1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NCKH L2 learning motivation BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐỀ TÀI CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH

91 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Động Cơ Học Tiếng Anh Của Sinh Viên Trường Đại Học Tài Chính – Marketing
Tác giả Nguyễn Quốc Bảo, Nguyễn Huỳnh Đăng
Người hướng dẫn Phạm Thị Kim Thanh
Trường học Trường Đại học Tài chính – Marketing
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Tiếng Anh
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 612,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (7)
  • 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu (8)
  • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (8)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (8)
  • 5. Kết cấu của đề tài (8)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ HỌC NGOẠI NGỮ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN (9)
    • 1.1. Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến động cơ học ngoại ngữ và các nhân tố ảnh hưởng (9)
      • 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới (9)
      • 1.1.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam (10)
    • 1.2. Kết quả đạt được và những vấn đề cần nghiên cứu (11)
      • 1.2.1. Kết quả đạt được (11)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ HỌC NGOẠI NGỮ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG (13)
    • 2.1. Tổng quan về ngoại ngữ - Tiếng Anh (13)
      • 2.1.1. Vai trò của Tiếng anh (13)
      • 2.1.2. Nhu cầu/yêu cầu học Tiếng anh (14)
      • 2.1.3. Phương pháp học tiếng anh (16)
    • 2.2. Lý thuyết “Động cơ học ngoại ngữ thứ 2 - L2 Learning Motivation” (17)
      • 2.2.1. Khái quát về sự hình thành và phát triển của L2 theory (17)
      • 2.2.2. Mô hình L2 Motivational Self System (21)
    • 2.3. Động lực (22)
      • 2.3.1. Khái niệm động lực (22)
      • 2.3.2. Vai trò của động lực với học tập (22)
  • CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING (24)
    • 3.1. Quy trình nghiên cứu (24)
      • 3.1.1. Khung nghiên cứu (24)
      • 3.1.2. Quy trình nghiên cứu (24)
    • 3.2. Nghiên cứu định lượng (25)
      • 3.2.1. Nghiên cứu sơ bộ (25)
      • 3.2.2. Nghiên cứu chính thức (26)
    • 3.3. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề nghị (26)
      • 3.3.1. Mô hình nghiên cứu (26)
      • 3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu (27)
    • 3.4. Mô tả thang đo (28)
      • 3.4.1. Mô tả thang đo cho “Hứng thú văn hóa, chính trị” (28)
      • 3.4.2. Mô tả thang đo cho "Nhu cầu giao tiếp du lịch ” (30)
      • 3.4.3. Mô tả thang đo cho "Nhu cầu học tập, nghề nghiệp" (31)
      • 3.4.4. Mô tả thang đo cho "Nhu cầu thực hiện giá trị bản thân" (33)
      • 3.4.5. Mô tả thang đo cho " Sự tự tin của bản thân" (34)
      • 3.4.6. Mô tả thang đo cho "Áp lực của bản thân" (34)
      • 3.4.7. Mô tả thang đo cho biến “Sự tự tin của bản thân” (36)
      • 3.4.8. Mô tả thang đo cho “Môi trường học tập” (37)
      • 3.4.9. Mô tả thang đo cho “Động lực học tiếng Anh” (38)
    • 3.5. Mô tả cách chọn mẫu (39)
      • 3.5.1. Đối tượng khảo sát (39)
      • 3.5.2. Kích thước mẫu (40)
      • 3.5.3. Phương pháp thu thập dữ liệu (40)
    • 3.6. Phương pháp phân tích dữ liệu (40)
    • 3.7. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng (45)
      • 3.7.1. Kiểm định độ tin cậy của thang đo sơ bộ (45)
      • 3.7.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo sơ bộ (46)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN (47)
    • 4.1. Mô tả bộ dữ liệu (47)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng (49)
      • 4.2.1. Thực hiện kiểm định chất lượng thang đo (49)
      • 4.2.2. Phân tích nhân tố khám phá (59)
      • 4.2.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu (65)
      • 4.2.4. Dò tìm các vi phạm giả định hồi quy (68)
      • 4.2.5. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (70)
      • 4.2.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu (71)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý (73)
    • 5.1. Kết luận (75)
    • 5.2. Hàm ý (76)
      • 5.2.1. Kiến nghị đối với nhóm yếu tố “hứng thú với văn hóa, chính trị của các nước nói tiếng Anh” (76)
      • 5.2.2. Kiến nghị đối với nhóm yếu tố “nhu cầu học tập, nghề nghiệp” (76)
      • 5.2.3. Kiến nghị đối với nhóm yếu tố “Áp lực từ bản thân người học” (77)
      • 5.2.4. Kiến nghị đối với nhóm yếu tố “Sự tự tin của bản thân” (77)

Nội dung

NCKH L2 learning motivation BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN ĐỀ TÀI CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

Tính cấp thiết của đề tài

Trong xã hội ngày nay, việc sử dụng và hiểu biết tiếng Anh như một ngôn ngữ thứ hai trở nên ngày càng thiết yếu toàn cầu Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và hội nhập quốc tế, trong đó sinh viên đóng vai trò quan trọng trong quá trình này Trường Đại học Tài chính – Marketing đã đặt ra chuẩn đầu ra rõ ràng với mục tiêu đạt 500 TOEIC cho sinh viên phổ thông và 5.0 IELTS, 6.0 IELTS cho chương trình quốc tế, nhằm nâng cao năng lực tiếng Anh của sinh viên Nhóm nghiên cứu nhấn mạnh tính cấp thiết của việc học tiếng Anh để nâng cao chất lượng đào tạo và hiểu rõ tâm lý của sinh viên, qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo tiếng Anh tại trường.

Theo Đại hội Đại biểu toàn quốc sinh viên Việt Nam, điểm TOEIC bình quân của sinh viên năm nhất dao động từ 220-245/990 điểm – rất thấp so với mức 450-

Mức điểm 500 thường được xem là mức tối thiểu mà nhiều doanh nghiệp yêu cầu để chấp nhận hồ sơ xin việc Để học hiệu quả và tiến bộ trong tiếng Anh, yếu tố động lực đóng vai trò vô cùng quan trọng Việc học tốt tiếng Anh từ thời học phổ thông tạo nền tảng vững chắc, giúp bạn dễ dàng đạt được các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn trong sự nghiệp.

Hiện nay, mức điểm TOEIC từ 650 đến 750 là điều kiện cần thiết giúp sinh viên nâng cao khả năng cạnh tranh trong thị trường việc làm Với trình độ này, bạn dễ dàng tiếp cận các cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn và mức lương cao tại các công ty trong nước cũng như các doanh nghiệp liên kết và đầu tư từ nước ngoài tại Việt Nam Chứng chỉ TOEIC 650-750 là chìa khóa giúp sinh viên mở rộng cơ hội nghề nghiệp và phát triển sự nghiệp thành công.

Nhóm nghiên cứu chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tiếng Anh của sinh viên Trường Đại học Tài chính – Marketing” nhằm xác định các yếu tố quyết định và ảnh hưởng lớn nhất đến quá trình học tập ngoại ngữ của sinh viên Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao động cơ học tập tiếng Anh của sinh viên Ngoài ra, nhóm cũng đưa ra những nhận xét và kiến nghị về các biện pháp cần thiết để cải thiện hiệu quả học tiếng Anh tại trường Việc hiểu rõ các nhân tố này giúp nhà trường và sinh viên đưa ra các chiến lược học tập phù hợp hơn, thúc đẩy phát triển năng lực ngoại ngữ một cách bền vững.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu này nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khác nhau đến động cơ học tiếng Anh của sinh viên đại học Tài chính - Marketing Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích các nhân tố chính như động lực học tập, môi trường học tập, phương pháp giảng dạy và sự hỗ trợ từ gia đình để hiểu rõ hơn về các yếu tố thúc đẩy sinh viên nâng cao kỹ năng tiếng Anh của mình Kết quả của nghiên cứu giúp đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả học tiếng Anh trong cộng đồng sinh viên ngành Tài chính - Marketing Thông qua việc đánh giá mức độ tác động của các nhân tố, nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và thúc đẩy động cơ học của sinh viên trong quá trình học tập tiếng Anh.

- Từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao động cơ học tiếng Anh của sinh viên đại học Tài chính - Marketing.

+ Q1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến động cơ học tiếng anh của sinh viên UFM?

+ Q2: Các giải pháp nào để nâng cao động cơ học tiếng Anh cho sinh viênUFM?

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp định lượng: được thực hiện bằng phương pháp khảo sát bằng bảng câu hỏi online

- Việc xử lý số liệu, kiểm định thang đo và phân tích kết quả thông qua sử dụng phần mềm SPSS.

Kết cấu của đề tài

Đề tài được kết cấu theo 5 chương:

Chương 1:Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học ngoại ngữ của học sinh, sinh viên.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về động cơ học ngoại ngữ và các nhân tố ảnh hưởng

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tiếng anh của sinh viên trường Đại học Tài Chính- Marketing.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận Chương 5: Kết luận và hàm ý.

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ HỌC NGOẠI NGỮ CỦA HỌC SINH, SINH VIÊN

Tổng quan các nghiên cứu trước liên quan đến động cơ học ngoại ngữ và các nhân tố ảnh hưởng

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Hiện nay, trên thế giới có nhiều nghiên cứu về động cơ học tập, đặc biệt là các nghiên cứu về học ngôn ngữ thứ hai Các nghiên cứu này đều tập trung phân tích các yếu tố thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quá trình học ngoại ngữ của sinh viên đại học toàn cầu.

