1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Hoạt động hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo ở tỉnh cao bằng thông qua nguồn vốn vay ifad thực trạng và bài học kinh nghiệm

113 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo ở tỉnh Cao Bằng Thông qua nguồn vốn vay IFAD Thực trạng và bài học kinh nghiệm
Tác giả Bùi Thị Quế
Người hướng dẫn TS. Trần Khánh Hưng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO NGƯỜI DÂN TẠI CÁC XÃ NGHÈO (10)
    • 1.1 Cơ sở lý luận về hoạt động hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo (10)
      • 1.1.1. Sự cần thiết của công tác xóa đói giảm nghèo (10)
      • 1.1.2. Vai trò của phát triển sản xuất nông nghiệp với xóa đói giảm nghèo (18)
      • 1.1.3. Sự cần thiết của việc hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo (24)
      • 1.1.4. Nội dung hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo (28)
    • 1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo của một số địa phương (37)
      • 1.2.1. Kinh nghiệm của Bắc Kạn (37)
      • 1.2.2. Kinh nghiệm của Bến Tre (41)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO NGƯỜI DÂN CÁC XÃ NGHÈO Ở TỈNH CAO BẰNG THÔNG QUA NGUỒN VỐN VAY IFAD (44)
    • 2.1 Khái quát về tình hình sản xuất nông nghiệp tại các xã nghèo tỉnh Cao Bằng (44)
      • 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng (44)
      • 2.1.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp tại các xã nghèo tỉnh Cao Bằng (47)
      • 2.2.1 Khái quát về dự án sử dụng nguồn vốn vay IFAD (49)
      • 2.2.2 Thực trạng hoạt động hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo thông qua nguồn vốn vay IFAD (53)
      • 2.2.3 Đánh giá chung về kết quả hỗ trợ hoạt động sản xuất nông nghiệp cho người dân ở các xã nghèo thông qua nguồn vốn vay IFAD (68)
  • CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO NGƯỜI DÂN TẠI CÁC XÃ NGHÈO TỈNH CAO BẰNG THÔNG QUA NGUỒN VỐN VAY IFAD VÀ NHỮNG KHUYẾN NGHỊ (79)
    • 3.1. Bài học kinh nghiệm về hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo tỉnh Cao Bằng thông qua nguồn vốn vay IFAD (79)
      • 3.1.1 Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn thực hiện dự án sử dụng vốn vay IFAD 73 (79)
      • 3.1.2 Bài học kinh nghiệm về hỗ trợ hoạt động sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo (86)
    • 3.2. Một số khuyến nghị về hoạt động hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo tỉnh Cao Bằng trong thời gian tới (90)
      • 3.2.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo ở Cao Bằng (90)
      • 3.2.2. Một số khuyến nghị về giải pháp hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân (93)
  • KẾT LUẬN (101)

Nội dung

CIGs : Các nhóm cùng sở thích CPRGS : Chiến lược toàn diện về Tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo CSHT : Cơ sở hạ tầng DBRP : Dự án phát triển kinh doanh với người nghèo nông thôn EIRR : T

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO NGƯỜI DÂN TẠI CÁC XÃ NGHÈO

Cơ sở lý luận về hoạt động hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo

1.1.1 Sự cần thiết của công tác xóa đói giảm nghèo

* Khái niệm về đói nghèo

Nghèo đói là một hiện tượng kinh tế xã hội mang tính toàn cầu, không chỉ tồn tại ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển mà còn ở những nước có nền kinh tế kém phát triển Ban đầu, thu nhập được xem là tiêu chí chính để đánh giá nghèo đói, nhưng thực tế cho thấy thu nhập chỉ phản ánh một phần cuộc sống và không thể xác định hết các khía cạnh của nghèo đói Hiện nay, cách tiếp cận về nghèo đói đã được mở rộng và đa dạng hơn, phù hợp với điều kiện tự nhiên, thể chế chính trị xã hội và kinh tế của từng quốc gia Mỗi quốc gia đều có khái niệm và chỉ số riêng để xác định mức độ nghèo đói, và khái niệm này mang tính động, thay đổi theo phương pháp tiếp cận, điều kiện kinh tế và thời gian.

Việt Nam đã thừa nhận định nghĩa chung về đói nghèo theo Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Bangkok vào tháng 9 năm 1993 Theo đó, đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người, tùy thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng địa phương (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, 2005).

