1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các Giải Pháp Marketing Cho Các Chương Trình Đào Tạo Dưới Hình Thức Nhượng Quyền Thương Hiệu Tại Học Viện Cntt Quốc Tế Niit - Thăng Long.pdf

158 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Marketing Cho Các Chương Trình Đào Tạo Dưới Hình Thức Nhượng Quyền Thương Hiệu Tại Học Viện Cntt Quốc Tế Niit - Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thanh Hải
Người hướng dẫn PGS.TS Trương Đình Chiến
Trường học Học viện Công nghệ Thông tin Quốc tế Niit - Thăng Long
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 8,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. B ả n c h ấ t c ủ a h o ạ t đ ộ n g n h u ự n g q u y ề n th u o n g h iệ u (0)
    • 1.1.1. Đặc điểm về mặt hoạt động (13)
    • 1.1.2. Đặc điểm về mặt pháp lý (13)
  • 1.2. N h u ọ n g q u y ề n th u o n g h iệ u tr o n g lĩn h v ự c đ à o tạ o c ô n g n g h ệ th ô n g tin (0)
    • 1.2.1. Bản chất của nhượng quyền thương hiệu trong lĩnh vực đào tạo CNTT (37)
    • 1.2.2. Đặc điểm nhượng quyền thương hiệu trong đào tạo CNTT.10 1.2.3. Phương thức hợp tác trong kỷ kết và thực hiện hoạt động nhượng quyền thương hiệu đào tạo (38)
      • 1.2.3.1. Giai đoạn khảo sát và điều tra thông tin về nhà nhượng quyền thương hiệu và ngành đào tạo với mô hình nhượng quyên (41)
      • 1.2.3.2. Giai đoạn đàm phán và ký kết hợp đỏng (42)
      • 1.2.3.3. Giai đoạn thực hiện họp đồng (45)
  • 1.3. M a r k e tin g c h o c á c c h u ô n g t r ìn h đ à o tạ o d ư ó i h ìn h th ứ c n h u ọ n g q u y ê n (46)
    • 1.3.1. Quy trình marketing trong lĩnh vực đào tạo CNTT theo hình thức nhượng quyền thương hiệu (14)
    • 1.3.2. Công cụ Marketing - m ix (14)
    • 1.3.3. Tổ chức thực hiện các hoạt động Marketing (16)
  • 1.4. Các nhân tố ảnh hương đến hoạt động marketing cho các chương trình đào tạo theo hình thức nhuựng quyền thưong hiệu (0)
    • 1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng từ hành vi người người học (56)
      • 1.4.1.1. Nhánh văn hóa (56)
      • 1.4.1.2. Nhóm tham khảo (57)
      • 1.4.1.3. Gia đình (57)
      • 1.4.1.4. Vai trò và địa v ị (58)
      • 1.4.1.5. Nghề nghiệp (58)
      • 1.4.1.6. Hoàn cảnh kinh tế (0)
      • 1.4.1.7. Động cơ (59)
    • 1.4.2. Chiến lược uy tín hình ảnh của thương hiệu nước ngoài (60)
      • 1.4.2.1 Tạo đặc điểm khác biệt về sản phẩm và dịch vụ (0)
      • 1.4.2.2. Tạo đặc điểm khác biệt về nhân sự (61)
      • 1.4.2.3. Tạo đặc điểm khác biệt về hình ảnh (62)
    • 1.4.3. Các yếu tố môi trường ngành đào tạo (62)
    • 1.4.4. Các yếu tố môi trường vĩ mô (69)
  • CHUÔNG 2 THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG (0)
    • 2.1. Giói thiệu về Học viện CNTT Quốc tế N1IT và NUT - THĂNG LONG (0)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (74)
        • 2.1.1.1. Giới thiệu về Học viện CNTT Quốc tế NIIT - ÂN ĐỘ (74)
        • 2.1.1.2. Sơ lược về Học viện CNTT Quốc tế NI1T — THANG LONG (0)
      • 2.1.2. Sơ lươc về to chức nhăn s ư • • (0)
        • 2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự (0)
      • 2.2.1. Phần giải thích các định nghĩa và thuật ngữ (80)
      • 2.2.2. Phần nội dung hợp đồng (80)
      • 2.2.3. Phần Phụ lục hợp đồng (81)
    • 2.3. Thực trạng hoạt động của các chương trình đào tạo tại Học viện NHT - THĂNG LONG (0)
      • 2.3.1. Thực trạng về co• sở vật chất và quy trình hoạt động của Học v i ệ n (81)
        • 2.3.1.1. Thực trạng về cơ sớ vật chất (0)
        • 2.3.1.2. Thực trạng về quy trình quản lý (82)
      • 2.3.2. Đảnh giả cụ thể về cảc chỉ số chất lượng đào tạo (0)
        • 2.3.2.1. Đảnh giả của học viên đã và đang theo học tại NIIT-THẦNG LONG (0)
        • 2.3.2.2. Đánh giả của người sử dụng lao động công nghệ thông tin (0)
        • 2.3.2.3. Đảnh giả của các cơ quan quản lý nhà nước về chương trình đào tạo quốc tế tại NIIT— THĂNG LONG (92)
    • 2.4. Phân tích thực trạng chính sách marketing hỗn họp của Học viện cho các chương trình đào tạo (0)
      • 2.4.1. Hệ thống chương trình đào tạo và chỉnh sách học phí (0)
    • 2.4. ỉ. 1. Các chương trình đào tạo dài hạn (0)
      • 2.4.1.2. Các chương trình dào tạo ngắn hạn (0)
      • 2.4.1.3. Chính sách học phí (97)
      • 2.4.2. Chính sách tuyển sinh cho các chương trình đào tạo (99)
      • 2.4.2. ỉ Kênh tuyển sinh qua họp tác v ớ i các trường (0)
        • 2.4.2.2. Kênh tuyển sinh trực tiếp (100)
        • 2.4.2.3. Kênh tuyến sinh thông qua các tô chức (0)
      • 2.4.3. Các hoạt động truyền thông thương hiệu cho bên nhận quyền (102)
      • 2.4.4. Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của học viện (0)
      • 2.4.5. Hệ thống các dịch vụ khác phục vụ cho học viên (106)
    • 2.5. Đ á n h g iá c h u n g v ề c á c ư u n h ư ợ c đ iể m c ủ a H ọ c v iệ n N I I T - T H Ă N G (108)
      • 2.5.1. Các ưu điểm và nguyên nhăn (108)
      • 2.5.2. Các nhược điểm và nguyên nhăn (109)
    • 3.1. P h â n tíc h S W O T c h o c á c c h ư ơ n g t r ì n h đ à o tạ o c ủ a H ọ c v iệ n C ô n g n g h ệ (111)
      • 3.1.1. Phân tích môi trường vĩ mô (111)
        • 3.1.1.1. Yếu tố về pháp luật (111)
        • 3.1.1.2. Yếu tổ về kinh tế (0)
        • 3.1.1.3. Yểu tố về văn hóa (114)
        • 3.1.1.4. Yếu tố về công nghệ (0)
      • 3.1.2. Phân tích hành vi người học (116)
        • 3.1.2.1. Đặc điểm của nhóm khách hàng tốt nghiệp THPT (116)
        • 3.1.2.2. Đặc điểm của nhóm khách hàng là sinh viên hiện đang học tập tại các trường Đại học, Cao đăng...nội địa (0)
        • 3.1.2.3. Nhóm khách hàng tổ chức (119)
      • 3.1.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh (123)
      • 3.1.4. Phân tích SWOT (126)
      • 3.2.1. Cạnh tranh bằng yếu tố dịch vụ (0)
      • 3.2.2. Cũng cố uy tín và thương h iệu (132)
      • 3.2.3. Tập trung phục vụ nhu cầu đào tạo ỏ’ các thành phố lớn (0)
        • 3.3.1.2. Nâng cấp và cải tiến các chương trình đào tạo (0)
      • 3.3.2. Nhóm các biệt pháp về tuyển sinh và phát triển dự án (136)
        • 3.3.2.1. Nhóm các biệt pháp về phát triển dự án (136)
        • 3.3.2.2. Nhóm các biệt pháp tuyển sinh (137)
      • 3.3.3. Nhóm các biện pháp hỗ trợ tuyển sinh (0)
      • 3.3.4. Hoàn thiện quy trình phục vụ (141)
      • 3.3.5. Giải pháp về đội ngũ nhân sự làm việc (142)
      • 3.3.6. Giải pháp về học ph í của các chương trình đào tạo (143)
      • 3.3.7. Giải pháp về cơ sở vật chất (143)
    • II. S ơ Đ Ồ Sơ đồ 1.1: Quy trình marketing (0)