Nghiên cứu “Factors influencing second language acquisition” của Siti Khasinah (2014) dựa trên các lý thuyết của Ellis (1985), Richard (1985), Gardner và Lambert (1972), mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp thu ngôn ngữ thứ hai như động lực, thái độ, tuổi tác, trí thông minh, năng khiếu, phong cách nhận thức và tính cách Trong đó, động lực được xác định là yếu tố quan trọng nhất để thúc đẩy quá trình học ngôn ngữ thứ hai thành công Các yếu tố khác như thái độ, tuổi tác, năng khiếu và phong cách nhận thức cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập Bên cạnh đó, các yếu tố cá nhân như nhận thức, trạng thái tình cảm, lòng tự trọng, lo lắng, sự đồng cảm và tính hướng ngoại cũng ảnh hưởng đáng kể đến khả năng tiếp thu ngôn ngữ của người học.

Nghiên cứu “The Factors Affecting Learners’ Motivation in English

Nghiên cứu của Seda Ekiz và Zahitjan Kulmetov (2016) tập trung vào "Language Education" với đối tượng là 40 học sinh tiểu học và trung học, trong đó có 20 nam và 20 nữ, sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng Theo Dornyei (1998), độ tuổi từ 18-20 đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng đến quá trình học ngôn ngữ thứ hai Phương pháp thu thập dữ liệu chính là bảng câu hỏi, trong đó câu hỏi Likert được nhấn mạnh như một yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc học ngôn ngữ thứ hai Ngoài ra, các yếu tố khác như môi trường học tập, phương pháp giảng dạy của giáo viên và yếu tố gia đình cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả học tiếng Anh của học sinh.

Kết quả nghiên cứu cho thấy hơn 70% người tham gia cho rằng động lực của họ bị ảnh hưởng tích cực từ cha mẹ, trong khi gần 88% học sinh cho rằng giáo viên đã giúp thúc đẩy động lực học tập của họ Ngoài ra, hầu hết học sinh đều xác nhận rằng các yếu tố trong lớp như tiếng ồn và không khí trong lớp cũng ảnh hưởng đáng kể đến động lực học tập của họ.

1.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Từ nghiên cứu : “PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC

HỌC ANH NGỮ CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ” của Quan Minh Nhựt và Phạm Phúc

Nghiên cứu của Vinh (2013) tập trung vào phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình học tập và thi cử để lấy bằng của sinh viên trường đại học Cần Thơ Phương pháp chính được sử dụng là phân tích nhân tố, nhằm xác định các nhân tố then chốt tác động đến thành tích học tập của sinh viên Kết quả nghiên cứu giúp làm rõ các yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập.

Phân tích nhân tố giúp rút gọn và tóm tắt dữ liệu trong các nghiên cứu có nhiều biến, làm tăng tính rõ ràng và dễ hiểu của kết quả Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để kiểm tra mức độ đồng nhất, sự tương quan của các câu hỏi trong thang đo Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như người dạy và môi trường ngoại ngữ có tác động lớn đến quá trình học tập và thi lấy chứng chỉ tiếng Anh của sinh viên.

Còn đối với nghiên cứu : “HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC TIẾNG ANH CỦA

SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRONG ĐÀO TẠO THEO

Nghiên cứu của Lê Thị Hồng Lam (2013) tập trung khảo sát thực trạng học tiếng Anh của sinh viên qua các phương diện như hình thức, thời gian, địa điểm, cũng như các phương tiện hỗ trợ trang thiết bị Kết quả cho thấy sinh viên gặp nhiều bất cập về thái độ, động cơ và cách thức tự học tiếng Anh, đặc biệt là sự e ngại, ngần ngại hỏi thầy cô để tư vấn và hướng dẫn trong quá trình tự học Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng của giáo viên trong việc hỗ trợ sinh viên nâng cao kỹ năng tự học ngoại ngữ.

Qua nghiên cứu : “ NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC HỌC

TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM” của Trương Công Bằng

Nghiên cứu năm 2016 nhấn mạnh rằng niềm tin của sinh viên vào khả năng thành công trong việc học tiếng Anh là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến kết quả học tập của họ Bài viết cũng chỉ ra rằng các giá trị mà tiếng Anh mang lại giúp thúc đẩy sự tham gia của sinh viên vào các khóa học tiếng Anh Kết quả nghiên cứu cho thấy niềm tin vào khả năng học thành công là yếu tố then chốt trong việc nâng cao hiệu quả học tiếng Anh của sinh viên.

Các nghiên cứu đều chỉ ra rằng yếu tố động lực cá nhân đóng vai trò quan trọng nhất ảnh hưởng đến động lực học ngôn ngữ thứ hai của học sinh và sinh viên, như tiếng Anh, tiếng Trung Ngoài ra, mục tiêu cá nhân, mục tiêu hiệu quả và mục tiêu xã hội cũng là những yếu tố ảnh hưởng đáng kể đến quá trình học tập Thái độ, tuổi tác và môi trường học tập cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kết quả học ngôn ngữ thứ hai của người học.

Kết quả đạt được và những vấn đề cần nghiên cứu

Dựa trên các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước đã được nhóm tổng hợp, bài viết cung cấp cái nhìn tổng thể về các xu hướng và kiến thức mới nhất trong lĩnh vực này Thông tin được trình bày rõ ràng, giúp người đọc dễ dàng hiểu và cập nhật các xu hướng phù hợp để tối ưu hóa nội dung theo chuẩn SEO Các nguồn tài liệu đáng tin cậy này góp phần nâng cao chất lượng bài viết, đồng thời mở rộng kiến thức về nghiên cứu trong lĩnh vực liên quan.

Seda Ekiz và Zahitjan Kulmetov (2016).

Quan Minh Nhựt và Phạm Phúc Vinh (2013)

L2 self x x x Động lực cá nhân x x x

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐỘNG CƠ HỌC NGOẠI NGỮ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

Tổng quan về ngoại ngữ - Tiếng Anh

2.1.1 Vai trò của Tiếng anh

Theo Wikipedia, tiếng Anh có nguồn gốc từ tiếng Gremen Tây, và trong hơn 1400 năm phát triển đã trở thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ ảnh hưởng của đế quốc Anh và sự nổi lên của Hoa Kỳ Tiếng Anh ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong giao tiếp quốc tế, đặc biệt tại các thành phố lớn và các nước phát triển trên thế giới Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các quốc gia châu Á như Singapore và Việt Nam cần mở rộng thị trường và đầu tư phát triển kinh tế, trong đó việc học tiếng Anh đóng vai trò then chốt Học ngoại ngữ nói chung, và tiếng Anh riêng, giúp Việt Nam thể hiện tiềm năng kinh tế, thu hút nguồn vốn và nhà đầu tư từ nước ngoài, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất nước.

Tiếng Anh hiện nay là một ngôn ngữ phổ biến và đóng vai trò quan trọng toàn cầu, đáp ứng các nhu cầu đa dạng trong công việc, học tập và giao tiếp Theo nghiên cứu, tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai được học và sử dụng nhiều nhất trên thế giới, là ngôn ngữ chính thức của gần 60 quốc gia, và là ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc, Liên minh châu Âu cùng nhiều tổ chức quốc tế khác.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tiếng Anh trở thành công cụ quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế của Việt Nam Với nhiều tập đoàn đa quốc gia như Unilever, Coca Cola, Nestlé và các Tập đoàn Big4 đầu tư vào thị trường Việt Nam, nhu cầu về nguồn nhân lực có trình độ tiếng Anh ngày càng tăng Đạt được vị trí làm việc tại các công ty lớn này yêu cầu không chỉ chuyên môn vững vàng mà còn cần có chứng chỉ tiếng Anh như TOEIC, IELTS Có thể nói, tiếng Anh là chìa khóa then chốt giúp mở rộng cơ hội nghề nghiệp và phát triển kinh tế của đất nước.

2.1.2 Nhu cầu/yêu cầu học Tiếng anh

2.1.2.1 Trung tâm học tiếng anh

Tiếng Anh là một ngôn ngữ khô khan khiến nhiều người gặp khó khăn trong việc tiếp thu, đặc biệt đối với người mới bắt đầu học Vai trò của giáo viên rất quan trọng trong việc truyền cảm hứng và giúp học viên tiếp cận tiếng Anh hiệu quả, nhờ vào phương pháp giảng dạy phù hợp Để đảm bảo chất lượng giảng dạy tốt, giáo viên cần có chứng chỉ quốc tế liên quan đến tiếng Anh cũng như chứng chỉ giảng dạy chuyên môn Ngoài ra, kinh nghiệm, phương pháp giảng dạy và sự quan tâm đến học viên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình tiếp thu của người học.

Chương trình học đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng lớn đến kết quả học tập của mỗi người, tùy thuộc vào mục đích và lịch trình cá nhân Mỗi lộ trình học khác nhau mang lại những kết quả khác nhau; ví dụ, người học yếu phần nghe và viết nên tập trung bồi dưỡng thêm kỹ năng đọc và nói, trong khi người khác có thể cần hướng dẫn khác phù hợp với nhu cầu Vì vậy, việc tìm hiểu kỹ về chương trình học của từng trung tâm là điều cần thiết để lựa chọn lộ trình phù hợp và đạt hiệu quả cao trong quá trình học.

Môi trường học tập là yếu tố quan trọng giúp người học đạt kết quả cao nhất, mỗi trung tâm đào tạo đều có môi trường phù hợp với trình độ, nhu cầu và thời gian của học viên Việc kiểm tra trình độ đầu vào giúp chọn lớp học phù hợp và tạo cơ hội học hỏi từ các bạn cùng trình độ, không chỉ từ giáo viên mà còn từ bạn học Vì vậy, chọn môi trường học phù hợp đóng vai trò quan trọng không kém so với việc chọn giáo viên và chương trình học.

