1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Pháp luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng hoà bình, tỉnh hoà bình

86 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Pháp luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình
Tác giả Vũ Xuân Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hợp Toàn
Trường học Trường đại học kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Luật Kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƢ VẤN XÂY DỰNG (8)
    • 1.1. Dịch vụ tƣ vấn xây dựng và hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (8)
      • 1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ tƣ vấn xây dựng (0)
      • 1.1.2. Phân loại dịch vụ tƣ vấn xây dựng (0)
      • 1.1.3. Vai trò của dịch vụ tƣ vấn xây dựng (0)
      • 1.1.4. Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (0)
    • 1.2. Chế độ pháp lý hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (9)
      • 1.2.1. Giao kết hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (0)
      • 1.2.2. Thực hiện hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (0)
      • 1.2.3. Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (42)
      • 1.2.4. Giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (0)
  • Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƢ VẤN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÒA BÌNH (11)
    • 2.1. Khái quát về Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình29 1. Giới thiệu chung về Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (11)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (49)
      • 2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (55)
      • 2.2.1. Giao kết hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (0)
      • 2.2.2. Thực hiện hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (0)
      • 2.2.3. Giải quyết vi phạm và tranh chấp hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (63)
      • 2.2.4. Đánh giá tình hình giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (65)
  • Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƢ VẤN XÂY DỰNG (12)
    • 3.1. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới đối với việc hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng (12)
    • 3.2. Những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng tƣ vấn xây dựng60 1. Xây dựng luật chuyên ngành áp dụng cho hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (15)
      • 3.2.2. Bổ sung những cơ chế nhằm quản lý rủi ro trong thực hiện hợp đồng tƣ vấn xây dựng trong điều kiện thị trường xây dựng của Việt Nam hiện nay (78)
      • 3.2.3. Tháo gỡ những quy định chồng chéo, không tương thích giữa các văn bản luật cùng điều chỉnh về hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng (79)
      • 3.2.4. Tăng định mức chi phí tƣ vấn đầu tƣ xây dựng (0)
      • 3.2.5. Tiếp thu những kinh nghiệm và thực tiễn pháp lý trên thế giới (81)
    • 3.3. Những giải pháp nhằm hoàn thiện áp dụng pháp luật hợp đồng tư vấn xây dưng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (15)
  • KẾT LUẬN (83)

Nội dung

Hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng trong hoạt động của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình  Giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định côn

Trang 1

VŨ XUÂN HÙNG

PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG - THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Luật kinh tế

Mã số: 8380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HỢP TOÀN

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật

Hà nội, ngày tháng năm 2019

NGƯỜI CAM ĐOAN

Vũ Xuân Hùng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG 5

1.1 Dịch vụ tư vấn xây dựng và hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ tư vấn xây dựng 5

1.1.2 Phân loại dịch vụ tư vấn xây dựng 7

1.1.3 Vai trò của dịch vụ tư vấn xây dựng 9

1.1.4 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 11

1.2 Chế độ pháp lý hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 13

1.2.1 Giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 13

1.2.2 Thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 18

1.2.3 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 26

1.2.4 Giải quyết tranh chấp hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 27

Chương 2: THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÒA BÌNH 29

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình29 2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 33

2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 39

Trang 4

2.2 Hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng trong hoạt động của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 41

2.2.1 Giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 412.2.2 Thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 462.2.3 Giải quyết vi phạm và tranh chấp hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 472.2.4 Đánh giá tình hình giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 49

Chương 3: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG 58 3.1 Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời gian tới đối với việc hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 58 3.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng tư vấn xây dựng60

3.2.1 Xây dựng luật chuyên ngành áp dụng cho hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 603.2.2 Bổ sung những cơ chế nhằm quản lý rủi ro trong thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng trong điều kiện thị trường xây dựng của Việt Nam hiện nay 623.2.3 Tháo gỡ những quy định chồng chéo, không tương thích giữa các văn bản luật cùng điều chỉnh về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng 633.2.4 Tăng định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 643.2.5 Tiếp thu những kinh nghiệm và thực tiễn pháp lý trên thế giới 65

3.3 Những giải pháp nhằm hoàn thiện áp dụng pháp luật hợp đồng tư vấn xây dưng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 66 KẾT LUẬN 67 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1: Thống kế về giới tính và trình độ chuyên môn của nhân sự Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 38Bảng 2.2: Số lƣợng hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng đã ký kết của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 41Bảng 2.3: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình từ năm 2016 đến năm 2018 41Bảng 2.4: Bảng thống kê số lƣợng và giá trị của hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 49Bảng 3.1: Định mức chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu tƣ vấn 64

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình 34

Trang 6

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

VŨ XUÂN HÙNG

PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG - THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Luật kinh tế

Mã số: 8380107

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2019

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng là một hoạt động kinh tế kỹ thuật có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước, là hình ảnh phản ánh thực trạng của nền kinh

tế nước nhà Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu thực hiện các hoạt động xây dựng ngày càng nhiều hơn Các hoạt động tư vấn trước khi xây dựng như tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng, tư vấn giám sát thi công,….cũng được quan tâm chú trọng hơn cả Nhằm đảm bảo nội dung tư vấn được thực hiện đúng, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh giữa các bên, nội dung tư vấn này thường được lập thành hợp đồng cụ thể

Pháp luật Việt Nam hiện hành đã có nhiều các văn bản pháp luật khác nhau, như Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Xây dựng 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác trong lĩnh vực hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng Nhờ có mà hành lang pháp lý được thiết lập giữa các bên, quyền lợi và trách nhiệm các bên cũng được thực thi triệt để Tuy nhiên, qua nhiều năm đưa vào áp dụng trong thực tế, những quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng nói chung và hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng nói riêng đã bộc lộ những hạn chế nhất định đòi hỏi cần được sửa đổi bổ sung kịp thời

Là một công ty chuyên về xây dựng, Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình thường xuyên tiến hành giao kết và thực hiện các hợp đồng dịch

vụ tư vấn xây dựng Hầu hết các quy định pháp luật về lĩnh vực này đều được Công

ty quan tâm, chú trọng và áp dụng một cách triệt để Bên cạnh đó, do những yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan khác nhau, quá trình giao kết cũng như thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng, vi phạm hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình vẫn còn gặp phải những khó khăn, hạn chế nhất định

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Pháp

luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng - Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” để hoàn thiện Luận văn

Thạc sĩ Luật của mình

Trang 8

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP

ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG

1.1 Dịch vụ tư vấn xây dựng và hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ tư vấn xây dựng

Xây dựng là một trong những lĩnh vực đóng vai trò khá quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước Chính bởi vậy, khi quyết định xây dựng một công trình, một

dự án nào đó thì không thể thiếu đi sự tư vấn của những người xung quanh và của một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp Nói một cách dễ hiểu hơn, tư vấn ở đây là đưa ra những lời khuyên hữu ích, dự liệu tất cả những công việc, những tình huống có thể phát sinh trong quá trình xây dựng

Tư vấn xây dựng là một trong những loại hình tư vấn thuộc lĩnh vực công nghiệp xây dựng, kiến trúc và quy hoạch Hoạt động tư vấn xây dựng có mối quan

hệ chặt chẽ với hoạt động tư vấn đầu tư Nó đóng vai trò đảm nhiệm phần việc tư vấn tiếp nối sau tư vấn đầu tư

Trong Luật Xây dựng năm 2014 hiện nay đã có những quy định cụ thể về hoạt động đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng và hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng

Theo đó, hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây

dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng1

Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng

công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình2

Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu

tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm,

Trang 9

động đầu tư xây dựng3

Như vậy, có thể hiểu dịch vụ tư vấn xây dựng là hoạt động nghề nghiệp của một đơn vị chuyên tiến hành các hoạt động tư vấn trong xây dựng Đây là một loại hình dịch vụ trí tuệ, đơn vị tư vấn sẽ cung cấp cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược cũng như việc làm thế nào để thực hiện được những chiến lược, sách lược đó

Từ khái niệm nêu trên, có thể thấy dịch vụ tư vấn xây dựng cũng là một loại dịch vụ Do đó, nó mang những đặc điểm chung của hoạt động dịch vụ thông thường như: vô hình (không thể dùng giác quan để cảm nhận tính chất cơ lý hóa của dịch vụ), không thể tách rời (được cung ứng và tiêu dùng một cách đồng thời), không đồng nhất (không có một tiêu chuẩn chung để đánh giá chất lượng dịch vụ), không thể cất trữ và không chuyển quyền sở hữu được, khách hàng chỉ có thể sử dụng chúng

Bên cạnh những đặc điểm của một dịch vụ, dịch vụ tư vấn xây dựng còn có những đặc điểm riêng biệt như:

Thứ nhất, dịch vụ tư vấn xây dựng là một hoạt động dịch vụ trí tuệ cao cấp,

có tính chuyên nghiệp

Thứ hai, dịch vụ tư vấn xây dựng mang tính độc lập và khách quan

Thứ ba, dịch vụ tư vấn xây dựng mang lại giải pháp hữu ích về nội dung cũng

3

Khoản 24, điều 3, Luật Đấu thầu năm 2014.

Trang 10

bên đã thỏa thuận thì phải chịu chế tài gì,…

Căn cứ khoản 2, Điều 138 Luật Xây dựng năm 2014, việc giao kết hợp đồng dịch vụ xây dựng cũng phải tuân theo những nguyên tắc trong giao kết hợp đồng xây dựng nói chung Các nguyên tắc đó bao gồm:

“a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội; b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;

c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”

Cũng theo quy định tại khoản 12, điều 4, Luật Đấu thầu năm 2013 thì đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch

vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư

có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Như vậy, đối với các công trình thuộc phạm vi bắt buộc phải đầu thầu, người cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng muốn ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn phải thông qua hoạt động đấu thầu

Trang 11

Chương 2:

THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH

VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM

ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÒA BÌNH

2.1 Khái quát về Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình được thành lập và

đi vào hoạt động từ ngày 16 tháng 06 năm 2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5400347968 được Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và đầu

tư tỉnh Hòa Bình cấp

Là loại hình công ty cổ phần, Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các văn bản qui phạm pháp luật có liên quan, chịu sự quản lý của Chi cục thuế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Có thể khái quát một số thông tin cơ bản về Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình như sau:

Tên đầy đủ: CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÒA BÌNH

Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÒA BÌNH

Trang 12

Nơi đăng ký quản lý thuế: Chi cục Thuế thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tài khoản ngân hàng: Số Tài khoản 45510000103807, Ngân hàng thương mại

cổ phần đầu tư và phát triển Hòa Bình

Kế toán trưởng: Cao Thị Vân Anh

Ngành nghề kinh doanh: Ngành nghề kinh doanh của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình khá đa dạng, bao gồm 07 ngành nghề khác nhau trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

2.2 Hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng trong hoạt động của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

 Giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

 Thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

 Giải quyết vi phạm và tranh chấp hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công

ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

 Đánh giá tình hình giao kết và thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

Trang 13

hình dịch vụ tư vấn xây dựng dần được hình thành và phát triển

Để đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ cho các bên khi tham gia vào dịch vụ tư vấn xây dựng này, toàn bộ các nội dung mà hai bên đã thỏa thuận đều được ghi nhận vào hợp đồng Hợp đồng này được gọi là hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng Hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng được thiết lập thể hiện mối quan hệ và sự ràng buộc pháp lý giữa các bên trong việc thực hiện công việc nhằm thỏa mãn lợi ích mà các bên hướng tới Tuy nhiên, hợp đồng đó chỉ có hiệu lực khi ý chí của các bên phù hợp với ý chí của Nhà nước Các bên được tự do thỏa thuận để thiết lập hợp đồng nhưng sự “tự do” ấy phải được đặt trong giới hạn bởi lợi ích của người khác, lợi ích chung của xã hội và trật tự công cộng Nhất là khi quan hệ hợp đồng tư vấn xây dựng được thiết lập để thực hiện các công việc xây dựng trong các dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì việc kiểm soát và quản lý của nhà nước đối với quan hệ hợp đồng đó càng cần thiết phải chặt chẽ để đảm bảo cho tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước Chính vì vậy, hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng được ví như một công cụ quản lý của Nhà nước về xây dựng Mặc dù hợp đồng là sự thỏa thuận của các bên trên cơ sở tự nguyện, nhưng để hợp đồng thực sự phát huy vai trò của mình như một công cụ pháp lý để triển khai hoạt động đầu tư xây dựng, Nhà nước cần phải có những quy định cần thiết bảo đảm cho các lợi ích xã hội, đồng thời bảo vệ quyền lợi cho các chủ thể hoạt động đầu tư xây dựng Thông qua hợp đồng, Nhà nước có thể thực hiện sự quản lý của mình đối với hoạt động đầu tư xây dựng bằng việc quy định điều kiện chủ thể của hợp đồng, nội dung và hình thức của hợp đồng, căn cứ, thủ tục giao kết hợp đồng, cơ chế thực hiện và giải quyết vi phạm, tranh chấp hợp đồng; quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia hợp đồng,…

Không chỉ vậy, hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng còn là chuẩn mực trong hoạt động xây dựng để các bên dựa vào đó mà thực hiện theo, đảm bảo sự công bằng giữa các chủ thể, tránh những hành vi cạnh tranh không lành mạnh Hơn nữa,

nó còn là căn cứ để giải quyết tranh chấp giữa các bên trong hợp đồng

Trang 14

mang lại, Đảng và Nhà nước ta luôn có những chỉ đạo đúng đắn, kịp thời nhằm phát huy tối đa vai trò của loại hợp đồng này Trong những năm tới, để hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng, Đảng và Nhà nước ta đã có định hướng, quan điểm chỉ đạo hết sức rõ ràng Cụ thể như sau:

Thứ nhất, hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng phải căn

cứ vào quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Theo

đó, tiếp tục đổi mới các chính sách, pháp luật về xây dựng trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Thứ hai, tiếp tục hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật nhằm hoàn thiện

khung pháp luật về hợp đồng xây dựng nói chung và về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng nói riêng

Thứ ba, việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng cần phải đi theo hướng hạn chế các quy tắc bắt buộc, gia tăng các quy tắc mặc định Các quy tắc bắt buộc chỉ được áp dụng khi các bên không thỏa thuận Có làm được như vậy mới có thể đảm bảo được sự tự do ý chí, đảm bảo tính công bằng, bình đẳng cho các bên khi tham gia vào quan hệ hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Thứ ba, việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng xây dựng, hợp đồng dịch vụ tư

vấn xây dựng phải đặt trong mối quan hệ với việc hoàn thiện pháp luật về xây dựng nói chung và tương thích với các đạo luật khác có liên quan

