- Giới thiệu nội dung của Tài khoản Y tế quốc gia được vận dụng thực tế ở Việt Nam.
- Hoàn thiện nguồn thông tin, phương pháp biên soạn Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam.
- Hệ thống hoá tổ chức thông tin nhằm đảm bảo cho việc biên soạn Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam hiện nay.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đôi tượng nghiên cứu của đề tài là biên soạn hệ thống Tài khoản y tế quốc gia ở Việt Nam.
Trang 284 Phương pháp nghiên cứu
Đê đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn vận dụng một số phương pháp lý luận sau: Phương pháp lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phương pháp hệ thống, các phương pháp thống kê khác như: phân tổ, đồ thị, các phương pháp tổng hợp, phân tích.
5 Những đóng góp của luận văn
(1) Hệ thông hóa và làm rõ các khái niệm, nguyên tắc biên soạn tài khoản y
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần “Lời mở đầu” và “Kết luận, kiến nghị”, nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về TKYTQG
Chương 1: Thực trạng và hướng hoàn thiện biên soạn TKYTQG ở Việt
Nam
Chuơng 3: Kết quả biên soạn thử nghiệm TKYTQG ở Việt Nam
Trang 29CHƯƠNG 1 NHỮNG VÁN ĐÈ c o BẢN VÊ TÀI KHOẢN Y TẾ QUỐC GIA 1.1 CÁC KHÁI NIỆM TÀI KHOẢN QUÓC GIA VÀ TÀI KHOẢN Y
TẾ QUÓC GIA
1.1.1 Khái niệm Tài khoản Quốc gia
Tài khoản quôc gia là một hệ thống các tài khoản, các bảng thống kê có mối quan hệ mang tính hệ thống nhàm mô tả, phân tích các hiện tượng kinh tế
cơ bản, từ sản xuất, tiêu dùng đến tích luỹ của cải của nền kinh tế Tài khoản quốc gia cũng phản ánh quá trình tạo thu nhập từ hoạt động sản xuất; phân phối thu nhập giữa các nhân tố sản xuất; sử dụng thu nhập cho tiêu dùng, tích luỹ; chuyển nhượng thu nhập giữa các khu vực trong nền kinh tế và với bên ngoài Tài khoản quốc gia còn đề cập đến những hiện tượng tuy không liên quan trực tiêp tới quá trình sản xuất và tiêu dùng nhưng có ảnh hưởng tới giá trị của cải của nền kinh tế Những hiện tượng này bao gồm thiên tai, tăng trưởng và mất đi các tài sản tự nhiên, xoá nợ Tài khoản quốc gia còn bao gồm tài khoản quan hệ kinh tế với bên ngoài, mô tả mối liên kết của nền kinh
tế trong nước với bên ngoài Tài khoản quốc gia là tập họp đầy đủ, phù hợp
và linh hoạt các tài khoản kinh tế vĩ mô, xây dựng trên những khái niệm, định nghĩa, quy tắc hạch toán được thừa nhận trên phạm vi quốc tế.
1.1.2 Khái niệm Tài khoản y tế quốc gia
Khái niệm của WHO
Tài khoản y tế quốc gia (NHA) là một hệ thống bảng thể hiện các khía cạnh về chi tiêu cho y tế của một quốc gia.
Chi tiêu cho y tê là mọi khoản chi cho các hoạt động mà mục tiêu đầu tiên là để nâng cao, phục hồi, hoặc duy trì sức khỏe cho toàn bộ dân số và cho
Trang 30dịch vụ y học truyền thống và cho phát triển cơ sở hạ tầng,
Chỉ những hoạt động có mục tiêu đầu tiên là sức khỏe mới được tính Chỉ tính những khoản đã được chi (cho các họat động kinh tế đã diễn ra); không tính theo số hoạch định hoặc số kế hoạch
Thời gian thường là trong 1 năm
Các khái niệm dùng trong NHA:
Nguôn (tài chính): đơn vị, tổ chức cá nhân cung cấp ngân quĩ cho đơn vị tài chính trung gian Nguồn của ngân quỹ trả lời cho câu hỏi tiền từ đâu ra, ai trả.
Đơn vị tài chính — đơn vị giữ quỹ: tổ chức, đơn vị, nhận ngân qũy từ nguôn và sử dụng ngân quỹ để mua, hoặc trả cho các họat động y tế, trong phạm vi của tài khoản y tế
Đơn vi cung ứng: đơn vi, tổ chức nhận ngân quỹ từ đơn vị tài chính trung gian để sản xuất ra các hoạt động y tế/ cung ứng hàng hóa và dịch vụ y tế
Chức năng/ hoạt động y tế: loại hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc hoạt động được sản xuất hoặc thực hiện trong hệ thống y tế
Chi phí đầu vào: yếu tố sản xuất hoặc đầu vào được sử dụng bởi đơn vị cung ứng dịch vụ hoặc đơn vị tài chính trung gian để sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng hoặc để thực hiện các hoạt động trong hệ thống y tế
Người hưởng lợi (theo giới): người tiếp nhận hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ y tế, nhóm theo tuổi, giới, dân tộc, nông thôn, thành thị, v.v.
Người hưởng lợi (theo điêu kiện kinh tế xã hội): người tiếp nhận hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ y tế, nhóm theo trình độ văn hóa, thu nhập, tài sản hoặc nghề nghiệp chuyên môn
Trang 31Tình trạng sức khỏe của người hưởng lợi: người tiếp nhận hay tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ y tế, nhóm theo điều kiện sức khỏe, tình trạng bệnh hay loại can thiệp được hưởng.
Khu vực hanh chinh đìa lý: các đcm vị tham gia vào cung câp tài chính cho y tế hoặc tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ y tế được nhóm theo khu vực, hoặc tiểu khu vực hành chính.
Khái niệm của Bô Y tế, Viêt Nam
Tài khoản y tê quôc gia là một hệ thông các chỉ tiêu kinh tế, được cấu trúc thành các bảng biểu nhằm mô tả một bên là tổng nguồn vốn tài chính trên phạm vi toàn xã hội, còn một bên là sử dụng nguồn vốn đó cho các loại hoạt động của ngành y tê và các đối tượng khác trong ngành y tế.
Để phục vụ nghiên cứu, đánh giá thực trạng, lập chính sách và dự báo tương lai các hoạt động trong ngành y tế, cả bên nguồn vốn tài chính và bên
sử dụng nguồn vốn tài chính đó thuộc TKYTQG đều được phân loại theo những tiêu thức phân tổ khác nhau như: Phân theo các đơn vị là tổ chức trung gian tài chính cấp vốn, phân theo loại hoạt động y tế, phân theo loại đơn vị sản xuất và cung cấp dịch vụ y tế, phân theo các mục chi tiêu, phân theo vùng lãnh thổ
1.2 NỘI DƯNG TÀI KHOẢN Y TÉ QUỐC GIA CỦA TỎ CHỨC Y
TÉ THÉ GIỚI
1.2.1 Nội dung cơ bản trong Tài khoản y tế quốc gia của Tổ chức Y tế
Thế giói
NHA do Tổ chức y tế thế giới soạn thảo gồm 9 biểu sau:
Biểu số 1: Nguồn vốn phân theo tổ chức tài chính trung gian và chức năng hoạt động y tế (FA X F) Biểu này trả lời câu hỏi: "Ai cung cấp vốn tài chính
Trang 32dịch cũng như các loại dịch vụ khác".
Biểu số 2: Nguồn vốn phân theo tổ chức tài chính trung gian và đơn vị cung cấp dịch vụ y tế (FA X P) Biểu này trả lời câu hỏi: "Ai cung cấp vốn tài chính cho ai" trong hệ thống y tế.
Biểu số 3: Nguồn vốn phân theo đơn vị cung cấp dịch vụ y tế và chức năng hoạt động y tế (P X F) Với nội dung của biểu này sẽ trả lời câu hỏi: "Ai cung cấp dịch vụ gì", giúp vào việc phân tích phần đóng góp của từng loại hình, người cung cấp dịch vụ trong tổng chi cho các loại hình dịch vụ y tế.
Biểu số 4: Nguồn vốn phân theo tổ chức tài chính trung gian (FA X P)
Biểu này mô tả một cách tổng thể về mô hình chu chuyển các nguồn vốn trong hệ thống y tế và trả lời câu hỏi về "các khoản tiền chuyển đến từ đâu" cho mỗi tố chức tài chính trung gian (từ Chính phủ trung ương, địa phương, bảo hiếm, viện trợ nước ngoài .)
Biểu số 5: Nguồn vốn của từng tổ chức tài chính trung gian phân theo nhóm tuổi và giới (FA X A/G)
Qua đó làm rõ sự phân phối các nguồn vốn tài chính từ những người chi trả, người mua hàng hoá, dịch vụ y tế thuộc các nhóm dân cư phân theo độ tuổi và giới, là cơ sở đế phục vụ cho công tác lập chính sách của từng nguồn vốn thuộc các tô chức tài chính trung gian phù hợp với giới và từng lứa tuôi đạt hiệu quả cao và tạo chuyển biến tốt về sức khoẻ và nhân khấu học
Biểu số 6: Nguồn vốn phân theo tổ chức tài chính trung gian và vùng kinh tế (FA X R)
Biếu này trả lời câu hỏi: "Mỗi vùng đó đã chi bao nhiêu cho các chương trình
y tế trọng điếm so với tống nguồn vốn của cả quốc gia".
Biểu số 7: Nguồn vốn của từng tổ chức tài chính trung gian phân theo nhóm
Trang 33làm cơ sở lượng hoá mức độ chi trả của từng nhóm dâu cư được cung cấp dịch vụ y tế Đồng thời để đánh giá mức độ công bằng xã hội trong lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ giữa các nhóm dân cư, giúp cho việc điều hành chính sách nhăm cải thiện mức chi tiêu, giảm gánh nặng cho nhóm dân cư có thu nhập thấp hoặc dân cư ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng nông thôn so với dân
cư ở thành thị, các trung tâm công nghiệp và dịch vụ lớn.
Biểu số 8: Nguồn vốn của từng tổ chức tài chính trung gian phân theo mục chi (FA X I), biếu này trả lời câu hỏi "Mỗi yếu tố chi phí đầu vào chiếm tỷ lệ bao nhiêu so với tổng số chi".
Việc kết họp phân loại giữa biểu số 1 và biểu số 8 phản ánh tính hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn tài chính trong hoạt động y tế.
Biểu số 9: Nguồn vốn của từng tổ chức tài chính trung gian phân theo tình
Vấn đề này rất có tác dụng trong công tác chuyên môn của ngành y tế, biết được từng nhóm dân cư thường mắc loại bệnh nào là chủ yếu và chi tiêu bao nhiêu để phòng và chữa cho từng loại bệnh đó.
Trong 9 biểu nêu trên thì biểu số 1 đến biểu số 4 là các biểu chuẩn và quan trọng, còn các biểu từ số 5 đến sổ 9 là các bảng có phân tổ khác Mỗi biếu nói lên các cách quan sát khác nhau về tổng nguồn vốn của từng đơn vị tài chính trung gian đã cung cấp cho các đối tượng hoạt động dịch vụ y tế hoặc những đơn vị được hưởng các dịch vụ y tế.
Cấu trúc TKYTQG ở Việt Nam cũng bao gồm 9 biểu nhưng nếu so sánh với cấu trúc TKYTQG do Tổ chức Y tế thế giới biên soạn, TKYTQG áp dụng ở Việt Nam có những điểm khác sau:
- Việt nam đã đi từ khái quát mô tả nguồn vốn hiện có của toàn xã hội, tiếp theo đó phân tích tổng số và từng loại nguồn vốn được sử dụng cho các nh cầu trong hoạt động y tế dưới nhiều loại phân tổ khác nhau như:
Trang 34bệnh tật, theo vùng kinh tế, theo mục chi .
- Một số biểu tuy Tổ chức Y tế thế giới đề ra, nhưng xét thấy điều kiện hạch toán và tổ chức thông tin ở Việt Nam chưa cho phép nên chưa thể thực hiện được như: Bảng nguồn vốn y tế phân theo độ tuổi và giới tính; bảng nguồn vốn y tể phân theo trình trạng xã hội và mức thu nhập của hộ gia đình, phân theo thành thị, nông thôn những yêu cầu chi tiết này cũng là vấn đề được quan tâm Song, trong các cuộc điều tra chuyên môn của cơ quan thống kê cũng như của Bộ Y tế chưa có đủ thông tin cần thiết để thực hiện được yêu cầu trên.
- Trong cấu trúc TKYTQG áp dụng ở Việt Nam có thêm biểu TKYTQG tổng hợp (biểu số 9) Biểu này được cấu trúc từ các biểu chi tiết khác (biểu số 2, 6 và 7), nhưng chúng được gắn nối lại theo các ô riêng biệt, nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm khái quát toàn bộ vốn và sử dụng nó cho các nhu cầu trong hoạt động y tế Có thể coi biếu này như là một trong những bức tranh toàn cảnh về hoạt động tài chính trong ngành y tế.
1.2.2 Vai trò của Tài khoản y tế quốc gia
Theo quan điếm của WHO: NHA trả lời các câu hỏi:
- Ngân quỹ tài chính cho y tế được huy động và quản lý trong hệ thống y
tế thế nào?
- Ai trả và trả bao nhiêu cho các dịch vụ y tế
- Ai cung ứng hàng hóa và dịch vụ y tế và sử dụng các ngân quỳ tài chính nào?
- Ngân quỹ tài chính được phân bổ thế nào cho các dịch vụ y tế khác nhau và các can thiệp y tể khác nhau
Trang 35- Ai được hưởng lợi từ các chi tiêu cho y tế
- Giới hạn phạm vi trong NHA
- NHA ước lượng chi tiêu y tế của một quốc gia là bao nhiêu?
- Thê hiện đường đi của nguồn ngân quỹ như thế nào?
TKYTQG tính cho công dân hoặc người sinh sống ổn định tại quốc gia
đo (chi phi co the xảy ra trong hoặc ngoài nước) Như vậy chi phí của người
VN đi chừa bệnh tại nước ngoài có được tính nhưng chi phí người nước ngoài trả tại Việt Nam không tính vào đây.
Theo quan điểm của Việt Nam, Hệ thống TKYTQG nhằm trả lời các câu hỏi:
- Ai trả tiền và trả bao nhiêu cho hoạt động y tế?
Ai giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành nguồn vốn tài chính và phân phổi cho các hoạt động trong ngành y tế?
- Ai được hưởng quyền lợi từ các khoản chi nguồn vốn tài chính cho
Trang 36Tài khoản y tế quốc gia phản ánh bức tranh toàn thể về các hoạt động tài chính y tế, trở thành một trong những công cụ quan trọng để xây dựng các chính sách nhàm sử dụng có hiệu quả từng nguồn vốn y tế, thực hiện sự công bằng trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân ở nước ta.
Tài khoản y tế quốc gia là một công cụ hữu ích để mô tả một cách có hệ thống nguồn tài chính hình thành và việc sử dụng các nguồn tài chính đó trong ngành y tế trên phạm vi cả nước cũng như ở từng vùng lãnh thổ.
Tài khoản y tế quốc gia phản ánh tổng số và từng nguồn vốn của nền kinh tế quốc dân phục vụ cho hoạt động y tế được phân theo các hoạt động y tế: Phòng bệnh, phòng dịch, khám chữa bệnh, kế hoạch hoá gia đình và bảo
vệ bà mẹ trẻ em, đào tạo và nghiên cứu khoa học phục vụ cho y tế, quản lý hành chính thuộc các thành phần kinh tế: y tế Nhà nước, tập thể, tư nhân, y
tế trong hộ gia đình dân cư.
Tài khoản y tế quốc gia phản ánh tình hình sử dụng từng loại nguồn vốn cho nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển trong ngành y tế, phản ánh từng nguồn vốn của từng loại hình tổ chức y tế và tình hình sử dụng nguồn von của từng loại tố chức y tế đó cho nhu cầu chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
Những thông tin phản ánh trong Tài khoản y tế quốc gia tổng họp là một trong những căn cứ phục vụ cho công tác nghiên cứu, phân tích, hoạch định chính sách, đầu tư, phát triển về hoạt động y tế; Tài khoản nguồn vốn y
tế phân theo loại hoạt động y tế làm cơ sở thông tin phân tích cơ cấu vốn và
cơ cấu phân phối vốn cho từng loại tổ chức y tế; Tài khoản nguồn vốn y tế phân theo khoản mục chi tiêu phục vụ xác định cơ cấu chi tiêu của từng loại nguồn vốn, phục vụ cho công tác phân tích và xác định mức phân bổ vốn theo từng loại nguồn vốn.
Trang 371.3 NGUYÊN TẮC BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN Y TẾ QUÓC GIA
Nguyên tắc cơ bản trong quá trình biên soạn TKYTQG
Hoạt động y tế được quan niệm là một ngành sản xuất ra sản phẩm dịch
vụ nhằm phục vụ mục tiêu cơ bản và đầu tiên là duy trì và nâng cao sức khoẻ của nhân dân Đổi với hoạt động y tế công là một trong những hoạt động sự nghiệp có thu; nguồn kinh phí cho hoạt động vừa do ngân sách nhà nước cấp vừa thu từ hoạt động kinh doanh và đóng góp của các tổ chức, cá nhân, từ nguôn kinh phí do đi vay và viện trợ từ nước ngoài Ngoài ra, các đơn vị hoạt động y tế còn có các tổ chức tập thể, tư nhân, cá thể liên doanh và đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Trong bảng phân ngành kinh tế quốc dân của quốc tế (ISIC), ngành y tế
và hoạt động cứu trợ xã hội là ngành kinh tế cấp I, bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:
Hoạt động của các bệnh viện, bệnh xá
Hoạt động của các trạm xá xã
Hoạt động của các phòng khám, chữa bệnh
Hoạt động của các hệ thống vệ sinh phòng dịch
Các hoạt động y tế khác
Hoạt động cứu trợ xã hội tập trung
Hoạt động cứu trợ xã hội không tập trung
Nguyên tắc thường trú, cũng giống như quy định của SNA, các đơn vị hoạt động y tế thường trú là các đơn vị có hoạt động trên lãnh thổ quốc gia từ một năm trở lên Chi phí y tế cho các đơn vị này bao gồm cả những chi phí lây từ nguôn kinh phí ngân sách nhà nước để chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ
Trang 38cho cán bộ viên chức của cơ quan sứ quán, lãnh sự quán của quốc gia đóng tại các nước khác Ngược lại, không bao gồm chi phí từ ngân sách Nhà nước để chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ viên chức của cơ quan sứ quán, lãnh sự quán của nước ngoài đóng trên lãnh thổ quốc gia.
Những khoản chi phí để khám chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ lấy từ thu nhập cá nhân trong hộ gia đình công nhân viên chức của một quốc gia công tác tại sứ quán, lãnh sự quán ở nước ngoài cũng được coi là chi cho hoạt động
y tế và được tính vào TKYTQG Ngược lại, đối với cá nhân trong hộ gia đình của người nước ngoài thuộc lãnh sự quán, đại sứ quán hoạt động trên lãnh thổ quốc gia thì không coi là chi cho y tế của hộ gia đình dân cư của quốc gia đó.
1.4 NGUỒN THÔNG TIN BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN Y TẾ QUỐC
GIA
- Thông tin từ Bộ Tài chính:
Bộ Tài chính cung cấp thông tin về chi ngân sách nhà nước cho hoạt động y tế, được phân tổ theo loại hoạt động, vùng lãnh thổ.
- Thông tin từ Bộ Y tế: Bộ y tế cung cấp thông tin về tổng nguồn tài chính cho hoạt động y tế của Bộ y tế và các đơn vị do Bộ Y tế quản lý
- Thông tin từ cơ quan BHYT
- Thông tin từ điều tra: Các thông tin từ báo cáo không đủ chi tiết để biên soạn TKYTQG, do vậy các quốc gia phải tiến hành điều tra chọn mẫu
để suy rộng cho tổng thể và tính toán các nguồn tài chính y tế còn thiếu, chẳng hạn tính chi y tế bình quân của hộ gia đình, điều tra các bệnh viện, trung tâm y tế để tính các tỷ lệ, hệ số, cơ cấu phục vụ việc bóc tách chi tiết các khoản chi cho y tế.
Trang 39CHƯƠNG 2
T H ự C TRẠNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN
Y TẾ QUỐC GIA Ở VIỆT NAM
2.1 THỤC TRẠNG BIÊN SOẠN TÀI KHOẢN Y TẾ QƯÓC GIA Ở
a Hệ thống chế độ báo cáo
- Biêu sô 01/TKYTQG: Báo cáo chi NSNN cho hoạt động y tế toàn quốc (áp dụng cho Bộ Tài chính), mục đích thu thập thông tin về quyết toán chi cho hoạt động y tế cả nước do NSNN cấp thông qua Bộ Tài chính Nhằm đánh giá nguồn vốn ngân sách chi cho hoạt động y tế so với tông chi NSNN trong từng thời kỳ
- Biểu số 02.1/TKYTQG và 02.2/TKYTQG: Báo cáo thu chi NSNN cho hoạt động y tế (áp dụng cho Bộ Y tể), mục đích nhằm thu thập toàn bộ
số liệu phản ánh đầy đủ các nguồn thu, các khoản chi cho hoạt động y
tế của cả nước và phân theo từng loại hoạt động y tế thuộc Bộ Y tế quản lý để đáp ứng yêu cầu thông tin lập TKYTQG.
- Biêu sổ 03/TKYTQG: Báo cáo chi NSNN cho hoạt động y tế (áp dụng cho Bộ, Sở Lao động, Thương binh, Xã hội tỉnh, thành phố), mục đích thu thập thông tin về tình hình thực hiện kinh phí đã được Bộ Tài chính (hoặc Sở Tài chính) cấp trong năm cho hoạt động y tế do Bộ (hoặc Sở) Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý, làm cơ sở để
Trang 40Đồng thời phục vụ cho việc tính toán lập TKYTQG của cả nước, vùng lãnh thổ.
Biêu số 04/TKYTQG: Báo cáo chi NSNN về mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng của Ưỷ ban chăm sóc bà mẹ, trẻ em Mục đích thu thập thông tin về thu, chi cho hoạt động y tế của ƯB CSBMTE ở TW cũng nhu ở tỉnh, thành phố, những khoản thu và chi phản ánh trong biêu này có liên quan đến những hoạt động sau:
+ Hoạt động y tế trong cơ quan (UB CSBMTE)
+ Hoạt động chăm sóc bà mẹ trẻ em các chương trình quốc gia dân số, KHH GĐ như các hoạt động cho chiến lược phát triển dân số, chiến lược sức khoẻ sinh sản Đào tạo, đào tạo lại cán bộ trong cơ quan nhằm trang bị kiến thức tốt hơn, chương trình phát triển công nghệ thông tin phục vụ ch hoạt động y tế, quốc gia dân số và KHHGĐ theo yêu cầu mới ở TW và ĐF.
+ Không bao gồm các khoản chi cho hoạt động quản lý nhà nước của
Uỷ ban chăm sóc bà mẹ trẻ em.
Biêu số 05/TKYTQG: Báo cáo tình hình chi từ nguồn vốn viện trợ nước ngoài cho hoạt động y tế Mục đích nhằm thu thập đầy đủ thông tin phản ánh toàn bộ nguồn viện trợ nước ngoài thực tế chi cho hoạt động y tế của Việt Nam qua các năm.
Biêu số 06/TKYTQG: Báo cáo sử dụng nguồn vốn từ viện trợ, vay nợ phân theo loại hoạt động y tế (Bộ Y tế), mục đích phản ánh toàn bộ vốn viện trợ từ nước ngoài cho hoạt động y tế của Bộ Y tế, phản ánh quá trình phân phối và sử dụng nguồn vốn viện trợ, vay nợ cho các loại hoạt động y tế