Quy mô lớp học ảnh hưởng lớn đến chất lượng giảng dạy và hiệu quả học tập Lớp quá đông khiến giáo viên khó tập trung và quan tâm đúng mức tới từng học viên, gây giảm sút kết quả học tập Vì vậy, quy mô lớp học lý tưởng nhất là từ 10 đến 15 học viên để đảm bảo sự chú ý cá nhân và nâng cao hiệu quả đào tạo.

Việc chọn học tại trung tâm phù hợp với khả năng tài chính là yếu tố quan trọng hàng đầu Chất lượng lớp học cần tương xứng với mức học phí mà người học mong muốn để đảm bảo hiệu quả học tập tốt nhất Vì vậy, học phí luôn là tiêu chí hàng đầu mà học viên cần cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn trung tâm học tập phù hợp.

● Tìm kiếm giáo viên dạy tiếng anh tại nhà

Việc tiếp thu từ vựng và ngữ pháp trong một môn ngoại ngữ mới là điều khá khó khăn, đặc biệt khi nhiều người học tiếng Anh còn ngại giao tiếp Điều này dẫn đến trình độ tiếng Anh của họ không được cải thiện rõ rệt theo thời gian Chính vì vậy, việc chọn một giáo viên dạy tại nhà là giải pháp hiệu quả giúp khắc phục nỗi lo ngại và nâng cao kỹ năng tiếng Anh một cách tự nhiên và tự tin hơn.

Tự học là phương pháp hiệu quả để nâng cao trình độ tiếng Anh, phù hợp với lộ trình và khả năng của từng người Người học có thể linh hoạt về thời gian và phương pháp học, tự điều chỉnh để phù hợp nhất với bản thân Tuy nhiên, tự học đòi hỏi thái độ tự giác và sự yêu thích để duy trì quá trình học tập hiệu quả mà không cần sự giám sát Để đạt kết quả tốt, bên cạnh việc lựa chọn phương pháp phù hợp và cân đối thời gian, việc chọn tài liệu phù hợp với trình độ và lộ trình học là yếu tố then chốt Trong vô số đầu sách hiện nay, nhóm nghiên cứu đề xuất các tiêu chí giúp dễ dàng hơn trong việc lựa chọn tài liệu phù hợp để tự học tại nhà.

Tên tác giả đóng vai trò như một thương hiệu, thể hiện chất lượng, uy tín và giá trị của cuốn sách Khi các tác giả hoặc tổ chức nổi tiếng phát hành sách, giá trị của cuốn sách cũng tăng cao và được phổ biến rộng rãi hơn Điều này giúp nâng cao giá trị sử dụng và hiệu quả của sách đối với người đọc.

 Tham khảo từ bạn bè

Người học nên tham khảo ý kiến từ bạn bè, thầy cô hoặc những người đã học qua để lựa chọn sách phù hợp Điều này giúp họ tránh mất thời gian vào những quyển sách không mang lại hiệu quả và nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức Việc lựa chọn tài liệu phù hợp từ những nguồn tin cậy sẽ hỗ trợ quá trình học tập diễn ra dễ dàng và thành công hơn.

Khi chọn một đầu sách, quan trọng nhất là nội dung cuốn sách có phù hợp với trình độ, phương pháp và lộ trình học không.

2.1.3 Phương pháp học tiếng anh

● Học từ vựng, ngữ pháp

Người học có thể mở rộng vốn từ vựng và nắm vững các cấu trúc ngữ pháp theo từng chủ đề hoặc nhóm nghĩa phù hợp với sở thích, giúp ghi nhớ hiệu quả và đa dạng hơn Việc đọc truyện ngắn, bài báo tiếng Anh, các chương trình truyền hình hoặc tác phẩm nước ngoài là phương pháp học hữu ích, nâng cao khả năng hiểu và sử dụng thành thạo tiếng Anh trong thực tế Bên cạnh đó, đọc sách và giáo trình chuyên ngành bằng tiếng nước ngoài giúp người học tiếp cận với từ vựng chuyên sâu, nâng cao kỹ năng chuyên môn trong lĩnh vực cụ thể.

Người học có thể nâng cao kỹ năng nghe tiếng Anh bằng cách tận dụng các bài hát tiếng Anh để làm quen với giọng nói và cách phát âm của người bản địa Bên cạnh đó, luyện nghe qua các chương trình truyền hình hoặc phim điện ảnh nước ngoài cũng là một phương pháp hiệu quả giúp cải thiện khả năng nghe hiểu Phương pháp này không chỉ giúp người học làm quen với ngữ điệu tự nhiên mà còn mang lại trải nghiệm học tập vui vẻ, không gây căng thẳng.

Ngoài việc học nói với người nước ngoài tại trung tâm trong giờ học, người học còn có thể luyện nói ở công viên, quán cà phê hoặc các câu lạc bộ tiếng Anh để cải thiện kỹ năng giao tiếp Tuy nhiên, học tại trung tâm vẫn là lựa chọn tốt nhất vì các trung tâm có thể chỉnh sửa phát âm, câu từ và khắc phục các lỗi sai phổ biến của người học, giúp nâng cao khả năng tiếng Anh một cách hiệu quả và chủ động.

Lý thuyết “Động cơ học ngoại ngữ thứ 2 - L2 Learning Motivation”

2.2.1 Khái quát về sự hình thành và phát triển của L2 theory Động lực là yếu tố cơ bản trong quá trình học một ngôn ngữ Nó được các giáo viên và nhà nghiên cứu nhận định là một trong những yếu tố có ảnh hưởng nhất đến sự thành công trong việc học ngôn ngữ thứ hai (Gardner 1972; Oxford, 1996). Động lực cung cấp cho người học sự thúc đẩy để bắt đầu học ngôn ngữ thứ hai và duy trì quá trình học về sau (Dornyei, 2001a) Ngoài ra, động lực cũng giúp xác định mức độ tích cực và tính cá nhân trong việc học ngoại ngữ cũng như ngôn ngữ thứ hai (Oxford, 1996:121) Vì lý do đó, những học sinh không có động lực sẽ không tích cực trong việc học của mình, dẫn tới việc không thể phát triển những kĩ năng sử dụng ngôn ngữ thứ hai Như Rajab et al (2012:419) đề cập, không có động lực, những học sinh dù có năng khiếu cũng không thể hoàn thành những mục tiêu dài hạn, bất kể người đó sử dụng giáo trình hay học với giáo viên nào.

Những lý thuyết về động lực học đã trở thành trọng tâm của các nghiên cứu chuyên sâu trong 50 năm qua, nhằm hiểu rõ các yếu tố quyết định tạo động lực cho học sinh Các nhà nghiên cứu đã tìm ra nhiều yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực học sinh và đề xuất nhiều phương pháp giáo viên có thể áp dụng để thúc đẩy sự hứng thú và động lực trong lớp học Việc nắm bắt các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

Theo Dornyei, lịch sử của việc dạy và học ngoại ngữ trải qua ba giai đoạn chính: thời kỳ tâm lý xã hội, thời kỳ nhận thức và thời kỳ định hướng quy trình Trong giai đoạn đầu, các phương pháp tiếp cận dựa trên yếu tố tâm lý xã hội đóng vai trò chủ đạo, nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố xã hội và cảm xúc trong quá trình học tập Tiếp theo, giai đoạn nhận thức đặt nặng việc phát triển kỹ năng tư duy và nhận thức của người học để nâng cao hiệu quả học ngoại ngữ Cuối cùng, thời kỳ định hướng quy trình tập trung vào việc tối ưu hóa các quy trình học, áp dụng các phương pháp tiếp cận dựa trên quy trình để thúc đẩy khả năng sử dụng ngoại ngữ thành thạo hơn.

Thời kỳ tâm lý xã hội (1959-1990)

Trong nghiên cứu của Robert Gardner về bối cảnh Canada, nơi sử dụng song song hai ngôn ngữ, ông nhấn mạnh rằng động lực là một hệ thống phức tạp, khó định nghĩa rõ ràng Tuy nhiên, ông cho biết rằng cá nhân có động lực là người đặt ra mục tiêu và kiên trì theo đuổi chúng Động lực còn phản ánh kết quả của quá trình tương tác giữa cá nhân với ngôn ngữ và cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó Vì vậy, yếu tố xã hội và thái độ đối với ngôn ngữ thứ hai cùng cộng đồng của người học đóng vai trò nền tảng để hiểu rõ động lực học tập ngôn ngữ Fishbein và Ajze định nghĩa thái độ là những phản hồi tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với một đối tượng cụ thể, trong đó có ngôn ngữ thứ hai.

Ngoài ra, không thể không nhắc đến những nghiên cứu khác về động lực trong giai đoạn này ngoài những nghiên cứu của Gardner và Lambert Clément năm

Năm 2010, khái niệm “sự tự tin ngôn ngữ” (linguistic self-confidence) đã được giới thiệu, nhấn mạnh vai trò của việc hòa nhập vào cộng đồng nói nhiều thứ tiếng để thúc đẩy động lực học tập ngôn ngữ thứ hai Năm 1986, Schumann đề xuất thuyết tiếp nhận văn hóa (acculturation theory), trong đó người học hòa nhập vào cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đích để nâng cao khả năng ngôn ngữ của mình Tuy nhiên, tiếp nhận văn hóa chỉ là bước đầu trong quá trình học, và việc được tiếp xúc với môi trường học ngoại ngữ giúp người học dễ dàng giao tiếp với người bản địa và tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên nhất.