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ể QUỐC DÂN o N G U Y Ễ N T H A N H H Ả I p DAi HỌC KTQD n TT THÔNG TIN THƯ VIỆN I PHÒNG LUẬN ÁN ■ Tư U gE CÁC GIẢI PHÁP MARKETING CHO CÁC CHUƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO DƯỚI HÌNH THỨC NHƯD[.]

B ả n c h ấ t c ủ a h o ạ t đ ộ n g n h u ự n g q u y ề n th u o n g h iệ u

Đặc điểm về mặt hoạt động

Cả bên nhận và bên chuyển giao đều mong muốn cung cấp các sản phẩm, dịch vụ có giá trị đến khách hàng của mình Những sản phẩm, dịch vụ này cần được đánh giá cao về mặt giá trị bởi các cơ quan chức năng có thẩm quyền tại quốc gia nơi bên chuyển giao đặt trụ sở, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn và uy tín trên thị trường.

Vào thứ hai, bên nhận và bên chuyển giao cần nỗ lực xây dựng hệ thống quản lý và tổ chức hoạt động hiệu quả nhằm đảm bảo phát triển bền vững về thương hiệu, uy tín và chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp.

Thứ ba, bên nhận chuyển giao cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản về nhân lực, đảm bảo đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ Đồng thời, họ phải có tiềm lực tài chính vững mạnh để duy trì và phát triển hoạt động hiệu quả Khả năng phát triển hoạt động của bên nhận là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công việc theo từng bước, đảm bảo quá trình chuyển giao diễn ra thuận lợi và bền vững.

Vào thứ tư, bên chuyển giao có trách nhiệm đào tạo, sắp xếp và tổ chức hỗ trợ trong giai đoạn đầu để đảm bảo bên nhận chuyển giao nắm rõ tất cả các quy trình, bí quyết và công nghệ cần thiết Việc này giúp quá trình chuyển giao diễn ra suôn sẻ, đảm bảo hoạt động của bên nhận chuyển giao ổn định và hiệu quả.

Thứ năm, bên nhận chuyến giao chủ động về tài chính và cần thanh toán mức phí ban đầu cho bên chuyển giao để được phép sử dụng thương hiệu của bên này Việc này thể hiện trách nhiệm tài chính của bên nhận và đảm bảo quyền sử dụng thương hiệu trong quá trình hợp tác Thanh toán phí ban đầu là bước quan trọng giúp thúc đẩy quá trình chuyển giao diễn ra thuận lợi và đúng quy định pháp luật.

Đặc điểm về mặt pháp lý

Bên nhận chuyển giao cần đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền phù hợp với lĩnh vực hoạt động của mình Đơn vị nhận chuyển giao phải đảm bảo có chức năng phù hợp với lĩnh vực chuyển giao để tuân thủ quy định pháp luật Ngoài ra, bên nhận chuyển giao có trách nhiệm chịu pháp lý về các hoạt động của mình.

Bên nhận chuyển giao cần có giấy phép hoạt động hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương nơi thực hiện chuyển giao để đảm bảo tính hợp pháp của các hoạt động Họ phải chứng minh được tính ưu việt và phù hợp của sản phẩm, dịch vụ với yêu cầu và tiêu chuẩn của nước sở tại trong lĩnh vực chuyển giao Đồng thời, bên nhận chịu trách nhiệm trước pháp luật của nước sở tại về chất lượng của sản phẩm và dịch vụ mà mình cung cấp, đảm bảo đáp ứng các quy định về an toàn và tiêu chuẩn chất lượng.

Bản chất của NQTH trong lĩnh vực đào tạo CNTT

Yêu cầu về cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng trong quá trình chuyển giao, trong đó bên chuyển giao yêu cầu bên nhận chuyển giao phải đảm bảo có địa điểm hoạt động phù hợp, trang thiết bị dạy và học đạt tiêu chuẩn cao, cùng với số lượng nhân sự và trình độ đào tạo đáp ứng các tiêu chí do phía chuyển giao đề ra.

Bên chuyển giao đặc biệt quan tâm đến việc xem xét kỹ lưỡng kế hoạch hoạt động và kế hoạch tài chính của bên nhận chuyển giao, nhằm đảm bảo sự phù hợp và khả năng thực hiện dự án thành công Kế hoạch hoạt động chi tiết giúp đánh giá rõ các hoạt động dự kiến, thời gian thực hiện và nguồn lực cần thiết, trong khi kế hoạch tài chính thể hiện khả năng tài chính của bên nhận để duy trì và phát triển dự án Việc có một kế hoạch rõ ràng, hợp lý không chỉ nâng cao khả năng thành công của quá trình chuyển giao mà còn đảm bảo sự minh bạch và uy tín trong quá trình hợp tác Đây là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo các mục tiêu chiến lược được thực hiện hiệu quả và bền vững.

Sau khi hai bên chính thức ký hợp đồng chuyển giao, bên nhận quyền có trách nhiệm thực hiện các hoạt động theo đúng lộ trình đã thống nhất Yêu cầu về thời gian đảm bảo quá trình chuyển giao diễn ra đúng tiến độ, đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra trong hợp đồng Việc thực hiện đúng thời gian giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quá trình chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng Chính vì vậy, các bên cần phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hoạt động bắt đầu đúng theo kế hoạch đã đề ra.

1.3.1 Quy trình marketing trong lĩnh vực đào tạo CNTT theo hình thức nhượng quyền thương hiệu

Trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin (CNTT), các chương trình đào tạo cần tập trung vào việc dành càng nhiều thời gian thực hành càng tốt để nâng cao kỹ năng thực tế cho sinh viên Việc đưa ra các chương trình đào tạo đa dạng, phong phú từ cấp cơ bản đến nâng cao giúp người học tiếp cận kiến thức một cách toàn diện và phù hợp với từng trình độ, từ đó đáp ứng tốt yêu cầu của ngành công nghiệp CNTT ngày càng phát triển.

Chương trình đào tạo cần phù hợp với thực tế công việc, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu đặc thù của nhà tuyển dụng Các bằng cấp và chứng chỉ của các khóa học phải được kiểm định và công nhận bởi các tổ chức khảo thí quốc tế uy tín Việc đảm bảo tính thực tiễn và chất lượng của chương trình là yếu tố quan trọng để nâng cao uy tín và hiệu quả đào tạo.

Học phí của các chương trình đào tạo

Người làm marketing bên nhận quyền cần xây dựng chiến lược học phí phù hợp cho ngắn hạn và trung hạn để đảm bảo khả năng thu hút khách hàng tiềm năng Trong lĩnh vực đào tạo, việc tạo lợi nhuận không thể diễn ra ngay lập tức, do đó, việc xác định mức học phí hợp lý là yếu tố quan trọng giúp duy trì lượng khách hàng và phát triển hoạt động dài hạn.

