1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khối 7 trường thcs nguyễn vĩnh nghiệp bài ôn tập cuối học kì ii

24 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Cuối Học Kì II
Trường học Trường THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Chuyên ngành Ngữ Văn 7
Thể loại Bài ôn tập cuối học kì
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 88,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGỮ VĂN 6 – BỘ CÁNH DIỀU NGỮ VĂN 7 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – HỌC KÌ II Tiết 131, 132 ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II (Thời lượng 02 tiết) A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Năng lực HS khái quát được các nội dung cơ bản đã học tr[.]

Trang 1

- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học

- Thiết kế bài giảng điện tử

- Chuẩn bị phương tiện, học liệu:

+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng

+ Học liệu: Các câu hỏi kiểm tra kiến thức

2 Học sinh.

Trả lời các câu hỏi phần Nội dung ôn tập ( Tr 113 - 115/SGK) vào vở soạn bài

C TỖ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập

của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học

b) Nội dung: HS nhớ lại kiến thức, hoàn thành phiếu học tập.

c) Sản phẩm: Phiếu học tập của các nhóm.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Trò chơi “Ai nhanh hơn?”

Yêu cầu: Chia thành 4 nhóm, hoàn thành bảng sau Chỉ 02 đội nhanh nhất mới được

treo sản phẩm trên bảng:

Trang 2

BÀI ĐƠN VỊ KIẾN THỨC CỦA BÀI HỌC

Đọc (thể loại văn

bản đọc hiểu)

(kiểu văn bảnviết)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận, hoàn thành nhanh bảng tổng hợp kiến thức

- Hai đội hoàn thành nhanh nhất sẽ treo sản phẩm lên bảng

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.

- Đội có nhiều đáp án đúng nhất sẽ giành chiến thắng

Bước 4: Đánh giá, kết luận: Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt

động ôn tập

Đọc (thể loại văn bản

đọc hiểu)

(kiểu văn bảnviết)

Trình bày ý kiến

về một vấn đềtrong đời sống

tránh

Viết bài vănnghị luận bàn

về một vấn đềtrong đời sống

Trao đổi mộtcách xây dựngtôn trọng ý kiếnkhác biệt

tường trình

Trao đổi mộtcách xây dựngtôn trọng ý kiến

Trang 3

khác biệt

Bài 9 Truyện khoa học

viễn tưởng

Mở rộng thànhphần chính vàtrạng ngữ trongcâu bằng cụm từ

Viết đoạn văntóm tắt văn bản

Thảo luận nhóm

về vấn đề gâytranh cãi

nghĩa của từtrong ngữ cảnh

Viết bài vănbiểu cảm về conngười

Trình bày ý kiến

về một vấn đề trong đời sống

HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP KIẾN THỨC Hoạt động 2.1 ÔN TẬP VÀ TIẾNG VIỆT

a) Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập, củng cố các đơn vị kiến thức về kĩ năng đọc hiểu văn bản, tiếng Việt

ở học kì II

b) Nội dung hoạt động: Làm việc nhóm

c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.

d) Tổ chức thực hiện hoạt động:

Phiếu học tập 01: Chọn tên văn bản ở cột A phù hợp với thể loại tương ứng ở cột B (Câu hỏi

1)

1 Đợi mẹ (Vũ Quần Phương) a Truyện khoa học viễn tưởng

2 Những kinh nghiệm dân gian về lao

động, sản xuất

b Văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống

3 Trò chơi cướp cờ (Theo Nguyễn Thị

Thanh Thủy)

c Văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

4 Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm) d Tục ngữ

5 Dòng “Sông Đen” (Giuyn Véc-nơ) đ Thơ trữ tình

Phiếu học tập 02: Dựa vào bảng sau, tóm tắt những điểm cần lưu ý khi đọc hiểu văn bản theo các thể loại cụ thể (Câu hỏi 2)

1 Thơ trữ tình

2 Tục ngữ

3

Văn bản thông tin giới thiệu một

quy tắc hoặc luật lệ trong trò

chơi hay hoạt động

Trang 4

4 Văn bản nghị luận một vấn đề trong đời sống

5 Truyện khoa học viễn tưởng

Phiếu học tập 03: Dựa vào bảng sau, hãy nêu tên các văn bản ở phần Đọc mở rộng theo thể

loại trong học kì II theo đúng thể loại (Câu 3.a)