Thứ tư, hoàn thiện pháp luật về hợp đồng xây dựng và hợp đồng dịch vụ tư

vấn xây dựng cần tham khảo kinh nghiệm và thực tiễn pháp lý của một số nước trên thế giới Qua đó, tiếp thu những kinh nghiệm phù hợp với tình hình cũng như bối cảnh của đất nước

Trang 15

3.2 Những giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật hợp đồng tư vấn xây dựng

Xây dựng luật chuyên ngành áp dụng cho hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Bổ sung những cơ chế nhằm quản lý rủi ro trong thực hiện hợp đồng tư vấn xây dựng trong điều kiện thị trường xây dựng của Việt Nam hiện nay

Tháo gỡ những quy định chồng chéo, không tương thích giữa các văn bản luật cùng điều chỉnh về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Tăng định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng

Tiếp thu những kinh nghiệm và thực tiễn pháp lý trên thế giới

3.3 Những giải pháp nhằm hoàn thiện áp dụng pháp luật hợp đồng tư vấn xây dưng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

Để nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật hợp đồng tư vấn xây dựng tại Công ty

cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình Công ty cần thực hiện một số giải pháp cụ thể như:

Cần hoàn thiện kiến thức pháp luật hợp đồng tư vấn xây dựng đối với Ban giám đốc và các thành viên đang làm việc tại Công ty Trong thực tế hiện nay, việc nắm rõ các quy định của pháp luật về hợp đồng của các thành viên trong Ban giám đốc và các thành viên của công ty còn chưa thực hiện tốt Chưa phân biệt phạm vi điều chỉnh của các luật chuyên ngành quy định về hợp đồng nói chung và hợp đồng

tư vấn xây dựng nói riêng Từ đó, khi xây dựng và hoàn thiện các quy định của pháp luật trong việc thực hiện hợp đồng còn chưa hoàn chỉnh

Ngoài ra, công ty cần xây dựng bộ máy pháp chế riêng, chuyên thực hiện các vấn đề liên quan đến hoạt động pháp chế của công ty, đặc biệt trong các lĩnh vực làm hồ sơ đầu thầu, xây dựng hợp đồng và giải quyết các vi phạm, tranh chấp phát sinh trong hợp đồng của doanh nghiệp

Trang 16

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

- -

VŨ XUÂN HÙNG

PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG - THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: Luật kinh tế

Mã số: 8380107

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HỢP TOÀN

HÀ NỘI - 2019

Trang 17

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xây dựng là một hoạt động kinh tế kỹ thuật có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước, là hình ảnh phản ánh thực trạng của nền kinh

tế nước nhà Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu thực hiện các hoạt động xây dựng ngày càng nhiều hơn Các hoạt động tư vấn trước khi xây dựng như tư vấn khảo sát xây dựng, tư vấn nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, tư vấn thiết kế xây dựng, tư vấn giám sát thi công,….cũng được quan tâm chú trọng hơn cả Nhằm đảm bảo nội dung tư vấn được thực hiện đúng, hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh giữa các bên, nội dung tư vấn này thường được lập thành hợp đồng cụ thể

Pháp luật Việt Nam hiện hành đã có nhiều các văn bản pháp luật khác nhau, như Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Xây dựng 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành khác trong lĩnh vực hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng Nhờ có mà hành lang pháp lý được thiết lập giữa các bên, quyền lợi và trách nhiệm các bên cũng được thực thi triệt để Tuy nhiên, qua nhiều năm đưa vào áp dụng trong thực tế, những quy định pháp luật về hợp đồng xây dựng nói chung và hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng nói riêng đã bộc lộ những hạn chế nhất định đòi hỏi cần được sửa đổi bổ sung kịp thời

Là một công ty chuyên về xây dựng, Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình thường xuyên tiến hành giao kết và thực hiện các hợp đồng dịch

vụ tư vấn xây dựng Hầu hết các quy định pháp luật về lĩnh vực này đều được Công

ty quan tâm, chú trọng và áp dụng một cách triệt để Bên cạnh đó, do những yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan khác nhau, quá trình giao kết cũng như thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng, vi phạm hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình vẫn còn gặp phải những khó khăn, hạn chế nhất định

Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả quyết định lựa chọn đề tài: “Pháp

luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng - Thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình” để hoàn thiện Luận văn

Thạc sĩ Luật của mình

Trang 18

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Là một trong những hoạt động trọng điểm của đất nước, hoạt động xây dựng nói chung luôn giành được rất nhiều sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và của toàn thể nhân dân Đặc biệt hơn cả, đây cũng là đề tài tốn khá nhiều giấy mực của giới Luật học trong nước Có thể kể tới một vài công trình nghiên cứu tiêu biểu như: Cuốn “Sổ tay Luật sư về tư vấn lĩnh vực xây dựng” của Luật sư Lê Nết, Công

ty Luật LNT & Partners, 2016; Bài viết “Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng xây dựng ở nước ta từ góc độ quản lý rủi ro” đăng trên Tạp chí Xây dựng số 1/2009,… Bên cạnh đó, một số học viên, nghiên cứu sinh cũng lựa chọn đề tài có liên quan tới hợp đồng xây dựng để hoàn thành Luận văn Thạc sĩ, chuyên đề tốt nghiệp của mình Ví dụ như: Luận văn “Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng thi công xây dựng” của tác giả Đặng Hải Triều, Luận văn Thạc sĩ Luật học Trường Đại học Luật Hà Nội, 2017; Luận văn “Vận dụng chuẩn mực kế toán số 15 "Hợp đồng xây dựng để hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng và tính giá thành tại Công ty cổ phần Constrexim số 1" của tác giả Nguyễn Thị Ánh Nguyệt, Luận văn Thạc sĩ trường Đại học kinh tế quốc dân, 2013; Luận văn “Hợp đồng xây dựng công trình có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam”, tác giả Nguyễn Ngọc Yến, Luận văn Thạc sĩ Luật học Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2015; Chuyên đề tốt nghiệp “Pháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng xây dựng và thực tiễn áp dụng tại tổng công ty

cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hồng Loan, Trường Đại học kinh tế quốc dân, 2015

Hầu hết những công trình nghiên cứu này chỉ đề cập tới các vấn đề pháp lý chung của hợp đồng xây dựng mà chưa đi sâu phân tích cụ thể về hợp đồng tư vấn xây dựng Chính vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn đề tài về pháp luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng, trên góc nhìn thực tiễn áp dụng pháp luật tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình để có một cái nhìn cụ thể hơn về hợp đồng xây dựng Tác giả khẳng định đây là một công trình nghiên cứu độc lập và cụ thể, chưa từng được nghiên cứu từ trước đến nay

Trang 19

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của Luận văn là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng Từ đó, chỉ ra thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình Đồng thời, đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện việc xây dựng, ban hành cũng nhƣ tổ chức thực hiện pháp luật về hợp đồng này

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt đƣợc mục đích nói trên, Luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

- Nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận về hoạt động xây dựng, dịch vụ tƣ vấn xây dựng và hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng Đồng thời, nghiên cứu chế độ pháp lý của hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng, tập trung hơn vào các hợp đồng tƣ vấn xây dựng của các công trình xây dựng thực hiện theo Luật Xây dựng năm 2014;

- Phân tích, đánh giá thực tiễn của việc áp dụng pháp luật hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Từ đó chỉ ra những thuận lợi, khó khăn cũng nhƣ ƣu, nhƣợc điểm, nguyên nhân của những nội dung này;