Bộ phận marketing cần biết sử dụng tối đa thế mạnh của thương hiệu để triển khai các hoạt động truyền thông có hiệu quả nhất.

Thông điệp dùng để truyền thông đối với lĩnh vực đào tạo hiện nay của Việt Nam cần gằn liền đào tạo với việc làm sau khi tốt nghiệp.

Tuyển sinh trực tiếp được thực hiện bởi cán bộ phòng marketing đến từng địa phương và khu vực để tổ chức tuyển sinh một cách trực tiếp, đảm bảo tiếp cận gần nhất với học viên Trong khi đó, tuyển sinh gián tiếp diễn ra qua các tổ chức như các trường nội địa, sở giáo dục và các tổ chức tuyển sinh khác, giúp mở rộng phạm vi tuyển dụng và tối ưu hóa hiệu quả tuyển sinh toàn diện.

Ban quản trị cần xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi , tâm huyết với nghề nghiệp.

Ngoài ra, cần có chính sách đãi ngộ tốt nhằm thu hút nhân tài về làm việc cho tô chức đào tạo.

Thông thường, nhà nhượng quyền đã xây dựng quy trình đào tạo và phục vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế trước khi thực hiện nhượng quyền thương hiệu Bên nhận quyền cần nỗ lực tuân thủ đúng quy trình do nhà nhượng quyền cung cấp để đảm bảo đào tạo hiệu quả và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế, giúp duy trì chất lượng dịch vụ và thương hiệu Việc này không chỉ tăng cường sự đồng bộ trong hoạt động kinh doanh mà còn nâng cao uy tín và giá trị của thương hiệu trên thị trường.

Bộ phận marketing nên tập trung nhấn mạnh các lợi thế của mô hình nhượng quyền, như bằng cấp được công nhận quốc tế, cơ sở vật chất hiện đại, quy trình phục vụ chuyên nghiệp, giúp tiết kiệm chi phí khi du học thăng tiến ra nước ngoài Ngoài ra, mức thu nhập của các cựu học viên còn là điểm mạnh nổi bật thu hút nhiều khách hàng tiềm năng.

1.3.3 Tổ chức thực hiện các hoạt động Marketing

Nhóm các hoạt động marketing chung: bao gồm các hoạt động do nhà nhượng quyền đề xuất và hỗ trợ kinh phí hoạt động.

Nhóm các hoạt động marketing riêng gồm các hoạt động độc lập do các tổ chức nhận quyền tự tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả marketing trong các giai đoạn khác nhau và đạt được các mục tiêu cụ thể Việc này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa chiến dịch quảng cáo, tăng cường khả năng tiếp cận khách hàng mục tiêu, đồng thời linh hoạt điều chỉnh chiến lược phù hợp với từng thời kỳ phát triển của doanh nghiệp Các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng hiệu quả hơn.

1.4.1 Chiến lược uy tín hình ảnh của thương hiệu nước ngoài trong lĩnh vực đào tạo

1.4.1.1 Tạo đặc điểm khác biệt về sản phẩm và dịch vụ

Trong marketing, việc tạo đặc điểm khác biệt cho sản phẩm là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp Công ty có thể nổi bật bằng cách cung cấp sản phẩm tốt hơn về chất lượng, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu khách hàng hoặc cạnh tranh về giá cả hợp lý hơn so với đối thủ Đây là những chiến lược giúp tạo ra sự khác biệt rõ ràng, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và xây dựng thương hiệu uy tín trên thị trường.

1.4.1.2 Tạo đặc diêm khác biệt vê nhân sự

Các tổ chức đào tạo, đặc biệt trong hệ thống đào tạo quốc tế tại Việt Nam, có lợi thế cạnh tranh lớn nhờ khả năng thuê và huấn luyện con người chất lượng cao hơn đối thủ Việc đào tạo tốt giúp các tổ chức nâng cao năng lực nhân viên, từ đó cải thiện hiệu quả hoạt động và mở rộng thị phần Để duy trì vị thế cạnh tranh, các tổ chức đào tạo cần đầu tư vào phát triển nguồn nhân lực và sử dụng các phương pháp huấn luyện tiên tiến Nhờ đó, họ có thể cung cấp dịch vụ đào tạo chất lượng cao hơn, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước.

1.4.1.3 Tạo đặc điểm khác biệt về hình ảnh

Các cơ sở đào tạo cần chú trọng vào việc xây dựng biểu tượng chương trình đào tạo và biểu tượng tổ chức đào tạo để nâng cao nhận diện thương hiệu Sử dụng các phương tiện truyền thông hiệu quả giúp phổ biến thông điệp và thu hút học viên Không khí dạy và học, đặc biệt trong môi trường làm việc của tổ chức đào tạo, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình học tập và phát triển kỹ năng.

Q U Ố C T É N I I T - T H Ă N G L O N G T R O N G G I A I Đ O Ạ N 2 0 0 5 - 2 0 0 8 2.1 P h â n tíc h th ự c t r ạ n g c h ín h s á c h m a r k e tin g h ỗ n h ọ p c ủ a H ọ c v iệ n c h o c á c c h ư o n g t r ì n h đ à o tạ o

2.1.1 Hệ thống chương trình đào tạo và chính sách học phí

2.1.1.1 Các chương trình đào tạo dài hạn

N h u ọ n g q u y ề n th u o n g h iệ u tr o n g lĩn h v ự c đ à o tạ o c ô n g n g h ệ th ô n g tin

Bản chất của nhượng quyền thương hiệu trong lĩnh vực đào tạo CNTT

H ìn h th ứ c n h ư ợ n g q u y ề n th ư ơ n g h iệ u v à c h u y ể n g ia o c ô n g n g h ệ tro n g g iá o d ụ c đ à o tạ o h iệ n n a y tạ i V iệ t N a m tư ơ n g đ ố i g iố n g n h a u Đ iể n h ìn h là h ệ th ố n g A P T E C H c ủ a Á n Đ ộ (C h u y ể n g ia o c h o tậ p đ o à n F P T ) v à N I IT - Ấ n Đ ộ c h u y ể n g ia o c h o C ô n g ty c ổ p h ầ n Đ à o tạ o v à c h u y ế n g ia o C ô n g n g h ệ c a o

Hình thức chứng nhận thương hiệu thường liên quan đến việc người nộp quyền phải bỏ ra khoản tài chính ban đầu để mua thương hiệu trong một khoảng thời gian, được gọi là license fee Ngoài ra, hình thức chuyển giao thương hiệu trong đào tạo hệ thống thông tin tại Việt Nam dựa trên các yêu cầu cơ bản nhất.

Yêu cầu về cơ sở hạ tầng cho phép bến chuyển giao yêu cầu bèn nhà chuyển đều đảm bảo địa điểm hoạt động thuận lợi nhất, như trung tâm thành phố, thuận tiện cho việc đi lại, học tập và ăn ở của học viên Đặc biệt, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và bện nề nếp quy trình vận hành phải chấp nhận đầu tư để đảm bảo tất cả thiết bị giảng dạy và học tập đạt tiêu chuẩn quốc tế, như cấu hình máy tín hiệu cao, đường truyền internet băng thông rộng, máy chiếu, phòng học trang bị điều hòa nhiệt độ, ghế ngồi phù hợp Ngoài ra, trang trí và sắp xếp trong khu vực cũng là yếu tố quan trọng để tạo môi trường học tập chuyên nghiệp và thuận tiện, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và trải nghiệm của học viên.

Yêu cầu về nhân sự bắt buộc phải có sổ lương nhân sự đạt tiêu chuẩn căn bản, bao gồm trình độ chuyên môn, khả năng giao tiếp, kinh nghiệm làm việc Sau đó, bộ phận giao sẽ tổ chức đào tạo toàn diện cho từng nhân viên phù hợp với nhu cầu công việc Chương trình đào tạo phải đáp ứng yêu cầu mới để đảm bảo nhân viên thuộc hệ thống chuyển giao hoạt động hiệu quả.

