1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Luận văn tình hình tiêu thụ tôm sú của các hộ nông dân xã vinh hưng, huyện phú lộc, tỉnh thừa thiên huế

275 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình tiêu thụ tôm sú của các hộ nông dân xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Kinh tế thủy sản
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi công ty Đông lạnh Sông Hương và công ty xuất nhập khẩu Thủy sản Thừa Thiên Huế làm ăn thua lỗ không tiếp tục mua hàng của các hộ nông dân thì tại địa phương chưa có tổ chức nào l

Trang 1

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii

Danh mục các cụm từ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các sơ đồ vi

Mục lục vii

PHẦN.MỞ ĐẦU 11

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 11

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 22

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 44

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN 44

PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 55

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ SẢN XUẤT, TIÊU THỤ THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG VÀ TÔM SÚ 55

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 55

1.1.1 Những vấn đề chung về nuôi trồng và tiêu thụ thuỷ sản 55

1.1.2 Vai trò của sản xuất tiêu thụ thủy sản 13

1.1.3 Hệ thống kênh tiêu thụ 15

1.1.4 Hệ thống kênh phân phối trong nông nghiệp 21

1.1.5 Một số nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ thuỷ sản 23

1.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế 25

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỂN 2626

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản trên thế giới 26

Chỉ tiêu 2626

Formatted: Font: 16 pt, Not Italic

Formatted: Font: 16 pt, Not Italic

Field Code Changed

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Line spacing: 1,5 lines Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands)

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Indent: First line: 0,85 cm, Line

spacing: 1,5 lines

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold, Dutch

(Netherlands)

Formatted: Line spacing: 1,5 lines

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands)

Formatted: Font: Not Bold, Dutch

(Netherlands)

Formatted: Indent: First line: 0,85 cm, Line

spacing: 1,5 lines

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Font: 13 pt, Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold, Dutch

(Netherlands)

Formatted: Line spacing: 1,5 lines Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 2

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong nước 28

1.2.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Thừa Thiên Huế 33

CHƯƠNG 2.THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở XÃ VINH HƯNG, HUYỆN PHÚ LÔC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 3535

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI XÃ VINH HƯNG, HUYỆN PHÚ LỘC 3535

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38

2.2 TÌNH HÌNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở XÃ VINH HƯNG, HUYỆN PHÚ LỘC 4444

2.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản của xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc 44

2.2.2 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản của các hộ điều tra 48

2.2.3 Tình hình tiêu thụ thủy sản 59

CHƯƠNG 3.ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ NUÔI TRỒNG VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ TẠI XÃ VINH HƯNG, HUYỆN PHÚ LỘC 9595

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 9595

3.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở XÃ VINH HƯNG, HUYỆN PHÚ LỘC 9697

3.2.1 Chiến lược sản phẩm 9697

3.2.2 Chính sách tiêu thụ 101102

3.2.3 Chiến lược về giá 106107

3.2.4 Chính sách giao tiếp và khuyếch trương 108109

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110112

1 Kết luận 110112

2 Kiến nghị 112114

2.1 Đối với hộ nuôi tôm sú 112114

2.2 Đối với những người bán buôn 112114

2.3 Đối với nhà máy chế biến 112114

Formatted [1]

Formatted [2]

Formatted [3]

Formatted [4]

Formatted [5]

Formatted [6]

Formatted [7]

Formatted [8]

Formatted [9]

Formatted [10]

Formatted [11]

Formatted [12]

Formatted [13]

Formatted [14]

Formatted [15]

Field Code Changed [16]

Formatted [17]

Formatted [18]

Formatted [19]

Field Code Changed [20]

Formatted [21]

Formatted [22]

Formatted [23]

Formatted [24]

Formatted [25]

Formatted [26]

Formatted [27]

Formatted [28]

Formatted [29]

Field Code Changed [30]

Formatted [31]

Formatted [32]

Formatted [33]

Formatted [34]

Formatted [35]

Formatted [36]

Formatted [37]

Formatted [38]

Formatted [39]

Formatted [40]

Field Code Changed [41]

Formatted [42]

Formatted [43]

Formatted [44]

Field Code Changed [45]

Formatted [46]

Formatted [47]

Formatted [48]

Field Code Changed [49]

Formatted [50]

Formatted [51]

Formatted [52]

Formatted [53]

Formatted [54]

Formatted [55]

Formatted [56]

Formatted [57]

Formatted [58]

Formatted [59]

Formatted [60]

Formatted [61]

Formatted [62]

Field Code Changed [63]

Formatted [64]

Formatted [65]

Formatted [66]

Formatted [67]

Field Code Changed [68]

Formatted [69]

Formatted [70]

Formatted [71]

Field Code Changed [72]

Formatted [73]

Formatted [74]

Formatted [75]

Field Code Changed [76]

Formatted [77]

Formatted [78]

Formatted [79]

Field Code Changed [80]

Formatted [81]

Formatted [82] Formatted

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

2.4 Kiến nghị đối với Nhà nước 113115

2.4.1 Đối với cấp tỉnh 113115

2.4.2 Đối với cấp nhà nước 113115

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115117

PHỤ LỤC 117119

PHỤ LỤC 1 118120

PHỤ LỤC 2 127

166661416222427272730353838384147475163 2.2.4 Những rủi ro, bất cập và các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình tiêu thụ tôm sú của các hộ nông dân xã Vinh Hưng……… … 9510210210410410911411611911

9121121121121122122122124242325282828313638383838424848536424243840 404343454551575962626464656565656568Bản nhận xét của Ủy viên phản biện luận vănSơ đồ 1 Hoạt động tiêu thụ hàng hóa trên thị trường 10 Sơ đồ 2 Kênh phân phối giống cây trồng và vật nuôi 21

Sơ đồ 3 Các kênh phân phối hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cá nhân 22

Sơ đồ 4 Chuổi cung tôm tại xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc 60

Sơ đồ 5 Dòng thông tin và chênh lệch giá trong chuổi cung 68

Formatted: Dutch (Netherlands)

Field Code Changed

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands)

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Indent: First line: 0,85 cm, Line

spacing: 1,5 lines

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Font: 13 pt, Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold, Dutch

(Netherlands)

Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Font: 13 pt, Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Line spacing: 1,5 lines Formatted: Dutch (Netherlands) Field Code Changed Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold Formatted: Dutch (Netherlands) Field Code Changed Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Dutch (Netherlands) Formatted: Font: Not Bold Field Code Changed Formatted: Line spacing: 1,5 lines Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, English

(New Zealand), Do not check spelling or grammar

Formatted: Font: 13 pt, English (New

Zealand), Do not check spelling or grammar

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Not Bold Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Formatted: Level 1 Formatted

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan Error! Bookmark not defined.

Lời cảm ơn

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế iii

Danh mục các thuật ngữ viết tắt Error! Bookmark not defined.

Danh mục các bảng vii

Danh mục các sơ đồ viii

Mục lục ix

PHẦN I MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ SẢN XUẤT,

TIÊU THỤ THỦY SẢN NUÔI TRỒNG VÀ TÔM SÚ Error!

Bookmark not defined.5

1.1 Cơ sở lý luận Error! Bookmark not defined.5

1.1.1 Những vấn đề chung về nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản 5

1.1.2 Vai trò của sản xuất, tiêu thụ thủy sản 14

Trang 6

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản trên thế giới 27

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản trong nước 30

1.2.3 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Thừa Thiên Huế 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ TIÊU THỤ TÔM SÚ Ở XÃ VINH HƯNG, HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Error! Bookmark not defined. 2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Vinh Hưng, Phú Lộc………

2.1.1 Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined. 2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40

2.2 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản ở xã Vinh Hưng 45

2.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở xã Vinh Hưng 45

2.2.2 Tình hình nuôi trồng của các hộ điều tra 49

2.2.2.1 Quy mô diện tích nuôi tôm sú của các hộ điều tra 49

2.2.2.2 Tình hình đầu tư nuôi tôm của các hộ điều tra 51

2.2.2.3 Kết quả và hiệu quả của việc nuôi tôm của các hộ điều tra 57

2.2.3 Tình hình tiêu thụ thủy sản ở xã Vinh Hưng Error! Bookmark not defined. 2.2.3.1 Mô tả chuổi cung 61

2.2.3.2 Phân tích hoạt động chuổi cung 61

2.2.3.3 Những bất cập trong tiêu thụ tôm sú của các hộ nông

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

2.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố đến tiêu thụ tôm sú nuôi trồng73 2.3.1 Nhân tố ảnh hưởng đến cung sản phẩm 73

2.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm 85

2.3.3 Sự phát triển của các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản 88

2.3.4 Cơ sở hạ tầng 88

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ TÔM SÚ TẠI XÃ VINH HƯNG 90

3.1 Định hướng phát triển 90

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ tôm sú xã Vinh Hưng 86

3.2.1 Chiến lược sản phẩm 92

3.2.2 Chính sách tiêu thụ 96

3.2.3 Chiến lược về giá 101

3.2.4 Chính sách giao tiếp và khuýêch trương 103

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Kiến nghị 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 Tính cấp thiết của đề tài

nghiên cứu

Việt Nam có chiều dài bờ biển trên 3.200 km, có thể nói đây là điều kiện

thuận lợi của nước ta trong phát triển lĩnh vực nuôi trồng thủy sản nói chung và lĩnh

vực nuôi tôm sú nước lợ nói riêng Với đặc điểm kiến tạo địa hình, khí hậu, nguồn

nước và chế độ thủy văn đặc biệt lại ở vùng bãi triều được đánh giá là có tiềm năng

lớn đối với nuôi thủy sản nước lợ, trong đó con tôm nước lợ được chọn là thủy sản

nuôi chủ lực Năm 2011, Việt Nam là một trong 5 nước xuất khẩu tôm lớn nhất thế

giới với kim ngạch xuất khẩu tôm đạt gần 210.000 tấn, trị giá trên 3,67 tỷ USD,

trong đó tôm sú đạt hơn 90.000 tấn, kim ngạch hơn 500 triệu USD Năm 2012 dự

báo sản lượng tôm sú năm nay sẽ tăng hơn 1,5 lần năm 2011, có khả năng lên

135.000 tấn, do vậy kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng gấp gần hai lần, ước đạt 700-800

triệu USD, chiếm hơn một phần hai kim ngạch xuất khẩu tôm của cả nước

Thị trường tiêu thụ sản phẩm tôm khá đa dạng, sôi động, qua nhiều “mắt

xích” và mang thuộc tính của thị trường hoàn hảo tương đối cao Tuy nhiên, đến

nay hoạt động của nó vẫn chưa theo một hệ thống thống nhất, giá sản phẩm không

ổn định, khâu thu mua có nhiều vấn đề gây bức xúc trên thị trường mà nhà nông là

người chịu thiệt thòi nhất

Thừa Thiên Huế nói chung và xã Vinh Hưng nói riêng là địa phương có

nhiều thuận lợi để phát triển NTTS, có bờ biển dài 126 km, nhiều cửa sông lớn, có

nhiều hồ đập, nguồn nước ngầm tự chảy, nguồn thức ăn đa dạng phong phú nên phù

hợp cho phát triển NTTS Thời gian qua, ngành thủy sản đã và đang đóng góp đáng

kể cho nền kinh tế Tỉnh nhà, tạo công ăn việc làm cho hàng chục ngàn lao động

Nhờ đó, nó được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn ở Thừa Thiên Huế

Tuy nhiên, quy mô nuôi trồng thủy sản phổ biến ở dạng quy mô nhỏ, phương

thức canh tác truyền thống, nhỏ lẻ, manh mún và tự phát; việc phát triển nuôi tôm sú

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1

Formatted: Line spacing: Multiple 1,52 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

một cách ồ ạt, quản lý không phù hợp đã làm hiệu quả nghề nuôi tôm sú giảm sút do

môi trường ô nhiễm, dịch bệnh tràn lan; tiêu thụ tôm sú gặp nhiều khó khăn do bị ép

giá, ép cấp; hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc chế biến và bảo quản tôm sú

chưa tốt; người nông dân còn rất hạn chế trong việc tiếp cận thông tin thị trường; việc

gắn kết giữa bốn khâu sản xuất - thu mua - chế biến - tiêu thụ tôm sú chưa thật chặt

chẽ, đã làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, nhất là sản phẩm tôm

sú xuất khẩu

Sau khi công ty Đông lạnh Sông Hương và công ty xuất nhập khẩu Thủy sản

Thừa Thiên Huế làm ăn thua lỗ không tiếp tục mua hàng của các hộ nông dân thì

tại địa phương chưa có tổ chức nào lớn của Tỉnh, Huyện đứng ra thu mua hoặc hỗ

trợ tiêu thụ cho bà con nông dân dẫn đến khó khăn rất nhiều mặt như thiếu thốn về

tài chính, con giống không đạt chất lượng, sản phẩm thủy sản đã đến giai đoạn thu

hoạch lại chưa có người mua, thị trường tiêu thụ chủ yếu là bán cho các thu gom

trong xã, huyện cho nên nhiều lúc bị ép giá, ép cấp

Từ những vấn đề trên, tôi đã chọn đề tài“Tình hình tiêu thụ tôm sú của các

hộ nông dân trên địa bàn xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế”

làm luận văn tốt nghiệp cao học của mình

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨ2 Mục tiêu nghiên cứ Uu

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ tôm sú của các hộ nông

dân trên địa bàn xã Vinh Hưng Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển sản

xuất, thúc đẩy tiêu thụ tôm sú trên địa bàn

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn vềsản xuất vàtiêu thụthủy

sản nói chung vàtôm súnói riêng

- Phân tích tình hình tiêu thụ tôm sú trên địa bàn xã Vinh Hưng

- Đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất và nâng cao khả năng tiêu

thụ tôm sú trên địa bàn xã Vinh Hưng

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3 Đối tượng và phạm vi nghiên

Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple

1,52 li

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1,52 li

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple

1,52 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến tình hình sản xuất và tiêu

thụ tôm sú của các hộ nông dân tại xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc, Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài sẽ nghiên cứu tình hình sản xuất và tiêu thụ tại 3 thôn

(Phụng Chánh, Trung Hưng, Diêm Trường) của xã Vinh Hưng, nơi có phong trào

nuôi trồng thuỷ sản mạnh nhất tại địa phương.Ngoài ra, còn điều tra tình hình mua

bán, tiêu thụ của một số thu gom và các công ty, thương lái trong và ngoài tỉnh

- Về thời gian:

+ Các số liệu thứ cấp được tập hợp ở giai đoạn 2009 – 2011

+ Các số liệu sơ cấp: được tiến hành điều tra 85 hộ nông dân đại diện cho 3

thôn (Phụng Chánh: 36 hộ, Trung Hưng: 30 hộ, Diên Trường: 19 hộ) có diện tích

nuôi trồng thuỷ sản lớn nhất ở địa phương, 25 hộ thu mua sản phẩm thủy sản trong

và ngoài xã Vinh Hưng Số liệu điều tra năm 2009 - 2011.+ Các số liệu sơ cấp:

được tiến hành điều tra 85 hộ nông dân đại diện cho 3 thôn (Phụng Chánh: 34

hộ, Trung Hưng: 29 hộ, Diên Trường:22 hộ) có diện tích nuôi trồng thuỷ sản

lớn nhất ở địa phương, 50 hộ thu mua sản phẩm thủy sản trong và ngoài xã

Vinh Hưng Số liệu điều tra năm 2009 - 2011.

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp duy vật biện chứng

Đây là phương pháp được sử dụng xuyên suốt đề tài như là cơ sở phương pháp

luận để giải quyết vấn đề theo quan điểm khách quan, toàn diện, phát triển và hệ thống

4.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

4.2.1 Số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được thu thập từ: Chi cục nuôi trồng thủy sản, Sở Nông

Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Thừa Thiên Huế, Phòng nông nghiệp và PTNT

huyện Phú Lộc, Chi Cục Thống Kê huyện Phú Lộc, UBND xã Vinh Hưng; thông

tin đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa học, từ các

hội thảo khoa học trong và ngoài nước

4.2.2 Số liệu sơ cấp

Formatted: Line spacing: Multiple 1,52 li

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Bold

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple

1,38 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

Số liệu sơ cấp: Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, đã tiến hành điều

tra 85 hộ nông dân ở xã Vinh Hưng, huyện Phú Lộc Cơ cấu mẫu của các thôn

như sau: Phụng Chánh 364hộ, Trung Hưng3029hộ, Diên Trường1922hộ

Bên cạnh đó còn điều tra 25 người thu gom, mua bán buôn tôm: trong xã Vinh

Hưng: 8 người ( 4 thu gom lớn, 4 thu gom nhỏ); các xã lân cận như Vinh Hiền, Vinh

Giang, Vinh An, Vinh Hà, Phú Diên, Vinh Phú: 8 người ( 4 thu gom lớn, 4 thu gom

nhỏ); các công ty Đà Nẵng, Quy Nhơn: 02 người; các công ty Nha Trang, thành phố

Hồ Chí Minh: 2 người; Thanh Hóa, Hải Phòng: 2 người; tư thương Phú Thượng huyện

Phú Vang và thành phố Huế: 3 người

Bên cạnh đó còn điều tra 50 người thu gom, mua bán buôn tôm trong xã, huyện, tỉnh

4.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu

- Phương pháp phân tổ thống kê được sử dụng để hệ thống hoá và tổng hợp

tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu

- Việc xử lý và tính toán các số liệu và chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành

trên máy tính theo các phần mềm EXCEL, SPSS 15.0

4.4 Các phương pháp phân tích

- Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp, vận dụng các phương pháp

phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng phát triển và tiêu thụ

tôm sú

- Dùng phương pháp phân tích chuỗi cung để mô tả kênh phân phốivà tiêu thụ

sản phẩm tôm sú, xác định các tác nhân chính tham gia trong chuỗi và quá trình tạo lập

giá trị nhằm đưa ra các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ tôm sú ở địa bàn nghiên cứu

4.5 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà chuyên

môn, các nhà quản lý có nhiều kinh nghiệm về nuôi trồng thủy sản làm căn cứ để đề

xuất các giải pháp mang tính khả thi, phù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu

5 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục của luận văn gồm có 3 chương

- Chương 1 : Cơ sở lý luận và thực tiển về sản xuất và tiêu thụ thuỷ sản nuôi trồng

- Chương 2 : Thực trạng tình hình phát triển và tiêu thụ tôm sú ở xã Vinh Hưng,

huyện Phú Lộc

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1,4 li

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1,4

li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,4 li Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,3 pt Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

- Chương 3 : Định hướng các giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả

tiêu thụ tôm sú của các hộ nông dân tại xã Vinh Hưng, Huyện Phú Lộc

6 NHỮNG ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN VĂN 6 Những đóng góp

khoa học của luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiển về tình hình sản xuất và tiêu

thụ thủy sản nói chung và tôm sú nói riêng

- Phân tích đánh giá thực trạng tình hình sản xuất và tiêu thụ tôm sú của các hộ

nông dânở xã Vinh Hưng

- Xây dựng hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và tiêu

thụ tôm sú của các hộ nông dân trong thời gian tới

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple 1,4

Trang 13

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ SẢN XUẤT, TIÊU

THỤ THUỶ SẢN NUÔI TRỒNG VÀ TÔM SÚ

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1.1 Những vấn đề chung về nuôi trồng và tiêu thụ thuỷ sản

1.1.1.1 Đặc điểm và tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản

a Khái niệm, đặc điểm

Theo FAO “Nuôi trồng thuỷ sản là canh tác các thuỷ sinh vật bao gồm cá

nhuyễn thể, giáp xác và thuỷ sinh vật Canh tác có nghĩa là một dạng tác động vào

quá trình ương nuôi để nâng cao năng suất như thả giống thường xuyên, cho ăn,

ngăn chặn dịch hại ”

Nuôi trồng thuỷ sản là một bộ phận của ngành thuỷ sản có những đặc điểm cơ

bản của nông nghiệp Nên sản xuất kinh doanh thuỷ sản nuôi trồng có những đặc

điểm tương tự những đặc điểm của sản xuất nông nghiệp nói chung Tuy nhiên do

tính đặc thù của đối tượng lao động nên biểu hiện của những đặc điểm trong nuôi

trồng thuỷ sản lại có những đặc điểm riêng

- Nuôi trồng thuỷ sản phát triển rộng khắp và tương đối phức tạp với các

ngành sản xuất vật chất khác nhau Tư liệu sản xuất chủ yếu của nuôi trồng thuỷ sản

là mặt nước Ở đâu có nước là ở đó có nuôi trồng thuỷ sản Vì vậy nuôi trồng thuỷ

sản phát triển khắp nơi tại mọi vùng địa lý từ miền núi xuống miền biển Thuỷ sản

nuôi rất đa dạng, nhiều giống và mang tính địa lý rõ rệt, có quy luật riêng của từng

hệ sinh thái điển hình Do vậy công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất của ngành cần

chú ý các vấn đề như xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng các tiêu chí kế

hoạch, triển khai thực hiện các chính sách phải phù hợp với từng khu vực lãnh thổ

hay từng vùng khác nhau 11, 108

Formatted: Centered, Level 1

Formatted: Level 1

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1

Formatted: Space Before: 3 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

- Đối tượng lao động của nuôi trồng thuỷ sản là các sinh vật sống trong nước.

Môi trường mặt nước cho sản xuất và nuôi trồng thuỷ sản bao gồm ao hồ, đầm phá

và các mặt nước trong nội địa Những sinh vật sống trong môi trường nước với tính

cách là đối tượng lao động của nuôi trồng thuỷ sản có một số điểm đáng chú ý sau:

+ Các loài sinh vật trong nước sinh trưởng và phát triển chịu sự tác động nhiều

của điều kiện thời tiết, khí hậu, dòng chảy, địa hình, thuỷ văn trong nuôi trồng thuỷ

sản cần tạo những điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển cao của các loại

thuỷ sản như: tạo dòng chảy bằng máy bơm, tạo ôxy bằng quạt sục nước, tạo môi

trường sạch cho các đối tượng nuôi bằng cách sử dụng các chế phẩm sinh học

+ Kết quả sản xuất của việc nuôi trồng là các sản phẩm thuỷ sản Các sản

phẩm thuỷ sản nuôi trồng sau khi thu hoạch đều rất dễ ươn thối, hư hỏng vì chúng

là những sản phẩm sinh vật đã bị tách ra khỏi môi trường sống Để tránh tổn thất

trong sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ

giữa các khâu từ nuôi trồng đến chế biến và kinh doanh tiêu thụ sản phẩm, đầu tư cơ

sở hạ tầng dịch vụ một cách đồng bộ

+ Cần có những nghiên cứu cơ bản để nắm vững quy luật sinh trưởng và phát

triển của từng giống loài thuỷ sản Trên cơ sở đó triển khai các biện pháp nuôi trồng

khai thác phù hợp với các yêu cầu nâng cao hiệu quả kinh tế

- Các loại mặt nước bao gồm sông, hồ, ao, mặt nước ruộng gọi chung là thuỷ

vực của nuôi trồng thuỷ sản được sử dụng vào nuôi trồng Thuỷ vực là tư liệu sản

xuất đặc biệt, chủ yếu không thể thay thế Do đó để sử dụng có hiệu quả và bảo vệ

thuỷ vực cần chú ý các vấn đề sau:

+ Thực hiện quy hoạch các loại hình thuỷ vực và xác định hướng sử dụng thuỷ

vực Cần chú ý những thuỷ vực có mục đích sử dụng chính vào nuôi trồng thuỷ sản

cần kết hợp với các hướng kinh doanh khác, còn những thuỷ vực được quy hoạch sử

dụng cho mục đích phát triển giao thông, thuỷ điện là chính thì cần kết hợp hợp lý

với việc phát triển nuôi trồng để nâng cao hiệu quả thuỷ vực

+ Chú trọng bảo vệ môi trường nước Thực hiện các biện pháp hữu hiệu để

ngăn chặn các nguyên nhân gây ô nhiểm môi trường nước Mặt khác phải thường

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Line spacing: 1,5 lines

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

xuyên cải tạo thuỷ vực, tăng cường dinh dương cho các thuỷ sinh vật nhằm nâng

cao năng suất sinh học của thuỷ vực Đây là điều kiện thực hiện thâm canh tăng

năng suất

+ Sử dụng thuỷ vực một cách tiết kiệm, đặc biệt cần hạn chế chuyển đổi mục

đích sử dụng thuỷ vực sang đất xây dựng cơ bản hay mục đích khác

- Số lượng, chất lượng thuỷ vực và nguồn lợi thuỷ sản rất khác nhau Mỗi mặt

nước nuôi trồng thuỷ sản có độ màu mỡ khác nhau phụ thuộc vào thổ nhưỡng vùng

đất và nguồn nước cung cấp Vật nuôi trong ao hồ rất khó quan sát trực tiếp được

như các loài vật nuôi khác do đó mức độ rủi ro trong sản xuất lớn hơn rất nhiều

Người nuôi cần có kinh nghiệm và kiến thức kỹ thuật cần thiết

- Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản có tính mùa vụ rõ nét Nuôi trồng thuỷ sản

mang tính mùa vụ, vì thuỷ sản có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng Tính

thời vụ thể hiện ở chỗ thời gian lao động không ăn khớp với thời gian sản xuất

Thời gian lao động là thời gian tác động tới sự hình thành của sản phẩm, còn thời

gian sản xuất kéo dài vì bao gồm cả thời gian lao động không tác động đến sản

phẩm Thời gian sản xuất kéo dài từ đầu vụ đến cuối vụ nhưng thời gian lao động

chỉ bao gồm thời gian cải tạo ao (phơi đáy ao 2 tuần lễ ), thả giống, chăm sóc

(cho ăn ngày 2 - 4 lần), thu hoạch Như vậy rõ ràng người nuôi phải tuân theo

quy luật sinh trưởng và phát triển của thuỷ sản

- Trong nuôi trồng thuỷ sản phải lưu giữ và chăm sóc đặc biệt đối với đàn vật

nuôi bố mẹ để sản xuất con giống có chất lượng cho các vụ nuôi tiếp theo Đây là

tài sản sinh học đặc biệt của các tổ chức, hộ nông dân, việc lựa chọn đàn tôm, đàn

cá bố mẹ phải tuân theo quy trình khoa học, công nghệ và hệ thống giống quốc gia

- Nuôi trồng thuỷ sản là một nghề truyền thống ở nông thôn người ta đã

sớm nhận thấy giá trị lợi ích và nuôi trồng thuỷ sản, song nghề nuôi trồng thuỷ

sản đi lên từ điểm xuất phát rất thấp, nhỏ bé, manh mún và phân tán 13, 18-28

b Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản

- Tiềm năng về mặt nước: Nước ta có tiềm năng lớn để phát triển và nuôi trồng

thuỷ sản Bờ biển dài 3.260 km với 112 cửa sông, lạch và 12 đầm phá, eo vịnh rất

Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

phong phú có khả năng nuôi trồng thuỷ sản Ngoài ra còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ

nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thuỷ

sản quanh năm 19, 10

- Tiềm năng về đối tượng nuôi: Đối tượng nuôi thuỷ sản cũng rất phong phú

và đa dạng với gần 300 loài khác nhau, trong đó có khoảng 30 loài có giá trị kinh tế

cao được coi là đối tượng nuôi truyền thống từ lâu đời và cũng có nhiều loại được

chọn lọc và những thập niên gần đây, đặc biệt là tôm, cá nuôi rất phong phú cả ở

trong nước ngọt và nước lợ, do đó người nuôi ngày càng chủ động về giống nuôi

Việc lựa chọn vật nuôi có giá trị kinh tế cao có thể căn cứ trên nhiều tiêu thức song

tiêu thức quan trọng là sự ưa thích thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng Điều này

dẫn đến nhu cầu thị trường ngày càng cao, tiêu thụ nhanh chóng tránh tình trạng sản

phẩm đến giai đoạn thụ hoạch bị tồn đọng không có người mua, bán được giá để có

lợi nhuận tối đa Về mặt cung thị trường người sản xuất nên lựa chọn vật nuôi có

khả năng cho sản lượng lớn trong thời gian ngắn nhất, chất lượng cao đồng thời chi

phí cho việc nuôi trồng là thấp nhất

- Tiềm năng về khí hậu: Việt Nam là nước có khí hậu Á nhiệt nóng ấm và một

số vùng pha chút ít khí hậu ôn đới Tài nguyên khí hậu thực sự quan trọng đã trở

thành một yếu tố đầu vào thuận lợi cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thuỷ sản

- Tiềm năng về thuỷ văn: Chế độ thuỷ văn ở hầu hết các vùng đồng bằng, đặc

biệt là các vùng hạ lưu của sông đều thích hợp cho nhiều loại thuỷ sản sinh sống và

phát triển tạo thành một vùng sinh thái đặc trưng về nhiệt độ, dòng chảy, tính chất

thủy lý hoá và nguồn thức ăn tự nhiên cho thuỷ sinh vật

- Độ phì nhiêu kinh tế của các loại hình thuỷ vực, ao hồ, ruộng ở các vùng đồng

bằng và ven biển là khá cao, có thể phát triển nuôi trồng thuỷ sản Độ phì nhiêu kinh tế

bao gồm độ phì nhiêu tự nhiên do đất phong hoá lâu đời mà có và độ phì nhiêu nhân

tạo do con người tạo ra khi tái tạo nguồn nước làm tăng hàm lượng chất hữu cơ, các

thức ăn tự nhiên cho nuôi trồng thuỷ sản

- Tiềm năng về lao động: Người lao động ở nông thôn và các vùng ven biển

đều biết nuôi trồng thuỷ sản như một nghề truyền thống và hơn nữa trong những

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt

Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

năm gần đây nuôi trồng thuỷ sản được coi như là một nghề chính có khả năng làm

giàu ở nhiều địa phương Lao động nông ngư dân với kinh nghiệm và kiến thức

nuôi trồng thuỷ sản của mình đang là yếu tố thuận lợi để phát triển và nuôi trồng

thuỷ sản

1.1.1.2 Những vấn đề chung về tiêu thụ thuỷ sản nuôi trồng và tôm sú

Tiêu thụ là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm Qua tiêu

thụ sản phẩm chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và kết thúc một

vòng luân chuyển vốn Hầu hết tất cả các mặt hàng sản xuất ra muốn tiêu thụ hết thì

cần phải có kế hoạch tìm kiếm khách hàng Bất kỳ một đơn vị kinh tế nào dù lớn

hay nhỏ, đã bước vào thương trường kinh doanh thì phải nghĩ ngay đến khâu tiêu

thụ sản phẩm của mình bởi lẻ hàng hoá sản xuất ra để bán

Như chúng ta đã biết muốn bán được hàng hoá thì phải có người mua và

nơi bán Những hoạt động xuất hiện liên quan đến quá trình trao đổi tiền - hàng

giữa bên mua và bên bán được gọi là hoạt động kinh doanh Nơi mà bên mua và

bên bán gặp nhau để trao đổi và mua bán hàng hoá và dịch vụ tức là thực hiện

những hoạt động kinh doanh được gọi là thị trường 7, 117-118

Từ những nhận thức trên, hoạt động tiêu thụ hàng hoá trên thị trường có thể

khái quát bằng sơ đồ sau:

Hàng hoá dịch vụ

Tiền tệ

Sơ đồ 1: Hoạt động tiêu thụ hàng hoá trên thị trường [7].

Đối với việc tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản cũng không nằm ngoài các đặc

điểm ấy Những hoạt động mua bán, trao đổi các mặt hàng sản phẩm thuỷ sản xảy

ra trên thị trường về thực chất là sự phản ánh bên ngoài của những mâu thuẩn bên

trong về quan hệ cung cầu quan hệ tiền hàng và quan hệ cạnh tranh Vì vậy các hộ

Người tiêu dùng (Bên mua)

Doanh nghiệp

(Bên bán)

Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Auto,

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1,48 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

nông dân cũng như các trung gian và các đơn vị kinh tế luôn phải tìm mọi giải pháp

tối ưu, hợp lý để sao cho các sản phẩm thuỷ sản mang tính chất dể hỏng của mình

tìm được thị trường và các đối tác để công việc tiêu thụ được diễn ra trôi chảy, bán

nhanh nhất, chạy nhất

Sản phẩm thuỷ sản cung cấp thực phẩm và nguồn sống cho các gia đình và cộng

đồng, cung cấp nguồn thu xuất khẩu và thu nhập cho Chính phủ, cung cấp nguyên

liệu thô cho các nhà máy chế biến Thông thường sản phẩm thuỷ sản là trung tâm

kinh tế địa phương và nhiều khi là trung tâm kinh tế của quốc gia Sản phẩm thuỷ sản

có đặc điểm là sản xuất và thu hoạch theo mùa vụ Tính thời vụ của sản phẩm thuỷ

sản gây khó khăn cho việc điều hòa cung cầu, ảnh hưởng rất lớn đến công tác tiêu thụ

của các hộ nông dân cũng như các doanh nghiệp kinh doanh thuỷ sản

- Kết quả thu hoạch thuỷ sản còn phải phụ thuộc rất nhiều vào thiên nhiên,

thời tiết, khí hậu Vì vậy, việc tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản cũng theo mùa vụ và luôn

gặp rủi ro cao Khi được mùa thì sản lượng thu hoạch cao cung của các hộ nông dân

và các trang trại lớn hơn nhu cầu thị trường do đó thừa hàng hóa không tiêu thụ

nhanh được, dẫn đến giá bán sản phẩm tụt xuống, hiệu quả kinh tế không cao nhưng

thời kỳ giáp vụ vào khoảng tháng 2 hằng năm thì cung sản phẩm không đáp ứng

được nhu cầu của thị trường, sản phẩm khan hiếm giá lại lên cao

- Đơn vị sản xuất sản phẩm thuỷ sản là các hộ nông dân hoặc các trang trại, cơ

sở sản xuất nhỏ, phân tán trải rộng cả không gian lẫn thời gian gây khó khăn trong

việc thuần hóa chất lượng hàng hóa, đảm bảo độ đồng đều, tập trung lượng hàng lớn

phục vụ cho chế biến hoặc tiêu thụ Tính chất phân tán đó còn gây nhiều khó khăn

cho quá trình hợp tác, phân công liên kết trong sản xuất kinh doanh, kể cả việc thực

hiện các cam kết theo hợp đồng đã ký

- Tiêu thụ thuỷ sản cũng có đặc điểm riêng, những sản phẩm tiêu thụ tươi thì

khó khăn trong bảo quản lâu và vận chuyển đường xa Những sản phẩm đã qua chế

biến thì đòi hỏi công nghệ đặc thù và giữ được hương sắc tự nhiên Yêu cầu chất

lượng tiêu dùng ngày càng cao đòi hỏi thu hoạch, bảo quản, vận chuyển, chế biến

theo những quy trình công nghệ chặt chẽ Nhiều lô hàng xuất khẩu lớn bị hủy vì

không đạt tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn môi trường

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

Multiple 1,48 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

hoặc các tiêu chuẩn xã hội khác.

- Đại bộ phận sản phẩm thuỷ sản do nông dân sản xuất và đều có một phần là tự

tiêu dùng tại địa phương Khi sản xuất hàng hóa phát triển thì phần quan trọng của

nông sản trở thành hàng hóa tiêu thụ trong phạm vi cả nước hoặc xuất khẩu 6, 77-79

- Sản phẩm thuỷ sản ngày càng được kinh doanh theo nguyên tắc thị trường,

được tự do hóa thương mại Tuy nhiên vẫn được xếp vào loại hàng hóa nhạy cảm

đụng chạm mạnh đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của người nông dân, là những người

sản xuất nhỏ, có vị thế yếu cần được quan tâm bảo vệ

Do ảnh hưởng đặc điểm sản xuất của ngành thủy sản và thực trạng phát triển

sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa trong ngành thủy sản, mà việc tiêu thụ sản

phẩm thủy sản có những đặc điểm chủ yếu sau:

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản là thị trường đa cấp bao gồm cấp

cơ sở, cấp địa phương, cấp trong nước và cấp ngoài nước, hay cấp thị trường bán

buôn, bán lẻ, tiêu dùng Thị trường sản phẩm trong nước đã bước đầu hình thành

hệ thống thị trường thống nhất cả nước với nhiều cấp độ khác nhau Tình trạng

ngăn sông cấm chợ, chia cắt theo ranh giới hành chính đã từng xóa bỏ hàng hóa

thủy sản được lưu thông tự do giữa các vùng, các địa phương Thị trường sản

phẩm thủy sản trong nước phát triển hình thành trung tâm buôn bán hàng hóa

lớn, vừa và nhỏ phù hợp với từng vùng, từng địa phương và các cơ sở Thị

trường sản phẩm thủy sản phát triển phân hóa thành nhiều tầng: đại lý buôn bán,

bán lẻ đan xen ở các vùng, các khu vực trong cả nước

Thị trường sản phẩm thủy sản nuôi trồng xuất khẩu những năm gần đây cũng

rất phát triển và sôi động Nhiều sản phẩm thủy sản xuất khẩu của nước ta đã giữ

được vị thế trên thị trường ngoài nước Kim ngạch xuất khẩu thủy sản không ngừng

tăng trong những năm gần đây chứng tỏ đã có vị thế khá cao trong thương mại thủy

sản thế giới, song thách thức khó khăn, rào cản ngày càng nhiều, đặc biệt là cản trở

của chính sách bảo hộ ở một số nước nhập khẩu và các khía cạnh tiêu cực trong quá

trình hội nhập toàn cầu hóa Những thách thức, khó khăn đang đặt ra đối với ngành

thủy sản đã gây cản trở đáng kể cho việc sản xuất, chế biến và xuất khẩu thủy sản

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

1,5 lines

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Expanded by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

- Thị trường sản phẩm thủy sản vừa mang tính chất phân tán rộng khắp cả

nước, vừa có tính tập trung quy mô lớn do sản xuất thủy sản có khả năng phát triển

trên tất cả các vùng, miền, địa phương trên cả nước, các sản phẩm thủy sản được

sản xuất ra không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng tại chỗ mà còn góp phần đáp

ứng nhu cầu vùng khác, địa phương khác và thu gom chế biến xuất khẩu, vì vậy làm

cho thị trường sản phẩm thủy sản mang tính chất phân tán rộng khắp cả nước Tính

chất phân tán, rộng khắp của sản xuất thủy sản trong chừng mực nhất định nó quy

định việc sản xuất mang tính chất tự cấp làm hạn chế đến việc phát triển sản xuất

hàng hóa và phát triển thị trường sản phẩm

Thị trường tiêu thụ thuỷ sản phát triển tập trung quy mô lớn ở những nơi và

những vùng có điều kiện về sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa Đó là những

vùng chuyên canh nuôi trồng, khai thác, chế biến thủy sản tập trung, những đô thị lớn

trở thành thị trường trung tâm đầu mối của cả nước; các tỉnh lỵ, thị xã, thị trấn trở thành

trung tâm thương mại của vùng và địa phương Trên các thị trường đó đều có sự tham

gia hoạt động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế với các hình thức sở

hữu khác nhau Các chủ thể tham gia thị trường vừa cạnh tranh vừa liên kết với nhau

Trên thị trường tồn tại cả ba trạng thái của cạnh tranh: cạnh tranh giữa những người

bán, cạnh tranh giữa những người mua với nhau và cạnh tranh giữa người mua với

người bán

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản phát triển không đồng đều giữa các

vùng, các khu vực trong cả nước do sản xuất thủy sản phát triển rộng khắp trên các

vùng cả nước, trình độ phát triển kinh tế của các vùng còn có sự chênh lệch lớn,

nhất là giữa các thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi Vì vậy sự phát

triển của thị trường sản phẩm thủy sản cũng mang tính khu vực khá lớn Cung - cầu

sản phẩm thủy sản khác nhau nhiều giữa các vùng, các khu vực Trên thị trường

nông thôn, sức mua bán của dân cư đối với nông sản hàng hóa và sản phẩm thủy

sản nói chung còn hạn hẹp do tính chất tự túc, tự cấp còn khá phổ biến, mức sống

của dân cư nông thôn còn thấp Khoảng cách giàu nghèo của dân cư giữa đô thị và

nông thôn ngày càng rộng ra Trong khi đó công nghiệp và dịch vụ mới chỉ tập

Formatted: Line spacing: Multiple 1,53 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

trung phát triển ở các đô thị, nông thôn vẫn là “vùng trắng” về công nghiệp và dịch

vụ Tất cả tình hình đó làm cho trình độ phát triển thị trường thành thị và nông thôn

ngày càng chênh lệch hơn

- Quan hệ cung cầu - sản phẩm thủy sản trên thị trường đang từng bước ổn định

hơn do sản lượng thủy sản tăng nhanh, quan hệ cung - cầu sản phẩm thủy sản trên thị

trường từng bước được cải thiện rõ rệt, lượng cung từ chỗ khan hiếm, thiếu hụt hàng

hóa đã chuyển sang trạng thái đủ và đôi khi, có những mặt hàng cung đã vượt xa cầu

làm cho việc tiêu thụ sản phẩm khó khăn hơn khiến người sản xuất kinh doanh thủy

sản chịu nhiều thiệt thòi và lỗ vốn nặng Trước thực trạng đó việc tìm thị trường đầu ra

cho sản phẩm thủy sản nói chung là vô cùng quan trọng và cần thiết

Khi đời sống kinh tế ngày càng cao, nhu cầu về sản phẩm thủy sản ngày càng nhiều

đối với những sản phẩm nuôi trồng, chế biến ngày càng đa dạng hơn, yêu cầu về chất

lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cũng ngày càng khắt khe hơn Cung sản phẩm thủy

sản mặc dù đã đạt được nhiều tiến bộ, song do đặc tính sản xuất và trình độ sản xuất của

ngành thủy sản làm cho cung sản phẩm thủy sản còn đơn điệu về chủng loại, nguồn cung

còn mang tính chất phân tán, trong chừng mực nhất định cung còn mang tính thời vụ rõ

rệt, kỹ thuật chế biến bảo quản sản phẩm còn yếu và nhiều bất cập so với yêu cầu của thị

trường.11, 203

1.1.2 Vai trò của sản xuất tiêu thụ thủy sản

Trong nền kinh tế thị trường, tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản nói chung có vai trò

vô cùng quan trọng đối với việc phát triển sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân

và các trung gian kinh doanh thuỷ sản Tiêu thụ sản phẩm thủy sản là cầu nối giữa

các hộ nông dân và người tiêu dùng Vì vậy việc tiêu thụ các sản phẩm thuỷ sản tác

động rất lớn trên rất nhiều mặt trong quá trình sản xuất của các hộ nông dân và

trong tiêu dùng sản phẩm Nhu cầu về sản phẩm thuỷ sản vừa là mục tiêu vừa là

động lực để thúc đẩy các hộ nông dân cũng như các trang trại phát triển sản xuất

ngày càng đa dạng và phong phú với chất lượng sản phẩm cao hơn Vì thế thông

qua việc tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản của mình trên thị trường mà các hộ nông dân,

các trang trại cũng như các trung gian kinh doanh thuỷ sản có cơ sở để xác định

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,3 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,3 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,3 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,3 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,3 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple

1,53 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,53 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

phương hướng sản xuất và kinh doanh cho mình.

Sản xuất phải hướng tới tiêu dùng và lấy tiêu dùng làm mục tiêu để hoạt động

sản xuất kinh doanh Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong cầu

nối này để lắp cho ăn khớp giữa cung và cầu Những người tiêu dùng thì phân tán

theo địa lý lại có yêu cầu muôn vẻ về chất lượng cũng như số lượng, mâu thuẩn với

sự chuyên môn hoá và tập trung hoá các phương tiện sản xuất Tiêu thụ góp phần

giải quyết các mâu thuẩn này

Thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm thủy sản mà các hộ nông dân và các

trung gian kinh doanh thuỷ sản nắm được và quyết định việc chuyển dịch cơ cấu

sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa ngày càng cao nhằm phục vụ nhu cầu ngày

càng lớn của thị trường Do tính đa dạng của nhu cầu thị trường tác động, làm cho

sản xuất biến đổi về mặt cơ cấu sản phẩm để phù hợp với tính đa dạng của nhu cầu

thị trường Đồng thời thông qua việc trao đổi mua bán hàng hóa trên thị trường, làm

cho các vùng sản phẩm chuyên môn hóa ngày càng phát triển và liên kết với nhau

để khai thác tốt lợi thế của từng vùng, sản xuất ra nhiều hàng hóa

Thông qua tiêu thụ sản phẩm mà những người sản xuất kinh doanh luôn căn

cứ vào cung, cầu và giá cả trên để đưa ra những quyết định điều chỉnh các hoạt

động sản xuất và kinh doanh của mình sao cho phù hợp, nhằm hạn chế tối đa những

rủi ro Có thể nói căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm thuỷ sản để quyết định đến

tình hình sản xuất của các hộ nông dân

Tiêu thụ tác động vào sự thay đổi về không gian và thời gian của sản phẩm nhờ

vậy mà làm cho sản phẩm có giá trị hơn Tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong hoạt

động Marketing, chính sách tiêu thụ hợp lý sẽ đảm bảo cho quá trình kinh doanh tránh

được những rủi ro, tạo sự liên kết chặt chẻ giữa người sản xuất và người tiêu dùng, rút

ngắn thời gian luân chuyển hàng hoá trong lưu thông và hạn chế mức độ cạnh tranh

trên thị trường Thông qua tiêu thụ sản phẩm mà nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng về số

lượng, chất lượng, mẫu mã, chủng loại mặt hàng Tiêu thụ sản phẩm là hoạt động nằm

trong lĩnh vực lưu thông, có nhiệm vụ chuyển những kết quả của lĩnh vực sản xuất sang

lĩnh vực tiêu dùng Vì vậy, tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đề quan

trọng thực hiện phân phối sản phẩm kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

Thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản có vai trò quan trọng để kiểm nghiệm

và chứng minh tính đúng đắn của các chủ trương, chính sách và biện pháp phát triển

sản xuất, kinh doanh của các cơ quan nhà nước và các nhà sản xuất Thị trường còn

phản ánh các quan hệ xã hội, các hành vi của con người trong quá trình trao đổi

mua bán hàng hóa, phản ánh việc đào tạo, bồi dưỡng những nhà quản lý, kinh doanh

và những người sản xuất đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế hàng hóa

Tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ sản phẩm sẽ có tác dụng mạnh mẽ đến

quá trình sản xuất thể hiện:

- Tạo một tín hiệu tốt cho doanh nghiệp điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho quá

trình tiếp theo

- Sử dụng hợp lý vốn sản xuất, tránh ứ đọng vốn và nhanh chóng thực hiện

quá trình tái sản xuất

- Rút ngắn thời gian lưu kho, lưu thông và chu kỳ sản xuất kinh doanh của sản phẩm

Đối với lĩnh vực tiêu dùng, tiêu thụ tốt sản phẩm sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu

tiêu dùng đồng thời còn có tác dụng điều chỉnh và hướng dẫn tiêu dùng mới, đặc

biệt đối với những sản phẩm mới

1.1.3 Hệ thống kênh tiêu thụ

1.1.3.1 Khái niệm đặc điểm kênh tiêu thụ

a Khái niệm

Kênh tiêu thụ (Marketing channel) còn được gọi là con đường tiêu thụ hoặc

mạng lưới tiêu thụ Về định nghĩa kênh tiêu thụ, trong giới học thuật, theo tư duy cá

nhân, mỗi người mô tả một cách, nhưng chủ yếu khái niệm này được định nghĩa

như sau:

- Nhà kinh doanh nổi tiếng của Mỹ, ông Philipe Cotler cho rằng, một kênh tiêu

thụ là tất cả các cơ cấu quan hệ với nhau, cùng dựa vào nhau trong quá trình đưa sản

phẩm hoặc dịch vụ từ người cung cấp hoặc người phục vụ đến người tiêu dùng hoặc

đến hộ kinh doanh thương mại

- Hiệp hội thị trường tiêu dùng Mỹ (AMA) cho rằng: kênh tiêu thụ là cơ cấu tổ

Formatted: Space Before: 3 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,4 pt

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Level 1, Space Before: 3 pt

Formatted: Space Before: 3 pt

Formatted: Indent: First line: 0,99 cm, Line

spacing: Multiple 1,46 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

chức của các nhà đại lý và các nhà buôn bán (kể cả bán buôn và bán lẻ) trong và

ngoài doanh nghiệp Thông qua những tổ chức này, hàng hóa (sản phẩm hoặc dịch

vụ) mới được đưa tới thị trường tiêu thụ

- Học giả kinh doanh tiêu thụ Streen và Er.Ansirie lại định nghĩa về kênh tiêu

thụ như sau: kênh tiêu thụ là một hệ thống gồm các tổ chức có liên quan với nhau,

cùng dựa vào nhau làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ được sử dụng hoặc tiêu thụ

thuận lợi 9, 11

Rõ ràng, ba cách định nghĩa này, mỗi cách nhấn mạnh một khía cạnh Tuy cách

biểu đạt của các định nghĩa trên có khác nhau nhưng về bản chất là giống nhau Hiện

nay, trình độ xã hội hóa sản xuất ngày càng cao, thị trường ngày càng phát triển cả

chiều rộng và chiều sâu, hình thành mạng lưới vô cùng phức tạp và rộng lớn thì hoạt

động lưu thông phân phối càng trở nên sôi động với nhiều hình thức kênh phong phú

Đối với các trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp việc lựa chọn các kênh phân phối

thích hợp với sản phẩm kinh doanh của mình, tổ chức sử dụng hiệu quả các kênh đó

đóng vai trò rất quan trọng Hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa từ người sản xuất

đến người tiêu dùng được thực hiện thông qua các kênh phân phối Đó là tổng hợp các

tổ chức, doanh nghiệp cá nhân hoạt động kinh doanh dịch vụ vận động và phân phối

hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Hay nói khác đi kênh phân

phối hàng hóa là tập hợp của các doanh thể gắn kết với nhau trong việc tổ chức kinh

doanh dịch vụ đưa hàng hóa từ người sản xuất tới thị trường mục tiêu và khách hàng

mục tiêu Tức là kênh tiêu thụ là con đường lưu thông của hàng hóa phải kinh qua từ

tay người sản xuất đến người tiêu dùng, đây cũng là con đường hoàn chỉnh, thông suốt

"từ đầu đến cuối" làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu

dùng Con đường này tùy theo doanh nghiệp cụ thể, hàng hóa cụ thể khác nhau, có thể

là con đường trực tiếp, có thể dài, có thể ngắn, có thể rộng, có thể hẹp Như vậy, trên

kênh phân phối nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng là các nhà trung

gian như nhà bán buôn, nhà bán lẻ, đại lý và môi giới, nhà chế biến, nhà phân

phối 10, 98

b Đặc điểm

Kênh tiêu thụ là "con đường nối liền" từ người sản xuất đến người tiêu dùng

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

cuối cùng, kênh tiêu thụ có ba đặc tính:

- Khởi điểm của mỗi con đường tiêu thụ đều bắt đầu từ nhà sản xuất, kết thúc

ở những người tiêu thụ Đặc trưng này của kênh tiêu thụ có ý nghĩa vô cùng quan

trọng, vì nó chỉ rõ ai là người phát ra động lực của các tác động của kênh tiêu thụ, ai

là người chịu lực, nhưng hầu như phần lớn các nhà kinh doanh trung gian mà bỏ

qua địa vị quan trọng của người sản xuất và người tiêu dùng trong kênh tiêu thụ

+ Nhà sản xuất và người tiêu dùng là đối tượng phục vụ cơ bản

+ Chức năng cơ bản của kênh tiêu thụ là giúp người sản xuất đưa sản phẩm tới

tay người tiêu dùng cuối cùng

+ Người sản xuất là người cung cấp sản phẩm và dịch vụ, sản phẩm và dịch vụ

có được tiêu dùng thì mới thực hiện được giá trị thực sự

- Kênh tiêu thụ là một trong những yếu tố tổ hợp tạo nên thị trường tiêu thụ

Eugene, Mc.Carthy đã khái quát tổ hợp sách lược thị trường tiêu thụ thành 4 yếu tố cơ

bản mà mọi người vẫn quen gọi là "4P" tức là sản phẩm (product), giá cả (price), các

kênh (place), xúc tiến (promotion) Sản phẩm muốn được giá trị thì không thể tách rời

khỏi bất cứ khâu nào trong tổ hợp "4P"

+ Sản phẩm: Bao gồm chủng loại, chất lượng thiết kế, tính đặc sắc, nhãn

mác, tên gọi, đóng gói, số liệu, dịch vụ, bảo hành, trả lại hàng

+ Giá cả: bao gồm giá thành phẩm, mục lục giá cả, chiết khấu, nhân nhượng

giá, kỳ hạn thanh toán, điều kiện tín dụng, sách lược định giá hợp lý

+ Kênh: chủ yếu là có chức năng chuyển tải sản phẩm, trừ bỏ những trở ngại

giữa người sản xuất và người tiêu dùng thông qua các phương thức thích đáng kịp

thời đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng Chủ yếu bao gồm: đường kênh, điện

hoạt động, vận tải, trữ hàng cùng các dịch vụ hậu mãi

+ Xúc tiến: thông qua quảng cáo, biểu diễn tại hiện trường, các hoạt động

trước công chúng, các nhân viên giới thiệu sản phẩm tới những người chưa quen

dùng để nâng cao mức độ hiểu biết về sản phẩm, xây dựng một ấn tượng về nhãn

mác sản phẩm trong con mắt và tâm khảm người tiêu dùng để tăng lượng tiêu thụ

hàng hóa, nâng cao mức chiếm lĩnh thị trường

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt

Trang 26

- Trong quá trình lưu thông từ tay người sản xuất đến tay người tiêu dùng,

hoặc các hộ thương nghiệp có ít nhất một lần phải chuyển giao quyền sở hữu, nếu

người sản xuất trực tiếp đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng mà không quen bất

kỳ một cơ cấu trung gian nào Nhưng đối với phần lớn các nhà sản xuất, thì sự tham

gia của các cơ cấu trung gian là không thể thiếu được để cho sản phẩm thực hiện

được giá trị một cách thuận lợi Các cơ cấu trung gian bao gồm: các nhà đại lý, các

nhà bán buôn, các nhà bán lẻ, các cơ cấu dịch vụ trung gian Trong trường hợp này

sản phẩm từ tay nhà sản xuất tới tay người tiêu dùng cuối cùng thì quyền sở hữu

được chuyển giao nhiều lần Như vậy quyền sở hữu được chuyển giao gián tiếp Vì

nhà đại lý không có quyền sở hữu đối với sản phẩm, mà chỉ giúp nhà sản xuất

chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm đến tay người tiêu dùng, đây là trực tiếp

chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

1.1.3.2 Chức năng của kênh tiêu thụ

Chức năng của kênh tiêu thụ được phát huy trên ba mặt: phát huy đầy đủ chức

năng của các cơ cấu thành viên thuộc kênh, hạ thấp mức độ phức tạp và chuyên

môn hóa

a Các hoạt động chức năng của các thành viên thuộc kênh tiêu thụ

Chức năng của kênh tiêu thụ thường bao gồm: tiêu thụ, mua, vận chuyển, tồn

trữ hàng, thu gom vốn, tiêu chuẩn hóa, chịu các rủi ro và xử lý các thông tin thị

trường Tác dụng của các thành viên thuộc kênh tiêu thụ, là sản xuất đến người

tiêu dùng trở nên có hiệu quả và tiện lợi hơn Nó có thể bù đắp các thiếu sót của sản

phẩm, dịch vụ và sử dụng Chủ yếu là bổ sung các thiếu sót về thời gian, địa điểm,

quyền sở hữu, số lượng Vì thế, sự chỉnh hợp của kênh tiêu thụ là vô cùng quan

trọng Đối với người quản lý, thì sự quản lý kênh tiêu thụ là xúc tiến và thúc đẩy

những chức năng lưu thông trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng 12, 14-16

b Hạ thấp mức độ phức tạp

Chức năng của kênh tiêu thụ là giảm bớt những mức độ phức tạp trong việc

chuyển giao quyền sở hữu gồm có hai phương pháp chủ yếu sau:

+ Bình thường hóa: là giảm bớt phạm vi lựa chọn của các thành viên thuộc

Formatted: Line spacing: 1,5 lines

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Line spacing: Multiple 1,46 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

kênh tiêu thụ xuống mức xử lý giao dịch Do đã có những kinh nghiệm cần thiết và

đã có những mối liên hệ với các khách hàng, mỗi lần thiết kế một kênh tiêu thụ,

người quản lý kênh tiêu thụ không cần phải suy xét hết tất cả các kênh có khả năng

và vì vậy, có thể giảm bớt được khối lượng công việc, đồng thời có thể giảm bớt

được mức độ khó khăn trong quản lý kênh tiêu thụ, nâng cao được hiệu suất của

kênh kinh doanh tiêu thụ

+ Phân loại: là thông qua sự hợp tác của tất cả các thành viên thuộc kênh để

tiến hành phân loại thống nhất các sản phẩm

c Chuyên môn hóa

Chức năng thứ ba của kênh tiêu thụ là chuyên môn hóa Một công ty thực hiện

chuyên môn hóa có thể không thông qua quy mô kinh tế để hạ thấp giá thành có

hiệu quả thực sự, từ đó hạ thấp được giá thành trong toàn bộ kênh tiêu thụ, đồng

thời công ty chuyên môn hóa có thể cung cấp dịch vụ với hiệu quả cao Do giá

thành tiêu thụ được hạ thấp, cho nên nhà sản xuất có thể tiêu thụ sản phẩm hoặc

dịch vụ của mình trên nhiều thị trường hơn, đồng thời một tổ chức tiêu thụ kinh

doanh càng nhiều mặt hàng thì sẽ được nhiều khách hàng tiêu dùng yêu thích, do đó

lượng tiêu thụ của nhà sản xuất cũng được tăng lên theo 13, 15-18

1.1.3.3 Quá trình lưu thông trong kênh tiêu thụ

Các hoạt động của các thành viên trong kênh tiêu thụ chủ yếu là bao gồm: sự

chuyển giao của các thực thể, sự chuyển giao quyền sở hữu, khuyến khích tiêu thụ,

đàm phán, lưu động tiền vốn, sự di chuyển của các rủi ro, đặt hàng và thanh toán trả

tiền Các hoạt động nói trên của các thành viên thuộc kênh tiêu thụ tạo nên các loại

quá trình lưu thông khác nhau trong kênh tiêu thụ Những quá trình lưu thông này,

tạo thành các loại tổ chức có liên quan với nhau trong kênh tiêu thụ Trong đó, quá

trình lưu thông chủ yếu nhất là lưu thông vật thể, lưu thông quyền sở hữu, lưu thông

khuyến khích tiêu thụ, đàm phán, lưu thông tiền, chuyển dịch rủi ro, lưu thông

thanh toán và lưu thông thông tin thị trường

- Lưu thông vật thể là quá trình vận chuyển các vật thể thành phẩm hoặc lao

vụ, từ người chế tạo đến người tiêu dùng cuối cùng

- Chuyển giao quyền sở hữu, là quá trình di chuyển quyền sở hữu từ thành

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

viên này sang thành viên khác trong kênh tiêu thụ.

- Khuyến khích tiêu thụ là các hoạt động trong quá trình thực hiện ảnh hưởng

từ thành viên này đến thành viên khác trong kênh tiêu thụ như quảng cáo, nhân viên

tiếp thị giới thiệu hàng (chào hàng), tuyên truyền trên báo, khuyến mại Việc

khuyến khích tiêu thụ từ nhà chế tạo tới đại lý được gọi là thúc đẩy mậu dịch Trực

tiếp tới tay người tiêu dùng cuối cùng thì gọi là khuyến khích tiêu dùng Tất cả các

thành viên trong kênh tiêu thụ đều có chức trách khuyến khích tiêu dùng đối với

khách hàng, tức có thể dùng các phương pháp khuyến khích tiêu thụ như quảng cáo,

lập quan hệ với mọi người và xúc tiến các viên khuyến khích tiêu thụ khác Cũng có

thể cho nhân viên tiếp thị giới thiệu hàng với từng cá nhân

- Đàm phán trong kênh tiêu thụ, mỗi lần di chuyển vật thể hàng hóa và quyền

sở hữu từ thành viên này tới thành viên khác đều phải có một lần đàm phán Các

cuộc đàm phán này cũng hợp thành một dây chuyền

- Chuyển giao tiền vốn, là quá trình trả tiền đi kèm với việc chuyển giao quyền

sở hữu giữa các thành viên trong kênh tiêu thụ

- Chuyển giao rủi ro là quá trình chuyển dịch và dự phòng chống các loại rủi

ro trong các thành viên của kênh tiêu thụ Các rủi ro ở đây gồm: Hàng quá thời hạn,

hàng báo hủy cùng những nguy hiểm do các nhân tố cháy nổ, lũ lụt, các thiệt hại

theo mùa, thời tiết, tình hình kinh tế suy thoái, cạnh tranh tăng mạnh, nhu cầu bị thu

hẹp, mức công nhận sản phẩm hạ thấp, mức hàng bị trả về quá cao

- Đơn đặt hàng là những mệnh lệnh đặt hàng do các thành viên của kênh tiêu

thụ phát tới nhà cung cấp Đơn đặt hàng có thể do người tiêu dùng trực tiếp đặt ra,

cũng có thể do một thành viên nào đó trong kênh tiêu thụ phát ra để duy trì lượng

hàng tồn kho trong kho, đối phó với nhu cầu trong tương lai hoặc muốn đề phòng

việc tăng giá làm cho kênh phí giá thành tăng cao

- Việc thanh toán cũng là một quá trình lưu thông giữa các thành viên trong

kênh tiêu thụ cần chi trả cho nhau

- Dòng thông tin thị trường là quá trình trao đổi, truyền đạt thông tin giữa các

cơ cấu trong kênh tiêu thụ, các cơ cấu lân cận nhau thường trao đổi các tin tức cho

nhau theo hai chiều, các cơ cấu không cần nhau cũng có những dây chuyền thông

Formatted: Line spacing: Multiple 1,48 li

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt

Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

tin của mình.

- Trong các loại dây chuyền kể trên, thì những dây chuyền quan trọng nhất là

dây chuyền giao vật thể, dây chuyền chuyển giao quyền sở hữu, dây thanh toán và

dây thông tin thị trường Các dây chuyền khác nhau có những hướng lưu thông khác

nhau rõ rệt Như vậy chuyển giao vật thể, dây chuyền giao quyền sở hữu, dây

khuyến khích tiêu thụ có hướng lưu thông trong kênh tiêu thụ là từ nhà sản xuất tới

người hoặc hộ tiêu dùng cuối cùng Chúng ta gọi đó là dây chuyền hướng thuận, các

dây chuyền thanh toán, dây chuyền đặt hàng, dây chuyền thông tin thị trường lại có

hướng từ người, hộ tiêu dùng tới người sản xuất, chúng ta gọi đó là dây chuyền

hướng ngược Dây chuyền giao vốn, dây chuyền đàm phán và chuyển giao rủi ro là

dây chuyền hai chiều, bởi vì giữa các thành viên có sự giao dịch thì sự đàm phán,

việc gánh vác rủi ro và tiền vốn qua lại thường là hai chiều 18, 28-42

1.1.4 Hệ thống kênh phân phối trong nông nghiệp

- Kênh phân phối giống cây trồng và vật nuôi (Sơ đồ 2): Là loại kênh phân

phối hàng hóa tư liệu sinh vật nông nghiệp Kênh này có những nét đặc trưng sau:

Sơ đồ 2: Kênh phân phối giống cây trồng và vật nuôi [18].

+ Đó là kênh sản xuất và chuyển giao công nghệ về giống và sử dụng giống,

loại kênh phân phối đặc biệt về sản phẩm nông nghiệp với tính chất tư liệu sinh học

+ Kênh kết hợp nghiên cứu với sản xuất hoàn thiện sản phẩm trong quá trình

chuyển giao công nghệ giống, trong đó nghiên cứu và chất xám đóng vai trò then chốt

+ Là loại kênh phân phối sản phẩm mới vừa mang tính độc quyền của Nhà

nước vừa mang tính xã hội cao, được Nhà nước quan tâm thường xuyên, đòi hỏi cao

và có chính sách hỗ trợ về công nghệ, tài chính

+ Kênh mang tính trực tiếp và cung cấp là chủ yếu Các trung tâm giống quốc

gia vừa là đầu kênh, vừa phải vươn lên làm chủ kênh, biết hoạt động mang tính kinh

doanh trong quá trình chuyển giao công nghệ Còn các công ty giống địa phương làm

nhiệm vụ trung chuyển nhưng phải khảo nghiệm, địa phương hóa trước khi cung cấp

Trung tâm giống

quốc gia

Các C.ty SX và cungcấp giống cấp tỉnh

Người sản xuấtnông nghiệp

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

chuyển giao cho nông dân và chủ trang trại.

Việc khảo nghiệm địa phương hóa thường cùng với những nông dân, những

chủ trang trại có kinh nghiệm, kết hợp tiến hành Như vậy, hoạt động kinh doanh

của các công ty giống địa phương không còn là những đơn vị kinh doanh đơn thuần

và biệt lập mà phải gắn kết chặt chẽ với Trung tâm giống quốc gia (đầu kênh) và

nông dân, chủ trang trại (cuối kênh) về công nghệ, về sản phẩm thông qua những

hợp đồng nghiêm túc tính toán thoả đáng lợi ích của các bên nhằm đảm bảo kế

hoạch sản xuất và cung cấp giống trong nông nghiệp của Nhà nước

- Các kênh phân phối sản phẩm nông nghiệp tiêu dùng cá nhân (Sơ đồ 3)

Sơ đồ 3: Các kênh phân phối hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cá nhân.[17].

Đối với hàng hoá tiêu dùng cá nhân có 4 kênh chủ yếu:

+ Kênh A là kênh trực tiếp, người sản xuất bán và phân phối trực tiếp cho

người tiêu dùng Kênh này phù hợp với những loại hàng dễ hư hỏng, tiêu dùng

thường xuyên, tương đối ổn định và với khả năng phương tiện, trình độ tổ chức lực

lượng bán hàng tận nhà của nhà sản xuất

+ Kênh B có thêm người bán lẻ, còn gọi là kênh 1 cấp thích hợp với những

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: SD, Left, Right: -0,26 cm, Line

spacing: single

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 12 pt Formatted: SD, Left, Indent: First line: 0 cm,

Right: -0,26 cm, Line spacing: single

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1,44 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

mặt hàng có giá trị lớn và những nhà bán lẻ quy mô lớn có khả năng mua một khối

lượng lớn hàng thì người sản xuất và bán trực tiếp cho hầu hết khách hàng của một

vùng, kênh B còn phù hợp với việc phân phối hàng tiểu thủ công nghiệp tiêu dùng

tại chỗ, tại địa phương

+ Kênh C là kênh hai cấp có thêm người bán buôn và người bán lẻ Kênh này

được sử dụng phổ biến đối với các loại hàng giá thành thấp, giá bán nhỏ và được

người tiêu dùng mua và sử dụng thường xuyên

+ Kênh D là kênh 3 cấp có thêm người đại lý Kênh được sử dụng trong

trường hợp có đông người tiêu dùng, nhiều người bán lẻ, nhiều người bán buôn và

thị trường rộng lớn lại ở xa

Ngoài ra còn có những kênh hơi biến động, do yêu cầu kinh doanh cần bổ

sung thêm người môi giới, chia bán buôn thành bán buôn cấp 1, bán buôn cấp 2,

hoặc người bán buôn kiêm cả bán lẻ 17, 115 - 119

1.1.5 Một số nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ thuỷ sảntôm sú

Bất kỳ hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hoá dịch vụ nào đều chịu sự tác

động qua lại của cung, cầu trên thị trường Sự thay đổi của cung, cầu hàng hoá dịch

vụ sẽ ảnh hưởng đến cơ chế hình thành giá, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng hóa dịch vụ đó

- Cung là khối lượng hàng hóa dịch vụ mà người bán có khả năng và sẵn sàng

bán ở các mức giá khác nhau trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể và trong

điệu kiện các nhân tố ảnh hưởng đến cung là không đổi

Cung hàng hoá nông sản chịu ảnh hưởng của các nhân tố như giá cả các yếu

tố đầu vào, năng lực sản xuất, năng suất nuôi trồng, mức độ rủi ro

Giá cả các yếu tố đầu vào như giá cây, con giống, thức ăn, thuốc phòng trị

bệnh, nhiên liệu sự thay đổi giá cả các yếu tố đầu vào phục vụ sản xuất ảnh hưởng

đến sự đầu tư sản xuất của người sản xuất, từ đó tác động đến khối lượng đầu ra của

sản phẩm

Năng lực sản xuất đặc trưng bởi các yếu tố như trình độ của người sản xuất,

diện tích nuôi trồng, quy mô vốn Năng lực sản xuất càng cao thì khả năng mở rộng

Formatted: Line spacing: 1,5 lines

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Level 1 Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt Formatted: Indent: First line: 1,11 cm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

quy mô sản xuất cũng như tăng cường đầu tư nâng cao hiệu quả sản xuất càng cao.

Năng suất nuôi trồng: Việc gia tăng năng suất nuôi trồng sẽ làm tăng khối

lượng đầu ra, hạ giá thành đơn vị sản phẩm

Mức độ rủi ro: Sản xuất nông nghiệp nói chung và thuỷ sản nói riêng chịu tác

động lớn bởi điều kiện ngoại cảnh nên mức độ rỉu ro rất cao Trong quá trình sản

xuất, người sản xuất thường xuyên phải đối mặt với thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh,

bất lợi của giá cả thị trường, sự giảm cấp của môi trường nuôi các rủi ro trên tác

động ở những mức độ khác nhau đến kết quả cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Cầu là khối lượng hàng hoá dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng

mua ở các mức giá khác nhau trong điều kiện thời gian, không gia cụ thể và trong

điều kiện các nhân tố khác ảnh hưởng đến cầu là không đổi

Cầu hàng hoá nông sản chịu tác động bởi các nhân tố như thu nhập của người tiêu

dùng, sự phát triển công nghiệp chế biến, khả năng xuất khẩu nông sản

Thu nhập của người tiêu dùng là một nhân tố quan trọng tác động đến cầu hàng

hoá, dịch vụ Trong phân tích hành vi người tiêu dùng người ta thường chú trọng đến

cầu có khả năng thanh toán Thường thì thu nhập càng cao người tiêu dùng càng có

nhu cầu tiêu dùng nhiều hàng hoá, dịch vụ Tuy nhiên, điều này không phải khi nào

cũng đúng với hàng hoá nông sản bởi vì nông sản tuy rất cần thiết cho con người

nhưng nhu cầu về nông sản bị giới hạn bởi đặc điểm sinh học của con người

Khả năng phát triển công nghiệp chế biến ảnh hưởng lớn đến việc giải quyết

đầu ra cho nông sản Nông sản hàng hoá được chia thành hai nhóm: Loại tiêu dùng

trực tiếp và loại phải qua chế biến; trong đó loại phải qua chế biến chiếm tỉ trọng

lớn Chế biến nông sản là rất cần thiết để giải quyết tình trạng cung thừa lúc thu

hoạch và cầu thừa lúc khan hiếm Nông sản hàng hoá chỉ qua chế biến mới có thể

nâng cao được nhiều lần giá trị sản phẩm so với các sản phẩm thô ban đầu

Khả năng xuất khẩu nông sản phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng sản

phẩm làm ra, khả năng xúc tiến thương mại của nhà xuất khẩu, nhu cầu của thị

trường nhập khẩu, các chính sách thương mại của các tổ chức thương mại quốc tế,

hàng rào thuế quan và phi thuế quan của các quốc gia Tăng cường mở rộng thị

Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

trường xuất khẩu sẽ có tác dụng kích thích sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên

liệu cho chế biến nông sản xuất khẩu

- Giá cả thị trường tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất và tiêu thụ nông

sản Sự thay đổi của giá cả ảnh hưởng đến cung cầu thị trường; từ đó sẽ ảnh hưởng

đến việc thực hiện các quyết định sản xuất cũng như trao đổi hàng hoá trong nội bộ

một quốc gia hay giữa một quốc gia với thị trường quốc tế

- Trình độ tổ chức tiêu thụ ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của hoạt động

tiêu thụ Trình độ tổ chức tiêu thụ càng cao thì tiêu thụ sản phẩm càng hiệu quả

Trình độ tổ chức tiêu thụ phụ thuộc vào nhiều nhân tố trong đó nhân tố con người là

quan trong nhất

- Sản xuất và tiêu thụ hàng hoá còn chịu ảnh hưởng bởi môi trường sản xuất kinh

doanh trong đó hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đóng vai trò rất quan trọng Hệ thống

cơ sở hạ tầng phục vụ tiêu thụ hàng hoá bao gồm hệ thống đường sá, hệ thống thông tin

liên lạc, phương tiên vận chuyển, phương tiên bảo quản cất trữ, hệ thống chợ , trung

tâm thương mại phát triển hoàn thiện cơ sở hạ tầng có tác dụng làm giảm chi phí bán

hàng, giảm thời gian lưu chuyển hàng hoá Điều này có ý nghĩa quan trọng đối với

ngành thuỷ sản do nguyên liệu làm ra đều ở dạng tươi sống nên cần nhanh chóng được

đưa đi tiêu thụ

1.1.6 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế

Chỉ tiêu này cho biết trên một đơn vị diện tích trong một khoản thời gian nhất

định thu hoạch được bao nhiêu sản phẩm

b Tổng giá trị sản suất (GO) GO =Qi*Pi

Trong đó:

Qi : Khối lượng sản phẩm

Formatted: Level 1 Formatted: Line spacing: Multiple 1,45 li Formatted: Font: 13 pt, Italic

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 3 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt, Italic

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Pi : Giá sản phẩm

c MI – Thu nhập hỗn hợp

MI = GO- C

Trong đó

GO: Tổng giá trị sản suất

C: Tổng chi phí sản xuất [15, 91]c Giá trị gia tăng (VA) VA =

GO-IC

Trong đó:

IC : Là chi phí trung gian bao gồm những chi phí vật chất thuê mua ngoài,

không tính khấu hao

d Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho biết

cứ 1 đồng chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị sản xuất

e Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho biết cứ 1

đồng chi phí trung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỂN

1.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ thủy sản trên thế giới

Các kết quả nghiên cứu và các chuyên gia về dinh dưỡng trên thế giới đều khẳng

định hầu hết các loại thuỷ sản đều là loại thực phẩm giai đoạn dễ tiêu hóa, phù hợp với

sinh lý của mọi lứa tuổi Càng ngày thuỷ sản càng được tin tưởng như một loại thực

phẩm ít gây bệnh tật (tim mạch, béo phì, ung thư, ) và rất ít chịu ảnh hưởng của ô

nhiễm hơn Xét về thành phần dinh dưỡng cho thấy so với các loại thịt, các sản phẩm

thuỷ sản có chứa ít chất mở hơn

Theo các số liệu công bố của FAO tổng sản lượng thủy sản thế giới giai đoạn

2009-2011 bình quân mỗi năm đạt 149,01 triệu tấn Phần sản lượng không được

làm thực phẩm cho con người là 39,15 triệu tấn, phần sử dụng làm thực phẩm cho

con người là 109,86 triệu tấn.Với dân số bình quân là 6,67 tỷ người, mức tiêu thụ

thủy sản tính bình quân trên một đầu người mỗi năm là 17,8 kg

Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li

Formatted: Indent: First line: 0,99 cm, Line

spacing: Multiple 1,38 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li

Formatted: Level 1, Line spacing: Multiple

1,38 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li

Formatted: Indent: First line: 0 cm, Line

spacing: Multiple 1,38 li

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Bảng 1: Sản lượng thuỷ sản và tiêu thụ thuỷ sản thế giới (2009-20011)

2009

Năm 2010

Năm 2011

85,313,372

90,114,675,5

63,24320,2

61,942,219,7

(Nguồn: báo cáo thuỷ sản 2009,2010,2011 của FAO)

Trong cơ cấu tổng sản lượng thủy sản thế giới năm 2011 lượng thủy sản nuôi

trồng đạt 61,9 triệu tấn chiếm gần 40,7%, đây là con số khá lớn

Sản lượng thế giới về các loại thủy hải sản được khảo sát trong báo cáo

nghiên cứu của GAA tăng lên nhanh chóng trong giai đoạn từ năm 2005 đến năm

2008 (từ 5 triệu tấn lên khoảng 7 triệu tấn) Nhìn chung, những năm trước khủng

hoảng tài chính năm 2008, tốc độ tăng trưởng về sản lượng hàng năm thường ở mức

trên 10% Tuy nhiên sau đó, sản lượng thủy hải sản thế giới bắt đầu rơi vào tình

trạng trì trệ Từ năm 2010 đến năm 2011, sản lượng thủy sản chỉ tăng 2,3% - 2,7%

trên năm

Qua quá trình thống kê báo cáo cho ta thấy nhu cầu bình quân sử dụng mặt

hàng thủy sản của người dân ngày càng tăng, năm 2009 bình quân

13,2kg/người/năm nhưng đến năm 2011 thì bình quân 17,8kg/người/năm

Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: B, Left, Line spacing: Multiple 1,38

li, Widow/Orphan control

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li Formatted Table

Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li Formatted: Line spacing: Multiple 1,38 li Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Trước tình hình dân số ngày càng bùng nổ thì nuôi trồng thủy sản được cho là

có tiềm năng lớn nhất trong tương lai và có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng

đối với các sản phẩm có chất lượng và an toàn Dự kiến trong năm 2012 và những năm

tới, thủy sản nuôi sẽ đáp ứng hơn 50% lượng tiêu thụ thủy sản của thế giới

Từ 2009-2011 sản lượng thủy sản xuất khẩu trên thế giới bình quân trong mỗi

năm xuất khẩu 29,24 triệu tấn thủy sản các loại thu về ngoại tệ rất lớn Đứng đầu

trong số này phải kể đến Trung Quốc, bởi vì Trung Quốc có tiềm năng rất lớn về thủy

vực và nguồn lợi thủy sản, tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị lớn, tăng thu ngoại

tệ cho đất nước Trong nhiều năm qua, ngành thủy sản Trung Quốc đã từng bước phát

triển và đóng góp quan trọng vào hoạt động xuất khẩu Năm 2009 sản lượng xuất

khẩu của Trung Quốc là 3,5 triệu tấn đạt giá trị kim ngạch 11,55 tỷ USD thì năm

2011 sản lượng thủy sản tiêu thụ của Trung Quốc tại thị trường nước ngoài là 4 triệu

tấn (tăng 14,3%) đạt giá trị kim ngạch 13,5 tỷ USD (tăng 16,9%) so với năm 2009

Đây là con số rất thuyết phục của ngành thủy sản Trung Quốc đối với thế giới, sở dĩ

đạt được mức kỹ lục về kim nghạch là do giá của các mặt hàng thủy sản của Trung

Quốc đáp ứng được các yêu cầu của thị trường và có giá cao

Bảng 2: Tình hình xuất khẩu thuỷ sản thế giới (2009-2011)

Chỉ tiêu

SL(tr.tấn)

GT(tỷ USD)

SL(tr.tấn)

GT(tỷ USD)

SL(tr.tấn)

GT(tỷ USD)

11,553,0473,32,66

4,21,242,641,291,19

13,23,688,784,42,87

41,52,31,451,13

13,558,95,53,21

Formatted: Line spacing: 1,5 lines Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,2 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: B, Left, Line spacing: single,

Formatted: Line spacing: 1,5 lines Formatted: Font: 13 pt, English (U.S.) Formatted: Line spacing: 1,5 lines Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

- Các nước khác 19,04 38,31 18,78 39,90 19,37 43,88

(Nguồn: Trang thông tin tạp chí thương mại thủy sản –http://Vietfish.org )

Từ 2009 - 2011 sản lượng thủy sản xuất khẩu trên thế giới bình quân trong mỗi

năm xuất khẩu 29,24 triệu tấn thủy sản các loại thu về ngoại tệ rất lớn Đứng đầu

trong số này phải kể đến Trung Quốc, bởi vì Trung Quốc có tiềm năng rất lớn về thủy

vực và nguồn lợi thủy sản, tạo ra nguồn hàng xuất khẩu có giá trị lớn, tăng thu ngoại

tệ cho đất nước Trong nhiều năm qua, ngành thủy sản Trung Quốc đã từng bước phát

triển và đóng góp quan trọng vào hoạt động xuất khẩu Năm 2009 sản lượng xuất

khẩu của Trung Quốc là 3,5 triệu tấn đạt giá trị kim ngạch 11,55 tỷ USD thì năm

2011 sản lượng thủy sản tiêu thụ của Trung Quốc tại thị trường nước ngoài là 4 triệu

tấn (tăng 14,3%) đạt giá trị kim ngạch 13,5 tỷ USD (tăng 16,9%) so với năm 2009

Đây là con số rất thuyết phục của ngành thủy sản Trung Quốc đối với thế giới, sở dĩ

đạt được mức kỹ lục về kim nghạch là do giá của các mặt hàng thủy sản của Trung

Quốc đáp ứng được các yêu cầu của thị trường và có giá cao

Bên cạnh đó, các nước xuất khẩu thủy sản lớn như Thái Lan, Nauy, Mỹ, Đan

Mạch cũng có những chuyển biến tích cực trong ngành thủy sản và họ là những nước

hiện nay có kim ngạch xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới

1.2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thủy sản trong nước

Việt Nam có tiềm năng rất lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản Bờ biển dài

hơn 3.260 km với 112 cửa sông, rạch và 12 đầm phá, 20 vịnh có khả năng phong

phú nuôi thủy sản lợ, mặn Ngoài ra còn có hàng nghìn đảo lớn, nhỏ nằm rải rác dọc

theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm

Thủy vực và nguồn lợi thủy sản Việt Nam đa dạng và khá phong phú Đối với

nước ta, nếu không kể tiềm năng mặt nước và nguồn lợi thủy sản nội địa ta còn có

tiềm năng về biển cho phát triển thủy sản Biển Đông của Việt Nam có diện tích

3.447 ngàn km, độ sâu trung bình 1.140 m và bờ biển dài trên 3.260 km khá dồi dào

về nguồn lợi sinh vật biển Nguồn lợi sinh vật biển có khoảng 11 ngàn loài động vật

và thực vật biển trong đó động vật nổi có 458 loài, động vật đáy có 6.317 loài, san hô

cứng có 298 loài, động vật chân đầu có 53 loài, cá biển có hơn 2.000 loài thuộc 717

giống, 178 họ, tôm biển có 225 loài, rong biển có 667 loài Ngoài ra còn có nhiều loại

Formatted: Line spacing: Multiple 1,48 li

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

động thực vật biển phong phú có giá trị khác như chim biển, thú biển, thực vật nổi và

thực vật ngập mặn v.v Với tiềm năng mặt nước và nguồn lợi thủy sản phong phú

Việt Nam hoàn toàn có thể và cần thiết phải phát triển ngành thủy sản thành một

ngành kinh tế mũi nhọn về khu vực nông lâm thủy sản.11, 21

Chủng loại thủy sản nuôi trồng khá phong phú với nhiều giống loài từ nhiệt

đới đến ôn đới như cá trê phi, rô phi, cá chim trắng, tôm thẻ chân trắng, bống tượng

đến trắm cỏ, chép lai

Khả năng nuôi trồng và khai thác thủy sản có thể diễn ra quanh năm trong khi

các nước xứ lạnh chỉ có thể nuôi trồng, khai thác một vụ với qui mô lớn ngoài trời

Giống loài động thực vật trong nước đa dạng đặc biệt có nhiều loài có giá trị

kinh tế và xuất khẩu cao

- Những năm gần đây nuôi trồng thủy sản trong nước có những bước phát triển

tương đối lớn về cả diện tích cũng như năng suất sản lượng

Qua bảng 3, thống kê cho thấy diện tích nuôi trồng thủy sản trong nước năm

2009 là 983,5 nghìn ha thì đến năm 2011 là 1.099 nghìn ha, tăng 115,5 nghìn ha so

với năm 2009 tương ứng tăng 11,74%

Bảng 3: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam (2009-2011)

2009

Năm 2010

Năm 2011

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Line spacing: 1,5 lines

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: B, Left, Line spacing: single,

Widow/Orphan control

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

single

Formatted Table Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

- Ươm, nuôi giống thuỷ sản ng.ha 7,9 10 3

Qua bảng 3, thống kê cho thấy diện tích nuôi trồng thủy sản trong nước năm

2009 là 983,5 nghìn ha thì đến năm 2011 là 1.099 nghìn ha, tăng 115,5 nghìn ha so

với năm 2009 tương ứng tăng 11,74%

Ngành nuôi trồng thủy sản đã góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu, tham gia

tích cực vào xóa đói giảm nghèo tại hầu hết các địa phương trong cả nước Tuy

nhiên, việc phát triển nuôi trồng thủy sản vẫn thiếu ổn định do còn nhiều hạn chế về

giống, quy hoạch định hướng, đầu tư cơ sở hạ tầng, cơ chế quản lý vể chất lượng,

quản lý dư lượng một số chất độc hại

Về khai thác nguồn lợi thủy sản biện hiện nay đang có những chuyển biến

tốt, các địa phương đang đẩy mạnh thực hiện Quyết định 48/2010/QĐ-TTg về chính

sách hỗ trợ cho tàu có công suất lớn khai thác trên các vùng biển xa đã có tác động

tích cực đến các đội tàu và sản lượng khai thác Những đội tàu hoạt động vùng biển

xa bờ với các nghề khai thác chủ lực, đóng góp sản lượng lớn như: nghề cào và

nghề lưới vây ánh sáng hoạt động rất hiệu quả Đặc biệt là nghề câu cá Ngừ Đại

Dương có sản lượng hơn 12,8 nghìn tấn phục vụ cho việc xuất khẩu

Trong năm 2011, Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh nằm trong nhóm

các tỉnh có sản lượng khai thác thủy sản lớn, tính đến tháng 10 năm 2011 sản lượng

khai thác của tỉnh Thừa Thiên Huế là 33,9 nghìn tấn (trong đó khai thác biển 31,5

nghìn tấn)

Tuy nhiên khai thác nguồn lợi thủy sản biển đến nay vẫn còn chậm đổi mới về công

nghệ, công cụ và phương thức khai thác lạc hậu so với một số nước trong khu vực, hệ

thống dịch vụ hậu cần nghề cá chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra

Trong những năm 2009-2011 kết quả thu được của ngành thủy sản Việt Nam là

rất lớn tổng sản lượng trong 3 năm 15.409,5 nghìn tấn với tổng giá trị 924,57 tỷ Đưa

nước ta trở thành một trong những nước có ngành thủy sản phát triển trên thế giới

Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt Formatted: Indent: First line: 0,99 cm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

Đặc biệt là thủy sản nuôi trồng, các chỉ tiêu cho thấy nuôi trồng thủy sản trong

thời gian qua đều tăng nhanh trong đó tôm giữ vai trò rất quan trọng và chủ lực để

xuất khẩu

Về xuất khẩu: Tôm là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Qua bảng số

liệu thống kê về sản lượng tôm hàng năm tăng lên từ 190,5 tấn của năm 2009 đến

2011 đã đạt 280 tấn tăng 46% tương ứng với 89,5 ngàn tấn

Thị trường xuất khẩu chủ lực của thủy sản Việt Nam là Mỹ, Nhật, EU và một

số nước khác tại Châu Á như Trung Quốc, Hàn Quốc Trong đó thị trưởng xuất

khẩu tại Nhật là lớn nhất với kim ngạch xuất khẩu năm 2011 là 1,22 tỷ USD, Mỹ là

1,13 tỷ USD, Trung Quốc là 0,85 tỷ USD…

Trong năm 2011, Thừa Thiên Huế là một trong những tỉnh nằm trong nhóm

các tỉnh có sản lượng khai thác thủy sản lớn, tính đến tháng 10 năm 2011 sản lượng

khai thác của tỉnh Thừa Thiên Huế là 33,9 nghìn tấn (trong đó khai thác biển 31,5

nghìn tấn)

Tuy nhiên khai thác nguồn lợi thủy sản biển đến nay vẫn còn chậm đổi mới về công

nghệ, công cụ và phương thức khai thác lạc hậu so với một số nước trong khu vực, hệ

thống dịch vụ hậu cần nghề cá chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra

Trong những năm 2009-2011 kết quả thu được của ngành thủy sản Việt Nam

là rất lớn tổng sản lượng trong 3 năm 15.409,5 nghìn tấn với tổng giá trị 924,57 tỷ

Đưa nước ta trở thành một trong những nước có ngành thủy sản phát triển trên thế

giới

Đặc biệt là thủy sản nuôi trồng, các chỉ tiêu cho thấy nuôi trồng thủy sản trong

thời gian qua đều tăng nhanh trong đó tôm giữ vai trò rất quan trọng và chủ lực để

Năm 2011

Formatted: Font: 13 pt, Condensed by 0,1 pt Formatted: Indent: First line: 0,99 cm Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: B, Left, Line spacing: single,

Widow/Orphan control

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Space Before: 0 pt Formatted Table

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 21/02/2023, 14:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quang Anh (9/7/2009), “Chuỗi cung ứng thủy sản “mắt xích” nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững”, Báo thủy sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuỗi cung ứng thủy sản “mắt xích” nâng cao khả năngcạnh tranh và phát triển bền vững”
2. Trần Thị Ba (2008), Chuỗi cung ứng rau Đồng Bằng Sông Cửu Long theo hướng GAP, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuỗi cung ứng rau Đồng Bằng Sông Cửu Long theo hướngGAP
Tác giả: Trần Thị Ba
Năm: 2008
3. Nguyễn Công Bình (2008), Quản lý chuỗi cung ứng, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chuỗi cung ứng
Tác giả: Nguyễn Công Bình
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2008
5. Phạm Quang Diệu (2009) “Ai được hưởng lợi trong chuỗi giá trị lúa gạo”, Viện Chính sách và Chiến lược Phát triển Nông nghiệp Nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ai được hưởng lợi trong chuỗi giá trị lúa gạo
7. Phùng Thị Hồng Hà (2008), “Tiêu thụ thủy sản nuôi trồng ở Thừa Thiên Huế”, NXB Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu thụ thủy sản nuôi trồng ở Thừa Thiên Huế
Tác giả: Phùng Thị Hồng Hà
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2008
8. Nguyễn Huy (4/8/2009), “Tôm sú được mùa, rớt giá”, Báo tiền phong 9. Ngọc Khánh (25/12/2009), “Ngập ngừng tôm sú’, Báo nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tôm sú được mùa, rớt giá”,"Báo tiền phong"9. Ngọc Khánh (25/12/2009), “Ngập ngừng tôm sú’
13. Nguyễn Văn Nam (2005), Sàn giao dịch nông sản với việc giảm rủi ro về giá cả, NXB Thống kê, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn giao dịch nông sản với việc giảm rủi ro về giácả
Tác giả: Nguyễn Văn Nam
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
14. Nguyễn Văn Phát (2002), Giáo trình Marketing căn bản, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing căn bản
Tác giả: Nguyễn Văn Phát
Năm: 2002
15. Vũ Đình Thắng (2001), Giáo trình marketing nông nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình marketing nông nghiệp
Tác giả: Vũ Đình Thắng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
4. Cục Thống kê Thừa Thiên Huế, Chi Cục Thống kê huyện Phú Lộc, niên giám thống kê các năm 2009,2010,2011 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w