- Trên cơ sở những vấn đề pháp lý, thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng dịch

vụ tƣ vấn xây dựng, Luận văn đề xuất một số giải pháp cụ thể và phù hợp góp phần hoàn thiện hơn các quy định của pháp luật về hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành về hợp đồng dịch vụ tƣ vấn xây dựng, cụ thể nhƣ về khái niệm, đặc điểm, phân loại, chế độ pháp lý, giải quyết tranh chấp, trong hợp đồng tƣ vấn xây dựng Đồng thời đi sâu vào tìm hiểu, phân tích và đánh giá việc áp dụng những quy định này trong thực tiễn hoạt động của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

Trang 20

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu việc áp dụng pháp luật hiện hành về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình trong khoảng thời gian từ năm 2016 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành các mục đích nghiên cứu đã đề ra, Luận văn đã vận dụng các phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học của Chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng

Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về Nhà nước và pháp luật Ngoài ra, để có cái nhìn đa chiều về vấn đề nghiên cứu cũng như làm cho bài Luận văn trở nên sinh động và cụ thể hơn, tác giả còn vận dụng một số phương pháp nghiên cứu khác Có thể kể đến như phương pháp thông kê, tổng hợp, phân tích dữ liệu đã thống kế, tổng hợp; phương pháp so sánh, đánh giá vấn đề; phương pháp tổng hợp, quy nạp, diễn dịch; phương pháp bình luận,…

6 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, bố cục của bài Luận văn bao gồm ba chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận và pháp luật về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Chương 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng tại Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình

Chương 3: Những giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Trang 21

Chương 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ HỢP

ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN XÂY DỰNG

1.1 Dịch vụ tư vấn xây dựng và hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của dịch vụ tư vấn xây dựng

Xây dựng là một trong những lĩnh vực đóng vai trò khá quan trọng đối với nền kinh tế của đất nước Chính bởi vậy, khi quyết định xây dựng một công trình, một

dự án nào đó thì không thể thiếu đi sự tư vấn của những người xung quanh và của một đơn vị tư vấn chuyên nghiệp Nói một cách dễ hiểu hơn, tư vấn ở đây là đưa ra những lời khuyên hữu ích, dự liệu tất cả những công việc, những tình huống có thể phát sinh trong quá trình xây dựng

Tư vấn xây dựng là một trong những loại hình tư vấn thuộc lĩnh vực công nghiệp xây dựng, kiến trúc và quy hoạch Hoạt động tư vấn xây dựng có mối quan

hệ chặt chẽ với hoạt động tư vấn đầu tư Nó đóng vai trò đảm nhiệm phần việc tư vấn tiếp nối sau tư vấn đầu tư

Trong Luật Xây dựng năm 2014 hiện nay đã có những quy định cụ thể về hoạt động đầu tư xây dựng, hoạt động xây dựng và hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng

Theo đó, hoạt động đầu tư xây dựng là quá trình tiến hành các hoạt động xây

dựng gồm xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng4

Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng

công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình5

Hoạt động tư vấn đầu tư xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu

tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm,

Trang 22

quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng6

Như vậy, có thể hiểu dịch vụ tư vấn xây dựng là hoạt động nghề nghiệp của một đơn vị chuyên tiến hành các hoạt động tư vấn trong xây dựng Đây là một loại hình dịch vụ trí tuệ, đơn vị tư vấn sẽ cung cấp cho khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược cũng như việc làm thế nào để thực hiện được những chiến lược, sách lược đó

Từ khái niệm nêu trên, có thể thấy dịch vụ tư vấn xây dựng cũng là một loại dịch vụ Do đó, nó mang những đặc điểm chung của hoạt động dịch vụ thông thường như: vô hình (không thể dùng giác quan để cảm nhận tính chất cơ lý hóa của dịch vụ), không thể tách rời (được cung ứng và tiêu dùng một cách đồng thời), không đồng nhất (không có một tiêu chuẩn chung để đánh giá chất lượng dịch vụ), không thể cất trữ và không chuyển quyền sở hữu được, khách hàng chỉ có thể sử dụng chúng

Bên cạnh những đặc điểm của một dịch vụ, dịch vụ tư vấn xây dựng còn có những đặc điểm riêng biệt như:

Thứ nhất, dịch vụ tư vấn xây dựng là một hoạt động dịch vụ trí tuệ cao cấp,

kỹ sư tư vấn xây dựng được Khi đến với một đơn vị cũng cấp dịch vụ tư vấn xây dựng, cái mà khách hàng ấn tượng nhất chính là sự chuyên nghiệp trong cách tư vấn cũng như nội dung tư vấn

6

Khoản 24, điều 3, Luật Đấu thầu năm 2014.

Trang 23

Thứ hai, dịch vụ tư vấn xây dựng mang tính độc lập và khách quan

Tính độc lập và khách quan trong dịch vụ tư vấn xây dựng được thể hiện ở việc lời khuyên được nhà tư vấn đưa ra xuất phát từ những kiến thức, kinh nghiệm của họ Lời khuyên này không bị ảnh hưởng, không bị chi phối bởi bất kỳ ý kiến của cá nhân nào trong tổ chức, cá nhân cần được tư vấn

Thứ ba, dịch vụ tư vấn xây dựng mang lại giải pháp hữu ích về nội dung cũng

như phương pháp thực hiện

Xuất phát từ những kiến thức, kỹ năng cũng như kinh nghiệm được tích lũy trong quá trình hành nghề xây dựng, những người thực hiện dịch vụ tư vấn xây dựng luôn mang lại cho khách hàng của mình những giải pháp cực kỳ hữu ích về nội dung cũng như phương pháp để thực hiện chúng Nhờ đó mà người ra quyết định xây dựng công trình và người đảm nhiệm việc xây dựng công trình luân cảm thấy an tâm hơn, chủ động hơn trong công việc của mình

Thứ tư, kết quả cuối cùng của dịch vụ tư vấn xây dựng luôn là kết quả kép

Trong dịch vụ tư vấn xây dựng, kết quả cuối cùng mà khách hàng nhận được luôn là một kết quả kép Kết quả kép ở đây được hiểu là khách hàng vừa nhận được những lời khuyên hữu ích đối với công trình xây dựng của mình Đồng thời, khách hàng vừa được hướng dẫn thực hiện những lời khuyên một cách tối ưu và tiết kiệm chi phí nhất

1.1.2 Phân loại dịch vụ tư vấn xây dựng

Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau, dịch vụ tư vấn cũng được phân chia thành các loại khác nhau Cụ thể:

Căn cứ vào mức độ cung cấp dịch vụ, dịch vụ tư vấn xây dựng bao gồm ba

loại cơ bản tương ứng với ba mức độ khác nhau Đó là tư vấn mang tầm chiến lược,

tư vấn có tầm chiến thuật và tư vấn thực hiện công trình xây dựng

Ở mức độ thứ nhất, tư vấn mang tầm chiến lược hay còn gọi là tư vấn tổng thể Trong mức độ tư vấn này, người tư vấn sẽ đưa ra những lời khuyên, những kế sách mang tầm chiến lược đối với tổng thể công trình xây dựng cho các chủ đầu tư

Trang 24

Sang mức độ thứ hai, tư vấn có tầm chiến thuật Khác với mức độ 1 này, ở mức độ tư vấn xây dựng thứ hai này, người tư vấn sẽ đưa ra lời khuyên hữu ích đối với các nhiệm vụ cụ thể được chủ đầu tư thuê Chẳng hạn như tư vấn về lập dự án đầu tư, tư vấn lập kế hoạch thực hiện dự án hay tổ chức đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp nhất