Yêu cầu về kế hoạch hoạt động và tài chính: B ê n c h u y ể n g ia o c h o đ ố i tá c V iệ t N a m q u a n tâ m n h ấ t v ề k ế h o ạ c h h o ạ t đ ộ n g c ủ a b ê n n h ậ n c h u y ể n g ia o

H ọ c ầ n m ộ t m ụ c tiê u c ụ th ể b ằ n g c o n số v à sự đ ầ u tư v à d ự p h ò n g v ề tà i c h ín h tro n g b a n ă m tiế p th e o Đ â y c ũ n g là y ế u tố c ầ n th iế t đ ể b ê n c h u y ể n g ia o đ ồ n g ý c h u y ể n g ia o h a y k h ô n g

Yêu cầu về thời gian: S a u k h i h a i b ê n c h ín h th ứ c k ý h ợ p đ ồ n g c h u y ê n g ia o b ê n n h ậ n q u y ề n p h ả i c ó trá c h n h iê n th ự c triể n k h a i h o ạ t đ ộ n g c h ín h th ứ c sa u m ộ t th ờ i g ia n n h ấ t đ ịn h

Đặc điểm nhượng quyền thương hiệu trong đào tạo CNTT.10 1.2.3 Phương thức hợp tác trong kỷ kết và thực hiện hoạt động nhượng quyền thương hiệu đào tạo

- B ê n n h ậ n q u y ề n p h ả i trả k h o ả n p h í m u a th ư ơ n g h iệ u , n g o à i r a tù y th u ộ c v à o c h ín h sá c h c ủ a n h à n h ư ợ n g q u y ề n , b ê n n h ậ n q u y ề n p h ả i tr ả c h o b ê n

11 n h ư ợ n g q u y ề n k h o ả n g ch i p h í 2 0 % - 2 5 % d o a n h th u (đ ư ợ c tín h v à o p h í m u a g iá o trìn h h ọ c liệ u )

- T ấ t c ả g iá o trìn h h ọ c liệ u đ ư ợ c d o b ê n n h ư ợ n g q u y ề n c u n g c ấ p B ê n n h ậ n q u y ề n k h ô n g đ ư ợ c p h é p th a y đ ố i n ộ i d u n g c h ư ơ n g trìn h đ à o tạo

- G iá o v iê n v à n h â n v iê n c ủ a b ê n n h ậ n q u y ề n p h ả i v ư ợ t q u a đ ư ợ c k ỳ k iể m tr a c h u y ê n m ô n c ủ a b ê n n h ư ợ n g q u y ề n trư ớ c k h i làm v iệ c

- P h ía đ ố i tá c n h ư ợ n g q u y ề n lu ô n g iá m s á t v ề c h ấ t lư ợ n g đ à o tạ o c ủ a b ê n n h ậ n q u y ề n n h ằ m đ ả m b ả o c á c n ộ i d u n g đ à o tạ o tu â n th ủ th e o tiê u c h u â n c ủ a b ê n n h ư ợ n g q u y ề n

- H ọ c v iê n đ ư ợ c tiế p n h ậ n c h ư ơ n g trìn h đ à o tạ o v ề c ô n g n g h ệ m ớ i n h ấ t trê n th ế g iớ i.

- K ỹ n ă n g là m v iệ c n h ó m c ủ a h ọ c v iê n đ ư ợ c p h á t h u y tố i đ a, b ở i v ì tro n g c á c b à i tậ p c ủ a h ọ c v iê n y ế u tố q u a n trọ n g đ ể h o à n th à n h b à i tậ p đ ó là s ự h ợ p tá c là m v iệ c g iữ a h ọ c v iê n v ớ i n h a u

- C á c n h à n h ậ n q u y ề n p h ả i c h ủ đ ộ n g tro n g c á c h o ạ t đ ộ n g m a rk e tin g c ủ a c h ín h m ìn h H ằ n g n ă m , sẽ m ộ t số c h iế n d ịc h m a rk e tin g c h o to à n h ệ th ố n g n h ậ n q u y ề n d o b ê n n h ư ợ n g q u y ề n p h ụ trá c h

M ặ t k h á c , k h i th ự c h iệ n h o ạ t đ ộ n g n h ư ợ n g q u y ề n th ư ơ n g h iệ u p h ía n h ậ n q u y ề n sẽ c ó n h ữ n g th u ậ n lợ i ở n h ữ n g k h ía c ạ n h q u a n trọ n g s a u đây :

Việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nước sở tại là yếu tố then chốt trong phát triển nguồn nhân lực của các nước đang phát triển Để đào tạo theo tiêu chuẩn quốc tế, các nước cần chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nguồn tài chính, và đảm bảo thời gian đào tạo phù hợp Hình thức chuyển giao công nghệ và đào tạo theo hình thức quốc tế giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức của lực lượng lao động Các chính sách về đào tạo cần tập trung vào xây dựng “khung” năng lực phù hợp, từ đó mở rộng quy mô đào tạo và tăng số lượng nhân lực chất lượng cao Điều này góp phần thúc đẩy phát triển ngành công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu, đồng thời giảm chi phí đào tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.

Việc tiếp nhận công nghệ tiên tiến từ các quốc gia có nền kinh tế phát triển dựa trên khung vực nông nghiệp thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao hiệu quả, an toàn trong sản xuất Đối với các nước phát triển, việc tiếp thu các công nghệ mới qua quá trình học hỏi và thực hành tạo điều kiện cho các nền kinh tế địa phương tối ưu hóa cơ cấu xã hội dựa trên đặc thù dân số của mình Trong bối cảnh đó, nhiều công nghệ và chương trình đào tạo chưa có ở các quốc gia đang phát triển, nhưng đã hình thành các nền tảng để thúc đẩy công nghiệp nâng tầm cạnh tranh toàn cầu Hơn nữa, sự hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ góp phần củng cố năng lực ngành nghề, thúc đẩy hội nhập và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, giúp các quốc gia phát triển bền vững trong môi trường toàn cầu hóa.

Thứ ba: Học tập được kinh nghiệp quản lý tiên tiến của nước ngoài

Đặc điểm của hình thức onboarding hướng quyề n thương hiệu là chuyển giao công nghệ đối thoại phù hợp, giúp chuyển giao đội ngũ đòi hỏi kỹ năng quản lý nhân viên và kiến thức về quy trình, quy luật quản lý Quá trình này được thực hiện qua các mô hình và phương pháp quản lý tiên tiến của đối tác, dựa trên các chương trình học tập, chính sách quản lý, kỹ năng hòa nhập và khả năng thích nghi với môi trường cạnh tranh Điều này giúp nâng cao khả năng thích ứng của nhân viên mới, phát triển kỹ năng thành thạo và tạo ra môi trường làm việc hiệu quả, các yếu tố then chốt để xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và năng động trong doanh nghiệp.

1 2 3 P h ư ơ n g th ứ c h ợ p tá c tr o n g k ỷ k ế t và th ự c h iệ n h o ạ t đ ộ n g n h ư ợ n g q u y ề n th ư ơ n g h iệ u đ à o tạ o

G ia n h ậ p W T O , V iệ t N a m đ ó n n h ậ n n h iề u tậ p đ o à n k in h tế q u ố c tế th a m g ia h o ạ t đ ộ n g tạ i th ị trư ờ n g V iệ t N a m tro n g đó lĩn h v ự c k in h d o a n h n h ư ợ n g q u y ề n ( fra n c h is e ) n h ấ t là th ị trư ờ n g b á n lẻ, th ứ c ă n n h a n h , g iá o d ụ c đ à o t ạ o .đ a n g b ù n g n ổ d ữ d ộ i T u y n h iê n , c á c đ ố i tá c n h ậ n q u y ề n tạ i V iệ t

Nam chủ đề tập trung vào việc làm rõ các phương thức hợp tác, hình thức ký kết hợp đồng và thực hiện hoạt động của hợp đồng, nhằm đảm bảo sự minh bạch và đúng quy định pháp luật Việc này giúp nâng cao ý thức pháp lý và thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của doanh nghiệp Việt Nam Để nắm bắt cơ hội thành công, doanh nghiệp cần tham gia vào các hệ thống quản lý quyền thương hiệu và quyền sở hữu trí tuệ, đồng thời xây dựng các chương trình đào tạo về pháp luật sở hữu trí tuệ, ký kết hợp đồng rõ ràng và thực thi hợp đồng một cách hiệu quả Những hoạt động này góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo quyền lợi hợp pháp trong quá trình kinh doanh.

1.2.3.1 Giai đoạn khảo sát và điều tra thông tin về nhà nhượng quyền thương hiệu và ngành đào tạo với mô hình nhượng quyên

Quản lý nguồn nhân lực hiệu quả là yếu tố then chốt trong việc đảm bảo chất lượng của hệ thống đào tạo Đảm bảo thông tin đúng đắn và chính xác về hợp đồng, quyền lợi, cũng như các tiêu chuẩn liên quan giúp nâng cao độ tin cậy và hiệu quả của chương trình đào tạo Việc xây dựng các tiêu chí rõ ràng về tỷ lệ học viên tốt nghiệp, tỷ lệ tuyển dụng và các yếu tố khác là rất quan trọng để đánh giá và nâng cao chất lượng đào tạo Ngoài ra, nhân lực cần cung cấp các thông tin chi tiết, minh bạch và chính xác nhằm đảm bảo quá trình đào tạo diễn ra suôn sẻ, đúng quy trình và đạt hiệu quả cao Các yếu tố này đều góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống giáo dục và nâng cao uy tín của các đơn vị đào tạo trong lĩnh vực nghề nghiệp.

- Q u y m ô h o ạ t đ ộ n g c ủ a n h à n h ậ n q u y ề n : c ầ n x e m x é t n h à n h ậ n q u y ê n đ ã tr iể n k h a i h o ạ t đ ộ n g n h ư ợ n g q u y ề n th ư ơ n g h iệ u n à y ở n h ữ n g q u ố c g ia, lã n h th ổ n à o , q u y m ô c ủ a m ỗ i h ợ p đ ồ n g n h ư ợ n g q u y ề n n h ư th ế n à o

- M ứ c đ ộ tă n g trư ở n g c ủ a c á c n h à n h ậ n q u y ề n trư ớ c đ ây : Đ â y là b ả n th a m c h iế u tố t n h ấ t c h o n h à n h ậ n q u y ề n m ớ i, h ọ c ầ n x e m x é t c á c n h à n h ậ n q u y ề n trư ớ c đ â y (đ ặ c b iệ t là tại lã n h th ổ , q u ố c g ia m ìn h ) h o ạ t đ ộ n g n h ư th ế n à o k h i c h ín h th ứ c đi v à o h o ạ t đ ộ n g

Chính sách của nhà hương quyền đối với bên nhận quyền quy định rằng mỗi nhà hương quyền sẽ có chính sách phù hợp để chia sẻ quyền cho bên nhận quyền khác nhau Các chính sách này cần lựa chọn phù hợp với tổ chức và mục đích của họ Hiện nay, các chính sách nhà hương quyền đào tạo các tổ chức thừa hưởng, nhằm nâng cao năng lực và hiểu biết của các nhà hương quyền Do đó, sự khác nhau giữa các chính sách của nhà hương quyền thể hiện ở chỗ mỗi chính sách phù hợp với từng giai đoạn hoạt động của tổ chức.

Mức độ cập nhật của các chương trình đào tạo là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người học Việc nắm bắt thông tin về cập nhật mới giúp nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo quyền lợi cho người học khi các chương trình liên tục thay đổi để phù hợp với yêu cầu của thị trường Do đó, nhà thiết kế chương trình cần thường xuyên cập nhật các nội dung đào tạo mới, nhằm tránh tình trạng người học mất quyền lợi do thiếu thông tin rõ ràng và cập nhật kịp thời Mỗi lần cập nhật không đúng, rõ ràng sẽ gây thiệt hại về tài chính và thời gian cho người học, vì vậy, việc đầu tư vào cập nhật chương trình đào tạo một cách kịp thời và chính xác là cần thiết để duy trì quyền lợi và nâng cao chất lượng đào tạo.

- T h ô n g tin v ề p h á p lu ậ t: N h à n h ậ n q u y ề n c ũ n g n ê n tìm h iể u v ề g iả i q u y ế t tra n h c h ấ p h ợ p đ ồ n g , tro n g h ợ p đ ồ n g n h ư ợ n g q u y ề n đ à o tạ o c ủ a n ư ớ c n g o à i tạ i V iệ t N a m h iệ n n a y th ư ờ n g h ọ đ ư a v iệ c g iả i q u y ế t tra n h c h ấ p h ợ p đ ồ n g tạ i tò a á n c ủ a n ư ớ c th ứ b a m à p h á p lu ậ t đ ó có n h ũ n g q u y đ ịn h c ó lợ i c h o b ê n n h ư ợ n g q u y ề n N g o à i ra , c ũ n g c ầ n tìm h iể u h ệ th ố n g p h á p lu ậ t c ủ a V iệ t

N a m v ề n h ư ợ n g q u y ề n th ư ơ n g h iệ u tro n g lĩn h v ự c đ ạ o tạ o h iệ n đ a n g q u y đ ịn h n h ư th ế n à o đ ể th ấ y đ ư ợ c m ứ c đ ộ c h ặ t c h ẽ v ề m ặ t p h á p lý c ủ a h ợ p đ ồ n g c ũ n g n h ư k h i h o ạ t đ ộ n g

T r o n g k h i k h ả o sá t, c á c n h à đ ầ u tư tư ơ n g lai n ê n h ỏ i ý k iế n c á c c h u y ê n g ia , n h à tư v ấ n , g ia đ ìn h , b ạ n b è, tìm h iể u v ề n h à n h ư ợ n g q u y ề n m à d o a n h n g h iệ p đ ịn h n h ậ n q u y ề n từ h ọ

1.2.3.2 Giai đoạn đàm phán và ký kết họp đồng

Trong quá trình đàm phán hợp đồng chuyển nhượng thương hiệu đào tạo, việc xác định rõ giá trị của thương hiệu là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lợi cả hai bên Đặc biệt, do thương hiệu đào tạo là sản phẩm đặc thù, nên các điều khoản hợp đồng cần chi tiết và rõ ràng để tránh những tranh chấp về quyền sở hữu và trách nhiệm pháp lý sau này Ngoài ra, điều khoản về trách nhiệm của các bên trong quá trình chuyển nhượng đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ hiệu quả giữa các bên trong hợp tác lâu dài Thêm vào đó, hợp đồng cần quy định rõ các điều kiện về thời gian chuyển nhượng, các quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, cũng như các điều khoản bảo vệ quyền lợi lâu dài của nhà đầu tư, góp phần xây dựng mối quan hệ hợp tác bền vững và thành công.

- T iề n m u a th ư ơ n g h iệ u c ầ n g ắ n v ớ i th ờ i g ia n h iệ u lự c h ợ p đ ồ n g

- P h í g ia h ạ n h ợ p đ ồ n g : á p d ụ n g c h o trư ờ n g h ợ p h ế t th ờ i h ạ n h ợ p đ ồ n g n h u n g h ọ c v iê n c h ư a ra trư ờ n g v à c ó số lư ợ n g h ọ c v iê n v ư ợ t q u á d u n g lư ợ n g c h o p h é p c ủ a m ộ t h ợ p đ ồ n g n h ư ợ n g q u y ề n th ì n h à n h ậ n q u y ề n p h ả i trả th ê m p h í c h o h ợ p đ ồ n g đ ó M ứ c p h í n à y c ó q u y đ ịn h rõ từ n h à n h ậ n q u y ề n n h ư n g th ư ờ n g là d ễ th a y đ ổ i, n ế u n h à n h ậ n q u y ề n h o ạ t đ ộ n g h iệ u q u ả th ì b ê n n h ậ n q u y ề n sẽ rấ t n h ư ợ n g b ộ th ầ m c h í m iễ n p h í h ọ p đ ồ n g g ia h ạ n n ày

- P h í n â n g c ấ p c h ư ơ n g trìn h đ à o tạ o : T h ô n g th ư ờ n g b ê n n h ư ợ n g q u y ề n p h ả i c h ịu h ế t m ọ i k h o ả n p h í k h i n â n g c ấ p c h ư ơ n g trìn h đ à o tạ o , tu y n h iê n tro n g b a n ă m v ừ a q u a tạ i V iệ t N a m d o k h ô n g đ à m p h á n v ề đ iề u k h o ả n n à y n ê n đ ố i tá c V iệ t N a m p h ả i g á n h c h ịu th ê m c á c ch i p h í n h ư đ i lại v à ă n ở c ủ a c h u y ê n g ia n h à n h ậ n q u y ề n s a n g V iệ t N a m đ ể n â n g c ấ p c h o h ệ th ố n g n h â n v iê n , p h í n g h iê u c ứ u v à ứ n g d ụ n g tạ i V iệ t N a m ,

- P h í g iá o tr ìn h , h ọ c liệ u : T h ô n g th ư ờ n g n h à n h ư ợ n g q u y ề n th ư ơ n g h iệ u tr o n g đ à o tạ o h ọ đ ư ợ c n h ậ n k h o ả n tiề n từ v iệ c in s á c h , tà i liệ u c h o c á c tổ c h ứ c n h ậ n q u y ề n T u y n h iê n , n h à n h ậ n q u y ề n p h ả i là m rõ n g a y từ đ ầ u v ề m ứ c p h í c h u y ể n n h ư ợ n g s á c h c h iế m k h o ả n g b a o n h iê u p h ầ n tr ă m h ọ c p h í v ớ i m ỗ i h ọ c v iê n

K h i n h à n h ậ n q u y ề n tr iể n k h a i h o ạ t đ ộ n g tứ c là đ a n g th ự c h iệ n h o ạ t đ ộ n g m a r k e tin g c h o th ư ơ n g h iệ u n h à n h ư ợ n g q u y ề n v ì v ậ y c ầ n đ à m p h á n v ớ i n h à n h ư ợ n g q u y ề n n h ữ n g c h ế đ ộ v à h ồ tr ợ tr o n g th ờ i g ia n h ợ p đ ồ n g c ó h iệ u lự c C ầ n c h ú tr ọ n g h a i v ấ n đ ề c h ín h đ ó là h ỗ tr ợ v ề n h â n s ự v à tài c h ín h

T h ư ờ n g n h à n h ư ợ n g q u y ề n p h ả i h ỗ tr ợ b ằ n g tà i c h ín h th e o đ ịn h k ỳ c h o n h à n h ậ n q u y ề n đ ể tr iể n k h a i c á c h o ạ t đ ộ n g m a r k e tin g tạ i q u ố c g ia c ủ a b ê n n h ậ n q u y ề n

* Ký kết hợp đồng chuyển nhượng

K h i đ ã th ố n g n h ấ t đ ư ợ c c á c đ iề u k h o ả n q u a n trọ n g n h ư trê n h a i b ê n sẽ tiế n h à n h k ý k ế t h ọ p đ ồ n g Đ e tin c h ắ c h ọ p đ ộ n g có lợi c h o c ả h a i b ê n n h à n h ậ n q u y ề n n ê n m ờ i lu ậ t sư , cố v ấ n v à trợ lý n g ô n n g ữ c ủ a m ìn h c ù n g th a m g ia v à o lễ k ý k ế t h ọ p đ ồ n g

V ớ i p h á p lu ậ t V iệ t N a m h iệ n n a y , v iệ c đ ă n g k ý h ọ p đ ồ n g n h ư ợ n g q u y ề n k h ô n g p h ả i là n g h ĩa v ụ p h á p lý b ắ t b u ộ c T u y n h iê n , b ê n n h ậ n q u y ề n n ê n đ ề n g h ị b ê n n h ư ợ n g q u y ề n đ ă n g k ý v ì đ â y là đ iề u k iệ n h ọ p đ ồ n g có h iệ u lự c v ớ i b ê n th ứ ba.

- H ìn h th ứ c h ọ p đ ồ n g n h ư ợ n g q u y ề n th ư ơ n g h iệ u tro n g lĩn h v ự c đ à o tạ o b a o g ồ m :

+ H ọ p đ ồ n g n h ư ợ n g q u y ề n p h ả i đ ư ợ c lập th à n h v ă n b ả n , th ế h iệ n đ ầ y đ ủ th ỏ a th u ậ n c ủ a h a i b ê n T u y ệ t đ ố i k h ô n g sử d ụ n g lời h ứ a , c ô n g v ă n , th ư từ , đ iệ n b á o v ì n ó sẽ k h ô n g c ó g iá trị p h á p lý.

+ H ợ p đ ồ n g n h ư ợ n g q u y ề n đ à o tạ o c ó th ể là m ộ t p h ầ n c ủ a h ợ p đ ồ n g k h á c (v í d ụ : h ợ p đ ồ n g c h u y ể n g ia o c á c d ịc h v ụ c ô n g n g h ệ th ô n g tin th ì h ọ p đ ồ n g c h u y ế n n h ư ợ n g c á c c h ư ơ n g trìn h đ à o tạ o là m ộ t p h ầ n c ủ a h ợ p đ ồ n g đ ó ).

- N ộ i d u n g h ợ p đ ồ n g n h ư ợ n g q u y ề n th ư ơ n g h iệ u tro n g lĩn h v ự c đ à o tạ o c ầ n th ể h iê n rõ c á c y ế u tố n h ư :

+ T h ờ i g ia n h o ạ t đ ộ n g (th ờ i g ia n h iệ u lự c c ủ a h ọ p đ ồ n g ).

1.2.3.3 Giai đoạn thực hiện hợp đông

Trong hợp đồng thuê phòng cần quy định rõ ràng các yêu cầu và điều kiện để chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết, nhằm đảm bảo tính minh bạch và thuận lợi cho quá trình hợp tác Đối với hợp đồng thuê phòng trong lĩnh vực đào tạo, bên thuê quyền phải chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến nhân sự như giáo viên, marketing, tư vấn, kỹ thuật để đảm bảo hợp đồng được ký kết một cách hợp lệ Ký kết hợp đồng cần có trách nhiệm đào tạo toàn bộ nhân sự cho bên thuê quyền, đặc biệt là giáo viên, vì họ chịu trách nhiệm đào tạo trực tiếp cho học viên Thời gian đặt lịch phù hợp và đảm bảo các tiêu chuẩn về kiến thức của giáo viên là yếu tố quan trọng nhằm duy trì chất lượng dịch vụ thuê phòng và đảm bảo quyền lợi cho tất cả các bên tham gia hợp tác.