Trong giai đoạn này, Gardner đã đề xuất nhiều lý thuyết quan trọng về động lực học ngôn ngữ thứ hai Mặc dù gặp phải phản đối từ nhiều nhà nghiên cứu trong cùng lĩnh vực, các lý thuyết của ông đã trở thành nền tảng và nguồn cảm hứng lớn cho các nhà nghiên cứu khác, góp phần mở rộng hiểu biết về động lực trong lĩnh vực ngôn ngữ học cũng như các lĩnh vực liên quan.

Thời kỳ dựa trên nhận thức ( Những năm 90)

Trong những nghiên cứu trước đây, trọng tâm chủ yếu là về thái độ và cảm xúc của người học đối với ngôn ngữ thứ hai cùng cộng đồng sử dụng ngôn ngữ đó Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện tại lại tập trung vào nhận thức, xem xét kỹ hơn bối cảnh học tập, nhu cầu của giáo viên và học sinh Điều này không làm giảm giá trị của các nghiên cứu trước mà thay vào đó, mở rộng lý thuyết cũ sang khía cạnh nhận thức, nhằm hiểu rõ hơn quá trình học tập và tiếp cận ngôn ngữ thứ hai.

Các nhà nghiên cứu đầu tiên, như Crookes và Schmidt, đã chỉ trích các nghiên cứu của thời kỳ tâm lý xã hội vì chưa xem xét đầy đủ các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến động lực học ngôn ngữ thứ hai Họ nhấn mạnh rằng cần phải mở rộng các khía cạnh nghiên cứu để phản ánh chính xác các yếu tố quyết định, đồng thời dựa trên nghiên cứu của Keller về sự thích thú, liên quan, kỳ vọng và kết quả để hiểu rõ hơn về động lực trong các bối cảnh cụ thể như lớp học và giáo án (MacIntyre, 2002).

Dornyei (1994) đã đề xuất thuyết động lực trong ba phạm vi chính: phạm vi ngụn ngữ, tập trung vào yếu tố ngụn ngữ và cộng đồng, dựa trên động cơ hòa nhập và động cơ thực dụng của Gardner; phạm vi người học, bao gồm nhận thức về khả năng bản thân và mong muốn thành công của người học; và phạm vi môi trường học tập, chủ yếu nhấn mạnh vai trò của giáo viên, giáo án và nhóm học tập trong quá trình học ngoại ngữ.

Trong giai đoạn này, xu hướng chuyển từ khía cạnh tổng quát sang các yếu tố cụ thể hơn trong nghiên cứu động lực học ngôn ngữ thứ hai đã trở nên rõ ràng Các nghiên cứu trước đó dựa trên tâm lý xã hội đã góp phần tạo nền tảng cho các khám phá mới về động lực, đặc biệt là thuyết động lực dựa trên ba phạm vi của Dornyei (1994) Các nghiên cứu trong giai đoạn này đã chứng minh rằng động lực học ngôn ngữ thứ hai không chỉ chịu ảnh hưởng của tâm lý hay yếu tố xã hội mà còn liên quan đến các yếu tố cụ thể hơn trong lớp học như giáo trình, nhu cầu của học sinh hay vai trò của giáo viên Những phạm vi đo lường động lực do Dornyei đề xuất chính là những hướng tiếp cận đơn giản, hiệu quả giúp nhận thức đúng đắn về động lực trong quá trình học ngôn ngữ thứ hai.

Thời kỳ định hướng quá trình

Có ba nghiên cứu quan trọng trong thời kỳ này:

Nghiên cứu của Williams và Burden (2011) nhấn mạnh rằng mỗi cá nhân có động cơ học tập khác nhau, bao gồm ba yếu tố chính: lý do học tập chịu tác động bởi các yếu tố trong và ngoài cá nhân, quyết định để học và duy trì sự cố gắng, bền bỉ trong quá trình học tập Trong khi đó, nghiên cứu của Ushioda tập trung vào động lực tạm thời của người học, nhấn mạnh vai trò của các trải nghiệm tích cực trong quá khứ và trải nghiệm liên quan trong quá trình học, cũng như tác động của động lực đối với mục tiêu cá nhân và động cơ của người học trong tương lai.

Lý thuyết của Dornyei và Otto được xem là toàn diện nhất hiện nay trong lĩnh vực thúc đẩy động lực học tập Họ tập trung vào hai giai đoạn chính: giai đoạn hành động, nơi mục tiêu chuyển hóa thành hành động và thành tích, và giai đoạn tạo động lực, diễn ra trước, trong và sau quá trình hành động Trong giai đoạn trước hành động, học viên lập mục tiêu; trong quá trình hành động, họ đăng ký lớp học ngoại ngữ; còn sau đó, động lực được duy trì thông qua phản hồi tích cực hoặc niềm tin cá nhân về khả năng thành công.

Nhận thức về các lý thuyết động lực học đã được điều chỉnh do mâu thuẫn với mô hình truyền thống tập trung vào sự hòa nhập trong nghiên cứu ngôn ngữ thứ hai (Dửrnyei et al., 2006) Các nhà nghiên cứu mong muốn mở rộng lý thuyết để phù hợp với nhiều tình huống khác nhau, đặc biệt là những trường hợp không thể áp dụng các quan niệm về hòa nhập và cộng đồng người nói thứ hai Trong những năm gần đây, tiếng Anh trở thành ngôn ngữ toàn cầu phổ biến, và động lực của người học ngày càng hướng đến khả năng giao tiếp không chỉ với người bản ngữ mà còn với cộng đồng quốc tế rộng lớn hơn.

Nghiên cứu về động lực học hướng đến việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình học ngôn ngữ thứ hai Tuy nhiên, do tính phức tạp của động lực học ngoại ngữ, các kết quả nghiên cứu thường đối lập và có sự khác biệt về khái niệm qua nhiều năm.

2.2.2 Mô hình L2 Motivational Self System Đây là lý thuyết thích hợp để nghiên cứu động lực học ngôn ngữ vì phạm vi rộng lớn cùng mục đích định nghĩa lại những khái niệm trước đây về động lực

Động lực

Theo George Kohlrieser, động lực là yếu tố thúc đẩy tất cả hành động của con người, xuất phát từ trạng thái nội tại mang lại sinh lực và hướng dẫn hành vi có mục đích Nền tảng của động lực chính là cảm xúc, trong đó con người thường né tránh các trải nghiệm cảm xúc tiêu cực và tìm kiếm những cảm xúc tích cực để duy trì động lực trong cuộc sống.

Động lực chính là yếu tố bên trong thúc đẩy con người nỗ lực lao động, đặc biệt trong những điều kiện thuận lợi Theo Từ điển kinh tế xã hội Việt Nam, động lực giúp kích thích ý chí và sự phấn đấu, từ đó tạo ra kết quả làm việc cao và hiệu quả hơn Chính vì vậy, động lực là nhân tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất và thành tích trong hoạt động kinh tế xã hội.

Động cơ được hiểu là biểu hiện tâm lý liên quan đến nhu cầu và sự hứng thú của con người (Theo Dương Thị Kim Oanh, 2013) Nhu cầu là những đòi hỏi thiết yếu cần được thỏa mãn để con người tồn tại và phát triển, trong khi hứng thú thể hiện thái độ đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng, mang ý nghĩa trong cuộc sống và tạo cảm xúc hấp dẫn Trong tâm lý học, nhiều quan điểm khác nhau về động cơ hoạt động, nhưng đều thống nhất rằng động cơ là yếu tố định hướng, kích thích, thúc đẩy và duy trì hành vi của con người.

2.3.2 Vai trò của động lực với học tập

Chất lượng giáo dục và đào tạo luôn được đặc biệt chú trọng của mỗi quốc gia, đặc biệt trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ ngày nay Các quốc gia đều xây dựng chiến lược phát triển giáo dục phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội, hướng tới xây dựng nền giáo dục tiên tiến, sẵn sàng kế thừa và phát triển tri thức nhân loại Trong quá trình hoạch định và điều hành chiến lược giáo dục, các nhà quản lý không ngừng tìm kiếm giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu của thời đại Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề thời sự nóng hổi, thu hút nhiều học giả tham gia nghiên cứu và tranh luận để thúc đẩy sự phát triển của giáo dục quốc gia.

Trong giáo dục đại học, động cơ học tập đóng vai trò quan trọng như một hệ thống yếu tố vừa hướng dẫn vừa kích thích hoạt động học tập của sinh viên Theo Dương Thị Oanh (2013), động cơ học tập đúng đắn hay lệch lạc quyết định thành công hay thất bại của hoạt động học tập cũng như ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của sinh viên Khả năng cũng như động cơ học tập của sinh viên có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả học tập và quá trình giảng dạy (Cole & ctg, 2004; Noe, 1986) Nguyên Đình Thọ (2008), dựa trên nghiên cứu của Noe (1986), định nghĩa động cơ học tập của sinh viên là mong muốn tham dự và tiếp thu nội dung của chương trình học.

Động cơ học tập có thể chia thành hai loại chính: động cơ bên trong và động cơ bên ngoài Động cơ bên trong (nội lực) xuất phát từ nhu cầu, niềm tin và mong muốn mở rộng kiến thức của người học, giúp sinh viên duy trì nỗ lực, kiên trì vượt qua khó khăn và giữ vững đam mê học hỏi để đạt được mục tiêu học tập Trong khi đó, động cơ bên ngoài gồm các tác động từ môi trường như mong đợi của cha mẹ, yêu cầu của nhà trường hoặc sự ngưỡng mộ của bạn bè Mặc dù động cơ bên ngoài có thể mang tính chất thúc ép, nhưng vẫn góp phần kích thích và tạo động lực giúp người học tiếp thu kiến thức và kỹ năng hiệu quả trong quá trình học tập.