Và ở mức độ thứ ba, tư vấn thực hiện công trình xây dựng Người tư vấn sẽ tư vấn cho chủ đầu tư thực hiện các hợp đồng công việc khác nhau Cụ thể như tư vấn

về giám sát thi công xây dựng công trình, tư vấn giám định chất lượng, tư vấn nghiệm thu công trình và đưa vào khai thác sử dụng

Căn cứ vào quá trình thực hiện dự án, dịch vụ tư vấn xây dựng bao gồm ba

loại khác nhau Đó là tư vấn giai đoạn 1 - giai đoạn chuẩn bị dự án; tư vấn giai đoạn

2 - giai đoạn thực hiện dự án và tư vấn giai đoạn 3 - giai đoạn kết thúc dự án

Căn cứ vào vai trò của tư vấn, dịch vụ tư vấn xây dựng gồm tư vấn đảm bảo

chất lượng và tư vấn chuyên môn Tư vấn chuyên môn ở đây được hiểu là gồm có các hoạt động tư vấn như tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ tham gia dự thầu, thẩm tra hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng,… Còn tư vấn chất lượng chính là

tư vấn về thiết kế, tư vấn giám sát thi công, tư vấn kiểm định chất lượng công trình,…

Trong thực tế hiện nay, căn cứ vào nội dung của các hợp đồng tư vấn xây dựng, có thể phân loại dịch vụ tư vấn xây dựng bao gồm các loại hình chủ yếu sau: (1) Tư vấn khảo sát xây dựng

(2) Tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

(3) Tư vấn thiết kế xây dựng công trình

(4) Tư vấn giám sát thi công xây dựng công

(5) Tư vấn đầu tư xây dựng (gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế xây dựng, thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công và công việc tư vấn khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng)

Trang 25

Các dự án đầu tư xây dựng có thể là của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị,

tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập Có thể là các dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước từ 30% trở lên Hoặc những dự án đầu tư xây dựng

có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án

Trong trường hợp các hợp đồng tư vấn xâu dựng thuộc các dự án sử dụng vốn

hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia có những quy định khác thì cần tuân theo những quy định của điều ước quốc tế đó7

1.1.3 Vai trò của dịch vụ tư vấn xây dựng

Tư vấn xây dựng được ví như chiếc cầu nối giữa khách hàng - chủ đầu tư và các nhà thầu xây lắp Người tư vấn không chỉ đóng vai trò là chuyên gia tập hợp và

xử lý thông tin, nghiên cứu thị trường mà còn là người tìm ra những phương án giải quyết tối ưu, tổng hợp những nguồn lực Hơn nữa, những nhà tư vấn còn tạo ra những kinh nghiệm hay hướng dẫn khách hàng sử dụng những kĩ năng của một người định giá, người thiết kế

Dịch vụ tư vấn xây dựng đóng một vai trò khá quan trọng đối với khách hàng nói riêng và đối với sự phát triển của nền kinh tế nước nhà nói chung Cụ thể như sau:

Thứ nhất, nhờ có dịch vụ tư vấn xây dựng mà khách hàng luôn nhận được

những lời tư vấn chính xác, khách quan Bởi các chuyên gia tư vấn là những người hoàn toàn độc lập Do đó, ý kiến hay những lời khuyên của họ đều rất khách quan, không phụ thuộc hay bị áp đặt bởi bất cứ một bên nào khác Hơn nữa, chuyên gia tư vấn đều là những người có kiến thức và có kinh nghiệm thực tiễn Những ý kiến của

họ đưa ra đều dựa trên cơ sở khoa học nên rất chính xác Dựa vào những lời khuyên

7

Điều 1, Thông tư số: 08/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng ban hành ngày 10/03/2016 hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng

Trang 26

đó, khách hàng có thể chủ động và bĩnh tĩnh hơn trước các tình huống có thể phát sinh trong quá trình thực hiện công trình xây dựng của mình

Thứ hai, dịch vụ tư vấn xây dựng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí hơn,

chống thất thoát, lãng phí Thông thường, nếu không có đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng, hầu hết các khách hàng là doanh nghiệp sẽ phải có một bộ phận thường xuyên trong cơ cấu tổ chức của mình để hoàn thành các nhiệm vụ tư vấn xây dựng Như vậy, chi phí doanh nghiệp sẽ tăng do cần có thêm người để tiến hành hoạt động này Nếu như doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn xây dựng, doanh nghiệp vừa có thể tinh giảm biên chế lại vừa tiết kiệm được chi phí

Không chỉ vậy, dịch vụ tư vấn xây dựng còn là một mắt xích quan trọng, góp phần chống thất thoát và lãng phí Bởi kỹ sư tư vấn xây dựng là những người trực tiếp tư vấn về chuyên môn, kỹ thuật cho công trình xây dựng Do đó, họ sẽ phải có trách nhiệm phần nào trong việc để lãng phí cũng như thất thoát kinh phí các công trình xây dựng Để giảm thiểu tối đa được lãng phí, cần phải chọn những kỹ sư tư vấn xây dựng chuyên nghiệp ở các công ty cung cấp dịch vụ này Nói một cách khác, lựa chọn dịch vụ tư vấn xây dựng là một giải pháp tối ưu trong việc tiết kiệm chi phí

Thứ ba, dịch vụ tư vấn vừa cung cấp dịch vụ cho khách hàng, vừa chuyển

giao một phần kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm trong xây dựng cho nhân viên, chuyên gia của khách hàng Nhờ vậy, khách hàng chỉ cần sử dụng dịch vụ tư vấn xây dựng chuyên nghiệp mà có thể tích lũy cho riêng mình những kinh nghiệm quý báu trong quá trình làm việc

Thứ tư, dịch vụ tư vấn xây dựng còn giúp duy trì, nâng cao chất lượng công

trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Dịch vụ tư vấn xây dựng sẽ giúp giảm thiểu những thiệt hại khi bên nhà thầu xây dựng đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng, cũng như giảm thiểu được các vi phạm các quy định về chất lượng công trình xây dựng

Trang 27

Thứ năm, dịch vụ tư vấn xây dựng còn giúp đạt được hiệu quả cao trong việc

thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Các dự án đầu tư xây dựng từ quá trình lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, đến khi tiến hành xây dựng đều hướng tới sự cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của việc đầu tư xây dựng, đây cũng là bước tiền đề làm cơ sở xem xét và quyết định để ra chủ trương đầu tư xây dựng Chính vì vậy, dịch vụ tư vấn xây dựng sẽ giúp đánh giá được hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng từ những bước đầu tiên như tư vấn khảo sát hay lập báo cáo nghiên cứu khả thi, đây cũng là tiền đề giúp các cơ quan chức năng giám sát và nghiệm thu dự án đầu tư xây dựng sau này

1.1.4 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Hợp đồng xây dựng có bản chất là một loại hợp đồng dân sự, nó bao gồm sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên (bên giao thầu và bên nhận thầu) với mục đích nhằm thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng xây dựng bao gồm nhiều loại khác nhau như: Hợp đồng tư vấn xây dựng; Hợp đồng thi công xây dựng công trình; hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ; Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình; Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ; Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình; Hợp đồng chìa khóa trao tay; Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công; Các loại hợp đồng xây dựng khác