Nghèo được hiểu là tình trạng thiếu hụt các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, mặc, học hành, khám chữa bệnh và nhà ở Khi một người hoặc gia đình không đủ khả năng để đáp ứng các nhu cầu thiết yếu này, được xem là đang sống trong đói nghèo Quan niệm về nghèo dựa trên việc tiếp cận các dịch vụ và nhu cầu cơ bản để đảm bảo cuộc sống, góp phần thúc đẩy các chính sách giảm nghèo hiệu quả hơn.

Nghèo đói đề cập đến một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng tối thiểu để đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Hộ đói là những hộ gia đình thường xuyên thiếu ăn, đứt bữa, phải vay nợ và không có khả năng trả nợ, trong khi đó, hộ nghèo chỉ đạt một phần nhu cầu tối thiểu của cuộc sống, có mức sống thấp hơn trung bình của cộng đồng Nhìn chung, nghèo đói tập trung vào các nhóm dân cư có mức sống thấp và đặc trưng bởi thiếu hụt về vật chất, phản ánh rõ sự phân biệt giữa đói và nghèo trong cộng đồng.

Chuẩn nghèo không có một mức chung áp dụng cho tất cả các quốc gia, mà phụ thuộc vào điều kiện cụ thể từng quốc gia, thay đổi theo thời gian và không gian Đây là công cụ để phân biệt ai là người nghèo nhằm xây dựng chính sách trợ giúp phù hợp và đúng đối tượng Có hai phương pháp xác định chuẩn nghèo: thứ nhất, dựa trên thu nhập hoặc chi tiêu, phản ánh mức độ thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu của cá nhân; thứ hai, quy đổi thành mức thu nhập tương đương 1 USD hoặc 2 USD theo sức mua để so sánh mức độ nghèo đói giữa các quốc gia, chủ yếu nhằm mục đích thống kê, không dùng để hoạch định chính sách giảm nghèo trực tiếp.

Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa rõ nét hơn về nghèo, làm rõ các khía cạnh liên quan đến điều kiện sống và khả năng tiếp cận các dịch vụ thiết yếu Đây là bước tiến quan trọng trong việc nhận diện và giải quyết các vấn đề nghèo đói trên toàn cầu, góp phần thúc đẩy chính sách phát triển bền vững.

Người nghèo được định nghĩa là những người có thu nhập thấp hơn 1 USD mỗi ngày để đáp ứng nhu cầu sống cơ bản Thu nhập dưới mức này được xem là đủ để mua các mặt hàng thiết yếu phục vụ cuộc sống hàng ngày Đây là nhóm đối tượng cần được quan tâm đặc biệt trong các chiến lược giảm nghèo và phát triển bền vững.

Ngân hàng Thế giới đề xuất chuẩn nghèo theo 4 nhóm nước: chậm phát triển, đang phát triển, phát triển và các nước công nghiệp phát triển, dựa trên mức thu nhập theo USD/ngày và điều chỉnh dựa trên sức mua tương đương Cụ thể, đối với các nước chậm phát triển, cá nhân nghèo có thu nhập dưới 0,5 USD/ngày; trong các nước đang phát triển, mức nghèo là từ 1-2 USD/ngày; các nước châu Âu có chuẩn nghèo là 4 USD/ngày; và các nước công nghiệp phát triển, chuẩn nghèo là 14,4 USD/ngày Ở Việt Nam, tiêu chuẩn nghèo đã qua các giai đoạn điều chỉnh: từ 1993-1995, hộ nghèo được xác định dựa trên thu nhập quy đổi thành lượng gạo/tháng, dưới 20 kg ở thành thị và dưới 15 kg ở nông thôn; từ 1996-1997, chuẩn nghèo được áp dụng theo vùng miền, với mức dưới 15 kg gạo/tháng cho vùng núi, hải đảo, và dưới 20 kg cho vùng đồng bằng, trung du.

Trong giai đoạn 1998-2000, chuẩn nghèo được xác định dựa trên mức độ tiếp cận lương thực tại các khu vực khác nhau Cụ thể, tại vùng nông thôn miền núi, hải đảo, nghèo khổ được quy định là người dân có tổng lượng lương thực dưới 15 kg, tương đương khoảng 55.000 đồng Đối với vùng nông thôn đồng bằng và trung du, chuẩn nghèo là dưới 20 kg lương thực, tương đương khoảng 70.000 đồng Trong khi đó, tại khu vực thành thị, chuẩn nghèo được xác định là dưới 25 kg lương thực Các tiêu chuẩn này phản ánh sự phân biệt mức độ nghèo giữa các vùng miền trong giai đoạn này, góp phần định hướng chính sách giảm nghèo và phát triển bền vững.

Trong giai đoạn 2001-2005, chuẩn nghèo theo vùng miền tại Việt Nam được xác định là: tại vùng nông thôn miền núi và hải đảo, mức nghèo là 80.000 đồng/người/tháng; tại vùng nông thôn đồng bằng, mức nghèo là 100.000 đồng/người/tháng; và tại thành thị, chuẩn nghèo là 150.000 đồng/người/tháng, theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (2005).

Trong giai đoạn này, Việt Nam còn đưa ra khái niệm về xã nghèo, là các xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 25% trở lên và thiếu các điều kiện cơ sở hạ tầng thiết yếu như đường giao thông, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt, điện sinh hoạt và chợ Cụ thể, xã đó có dưới 30% hộ dân dùng nước sạch, dưới 50% hộ dùng điện sinh hoạt, chưa có đường ôtô đến trung tâm xã hoặc ôtô không đi lại được, số phòng học đáp ứng dưới 70% nhu cầu học sinh, chưa có trạm y tế xã hoặc chỉ có nhà tạm, và chưa có chợ hoặc chợ tạm (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, 2002).

Gần đây, khái niệm nghèo đa chiều đã trở thành công cụ quan trọng của các tổ chức quốc tế như UNDP và WB để đo lường sự thay đổi trong khả năng tiếp cận các nhu cầu thiết yếu của các quốc gia Các chỉ số như HDI (chỉ số phát triển con người) và MPI (chỉ số nghèo đa chiều) phản ánh các yếu tố quyết định như thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và các yếu tố về giáo dục, sức khỏe, tài sản, dịch vụ của hộ gia đình Theo OPHI và UNDP, các chỉ số này cung cấp một cái nhìn toàn diện hơn về mức độ nghèo khổ sâu sắc so với các thước đo dựa trên thu nhập đơn thuần Thang đo nghèo đa chiều thể hiện rõ tính tự nhiên và quy mô của nghèo đó ở nhiều cấp độ khác nhau, từ gia đình, khu vực, quốc gia đến quốc tế.

Vào tháng 11 năm 2015, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều nhằm hướng tới giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020 Chuẩn này quy định rõ các tiêu chí đánh giá nghèo đa chiều dựa trên các yếu tố như thu nhập, cơ hội tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục và các điều kiện sinh hoạt thiết yếu Việc áp dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giúp đánh giá rõ hơn tình trạng nghèo thực sự của các hộ dân, từ đó thúc đẩy các chính sách hỗ trợ phù hợp và hiệu quả hơn Đây là bước quan trọng trong chiến lược giảm nghèo toàn diện của Chính phủ, hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nghèo.

Trong giai đoạn 2016 - 2020, các chuẩn nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình được áp dụng dựa trên các tiêu chí đa chiều về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản Tiêu chuẩn nghèo khu vực nông thôn là 700.000 đồng/người/tháng, trong khi đó ở khu vực thành phố là 900.000 đồng/người/tháng Tiêu chuẩn cận nghèo khu vực nông thôn là 1.000.000 đồng/người/tháng, còn ở thành phố là 1.300.000 đồng/người/tháng Các dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, và dịch vụ thông tin, cùng với 10 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ này, như tiếp cận y tế, bảo hiểm y tế, trình độ học vấn của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng và diện tích nhà ở, nguồn nước sinh hoạt, vệ sinh nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông và tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Trong giai đoạn 2016-2020, Quyết định quy định rõ chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ có mức sống trung bình dựa trên các tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người theo khu vực Cụ thể, hộ nghèo khu vực nông thôn có thu nhập từ 700.000 đồng trở xuống hoặc từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng kèm theo thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội, trong khi đối với thành phố, mức thu nhập tối đa là 900.000 đồng hoặc từ 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng cùng số chỉ số thiếu hụt tương tự Hộ cận nghèo khu vực nông thôn có thu nhập từ trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số, còn tại thành phố, thu nhập từ 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số Mức sống trung bình ở nông thôn là hộ có thu nhập từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng, còn tại thành phố là từ 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng Các chuẩn này là căn cứ để đo lường, giám sát mức độ thiếu hụt thu nhập và tiếp cận dịch vụ xã hội, đồng thời xây dựng các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020 (Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, 2010).

Kinh nghiệm thực tiễn về hỗ trợ sản xuất nông nghiệp cho người dân tại các xã nghèo của một số địa phương

1.2.1 Kinh nghiệm của Bắc Kạn

Bắc Kạn là một ví dụ thành công về mô hình hợp tác đầu tư cùng nông dân thông qua Quỹ APIF (Quỹ Xúc Tiến Đầu Tư Kinh Doanh Nông Lâm Nghiệp) Mô hình này giúp thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững, nâng cao thu nhập cho người dân địa phương và góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn tỉnh Bắc Kạn Quỹ APIF đóng vai trò trung tâm trong việc huy động vốn, hỗ trợ kỹ thuật và tạo kết nối giữa các bên để phát triển các dự án nông nghiệp hiệu quả Thành công của Bắc Kạn thể hiện rõ lợi ích của việc hợp tác đầu tư có chiến lược cùng nông dân, góp phần nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường tiêu thụ.

Quỹ APIF hoạt động như một công cụ thu hút doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào lĩnh vực nông lâm nghiệp tại các vùng dự án, nhằm kết nối bền vững sản phẩm của nông dân với thị trường Mục tiêu của Quỹ là tạo cơ hội đầu tư và việc làm cho các hộ nông thôn, đặc biệt là các hộ nghèo, nâng cao thu nhập và cải thiện sinh kế cộng đồng Quỹ thu hút đầu tư tư nhân qua các khoản hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp tại Bắc Kạn, để phát triển thị trường nguyên liệu thô, qua đó tạo công ăn việc làm và thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương.

Với tôn chỉ hoạt động hướng vào người nghèo, chúng tôi tập trung giúp người nghèo thực hiện giảm nghèo bền vững trong khu vực dự án Khác với phương pháp hỗ trợ trực tiếp vốn truyền thống, cách tiếp cận của chúng tôi hạn chế rủi ro như việc người dân thiếu kế hoạch sử dụng nguồn tài chính hiệu quả và gặp khó khăn trong việc giải quyết đầu ra cho sản phẩm, dẫn đến tính bấp bênh và nguy cơ bỏ cuộc sau khi hết dự án.

Quỹ APIF không hỗ trợ trực tiếp cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo trong vùng dự án mà thay vào đó tập trung vào giảm nghèo gián tiếp thông qua doanh nghiệp Quỹ hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp tham gia dự án để xây dựng vùng nguyên liệu, đổi mới công nghệ và phát triển nhà xưởng, từ đó tạo ra đầu ra cho người dân Phương thức này giúp mang lại lợi ích cho nhiều đối tượng tham gia và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất kinh doanh để giải quyết các khó khăn về vốn và công nghệ, đồng thời xây dựng nguồn nguyên liệu đầu vào bền vững, hạn chế rủi ro trong quá trình hoạt động Đối với người dân, phương pháp này giúp họ có cơ hội thoát nghèo bền vững hơn qua việc mở rộng sản xuất và tự nâng cao thu nhập, dù khoản hỗ trợ trực tiếp còn hạn chế Cách tiếp cận này tạo điều kiện để người dân thay đổi nhận thức và phát triển kinh tế dựa vào chính nỗ lực của bản thân.

Mô hình đồng đầu tư đã thúc đẩy tiêu thụ nông sản cho người dân, đồng thời tăng cường hợp tác công tư trong phát triển nông nghiệp Các bài học kinh nghiệm rút ra mang ý nghĩa quan trọng trong việc triển khai Nghị định của Chính phủ về tiêu thụ hàng hóa nông sản vào thực tế cuộc sống, góp phần nâng cao hiệu quả và bền vững trong phát triển nông nghiệp.

Chọn doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu, năng lực của người dân và tiềm năng của địa phương là yếu tố then chốt để đảm bảo thành công trong chương trình hợp tác công tư Do trình độ sản xuất hàng hóa còn lạc hậu, quy mô nhỏ lẻ, manh mún, cùng với tập quán canh tác tự cấp tự túc, các doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ phù hợp hơn các doanh nghiệp lớn Việc lựa chọn doanh nghiệp dựa trên khả năng đáp ứng nhu cầu và phát triển của địa phương nhằm thúc đẩy sự hợp tác hiệu quả và bền vững.

Để nâng cao hiệu quả của hợp tác công tư trong phát triển nông lâm nghiệp, cần thực hiện tuyên truyền rõ lợi ích của mô hình này cho doanh nghiệp và người dân Việc gắn kết lợi ích của dân và doanh nghiệp phù hợp với mục đích chung của Quỹ giúp các bên hiểu rằng lợi ích của họ phụ thuộc lẫn nhau, đảm bảo lợi ích của nhau để phát triển bền vững Nhà nước đóng vai trò quản lý, định hướng và xây dựng chính sách hỗ trợ phù hợp, trong khi các nhà quản lý cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền để người dân và doanh nghiệp nhận thức rõ về giá trị của Quỹ Điều này giúp hạn chế tâm lý ỷ lại và lợi dụng sự hỗ trợ từ Quỹ, thúc đẩy sự tham gia tích cực và hiệu quả trong các dự án đồng đầu tư.

Ba là, nâng cao năng lực cho người dân về phát triển sản xuất kinh doanh theo định hướng thị trường

Kinh nghiệm cho thấy, để mô hình đồng đầu tư thành công, năng lực của người nông dân đóng vai trò then chốt Do đó, việc nâng cao năng lực người nông dân là yếu tố không thể thiếu để đảm bảo hiệu quả của mô hình hợp tác đầu tư Khi kết hợp giữa đồng đầu tư và nâng cao năng lực, các nông hộ sẽ mở rộng khả năng sản xuất, tăng lợi nhuận và thúc đẩy phát triển bền vững trong nông nghiệp.

Bốn là, tăng cường công tác hướng dẫn doanh nghiệp trong khâu xây dựng dự án, xây dựng hồ sơ bồi hoàn kinh phí

Hầu hết các doanh nghiệp tham gia nhận tài trợ từ quỹ APIF là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm cá nhân và kiến thức quản trị kinh doanh hạn chế, đặc biệt trong xây dựng hồ sơ dự án Việc xây dựng dự án và chuẩn bị hồ sơ bồi hoàn kinh phí đóng vai trò quyết định đến thành công của dự án Các dự án xây dựng thường mới chỉ tập trung mô tả hoạt động mà chưa phân tích các chỉ số đảm bảo hiệu quả, yêu cầu hội đồng đánh giá xác định tính khả thi của dự án Do đó, việc tập huấn, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục xây dựng dự án, chuẩn bị tài liệu, quản lý chứng từ và hồ sơ bồi hoàn là vô cùng cần thiết để nâng cao khả năng thành công và đảm bảo thuận lợi cho doanh nghiệp khi tiếp cận các nguồn tài trợ.

Các cơ quan quản lý cần thiết lập chính sách phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp về điều kiện thanh toán vốn ngân sách và thực hiện khoán kinh phí cho các hạng mục doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có thể tự thực hiện, nhằm tăng hiệu quả đầu tư, vốn lưu động và khả năng mở rộng sản xuất kinh doanh Đồng thời, cơ quan tư vấn cần tích cực hỗ trợ doanh nghiệp trong việc xây dựng, quản lý, triển khai và đánh giá tác động của các dự án để thúc đẩy phát triển bền vững.

Năm là, giải quyết mối quan hệ ba bên giữa chính quyền địa phương - doanh nghiệp và người dân trong quá trình thực hiện dự án

Thực tế triển khai cho thấy vẫn chưa có sự thống nhất giữa người dân, doanh nghiệp và chính quyền, dẫn đến sự khác biệt về mục tiêu và xung đột trong một số trường hợp Thiếu hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau làm giảm hiệu quả hỗ trợ và thành công của các dự án Giải quyết mối quan hệ hợp tác giữa chính quyền địa phương, doanh nghiệp và người dân là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả và bền vững của các dự án Chính quyền đóng vai trò quan trọng như cầu nối, giúp duy trì hợp đồng hợp tác giữa các bên, nâng cao hiệu quả phối hợp và phát triển cộng đồng.

Sáu là, thực hiện quy hoạch vùng sản xuất, kế hoạch vùng sản xuất

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.2.2 Kinh nghiệm của Bến Tre

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO NGƯỜI DÂN CÁC XÃ NGHÈO Ở TỈNH CAO BẰNG THÔNG QUA NGUỒN VỐN VAY IFAD

BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ HỖ TRỢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CHO NGƯỜI DÂN TẠI CÁC XÃ NGHÈO TỈNH CAO BẰNG THÔNG QUA NGUỒN VỐN VAY IFAD VÀ NHỮNG KHUYẾN NGHỊ

Ngày đăng: 21/02/2023, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai (2012), Giáo trình Kinh tế Quốc tế, NXB Đại học KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Quốc tế
Tác giả: Đỗ Đức Bình, Ngô Thị Tuyết Mai
Nhà XB: NXB Đại học KTQD
Năm: 2012
2. Ngô Thắng Lợi, Giáo trình Kinh tế Phát triển - Sách chuyên khảo dành cho học viên Cao học kinh tế, NXB Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Phát triển - Sách chuyên khảo dành cho học viên Cao học kinh tế
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành chính
3. Nguyễn Trí Dĩnh, Trần Khánh Hưng, Phạm Huy Vinh (2012), Giáo trình Lịch sử kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lịch sử kinh tế
Tác giả: Nguyễn Trí Dĩnh, Trần Khánh Hưng, Phạm Huy Vinh
Năm: 2012
4. Nguyễn Ngọc Quang, Sauli Hurri (IFAD Việt Nam), Đồng đầu tư với nông dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng đầu tư với nông dân
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Sauli Hurri
5. Phạm Văn Khôi (2007), Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn, Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích chính sách nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Phạm Văn Khôi
Nhà XB: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Năm: 2007
6. Vũ Đình Thắng – Hoàng Văn Định (2002), Giáo trình Kinh tế phát triển nông thôn, NXB thống kê, trang 63 Trường đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển nông thôn
Tác giả: Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Định
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2002
7. Vũ Đình Thắng (2013), Giáo trình kinh tế nông nghiệp, NXB ĐH KTQD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB ĐH KTQD
Năm: 2013
8. Báo cáo Chuyên đề chuẩn bị thiết kế dự án IFAD giai đoạn II của Sở KH & ĐT, Sở NN & PTNT, Sở TNMT, Sở Lao động, Sở KH CN, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ và Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng, năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chuyên đề chuẩn bị thiết kế dự án IFAD giai đoạn II
Tác giả: Sở KH & ĐT, Sở NN & PTNT, Sở TNMT, Sở Lao động, Sở KH CN, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Ban Dân tộc tỉnh Cao Bằng
Năm: 2015
10. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2002). Quyết định ban hành tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2001-2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định ban hành tiêu chí xã nghèo giai đoạn 2001-2005
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Năm: 2002
11. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2005). Báo cáo Chính phủ về chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Chính phủ về chuẩn nghèo giai đoạn 2006 – 2010
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Năm: 2005
12. Bộ Lao động thương binh và xã hội (2010). Văn kiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
Tác giả: Bộ Lao động thương binh và xã hội
Năm: 2010
14. CIEM, Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế thế giới - Trung tâm Thông tin tư liệu - Thư viện (2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế thế giới
Tác giả: CIEM
Nhà XB: Trung tâm Thông tin tư liệu - Thư viện
Năm: 2015
17. Cục thống kê tỉnh Cao Bằng (2013), Niên giám thống kê 2008-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê 2008-2013
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Cao Bằng
Năm: 2013
18. Dự thảo Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2015 - 2020 tỉnh Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2015 - 2020 tỉnh Cao Bằng
19. Những vấn đề đặt ra từ thực trạng quản lý vốn ODA trong đầu tư phát triển cơ sở ở Việt Nam - PGS TS Nguyễn Hồng Thái, Trường ĐH GTVT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề đặt ra từ thực trạng quản lý vốn ODA trong đầu tư phát triển cơ sở ở Việt Nam
Tác giả: PGS TS Nguyễn Hồng Thái
Nhà XB: Trường ĐH GTVT
20. Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008, Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Năm: 2008
21. Mai Lan Phư ơng, Jean Philippe Peemans , Nguyễn Mậ u Dũng , Philippe Lebailly (2012). Giảm nghèo ơ ̉ Việt Nam dư ới góc nhìn của trư ờng phái Hiện đa ̣i hóa (http://orbi.ulg.ac.be/handle/2268/127139) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giảm nghèo ơ ̉ Việt Nam dư ới góc nhìn của trư ờng phái Hiện đa ̣i hóa
Tác giả: Mai Lan Phư ơng, Jean Philippe Peemans, Nguyễn Mậu Dũng, Philippe Lebailly
Năm: 2012
27. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2025 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2015 - 2025
29. Trung Tâm Khoa ho ̣c Xã hộ i và Nhân vă n (1999), Nông thôn trong bư ớc quá độ sang kinh tế thi ̣ trường, Chuyên đề thông tin khoa ho ̣c xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông thôn trong bức quá độ sang kinh tế thị trường
Tác giả: Trung Tâm Khoa học Xã hội và Nhân văn
Năm: 1999
13. Các báo cáo đánh giá chuyên đề thuộc dự án DBRP Cao Bằng và VIE029 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w