1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tom tat li thuyet lop 12 on thi tot nghiep

14 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm tắt lý thuyết lớp 12 ôn thi tốt nghiệp
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Tóm tắt lý thuyết
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 472,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN HOÁ HỌC HỮU CƠ ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN HÓA PHẦN HOÁ HỌC HỮU CƠ CHƯƠNG I ESTE – LIPIT I TÓM TẮC LÍ THUYẾT Este Lipit – Chất béo Khái niệm Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacbo[.]

Trang 1

Đấ̀ CƯƠNG ễN THI Tễ́T NGHIậ́P MễN HÓA

PHẦN HOÁ HỌC HỮU CƠ CHƯƠNG I : ESTE – LIPIT

I TểM TẮC LÍ THUYẾT

Khỏi

niệm

- Khi thay nhúm OH ở nhúm cacboxyl của axit

cacboxylic bằng nhúm OR thỡ được este.

- Cụng thức chung của este đơn chức :

'

RCOOR (Tạo từ axit RCOOH và ancol

R’COOH)

R’OH + RCOOH          

o

2 4

t , H SO đặc RCOOR’ + H2O

Este đơn chức: CxHyO2 (y ≤ 2x)

Este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2)

- Lipit là những hợp chất hữu cơ cú trong tế bào sống, khụng hũa tan trong nước, tan nhiều trong dung mụi hữu

- Chất bộo là trieste của glixerol với axit bộo (axit bộo là axit đơn chức cú mạch cacbon dài, khụng phõn nhỏnh).

Cụng thức cấu tạo:

CH2 - O - CO - R1

CH - O - CO - R2

CH2 - O - CO - R3 Cụng thức trung bỡnh: ( RC OO)3C H3 5

- Chỉ số axớt, chỉ số xà phũng húa

Tớnh

chất

húa

học

- Phản ứng thủy phõn

+ Mụi trường axit:

RCOOR’ + H2O          

o

2 4

t , H SO đặc RCOOH + R’OH

+ Mụi Trường bazơ (P/ư xà phũng húa):

RCOOR’ + NaOH to

  RCOONa + R’OH

- Phản ứng ở gốc hidrocacbon khụng no :

+ Phản ứng cộng.

+ Phản ứng trựng hợp.

Phản ứng thuỷ phân của một số este đặc biệt:

- Este đa chức:

(CH3COO)3C3H5+3NaOH 3CH3COONa +

C3H5(OH)3

- Este thủy phõn cho andehit vậy este cú dạng

sau: RCOO-CH=CH-R’

- Este thủy phõn cho xeton vậy este co dạng sau:

RCOO-C = CHR’

CH3

- Este thủy phõn cho 2 muối và H2O vậy este cú

dạng sau:RCOOC6H5

- Phản ứng thủy phõn.

(RCOO)C H + 3H2O H

 

 3RC OOH + C3H5(OH)3

- Phản ứng xà phũng húa.

(RCOO)C H + 3NaOH to

3RC OONa+C3H5(OH)3

- Phản ứng hidro húa chất bộo lỏng.

Ni

(C H COO) C H +3H (C H COO) C H

 

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK)

1 Viết cụng thức cấu tạo thu gọn của cỏc đồng phõn este:

Lưu ý:

- Viết theo thứ tự gốc muối của axit Bắt đầu viết từ este fomiat H-COOR’, thay đổi R’ để cú cỏc đồng phõn, sau

đú đến loại este axetat CH3COOR’’ …

Bài 1: Viết cỏc cụng thức cấu tạo thu gọn của cỏc đồng phõn este cú cụng thức phõn tử C4H8O2, C5H10O2 Đọc tờn cỏc đồng phõn?

Bài 2: Viết cụng thức cấu tạo cỏc đồng phõn mạch hở ứng với cụng thức phõn tử:

a) C2H4O2 ; b) C3H6O2

- Những đồng phõn nào cho phản ứng trỏng bạc? Vỡ sao? Viết phương trỡnh phản ứng xảy ra

Bài 3: So sỏnh đặc điểm của xà phũng và chất giặc rửa tổng hợp? Giải thớch tại sao xà phũng cú tỏc dụng giặc rửa?

2 Tỡm cụng thức cấu tạo của este dựa trờn phản ứng xà phũng húa.

Lưu ý 1:

- Sản phẩm tạo muối và ancol: RCOOR’ + NaOH to

  RCOONa + R’OH

- Trước khi viết phản ứng xà phũng húa cần xỏc định este đú tạo ra từ axớt đơn chức hay đa chức, rượu đơn chức hay đa chức

Trang 2

- Thông thường, qua phản ứng xà phòng hóa, tìm cách xác định khối lượng phân tử của muối hoặc rượu tạo thành

để suy ra gốc hiđrocacbon của axit và rượu trong este

- Xác định số chức este dựa vào tỉ lệ nNaOH : nE = số chức este

Bài 1:Chất A là este tạo bởi một axit no đơn chức và một rượu no đơn chức Tỉ khối hơi của A đối với khí Cacbonic là 2.

a) Xác định công thức phân tử của A

b) Đun 1,1 gam chất A với dung dịch KOH dư người ta thu được 1,4 gam muối Xác định công thức cấu tạo và tên chất A

Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa loại chức este) cần dùng 100 gam dung dịch NaOH 12% thu được

20,4 gam muối của axit hữu cơ và 9,2 gam rượu Tìm công thức cấu tạo của este E Biết rằng axit tạo ra este là đơn chức

- Công thức este R(COOR’)2 => Được tạo ra từ Axit 2 chức R(COOH)2 và rượu R’OH

- Công thức este (RCOO)2R’ => Được tạo ra từ axit RCOOH và rượu hai chức R’(OH)2

- Một este khi xà phòng hóa cho muối có thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó thuộc loại este fomiat H-COO-R’

3.Xác định chỉ số axít, chỉ số xà phòng hóa.

4 Tìm công thức phân tử của este dựa trên phản ứng đốt cháy.

Lưu ý :

- Đốt cháy một este cho nCO2 = nH2O thì este đó là este no đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO2

- Khi đề bài cho đốt cháy một este không no (có một nối đôi) đơn chức CnH2n - 2O2 thì :

neste = nCO2 - n H2O

Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam hỗn hợp 2 este đồng phân ta được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam nước.CTPT của 2 este

là :

A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H6O2 D.C5H10O2

5 Hiệu suất phản ứng.

Lưu ý:

Hiệu suất phản ứng: este

este

thuc tê'

lí thuyê't

n H

Trong đó : neste lí thuyết được tính khi giả sử rằng một trong hai chất tham gia phản ứng (axit, rượu) phản ứng hoàn toàn

CHƯƠNG II : CACBOHIDRAT

I TÓM TẮC LÍ THUYẾT

Công thức

phân tử

C6H12O6 C6H12O6 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n

CTCT thu

gọn

CH2OH[CHOH]4CHO C H O6 11 5OC H O6 11 5 [C H O OH6 7 2( ) ]3

Đặc điểm

cấu tạo

- có nhiều nhóm –OH

kề nhau

- có nhiều nhóm –OH

kề nhau

- có nhiều nhóm –OH

kề nhau

- có 3 nhóm –

OH kề nhau

- có nhóm -CHO - Không có

nhóm -CHO -Từ hai gốc

α-glucozo và β-frutozo

- Từ nhiều mắt xích α-glucozo

- Từ nhiều gốc β-glucozo -Mạch xoắn - Mạch thẳng

Tính chất

HH

1 Tính chất

anđehit

Ag(NO)3/NH3

2 Tính chất

ancol đa

chức

- Cu(OH)2 - Cu(OH)2 - Cu(OH)2

3 Phản ứng

thủy phân

- chuyển hóa thành fructozo

- chuyển hóa thành glucozơ

Cho α-glucozo và β- fructozo

Cho gốc α-glucozo

Cho gốc β-glucozo

4 Tính chất

khác

- Có phản ứng lên men

rượu

- Phản ứng màu với I2

- HNO3/ H2SO4

Trang 3

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN

Tính chất và nhận biết từng loại cacbohiđrat.

- Nắm được tính chất hóa học đặc trưng của từng loại

Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau đây:

a) Saccarozơ → Canxi saccarat → saccarozơ → glucozơ → ancol etylic → axit axetic → natri axetat → metan → anđehit fomic

b) Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → etilen → etilen glycol

CHƯƠNG III : AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN

I TÓM TẮT LÍ THUYẾT

Khái

niệm

Amin là hợp chất hữu được tạo nên khi

thay thế một hay nhiều nguyên tử H

trong phân tử NH3 bằng gốc

hidrocacbon

Amino axit là hợp chất hữu

cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino(NH2

) và nhóm cacboxyl(COOH

)

- Peptit là hợp chất chứa từ 2

50 gốc  - amino axit liên kết

với nhau bởi các liên kết peptit

CO NH

- Protein là loại polipeptit cao

phân tử có PTK từ vài chục nghìn đến vài triệu

(anilin)

Tính

chất hóa

học

- Tính bazơ.

CH NH H O

3 3

 CH NH OH

Trong H2O Không tan, lắng xuống

- Tính chất lưỡng tính.

- Phản ứng hóa este.

- Phản ứng trùng ngưng.

- Phản ứng thủy phân.

- Phản ứng màu biure.

2

3

 

Tạo muối Tạo muối

H N R COOH HCl

3

Tạo muối hoặc thủy phân khi

đun nóng

Bazơ tan

(NaOH)

Tạo muối

H N R COOH NaOH

H N RCOONa H O 

Thủy phân khi đun nóng

Ancol

ROH/

HCl

Tạo este

p/ư trùng ngưng

II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK)

1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân Amin, Aminoaxit:

Lưu ý:

Đối với đồng phân Amin: Để viết đủ và nhanh, ta nên viết theo bậc.

Amin bậc hai: R – NH – R’.

''

R N R R

(R, R’, R’’ ≥ CH3-)

CH 3 – NH 2

CH 3

|

CH 3 – N – CH 3

CH 3 – NH – CH 3

TQ: RNH 2

H 2 N – CH 2 – COOH

(glyxin)

CH 3 – CH – COOH

|

NH 2

(alanin)

Trang 4

Đối với đồng phân Aminoaxit: Các đồng phân có công thức phân tử CnH2n+1O2N là: Aminoaxit ; Aminoeste ; muối amoni hoặc ankyl amoni của axit hữu cơ chưa no ; hợp chất nitro.

Bài 1: Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân có công thức phân tử C4H11N.

HD: Amin có gốc hiđrocacbon no, chưa biết bậc, nên viết cả bậc I, bậc II, bậc III.

Bài 2: Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C3H7O2N.

HD: Công thức phân tử có dạng CnH2n+1O2N nên ta viết lần lượt các dạng đồng phân của Aminoaxit ; Aminoeste ; muối và hợp chất nitro.

2 Viết công thức cấu tạo các đồng phân Peptit và protein: (hoặc sản phẩm trùng ngưng của hốn hợp aminoaxit)

Lưu ý:

- Thứ tự liên kết thay đổi thì chất và tính chất của chất cũng thay đổi:

Ví dụ:

3

2  2   

      

        

H N CH CO NH CH COOH

đầu C là Alanin)

3

2            2

        

H N CH CO NH CH COOH

=> Gly-Ala và Ala-Gly là 2 chất khác nhau.

- Khi viết công thức, để viết đủ và nhanh, ta nên viết theo kí hiệu viết tắc trước, thay đổi thứ tự các phân tử amino axit Sau đó viết lại bằng kí hiệu hóa học.

3 Nhận biết và tách chất:

4 So sánh tính bazơ của các Amin:

Lưu ý:

Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3

Nhóm hút e: CN- > F- > Cl- > Br- > I- > CH3O- > C6H5- > CH2

=CH Không so sánh được tính Bazơ của amin bậc ba.

5 Xác định công thức phân tử amin – amino axit:

a Phản ứng cháy của amin đơn chức:

+ (x + ) xCO + +

x y

6n+3

2 + 2nCO + (2n + 3)H + N

2

- nO2

phản ứng với amin = 2 2

1 + 2

b Bài toán về aminoaxit:

- Xác định công thức cấu tạo:

+ Giả sử công thức tổng quát của aminoaxit là (H2N)n-R(COOH)m.

- Phương trình đốt cháy một aminoaxit bất kì:

+ (x + - ) xCO + +

Ch¬ng IV: polime vµ vËt liÖu polime

Trang 5

I kiến thức cần nhớ

1 Khái niệm về polime

Polime là các hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên.

- Số mắt xích (n) trong phân tử polime đợc gọi là hệ số polime hoá hay độ polime hoá.

- Theo nguồn gốc, ta phân biệt polime thiên nhiên, polime tổng hợp, polime nhân tạo (bán tổng hợp).

- Theo phản ứng polime hoá, ta phân biệt polime trùng hợp và polime trùng ngng.

2 Cấu trúc

- Phân tử polime có thể tồn tại ở dạng mạch không phân nhánh, dạng mạch phân nhánh và dạng mạng không gian.

- Phân tử polime có thể có cấu tạo điều hoà (nếu các mắt xích nối với nhau theo một trật tự xác định) và không điều hoà (nếu các mắt xích nối với nhau không theo một trật tự nào cả).

3 Tính chất

a) Tính chất vật lí

Hầu hết polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định, một số tan trong các dung môi hữu cơ Đa số polime có tính dẻo ; một số polime có tính đàn hồi, một số có tính dai, bền, có thể kéo thành sợi.

b) Tính chất hoá học : Có 3 loại phản ứng.

- Phản ứng cắt mạch polime : Polime bị giải trùng ở nhiệt độ thích hợp Polime có nhóm chức trong mạch

- Phản ứng giữ nguyên mạch polime : Phản ứng cộng vào liên kết đôi hoặc thay thế các nhóm chức ngoại

mạch Thí dụ :

|

OC CHO

3

      CH2 CH )n nCH COONa3

| OH

- Phản ứng khâu mạch polime : Phản ứng tạo cầu nối giữa các mạch (cầu -S-S- hay -CH2-) thành polime mạng không gian hoặc phản ứng kéo dài thêm mạch polime.

4 điều chế polime

Có thể điều chế polime bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngng.

a Phản ứng trùng hợp

Trùng hợp là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome), giống nhau hay tơng tự nhau thành phân tử rất lớn (polime).

Điều kiện cần về cấu tạo của monome tham gia phản ứng trùng hợp là trong phân tử phải có liên kết bội (nh

CH2=CH2, CH2=CHC6H5 , CH2= CH-CH=CH2) hoặc là vòng kém bền nh :

Thí dụ :

o

xt, t , p 2

|

Cl

|

Cl

 n

vinyl clorua (VC) poli(vinyl clorua) (PVC)

Ngời ta phân biệt phản ứng trùng hợp thờng chỉ của một loại monome (nh trên) và phản ứng đồng trùng hợp của một hỗn hợp monome Thí dụ :

o

Na, t

|

6 5

C H

6 5

)

C H

Poli(butađien-stiren)

b Phản ứng trùng ngng

Trùng ngng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (nh H O ).

Trang 6

o t

axit -aminocaproic policaproamit (nilon-6)

o

t

nHOOC  C H  COOHnHO CH  CH  OH   ( CO  C H6 4 CO  O  CH2 CH2 O )n  2nH O2

axit terephtalic etylen glicol poli(etylen terephtalat)

Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngng : Các monome tham gia phản ứng trùng ngng phải có ít nhất hai

nhóm chức có khả năng phản ứng để tạo đợc liên kết với nhau Thí dụ : HOCH2CH2OH và HOOCC6H4COOH ;

H2N[CH2]6NH2 và HOOC[CH2]5COOH ; H2N[CH2]COOH ;

5 Khái niệm về các loại vật liệu polime

- Chất dẻo : vật liệu polime có tính dẻo.

- Tơ : vật liệu polime hình sợi, dài và mảnh

- Cao su : vật liệu có tính đàn hồi.

- Keo dán hữu cơ : vật liệu polime có khả năng kết nối chắc chắn hai mảnh vật liệu khác

- Vật liệu compozit : vật liệu tổ hợp gồm polime làm nhựa nền và các vật liệu vô cơ, hữu cơ khác.

II Các dạng bài tập cơ bản

- Tớnh hệ số trựng hợp( hệ số polime húa)

- Xỏc định cỏc monome hoặc polime tạo thành

- Một số loại chất dẻo và tơ thụng dụng

PHẦN HÓA Vễ CƠ Chương 5: ĐẠI CƯƠNG Vấ̀ KIM LOẠI

TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIậ́N HÓA CỦA KIM LOẠI I./ Tớnh chất vật lớ:

Kim loại cú những tớnh chất vật lớ chung :Tớnh dẻo - Tớnh dẫn điện - Tớnh dẫn nhiệt - Ánh kim

Tớnh chất vật lớ chung của kim loại gõy nờn bởi sự cú mặt của cỏc electron tự do trong mạng tinh thể kim loại II./ Tớnh chất húa học:

Tớnh chất húa học chung của kim loại là tớnh khử (dễ bị oxi húa)

M -> M n+ + ne (n=1,2 hoặc 3e) 1./ Tỏc dụng với phi kim:

Thớ dụ: 2Fe + 3Cl2  t o 2FeCl3 Cu + Cl2  t o CuCl2

4Al + 3O2  t o 2Al2O3 Fe + S  t o FeS

2./ Tỏc dụng với dung dịch axit:

a./ Với dung dịch axit HCl , H 2 SO 4 loóng: (trừ Cu , Ag , Hg , Pt, Au)  muối + H2

Thớ dụ: Fe + 2HCl   FeCl2 + H2

b./ Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: (trừ Pt , Au )  muối + sản phẩm khử + nước.

Trang 7

Thí dụ: 3Cu + 8HNO3 (lỗng)  t 3Cu(NO3)2 + 2NO ↑ + 4H2O

Fe + 4HNO3 (lỗng)  t o Fe(NO3)3 + NO ↑ + 2H2O

Cu + 2H2SO4 (đặc)  t o CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O

Chú ý: HNO3 , H2SO4 đặc nguội khơng phản ứng với các kim loại Al , Fe, Cr …

3./ Tác dụng với nước: Li , K , Ba , Ca , Na + nước ở nhiệt độ thường  bazơ + H2

Thí dụ: 2Na + 2H2O   2NaOH + H2

4./ Tác dụng với dung dịch muối: kim loại mạnh hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại

tự do

Thí dụ: Fe + CuSO4   FeSO4 + Cu

Điều kiện để kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi muối : A + Bn+ 

+ Kim loại A đứng trước kim loại B trong dãy hoạt động hĩa học +Kim loại A khơng tan trong nước

+Muối tạo thành phải tan

III./ Dãy điện hĩa của kim loại:

1./ Dãy điện hĩa của kim loại:

K+ Na+ Ca2+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H Cu2+ Fe 3+ Hg2+ Ag+ Pt2+ Au3+

Tính oxi hĩa của ion kim loại tăng dần

K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe 2+ Hg Ag Pt Au

Tính khử của kim loại giảm dần

2./ Ý nghĩa của dãy điện hĩa:

Dự đốn chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hĩa khử xảy ra theo chiều: chất oxi hĩa mạnh hơn sẽ oxi hĩa chát khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hĩa yếu hơn và chất khử yếu hơn.( qui tắc  )

Thí dụ: phản ứng giữa 2 cặp Fe2+/Fe và Cu2+/Cu là:

Cu2+ + Fe   Fe2+ + Cu

Oxh mạnh khử mạnh oxh yếukhử yếu

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

Tổng quát: Giả sử có 2 cặp oxi hoá – khử Xx+/X và Yy+/Y (cặp Xx+/X đứng trước cặp Yy+/Y)

Phương trình phản ứng : Yy+ + X → Xx+ + Y

SỰ ĂN MỊN KIM LOẠI I./ Khái niệm: Sự ăn mịn kim loại là sự phá hủy KL hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong mơi trường xung

quanh

M > Mn+ + ne

II./ Các dạng ăn mịn kim loại:

1./ Ăn mịn hĩa học: là quá trình oxi hĩa - khử, trong đĩ các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất

trong mơi trường

2./ Ăn mịn điện hĩa học:

a./ Khái niệm: ăn mịn điện hĩa là quá trình oxi hĩa – khử, trong đĩ kim loại bị ăn mịn do tác dụng của dung

dịch chất điện li và tạo nên dịng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

b./ Cơ chế:

+ Cực âm: kim loại cĩ tính khử mạnh hơn bị oxi hĩa

+ Cực dương: kim loại cĩ tính khử yếu hơn

III./ Chống ăn mịn kim loại:

a./ Phương pháp bảo vệ bề mặt:

b./ Phương pháp điện hĩa: Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại cĩ tính khử mạnh hơn

Thí dụ: để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn vào những mặt ngồi của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá kẽm (Zn)

ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI I./Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử.

M n+ + ne > M II./ Phương pháp:

1./ Phương pháp nhiệt luyện: dùng điều chế những kim loại (sau Al) như: Zn , Fe , Sn , Pb , Cu , Hg …

Dùng các chất khử mạnh như: C , CO , H 2 hoặc Al để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.

Thí dụ: PbO + H2  t o Pb + H2O Fe2O3 + 3CO  t o 2Fe + 3CO2

2./ phương pháp thủy luyện: dùng điều chế những kim loại Cu , Ag , Hg …

Fe2+ Cu2+

Trang 8

Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối

Thí dụ: Fe + CuSO4 -> Cu + FeSO4

3./ Phương pháp điện phân:

a./ điện phân nóng chảy: điều chế những kim loại K , Na , Ca , Mg , Al.

Điện phân nóng chảy các hợp chất (muối, oxit, bazơ) của chúng

Thí dụ: 2NaCl   đpnc 2Na + Cl2 MgCl2   đpnc Mg + Cl2 2Al2O3   đpnc 4Al + 3O2

b./ Điện phân dung dịch: điều chế kim loại đứng sau Al.

Thí dụ: CuCl2   đpdd Cu + Cl2

4AgNO3 + 2H2O đpdd   4Ag + O2 + 4HNO3

CuSO4 + 2H2O đpdd   2Cu + 2H2SO4 + O2

c./Tính lượng chất thu được ở các điện cực m=

n

AIt

96500 m: Khối lượng chất thu được ở các điện cực

A: Khối lượng mol nguyên tử (hay M) I: Cường độ dòng điện (ampe0

t : Thời gian (giây)

n : số electron mà nguyên tử hay ion cho hoặc nhận

Chương 6: KIM LOẠI KIỀM , KIM LOẠI KIỀM THỔ , NHÔM

KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM A./ Kim loại kiềm:

I./ Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron:

Kim loại kiềm gồm: Liti (Li) , Natri (Na) , Kali (K) , Rubiđi (Rb) , Xesi (Cs) , Franxi (Fr)

Thuộc nhóm IA Cấu hình electron: ns 1 Đều có 1e ở lớp ngoài cùng

Li (Z=3) 1s22s 1 hay [He]2s1

Na (Z=11) 1s22s22p63s 1 hay [Ne]3s1

K (Z=19) 1s22s22p63s23p64s 1 hay [Ar]4s1

II./ Tính chất hóa học:

Có tính khử mạnh: M -> M+ + e

1./ Tác dụng với phi kim:

Thí dụ: 4Na + O2 -> 2Na2O 2Na + Cl2 -> 2NaCl

2./ Tác dụng với axit (HCl , H 2 SO 4 loãng): tạo muối và H2

Thí dụ: 2Na + 2HCl -> 2NaCl + H2↑

3./ Tác dụng với nước: tạo dung dịch kiềm và H2

Thí dụ: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2↑

III./ Điều chế:

1./ Nguyên tắc: khử ion kim loại kiềm thành nguyên tử.

2./ Phương pháp: điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hidroxit của chúng.

Thí dụ: điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl và NaOH

PTĐP: 2NaCl đpnc   2Na + Cl2 4NaOH   đpnc 4Na + 2H2O + O2

B./ Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm:

I./ Natri hidroxit – NaOH

+ Tác dụng với axit: tạo và nước NaOH + HCl -> NaCl + H2O

+ Tác dụng với oxit axit:

CO2 +2 NaOH -> Na2CO3 + H2O (1)

CO2 + NaOH -> NaHCO3 (2)

Lập tỉ lệ :

2

CO

NaOH

n

n

f 

* f  1 : NaHCO3 *1  f 2 : NaHCO3 & Na2CO3 *2 f : Na2CO3

* NaOH (dư) + CO2  Na 2 CO 3 + H2O

* NaOH + CO2 (dư)  NaHCO 3

Thí dụ: 2NaOH + CO2 -> Na2CO3 + H2O

+ Tác dụng với dung dịch muối:

Thí dụ: 2NaOH + CuSO4 -> Na2SO4 + Cu(OH)2↓

II./ Natri hidrocacbonat – NaHCO 3

1./ phản ứng phân hủy: 2NaHCO 3 t o Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O

2./ Tính lưỡng tính:

+ Tác dụng với axit: NaHCO 3 + HCl -> NaCl + CO 2 + H 2 O

Trang 9

+ Tác dụng với dung dịch bazơ: NaHCO 3 + NaOH -> Na 2 CO 3 + H 2 O

III./ Natri cacbonat – Na 2 CO 3

+ Tác dụng với dung dịch axit mạnh: Na 2 CO 3 + 2HCl -> 2NaCl + CO 2 + H 2 O

Muối cacbonat của kim loại kiềm trong nước cho môi trường kiềm

IV./ Kali nitrat: KNO 3

Tính chất: có phản ứng nhiệt phân 2KNO 3 -> 2KNO 2 + O 2

KLK THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ A./ Kim loại kiềm thổ

I./ Vị trí – cấu hình electron:

Thuộc nhóm IIA gồm các nguyên tố sau: beri (Be) , magie (Mg) , canxi (Ca) , stronti (Sr) , bari (Ba)

Cấu hình electron: Đều có 2e ở lớp ngoài cùng

Be (Z=4) 1s22s 2 hay [He]2s2

Mg (Z=12) 1s22s22p63s 2 hay [Ne]3s2

Ca (Z= 20) 1s22s22p63s23p64s 2 hay [Ar]4s2

II./ Tính chất hóa học:

Có tính khử mạnh (nhưng yếu hơn kim loại kiềm) M -> M2+ + 2e

1./ Tác dụng với phi kim: Ca + Cl2 -> CaCl2 2Mg + O2 -> 2MgO

2./ Tác dụng với dung dịch axit:

a./ Với axit HCl , H 2 SO 4 loãng muối và giải phóng H2 Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2

b./ Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 đặc muối + sản phẩm khử + H2O

Thí dụ: 4Mg + 10HNO3 ( loãng) -> 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

4Mg + 5H2SO4 (đặc) -> 4MgSO4 + H2S+ 4H2O

3./ Tác dụng với nước: Ca , Sr , Ba + H2O  bazơ và H2

Thí dụ: Ca + 2H2O -> Ca(OH)2 + H2

B./ Một số hợp chất quan trọng của canxi:

I./ Canxi hidroxit – Ca(OH) 2 :

+ Tác dụng với axit: Ca(OH)2 + 2HCl -> CaCl2 + 2H2O

+ Tác dụng với oxit axit: Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3↓ + H2O (nhận biết khí CO2)

+ Tác dụng với dung dịch muối: Ca(OH)2 + Na2CO3 -> CaCO3 ↓ + 2NaOH

II./ Canxi cacbonat – CaCO 3:

+ Phản ứng phân hủy: CaCO3  t o CaO + CO2

+ Phản ứng với axit mạnh: CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O

+ Phản ứng với nước có CO2: CaCO3 + H2O + CO2 -> Ca(HCO3)2

III./ Canxi sunfat:

Thạch cao sống: CaSO4.2H2O CaSO4.2H2O  t o CaSO4.H2O

Thạch cao nung: CaSO4.H2O

Thạch cao khan: CaSO4

C./ Nước cứng:

1./ Khái niệm: nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng

Phân loại:

a./ Tính cứng tạm thời: gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2

b./ Tính cứng vĩnh cửu: gây nên bởi các muối CaSO4 , MgSO4 , CaCl2 , MgCl2

c./ Tính cứng toàn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu

2./ Cách làm mềm nước cứng:

Nguyên tắc: là làm giảm nồng độ các ion Ca2+ , Mg2+ trong nước cứng

a./ phương pháp kết tủa:

* Đối với nước có tính cứng tạm thời:

+ Đun sôi , lọc bỏ kết tủa Ca(HCO 3 ) 2 t o CaCO 3 ↓ + CO 2 ↑ + H 2 O

+ Dùng Ca(OH)2 , lọc bỏ kết tủa: Ca(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2 -> 2CaCO 3 ↓ + 2H 2 O

+ Dùng Na2CO3 ( hoặc Na3PO4): Ca(HCO 3 ) 2 + Na 2 CO 3 -> CaCO 3 ↓ + 2NaHCO 3

* Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu và toàn phần: dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4)

Thí dụ: CaSO4 + Na2CO3 -> CaCO3↓ + Na2SO4

b./ Phương pháp trao đổi ion:

3./ Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch: Thuốc thử: dung dịch chứa CO32- (như Na2CO3 …)

NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM A./ Nhôm:

I./ Vị trí – cấu hình electron:

Nhóm IIIA , chu kì 3 , ô thứ 13

Cấu hình electron: Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1 Al3+: 1s22s22p6

Trang 10

II./ Tính chất hóa học:

Có tính khử mạnh (yếu hơn kim loại kiềm, kiềm thổ) Al > Al 3+ + 3e

1./ Tác dụng với phi kim : 2Al + 3Cl2 -> 2AlCl3 4Al + 3O2 -> 2Al2O3

2./ Tác dụng với axit:

a./ Với axit HCl , H 2 SO 4 loãng: 2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

b./ Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 đặc, nóng:

Thí dụ: Al + 4HNO3 (loãng) -> Al(NO3)3 + NO + 2H2O

2Al + 6H2SO4 (đặc)  t o Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Chú ý: Al không tác dụng với HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội

3./ Tác dụng với oxit kim loại ( PƯ nhiệt nhôm)

Thí dụ: 2Al + Fe2O3  t o Al2O3 + 2Fe

4./ Tác dụng với nước: không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt của Al phủ kin một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn không cho nước và khí thấm qua

5./ Tác dụng với dung dịch kiềm: 2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2 ↑

IV./ Sản xuất nhôm:

1./ nguyên liệu: quặng boxit (Al2O3.2H2O)

2./ Phương pháp: điện phân nhôm oxit nóng chảy

Thí dụ: 2Al2O3   đpnc 4Al + 3O2

B./ Một số hợp chất của nhôm

I./ Nhôm oxit – A 2 O 3 : là oxit lưỡng tính

Tác dụng với axit: Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O

Tác dụng với dung dịch kiềm: Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + H2O

II./ Nhôm hidroxit – Al(OH) 3 : Al(OH) 3 là hidroxit lưỡng tính.

Tác dụng với axit: Al(OH)3 + 3HCl -> AlCl3 + 3H2O

Tác dụng với dung dịch kiềm: Al(OH)3 + NaOH -> NaAlO2 + 2H2O

Điều chế Al(OH) 3 :

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O -> Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl

Hay: AlCl3 + 3NaOH -> Al(OH)3 + 3NaCl

III./ Nhôm sunfat: phèn chua : K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O

IV./ Cách nhận biết ion Al 3+ trong dung dịch:

+ Thuốc thử: dung dịch NaOH dư

+ Hiện tượng: kết tủa keo trắng xuất hiện sau đó tan trong NaOH dư

Chương 7: SẮT VÀ MỘT SỐ KIM LOẠI QUAN TRỌNG

SẮT (Fe=56) I./ Vị trí – cấu hình electron:

Sắt ở ô thứ 26, nhóm VIIIB, chu kì 4

Cấu hình electron: Fe (Z=26): 1s22s22p63s23p63d64s2 hay [Ar]3d64s2

Fe2+: [Ar]3d6 Fe3+: [Ar]3d5

II./Tính chất vật lí :

Sắt có tính nhiễm từ khí bị nam châm hút.Dẫn điện kém và giảm dần :Ag>Cu>Au>Al>Fe

II./ Tính chất hóa học:

Có tính khử trung bình Fe -> Fe+2 + 2e Fe -> Fe+3 + 3e

1./ Tác dụng với phi kim:

Thí dụ: Fe + S  t o FeS 3Fe + 2O2  t o Fe3O4 2Fe + 3Cl2  t o 2FeCl3

2./ Tác dụng với axit:

a./ Với dung dịch HCl, H 2 SO 4 loãng muối Fe (II) + H2

Thí dụ: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

b./ Với dung dịch HNO 3 và H 2 SO 4 đặc nóng: tạo muối Fe (III)

Thí dụ: Fe + 4 HNO3 (loãng) → Fe(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

2Fe + 6H2SO4 (đặc)  t o Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

Chú ý: Fe không tác dụng với axit HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội

3 Tác dụng với dung dịch muối: Fe khử được ion của các kim loại đứng sau nó.

Thí dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

4./ Tác dụng với nước: Ở nhiệt độ thường sắt không khử nước

Ở nhiệt độ cao:

Thí dụ: 3Fe + 4H2O t 570o o Fe3O4 + 4H2↑

Ngày đăng: 21/02/2023, 14:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w