Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầukhí...54 Chưong 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỎNG ĐẦU TƯ TRựC T
Trang 1ĐẦU Tư TRỰC TIẾP RA Nước NGOÀI
DẦU KHÍ CỦA TẬP OOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA
VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIAI PHÁP
Chuyên ngành: Lịch sử Kinh tê
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS LÊ QUỐC HỘI
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 2tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
số liệu sửdụng trong côngtrình là hoàntoàn trung thực và luận văn này chưa đượccông bố dưới bất kỳ hình thứcnào
Trang 3ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp ” , tác giả đã nhận được sự giúp
đỡcủa cácthầy cô giáo, đồng nghiệp và người thân
Trước tiên, tác giả luận văn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Quốc Hội - giáo viên hướng dẫn, bộ môn đã tận tâm giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứuvà bảo vệ đề tài!
Tác giả gửi lời cảm ơn các cán bộ trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, Viện Dầu khí Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và cungcấp tư liệu, tham gia ýkiến đóng gópvà hồ trợ trong quátrình nghiên cứu luận văn này!
Cuối cùng, tác giải chân thành cảm ơn các thầy cô phản biện đãđọc và chỉ ranhững thành công cũng như hạn chế của luận văn để tác giả có cơ hội tiếp thu và hoànthiện đề tài!
Hà Nội, tháng 10 năm 2014.
Nguyễn Thị Tuyết
Trang 4LỜI CẢM ƠN
TÓM TẮT LUẬN VÀN i
LỜI MỎ ĐẦU 1
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CHUNG VÈ ĐẦU TƯ TRựC TIẾP RA NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH vực TÌM KIÉM THÀM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ 7
1.1 Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài 7
1.1.1 Khái niệm về đầu tư 7
1.1.2 Khái niệm về đầu tư quốc tế 8
1.1.3 Khái niệm đầu tư trực tiếp ranước ngoài 9
1.1.4 Cáchình thức đầu tư trực tiếp ranướcngoài 10
1.1.5 Đặctrưng của đầu tưtrực tiếpra nước ngoài 14
1.1.6 Vai trò củađầu tưtrựctiếp ra nước ngoài 15
1.1.7 Một số lý thuyết về đầu tưra nước ngoài 19
2.1 Một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp ra nưóc ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí: 21
1.2.1 Đặc trưng hoạt động đầutư tìm kiểm thăm dò khai thácdầu khí: 21
1.2.2 Các hình thức đầu tưtrực tiếp ranướcngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khaithác dầu khí 24
1.2.3 Các nhân tổ ảnh hưởng đếnhoạt động đầu tư trực tiếp ranước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 27
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá kếtquả và hiệu quả củahoạt động đầutư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 33
Trang 5KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2007
-2013 35
2.1 Tổng quan về Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 35
2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nưóc ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam 38 2.2.1 Tổng số dự án đầu tưtrực tiếp ranước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 38
2.2.2 Tổng vốn đầu tư kế hoạch và vốn đầutưthực hiện 39
2.2.3 Tổc độ tăng nguồn vốn đầutư 41
2.2.4 Số lượng quốc gia có các dự án đầu tư trực tiếp ranướcngoài 42
2.2.5 Doanh thu và lợi nhuận tăng thêm trênvốn đầu tư 43
2.3 Đánh giá chung về hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 46
2.3.1 Thành tựu 46
2.3.2 Hạn chế 47
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 48
2.3.4 Bài học kinh nghiệm rút ra từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầukhí 54
Chưong 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỎNG ĐẦU TƯ TRựC TIÉP RA NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH vực TÌM KIẾM THẨM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 57
3.1 Định hướng phát triển của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong ữnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí57 3.1.1 Định hướng phát triển đến năm 2025 57
3.1.2 Mục tiêu tổng quát 58
3.2 Thuận lọi - Khó khăn của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 61
Trang 63.3 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Quốc gia Việt Nam 65
3.3.1 Phát triển nguồn nhân lực 65
3.3.2 Hoàn thiện côngtác đánh giá dự án 67
3.3.3 Nâng cao năng lựctài chính 69
3.3.4 Phát triển khoa học công nghệ 71
3.3.5 Kiện toàn côngtáctổ chức/quản lý điều hành 72
3.4 Kỉến nghị 74
3.4.1 Tiếp tục tăng cường sự hỗ trợ chỉ đạo kịp thời của Nhà nước để đảm bảo nguồn lực tài chính 74
3.4.2 Hoàn thiện khung quy định, pháp lý cho hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnhvực dầu khí của ViệtNam 76
3.4.3 Đa dạng hóa hình thức/phươngthức đầu tư 78
3.4.4 Đẩy mạnh xúc tiến đầu tưvào môi trườngtiềm năng và ổn định 79
3.4.5 Tiếp cận các cơ hội đầu tưmới, đòi hỏi trình độ cao 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
Trang 7PVN Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNamE&p Tìm kiếm thăm dò vàkhai thác dầu khí
TKTDKTDK Tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
ĐTTTRNN Đầutưtrựctiếp ranước ngoài
ĐTRNN Đầu tư ra nước ngoài
WTO Tổ chức thưong mại thếgiới
OPEC Tổ chức các nước xuấtkhẩu dầu lửa
Trang 8Bảng 2.1: Tổng số dự án E&p ở nước ngoài và sổ nước nhận đầu tư của PVN giaiđoạn 2007-2013 38Bảng 2.2: Tốc độ tăng vốnĐTTTRNNtronglĩnhvựcE&p giai đoạn 2007 - 2013 41Bảng 2.3: Doanh thu và lợi nhuận tăng thêm trên một đồng vốn đầu tư (số liệu LôPM304 và SK 305) 44
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ QUÔC DÂN■ ■
ĐẦU Tư TRỰC TIẾP RA Nước NGOÀI TRONG LĨNH vực TÌM KIẾM THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC
DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA
VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Chuyên ngành: Lịch sử Kinh tế
TÓM TẮT LUẬN VÀN THẠC SỸ
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 10TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp là một xu hướng tất yếu trong toàn cầu hóa hội nhập kinh tế quốc te Đầu tư ra nước ngoài mang lại nhiều lợi íchthiết thực cho danh nghiệp không chỉ là mở rộng thị trường và tăng doanh thu, lợi nhuận, mà còn làm tăng thêm kinh nghiệm tiếp cận khách hàng một cách đadạng, nâng cao năng lực nhân sự, tổ chức và công nghệ, và rộng hơn, nâng caokhả năng cạnh tranh; đồng thời có cơ hội tiếp cận khai thác tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác tại nước ngoài trong khi các điều kiện trong nước ngày càng trởnên hạn chế
Nhận thức được tầm quan trọng này, Việt Nam đã ban hành luật đầu tư nướcngoài từ rất sớm (1987) và đã tiến hành sửa đổi nhiều lần để phù hợp thực tế Đen năm2005, Luật đầu tư chung ra đời đãđánh dấumột thời kỳ mới cho hoạt động đầu
tư nước ngoài nói chung Mặc dù vậy, trong khi xu hướng đầu tư ra nước ngoài từcác quốc gia đang pháttriển và mới nổi đang ngày càng mạnh mẽ và doanh nghiệp củanhiều-nước đã thành công, thì tại Việt Nam, các doanh nghiệp còn đang khá dặt
dè trước những cơ hội này, cụ thể là trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí Dầu khí được xác định là ngànhcông nghiệp mũi nhọn của đất nước, trong
đó bao gồm hoạt động khai thác, kinh doanh trong nước và cả đầu tư ranước ngoài Trong khi hoạt động đầu tư kinh doanh dầukhí trongnước đã được chú trọngtừ rấtlâu thì hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dòkhai thác dầu khí còn rất non trẻ
Chính phủ cũng đã ban hành các quy định pháp luật về hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí (Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007, hiệu lực từ ngày 25/8/2007 và được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 17/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009, hiệu lực từ ngày 06/4/2009; Nghị quyết số 49/2010/QH12 ban hành ngày 28/6/2010), tạo một hành lang pháp lý để thúc đẩy việctìm kiếm các cơ hội đầu tư mới vào các dự án thăm dò, khaithác dầu khí ở cáckhu vực trên the giới Đây là một hướng đi đúng đắn khi hoạt động dầu khí liên
Trang 11quan đến việc tìm kiếm tài nguyên thiên nhiên, mà loại tài nguyên này là hữu hạn
và ngày một khó khăn do sự suy giảm tự nhiên của các mỏ khai thác Việt Nam cần đẩy mạnh tìm kiếm các mỏ ngoài lãnh thổ Việt Nam, lựa chọn có trọng điểm môi trường đầutư ổn định, minh bạch và tiềm năng
Trong ba khâu từ thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn, hoạt động thượngnguồn - tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí được đặc biệt coi trọng do đây làkhâu vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công/thất bại của dự án đầu tư Nếuviệc tìm kiếm, thăm dò không đúng có thể gây ra mấttoàn bộ lượngvổn đầu tư banđầu bỏ ra, từ đó gây ảnh hưởng dây chuyền đển các khâu còn lại trong hoạt động dầu khí Xuất phát từ những đặc trưngvề rủi ro của hoạt động đầu tưtrong lĩnh vựcthượng nguồn nên việc đadạng hóa hình thức đầu tư là vôcùng quan trọng, theo đó
xu hướng là mua tài sản/mua mỏ/mua quyền tham gia dự án thay vì thực hiệntoàn bộ khâu tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí nhằm giảm gánh nặng về vốn
và chia sẻ rủi ro
Tuy nhiên, đối với một nước còn đang phát triển và còn nhiều khó khăn về khả năng điều động vốn, phát triển công nghệ cao, phát triển nguồn nhân lực kỹthuật cao cũng như còn thiếu kinh nghiệm quản lý, tổ chức như Việt Nam thì hoạtđộng đầu tưra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dòvà khai thác dầu khí đếnnay vẫn còn hạn chế
Nhận thức đưọc tầm quan trọng và triển vọng của hoạt động đầu tư trực tiếp ranướcngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầukhí trong lĩnh vực đầu
tư trực tiếp ranước ngoài, đề tài “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
pháchọa bức tranh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực thượngnguồn củaTập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam từ năm 2007 đến nay, phân tích thực trạng,bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động nêu trên của Tập đoàn Dầukhí Quốc gia Việt Namtrong thời giantới
Trang 12* Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đe tài đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng của hoạt động đầu tư trực tiếp
ra nước ngoài trong lĩnh vưc tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quổc gia Việt nam giai đoạn 2007-2013 Từ đó chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và đề xuất một sổ giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư ranước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốc tế trong bối cảnh nềnkinh tể Việt Nam ngày cànghội nhập sâu rộng
- Đổi tượng: Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìmkiếm thăm dò và khai thác dầu khí
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Namtừnăm 2007 đến năm2013
- Phương pháp thu thập so liệu: tài liệu thu thập trong Luận văn là các thông tin thứ cấp, từ các công trình nghiên cứu, sách báo chuyên ngành, các báo cáo thường niên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, các tuyển tập dầu khíchuyên ngành; dữliệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đầu tư nước ngoài, Tổng cục thốngkê, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (các Ban: Đautư Pháttriển, Dự án dầu khí nước ngoài, Quan hệ Quốc tế)
- Phương pháp phân tích tài liệu: khi thu thập được tài liệu thông qua nguồnthứ cấp, thông tin được tiến hành phân loại theo nội dung và mục đích trình bàybằng phần mềm Excel, từ đó làm căn cứ để áp dụng cácphươngpháp khác
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được áp dụng nhằm mô tảcác đặc tính cơ bản của dữ liệu thứ cấp thu thập được và các chỉ tiêu phản ánh kếtquả thực hiện của hoạt động đầutư trực tiếp ranước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thông qua
Trang 13việc biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt, thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu Trên cơ sở đó đánh giá được các chỉtiêu phân cấp cần nghiên cứu, từ đó làm căn cứ để phát hiện ra những hạn chế vànguyênnhân các vấn đe cần giải quyết để xây dựng các giải pháp cho hoạt động nêutrêntrong thời gian sắptới.
- Phươngpháp so sánh: phươngpháp này được dùng chủ yếu trongviệc phân tích số liệu thực tế qua các năm, lựa chọn cáctiêu chuẩn đểso sánh, chính là các chỉtiêu đánh giákết quả của hoạt động đầu tưtrực tiếpra nước ngoài trong lĩnhvựctìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí Luận văn sử dụng các kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối để biểuhiện khối lượng, quy mô và bằng số tươngđối để biểu hiện tốc độ phát triển của các kết quả hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầukhí của Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệtNam
* Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục các tài liệu tham khảo, kết cau nội dung của luận văn gồm 3 chương:
trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò vàkhai thác đầu khí
Chuong II: Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2007-2013
ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khíQuốc giaViệtNam
Trang 14CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CHUNG VÈ ĐẦU Tư
Tại chương này Luận văn làm rõ các khái niệm đặc điểmvề đầu tưnói chung
và đầu tư trực tiếp ranước ngoài nói riêng Hình thức đầu tư trựctiếp ranước ngoài
là một trong các hình thức đầu tư nước ngoài Đây là hình thức hiện đã và đang được các doanh nghiệp Việt Nam chú trọng sử dụng khi tiến hành các hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong các lĩnh vực khác nhau Ngoài ra, hoạt động này đang trởnên ngày càng sôi nổi trên thị trường quốc tế do đây là xu hướng tất yếu trongbổi cảnh toàn cầu hóa Thực tế có nhiều lý thuyết về đầu tư ra nước ngoài, mỗi lýthuyết dựa trên một cơ sở lý luận và có những ưu điểm và hạn chế nhất định Điếm chung của những lý thuyết này chính là góp phần làm rõ được tại sao các doanh nghiệp phải tiến hành đầu tư ra nước ngoài, như: để phân tán rủi ro, để nâng cao tỷ suất lợi nhuận, mởrộngtầm ảnh hưởng của doanh nghiệp
Luận văn cũng chỉ ra các hình thức và đặc trưng của hoạt động đầu tư ranước ngoài.Ngoài ra, đểcócơ sở đánh giá và đưa ra các giải pháp trong chương III,Luận văn đã phân tích vai trò của hoạt động này đối với 2 chủ thể là nước đi đầu tư
và nước tiếp nhận đầu tư trên 2 phương diện là các mặt tích cực và các mặc tiêucực Thêm vào đó, những nhân tố ảnh hưởng đen hoạt động đầu tư ra nước ngoài cũng được làm rõ, làm cơ sở để rà soát kỹ lưỡng các nguyên nhân dẫn đến các hạnchế của hoạt động đầu tưtrựctiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếmthăm dò và khai thác dầu khí Những nhân tố này được đe cập từ bản thân các nước đi đầu tư (nhân tố đẩy) và các nước tiếp nhận đầu tư (nhân to kéo) nhằm khái quát bức tranhtổng thể về các vấn đề đầu tưra nước ngoài Đây là nội dung quantrọng mà cácnhàquản lý cần nắmvững trong quá triển khai hoạt động đau tưranước ngoài để có thểlựa chọnhướng đi đúng đắn cho toàn bộ chiến lược đầu tư
Bên cạnh đó, để có căn cứ xem xét hiệu quả của hoạt động đầu tư ra nướcngoài (bao gồm đầu tưtrực tiếp ranước ngoài)Luận văn đã hệ thống hóa một so chỉtiêu đánh giá kết quả của hoạt động này - nội dung bản lề khi một doanh nghiệp rà
Trang 15soát kết quả hoạt động đầu tư, từ đó đưa ra phương hướng điều chỉnh phù họp với đòi hỏi của thị trường.
Bên cạnh vấn đề chung của hoạt động đầu tư ra nước ngoài, Luận văn hệthống hóa các vấn đề riêng của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tronglĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí Lĩnh vực tìm'kiếm thăm dò và khai thác dầu khí là một lĩnh vực đặc thù, có nhiều đặc trưng Một trong số đó làhoạt động này chịu nhiều rủi ro do liên quan đến tìm kiếm tài nguyên thiên nhiêntrên biển/dưới lòng đất nên không thể khẳng định chắc chắn kết quả của quá trình đầu tư Có một số dự án nguồn vốn đầu tư lớn nhưng không thu được hoặc thu không đủ vốn đầu tư Nguyên nhân dẫn đến những rủi ro là bởi các hoạt động nàyphụ thuộc vào điều kiệntự nhiên và cả về yếu tổ kinh tế, chính trị của nước đi đầu
tư và nước nhận đầu tư Thêm vào đó phải kể đen tính dài hạn của hoạt động này,nhìn chung mỗi công đoạn chính của hoạt động dầu khí đều chiếm rất nhiều thờigian, đặc biệt trong giai đoạn thượng nguồn (tìm kiếm thăm dò và khai thác dầukhí) Có những dự án chỉ trong giai đoạn này đã kéo dài đến 5 năm mới thu đượckết quả Mặc dù vậy, lĩnh vực này vẫn thuhút rất nhiều nhà đau tư do khả năngđem lại siêu lợi nhuận nếu các dự án tìm kiếm thăm dò thành công, chuyển sang giai đoạn phát triển, khai thác Có thể nói, đặc trưng này chính là lực hấp dẫn khiến các nhà đầu tư chấpnhận rủi ro để bỏ vốn đầu tư vào hoạt độngtìm kiếm thăm dò
Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận về đầu tư ra nước ngoài nói chung
và đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vựctìm kiếm thăm dò và khai thác nóiriêng, Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng của hoạt động này tại Tập đoàn Dầukhí Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013 tại Chương II
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU Tư TRựC TIÉP RA NƯỚC NGOÀI TRONG LĨNH vực TÌM KIẾM THẢM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2007 - 2013.
Luận văn đã khái quát sự hình thành và phát triển của Tập đoàn Dầu khí
Quốc gia Việt Nam Luận văn cũng chỉ ra định hướng phát triển trong hoạt động
đầu tư của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam là chú trọng đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khaithác dầu khí
Đối với nội dung chương này, Luận văn tập trung đi sâu nghiên cứu, phântích về thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực thượngnguồn của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013 trên cơ
sở bám sát các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động này đã được hệ thống hóa tại Chương I Kết quả hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnhvực thượng nguồn được đánh giá trên các mặt: số lượng dự án còn hiệu lực tính đến năm 2013, tổng sổ vốn đầu tư kế hoạch và vốn đầu tư thực hiện, tốc độ tăng trưởngcủa nguồn vốn, số lượng quốc gia tiếp nhận đầu tư của Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam
Như đã bàn ởtrên, hoạt động này mang tính đặc thù, phải đổi mặt với nhiều
yếu tố tác động, cả môi trường bên trong và bên ngoài Vì vậy, sau khi đã phân tíchkết quả hoạt động giai đoạnh 2007 - 2013, Luận văn đã đánh giá những thành tựuđạt được, hạn chế còn tồn tại và tìm ra những nguyên nhân của hạn chế (từ phía nội
tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam cũng nhưphía Nhà nước Việt Nam) Quanghiên cứu, Luận văn cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm có ý nghĩa lý luận,
thực tiễn làm cơ sở để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác
dầu khítại Chương III Những bài học kinh nghiệm đólà:
Một là, để tăng cường hiệu quả củahoạt động ĐTTTRNN, chiến lược “kép”đóng vai trò bản lề Đây là chiến lược kết hợp cả việc phát triển môi trường bêntrong và bên ngoài, không chỉ tập trung vào đúng một thị trường sẽ gây mất cân
Trang 17bàng trong chiến lược đầu tư Do đó, bên cạnh việc chú trọng mở rộng thị trường quốc tế, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam cũng phải tiếp tục quan tâm phát triển không ngừng thị trường trong nước Hai thị trường này có mối quan hệ ràng buộc, tươnghỗ cùng pháttriển.
Hai là, đe có thể nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phùhọp với đặc trưng của hoạt động đầu tư trựctiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực E&p,Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam phải xây dựng một nền tảng tài chính vững chắc Đây là nguồn gốc của mọi loại hình, quy mô và lĩnh vực đầu tư So sánh với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Malaysia, có thể thấy nền tảng của hoạt động khai thác dầu khí củaMalaysia là rất lớn và đem về một khoản doanh thu khổng lồ trong khi hơn 10 nămtriển khai hoạt động này tại nhiều thị trường khác nhau, trong khi đó, cùng thời gian hoạt động nhưng doanh thu Tập đoàn Dầu khí Quốc gia ViệtNam thu lại còn khákhiêm tốn Do đó để có thể đẩy mạnh hơn nữa hoạt động đầu tư trực tiếp ra nướcngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, nền tảngtài chính vữngchắc là điều khôngthể thiếu
Ba là đầu tư có trọng điểm, vấn đề của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam hiện nay là trừ lượng dầu tại các mỏ trong nước có xu hướng giảm, nên PVNnên xem xét chiến luợc đầu tư ra nước ngoài Malaysia là đất nước đổi mặt với tìnhtrạng tương tự và họ đã và đang đầu tư vào dầu mỏ Bằng cách áp dụng việc góp cổphần (cao nhất là 15%) có chọn lọc vào các mỏ có nhà đầu tư nước ngoài ngay tại Malaysia, các công ty dầu khí của Malaysia đã học hỏi được nhiều từ các đối tácquốc tế, cũng như đào tạo kỹ năng cho đội ngũ lao động và học được cách điều hành kinh tế hiệu quả
Bổn là, chiến lược đầu tư hồn hợp là yếu tố thiết yếu để Tập đoàn Dầu khíQuốc gia Việt Nam ngày càng khai thác tốt hơn lợi thế củacác phương thức đầu tư
Cụ thể là PVN nên cân nhắc việc kết hợp các phương thức đầu tư như: thăm dò, khai thác, liên doanh và mua cổ phần ở các công ty dầu khí khác, đặc biệt là việc mua cổ phần (mua mỏ riêng) của các công ty dầu khí khác đang là xu hướng phát
Trang 18triển hiện nay Ngoài ra, nếu muốn tiếp bước các công ty dầu khí lớn mạnh trên thếgiới, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam phải tiếp tục hoàn thiện quá trìnhthương mại hóa từ cơ cấu tổ chức, hoạt động, cho đến quản lý điều hành để nâng cao năng lực cạnh tranh trên trường quốctế.
Luận văn đã chỉ rachiến lược pháttriển của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài của lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí đến năm 2025 trong tổng thể chiến lược phát triển ngành Dầu khí ViệtNam đến năm 2015 và định hướng đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 386/QĐ-TTg ngày 09/03/2006 Để góp phần đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn, Luận văn đã phân tích những thuận lợi và khókhăn mà Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam phải đối mặt khi triển khai hoạt động đầu tư ra nước ngoàitrong lĩnh vực tìm kiếmthăm dò vàkhai thác dầu khí củaTập đoàn trong thời gian tới Các giải pháp Luậnvăn đưa ra là:
Mộtlà phát triển nguồn nhân lực, trong đótrọng điểm là:
Tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo kèm cặp nhằm chia sẻ kinh nghiệm,nâng cao kiến thức chuyên ngành giữa các chuyên gia, cán bộ, kỹ sư/chuyên viên bậc cao với kỳ sư/chuyên viêncấp dưới;
Cân đối cung cầu nhân lực đối với tất cả các dự án dầu khí mới đòi hỏinhân lực của PVN trên nguyên tắc xác định mức độ quan trọng vàưu tiên để có thểtập trung đúng và đủ nhân lực cần thiết
Ưu tiên cân đối/luân chuyển nguồn lực cho các công trình/dự án trọng điểm mang tính dẫn dắtvàhạtnhâncho cáchoạt độngtrong chuỗi hoạt động dầu khí
Đe giải quyết sự thiếu hụt các chuyên gia giỏi, trước mắt cần tiến hành tuyển dụng các chuyên gia nước ngoài vào các vị trí quan trọngkết họp với đào tạo
Trang 19trực tiếp, chuyển giao hiểu biết, công nghệ và luân chuy ển các cán bộ có năng lựcđến các dự án có nhu cầu cấp thiết.
- Xây dựng quỹ đào tạo tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thu xếpmột phần từ đóng góp đào tạo của các nhà thầu dầu khí nước ngoài tại các dự án trong nước Quỹ đàotạo phải thểhiện được tầm quan trọng của công tác đàotạo
Hai là hoàn thiện công tác đánh giá dự án Công tác đánh giá dự án vô cùng quan trọng, làm cơ sở đểngười có thẩm quyền quyết định đầu tư Đoi với hoạt độngthượng nguồn có nhiều rủi ro và chi phí đầu tư cao, công tác đánh giá dự án càng chứng tỏ vai trò của nó Khi dự án được đánh giá là khả thi (tức sẽ có phát hiện dầu/khí thương mại), các quyết định đầu tư sẽ được phê duyệt và sớm triển khai đểthu lợi nhuận Theo đó, công tác đánh giá dự án cần được xem xét một cách đồng
bộ, hoàn chỉnh theo hướng sau: (i) xác định mục tiêu cụ thể cần hướng tới của việc đánh giá dự án; (ii) xây dựng một cách có hệ thốngtiêu chí đánh giá của từng dự án,tương ứng với từng khu vực đầu tư; (iii) Coi trọng và làm thực hiện đầy đủ các bước đánh giá dự án, xây dựng mô hìnhđánh giá
Ba là nâng cao năng lực tài chính Như đã bàn ở các phần trên, một trong những đặc trưng của hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí chính là đòihỏi nguồn lực tài chính vững mạnh Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam can rà soát kỹ lưỡng để có chiến lược nâng cao năng lực tài chính tổng thể, dựa trên nguyên tắc chung là:
- Đối với các dự án Tìm kiếm thăm dò: Thực hiện dưới các hình thức liêndoanh đấu thầu xingiấy phép đầu tư; Trao đổi cổphần tham gia
- Đối với các dự án muatài sản (mua mỏ) : Lựachọn các đoitác chiếnlược
cả trong và ngoài nước để liên doanh liên k ết; Thành lập các công ty cổ phần để huy độngvốn đầu tư
- Xây dựng cơ chế cho vay và bảo lãnh vay vốn giữa Chính phủ và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; Chủ động xây dựng và hoàn thiện các kênh huyđộng vốn đảm bảo huy động vốn kịp thời và hiệu quả
Trang 20Bốn là phát triển khoa học công nghệ thông qua hoạt động tăng cường họp tác quốc tế, trao đổi và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dầu khí; phối họp với các bộ ngành như Bộ Khoa học Công nghệ, Công Thưong, Xây dựng, Giao thôngvận tải từng bước xây dựng và phát triển ngành công nghệ cơ khí trọng điểm(gồm các thiết kế, sản xuất và lắp đặt ) Đồng thời triển khai mạnh mẽ nhiệm vụnghiên cứu khoa học, nghiên cứu cấutrúc địa chấtvà đánh giátiềm năng dầu khí tại các vùng nước sâu, xa bờ tại vùng biển vàthềm lục địa, vùng đặc quyền kinh te củađất nước Đưa ra các yêu cầu, mục tiêu nghiên cứu trong từng giai đoạn cho các đơn
vị nghiên cứu thực hiện triển khai Hàng năm tổng kết và đánh giá việc triển khai thực hiện
Cuối cùng là kiệntoàn công tác tổ chức/quản lý điềuhành Trong đó cần chútrọng đến việc xây dựng mô hình tổ chức quản lý phù họp với chiến lược đầu tưtrọng điểm, từ đó chọn mô hình đầu tư phù họp Định kỳ (khoảng 2-3 năm) có cácđánh giálại mô hình tổ chứcquản lý để điều chỉnh theo hướng đã định trước và phù hợp với hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệtNam Bên cạnh đó, Tập đoàn còn phải nghiên cứu nơi thành lập pháp nhân chocông ty dự án Mỗi quốc gia có các pháp luật và cơ chế ưu đãi khác nhau cho công
ty dầu khí của các nước khi đầu tư E&p vào quốc gia đó Để ứng dụng hiệu quảpháp luật của một quốc gia khi đầu tư, tác giả khuyến nghị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thực hiện tư vấn hoặc thuê tư vấn (nếu cần thiết) để xác định nơi thành lập công ty dự án mang lại lợi ích lớn nhấtkhi đầu tưvào từng quốc gia (nếukhông có quy định bắt buộc thành lập pháp nhân ởnước sở tại) Nghiên cứu này sẽ giúp Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam có được 1 danh mục về nơi thành lậppháp nhân cho 1 quốc gia đang và sẽ thực hiện đầu tư
Ngoài các giải pháp đẩy mạnh hoạt độngđầu tư trựctiếp ra nước ngoàitronglĩnh vực thượng nguồn đối với Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, trên cơ sở những nguyên nhân của những hạn chế đã bàn tại Chương II, để thúc đẩy nhanh và mạnh hơn nữa hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới, Luận văn đã đưa ra
Trang 21một số kiến nghị với các cấp quản lý Nhànước như hoàn thiện khung pháp lý, đẩymạnhhoạt động xúc tiến đầu tư vào môi trường tiềm năng và ổn định,
Tóm lại, Luận văn nghiên cứu khoa học “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp ” đãhệ thống hóa một số vấn đề lýluận chung về đầu tư ra nướcngoài (bao gồm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài), làm cơ sở
để đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng của hoạt động đầu tư trực tiếp ranước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầukhí Quốc gia ViệtNam giai đoạn 2007 - 2013, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằmđẩy mạnh hoạt động này trong thời gian tới Bên cạnh các giải pháp là một sổ kiến nghị đối với các cấp quản lý nhà nước để thúc đẩy nhanh và mạnh hơn nữa hiệu quả của hoạt động này
Đây là một đề nghiên cứubao hàm cả lý luận và thực tiễn, học viên đã hoànthành mục tiêu nghiên cứu của đe tài Mặc dù vậy, nội dung của đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Học viên mong muốn nhận được những đóng gópquý báu củacác thầy cô và đồng nghiệpđể Luậnvăn được hoàn thiện hơn
Trang 22NGUYỄN THỊ TUYẾT
ĐẦU Tư TRỰC TIẾP RA Nước NGOÀI TRONG LĨNH vực TÌM KIÊM THAM DÒ VÀ KHAI THÁC
DẦU KHÍ CỦA TẬP ĐOÀN DẦU KHÍ QUỐC GIA
VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIAI PHÁP
Chuyên ngành: Lịch sử Kinh tê
LUẬN VÁN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa hoc:
PGS.TS LÊ QUỐC HỘI
HÀ NỘI, NĂM 2014
Trang 23LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tưra nước ngoài của doanh nghiệp là một xuhướng tất yếu trongtoàn cầuhóahội nhập kinh te quốc tế Đầu tư ra nước ngoài mang lại nhiều lợi íchthiết thực cho danh nghiệp không chỉ là mở rộng thị trường và tăng doanh thu, lợi nhuận, màcòn làm tăng thêm kinh nghiệm tiếp cận khách hàng một cách đa dạng, nâng cao năng lực nhân sự, tổ chức và công nghệ, và rộnghơn, nâng cao khả năng cạnh tranh;đồng thời có cơ hội tiếp cận khai thác tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực kháctại nước ngoàitrong khi các điều kiện trong nướcngày càng trở nên hạn chế
Nhận thức được tầm quan trọng này, Việt Nam đã ban hành luật đầu tư nướcngoài từ rất sớm (1987) và đã tiến hành sửa đổi nhiều lần để phù hợp thực tể Đen năm2005,Luật đau tư chung ra đời đãđánh dấu một thời kỳ mới cho hoạt động đầu
tư nước ngoài nói chung Mặc dù vậy, trong khi xu hướng đầu tư ra nước ngoài từ các quốc gia đang phát triển và mới nổi đang ngày càng mạnh mẽ và doanh nghiệpcủa nhiềunước đã thành công, thì tại Việt Nam, các doanh nghiệp còn đangkhá dặt
dè trước những cơ hội này, cụ thể là trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò vàkhai thác dầu khí Dầu khí được xác định là ngành công nghiệp mũi nhọn của đất nước, trong
đó bao gồm hoạt độngkhai thác, kinh doanh trong nước và cả đầu tưra nướcngoài Trong khi hoạt động đầu tư kinh doanh dầu khí trong nước đã được chú trọng từ rất lâu thì hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dòkhai thác dầu khí cònrat non trẻ
Chính phủ cũng đã ban hành các quy định pháp luật về hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí (Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007, hiệu lực từ ngày 25/8/2007 và được sửa đổi bổ sung bằng Nghị định số 17/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009, hiệu lực từ ngày 06/4/2009; Nghị quyết sổ 49/2010/QH12 ban hành ngày 28/6/2010), tạo một hành lang pháp lý để thúc đẩy việc tìm kiếm các cơ hội đầu tư mới vào các dự án thăm dò, khai thác dầu khí ở cáckhu vực trên thể giới Đây là một hướng đi đúng đắn khi hoạt động dầu khí liên
Trang 24quan đến việc tìm kiếm tài nguyên thiên nhiên, mà loại tài nguyên này là hữu hạn
và ngày mộtkhó khăn do sự suy giảm tự nhiên của các mỏ khai thác ViệtNam cần đẩy mạnh tìm kiếm các mỏ ngoài lãnh thổ Việt Nam, lựa chọn có trọng điểm môi trường đầu tư ổn định, minh bạch và tiềm năng
Trong ba khâu từ thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn, hoạt động thượng nguồn - tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí được đặc biệt coi trọng do đây làkhâu vô cùng quan trọng, quyết định sự thành công/thất bại của dự án đầu tư Nếuviệc tìm kiếm, thăm dò không đúng có thểgây ra mất toàn bộ lượng vốn đầu tư banđầu bỏ ra, từ đó gây ảnh hưởng dây chuyền đen các khâu còn lại trong hoạt động dầu khí Xuất phát từ nhữngđặc trưng về rủi ro của hoạt động đầu tưtrong lĩnh vựcthượng nguồn nên việc đa dạng hóahìnhthức đầu tư là vô cùng quan trọng,theo đó
xu hướng là mua tài sản/mua mỏ/mua quyền tham gia dự án thay vì thực hiện toàn bộ khâu tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí nhằm giảm gánh nặng về vốn
và chiasẻ rủi ro
Tuy nhiên, đối với một nước còn đang phát triển và còn nhiều khó khăn vềkhả năng điều động vốn, phát triển công nghệ cao, phát triển nguồn nhân lực kỹthuật cao cũng như còn thiếu kinh nghiệm quản lý, tổ chức như Việt Nam thì hoạtđộng đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí đennay vẫn còn hạn che
Nhận thức được tầm quan trọng và triển vọng của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tronglĩnh vực đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, đề tài “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong tĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp” đã được lựa chọn để nghiên cứu Đe tài góp phần phác họa bức tranh đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tronglĩnh vực thượng nguồn của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam từ năm 2007 đến nay, phân tích thực trạng, bài học kinh nghiệm và đe xuất một số giải pháp nhàm thúc đẩy hoạt động nêu trên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong thời gian tới
Trang 252 Tìn h hình nghiên cứu đề tài
về lĩnh vực đầu tư trực tiếp nước ngoài nói chung, đã có nhiều công trình nghiên cứu về tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam như:
“ Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Mỹ vào Việt Nam: Thực trạng & Giải pháp '’ ” -
Đặng Thanh Hương (2006) và “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài của Nhật Bản vào Việt
Nam: Thực trạng và giải pháp ”” — Đào Văn Thanh (2007) Hai đề tài nói trên xem xét khía cạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhằm mục đích thúc đẩy hoạt
động này vào Việt Nam
về lĩnhvực đầu tư ranước ngoài trong lĩnhvực tìm kiếm thăm dò và khaithác
dầu khí một so đề tài nghiên cứu như đe tài “ Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong
lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí tại Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu
khỉ (PVEP )” -Nguyễn Thị Hải Yen (2011); đề tài “ Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Tổng Công ty Thăm dò và Khai thác Dầu khí (PVEP): Thực trạng và giải
pháp” - Lê Thị Bình (2012) Kết quả nghiên cứu của các luận văn trên đều chỉ tập
trung vào hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnhvực thượng nguồn tại
PVEP - một công ty thành viên của PVN Tuy nhiên do chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp
là một công ty thành viên nên 02 công trình nghiên cứu trên chưa phản ánh đầy đủ
bức tranh tổng thể của toàn bộ các hoạt động đầu tư ra nước ngoài của Tập đoàn Dầukhí Quốc gia Việt Nam Chính vì vậy phần nguyên nhân và hạn chế của các nguyên nhân từ đó tìm ra các giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh
vựcthượng nguồn mới chỉ dừng lại ở phạm vi PVEP, có thể phần nhiều nhắc tới các giải phápvi mô mà chưa phân tích sâu sắc vaitrò của cácgiải pháp vĩ mô
Qua nghiên cứu các tài liệu trên cũng như các tài liệu “ Tuyển tập báo cảo hội nghị khoa học - công nghệ Viện Dầu khí Việt Nam 30 năm phát triển và hội nhập
(Quyển 2) ” - Đỗ Quang Dũng, Phạm Thị Kim Huế (2008); đề tài “ Nghiên cứu mô
hình tô chức quản lý hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực thượng nguồn của các công ty dầu khí trên thế giới và khả năng áp dụng dối với PVN ” -Nguyễn
Thị Lan Anh (2013), Luận văn đã hệ thống hóa và nghiên cứu về hoạt động đau tư
Trang 26ra nước ngoài trong lĩnh vực thượng nguồn của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, thay vìtập trung vào một công ty cụ thể Các nội dungnghiên cứu theo đó cũng được xem xét trong phạm vi rộng hơn, có sự tương quan giữa PVN vàPVEP, dữ liệu thông tin cập nhật đến cuối năm 2013 Ke thừa và phát triển nền tảng thông tin sẵn có, vậndụng vào Luận văn để phân tích, nội hàm không hoàn toàn trùng lặp; từ đó Luậnvăn có những nghiên cứu mới nhàm đưa ra giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu tư ranước ngoài phù hợp với xu hướng và định hướng, hoạch định phát triển của Việt Nam trong lĩnh vựcthường nguồn.
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vựctìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
- Phân tích thực trạng củahoạt động đầu tư trực tiếp ra nướcngoài trong lĩnhvực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013, từ đó rút ra các hạn chế, nguyên nhân của những hạnchế và bài học kinh nghiệm
- Đe xuất giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài tronglĩnh vực tìm kiểm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam
4 Đối tượng và phạm vi của đề tài
- Đối tượng: Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìmkiếmthăm dò và khai thác dầu khí
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam từ năm 2007 đến năm '2013
Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu đề ra, Luận văn sử dụng phương phápluận của chú nghĩa duy vậtbiện chứng, đồng thời sử dụng các phươngpháp nghiên
Trang 27cứu đặc thù củakhoa học lịch sử kinh tế là phương pháp lịch sửkết họp với phưongpháp lôgic, các phương pháp thu thập số liệu, phân tích tài liệu, phương pháp thống
kê mô tả, phương pháp so sánh
- Phương pháp thu thập số liệu: tài liệu thuthập trong Luận văn là các thôngtin thứ cấp, từ các công trình nghiên cứu, sách báo chuyên ngành, các báo cáo thường niên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, các tuyển tập dầu khíchuyên ngành; dữliệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Cục Đầu tư nước ngoài, Tổng cục thống kê, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (cácBan: Đầutư Phát triển, Dựán dầu khí nước ngoài, Quan hệ Quốc tế)
- Phương pháp phân tích tài liệu: khi thu thập được tài liệu thông qua nguồn thứ cấp, thông tin được tiến hành phân loại theo nội dung và mục đích trình bàybằngphần mềm Excel, từ đó làm căn cứ để áp dụng các phương pháp khác
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này được áp dụng nhằm mô tảcác đặc tính cơ bản của dữ liệu thứ cấp thu thập được và các chỉ tiêu phản ánh kếtquả thực hiện của hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếmthăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thông quaviệc biểu diễn dữ liệu thành các bảng sổ liệu tóm tắt, thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu Trên cơ sở đó đánh giá được các chỉtiêu phân cấp cần nghiên cứu, từ đó làm căn cứ để phát hiện ra những hạn chế và nguyên nhân các vấn đề cần giải quyết để xây dựng các giải pháp cho hoạt độngnêutrêntrong thời gian sắp tới
- Phương pháp so sánh: phương pháp này được dùng chủ yếu trong việc phân tích số liệu thựctế qua các năm, lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh, chính là các chỉtiêu đánh giá kết quả của hoạtđộng đầu tưtrực tiếp ra nướcngoàitrong lĩnh vực tìmkiếm thăm dò và khai thác dầu khí Luận văn sử dụng các kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đổi để biểu hiện khối lượng, quy mô và bàng số tương đối để biểu hiện tốc độphát triển của các kết quả hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiểmthăm dò và khai thácdầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc giaViệt Nam
Trang 286 Kết cấn của Luận văn
Luậnvăn sẽ được kết cấu thành ba chương:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về đầu tư trực tiếp ra nước ngoàitrong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
- Chương 2: Thực trạng hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam giai đoạn 2007-2013
- Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Trang 29Chương MỘT SỐ VẤN ĐÈ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐÀU TƯ
I 1 Một số vấn đề lý luận chung về đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài
J J.J Khải niệm về đầu tư
•
Theo từ điển kinh tế học hiện đại, “đầu tư” là thuật ngữ được dùng phổ biến nhất để mô tả các khoản chi tiêu (trong một thời kỳ nhất định) để làm tăng hay duytrì tài sản thực Tùy theo phạm vi nghiên cứu mà hình thành nên những khái niệm khác nhau về đầu tư
Đầutư theo nghĩa rộngcó nghĩa là sự hysinh các nguồn lực ở hiện tại đểtiếnhành các hoạt độngnào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trongtương lai mà kết quả này thường phải lớnhơn các chi phívề cácnguồn lực đã bỏ ra Nguồn lực bỏ ra có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản vật chất khác hoặc là sức lao động vàtrí tuệ
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng cácnguồn lực
ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó Như vậy, nếuxem xét trongphạm
vi quốc gia thì chỉ có nhữnghoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại đểtrựctiếplàm tăng các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn lực sẵn có thuộc phạm trù đầu tư theo nghĩa hẹp hayđầutư phát triển
Vốn đầu tư bao gồm tiền và các tài sản khác như các động sản, các bất động sản, tài sản hữu hình, tài sản vô hình
Người bỏ tài sản ra đầu tư được gọi là nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư Chủ đầu
tư có thể là các tổ chức, cá nhân (đầutư tư nhân) hay Nhà nước(đầu tư Chính phủ)
Trang 30Trong thực tế tồn tại ba loại hoạt động đầu tư là đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển.
1.1.2 Khải niệm về đầu tư quốc tế
Hoạt động đầu tư không chỉ đơnthuần diễn ra trong nội bộ mộtquốc gia Khi kinh tế phát triển, các chủ thể kinh tể có tiềm lực có thể tiến hành đầu tư ra nướcngoài hoặc đầu tư xuyên quốc gia Khái niệm đầu tư quốc tế và đầu tư ra nướcngoài là khá tương đồng Mồi khái niệm đề cập hoạt động đầu tư ở một khía cạnh Đầu tư quốc tế nói về hoạt động đầu tư diễn ra ở phạm vi quốc tế, giữa các quốc giavới nhau Trong khi đó, đầu tư ra nước ngoài chủ yếu đề cập đến phạm vi đầu tưcủa một quốc gia, một doanh nghiệp hay cá nhântiến hành hoạt động đầu tư ở ngoàiphạm vi lãnh thổ quốc gia mình
Đầu tư quốc tế là sự di chuyển tài sản như vốn, công nghệ, kỹ năng quản lý từ nước này sang nước khác để kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận cao trên phạm vi toàn cầu Đầu tư quốc tế cũng chính là hoạt động xuất nhập khẩu tưbản, trong đó doanh nghiệp chuyển tài sản ra nước ngoài để thực hiện một dự ánđầu tư nào đó với mục đích tìm kiếm lợi nhuận
Tư bản được di chuyển gọi là vốn đầu tư quốc tế vốn đầu tư quốc tế có thể
là tiền, các tài sản hữu hình và tài sản vô hình như máy móc thiết bị, công nghệ, kỹnăng quản lý
Nước tiếp nhận đầu tư được gọi là nước chủ nhà (host country) Nước mang vốn đi đầu tư được gọi là nướcđầu tư hay nước xuất xứ (home country)
Đầu tư quốc tế cũng mang đầy đủ những đặctrưng cơ bản của hoạt động đầu
tư Tuy nhiên, đầu tư quốc tế có hai đặc điểm quan trọngkhác để phân biệt nó với đầu tư nội địa (trongnước) Đó là:
• Có sựthamgiacủa chủ thể nướcngoài
• Có sự di chuyển vốn đầu tưqua biên giới
Do nhữngđặc điểm này, việc quản lý, điều hành các dự án đầu tư nước ngoài thường khó khăn, phức tạp hơn sovới các dự án đầu tư trong nước do:
Trang 31• Các nước khác nhau rất khác nhau về hệ thống chính trị, kinh tế, pháp luật, văn hóa và mức độ phát triển kinhtế, làm tăng tính rủi ro và chi phí đầu tư của các chủ đầu tư ở nước ngoài.
• Việc di chuyển vốn giữa các nước đòi hỏi phải chuyển đổi tiền tệ từ đồng tiền nước này sang đồng tiền nước khác, trong khi tỷ giá hối đoái lại liên tục thay đổi theo những biến động của các nền kinh tế trên thế giới Những chuyển động của tỷ giá hối đoái có thể làm tăng hay giảm đáng
kể lợi nhuận có thể thu được của chủ đầutưnước ngoài
1.1.3 Khải niệm đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Theo quỹ tiền tệ quốc tế IMF, ĐTTTRNN được định nghĩa là “một khoản đầu tư với những quan hệ lâu dài, theo đó một tổ chức trong một nền kinh tế (nhà đầu tư trực tiếp)thu được lợi ích lâu dài từmột doanh nghiệp đặt tại một nền kinh tế khác Mục đích của nhà đầu tư trực tiếp là muốn có nhiều ảnh hưởng trong việc quản lý doanh nghiệp đặt tại nền kinh tế khác đó”
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới, “ĐTTTRNN xảy ra khi mộtnhà đầu tư
từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hútđầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệtĐTTTRNN với các công cụtài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu
tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay được gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
Văn bản pháp lý đầu tiên của Việt Nam đề cập chính thức đến hoạt động ĐTTTRNN là Nghị định số22/1999/NĐ-CP của Chính phủ
Theo Nghị định số 22/1999/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14/4/1999 về ĐTTTRNN thì: “Đầutư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam làviệc doanh nghiệpViệt Nam đưa vốnbằng tiền, tài sảnkhác ra nước ngoài để đầu tư trực tiếp ở nước ngoài”
Trang 32Tiếp theo đó, Nghị định số 78/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 9/8/2006quy định về ĐTTTRNN đã định nghĩa “Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là việc nhàđầu tư chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài để thực hiện hoạt động đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư đó ở nướcngoài” Hai khái niệm này về bản chất không có sự khácbiệt.
Khái niệm này tiếptục được hiệu chỉnhthay thế theo Luật Đầutư nước ngoài
số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005; trong đó quy định Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư bang các loại tài sản hữu hìnhhoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2005 và các quy định khác của pháp luật có liên quan Khái niệm đượcban hành theo Luật mới đã tạo ra bước ngoặt mới cho hoạt động đầu tư của ViệtNam theo hướng mở rộng quy định về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, gần sát với khái niệm ĐTTTRNN trên thế giới nhưng vẫn đảm bảo tuân thú theo quy định vềhoạt động đau tư của pháp luậtViệt Nam
Như vậy, trong một môi trường kinh doanh quốc tế với nhiều định nghĩa ĐTTTRNN được đưa ra, các nhà kinh tế thường hiểu ĐTTTRNN là tổ chức/doanhnghiệp/cá nhân tại nước này mua hoặc kiểm soát một thực thể kinh tế của nước khác Đó là một khoản tiền mà nhà đầu tư trả cho một thực thể kinh tế của nướcngoài để có ảnh hưởng quyết định đổi với thực thể kinh tế ấy hoặc tăngthêm quyền kiểm soáttrong thực thểkinh tế ấy
1.1.4 Các hình thức đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được thực hiện thông qua hai kênhchủ yếu là: Đầu tư mới (GI)và Liên minh và sáp nhập (M&A)
Đầu tư mới là hình thức các chủ đầu tư thực hiện đầu tư ở nước ngoài thông qua một doanh nghiệp mới Đây là kênh đầu tư truyền thống và thường gặp ở nhiềunước đang phát triển
Trang 33M&A là hình thức mà chủ đầu tư tiến hành thông qua mua lại, liên minh và sáp nhập các doanh nghiệp hiện có ở nước ngoài Kênh đầu tư này chủ yếu thựchiện ởcác nướcphát triển.
Tại Việt Nam, ĐTTTRNN hiện nay được thực hiện thông qua kênh GI, với những hình thức thường được áp dụng phổ biến là:
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Họp đồng họp tác kinh doanh là văn bản được ký kết bởi đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia, quy định rõ việc thực hiện, phân chia kết quả kinh doanh và trách nhiệm tương ứng cho mồi bên Hình thức này là không thành lậppháp nhân mới và khi hết thời hạn hiệu lực của họp đồng, các bên sẽ không cònràngbuộc về mặt pháp lý
Ưu điểm của họp đồng họp tác kinh doanh là thủ tục dễ dàng, dễ thực hiện,tiết kiệm được thời gian, chi phí để đưavốn vào triển khai dựán đầutư Nước đi đầu
tư cũng sẽ không mất nhiềuthời gian trong việc nghiên cứu thị trường mới, xây dựng các mối quan hệ hay không bị tác động nhiều bởi yếu tố văn hóa Tuy nhiên, hìnhthức này bộc lộ hạn chế là không phát huy tối đa thế mạnh của các bên tham gia;những mâu thuẫn hoặc khó khăn trong quá trình triển khai vốn đầu tư thường không được giải quyết một cách kịp thời do không có pháp nhân nào được thànhlập
- Doanh nghiệp liên doanh:
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp được thành lập do một hoặc nhiềuchủ đầu tư nước ngoài góp vốn chung với doanh nghiệp tại nước sở tại trên cơ sởhọp đồngliên doanh đểthành lập một pháp nhân mới (thông thường dưới hình thứccông ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần)
So với hình thức họp đồng họp tác kinh doanh, hình thức này tạo điều kiện pháthuytối đa thế mạnh của các bên ■ tham gia từ bước lựa chọn lĩnh vực đầu tư đến việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và áp dụng các biện pháp quản lý mộtcách có hiệu quả nhất Bên cạnh đó, rủi ro cũng sẽ được giảm thiểu do nắm bắt
Trang 34thông tin về môi trường đầu tư ở nước tiếp nhận đầu tư tốt hơn và khả năng kiểm soát dự án đầu tư cũng sẽ khả quan hơn.
Bên cạnh đó, nó cũng có tồn tại những mặt hạn chế Do bắt nguồn từ các tổchức ở các quốc gia khác nhau, có sự khác biệt về trình độ quản lý, hệ thống tài chính, luật pháp và bản sắc văn hoá nên quá trình đưa ra quyết định sẽ có thể bịchậm trễ do sự chênh lệch, khác biệt trong các yếu tố trên Ngoài ra, tại một số nước tiếp nhận đầu tư, đặc biệt là những nước đang phát triển, đội ngũ nhân lực đa phầnkhông quen với cách thức làm việc công nghiệp, đúng giờvà tuân thủ kỷ cương laođộng Vẩn đề này nếu tồn tại quá lâu, không khắc phục sẽ gây nguy cơ bất đồng quan điểm giữa hai bên
Nhìn chung, hình thức này đang là xu thế hiện nay trên thế giới, thường được lựa chọn trong thời gian đầuthu hút đầu tư ởnước sở tại với chủ đầu tư khi đưa vốn
ra đầu tư ở các thị trường mới
- Doanh nghiệp 100% von nước ngoài:
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là một thực thể kinh doanh có tư cáchpháp nhân (dưới dạng công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần), đượcthành lập do chủ đầu tư nước ngoài bỏ 100%o vốn để thành lập tại nước sở tại
Chủ đầu tư nước ngoài có quyền điều hành toàn bộ doanh nghiệp theo quyđịnh của pháp luật tại nước sở tại Doanh nghiệp hoàn toàn thuộc quyền sở hữu,chịu sự quản lý của tổ chức cá nhân nước ngoài và do chủ đầu tư nước ngoài chịutoànbộ trách nhiệm
Với hình thức này, nhà nước của nước sở tại sẽ thu ngay được tiền thuê đất,giải quyết được việc làm chonguồn nhân lực trong nước mà không cần bỏ vốn đầu
tư, tập trung thu hút được vốn và công nghệ trong các lĩnh vực khuyến khích xuất khẩu, tiếp cận được thị trường nước ngoài Đối với nước đi đầu tư thì họ sẽ chủđộng hơn trong quản lý điều hành doanh nghiệp, triển khai nhanh được các hoạtđộng của dự án đầu tư cũng như được tự mình ra các quyết định về lựa chọn nguồn nhân lực, hướng đi và phát triển doanh nghiệp củamình
Trang 35Tuy vậy, có thể thấynhược điểm củahình thức này là chủ đầu tư sẽ phải chịu toàn bộ rủi ro do hoạt động đầu tư đem lại: phải tự mình nghiên cứu thị trường ở nước sở tại, gặp khó khăn khi xâm nhập vào các thị trường có nhiều lợi nhuận ở trong nước cũng như quan hệ với các cơ quan nhà nước ở nước sở tại hay phải đổimặt với những vướng mắc do chưa thông thạo hành lang pháp lý Bên cạnh đó, nước tiếp nhận đầu tư cũng khó tiếp thu được kinh nghiệm quản lý và công nghệ nước ngoài để nâng cao trình độ cán bộ quản lý ở trong nước Hơn thế nữa, cácdoanh nghiệp trong nước phải đối mặt và cạnh tranh với các công ty nước ngoàiphát triển hơn Neu không có một chiến lược kinh doanh phù hợp, hiệu quả, các công ty trong nước sẽ không đủ khả năng đểcạnh tranh.
Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài ít phổ biến hơn hình thức liên doanh trong hoạt động đầu tư quốc tế Nó thường được áp dụng trong trường họp các nhà đầu tư nước ngoài đã khá am hiểu về thị trường của nước tiếp nhận đầu tư
và sẵn sàng chịu mọi rủi ro khi hoạt động tại các quốc gia này
- Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT):
Họp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao là văn bản ký kết giữa cơquan nhà nước có thẩm quyền của nước sở tại với nhà đầu tư nước ngoài để xâydựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian Hết thời hạn, nhàđầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn hoặc một giá trị tượng trưng công trình đó cho nước sở tại
Các biển thể của BOT là BT và BTO BTO là văn bản ký kết giữa cơ quan Nhànước sở tại với nhà đầu tư nước ngoài về việc xây dựng các công trình kếtcấu
hạ tầng, sau khi xây dựng xong nhà đầu tư nước ngoài sẽ chuyển giao cho nước sở tại Chính phủ nước sở tại sẽ cùng nhà đầu tư nước ngoài khai thác công trình đótrong một khoảng thời gian nhất định để thu hồi vốn và đảm bảo có lãi BT làhình thức văn bản ký kết giữa cơ quan Nhà nước sở tại và nhà đầu tư nước ngoài sẽchuyển giao cho nước sở tại Chính phủ nước sở tại tạo điều kiện cho nhà đầu tưnước ngoàithực hiện dự ánkhác để thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận họp lý
Trang 36ĐTTTRNN ngoài các hình thức cụ thể như trên còn có thể được thực hiện bằng các hình thức khác như đầu tư thông qua mô hình công ty mẹ con, hình thứcchi nhánh công ty nước ngoài, hình thức công ty hợp danh hay hình thức đầu tưmualạivà sáp nhập
1.1.5 Đặc trưng của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
ĐTTTRNN ngày càng trở thành loại hình hoạt động kinh tế sôi động trên thếgiới Hoạt động này cónhững đặc trưng chủ yểu sau:
- Lượng vốn ĐTTTRNN có xu hướng tăng lên qua các năm trong đó các nước phát triển luôn chiếm tỷ trọng chủ yếu, đặc biệt các nước đang phát triển khuvực ChâuÁ Thái Bình Dương thuhút nhiều vốn ĐTTTNN nhất
- Các nước công nghiệp hàng đầu trên thế giới là động lực chủ yếu cho ĐTTRNN trên toàn cầu Các nước ngày thường chiếmtỷ trọng từ 75% - 80% lượngvốn ĐTTRNN trên thế giới
- Chủ thể của ĐTTTRNN chủ yếu là các công ty đa quốc gia Hiện nay, cáccông ty đa quốc gia nắm giữ khoảng 90% lượng lượng ĐTTTRNN trên thế giới Với xu thể toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế thì ĐTTTRNN sẽ tăng mạnhtrên toàn cầu Các Công ty đa quốc gia ngày càng chi phối mạnh mẽ đến hoạtđộng ĐTTTRNN trên toànthế giới Chiến lượcchính của các công ty đa quốc gia làbành chướng mạnh ra nước ngoài bằng cách đầutư trực tiếp nwocs ngoài dưới hình thức: lập liên doanh với một hay nhiều đối tác ở các nước tiếp nhận đầu tư, lập các chinhánh với 100% vốn của công ty, thực hiện ác hoạt động mualạivà sáp nhập,
- ĐTTTRNNtạo điều kiện để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lựccủa nước tiếp nhận đầu tư Đồng thời hoạt động này sẽ giúp các nước tiếp nhận đầu
tư, học hỏi cácthành tựu khoahọctiêntiến từ đó có cơ hội pháttriển nềnkinhtế
- ĐTTTRNN là hình thức chủ yếu trong đầu tư nước ngoài Nếu ODA và cáchìnhthức đầu tư nước ngoàikhác có nhữnghạn chế nhất định, thì ĐTTTRNN lại tỏ
ra là hình thức đầu tư có hiệu quả, tạo ra sự chuyển biến về chất trong nền kinh tế,
Trang 37gắn liềnvới hình thức sản xuấttrực tiếp, tham gia và sựphân công lao động quốc tế theo chiềusâu.
1.1.6 Vai trò của đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
ĐTTTRNN có vị trí rất quan trọng góp phần tăng trưởng và phát triển kinh tếkhông chỉ riêne đối với nước tiếp nhận đầu tư mà còn đối với nước xuất khẩu tư bản Ngày nay trong xu thế toàn cầu hóa, hợp tác và phân công lao động quốc tế, hội nhập và cùng phát triển là vấn đề tất yếu Lợi ích của việc xuất khẩu tư bản và tiếp nhận đầu tư đều có ý nghĩa như nhau Tuy nhiên lợi ích sẽ không thể chia đều,
nó chỉ có thể được tận dụng một khi đôi bên đều biết phát huy tốt nhất những lợithế, hạn chế tối đa những mặc tría và khiếm khuyết Trên tinh thần đó, để hiểu rõvai trò và vị trí của ĐTTTRNN nên xem xét tác dụng của nó từ cả hai phía
1.1.6.1 Đố i với nước tiếp nhận đầu tư:
a Cácmặttích cực:
- ĐTTTRNN là nguồn vốn quan trọng làm tăng vốn đầu tư, giúp các nướctiếp nhận vốn đầu tư cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội, phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng và kinhtế
- ĐTTTRNN mang vào nước tiếp nhận đầu tư các kỹ thuật, khoa học công nghệ mới cũng như mô hình tổ chứcquản lý của các chuyên gian
- ĐTTTRNN là phương thức quan trọng làm tăng kim ngạch xuất khẩu dogóp phần vào việc khai thác các lợi thế về tài nguyên, nhân lực nhằm tạo ra nhữngsản phẩm xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu có giá trị, nâng cao khả năng cạnhtranh và hội nhập của nền kinh tế trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay Nhờ có công nghệ hiện đại, các doanh nghiệp có vốn ĐTTTRNN tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng,chất lượng tốt, giá cả cạnhtranh, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của cáctầnglớp nhân dân
- ĐTTTRNN góp phần vào việc tăng quy mô hoạt động các doanh nghiệp mới lập, các ngành kinh doanh mới, phát triển sản xuất, thu hút thêm lao động, làm giảm tỷ lệ thấtnghiệp, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động ở các nướcnhận đầu tư Đầy là điều kiện và môi trường tốt nhất để giải quyết tình trạng lao
Trang 38động dư thừa ở các nước chậm phát triển, đồng thời cũng là cơ hội để những người lao động ở nước nhận đầu tư có điều kiện tiếp nhận khoa học, công nghệ, rèn luyện
kỹnăng lao động và năng lựctổ chức quản lý ở một trình độ cao
ĐTTTRNN còn mang lại lợi ích khác cho nước tiếp nhận đầu tư như: góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ các khoản thuế và thu lợinhuận; chuyển đổi cơ cấu kinh tế; mởthêm một số ngành dịch vụ phục vụ cho các doanh nghiệpcó vốn đầu tư nước ngoài
ĐTTTRNN tạo ra một lượng hàng xuất khẩu, tăng nguồn ngoại tệ gópphần hồ trợ cán cân thanh toán, sẽ giúp ổ định kinh tế vĩmô và đẩy nhanh quá trìnhhội nhập, hợp tác giữa nước tiếp nhận đầu tư với các nước khác trên thế giới Nguồn lực quan trọng này chính là nhân tố bảo đảm cho các nước chậm và đangphát triển có điều kiện thu ngắn cách biệt, nâng cao khả năng cạnh tranh của nềnkinh tế Thực tiễn cho thấy, không ở đâu có điều kiện nâng cao khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại và phương thức quản lý có hiệu quả bằng các doanh nghiệp cóvốn đầu tưnước ngoài
ĐTTTRNN tạo nên sức ép cạnh tranh trên thị trường ở mặt: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài làm cho đối thủ cạnh tranh suy yếu hơn có nguy
cơ bị thu hẹp thị phần, làm giảm sản xuất, thậm chí rút lui khỏi thị trường Chính sự cạnh tranh lại kích thích các đối thủ đầu tư đổi mới vươn lên đứng vững trên thị trường, từ đó năng lực sản xuấtđược cải thiện
ĐTTTRNN giúp chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp có vốn đầu tưnướcngoài sang doanh nghiệp trong nước; giúp liên kếttừ doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài với doanh nghiệp trong nước để sản xuất sản phẩm mới; giúp lưuchuyển lao động từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang các doanh nghiệp trong nước
b Các mặt hạn chế:
Nguồn vốn ĐTTTRNN chủ yếu do các công ty đa quốc gia chi phối Vìvậy các nước tiếp nhận phải phục thuộc vào vốn, công nghệ, thị trường và hệthốngmạng lưới tiêu thụ của các nước xuất khẩu tư bản Nếu các nước tiếp nhận đầu tư
Trang 39chỉ biết dựa vào nguồn vốn ĐTTTRNN mà không chú trọng đúng mức đến việc khai thác các nguồn vốn đầutư khác từ nội lực của nền kinh tế thì nguy cơ lệ thuộc
và mất độc lập về kinh tế là khó tránh khỏi Các công ty đa quốc gia có thể dùng quyền lực kinh tế của mình gây ảnh hưởng bất lợi đến tình hình kinh tế, xã hội củanước chủ nhà
- Mục tiêu của bất kỳ nhà đầu tư nào cũng đều muốn thu hồi vốn nhanh và
có được lợi nhuận nhiều Do đó việc chuyển giao công nghệ cũng cơ bản nhằm haimục đích này Có hai khuynh hướngthường xảy ra:
+ Đưa các thiết bị công nghệ hiện đại vào nhằm thu hồi vốn và lợi nhuậnnhanh mà không tính đến chất lượng và số lượng lao động hiện có của nước sở tại Kết quả là mặc dù tăng vốn đầu tư, mở rộng sản xuất, có thêm nhiều ngành nghềmới nhưng người lao độngvẫn thiểu việc làm, sổ lao động dư thừa vẫn không được giải quyết
+ Tận dụng các công nghệ đã cũ, lạc hậu chuyển giao cho các nước nhận đầu
tư Do máy móc thiểtbị lạc hậu nên chi phí sản xuất lớn, giá thành sản phẩm cao, khảnăng cạnh tranh thấp, nhóm các nước thuộc dạng này khó có thể đuổi kịp các nước phát triển Đó là chưa tính đến các tác hại khác như ô nhiễm môi trường, không có điều kiện tiếp nhận khoahọc công nghệ và đào tạonguồn nhânlực hiệnđại
Bên cạnh đó, do ưu thế về vốn, công nghệ hiện đại, thị trường, trình độ tổ chức quản lý, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm các nước xuất khẩu tư bản hoàn toàn có đủ điều kiện để giành thế chủ động trong sản xuất kinh doanh ngay tại nước tiếp nhậnđầu tư Do đó bằng con đường cạnh tranh họp quy luật, các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài hoàn toàn có thể thôn tính các công ty nội địa là một thực tế Dĩ nhiên
đó là một thực tể với điềukiện các công ty nội địatựđánhmấtchínhmình
1.1.6.2 Đốivới nước đi đầutư
a Các mặttích cực:
ĐTTTRNN giúp các nước đi đầu tư tăng hiệu quả sử dụng vốn Việc sửdụng vốn theonhiều hìnhthức khác nhau đòi hỏi nước đi đầu tư phải có chính sách cân đối nguồn vốn nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất bằng cách khai thác tối đa
ĐẠI HỌC K.T.Q.D
TT THÔNG TIN THƯVIỆN
PHÒNG LUẬN ÁN-TƯLIỆU
Trang 40những lợi thế về nhân lực, tài nguyên ở các nước tiếp nhận đầu tư để giảm giáthành, tìm kiếm lợi nhuận cao Qua hình thức ĐTTTRNN, các nước đi đầu tư có thể tận dụng cơ chế hoạt động đầu tư của mỗi quốc gia khác nhau để thực hiện việc chuyển giá, tránh mức thuế cao nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.
Đầu tư vốn ra nước ngoài giúp các công ty đa quốc gia mở rộng sản xuấtsang nhiều nước, nhằm ưánh những bất lợi về kinh tế và chính trị trong nước mình (phântán vốn đểtránhnhững rủi ro), đồng thời tậndụng lợi thế của nước khác để phân công lại lao động theo hướng có lợi nhất cho các công ty trong hệ thống tập đoàn tư bản quốc gia Tạo môi trường mới đểcạnh tranh, thúc đẩy và mở rộng sản xuất
ĐTTTRNN góp phần mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, ổn định và duy trì sản xuất ở một trình độ cao, trong đó đáng lưu ý là khai thác được nguyên liệu giá trẻ từ các nước tiếp nhận đầu tư Bên cạnh đó, hoạt động này còn giúp cácnước đi đầu tư mởrộng phạm vi ảnh hưởng sang nhiều quốc gia nhằm khẳng định sức mạnhvề kinh tế vànâng cao uy tín về chính trị trên trường quốc tế
ĐTTTRNN giúp cải thiện cán cân thanh toán: khi chủ đầu tư chuyển lợinhuận hoặc cổ tức về nước và khi chi nhánh nước ngoài tạo ra nhu cầu đối với máy móc thiết bị và vậttư sản xuất tại nước đầutư (tăng xuất khẩu)
Khi tạo ra nhu cầu đối với hàng hóa của nước đi đầu tư, ĐTTRNN giántiếp làm tăng số việc làm tại nước đi đầutư để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu
ĐTTTRNN góp phần tác động chuyển giao nguồn lực, khi các công ty đaquốc gia đi đầu tưranước ngoài học được các kỳnăng cógiátrị từ nước chủ nhà và mang về áp dụng tại nước mình Điều này đặc biệt thể hiện rõ đổi với các nướcđang phát triển mang vốn đi đầu tư tại các nước phát triển Thông qua hoạt động đầu tư, các nước đang phát triển có cơ hội học hỏi về trình độ quản lý, khoa học công nghệ đểcó thể ứngdụng vào các hoạt động trong nước
b Các mặt hạn chế:
ĐTTTRNN tác động tiêu cực lên cán cân thanh toán: khi vốn đầu tư bịchuyển ra nước ngoài, khi mục tiêu của đầu tư nước ngoài là tìm địa điểm sản xuất