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG CƠ HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING

Quy trình nghiên cứu

- Xác định nội dung nghiên cứu: xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến ………

Lý thuyết nghiên cứu của chúng tôi dựa trên các nền tảng lý thuyết liên quan đến động cơ học ngoại ngữ, nhằm hiểu rõ các yếu tố thúc đẩy quá trình học tập của sinh viên Nhóm tác giả cũng đã tham khảo các nghiên cứu trước đây của các nhà khoa học quốc tế để mở rộng kiến thức và đảm bảo tính xác thực cho nghiên cứu về động cơ học ngoại ngữ của sinh viên Điều này giúp đưa ra những phân tích sâu sắc và có căn cứ khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến sự động viên và hiệu quả học ngoại ngữ của sinh viên.

Dựa trên việc xác định nội dung nghiên cứu và tổng hợp lý thuyết cùng các nghiên cứu trước, nhóm tác giả đã tổng hợp và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với đặc điểm của sinh viên Trường ĐH Tài chính - Marketing Mô hình này sử dụng và hiệu chỉnh các nhân tố chính nhằm tăng tính phù hợp và khả năng áp dụng trong thực tế nghiên cứu Điều này giúp đảm bảo mô hình phản ánh chính xác các yếu tố ảnh hưởng đến đối tượng nghiên cứu và nâng cao hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Trong bài viết, nhóm tác giả đã áp dụng mô hình nghiên cứu định lượng dựa trên các thang đo đã đề xuất để đảm bảo tính khoa học và chính xác của nghiên cứu Họ kiểm tra độ tin cậy của các thang đo nhằm đảm bảo dữ liệu thu thập thể hiện đúng nội dung nghiên cứu Để phân tích dữ liệu, nhóm tác giả sử dụng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA), giúp xác định các yếu tố chủ chốt ảnh hưởng đến biến nghiên cứu Đồng thời, kỹ thuật phân tích hồi quy tuyến tính được áp dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc, từ đó đưa ra những kết luận chính xác về các yếu tố ảnh hưởng trong nghiên cứu.

Trong nghiên cứu này, phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng chính để đảm bảo tính khách quan và chính xác của dữ liệu Quá trình nghiên cứu bắt đầu bằng việc xác định vấn đề nghiên cứu và khe hổng kiến thức, từ đó hình thành mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu rõ ràng Tiếp theo, nhóm tác giả đã tổng hợp lý thuyết và các nghiên cứu liên quan để đề xuất mô hình nghiên cứu ban đầu, đồng thời đưa ra giả thuyết và thang đo cho các khái niệm chính Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn bằng bảng câu hỏi, sau đó được xử lý bằng phần mềm SPSS để đánh giá thang đo và kiểm định mô hình nghiên cứu, đảm bảo độ chính xác và khả năng khái quát của kết quả Quy trình nghiên cứu thể hiện rõ trong hình 3.1, giúp minh chứng cho tính khoa học và tính hệ thống của luận văn.

Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu sơ bộ định lượng được thực hiện nhằm kiểm tra độ tin cậy của thang đo đã thiết kế để điều chỉnh và hoàn thiện bảng khảo sát phù hợp với sinh viên trường ĐH Tài chính - Marketing Quá trình này bắt đầu sau khi phát triển bảng câu hỏi nháp và tiến hành khảo sát thử nghiệm trên 50 sinh viên tại trường để đánh giá độ tin cậy của thang đo Mục tiêu chính là kiểm tra mức độ chặt chẽ của các biến quan sát và phân tích nhân tố khám phá nhằm đảm bảo tính hội tụ của các biến đo lường.

Sau khi xác định thang đo chính thức từ nghiên cứu sơ bộ định lượng, nhóm tác giả tiến hành phân tích dữ liệu định lượng từ các quan sát để kiểm định mô hình nghiên cứu và các giả thuyết đề ra phù hợp với điều kiện thực tế Nghiên cứu nhằm khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến động cơ học tiếng Anh của sinh viên Trường Đại học Tài chính - Marketing Kết quả nghiên cứu giúp nhóm tác giả đề xuất các chính sách nhằm nâng cao động cơ học tiếng Anh, từ đó thúc đẩy hiệu quả học tập của sinh viên.

Mô hình và giả thuyết nghiên cứu đề nghị

Dựa trên thuyết động lực học ngôn ngữ thứ hai của Dornyei (1994), nhóm tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu gồm một biến phụ thuộc là động lực học tiếng Anh và ba biến độc lập gồm nhân tố phạm vi ngôn ngữ, nhân tố phạm vi người học, và nhân tố môi trường học tập Mô hình này giúp làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tiếng Anh của người học, từ đó cung cấp cơ sở cho các chiến lược nâng cao hiệu quả học tập Việc phân tích các nhân tố này góp phần tối ưu hóa quá trình phát triển năng lực ngôn ngữ và nâng cao sự tự tin của người học trong môi trường giáo dục.

Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị

Nguồn: đề xuất của nhóm tác giả

Động lực học tiếng Anh (biến phụ thuộc) chịu tác động lớn từ ba biến độc lập chính là phạm vi ngôn ngữ, phạm vi người học và môi trường học tập Trong phạm vi ngôn ngữ, yếu tố này bao gồm động cơ hòa nhập và động cơ thực dụng, theo nghiên cứu của Gardner và Lambert năm 1972 Hiểu rõ các yếu tố này giúp nâng cao hiệu quả học tập tiếng Anh, đáp ứng các tiêu chí SEO về học tiếng Anh, động lực học tiếng Anh và các yếu tố ảnh hưởng đến việc học ngôn ngữ.

Động cơ hòa nhập thể hiện sự thích thú trong việc học ngôn ngữ thứ hai nhờ vào sự quan tâm chân thành đối với con người và văn hóa của nhóm ngôn ngữ khác Nó xuất hiện khi người học mong muốn gắn bó và thâm nhập vào nền văn hóa của ngôn ngữ đích, thể hiện qua thái độ tích cực và mong muốn hòa nhập vào cộng đồng ngôn ngữ đó.

Động cơ thực dụng thể hiện mong muốn đạt được mục tiêu cụ thể và thực tế từ quá trình học ngôn ngữ thứ hai, như đáp ứng yêu cầu của trường học, tốt nghiệp đại học, xin việc hoặc nâng cao vị thế xã hội Động cơ này khiến việc tiếp nhận ngôn ngữ trở nên thiết thực hơn, chẳng hạn như đọc tài liệu kỹ thuật hoặc nâng cao năng lực ngôn ngữ để được trả lương cao hơn Trong phạm vi người học, động cơ thực dụng hướng đến thành công trong học tập và sự tự tin, bao gồm cả việc vượt qua lo lắng và nhận thức về khả năng ngoại ngữ của bản thân Môi trường học tập liên quan đến các khía cạnh khác nhau của việc học ngoại ngữ trong lớp học, được hình thành từ ba thành phần chính tạo nên bối cảnh lý tưởng để phát triển kỹ năng ngôn ngữ.

Các yếu tố của khóa học đều đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy động cơ học tập của người học Chương trình giảng dạy rõ ràng, phù hợp giúp học viên hiểu rõ mục tiêu học tập và duy trì sự hứng thú Tài liệu học tập phong phú, cập nhật cùng với phương pháp giảng dạy sáng tạo, sinh động góp phần nâng cao hiệu quả học tập Ngoài ra, nhiệm vụ của người học, như đặt ra mục tiêu rõ ràng và tự chủ trong quá trình học, cũng là yếu tố thúc đẩy động lực và duy trì sự kiên trì trong học tập.

- Yếu tố đặc trưng của giáo viên đề cập đến tính cách cũng như phong cách giảng dạy và hành vi ứng xử của giáo viên trong lớp học.

- Yếu tố đặc trưng cho nhóm học: thể hiện sự hợp tác trong nhóm và sự hiểu biết thông qua các hoạt động trong giờ học.

3.3.2 Giả thuyết nghiên cứu Để đánh giá tác động của các nhân tố lên động lực học tiếng anh của sinh viên trường Đại học Tài chính - Marketing, nhóm tác giả sử dụng các giả thuyết sau:

H1: Phạm vi ngôn ngữ có ảnh hưởng tích cực đến động lực học tiếng Anh của sinh viên ĐH Tài chính - Marketing

H2: Phạm vi người học có ảnh hưởng tích cực đến động lực học tiếng Anh của sinh viên ĐH Tài chính - Marketing

H3: Phạm vi môi trường học tập có ảnh hưởng tích cực đến động lực học tiếng Anh của sinh viên ĐH Tài chính - Marketing

Ngoài các biến độc lập chính, nhóm tác giả còn sử dụng các biến kiểm soát như nỗ lực học tiếng Anh để đảm bảo phân tích chính xác về yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tiếng Anh Mặc dù các biến kiểm soát này không nằm trong mục tiêu chính của nghiên cứu, nhưng chúng đóng vai trò quan trọng trong việc giải thích sự biến thiên của biến phụ thuộc Việc xem xét các yếu tố kiểm soát giúp nâng cao độ tin cậy và toàn diện của kết quả nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tiếng Anh.

Mô tả thang đo

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1: Hoàn toàn không đồng ý 2: Không đồng ý.

Trên cơ sở mô hình nghiên cứu đã được đề xuất, nghiên cứu tiến hành mô tả các thang đo cho từng nhóm nhân tố ảnh hưởng.

3.4.1 Mô tả thang đo cho “Hứng thú văn hóa, chính trị”

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Như vậy, trong nghiên cứu này, nhóm tác giả lựa chọn thang đo của M Islam

(2013) và Lưu Hớn Vũ (2017) để xây dựng thang đo cho biến “Hứng thú văn hóa, chính trị” trong nghiên cứu của mình

Mã hóa Thang đo Thang đo gốc Tác giả

CI1 Vì tôi có hứng thú với I think it is important to learn English in order to learn more about the culture and art of its speakers

M Islam 2013 lịch sử, văn hóa và phong tục tập quán của các nước nói tiếng Anh

CI2 Vì tôi có hứng thú với âm nhạc, phim ảnh nước ngoài

Do you like the music of English-speaking countries?

CI3 Vì có thể giúp bạn bè nước ngoài hiểu về đất nước của tôi

I have thoughts that I want to share with people from other parts of the world

3.4.2 Mô tả thang đo cho "Nhu cầu giao tiếp du lịch ”

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Trong nghiên cứu của Lưu Hớn Vũ (2017), biến phạm vi ngôn ngữ được đo lường thông qua các yếu tố Nhân tố văn hóa, xã hội, cụ thể hóa thành 4 biến quan sát, giúp xác định các ảnh hưởng của yếu tố xã hội và văn hóa đến nhu cầu giao tiếp du lịch Nhóm tác giả đã lựa chọn thang đo của M Islam (2013) và Lưu Hớn Vũ (2017) để xây dựng công cụ đo lường cho biến “Nhu cầu giao tiếp du lịch,” đảm bảo tính khách quan và phù hợp với nghiên cứu về nhu cầu giao tiếp trong lĩnh vực du lịch Việc sử dụng các thang đo này giúp nghiên cứu có nền tảng vững chắc trong việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi giao tiếp khi du lịch.

Mã hóa Thang đo Thang đo gốc Tác giả

CO1 Vì tôi muốn tìm hiểu sâu hơn cuộc sống ở các nước nói tiếng Anh

I would like to become similar to the people of English-speaking countries by adopting their culture

CO2 Vì tôi muốn kết bạn với một số bạn ở nước ngoài

I think that English will help me meet more people

CO3 Vì tôi có người thân là I talk about situations and events in foreign countries with my family and/or friends

M Islam 2013 người nước ngoài, tôi muốn thường xuyên liên lạc với họ

CO4 Để khi đi du lịch nước ngoài, tôi có thể sử dụng tiếng Anh để giao tiếp

Learning English is important to me because I would like to travel internationally

3.4.3 Mô tả thang đo cho "Nhu cầu học tập, nghề nghiệp"

Theo nghiên cứu của M Islam (2013), biến “Nhu cầu học tập, nghề nghiệp” được đo lường thông qua yếu tố hứng thú văn hoá (cultural interest) Yếu tố này được cụ thể hoá thành bốn biến quan sát giúp xác định rõ mức độ quan tâm của người học đối với các hoạt động văn hoá liên quan đến quá trình học tập và phát triển nghề nghiệp Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc khai thác các yếu tố văn hoá để nâng cao nhu cầu học tập, nghề nghiệp Các biến quan sát này đóng vai trò chủ chốt trong việc đánh giá và phát triển các chiến lược thúc đẩy sự hứng thú của người học trong môi trường giáo dục và đào tạo.

Trong nghiên cứu của Lưu Hớn Vũ (2017), biến phạm vi ngôn ngữ được đo lường dựa trên yếu tố Nhân tố văn hóa, xã hội, cụ thể hóa thành ba biến quan sát Nhóm tác giả đã lựa chọn thang đo của M Islam (2013) và Lưu Hớn Vũ (2017) để xây dựng thang đo cho biến “Nhu cầu học tập, nghề nghiệp” trong nghiên cứu của mình, nhằm đảm bảo tính khả thi và độ tin cậy của công cụ đo lường.

Mã hóa Thang đo Thang đo gốc Tác giả

LE1 Vì yêu cầu của chuyên ngành mà tôi theo học

Studying English can be important to me because I think I will need it for further studies even in Pakistan

LE2 Để lấy các chứng chỉ tiếng

Studying English is important to me because with English I can work globally

LE3 Để đạt được chuẩn đầu ra, đủ điều kiện tốt nghiệp

I have to learn English because without passing the English subject

LE4 Để chuẩn bị cho việc du học Studying English is important to me because I am planning to study abroad

LE5 Để sau này có thể tìm được một công việc tốt hoặc có cơ hội thăng tiến trong công việc

English ability would help me in getting a better job

3.4.4 Mô tả thang đo cho "Nhu cầu thực hiện giá trị bản thân"

Theo nghiên cứu của M Islam (2013), phạm vi ngôn ngữ được đo lường thông qua yếu tố hứng thú văn hóa, với bốn biến quan sát chính xác định mức độ quan tâm và hiểu biết về các yếu tố văn hóa trong quá trình học tập ngôn ngữ Các yếu tố này giúp làm rõ mối liên hệ giữa văn hóa và khả năng sử dụng ngôn ngữ của người học Việc hiểu rõ các biến này góp phần nâng cao hiệu quả trong việc thiết kế các chương trình giảng dạy phù hợp với đặc điểm văn hóa của học viên Như vậy, yếu tố hứng thú văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng phạm vi ngôn ngữ và thúc đẩy quá trình học tập tích cực hơn.

Trong nghiên cứu của Lưu Hớn Vũ (2017), phạm vi ngôn ngữ được đo lường dựa trên yếu tố Nhân tố văn hóa, xã hội Yếu tố này đã được cụ thể hóa thành ba biến quan sát rõ ràng, giúp hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của yếu tố văn hóa, xã hội đến phạm vi sử dụng ngôn ngữ Các biến này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá phạm vi ngôn ngữ trong các bối cảnh khác nhau của cộng đồng.

Như vậy, trong nghiên cứu này, nhóm tác giả lựa chọn thang đo của M Islam

(2013) và Lưu Hớn Vũ (2017) để xây dựng thang đo cho biến “Hứng thú văn hóa, chính trị” trong nghiên cứu của mình

Mã hóa Thang đo Thang đo gốc Tác giả

MA1 Vì học tiếng Anh là một thử thách

I would like to learn many foreign languages

MA2 Vì tôi thấy tiếng Anh rất thú vị, nó có thể giúp tôi trở thành người hiểu biết rộng

I think knowing English would help me to become a more educated person

MA3 Vì khi biết một ngoại ngữ tôi có thể sẽ nhận được sự tôn trong từ người khác

Studying English is important to me because other people will respect me more if I have knowledge of English

MA4 Vì học tốt tiếng Anh cho tôi cảm giác thành công

Vì học tốt tiếng Trung Quốc sẽ cho tôi có cảm giác thành công

MA5 Vì tôi cảm thấy biết nói tiếng Anh là kĩ năng quan trọng trong cuộc sống

Learning English is one of the most important aspects in my life

3.4.5 Mô tả thang đo cho " Sự tự tin của bản thân"

Theo nghiên cứu của M Islam (2013), phạm vi ngôn ngữ được đo lường thông qua yếu tố hứng thú văn hoá (cultural interest), thể hiện rõ qua bốn biến quan sát chính Các yếu tố này phản ánh mức độ quan tâm của cá nhân đối với các khía cạnh văn hoá liên quan đến ngôn ngữ, từ đó ảnh hưởng đến khả năng sử dụng và tiếp thu ngôn ngữ mới Việc đánh giá biến phạm vi ngôn ngữ dựa trên các biến này giúp hiểu rõ hơn về mức độ thích nghi và sự tiếp cận của người học với các yếu tố văn hoá liên quan đến ngôn ngữ Các nghiên cứu cho thấy, hứng thú văn hoá đóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập ngôn ngữ, góp phần nâng cao hiệu quả và sự đa dạng trong việc tiếp cận kiến thức ngôn ngữ.

Trong nghiên cứu của Lưu Hớn Vũ (2017), biến phạm vi ngôn ngữ được đo lường qua yếu tố Nhân tố văn hóa, xã hội, cụ thể hóa thành 3 biến quan sát Các tác giả đã lựa chọn thang đo của M Islam (2013) và Lưu Hớn Vũ (2017) để xây dựng thang đo cho biến “Hứng thú văn hóa, chính trị” trong nghiên cứu của mình, nhằm đảm bảo độ chính xác và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.

3.4.6 Mô tả thang đo cho "Áp lực của bản thân"

Theo nghiên cứu của M Islam (2013), phạm vi ngôn ngữ được đo lường thông qua yếu tố hứng thú văn hóa, cụ thể hóa thành bốn biến quan sát chính Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự đa dạng trong việc phản ánh sở thích văn hóa trong quá trình học ngôn ngữ Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc mở rộng phạm vi ngôn ngữ còn phụ thuộc vào khả năng kết nối các yếu tố văn hóa liên quan Đây là yếu tố then chốt giúp nâng cao hiệu quả học tập và giao tiếp trong môi trường đa văn hóa.

Trong nghiên cứu của Lưu Hớn Vũ (2017), phạm vi ngôn ngữ được đo lường dựa trên yếu tố Nhân tố văn hóa, xã hội, cụ thể hóa thành ba biến quan sát chính Nghiên cứu này nhấn mạnh rằng phạm vi ngôn ngữ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ các yếu tố văn hóa và xã hội trong môi trường giao tiếp Để đảm bảo độ chính xác, nhóm tác giả đã lựa chọn sử dụng thang đo của M, phù hợp với đặc thù nghiên cứu về phạm vi ngôn ngữ trong bối cảnh xã hội Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc xác định phạm vi ngôn ngữ dựa trên các yếu tố tiêu chí xã hội giúp nâng cao hiệu quả trong việc phân tích hành vi giao tiếp.