Pháp luật Việt Nam hiện hành không đưa ra một khái niệm cụ thể và chính thức nào về hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng Để có thể hiểu rõ hơn về loại hợp đồng này, trước hết cần phải hiểu được thế nào là hợp đồng tư vấn xây dựng

Căn cứ vào điểm a, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, hợp đồng tư vấn xây

dựng được hiểu như sau: “Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn)

là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng”

Trang 28

Từ khái niệm nêu trên có thể hiểu, hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản của một đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ với chủ đầu

tư xây dựng (khách hàng) nhằm thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng

Hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng cũng mang những đặc điểm của một hợp đồng dân sự nói chung Cụ thể:

- Là sự thỏa thuận và đi đến thống nhất ý chí giữa hai hay nhiều bên Sự thỏa thuận này phải phù hợp với ý chí của Nhà nước, không trái đạo đức xã hội

- Là một sự kiên pháp lý, cũng làm phát sinh những hậu quả pháp lý như xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự của các chủ thể tham gia ký kết hợp đồng

- Nội dung của hợp đồng là quyền và nghĩa vụ mà các bên chủ thể quy định cho nhau

- Mục đích của hợp đồng chính là những lợi ích hợp pháp mà các bên hướng tới, không trái đạo đức xã hội

Bên cạnh những đặc điểm chung của một loại hợp đồng dân sự, hợp đồng dịch

vụ tư vấn cũng mang những điểm riêng Đó là:

Thứ nhất, về chủ thể: Chủ thể trong hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng bao

gồm bên cung cấp dịch vụ (bên nhận thầu) và bên sử dụng dịch vụ (bên giao thầu) Bên cung cấp dịch vụ ở đây là những bên có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được Phòng đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương cấp, có mã ngành kinh doanh về dịch vụ tư vấn xây dựng, có đội ngũ nhân viên đáp ứng đủ các tiêu chuẩn của một kỹ sư tư vấn xây dựng theo quy định của pháp luật hiện hành

Còn bên sử dụng dịch vụ tư vấn xây dựng hay còn được gọi là khách hàng, bên giao thầu là cá nhân, tổ chức, cơ quan Nhà nước, chủ đầu tư - những người

có nhu cầu cần những lời khuyên, những ý kiến chuyên môn để tiến hành thực hiện công trình xây dựng của mình Bên sử dụng dịch vụ này không nhất thiết

Trang 29

phải là những bên có giấy phép hoạt động, có kỹ năng hay kinh nghiệm trong nghề xây dựng

Thứ hai, về hình thức: Hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng phải được lập thành

văn bản, được ký kết bởi những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Thứ ba, về nội dung: Nội dung của hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng phải

tùy vào loại hình tư vấn mà các bên có những thỏa thuận về công việc cụ thể

1.2 Chế độ pháp lý hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

1.2.1 Giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng là quá trình bên giao thầu (bên sử dụng dịch vụ tư vấn xây dựng) và bên nhận thầu (bên cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng) bày tỏ ý chí với nhau nhằm đi đến xác lập quan hệ về hợp đồng xây dựng Giai đoạn này được thực hiện trên cơ sở nền tảng các qui định về nguyên tắc giao kết; hình thức giao kết; chủ thể, nội dung giao kết; việc thực hiện hợp đồng được diễn ra như thế nào; thanh toán chi phí ra làm sao; bên vi phạm các nội dung mà hai bên đã thỏa thuận thì phải chịu chế tài gì,…

Căn cứ khoản 2, Điều 138 Luật Xây dựng năm 2014, việc giao kết hợp đồng dịch vụ xây dựng cũng phải tuân theo những nguyên tắc trong giao kết hợp đồng xây dựng nói chung Các nguyên tắc đó bao gồm:

“a) Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội; b) Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;

c) Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

d) Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thỏa thuận liên danh Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác”

Cũng theo quy định tại khoản 12, điều 4, Luật Đấu thầu năm 2013 thì đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch

vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư

Trang 30

có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Như vậy, đối với các công trình thuộc phạm vi bắt buộc phải đầu thầu, người cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng muốn ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn phải thông qua hoạt động đấu thầu

Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đầu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế được thực hiện theo những bước: (1) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; (2) Tổ chức lựa chọn nhà thầu; (3) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng; (4) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; (5) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng8

- Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ

- Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu

- Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có điểm kỹ thuật cao nhất đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá

- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu (2) Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu

8

Khoản 1, điều 38 Luật Đấu thầu năm 2013

Trang 31

- Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu

Như vậy, việc giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng được gắn liền với quy trình đầu thầu Nội dung của hợp đồng dịch vụ tư vấn dự án xây dựng phải phù hợp với các điều kiện chủ đầu tư đưa ra trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu Từ những tài liệu được đưa ra trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư, giúp nhà thầu có căn cứ để hoàn thiện hồ sơ dự thầu và hồ sơ đề xuất của họ cho phù hợp với yêu cầu đã được đưa ra Sau khi có kết quả lựa chọn nhà thầu, nếu trúng thầu, chủ đầu tư sẽ ký hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng với bên nhà thầu Việc ký hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng phải đảm bảo những nguyên tắc theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2017/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 22 tháng 04 năm 2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, cụ thể như:

“1 Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

2 Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng

3 Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng

Trang 32

thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu

tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

4 Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép”

Chủ thể giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng bao gồm bên giao thầu (bên sử dụng dịch vụ tư vấn xây dựng) và bên nhận thầu (bên cung cấp dịch vụ tư vấn xây dựng) Hình thức giao kết của hợp đồng này cũng phải được lập thành văn bản cụ thể, được ký kết bời những người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật

Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng là ngôn ngữ tiếng Việt Trường hợp trong hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng có sự tham gia của một bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận

Về mẫu hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn giữa chủ đầu tư và nhà thầu phải tuân theo quy định tại điều 3, Thông tư số 01/2015/TT-BKHĐT của Bộ kế hoạch và đầu tư ban hành ngày 14/02/2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn

Về mẫu hợp đồng tư vấn xây dựng được quy định cụ thể theo Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng Thông thường, nội dung chính của hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng bao gồm các nội dung chính như sau:

- Căn cứ pháp lý áp dụng: Trong hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng, các căn

cứ pháp lý chủ yếu bao gồm: Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng; Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ

về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số 59/2015/NĐ-CP

Trang 33

ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng

- Ngôn ngữ áp dụng: Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng dịch vụ tư vấn xây

dựng là ngôn ngữ tiếng Việt Trong trường hợp, hợp đồng tư vấn xây dựng có yếu

tố nước ngoài thì ngôn ngữ trong hợp đồng được sử dụng là ngôn ngữ tiếng Việt và ngôn ngữ tiếng nước ngoài do các bên thỏa thuận lựa chọn Nếu không thỏa thuận được thì ngôn ngữ nước ngoài được dùng là tiếng Anh

- Nội dung và khối lượng công việc: Nội dung và khối lượng công việc ở đây

được hiểu là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu và bên nhận thầu ký kết với nhau phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và được các bên thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ

sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Cụ thể, nội dung và khối lượng công việc

trong hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng là “lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xây

dựng; thiết kế; khảo sát; quản lý dự án; quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác trong hoạt động đầu tư xây dựng” (Khoản 2, Điều 12 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày

22/04/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng)

- Chất lượng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao:

+ Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng tư vấn phải đảm bảo “đáp

ứng các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng về quy chuẩn, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn và quy chuẩn Quốc gia), chỉ dẫn kỹ thuật

áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng” (Khoản 1, Điều 13 Nghị định số

37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng)

+ Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành: Các thỏa thuận

về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ

Trang 34

đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải đúng với quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận trong hợp đồng; Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định; Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng

Ngoài ra, hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật Xây dựng 2014 và quy định của pháp luật có liên quan

1.2.2 Thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng là việc các chủ thể trong hợp đồng (bên giao thầu và bên nhận thầu) tiến hành triển khai các công việc, nghĩa vụ

đã được các bên thỏa thuận trong hợp đồng Đây là giai đoạn tiếp theo của giai kết hợp đồng Có giao kết hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng thì mới có thực hiện hợp đồng thi công xây dựng Giữa chúng luôn có mối quan hệ biện chứng lẫn nhau Quá trình đàm phán đi tới giao kết hợp đồng mà thực hiện tốt thì quá trình thực hiện hợp đồng sẽ ít gặp phải những tranh chấp không đáng có

Quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng cũng phải tuân theo quy định được ghi nhận tại Khoản 3 Điều 138 Luật Xây dựng 2014 Theo đó:

“a) Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức

và các thỏa thuận khác;

Trang 35

- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng:

+ Thời gian thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký kết trước đó

+ Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao thầu chấp thuận để thực hiện Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao công việc, sản phẩm chủ yếu

+ Bên giao thầu và bên nhận thầu phải thỏa thuận các trường hợp được Điều chỉnh tiến độ Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ hợp đồng trên cơ sở đảm bảo chất lượng công trình xây

+ Bên nhận thầu phải thông báo cho bên giao thầu về các tình huống cụ thể có thể xảy ra trong tương lai hay những tình huống có tác động xấu hoặc làm chậm việc thực hiện công trình xây dựng hay làm tăng giá hợp đồng

- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh

toán hợp đồng tư vấn xây dựng:

+ Giá hợp đồng tư vấn là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, Điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn Giá hợp đồng bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện công việc theo hợp đồng, chi phí bản quyền, lợi nhuận của bên nhận thầu và tất cả các Khoản thuế liên quan đến công việc theo quy định của pháp luật; trong hợp đồng tư vấn các bên phải ghi rõ nội dung các Khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) chưa tính trong giá hợp đồng; giá hợp đồng thi công được Điều chỉnh phải phù hợp với loại giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng; Đối với những hợp

Trang 36

đồng tư vấn các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ

+ Tạm ứng hợp đồng tư vấn xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều

18 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Phương pháp tính toán thu hồi dần tiền tạm ứng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng và đảm bảo các nguyên tắc sau: Việc tính toán, thu hồi dần tiền tạm ứng được thực hiện sau khi bên nhận thầu đã nhận được tiền tạm ứng và thu hồi trong các lần thanh toán; Tiền tạm ứng được thu hồi hết khi thanh toán đạt 80% giá trị hợp đồng đã ký Đảm bảo phù hợp với hồ sơ hợp đồng tư vấn

+ Đồng tiền sử dụng trong thanh toán: Do các thỏa thuận, có thể là bằng Việt Nam đồng hoặc ngoại tệ

+ Việc thanh toán hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP và các quy định sau: Số lần thanh toán có thể là 1 hoặc nhiều lần; Giai đoạn thanh toán có thể theo thời gian (tháng, quý) hoặc theo công việc (bê tông, thép, ), giai đoạn thi công, bộ phận công trình (phần móng, phần thân, phần hoàn thiện, nền đường, mặt đường), hạng Mục công trình, công trình; Thời Điểm thanh toán là ngày mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tư vấn xây dựng tương ứng với giai đoạn thanh toán; Hồ sơ thanh toán theo quy định tại Điều 20 Nghị định

số 37/2015/NĐ-CP;

Có thể thanh toán theo một trong các phương thức sau:

Đối với hợp đồng trọn gói: có thể thanh toán bằng tỷ lệ phần trăm của giá hợp đồng tương ứng với mỗi giai đoạn thanh toán hoặc bằng giá trị khối lượng công việc tương ứng trong hợp đồng với mỗi giai đoạn thanh toán:

Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán nhân với đơn giá trong hợp đồng

Đối với hợp đồng theo đơn giá Điều chỉnh: thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu tương ứng với giai đoạn thanh toán nhân với đơn giá đã Điều chỉnh theo

Trang 37

thỏa thuận hợp đồng Trường hợp trong kỳ thanh toán chưa đủ Điều kiện để Điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã tạm Điều chỉnh

để tạm thanh toán Khi đã đủ Điều kiện để xác định đơn giá Điều chỉnh thì các bên phải xác định lại giá trị thanh toán cho giai đoạn đó theo đúng đơn giá đã Điều chỉnh và thanh toán cho bên nhận thầu

Đối với hợp đồng theo giá kết hợp: việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán được quy định đối với từng loại giá hợp đồng nêu trên Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp Nội dung thanh toán bằng ngoại tệ thì các bên phải thỏa thuận trong hợp đồng về tỷ giá và nguồn của tỷ giá để thanh toán

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng: Bảo đảm thực

hiện hợp đồng dịch vụ ở đây được hiểu là việc bên nhận thầu thực hiện các biện pháp như đặt cọc, ký quỹ, bảo lãnh với mục đích nhằm đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian thực hiện hợp đồng Đặc biệt, hình thức bảo lãnh được khuyến khích thực hiện hơn cả

- Điều chỉnh hợp đồng: Trong quá trình thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn

xây dựng chắc chắn sẽ không tránh khỏi việc điều chỉnh hợp đồng nhằm phù hợp

hơn với tình hình thực tế Việc điều chỉnh hợp đồng này bao gồm việc “điều chỉnh

khối lượng, điều chỉnh đơn giá, điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng, điều chỉnh giá hợp đồng và các nội dung khác (nếu có) mà các bên đã thỏa thuận trọng hợp đồng” ( Điều 13 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ

Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng)

- Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng: Các bên tham gia hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng phải tuân thủ các quyền

và nghĩa vụ được quy định tại các điều: Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Thông tư

Trang 38

số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một

số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng Cụ thể như sau:

Đối với nhà thầu tư vấn:

Nhà thầu tư vấn có quyền yêu cầu chủ đầu tư công trình xây dựng cung cấp các thông tin, các tài liệu có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ tư vấn và phương tiện làm việc theo thỏa thuận hợp đồng (nếu có); Được đề xuất thay đổi các điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích của chủ đầu tư hoặc khi phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn; Được đảm bảo quyền tác giả theo quy định của pháp luật (đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả); Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán đúng hạn, yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo quy định Ngoài ra, chủ đầu tư còn có quyền từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài phạm vi hợp đồng và những yêu cầu trái pháp luật của chủ đầu tư Đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Kiến nghị chủ đầu tư tạm dừng thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không bảo đảm an toàn

Bên cạnh những quyền lợi đó, nhà thầu tư vấn có nghĩa vụ hoàn thành các công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợp đồng Ngoài ra, nhà thầu cũng phải thựcc hiện đúng các nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư số 08/2016/TT-BXD:

“c) Bảo quản và giao lại cho chủ đầu tư những tài liệu và phương tiện làm việc do chủ đầu tư cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếu có) d) Thông báo ngay bằng văn bản cho chủ đầu tư về những thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không đảm bảo chất lượng để hoàn thành công việc

đ) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng và pháp luật có quy định

e) Thu thập các thông tin cần thiết để phục vụ cho công việc của hợp đồng:

Trang 39

Nhà thầu tư vấn phải thu thập các thông tin liên quan đến các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ, giá hợp đồng hoặc trách nhiệm của bên nhận thầu theo hợp đồng, hoặc các rủi ro có thể phát sinh cho bên nhận thầu trong việc thực hiện công việc tư vấn xây dựng được quy định trong hợp đồng

Trường hợp lỗi trong việc thu thập thông tin, hoặc bất kỳ vấn đề nào khác của nhà thầu tư vấn để hoàn thành công việc tư vấn xây dựng theo các Điều Khoản được quy định trong hợp đồng thì bên nhận thầu phải chịu trách nhiệm

g) Thực hiện công việc đúng pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng cho hợp đồng và đảm bảo rằng tư vấn phụ (nếu có), nhân lực của tư vấn và tư vấn phụ

sẽ luôn tuân thủ luật pháp

h) Nộp cho chủ đầu tư các báo cáo và các tài liệu với số lượng và thời gian quy định trong hợp đồng Nhà thầu tư vấn thông báo đầy đủ và kịp thời tất cả các thông tin liên quan đến công việc tư vấn xây dựng có thể làm chậm trễ hoặc cản trở việc hoàn thành các công việc theo tiến độ và đề xuất giải pháp thực hiện

i) Nhà thầu tư vấn có trách nhiệm trình bày và bảo vệ các quan Điểm về các nội dung của công việc tư vấn xây dựng trong các buổi họp trình duyệt của các cấp

có thẩm quyền do chủ đầu tư tổ chức

k) Sản phẩm tư vấn xây dựng phải được thực hiện bởi các chuyên gia có đủ Điều kiện năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật Nhà thầu tư vấn phải sắp xếp, bố trí nhân lực của mình hoặc của nhà thầu phụ có kinh nghiệm và năng lực cần thiết như danh sách đã được chủ đầu tư phê duyệt để thực hiện công việc tư vấn xây dựng

l) Cử đại diện có đủ thẩm quyền, năng lực để giải quyết các công việc còn vướng mắc tại bất kỳ thời Điểm theo yêu cầu của chủ đầu tư cho tới ngày nghiệm thu sản phẩm tư vấn xây dựng đối với tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi; ngày hoàn thành và bàn giao công trình đối với tư vấn thiết kế công trình xây dựng m) Cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ cho các cuộc họp, báo cáo, thẩm định, với số lượng theo đúng thỏa thuận của hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết

Trang 40

n) Tuân thủ các yêu cầu và hướng dẫn của chủ đầu tư, trừ những hướng dẫn hoặc yêu cầu trái với luật pháp hoặc không thể thực hiện được

q) Tham gia nghiệm thu các giai đoạn, nghiệm thu chạy thử thiết bị, nghiệm thu hoàn thành hạng Mục công trình và toàn bộ công trình khi có yêu cầu của chủ đầu tư đối với tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình và tư vấn thiết kế xây dựng công trình

s) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra khi thực hiện không đúng nội dung hợp đồng tư vấn xây dựng đã ký kết”

Đối với hợp đồng tư vấn thiết kế, nhà thầu tư vấn sẽ tiến hành tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùng chủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theo yêu cầu của chủ đầu tư

Đối với chủ đầu tư:

Chủ đầu tư có quyền sở hữu cũng như sử dụng sản phẩm tư vấn xây dựng theo hợp đồng đã ký kết, kiểm tra chất lượng công việc của nhà thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của nhà thầu tư vấn Trường hợp chủ đầu tư phát hiện sản phẩm tư vấn không đảm bảo chất lượng theo như thỏa thuận trong hợp đồng thì có quyền yêu cầu sửa đổi, bổ sung sản phẩm tư vấn, yêu cầu thay đổi cá nhân tư vấn Nếu sản phẩm tư vấn không đạt chất lượng theo hợp đồng, chủ đầu tư hoàn toàn có quyền từ chối nghiệm thu

Song hành cùng với quyền lợi, chủ đầu tư có nghĩa vụ cung cấp cho nhà thầu

tư vấn thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu, bảo đảm thanh toán và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có); Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợp đồng; Giải quyết kiến nghị của nhà thầu tư vấn theo thẩm quyền trong quá trình thực hiện hợp đồng đúng thời hạn do các bên thỏa thuận trong hợp đồng; Thanh toán đầy đủ cho nhà thầu tư vấn theo đúng tiến độ thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng; Hướng dẫn nhà thầu tư vấn về những nội dung liên quan đến dự án và hồ sơ mời thầu (hoặc

hồ sơ yêu cầu); tạo Điều kiện để bên nhận thầu được tiếp cận với công trình, thực

Ngày đăng: 21/02/2023, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình qua các năm 2015, năm 2016, năm 2017 và năm 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình qua các năm 2015, năm 2016, năm 2017 và năm 2018
2. Báo điện tử Việt Báo (2015), Tƣ vấn xây dựng - lĩnh vực chƣa đƣợc coi trọng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn xây dựng - lĩnh vực chưa được coi trọng
Tác giả: Việt Báo
Năm: 2015
5. Bộ Xây dựng (2016), Thông tƣ số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
6. Bộ Xây dựng (2016), Thông tƣ số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Nhà XB: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
7. Bộ Xây dựng (2017), Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 dựng công bố định mức chi phía quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2017 dựng công bố định mức chi phía quản lý dự án và tƣ vấn đầu tƣ xây dựng
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2017
8. Chính phủ, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, hợp đồng tƣ vấn xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, hợp đồng tư vấn xây dựng
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
9. Chính phủ, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 06 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
10. Điều lệ Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình (2010, sửa đổi, bổ sung năm 2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ Công ty cổ phần kiểm định công trình xây dựng Hòa Bình
Năm: 2010
12. Lê Nết (2016), Sổ tay Luật sƣ về tƣ vấn lĩnh vực xây dựng, Công ty Luật LNT & Partners Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Luật sư về tư vấn lĩnh vực xây dựng
Tác giả: Lê Nết
Nhà XB: Công ty Luật LNT & Partners
Năm: 2016
13. Nguyễn Hồng Loan (2015), Pháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng xây dựng và thực tiễn áp dụng tại tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam, Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Luật - Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng xây dựng và thực tiễn áp dụng tại tổng công ty cổ phần xây lắp dầu khí Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hồng Loan
Nhà XB: Khoa Luật - Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2015
14. Nguyễn Ngọc Yến (2015), Hợp đồng xây dựng công trình có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Luật học Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp đồng xây dựng công trình có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Ngọc Yến
Nhà XB: Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
15. Quốc hội (2010), Luật Trọng tài thương mại số: 54/2010/QH12 ban hành ngày 17/6/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Trọng tài thương mại
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2010
16. Quốc hội (2013), Luật Đấu thầu số: 42/2013/QH13 ban hành ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu số: 42/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
17. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số: 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng số: 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2014
18. Quốc hội (2015), Bộ luật Tố tụng dân sự số: 92/2015/QH13 ban hành ngày 25/11/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Tố tụng dân sự số: 92/2015/QH13
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2015
3. Bộ Kế hoạch và đầu tƣ (2015), Thông tƣ số 01/2015/TT-BKHĐT ngày 14 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tƣ vấn Khác
4. Bộ Xây dựng (2016), Thông tƣ 07/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 03 năm 2016 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng Khác
11. Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng xây dựng ở nước ta từ góc độ quản lý rủi ro, Tạp chí Xây dựng số 1/2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm