1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Dia li 9chu de vung dong nam bo

49 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vùng Đông Nam Bộ
Tác giả Nguyễn Tiến Tuấn
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Lương Tài Văn Lâm - Hưng Yên
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài giảng hoặc bài thuyết trình về địa lý vùng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 16,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM... Đặc điểm Atlat địa lí: Vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống đông nam, giàu tà

Trang 1

CHỦ ĐỀ: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Nguyễn Tiến Tuấn – THCS Lương Tài

Văn Lâm- Hưng Yên

Trang 2

CHỦ ĐỀ: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

Trang 4

- Phía bắc và tây bắc giáp

Campuchia.

- Phía đông giáp Duyên hải

Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

- Phía nam giáp biển Đông.

- Phía tây nam giáp đồng bằng

sông Cửu Long.

Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

Trang 5

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ

Lược đồ các vùng kinh tế Lược đồ các nước khu vực Đông Nam Á

TP H Ch ồ Ch í Minh

Trang 6

 Ý nghĩa: nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế.

I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ

Trang 7

CHỦ ĐỀ: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

a Đặc điểm

Atlat địa lí: Vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long

Độ cao địa hình giảm dần từ tây bắc xuống

đông nam, giàu tài nguyên.

Trang 8

CHỦ ĐỀ: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

b Thuận lợi

* Khu vực đất liền

- Địa hình thoải, đất badan, đất xám

Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn

sinh thủy tốt  Mặt bằng xây dựng tốt,

thích hợp các cây trồng: cao su, cà phê,

hồ tiêu, điều, đậu tương, lạc, mía, thuốc

lá, hoa quả.

Lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

Trang 9

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

* Khu vực đất liền:

- Sông hồ: hệ thống sông Đồng Nai, sông

Sài Gòn, sông Bé; hồ Trị An, hồ Dầu

Tiếng có giá trị thủy điện, thủy lợi, giao

thông đường thủy, cung cấp nước cho

đời sống và sản xuất.

Lược đồ hệ thống sông vùng Đông Nam Bộ

b Thuận lợi

Sông Đồng Nai Sông Bé

Sông Sài Gòn

Hồ Trị An

Hồ Dầu Tiếng

Trang 10

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

+ Sinh vật: nhiều vườn quốc

gia, khu dự trữ sinh quyển

của thế giới có giá trị phát

triển du lịch sinh thái.

Trang 11

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

+ Khoáng sản: trên đất liền có sét,

cao lanh, bô xít.

b Thuận lợi

hình 31.1: lược đồ tự nhiên vùng Đông Nam Bộ

* Khu vực đất liền:

Trang 12

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

- Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản

phong phú, gần đường biển quốc tế

Thềm lục địa nông, rộng, giàu tiềm

hải sản; giao thông, du lịch biển và các

dịch vụ khác. Lược đồ vận tải đường biển trên thế giới

Trang 13

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

c Khó khăn

- Trên đất liền ít khoáng sản.

- Diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp.

- Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị hóa ngày càng tăng.

Trang 14

III ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI

Đọc thông tin sách

giáo khoa trang 13,14 + Atlat Địa lí

Việt Nam + vốn kiến thức hiện có…

Tìm hiểu đặc điểm dân cư, xã hội vùng Đông Nam Bộ về các nội dung:

1 Đặc điểm

2 Thuận lợi

3 Khó khăn

Trang 15

Bảng 1 Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đông Nam Bộ, năm 2014

Trang 16

Vùng có kết cấu hạ tầng KT-XH tốt so với cả nước nên thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài, có tốc độ đô thị hóa nhanh, kinh tế phát triển năng động nhất cả nước và tỉ lệ dân thành thị cao 55,5% và GDP/người 1 tháng cao gấp 1,8 lần cả nước nên tạo ra sức hấp dẫn lao động cả nước tới tìm kiếm việc làm và nguy cơ dân số tăng lên gây khó khăn trong giải quyết việc làm và ô nhiễm môi trường

Trang 17

TP HỒ CHÍ MINH

CƠ SỞ HẠ TẦNG TỐT

- Đặc điểm: Có mật độ dân số khá cao Tỉ lệ dân thành thị cao, thành phố Hồ Chí Minh đông dân nhất nước ta (7,1 triệu người năm 2009).

Trang 18

Thuận lợi: lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn,…

Trang 19

Người lao động có tay nghề cao, năng động.

Trang 20

NÚI BÀ ĐEN-TÂY NINH

TOÀ THÁNH-TÂY NINHTƯỢNG CHÚA Ở BÃI DÂU

Trang 21

ĐỊA ĐẠO CỦ CHI

Trang 22

DINH ĐỘC LẬP NHÀ TÙ CÔN ĐẢO

BẠCH DINH TƯỢNG CHÚA KITÔ

Có nhiều di tích lịch sử, văn hóa có ý nghĩa để phát triển du lịch

Trang 24

NHÀ TRÁI PHÉP Ở TP VŨNG TÀU

NHÀ Ổ CHUỘT Ở TP HỒ CHÍ MINH

Trang 25

III Đặc điểm dân cư, xã hội

1 Đặc điểm

Đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước TP Hồ Chí Minh

là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước.

2 Thuận lợi

- Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động.

- Hầu hết các chỉ tiêu phát triển dân cư xã hội trong vùng đều cao hơn so với cả nước

- Vùng có nhiều di tích lịch sử, văn hóa như : Bến cảng Nhà Rồng, địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo Là điều kiện để phát triển du lịch.

3 Khó khăn

Lao động nhập cư từ các vùng khác đến gây sức ép lên giải quyết việc làm, vấn đề nhà ở, giao thông, tệ nạn xã hội, ….

Trang 26

Bảng 2 Dân số thành thị và dân số nông thôn ở TP HCM (nghìn người)

Nghìn người

Trang 28

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Công nghiệp Một số ngành công nghiệp trước năm 1975

Nhà máy sợi ở Sài Gòn

Trang 29

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Công nghiệp

Năm Vùng

Đông Nam Bộ 55,2 56,0

Nguồn: niên giám thống kê

Bảng 1: Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của Đông Nam Bộ và của cả nước giai đoạn 2000-2005 (Đơn vị: %)

Trang 30

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Công nghiệp

Khu vực Vùng

Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ

Đông Nam

Bảng 2: cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2016 (%)

Nguồn: niên giám thống kê năm 2016

- Khu vực công nghiệp -

xây dựng tăng trưởng

nhanh, chiếm tỉ trọng lớn

nhất trong cơ cấu GDP

của vùng.

Trang 31

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Công nghiệp

- Cơ cấu sản xuất cân đối, đa dạng.

- Một số ngành công nghiệp quan

trọng như dầu khí, điện, cơ khí, điện

tử, công nghệ cao, chế biến lương

thực thực phẩm.

- Các trung tâm công nghiệp lớn

nhất là: thành phố Hồ Chí Minh,

Biên Hoà, Vũng Tàu.

+ TP.Hồ Chí Minh chiếm khoảng

50% giá trị sản xuất công nghiệp

toàn vùng.

TP Hồ Chí Minh Biên Hòa

Vũng Tàu

Trang 32

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Công nghiệp

+ Bà Rịa -Vũng Tàu là trung

tâm công nghiệp khai thác

Biên Hòa

Vũng Tàu

Trang 33

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Công nghiệp

- Khó khăn: cơ sở hạ tầng

chưa đáp ứng yêu cầu phát

triển sản xuất, chất lượng môi

trường đang bị suy giảm.

KHÍ THẢI

NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

NGẬP NƯỚC VÀO MÙA MƯA

Trang 34

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ

Đông Nam

Bảng 2: cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2016 (%)

Nguồn: niên giám thống kê năm 2016.

Trang 35

III TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2 Nông nghiệp

Tàu

Nai

Bảng 3: Một số cây công nghiệp lâu năm của vùng Đông Nam Bộ (2002)

- Là vùng trọng điểm cây công

nghiệp nhiệt đới của nước ta.

+ Cao su phân bố: Bình Dương,

Bình Phước, Đồng Nai.

+ Cà phê phân bố: Đồng Nai,

Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu.

+ Hồ tiêu phân bố: Bình Phước,

Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai.

+ Điều phân bố: Bình Phước,

Đồng Nai, Bình Dương.

Trang 36

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

2 Nông nghiệp

a Trồng trọt

- Cây công nghiệp hàng năm

(lạc, đậu tương, mía, thuốc

lá, )

Trang 37

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 38

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

3 Dịch vụ

Khu vực Vùng

Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ

Đông Nam

Bảng 4: cơ cấu kinh tế của Đông Nam Bộ và cả nước, năm 2016 (%)

Nguồn: niên giám thống kê năm 2016.

- Chiếm tỉ trọng cao trong

cơ cấu GDP của vùng

(43,0%) năm 2016.

Trang 42

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

3 Dịch vụ

- Thương mại: dẫn đầu cả

nước về hoạt động xuất nhập

khẩu TP Hồ Chí Minh luôn

dẫn đầu hoạt động xuất khẩu

của vùng.

Trang 43

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 44

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

Trang 45

V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

1 Các trung tâm kinh tế

TP Hồ Chí Minh

Biên Hòa

Vũng Tàu

- TP Hồ Chí Minh, Biên

Hòa, Vũng Tàu là ba trung

tâm kinh tế lớn ở Đông

Nam Bộ Ba trung tâm này

tạo thành tam giác công

nghiệp mạnh của vùng kinh

tế trọng điểm phía Nam.

Lược đồ kinh tế vùng Đông Nam Bộ

Trang 46

Lược đồ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Gồm: 8 tỉnh/thành phố

Gồm: 8 tỉnh/thành phố

Diện tích: 30 nghìn km 2

Dân số: 19,3 triệu người (2015)

Dân số: 19,3 triệu người (2015)

Nguồn: Tổng cục thống kê 2015

V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

2 Vùng kinh tế trọng điểm phía nam

- Gồm : TP Hồ Chí

Minh, Bình Dương,

Bình Phước, Đồng

Nai, Bà Rịa – Vũng

Tàu, Tây Ninh, Long

An, Tiền Giang.

Trang 47

V CÁC TRUNG TÂM KINH TẾ VÀ VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

2 Vùng kinh tế trọng điểm phía nam

- Có vai trò quan trọng

không chỉ với Đông Nam Bộ

mà còn đối với các tỉnh phía

Trang 48

HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

3 Nghiên cứu các nội dung trong sách giáo khoa từ bài 18 (trang 19) đến bài 36 (trang 27) và thiết lập các nội dung chính của các bài đó thành sơ đồ tư duy với chủ đề: vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

1 Các em hãy sơ đồ hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy về chủ đề: vùng Đông Nam Bộ;

2 Làm các bài tập và trả lời câu hỏi cuối mỗi bài học trong sách giáo khoa;

Trang 49

Tiết học kết thúc

Chúc các em chăm ngoan học giỏi !

Ngày đăng: 21/02/2023, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w