Islam (2013) và Lưu Hớn Vũ (2017) để xây dựng thang đo cho biến “Hứng thú văn hóa, chính trị” trong nghiên cứu của mình

Mã hóa Thang đo Thang đo gốc Tác giả

SP1 Vì tôi không Studying English is important to me, because I would feel ashamed if I got bad grades in English.

Vì tôi muốn chứng minh tôi không tệ hơn người khác

M Islam 2013 muốn mất mặt với mọi người do thành tích học quá kém

SP2 Vì tôi muốn Lưu Hớn Vũ 2017 chứng minh tôi không tệ hơn người khác

SP3 Vì tôi không muốn làm bố mẹ thất vọng

Studying English is important to me in order to bring honour to my family

3.4.7 Mô tả thang đo cho biến “Sự tự tin của bản thân”

Nghiên cứu của M Islam (2013) chỉ ra rằng phạm vi người học được đo lường qua ba yếu tố chính: tính thực dụng của việc học tiếng Anh, mối lo lắng khi sử dụng tiếng Anh, và môi trường học tập Trong đó, môi trường được cụ thể hóa thành 15 biến quan sát khác nhau, giúp đánh giá tổng thể về khả năng và thái độ của người học đối với tiếng Anh Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập tiếng Anh trong các môi trường khác nhau.

Trong nghiên cứu của Lưu Hớn Vũ (2017), phạm vi người học được đo lường dựa trên hai yếu tố chính: nhu cầu về thành tựu và sự tự tin Nhu cầu về thành tựu phản ánh mong muốn của học sinh đạt thành tích xuất sắc, trong khi sự tự tin được cụ thể hóa thành sáu biến quan sát rõ ràng, giúp đánh giá chính xác khả năng tự tin của người học Các yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phạm vi và khả năng phát triển của học sinh trong quá trình học tập.

Như vậy, trong nghiên cứu này, nhóm tác giả lựa chọn thang đo của M Islam

(2013) và Lưu Hớn Vũ (2017) để xây dựng thang đo cho biến “Phạm vi người học” trong nghiên cứu của mình

Mã hóa Thang đo Thang đo gốc Tác giả

SC1 Vì tôi phát hiện tiếng

Anh không khó, tôi tiến bộ tương đối nhanh

Vì tôi phát hiện tiếng Trung Quốc không khó, tôi tiến bộ tương đói nhanh

SC2 Vì tôi đã tìm được phương pháp học tập để đạt thành tích tốt

Vì tôi đã tìm được phương pháp học tập để đạt thành tích tốt

SC3 Vì tôi luôn tin rằng tôi có thể học tốt tiếng Anh

Whenever I think of my future career, I imagine myself being able to use English

3.4.8 Mô tả thang đo cho “Môi trường học tập”

Mô tả cách chọn mẫu

3.5.1 Đối tượng khảo sát Đối tượng khảo sát là các sinh viên thuộc hệ chính quy đang theo học tại trường Đại học Tài chính - Marketing.

Xác định kích thước mẫu phù hợp là một bước phức tạp và thường dựa vào kinh nghiệm Theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (2006), cỡ mẫu được tính bằng công thức n = m*5, trong đó m là số lượng biến quan sát trong nghiên cứu Vì vậy, cỡ mẫu của nghiên cứu dự kiến sẽ là n = 5 x 32 = 160, tức là cần điều tra tối thiểu 160 mẫu để đảm bảo đủ dữ liệu cho 32 biến đo lường độc lập và phụ thuộc.

160 phiếu khảo sát Tuy nhiên, để đảm bảo độ tin cậy cao cho nghiên cứu nhóm quyết định lựa chọn kích thước mẫu để thực hiện là 200 phiếu.

3.5.3 Phương pháp thu thập dữ liệu

Nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu phi xác suất, cụ thể là phương pháp chọn mẫu thuận tiện.

Chọn mẫu phi xác suất là phương pháp chọn mẫu trong đó các đơn vị trong tổng thể không có khả năng bằng nhau để được chọn vào mẫu nghiên cứu, thường mang tính chủ quan của người nghiên cứu Việc này khiến không thể tính được sai số do chọn mẫu, do đó hạn chế khả năng áp dụng các phương pháp ước lượng thống kê để suy rộng kết quả cho toàn bộ tổng thể Ngoài ra, chọn mẫu thuận tiện dựa trên sự dễ tiếp cận của đối tượng hoặc khả năng gặp gỡ tại nơi làm việc, giúp thuận tiện trong quá trình thu thập dữ liệu Nếu người được phỏng vấn không đồng ý tham gia, họ sẽ chuyển sang đối tượng khác, đảm bảo quá trình khảo sát diễn ra thuận lợi.

Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu thu thập được đã được phân tích, xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện các phân tích thống kê và kiểm định cần thiết, trong đó đánh giá độ tin cậy của thang đo được thực hiện thông qua hệ số Cronbach Alpha Kết quả cho thấy thang đo có độ tin cậy cao, đảm bảo tính chính xác và phù hợp trong quá trình nghiên cứu.

Hệ số Cronbach Alpha là chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ phù hợp của các biến quan sát khi đó được xem là thành phần của một biến nghiên cứu hay nhân tố tiềm ẩn Theo Hair và cộng sự (2006), hệ số này giúp xác định tính nhất quán nội bộ của bộ câu hỏi hoặc thước đo, từ đó đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu Giá trị của Cronbach Alpha càng cao, chứng tỏ các biến quan sát có sự phù hợp và liên kết chặt chẽ với biến nghiên cứu, góp phần nâng cao độ tin cậy của kết quả phân tích.

- Hệ số Cronbach Alpha < 0.6: Thang đo nhân tố là không phù hợp (có thể trong môi trường nghiên cứu đối tượng không có cảm nhận về nhân tố đó).

- Hệ số Cronbach Alpha từ 0.6 – 07: Thang đo nhân tố là chấp nhận được với các nghiên cứu mới

- Hệ số Cronbach Alpha từ 0.7 – 0.8: Thang đo nhân tố là chấp nhận được

- Hệ số Cronbach Alpha từ 0.8 – 0.95: Thang đo nhân tố là tốt

- Hệ số Cronbach Alpha >= 0.95: Thang đo nhân tố là chấp nhận được nhưng không tốt, nên xét xét các biến quan sát có thể có hiện tượng “trùng biến”.

Hệ số tương quan biến tổng (item - total correlation) đo lường mức độ liên kết giữa một biến quan sát trong nhân tố với các biến còn lại, phản ánh mức độ đóng góp của biến đó vào khái niệm của nhân tố Để xác định một biến có thực sự mang lại giá trị cho nhân tố hay không, hệ số tương quan biến tổng cần phải lớn hơn 0.3 Nếu biến quan sát có hệ số này nhỏ hơn 0.3, thì cần loại bỏ biến đó khỏi nhân tố để đảm bảo tính chính xác của phân tích.

Phân tích nhân tố khám phá EFA:

Phương pháp Cronbach Alpha được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của thang đo, đảm bảo tính nhất quán của các mục trong khảo sát Đồng thời, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) giúp xác định hai giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, góp phần nâng cao tính chính xác và hiệu quả của công cụ đo lường.

Phương pháp phân tích nhân tố EFA là một kỹ thuật phân tích đa biến dựa trên mối tương quan giữa các biến với nhau, không sử dụng biến phụ thuộc hay biến độc lập EFA giúp rút gọn tập k biến quan sát thành một tập F (F 0.5

Hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO) nằm trong khoảng từ 0.5 đến 1 và được sử dụng để đánh giá mức độ phù hợp của phân tích nhân tố Một trị số KMO cao cho thấy phân tích nhân tố có hiệu quả và phù hợp để thực hiện Điều này giúp các nhà nghiên cứu xác định xem dữ liệu của họ có đủ thích hợp để tiến hành phân tích nhân tố hay không, từ đó nâng cao độ chính xác của kết quả nghiên cứu.

Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0.05) cho thấy các biến có mối tương quan với nhau trong tổng thể Đây là công cụ thống kê được sử dụng để kiểm tra giả thuyết các biến không có tương quan trong tổng thể, và nếu kết quả kiểm định mang ý nghĩa thống kê, tức là Sig < 0.05, thì các biến quan sát thực sự có mối liên hệ với nhau Điều này giúp xác định mức độ phù hợp của mô hình phân tích dữ liệu và hỗ trợ các nghiên cứu về mối quan hệ giữa các biến trong thống kê xã hội và các lĩnh vực liên quan.

Phần trăm phương sai toàn bộ trên 50% cho thấy phân tích nhân tố đã giải thích được hơn một nửa biến thiên của các biến quan sát, phản ánh mức độ phù hợp của mô hình Khi phần trăm này vượt ngưỡng 50%, điều đó chứng tỏ các yếu tố đã xác định rõ ràng các yếu tố chính ảnh hưởng đến dữ liệu Điều này giúp nâng cao độ tin cậy của phân tích và làm rõ các yếu tố quan trọng trong mô hình nghiên cứu của bạn.

Theo các tác giả Mayers, L.S., Gamst, G., Guarino A.J (2000), phương pháp phân tích nhân tố phổ biến nhất là trích xuất thành phần chính (Principal Components Analysis) kết hợp với phép xoay Varimax, giúp tối ưu hóa việc diễn giải các yếu tố trong nghiên cứu.

Theo Hair và cộng sự (1998, 111), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA:

- Factor loading > 0.3 được xem là đạt mức tối thiểu

- Factor loading > 0.4 được xem là quan trọng

- Factor loading > 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn

Phân tích mô hình hồi quy

Phân tích mô hình hồi quy là công cụ quan trọng giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của biến phụ thuộc Việc này cho phép nhận biết yếu tố đóng góp nhiều, ít hoặc không đáng kể, từ đó đề xuất các giải pháp tối ưu và tiết kiệm chi phí nhất để nâng cao hiệu quả Áp dụng phân tích hồi quy giúp các doanh nghiệp và nhà nghiên cứu có cái nhìn toàn diện về mối quan hệ giữa các biến, từ đó đưa ra các quyết định chính xác hơn trong công tác quản lý và phát triển.

Kiểm tra tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc thông qua ma trận hệ số tương quan là bước đầu tiên quan trọng trong phân tích hồi quy Để đảm bảo tính phù hợp, các biến độc lập cần có mức độ tương quan hợp lý với biến phụ thuộc, đồng thời không quá cao giữa các biến độc lập Theo đó, nếu hệ số tương quan giữa các biến nhỏ hơn 0,85, điều này giúp đảm bảo khả năng phân biệt giữa các biến và giảm thiểu nguy cơ multicollinearity Ngược lại, khi hệ số tương quan vượt quá 0,85, khả năng xảy ra đa cộng tuyến tăng lên, gây cản trở trong việc phân tích và xác định tác động riêng biệt của các biến độc lập.

Bước 2: Xây dựng và kiểm định mô hình hồi quy

Y = β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4X4 +…+ βkβk Được thực hiện thông qua các thủ tục:

- Lựa chọn các biến đưa vào mô hình hồi quy.

- Đánh giá độ phù hợp của mô hình bằng hệ số xác định R2 có điều chỉnh.

Kiểm định độ phù hợp của mô hình sử dụng phương pháp phân tích ANOVA để xác định mô hình tối ưu, đặc biệt dựa trên kiểm định giả thuyết H0: không có mối liên hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Khi trị thống kê F cho Sig nhỏ hơn 0,05, giả thuyết H0 bị bác bỏ, cho thấy tập hợp các biến độc lập trong mô hình có ý nghĩa giải thích sự biến thiên của biến phụ thuộc Điều này cho thấy mô hình phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử dụng để dự đoán hoặc phân tích.

Xác định các hệ số của phương trình hồi quy là bước quan trọng trong phân tích dữ liệu Để so sánh mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc, người ta ước lượng các hệ số hồi quy bằng đơn vị đo lường theo độ lệch chuẩn beta Việc này giúp đánh giá chính xác tầm quan trọng và khả năng giải thích của từng biến độc lập trong mô hình hồi quy Các hệ số beta chuẩn hóa cho phép so sánh trực tiếp các biến, giúp xác định biến nào có ảnh hưởng lớn hơn đến biến phụ thuộc Điều này hỗ trợ các nhà phân tích đưa ra những quyết định dựa trên các yếu tố có ảnh hưởng nổi bật nhất trong mô hình hồi quy.

Bước 3: Kiểm tra vi phạm các giả định hồi quy

Mô hình hồi quy phù hợp với tổng thể nghiên cứu khi các giả định liên quan không bị vi phạm Việc kiểm tra các giả định như tính độc lập của sai số, tính tuyến tính giữa biến độc lập và phụ thuộc, đồng biến phương sai (heteroscedasticity), và tính phân phối chuẩn của sai số là bước quan trọng sau khi xây dựng phương trình hồi quy Chỉ khi các giả định này được đảm bảo, mô hình mới được xem là đáng tin cậy và phản ánh chính xác mối quan hệ giữa các biến trong nghiên cứu.

- Phần dư của biến phụ thuộc có phân phối chuẩn bằng công cụ đồ thị tần số Histogram, hoặc đồ thị tần số P-P plot.

- Phương sai của sai số không đổi bằng công cụ đồ thị phân tán của phần dư (Scatter).

- Không có tương quan giữa các phần dư (sử dụng đại lượng thống kê Durbin

- Không có tương quan giữa các biến độc lập (sử dụng độ chấp nhận của biến (Tolerance) hoặc hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor – VIF).

Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005, tr.217-218), quy tắc chung làVIF > 10 là dấu hiệu cộng tuyến; trong khi đó, theo Nguyễn Đình

Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2011, tr.497), khi VIF > 2 cần phải cẩn trọng hiện tượng đa cộng tuyến.

Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng

Nhóm tác giả đã sử dụng mẫu dữ liệu từ 100 phiếu khảo sát để tiến hành mã hóa và nhập liệu, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu nghiên cứu Sau đó, họ thực hiện đánh giá độ tin cậy của bộ dữ liệu bằng các chỉ số phù hợp và phân tích nhân tố khám phá EFA thông qua phần mềm SPSS 20.0 để xác định cấu trúc thành phần chính của dữ liệu một cách hiệu quả Quá trình này nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả phân tích, góp phần nâng cao chất lượng nghiên cứu.

3.7.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo sơ bộ

Kết quả kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha cho thấy:

Thang đo "Hứng thú văn hóa, chính trị" đạt hệ số Cronbach Alpha 0.875, cho thấy độ tin cậy cao và phù hợp với yêu cầu khảo sát Các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng trên 0,3, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của thang đo này trong nghiên cứu.

Thang đo “Nhu cầu giao tiếp du lịch” đạt hệ số Cronbach Alpha = 0.890, cho thấy độ tin cậy cao của thang đo Các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng > 0,3, đảm bảo tính hợp lệ và độ tin cậy của công cụ đo lường.

Thang đo “Nhu cầu học tập, nghề nghiệp” ban đầu có hệ số Cronbach Alpha là 0.860, thể hiện độ tin cậy cao Tuy nhiên, biến quan sát “Để chuẩn bị cho việc du học” có hệ số tương quan biến tổng dưới 0,3, cho thấy khả năng gây ra nhân tố giả khi phân tích EFA Do đó, nhóm tác giả đã loại biến này để đảm bảo tính chính xác của phân tích Sau khi loại bỏ biến, hệ số Cronbach Alpha đạt 0.870, đủ tiêu chuẩn để tiếp tục phân tích một cách tin cậy.

● Thang đo “Nhu cầu thực hiện gía trị bản thân” có hệ số Cronbach Alpha

= 0.865 đáp ứng điều kiện Các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng > 0,3 đáp ứng độ tin cậy của thang đo.

Thang đo “Áp lực bản thân” có hệ số Cronbach Alpha đạt 0.843, đảm bảo độ tin cậy phù hợp Các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng > 0,3, thể hiện tính hợp lệ và độ tin cậy của phương pháp đo lường này.

Thang đo “Sự tự tin của bản thân” đạt hệ số Cronbach Alpha là 0,718, cho thấy độ tin cậy phù hợp để sử dụng trong nghiên cứu Các biến quan sát trong thang đo đều có mức độ tương quan biến tổng cao, đảm bảo tính hợp lý và tính nhất quán của công cụ đo lường.

> 0,3 đáp ứng độ tin cậy của thang đo.

Thang đo “Môi trường học tập” đạt hệ số Cronbach Alpha là 0.897, cho thấy độ tin cậy cao và đáp ứng các tiêu chuẩn phù hợp Các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng, đảm bảo tính nhất quán và phản ánh chính xác nội dung của môi trường học tập Điều này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của môi trường học tập đến kết quả nghiên cứu một cách đáng tin cậy.

> 0,3 đáp ứng độ tin cậy của thang đo.

Thang đo "Động lực học tiếng Anh" đạt hệ số Cronbach Alpha là 0,926, chứng tỏ độ nội tại cao và đạt tiêu chuẩn tin cậy trong nghiên cứu Các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng vượt quá 0,3, đảm bảo độ tin cậy và tính hợp lệ của công cụ đo lường này trong việc đánh giá động lực học của người học tiếng Anh.

Như vậy, sau khi kiểm định độ tin cậy của thang đo sơ bộ, không có biến nào bị loại khỏi mô hình

3.7.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA thang đo sơ bộ

Các biến được đưa vào phân tích nhân tố khám phá bằng phương pháp trích Principal Component và phép xoay Varimax, kết quả phân tích cho thấy

- Hệ số KMO = 740 chứng tỏ dữ liệu nghiên cứu phù hợp để phân tích EFA (tiêu chí 0,5 ≤ KMO ≤ 1) Ngoài ra, giá trị sig =0,000 thỏa mãn tiêu chí sig

≤0,5, do đó các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện.

Trong quá trình kiểm định phương sai trích (% cumulative variance) của các nhân tố, bảng tổng phương sai giải thích cho thấy phương sai cộng dồn của các nhân tố đạt 73,519%, vượt mức yêu cầu tối thiểu là 50% Đồng thời, giá trị Eigenvalue của các nhân tố là 1,822, lớn hơn 1, đáp ứng các tiêu chuẩn để giữ lại các nhân tố quan trọng trong phân tích.

Dựa trên kết quả phân tích EFA, ma trận nhân tố xoay cho thấy các biến đặc trưng có hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5, xác nhận tính hợp lý của mô hình Các biến được phân thành 7 nhóm phù hợp với mô hình ban đầu đề xuất bởi tác giả Điều này cho thấy mô hình ban đầu vẫn phù hợp, do đó tác giả quyết định giữ nguyên cấu trúc mô hình và tiến hành nghiên cứu chính thức.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Ngày đăng: 21/02/2023, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w