1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường vận dụng biểu hiện của giá trị thặng dư vào thực tiễn

26 30 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư trong nền kinh tế thị trường vận dụng biểu hiện của giá trị thặng dư vào thực tiễn
Người hướng dẫn ThS. Trần Ngọc Chung
Trường học Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Tiểu luận cuối kỳ
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ ((( Tiểu luận cuối kỳ Môn học Kinh tế chính trị Mác Lênin ĐỀ TÀI CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ TH[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

 Tiểu luận cuối kỳ

Môn học: Kinh tế chính trị Mác- Lênin

ĐỀ TÀI:

CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG VẬN DỤNG BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀO THỰC TIỄN

BUỔI: SÁNG THỨ 4 TIẾT: 3-5 NHÓM THỰC HIỆN: TÁO HỌC KỲ: 1 – NĂM HỌC: 2020-2021 GVHD: ThS Trần Ngọc Chung

Tp.HCM, tháng 12 năm 2020

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM TÁO THAM GIA HOÀN THÀNH ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN

HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021

Thứ 4 - Tiết 4 - 5

_

1 Nguyễn Thị Huyền Trân 19149347 100%

2 Lê Quang Hiếu 19149252 100%

3 Mai Việt Tiến 19149339 100%

4 Lý Anh Thuận 19149337 100%

5 Nguyễn Văn Sĩ 19149320 100%

6 Mai Xuân Hiển 19149249 100%

7 Nguyễn Nhật Tân 19149326 100%

8 Nguyễn Công Chiến 19149234 100%

9 Nguyễn Khánh Toàn 19149344 100%

Nhận xét của giảng viên

GV ký tên

Trang 3

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 1

B NỘI DUNG 2

CHƯƠNG 1: CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 2

1.1 Lợi nhuận 2

1.1.1 Chi phí sản xuất 2

1.1.2 Bản chất lợi nhuận 2

1.1.3 Tỉ suất lợi nhuận 4

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận 4

1.1.5 Lợi nhuận bình quân 6

1.1.6 Lợi nhuận thương nghiệp 7

1.2 Lợi tức 8

1.2.1 Lợi tức cho vay 8

1.2.2 Tư bản cho vay 8

1.2.3 Tỷ suất lợi tức 9

1.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa 9

1.3.1 Định nghĩa 9

1.3.2 Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa 9

1.3.3 Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa 10

1.3.4 Ý nghĩa 12

CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀO THỰC TIỄN 13

2.1 Vận dụng biểu hiện của lợi nhuận 13

2.1.1 Đối với doanh nghiệp và người lao động 13

2.1.2 Đối với nhà nước 14

2.1.3 Cách để tăng lợi nhuận 14

2.2 Vận dụng biểu hiện của lợi tức 16

2.2.1 Lợi tức thực hiện cả năm 16

2.2.2 Lợi tức theo danh mục đầu tư 17

2.2.3 Các cách để tăng lợi tức theo danh mục đầu tư 17

2.3 Vận dụng lý luận địa tô trong việc quản lý đất đai ở Việt Nam

hiện nay 18

2.3.1 Vận dụng trong luật đất đai 18

2.3.2 Vận dụng trong thuế đất nông nghiệp 19

2.3.3 Vận dụng trong việc cho thuê đất 20

C KẾT LUẬN 21

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

Trang 4

A LỜI MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu nghiên cứu

 Hiểu được khái niệm giá trị thặng dư là gì?

Giá trị thặng dư là một trong những khái niệm trung tâm của kinh tế chính trịKarl Marx Nó được sử dụng để khẳng định lao động thặng dư của công nhân bị cácnhà tư bản lấy đi, là nền tảng cho sự tích lũy tư bản Giá trị thặng dư chính là “Hòn đátảng” trong học thuyết kinh tế của Mác

 Nhận thức đúng bản chất khoa học của lý luận về các hình thức biểu hiện của giátrị thặng dư

 Hiểu biết về các hình thức biểu hiện của giá trị thăng dư

2 Đối tượng nghiên cứu

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận, lợi nhuận bìnhquân và giá cả sản xuất, sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá cả sản xuất Lợi tức, lợi tức cho vay, tư bản cho vay

Địa tô, các hình thức của địa tô

3 Phương pháp nghiên cứu

Vận dụng lý luận của Mác về giá trị thặng dư làm cơ sở khoa học cho việc tìmhiểu về các hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư

Tìm hiểu về các biểu hiện của giá trị thặng dư qua các ấn phẩm sách, báo, tàiliệu, giáo trình và đưa ra các ví dụ cụ thể một cách trực quan

Trang 5

B.NỘI DUNG CHƯƠNG 1:

CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 1.1 Lợi nhuận

1.1.1 Chi phí sản xuất

Để tạo ra giá trị hàng hoá cần phải chi một số lao động nhất định là lao động quákhứ và lao động hiện tại

Lao động quá khứ (lao động vật hoá) là giá trị của tư liệu sản xuất (c) Giá trị của

tư liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của công nhân được bảo tồn và di chuyển vào giátrị của sản phẩm mới Lao động hiện tại (lao động sống) là lao động tạo ra giá trị mới(v+m) Giá trị mới này do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra trong quá trình laođộng Phần giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động, nó bằng giá trị sức lao động cộngthêm với giá trị thặng dư

Như vậy đứng trên quan điểm xã hội mà xét thì chi phí thực tế để sản xuất rahàng hoá là tổng của lao động quá khứ và lao động hiện tại (c+v+m) Trên thực tế, nhà

tư bản ứng tư bản để sản xuất hàng hoá tức là họ ứng ra một số tư bản để mua tư liệusản xuất (c) và mua sức lao động (v) Do đó nhà tư bản chỉ xem hao phí hết bao nhiêu

tư bản chứ không tính xem hao phí hết bao nhiêu lao động xã hội Mác gọi chi phí đó

là chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa và ký hiệu bằng k (k=c+v)

Vậy chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra đểsản xuất hàng hoá Khi xuất hiện chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa thì công thức giá trịhàng hoá (gt=c+v+m) chuyển thành (gt=k+m)

1.1.2 Bản chất lợi nhuận

Giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn có một khoảngchênh lệch, chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí thực tế hay giá trịcủa hàng hoá {(c+v)<(c+V+m)}, cho nên sau khi bán hàng hoá nhà tư bản không

Trang 6

những bù đắp đủ số tư bản đã ứng ra mà còn thu được số tiền lời ngang bằng với giá trịthặng dư Số tiền này gọi là lợi nhuận.

Nếu ký hiệu lợi nhuận là P thì công thức: gt = (c+v+m)=k+m) sẽ chuyển thànhgt= k+P (hay giá trị hàng hoá bằng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa cộng với lợinhuận) Giá trị thặng dư được so với toàn bộ tư bản ứng trước, được quan niệm là con

đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước sẽ mang hình thức chuyển hoá là lợi nhuận

Sự che dấu quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa của phạm trù lợi nhuận được

gt = c+v+m=k+m=k+P

Thoạt nhìn công thức, ta thấy rằng lợi nhuận và giá trị thặng dư chỉ là một: lợi nhuậnchẳng qua là một hình thái thần bí hóa của giá trị thặng dư, hình thái mà phương thứcsản xuất tư bản nghĩa tất phải đẻ ra Mặc dù m và p đều có chung một nguồn gốc là kếtquả lao động không công của công nhân làm thuê nhưng bản chất của m và p hoàntoàn khác nhau, m phản ánh nguồn gốc sinh ra từ v còn p thì được xem như toàn bộ tưbản ứng trước đẻ ra, do đó p đã che dấu quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa che dấunguồn gốc thực sự của nó Điều đó là do những nguyên nhân sau:

 Một là, sự hình thành chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa đã xoá nhoà sự khác nhaugiữa c và v Chúng ta biết rằng v tạo ra m nhưng khi chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩahình thành thì sự khác nhau giữa c và v biến mất nên việc p được sinh ra trong quátrình sản xuất nhờ bộ phận v bây giờ trở thành con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước.Lao động là nguồn gốc của giá trị thì biến mất và giờ đây hình như toàn bộ chi phí sảnxuất tư bản chủ nghĩa sinh ra p

 Hai là, do chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa luôn nhỏ hơn chi phí sản xuất thực tếcho nên nhà tư bản chỉ cần bán hàng hoá với giá cao hơn chi phí sản xuất tư bản chủnghĩa là đã có lợi nhuận

Nếu nhà tư bản bán hàng với giá cao hơn giá trị thì m<p

Nếu nhà tư bản bán hàng với giá thấp hơn giá trị thì m>p

Nếu nhà tư bản bán hàng với giá bằng giá trị thì m = p

Chính sự không nhất trí giữa m và p che dấu thực chất bóc lột của chủ nghĩa tưbản Đồng thời nó tạo ra ảo giác rằng lợi nhuận là do llưu thông tạo ra do tài kinhdoanh của nhà tư bản mà có

Trang 7

1.1.3 Tỉ suất lợi nhuận

Trên thực tế các nhà tư bản không chỉ quan tâm tới lợi nhuận và còn quan tâm tới

tỷ xuất lợi nhuận Tỷ xuất lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư

và toàn bộ tư bản ứng trước Nếu lý luận tỷ xuất lợi nhuận là p’ thì:

là mục tiêu cạnh tranh của các nhà tư bản

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất lợi nhuận

Sự thèm khát lợi nhuận của các nhà tư bản là không có giới hạn Mức tỷ suất lợinhuận cao bao nhiêu cũng không thoả mãn được lòng tham vô đáy của chúng Nhưngmức tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của các nhà

tư bản, mà phụ thuộc vào những nhân tố khách quan sau đây:

 Tỷ suất giá trị thặng dư: Lợi nhuận là hình thức biểu hiện của giá trị thặng dư nên

tỷ suất lợi nhuận cũng là biểu hiện của tỷ suất giá trị thặng dư Vì vậy, chúng có mốiquan hệ với nhau

Về mặt lượng: p’ luôn luôn nhỏ hơn m’ vì

m'= m/v.100%

p' = m/(c+v) 100%

Về mặt chất: tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà tư bản đốivới lao động làm thuê Còn tỷ suất lợi nhuận chỉ nói lên mức doanh lợi của việc đầu tư

tư bản, p’ chỉ cho nhà đầu tư tư bản biết đầu tư vào đâu là có lợi

Trong kinh doanh giá trị thặng dư cũng là lợi nhuận nên tỉ suất giá trị thặng dưcàng cao thì ta sẽ thu được lợi nhuận càng lớn Tức là trình độ bóc lột của nhà tư bảnđối với công nhân làm thuê càng nhiều thì chi phí sản xuất tư bản càng nhỏ, nhà tư bản

sẽ thu được mức lợi nhuận càng lớn do lao động không công của công nhân tạo ra.Ngược lại nếu trình độ bóc lột của tư bản càng ít thì người công nhân sẽ được trả

Trang 8

lương với mức gần tương xứng với sức lao động bỏ ra, thì nhà tư bản sẽ thu được ít lợinhuận hơn Do vậy ta mới có kết luận: Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với tỷ suất giá trịthặng dự.

 Cấu tạo hữu cơ của tư bản: Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị của tưbản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tưbản Trong chừng mực cấu tạo giá trị đó do cấu tạo kĩ thuật của tư bản quyết định vàphản ánh trạng thái cấu tạo kĩ thuật của tư bản Do tác động thường xuyên của tiến bộkhoa học và công nghệ, cấu tạo hữu cơ của tư bản cũng không ngừng biến đổi theohướng ngày càng tăng lên Điều đó biểu hiện ở chỗ bộ phận tư bản bất biến tăng nhanhhơn bộ phận tư bản khả biến, tư bản bất biến tăng tuyệt đối và tăng tương đối, còn tưbản khả biến thì có thể tăng tuyệt đối, nhưng lại giảm xuống một cách tương đối

 Tốc độ chu chuyển của tư bản:

Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ thuận với số vòng chu chuyển của tư bản và tỷ lệ nghịch vớithời gian chu chuyển của tư bản

Chu chuyển của tư bản là sự vận động tuần hoàn của tư bản, nếu xét nó là một quátrình định kỳ được đổi mới và lặp đi lặp lại không ngừng

Các tư bản khác nhau hoạt động trong những lĩnh vực khác nhau thì số lần chuchuyển trong một đơn vị thời gian không giống nhau Tốc độ chu chuyển của tư bản

đo bằng số lần (vòng) chu chuyển của tư bản trong một thời gian nhất định (thường

là một năm)

Tốc độ chu chuyển của tư bản tỉ lệ nghịch với thời gian chu chuyển của tư bản.Muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản phải giảm thời gian sản xuất và thời gianlưu thông của nó

Công thức tính : n = CH/ch[Trong đó: n: là số vòng hay tốc độ chu chuyển của tư bản

CH: thời gian tự nhiên (1 năm, 365 ngày hoặc 12 tháng)

ch: thời gian của 1 vòng chu chuyển tư bản.]

Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị của các bộ phận tư bản vào trong sản phẩmmới, Mác chia tư bản thành hai bộ phận là tư bản cố định và tư bản lưu động

Trang 9

 Tư bản bất biến (Tư bản cố định): Là bộ phận của tư bản sản xuất được chuyểndần từng phần một vào trong sản phẩm mới như: máy móc, thiết bị, nhà xưởng Trong

đó, có hai loại hao mòn tư bản cố định là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Hao mòn hữu hình là hao mòn vật chất sau một thời gian sử dụng, cũng như haomòn do máy móc bị gỉ sét, hỏng hóc sau một thời gian sử dụng; nhà xưởng xuống cấp

do mưa nắng

Hao mòn vô hình: là hao mòn thuần túy về giá trị do tác động của tiến bộ khoahọc kỹ thuật, làm cho máy móc, thiết bị giảm giá trị trong khi giá trị sử dụng vẫnkhông đổi Để giảm bớt hao mòn vô hình, các nhà tư bản thường tìm cách kéo dài thờigian sử dụng máy móc, thiết bị trong ngày như làm 3 ca một ngày, hoặc tăng cường độlao động, để rút ngắn thời gian khấu hao, nhanh chóng đổi mới máy móc, thiết bị

 Tư bản lưu động là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới dạng nguyên liệu, nhiênliệu, vật liệu phụ, sức lao động, v.v… Giá trị của nó được hoàn lại toàn bộ cho các nhà

tư bản sau mỗi quá trình sản xuất, khi hàng hóa được bán xong

1.1.5 Lợi nhuận bình quân

Lợi nhuận bình quân được hình thành do cạnh tranh giữa các ngành

Ở các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau, do có những điều kiện tự nhiên,kinh tế kĩ thuật và tổ chức quản lý khác nhau nên tỷ suất lợi nhuận giữa các ngànhcũng khác nhau

Tỷ suất lợi nhuận bình quân là tỷ số tính theo phần trăm giữa tổng giá trị thặng

dư và tổng số tư bản xã hội đầu tư vào các ngành của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa,

ký hiệu là p′

p′=∑m/∑(c+v)×100(%)Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh giữa các ngành tất yếu dẫn tới hình thànhlợi nhuận bình quân Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận thu được theo tỷ suất lợi nhuậnbình quân (ký hiệu là P ) Nếu ký hiệu giá trị tư bản ứng trước là K thì lợi nhuận bìnhquân được tính như sau:

P = PxK

Trang 10

Khi lợi nhuận bình quân trở thành quy luật phổ biến chi phối các hoạt động kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường thì giá trị của hàng hóa chuyển hóa thành giá cả sảnxuất Giá cả sản xuất được tính như sau :

GCSX = k + PNhững điều kiện hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, lợi nhuận bình quân, giá

cả sản xuất bao gồm: tư bản tự do di chuyển và sức lao động tự do di chuyển Trongnền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, lợi nhuận bình quân đã trở thành căn cứ chocác doanh nghiệp lựa chọn ngành nghề, phương án kinh doanh sao cho có hiệu quảnhất

1.1.6 Lợi nhuận thương nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, do sự phân công lao động xã hội,xuất hiện bộ phận chuyên môn hóa việc kinh doanh hàng hóa Bộ phận này gọi là tưbản thường nghiệp Lợi nhuận thương nghiệp được phản ánh ở số chênh lệch giữa giábản và giá mua hàng hóa Lợi nhuận thương nghiệp có nguồn gốc từ trong lĩnh vực sảnxuất, nó là số chênh lệch giữa giá bán và giá mua hàng hoá Nhưng điều đó không cónghĩa là nhà tư bản thương nghiệp bán hàng hoá cao hơn giá trị của nó, mà là nhà tưbản thương nghiệp mua hàng hoá thấp hơn giá trị và khi bán thì sẽ bán đúng giá trị của

nó Vẻ bề ngoài này làm cho người ta nhầm tưởng việc mua bán đã tạo ra lợi nhuậncho nhà tư bản thương nghiệp Trái lại, lợi nhuận thương nghiệp thực chất là một phầncủa giá trị thặng dư

Tư bản thương nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực lưu thông, đó là một khâu,một giai đoạn của quá trình sản xuất, không có giai đoạn này thì quá trình sản xuấtkhông thể tiếp diễn được Tư bản thương nghiệp chuyên trách nhiệm vụ lưu thônghàng hoá phục vụ cho nhiều nhà tư bản cùng một lúc do vậy lương tư bản và các chiphí bỏ vào lưu thông sẽ giảm đi rất nhiều do đó tư bản của từng nhà tư bản côngnghiệp cũng như của toàn xã hội bỏ vào sản xuất sẽ tăng lên, qui mô sản xuất mở rộng

và lợi nhuận cũng tăng lên Mặt khác chủ nghĩa tư bản càng phát triển thì mâu thuẫngiữa sản xuất và tiêu dùng càng gay gắt do đó cần phải có các nhà tư bản biết tínhtoán, am hiểu được nhu cầu thị trường, biết kỹ thuật thương mại… chỉ có tư bảnthương nghiệp đáp ứng được các yêu cầu đó

Trang 11

Đối với nhà tư bản công nghiệp, khi lĩnh vực lưu thông đã có tư bản thươngnghiệp đảm nhiệm nên rảnh tay trong lưu thông chỉ tập trung vào đẩy mạnh sản xuất,

do đó lợi nhuận cũng tăng lên

1.2 Lợi tức

1.2.1 Lợi tức cho vay

Lợi tức là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay phảy trả chonhà tư bản cho vay căn cứ vào lượng tư bản tiền tệ mà nhà tư bản cho vay đã bỏ ra chonhà tư bản đi vay sử dụng Kí hiệu: Z

Bản chất của lợi tức cho vay chính là phản ánh mối quan hệ bóc lột giữa tư bản

và lao động

1.2.2 Tư bản cho vay

Khái niệm: Là một bộ phận tư bản tiền tệ mà người chủ sở hữu của nó cho ngườikhác vay sau một thời gian nhất định được hoàn trả và kèm theo lợi tức

Điều kiện ra đời và tồn tại tư bản cho vay là sản phẩm trở thành hàng hóa Tiền tệthực hiện đầy đủ các chức năng Công thức vận động: T-T’

Đặc điểm của tư bản cho vay:

 Quyền sử dụng tách khỏi quyền sở hữu: chủ thể sở hữu tư bản không phải là chủthể sử dụng, chủ thể sử dụng tư bản chỉ được sử dụng trong một thời hạn nhất định vàkhông có quyền sở hữu

 Tư bản cho vay là loại hàng hóa đặc biệt: người bán không mất quyền sở hữu,người mua chỉ được quyền sử dụng trong một thời gian Sau khi sử dụng tư bản chovay không mất giá trị sử dụng và giá trị mà được bảo tồn, thậm chí còn tăng thêm

 Tư bản cho vay là tư bản được sùng bái nhất: tư bản cho vay vận động theo côngthức T-T’, tạo ra ảo tưởng là tiền đẻ ra tiền không phản ánh rõ nguồn góc của lợi tứccho vay

Trang 12

1.2.3 Tỷ suất lợi tức

Tỷ suất lợi tức là tỷ lệ phần trăm giữa số lợi tức thu được với số lượng tư bản tiền

tệ cho vay trong một thời gian nhất định Nếu ký hiệu tỷ suất lợi tức là z' thì ta có côngthức:

z'= [z/(tổng tư bản cho vay)]x100%

Tỷ suất lợi tức phụ thuộc vào các nhân tố:

 Tỷ suất lợi nhuận bình quân

 Tỷ lệ phân chia lợi nhuận thành lợi tức và lợi nhuận xí nghiệp

 Quan hệ về cung - cầu tư bản cho vay

 Công ty cổ phần và thị trường chứng khoáng

Công ty cổ phần: Là một xí nghiệp lớn tư bản chủ nghĩa, mà vốn của nó đượchình thành từ sự đóng góp của nhiều người thông qua phát hành cổ phiếu

Chứng khoáng: Là tất cả các loại giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tínphiếu, văn tự cầm cố Là loại tư bản tồn tại dưới hình thức các chứng khoán có giá vàmang lại thu nhập cho người có chứng khoáng Thị trường chứng khoáng: Là thịtrường mua bán các chứng khoáng có giá

1.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa

1.3.1 Định nghĩa

Địa tô tư bản chủ nghĩa là bộ phận lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợi nhuận bìnhquân của tư bản đầu tư trong nông nghiệp (tư bản nông nghiệp) do công nhân nôngnghiệp tạo ra mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp địa tô cho địa chủ với tưcách là kẻ sở hữu ruộng đất

1.3.2 Bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa

Giống như các nhà tư bản kinh doanh trong công nghiệp, thương nghiệp, các nhà

tư bản kinh doanh trong nông nghiệp cũng phải thu được lợi nhuận bình quân Nhưng

vì phải thuê ruộng của địa chủ nên ngoài lợi nhuận bình quân, nhà tư bản kinh doanhnông nghiệp còn phải thu thêm được một phần giá trị thặng dư dôi ra nữa, tức là lợinhuận siêu ngạch Lợi nhuận siêu ngạch này tương đối ổn định và lâu dài và nhà tư

Trang 13

bản kinh doanh nông nghiệp phải trả cho địa chủ dưới hình thái địa tô tư bản chủnghĩa.

Vậy, địa tô tư bản chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi đã khấu trừ

đi phần lợi nhuận binh quân mà các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp chođịa chủ Thực chất, địa tô tư bản chủ nghĩa chính là một hình thức chuyển hóa của giátrị thặng dư siêu ngạch hay lợi nhuận siêu ngạch

Phân biệt địa tô tư bản chủ nghĩa với địa tô phong kiến:

 Điểm giống nhau: đều là sự thực hiện về mặt kinh tế của quyền sở hữu về ruộngđất Cả hai loại địa tô đều là kết quả của sự bóc lột đối với người lao động nôngnghiệp

 Điểm khác nhau:

Về mặt chất, địa tô phong kiến chỉ phản ánh quan hệ sản xuất giữa hai giai cấp:địa chủ và nông dân, trong đó địa chủ trực tiếp bóc lột nông dân: còn địa tô tư bản chủnghĩa phản ánh quan hệ sản xuất giữa ba giai cấp: địa chủ, nhà lư bản kinh doanh nôngnghiệp và công nhân nông nghiệp làm thuê, trong đó địa chủ gián tiếp bóc lột côngnhân nông nghiệp làm thuê thông qua nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp

Về mặt lượng, địa tô phong kiến bao gồm toàn bộ phần sản phẩm thặng dư donông dân tạo ra, có khi còn lấn sang cả phần sản phẩm cần thiết; còn địa tô tư bản chủnghĩa chỉ là một phần của sản phẩm thặng dư, đó là phần sản phẩm tương ứng vớiphần giá trị thặng dư dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân của nhà tư bản kinh doanh nôngnghiệp

1.3.3 Các hình thức địa tô tư bản chủ nghĩa

 Địa tô chênh lệch: Địa tô chênh lệch là phần lợi nhuận siêu ngạch ngoài lợinhuận bình quân thu được trên ruộng đất có điều kiện sản xuất thuận lợi hơn Nó là sốchênh lệch giữa giá cả sản xuất chung được quyết định bởi điều kiện sản xuất trênruộng đất xấu nhất và giá cả sản xuất cá biệt trên ruộng đất tốt và trung bình (kí hiệuRcl)

Địa tô chênh lệch có hai loại: địa tô chênh lệch I và địa tô chênh lệch II Địa tôchênh lệch I là loại địa tô thu được trên những ruộng đất có điều kiện tự nhiên thuậnlợi Chẳng hạn, có độ màu mỡ tự nhiên thuận lợi (trung bình và tốt) và có vị trí gần nơi

Ngày đăng: 21/02/2023, 14:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa văn nghệ(Nguyễn Thị Thọ, Trường CĐSP, 123 Nguyễn Huệ, TP. Huế.) (Cập nhật 15:23, Thứ Tư, 17/04/2013 (GMT+7))http://ueb.edu.vn/newsdetail/hthcm/8901/tu-tuong-ho-chi-minh-ve-van-hoa-van-nghe.htm Link
3. Những quan điểm của Đảng về văn hóa văn nghệ, Ban Tuyên Giáo Hưng Yên.(Tài liệu nghiệp vụ công tác văn hóa, văn nghệ của Ban Tuyên giáo Trung ương 20/01/2015 - 8:55:07 AM)http://tuyengiaohungyen.vn/bai-viet/nhung-quan-diem-co-ban-cua-dang-ve-van-hoa-van-nghe-qddv.aspx Link
4. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất lợi nhuận, ý nghĩa thực tiễn (xemtailieu.com)https://text.xemtailieu.com/tai-lieu/phan-tich-cac-nhan-to-anh-huong-toi-ti-suat-loi-nhuan-y-nghia-thuc-tien-214878.html Link
5. Thế nào là tư bản cố định và tư bản lưu động? Ý nghĩa của việc phân chia cặp phạm trù trên?(loigiaihay.com/ Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin =&gt; Sự chuyển hóa của giá trị thặng dư thành tư bản - Tích lũy tư bản)https://loigiaihay.com/the-nao-la-tu-ban-co-dinh-va-tu-ban-luu-dong-y-nghia-cua-viec-phan-chia-cap-pham-tru-tren-c126a20520.html#ixzz6iefDm8Cj Link
6. Phân tích bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa?(loigiaihay.com/ Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin) https://m.loigiaihay.com/phan-tich-ban-chat-cua-dia-to-tu-ban-chu-nghia-c126a20567.html Link
7. Phân tích bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa và các hình thức địa tô (Một người dùng Wattpad có tên: phandaopro /Cập nhật: 26/07/2011) https://www.google.com/amp/s/www.wattpad.com/amp/1833441 Link
8. Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận trong doanh nghiệp ( Tài khoản Đại học Kinh Tế Quốc Dân / Tài liệu/ Business)https://voer.edu.vn/m/loi-nhuan-va-vai-tro-cua-loi-nhuan-trong-doanh-nghiep/77444f80 Link
9. LÀM THẾ NÀO ĐỂ TĂNG LỢI NHUẬN TRONG KINH DOANH?http://dichvudondepsosachketoan.com/lam-the-nao-de-tang-loi-nhuan-trong-kinh-doanh-i1821.html Link
10. Lợi tức (Bách khoa toàn thư mở Wikipedia) Sửa đổi lần cuối: 6 tháng 10 năm 2020 lúc 15:17.https://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%A3i_t%E1%BB%A9c Link
11. Lợi tức theo danh mục đầu tư (Portfolio Income). Các cách tăng lợi tức theo danh mục đầu tư. (Hằng Hà 16:24 | 03/09/2019)https://vietnambiz.vn/loi-tuc-theo-danh-muc-dau-tu-portfolio-income-cac-cach-tang-loi-tuc-theo-danh-muc-dau-tu-20190903120101004.htm Link
1. Giáo trình Tư Tưởng Hồ Chí Minh (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), NXB Chính Trị Quốc Gia (2011) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w