N g o à i ra , d o n h ư ợ n g q u y ề n có y ế u tố n ư ớ c n g o à i b ê n n h à n h ậ n q u y ề n c ầ n c ó n h â n s ự tà i c h ín h am h iể u v ề lĩn h v ự c tà i c h ín h đ ể là m v iệ c vì tro n g q u á trìn h h o ạ t đ ộ n g sẽ c ó n h ữ n g k h â u p h ứ c tạ p n h ư đ ặ t s á c h v à n h ậ p k h â u s á c h c h ín h v ì v ậ y n h à n h ậ n q u y ề n n ê n tu â n th ủ q u y trìn h d o n h à n h ư ợ n g q u y ề n đ ư a ra.

T r o n g n h ư ợ n g q u y ề n đ à o tạ o , n ế u m ộ t k h â u b ị lệ c h th ì d ẫ n đ ế n v iệ c sai lệ c h v ề b ằ n g c ấ p rấ t p h ứ c tạ p , c h ín h v ì v ậ y k h i h o ạ t đ ộ n g n ế u c ó n h ữ n g v ấ n đ ề c h ư a rõ r à n g b ê n n h ậ n q u y ề n c ầ n là m v ă n b ả n rõ rà n g y ê u c ầ u b ê n n h ư ợ n g q u y ề n g iả i th íc h v à h ỗ trợ B ê n n h ậ n q u y ề n c ầ n lư u ý là tấ t c á c c á c h ư ớ n g d ẫ n ĐẠI H Ọ C K T Q D

TT THÔNG TIN THƯ VIÊN

■ "■ — ■ — I I J p h á t s in h tr o n g h o ạ t đ ộ n g c ủ a b ê n n h ư ợ n g q u y ề n n ê n y ê u c ầ u h ọ là m th à n h v ă n b ả n c ó c h ữ k ý v à đ ó n g d ấ u đ ể trá n h tìn h tra n g sa u n a y n h ữ n g sai s ó t x ả y ra d o h ư ớ n g d ẫ n sai h o ặ c cố tìn h h ư ớ n g d ẫ n sai th ì m ọ i k h ắ c p h ụ c p h ả i d o n h à n h ư ợ n g q u y ề n c h ịu trá c h n h iệ m

M a r k e tin g c h o c á c c h u ô n g t r ìn h đ à o tạ o d ư ó i h ìn h th ứ c n h u ọ n g q u y ê n

Công cụ Marketing - m ix

Trong lĩnh vực Công nghệ Thông tin (CNTT), đặc thù của ngành yêu cầu các chương trình đào tạo tập trung vào thực hành nhiều nhất có thể để nâng cao kỹ năng thực tế của học viên Đồng thời, các khóa học cần được thiết kế đa dạng, phong phú, từ cơ bản đến nâng cao, giúp phù hợp với nhiều trình độ và nhu cầu của người học, từ đó đạt hiệu quả đào tạo tối ưu.

Nội dung chương trình đào tạo phải phù hợp thực tế và đáp ứng yêu cầu đặc thù của nhà tuyển dụng, giúp học viên phát triển kỹ năng cần thiết cho công việc Các bằng cấp và chứng chỉ cấp từ các khóa học cần được kiểm định và công nhận bởi các tổ chức khảo thí quốc tế hàng đầu, đảm bảo giá trị và uy tín của chứng chỉ trên thị trường lao động toàn cầu.

Học phí của các chương trình đào tạo

Người làm marketing trong lĩnh vực đào tạo cần xây dựng chiến lược học phí phù hợp cho ngắn hạn và trung hạn Việc này giúp đảm bảo rằng số lượng khách hàng tiềm năng có thể tiếp cận mức học phí đề ra, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để hoạt động mang lại lợi nhuận trong tương lai Trong ngành đào tạo, không thể thu lợi nhuận ngay lập tức, vì vậy việc cân nhắc đến chiến lược giá cả là yếu tố quyết định thành công lâu dài.

Bộ phận marketing cần biết sử dụng tối đa thế mạnh của thương hiệu để triển khai các hoạt động truyền thông có hiệu quả nhất.

Thông điệp dùng để truyền thông đối với lĩnh vực đào tạo hiện nay của Việt Nam cần gằn liền đào tạo với việc làm sau khi tốt nghiệp.

Tuyển sinh trực tiếp do cán bộ phòng marketing đến từng địa phương hoặc khu vực để tổ chức tuyển sinh trực tiếp, giúp tăng cường khả năng tiếp cận và tương tác với thí sinh Ngược lại, tuyển sinh gián tiếp thông qua các tổ chức như trường học trong nước, sở giáo dục hoặc các trung tâm tuyển sinh, mở rộng phạm vi tuyển sinh và tối ưu hóa chiến lược tuyển sinh hiệu quả Cả hai hình thức đều đóng vai trò quan trọng trong chiến lược tuyển sinh của các cơ sở giáo dục, đảm bảo mở rộng hình thức tuyển sinh phù hợp với từng đối tượng và mục tiêu của nhà trường.

Ban quản trị cần xây dựng đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình độ chuyên môn giỏi , tâm huyết với nghề nghiệp.

Ngoài ra, cần có chính sách đãi ngộ tốt nhằm thu hút nhân tài về làm việc cho tô chức đào tạo.

Thông thường, nhà nhượng quyền đã xây dựng quy trình đào tạo và phục vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế trước khi thực hiện nhượng quyền thương hiệu Bên nhận quyền cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình do bên nhượng quyền cung cấp để đảm bảo chất lượng đào tạo và dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đề ra Việc này giúp duy trì hình ảnh thương hiệu và nâng cao trải nghiệm khách hàng một cách hiệu quả.

Bộ phận marketing cần tập trung vào các lợi thế của mô hình nhượng quyền, như bằng cấp được công nhận toàn cầu, cơ sở vật chất hiện đại, quy trình phục vụ chuyên nghiệp, giúp tiết kiệm chi phí khi học nâng cao ở nước ngoài Ngoài ra, mức thu nhập của các cựu học viên cũng là điểm mạnh nổi bật, chứng minh hiệu quả của chương trình đào tạo.

Tổ chức thực hiện các hoạt động Marketing

Nhóm các hoạt động marketing chung: bao gồm các hoạt động do nhà nhượng quyền đề xuất và hỗ trợ kinh phí hoạt động.

Nhóm các hoạt động marketing riêng là các hoạt động độc lập do các tổ chức nhận quyền tự tổ chức nhằm tăng hiệu quả hoạt động trong từng giai đoạn và mục tiêu khác nhau Các hoạt động này giúp doanh nghiệp linh hoạt điều chỉnh chiến lược phù hợp với từng thời điểm và đối tượng khách hàng cụ thể Việc tự chủ trong triển khai marketing riêng góp phần nâng cao hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực, và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

1.4.1 Chiến lược uy tín hình ảnh của thương hiệu nước ngoài trong lĩnh vực đào tạo

1.4.1.1 Tạo đặc điểm khác biệt về sản phẩm và dịch vụ

Người làm Marketing có thể tạo điểm khác biệt cho sản phẩm của công ty thông qua bốn góc độ chính Một trong những cách hiệu quả là cung cấp sản phẩm có chất lượng tốt hơn so với đối thủ Ngoài ra, việc đảm bảo giao hàng nhanh chóng cũng là yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh Công ty cũng có thể tập trung vào việc cung cấp giá cả cạnh tranh, giúp thu hút nhiều khách hàng hơn Những chiến lược này giúp sản phẩm nổi bật và dễ dàng ghi nhận trong tâm trí người tiêu dùng, từ đó nâng cao vị thế của thương hiệu trên thị trường.