Bài học Thể loại Tên văn bản, đoạn trích đọc mở rộng

6 Văn bản nghị luận

7 Văn bản thuộc thể loại khác

8 Văn bản thông tin

9 Truyện (bao gồm truyện khoa học viễn

tưởng)

10 Thơ trữ tình

Phiếu học tập 04: Kẻ bảng sau vào vở, liệt kê các văn bản đọc mở rộng ở học kì II theo yêu cầu của giáo viên và nêu ít nhất hai bài học kinh nghiệm về kỹ năng đọc mà em đã thu nhận được qua việc đọc các văn bản ấy (câu 3.b)

Bài học Văn bản đọc mở rộng (Học kì II) Bài học kinh nghiệm về kĩ năng đọc thu

+ Nhóm 2: Nội dung: hoàn thành

phiếu học tập 02 và câu hỏi 2

+ Nhóm 3: Nội dung: hoàn thành

phiếu học tập 03 (câu hỏi 3.a)

+ Nhóm 4: Nội dung: hoàn thành

phiếu học tập 04 (câu hỏi 3.b)

Lưu ý:

- HS đã làm cá nhân trước tất cả

các câu hỏi ôn tập ở nhà, do đó

GV yêu cầu HS dành chủ yếu

thời gian để trao đổi, thảo luận

trong nhóm và báo cáo sản phẩm.

1-đ

e Truyện khoa học viễn tưởng

7 Những kinh nghiệm dân gian

về lao động, sản xuất

2-d f Văn bản nghị

luận về một vấn

đề đời sống

8 Trò chơi cướp cờ (Theo Nguyễn Thị Thanh Thủy)

3-c g Văn bản thông

tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

Trang 5

Bước 2: Thực hiện nhiệm

Bước 3: Báo cáo, thảo

luận: HS trả lời câu hỏi của

GV

- Các nhóm cử đại diện báo

cáo sản phẩm đã thảo luận

luôn kiến thức sau mỗi nội

dung ôn tập rồi mới chuyển

sang nội dung ôn tập mới)

9 Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm)

4-b h Tục ngữ

10 Dòng

“Sông Đen”

(Giuyn Véc-nơ)

5-a đ Thơ trữ tình

Câu 2 ST T

Thể loại Những điểm cần lưu ý khi

đọc hiểu

1 Thơ trữ tình Hs đọc kĩ bài thơ, cảm nhận

ý thơ qua cá phương diệnngôn ngữ, hình ảnh, vầnđiệu, nhịp điệu

2 Tục ngữ - Cần lưu ý cách thức thể

hiện của tục ngữ: ngắn gọn,hàm súc

- Lưu ý: nghĩa , cách ngắtnhịp, gieo vần, nhịp điệucủa những câu tục ngữ

- Ý nghĩa của những câutục ngữ trong đời sống conngười

3 Văn bản thông

tin giới thiệumột quy tắchoặc luật lệtrong trò chơihay hoạt động

- Chú ý những từ chỉ trình

tự các hoạt động

- Khi đọc, cần xem vănbản đã được trình bày theocấu trúc rõ ràng, các đề mụckết hợp hiệu quả phươngtiện ngôn ngữ với phươngtiện phi ngôn ngữ hay chư?

- Cách triển khai trong vănbản như thế nào? Đã thểhiện được mối quan hệ vớimục đích văn bản chưa?

4 Văn bản nghị

luận một vấn

- Thể hiện rõ ý kiến khenchê, đồng tình, phản đối của

Trang 6

đề trong đờisống

người viết đối với hiệntượng, vấn đề cần bàn luận

- Trình bày những lí lẽ,bằng chứng để thuyết phụcngười đọc, người nghe.Bằng chứng có thể là nhânvật, sự kiện, số liệu liênquan đến vấn đề cần nghịluận

- Cần thể hiện vấn đề nghịluận trong đời sống theomột trình tự hợp lí, làmsáng tỏ vấn đề nghị luận, cósức thuyết phục cao đối vớibạn đọc

5 Truyện khoa

học viễn tưởng

- Chú ý đến cốt truyện:thường được xây dựng dựatrên các sự việc giả tưởngliên quan đến các thành tựukhoa học

- Tình huống truyện: tácgiả thường đặt nhân vật vàonhững hoàn cảnh đặc biệt,những khó khăn hay mâuthuẫn cần phải giải quyếttrong thế giới giả tưởng

- Các sự kiện trong bài cóliên kết với nhau về mộtchủ đề không, hay thườngtrộn lẫn những sự kiện củathế giới thực tại và những

sự kiện xảy ra trong thế giớigiả định

- Các nhân vật được đặc tảnhư thế nào: trong truyệnthường xuất hiện các nhânvật như người ngoài hànhtinh, quái vật, người cónăng lực phi thường, những

Trang 7

nhà khoa học, nhà phátminh có khả năng sáng tạo

kì lạ, tạo hứng thú chongười đọc

a Nhận xét cách gieo vần và ngắt nhịp:

Câu thơ ngắt nhịp 3/2/3, gieo vần “ông”, “a”, “ang”giúp cho các câu thơ có nhịp điệu, có hình ảnh; đồngthời giúp cho bức tranh về quê hương làng chài rakhơi đánh cá trở nên sinh động hơn

b Cảm xúc của tác giả:

Tác giả khắc họa hình ảnh một bức tranh sinh động

về một làng chài đầy ắp niềm vui, gợi tả một cuộcsống bình yên, no ấm, Qua đó, nhà thơ Tế Hanhbộc lộ tình yêu thương, nỗi nhớ quê hương tha thiết

và sự gắn bó máu thịt với quê hương của mình

c Một nét độc đáo về biện pháp tu từ:

Hình ảnh cánh buồm căng gió được so sánh độc đáo,bất ngờ kết hợp với phép nhân hóa “rướn thân trắng”

đã khắc họa vẻ đẹp của con thuyền ra khơi đánh cá:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la thâu góp gió.

Cánh buồm trắng trong tình yêu và nỗi nhớ quê dadiết của nhà thơ chính là biểu tượng của linh hồn quêhương Cánh buồm như một sinh thể, biết “rướn thântrắng” để “thâu góp gió” Hai câu thơ vừa vẽ đượccái hình vừa nói được cái hồn của sự vật Cánhbuồm là sự vật hữu hình và gần gũi đã được so sánhvới cái vô hình, thiêng liêng là “mảnh hồn làng” “TếHanh là một người tinh lắm, Tế Hanh đã ghi đượcđôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quêhương Người nghe thấy được cả những điều khônghình sắc, không thanh âm như mảnh hồn làng, trêncánh buồm giương, như tiếng hát của hương đồngquyến rũ, con đường quê nho nhỏ Thơ Tế Hanh đưa

ta vào một thế giới rất gần gũi” (Thi nhân Việt Nam).

Phải có một tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, một tấmlòng yêu quê tha thiết, lắng sâu Tế Hanh mới có thểviết nên những dòng thơ tuyệt bút như thế

Câu 5: (sgk/ 114) Đặc điểm chung về mục đích của ba văn bản

Trang 8

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm

vụ (GV)

Gv giao nhiệm vụ cho 4

nhóm thảo luận các câu hỏi

5,6,7,8 trong sgk/ 114, 115

Gợi ý:

- Điểm chung về mục đích của văn bản “Tự một thú vui bổ ích” (Nguyễn Hiến Lê) và “Bàn vềđọc sách” (Chu Quang Tiềm) là đều thể hiện rõ ýkiến, quan điểm của tác giả đối với vấn đề cần bànluận (việc đọc sách và tự học)

học Để đạt được mục đích, các tác giả ấy đã sử dụngkiểu văn bản nghị luận về một vấn đề trong đời sốngnhằm thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình, phảnđối của người viết đối với hiện tượng, vấn đề cầnbàn luận rõ ràng hơn Đồng thời, việc trình bày cónhững lí lẽ, bằng chứng thuyết phục người đọc,người nghe Bằng chứng có thể là nhân vật, sự kiện,

số liệu liên quan đến vấn đề cần bàn luận

- Nội dung: Cái răng, cái tóc đều là những bộ phận

trên cơ thể con người, thuộc về ngoại hình bên

ngoài Còn góc con người ở đây chính là nét tính

cách, phẩm chất của mỗi người Như vậy, câu tụcngữ trên muốn nhấn mạnh rằng đôi khi ngoại hìnhbên ngoài cũng phần nào thể hiện được nét tính cáchbên trong

b Đói cho sạch, rách cho thơm.

- Hình thức: ngắn gọn, hàm súc, có vần điệu (gieo

vần lưng “sạch- rách”), cân đối hài hòa giữa các vếtrong một câu tục ngữ

- Nội dung: ông cha ta răn dạy, khuyên nhủ con

cháu dù đói rách, cùng khổ hay gặp khó khăn vất vảcũng phải biết giữ gìn nhân cách và phẩm chất tốtđẹp, sống ngay thẳng, trong sạch

c Một mặt người bằng mười mặt của.

- Hình thức: ngắn gọn, hàm súc, có vần điệu (gieo

Trang 9

Nhóm 1: Nội dung câu 5

Nhóm 2: Nội dung câu 6

Nhóm 3: Nội dung câu 7

Nhóm 4: Nội dung câu 8

- HS đã làm cá nhân trước tất cả

các câu hỏi ôn tập ở nhà, do đó

GV yêu cầu HS dành chủ yếu

thời gian để trao đổi, thảo luận

trong nhóm và báo cáo sản phẩm.

Bước 3: Báo cáo, thảo

luận: HS trả lời câu hỏi của

GV

- Các nhóm cử đại diện báo

cáo sản phẩm đã thảo luận

luôn kiến thức sau mỗi nội

dung ôn tập rồi mới chuyển

sang nội dung ôn tập mới)

Yêu cầu của các bài tập:

- Nội dung: câu tục ngữ khuyên mọi người hãy yêu

quý, tôn trọng và bảo vệ con người, không để của cảiche lấp nhân cách con người

Câu 7: (sgk/ 115)

Dấu hiệu nhận biết văn bản thông tin

- Những dấu hiệu giúp em nhận biết Trò chơi cướp

cờ và Cách gọt củ hoa thủy tiên là văn bản thông tin

giới thiệu một quy tắc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động:

+ Văn bản được trình bày theo bố cục rõràng,mạch lạc

+ Các đề mục được chia sẻ cụ thể: ví dụ (1,2,3;a,b,c)

+ Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ: dùng hìnhảnh minh họa

+ Văn bản đã cung cấp những tri thức đúng đắn

về quy tắc, luật lệ của một trò chơi và cách thựchiện khi gọt một loại củ

- Để đạt được mục đích, hai văn bản ấy đã sử dụngcác triển khai thông tin theo trình tự thời gian

Câu 8: (sgk/ 115)

Những dấu hiệu của truyện khoa học viễn tưởng(đề tài, cốt truyện, tình huống, nhân vật, sự kiện,không gian, thời gian) được thể hiện qua văn bản

Dòng sông Đen và Xưởng Sô-cô-la (Rô-a Đan)

- Đề tài: rất đa dạng, phong phú thường gắn với cácphát minh khoa học, công nghệ như: chế tạo dượcliệu, khám phá đáy đại dương, du hành vũ trụ tạosức hấp dẫn, cuốn hút cho người đọc

- Cốt truyện: thường được xây dựng dựa trên các

sự việc giả tưởng liên quan đến thành tựu khoa học

- Tình huống truyện: tác giả thường đặt nhân vậtvào những hoàn cảnh đặc biệt, những khó khăn hay

Trang 10

vui bổ ích (Nguyễn Hiến Lê)

- Nhân vật: trong truyện thường xuất hiện cácnhân vật như người ngoài hành tinh, quái vật, người

có năng lực phi thường, những nhà khoa học, nhàphát minh có khả năng sáng tạo kì lạ

- Không gian, thời gian: mang tính giả định, chẳnghạn thời gian trộn lẫn từ quá khứ, hiện tại và tươnglai; không gian vũ trụ, lòng đất, đáy biển

Trang 11

Câu 7 (sgk/115):

Những dấu hiệu nào giúp em

nhận biết Trò chơi cướp cờ

và Cách gọt củ hoa thủy tiên

là văn bản thông tin giới

thiệu một quy tắc hoặc luật

lệ trong trò chơi hay hoạt

động? Để đạt được mục

đích, hai văn bản ấy đã sử

dụng cách triển khai thông

tin như thế nào?

Câu 8 (sgk/ 115):

Chỉ ra những dấu hiệu của

truyện khoa học viễn tưởng

((đề tài, cốt truyện, tình

huống, nhân vật, sự kiện,

không gian, thời gian) được

thể hiện qua văn bản Dòng

sông Đen và Xưởng Sô-cô-la

(Rô-a Đan)

Hoạt động 2.2: THỰC HÀNH BÀI TẬP TIẾNG VIỆT

a) Mục tiêu: Đánh giá năng lực vận dụng các kiến thức tiếng Việt đã học vào thực

hành các bài tập

b) Nội dung hoạt động: Làm việc nhóm

c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.

d) Tổ chức thực hiện hoạt động:

Trang 12

Bước 1 : Chuyển giao nhiệm

dưới đây và lí giải sự

khác biệt về nghĩa giữa

a.(1) Bài văn này dở quá!

(2) Bài văn này không

được hay cho lắm!

b.(1) Anh ấy chạy rất

nhanh Chạy một trăm

mét mà chỉ mất gần mười

giây.

(2) Anh ấy chạy nhanh

như bay Chạy một trăm

Đọc đoạn văn và thực hiện

các yêu cầu sau:

(1)Tôi giụi mắt bỏ ra khoang

trước, vốc nước dưới sông lên

rửa mặt (2) Trên vệt rừng đen

chỗ con sông ngoặt như lưỡi

a.(1) Bài văn này dở quá!

(2) Bài văn này không được hay cho lắm!

Trong trường hợp (2) sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh sẽ giúp câu văn biểu đạt một cách nhẹ nhàng tế nhị hơn câu ở trường hợp (1)

a (1) Anh ấy chạy rất nhanh Chạy một trăm mét

mà chỉ mất gần mười giây.

(2) Anh ấy chạy nhanh như bay Chạy một trăm mét mà chỉ mất gần mười giây.

Trong trường hợp (2) sử dụng biện pháp nói quá

sẽ giúp câu văn biểu đạt nhằm tạo ấn tượng, tăngsức biểu cảm cho câu hơn so với câu ở trường hợp (2)

Xác định số từ ở câu b: một trăm mét: biểu thị số

Trang 13

chim cất cánh tua tủa bay lên,

giống hệt đàn kiến từ trong

lòng quả đất chui ra, bò li ti

đen ngòm lên da trời (4) Càng

đến gần, khi bóng chim chưa

hiện rõ hình đôi cánh, thì

quang cảnh đàn chim bay lên

giống như đám gió bốc tro

tiền, tàn bay liên chi hồ điệp.

(Đoàn Giỏi, Đất rừng

phương Nam)

a.Hãy xác định các phép liên

kết trong đoạn trích trên.

b.So sánh cặp câu dưới đây và

“tua tủa” trong đoạn trích

trên Nghĩa của từ “tua

tủa” trong ngữ cảnh này

ra, bò li ti đen ngòm lên da trời.

Câu (2) mở rộng thành phần chính và trạng ngữ có tác dụng làm rõ đặc điểm, tính chất của cảnh vật, sự việc có trong câu So với câu (1), câu (2) giúp người đọc có thể hình dung ra cảnh vật một cách rõ ràng và tăng phần sinh động thêm cho câu văn

c Tác dụng của thành ngữ

Việc sử dụng thành ngữ “liên chi hồ điệp” có tác dụng

ý chỉ cho việc đàn chim bay lên nhiều vô kể, cứ nối tiếp nhau không ngừng; giúp cho câu văn giàu hình ảnh, sinh động, hấp dẫn

d Nghĩa của từ “tua tủa”

- Từ “tua tủa” trong bài được hiểu ở đây là rất nhiều con chim bay lên

- Nghĩa của từ “tua tủa” trong ngữ cảnh này có điểm giống với nghĩa trong từ điển là đều thể hiện sự nhiều, khác ở điểm là nghĩa trong từ điển được hiểu là gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn, gây cảm giác ghê sợ

- Ví dụ: Chông tre mọc lên tua tủa.

Ngày đăng: 21/02/2023, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w