1.4.1.2 Tạo đặc diêm khác biệt vê nhân sự

Các tổ chức đào tạo, đặc biệt trong hệ thống đào tạo quốc tế tại Việt Nam, có lợi thế cạnh tranh lớn nhờ vào việc tuyển dụng và huấn luyện nguồn nhân lực chất lượng cao hơn đối thủ Việc nâng cao kỹ năng và năng lực cho đội ngũ giảng viên giúp các tổ chức đào tạo nâng cao chất lượng dịch vụ, thu hút nhiều học viên hơn Đây là yếu tố quan trọng để các tổ chức đào tạo duy trì vị thế cạnh tranh và mở rộng quy mô trong thị trường giáo dục ngày càng khắt khe Áp dụng các chiến lược đào tạo hiệu quả không chỉ giúp nâng cao giá trị của tổ chức mà còn đóng góp vào sự phát triển lâu dài của ngành giáo dục tại Việt Nam.

1.4.1.3 Tạo đặc điểm khác biệt về hình ảnh

Các cơ sở đào tạo cần tập trung vào việc xây dựng biểu tượng của chương trình đào tạo và tổ chức để tạo ấn tượng mạnh mẽ và nhận diện thương hiệu Đồng thời, việc sử dụng các phương tiện truyền thông phù hợp giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt kiến thức và mở rộng phạm vi tiếp cận học viên Bầu không khí dạy và học, đặc biệt trong môi trường làm việc của tổ chức đào tạo, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự hứng thú và hiệu quả học tập của học viên.

Q U Ố C T É N I I T - T H Ă N G L O N G T R O N G G I A I Đ O Ạ N 2 0 0 5 - 2 0 0 8 2.1 P h â n tíc h th ự c t r ạ n g c h ín h s á c h m a r k e tin g h ỗ n h ọ p c ủ a H ọ c v iệ n c h o c á c c h ư o n g t r ì n h đ à o tạ o

2.1.1 Hệ thống chương trình đào tạo và chính sách học phí

2.1.1.1 Các chương trình đào tạo dài hạn

Chương trình đào tạo bao gồm hai chuyên ngành chính: chuyên viên ngành công nghệ mạng và chuyên viên ngành công nghệ phần mềm Chương trình dài hạn chủ yếu hướng đến đối tượng học viên là học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, nhằm cung cấp kiến thức chuyên sâu và kỹ năng thực hành cần thiết để phát triển sự nghiệp trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

2.1.1.2 Các chương trình đào tạo ngắn hạn

Học viện NIIT — Thăng Long cung cấp các chương trình đào tạo ngắn hạn tập trung vào nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin cho những học viên đã có nền tảng căn bản Các khóa học này có thời gian từ 3 đến 8 tháng, giúp khách hàng nâng cao chuyên môn và cải thiện hiệu suất công việc một cách hiệu quả.

Học viện NIIT - Thăng Long nổi bật với chính sách sản phẩm đa dạng, giúp tiếp cận nhiều phân khúc thị trường mục tiêu khác nhau Chính sách này thể hiện sự linh hoạt và phù hợp với nhu cầu ngày càng phong phú của thị trường về các chương trình đào tạo từ cấp thấp đến cao Việc cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo đã giúp NIIT - Thăng Long nâng cao khả năng đáp ứng các yêu cầu của học viên, đồng thời mở rộng thị trường và tăng cường vị thế cạnh tranh trong ngành giáo dục công nghệ thông tin.

2.1.1.3 Chính sách học phí Đối với chương trình đào tạo dài hạn, NIIT - Thăng Long kết họp với một số ngân hàng nhằm tạo điều kiện cho học viên vay vốn ưu đãi để trang trải học phí và ăn ở khi học tập tại Học viện.

Mức học phí hiện nay của NIIT tại Việt Nam còn khá cao so với mặt bằng chung của các trường đại học và cao đẳng nội địa, dẫn đến khó thu hút học viên Tuy nhiên, số lượng học viên tham gia học tập tại các khoa CNTT của các trường trong nước vẫn rất lớn, cho thấy thị trường tiềm năng chưa được khai thác hết NIIT - Thăng Long đang bỏ lỡ cơ hội chiếm lĩnh khoảng thị trường lớn này do mức học phí cao so với khả năng tiếp cận của nhiều học viên.

2.1.2 Chính sách tuyển sinh cho các chương trình đào tạo

2.1.2.1 Kênh tuyến sinh qua hợp tác với các trường

Hiện nay, ngành công nghệ thông tin thu hút lượng lớn sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp, trở thành thị trường tiềm năng cho các chương trình đào tạo của NIIT - Thăng Long Những chương trình đào tạo ngắn hạn và nâng cao của NIIT đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của sinh viên muốn nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin Đây là cơ hội lớn để NIIT - Thăng Long mở rộng hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghệ.

2.1.2.2 Kênh tuyển sinh trực tiếp

Học viện NIIT - Thăng Long thường xuyên hợp tác với các website có lượng truy cập lớn, đặc biệt là những trang về lĩnh vực công nghệ thông tin, để đặt các banner quảng cáo Việc này giúp thu hút đúng đối tượng khách hàng và mở rộng phạm vi tiếp cận thông tin cho người truy cập Nhờ đó, học viện có thể truyền tải thông tin hiệu quả và nâng cao nhận diện thương hiệu trong cộng đồng công nghệ.

Học viện NIIT thường xuyên tổ chức các hội thảo định hướng nghề nghiệp theo các chuyên đề phù hợp với nhu cầu của sinh viên trong nước Các buổi tư vấn này giúp sinh viên lựa chọn các chương trình đào tạo phù hợp để phát triển kỹ năng chuyên môn Nhờ đó, sinh viên sẽ có cơ hội việc làm tốt hơn sau khi tốt nghiệp và xây dựng nền tảng sự nghiệp vững chắc.

2.1.2.3 Kênh tuyến sinh thông qua các tô chức

Trước mùa tuyển sinh, Học viện phối hợp với các Sở Giáo dục và Đào tạo, Đoàn Thanh Niên địa phương tổ chức ngày hội “Tư vấn mùa thi” nhằm cung cấp thông tin rõ ràng về các tuyến sinh trong năm và các quy định mới của kỳ thi Quốc gia NIIT - Thăng Long đã thực hiện đúng chính sách tuyển sinh, nhưng việc triển khai quá nhiều kênh tuyển sinh dẫn đến sự chồng chéo, thông tin không đồng bộ giữa các phương thức tuyển sinh Một số kênh tuyển sinh vẫn chưa thực sự hiệu quả, gây ảnh hưởng đến quá trình tuyển sinh năm học này.

Vl ll điều này, hằng năm chi phí cho tuyển sinh của NIIT - Thăng Long còn cao so với doanh thu.

2.1.3 Các hoạt động truyền thông thương hiệu cho bên nhận quyền

Hàng năm, bên nhượng quyền sẽ hỗ trợ khoản chi phí để bên nhận quyền triển khai các hoạt động truyền thông tại thị trường của mình Khoản kinh phí này được xác định dựa trên mục tiêu tuyển sinh hàng năm mà bên nhận quyền cam kết với bên nhượng quyền Việc hỗ trợ tài chính này giúp thúc đẩy hoạt động marketing hiệu quả và đảm bảo đạt được các mục tiêu kinh doanh đề ra.

Tại NIIT - Thăng Long, các hoạt động truyền thông nhằm xây dựng thương hiệu và hình ảnh trong tâm trí nhà tuyển dụng và người học Học viện tổ chức các ngày hội tuyển dụng, triển khai các chương trình đào tạo miễn phí, hội thảo chuyên đề và các chương trình học bổng để nâng cao hiệu quả truyền thông Ngoài ra, NIIT - Thăng Long tận dụng tối đa các công cụ truyền thông như Internet, báo viết, bảng treo, paner và các ứng dụng di động để phổ biến hình ảnh và thông tin tới đối tượng mục tiêu.

Các nhân tố ảnh hương đến hoạt động marketing cho các chương trình đào tạo theo hình thức nhuựng quyền thưong hiệu

THỤC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG

Ngày đăng: 21/02/2023, 17:01

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm