1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô

73 1,4K 36
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Tác giả DRC Trang
Người hướng dẫn Nguyễn Bê
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Điều khiển tự động
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốps ôt tô

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

    

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, tự động hóa là sự lựa chọn

không thể thiếu trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng và có khả năng cạnh tranh trên thị trường Với yêu cầu đặt ra như trên thì ngày nay trong lĩnh vực điều khiển công nghiệp, thiết bị lập trình PLC được đưa vào sử dụng rộng rãi

PLC giải quyết quá trình tự động hóa từ đơn giản đến phức tạp, có phạm vi điều

khiển rộng Khi mở rộng với các modul truyền thông, một số PLC cho phép trao đổi thông tin với các thiết bị khác Với khả năng trên nó hoàn toàn có thể đảm nhận việc điều khiển một số quá trình công nghiệp hoặc một số thiết bị tự động dùng trong công nghiệp cũng như trong dân dụng bằng cách lập trình trước rồi đưa vào bộ nhớ, có thể thay đổi nội dung chương trình một cách dễ dàng

Với tính năng ưu việt của PLC, em đã chọn đề tài tốt nghiệp: ”Nghiên cứu ,khảo sát và

thiết kế chương trình điều khiển bằng PLC Step S7 - 200 cho máy lưu hóa lốp ôtô “ tại Công

Ty Cổ phần Cao Su Đà Nẵng

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài này, em đã cố tìm đọc các tài liệu có liên quan,

nghiên cứu chu trình hoạt động, ứng dụng PLC để điều khiển cho máy lưu hóa.Tuy nhiên, bước đầu làm quen với PLC là công cụ điều khiển hoàn toàn mới đối với sinh viên nên trong quá trình nghiên cứu gặp rất nhiều khó khăn và bở ngỡ

Mặt dù em đã cố gắng hoàn thành đề tài này Tuy nhiên ,với kiến thức còn hạn chế mong các thầy cô giáo huớng dẫn chỉ bảo thêm cho em được hiểu sâu sắc hơn để

em hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Điện đã trang bị kiến thức cho

em trong mấy năm qua, đặc biệt thầy giáo: Nguyễn Bê cùng các anh chị kỹ thuật công ty cổ phần cao su Đà Nẵng đã tận tình chỉ bảo cho em hoàn thành đề tài này

Đà Nẵng ,Ngày .Tháng .Năm 2007

Sinh viên thực hiện

DRC

Trang 2

TÓM TẮT NỘI DUNG

CHƯƠNG I :Khảo sát công nghệ sản xuất lốp ôtô.

Phần này sẽ giới thiệu về trình tự các bước trong dây chuyền sản xuất lốp ôtô sau: Khâu cán luyện; khâu cán tráng; khâu cắt vải; khâu dán ống; khâu ép đùn mặt lốp; khâu tanh; khâu thành hình; khâu lưu hóa; khâu KCS; khâu bọc lốp

CHƯƠNG II :Khảo sát máy lưu hóa lốp ôtô.

Nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm ,giảm số thời gian làm việc ,hoạt động một cách chắc chắn ,đảm bảo an toàn cho người lao động Máy lưu hóa lốp ôtô của Công

Ty Cổ Phần Cao Su Đà Nẵng được làm việc hoàn toàn tự động Trong phần này bao gồm các mục chính

•Giới thiệu máy lưu hóa lốp ôtô: Mục này nêu ra từng bộ phận cấu tạo nên máy lưu hóa bao gồm các thông số chính, cơ cấu bộ lấy lốp, cơ cấu lấy lốp, bộ ổn định lốp, chu trình hoạt động của máy lưu hóa

•Các phần tử tự động trong máy lưu hóa: Mục này trình bày các cơ cấu chấp hành là công hành trình, van diện từ, cảm biến, van màng, bầu lọc nén, van giảm áp, van an toàn, rơle an toàn, bộ chia nén, can nhiệt, van giảm áp, van 1 chiều, bộ tự ghi, đồng hồ

•Các chế độ vận hành máy lưu hóa Mục này giới thiệu sơ lược về các giai đoạn vận hành máy lưu hóa

CHƯƠNG III : Các sơ đồ khí nén và thủy lực máy lưu hóa lốp ôtô.

Chương này giới thiệu sơ đồ và nguyên lý làm việc của máy lưu hóa bao gồm:

Sơ đồ và nguyên lý của bộ chương trình, bộ lấy lốp, vành kẹp trên, vành kẹp dưới, bơm mở Sơ đồ khí nén và nguyên lý làm việc của bộ cấp lốp, bộ ổn định

CHƯƠNG IV : Bộ điều khiển lập trình CONTROLER (PLC)

PROGRAMMABLE-LOGIC-Chương này giới thiệu chung về PLC và loại PLC SIEMENS của Đức

CHƯƠNG V : LẬP TRÌNH PLC CHO MÁY LƯU HÓA.

Chương này giới thiệu các đầu vào và đầu ra, giản đồ thang máy lưu hóa

Trang 3

MỤC LỤC Trang CHƯƠNG I: KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT LỐP ÔTÔ 7 1 TỔNG QUAN DÂY CHUYỀN SẢN SUẤT LỐP ÔTÔ 7

1.1 KHÂU CÁN LUYỆN 8

1.2 KHÂU CÁN TRÁNG 9

1.3 KHÂU CẮT VẢI 10

1.4 KHÂU ÉP ĐÙN MẶT LỐP 11 1.5 KHÂU CẮT TANH 11

1.6.KHÂU DÁN ỐNG 12

1.7 KHÂU ĐỊNH, TẠO HÌNH 12

1.8 KHÂU LƯU HÓA 13

1.9 HỆ THỐNG CUNG CẤP HƠI NƯỚC BÃO HÒA 14

1.10 HỆ THỐNG MÁY NÉN KHÍ 14

1.11 KHÂU KCS(KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM) 15

1.12 KHÂU BỌC LỐP 15

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ MÁY LƯU HÓA LỐP ÔTÔ 16

2 GIỚI THIỆU MÁY LƯU HÓA LỐP ÔTÔ 16

2.1 CÁC THÔNG SỐ CHÍNH MÁY LƯU HÓA 17

2.1.1 Các thông số chính: 17

2.1.2 Các điều kiện làm việc máy lưu hóa 17

2.1.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ cấp lốp 18

2.1.4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc bộ lấy lốp 19

2.1.5 Bộ ổn định lốp PCI 19

2.1.6 Chu trình hoạt động máy lưu hóa 20

2.2 CÁC PHẦN TỬ TỰ ĐỘNG TRONG MÁY LƯU HÓA 22

2.2.1 Giới thiệu công tắc hành trình 22

2.2.2 Giới thiệu về nguyên lý của cảm biến 22

2.2.3 Van màng 23

2.2.4 Bầu lọc nén và van giảm áp 24

Trang 4

2.2.5 Van an toàn 25

2.2.6 Rơ le an toàn 25

2.2.7 Bộ chia nén 25

2.2.8 Canh nhiệt 25

2.2.9 Van giảm áp 25

2.2.10 Van một chiều 25

2.2.11 Bộ tự ghi (bộ điều khiển nhiệt độ) 25

2.2.12 Van tắt mở khí nén 27

2.2.13 Đồng hồ 27

2.2.14 Van điện từ 28

2.2.15 Sơ đồ mạnh lực máy lưu hóa 28

2.3 CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH MÁY LƯU HÓA 29

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị 29

2.3.2 Giai đoạn vận hành 29

2.3.3 Giai đoạn dừng máy 30

CHƯƠNG III CÁC SƠ ĐỒ KHÍ NÉN VÀ THỦY LỰC MÁY LƯU HÓA LỐP ÔTÔ 31

3 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY LƯU HÓA 31

3.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ CHƯƠNG TRÌNH, BỘ LẤY LỐP, VÀNH KẸP TRÊN, VÀNH KẸP DƯỚI, BƠM MỞ 31

3.1.1 Sơ đồ khí nén và thủy lực 31

3.1.2 Nguyên lý làm việc 31

3.2 SƠ ĐỒ KHÍ NÉN VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC BỘ CẤP LỐP 32

3.2.1 Sơ đồ khí nén 32

3.2.2.Nguyên lý làm việc 33

3.3 SƠ ĐỒ KHÍ NÉN VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ ỔN ĐỊNH LỐP 34

3.3.1 Sơ đồ khí nén 34

3.3.2 Nguyên lý làm việc 34

CHƯƠNG IV BỘ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PROGRAMMABLE- LOGIC-CONTROLER (PLC) 35

4 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC VÀ LOẠI PLC SIEMENS CỦA ĐỨC 35

4.1 GIỚI THIÊU CHUNG: 35

Trang 5

4.1.1.Hệ thống điều khiển: 35

4.1.2 Phân loạI PLC: 36

4.1.2.1 PLC của hãng OMROM (nhật): 37

4.1.2.2 PLC của hãng SIEMENS ĐỨC 37

4.1.2.3 PLC của hãng MITSUBISHI (Nhật): 37

4.1.3 Ưu điểm của PLC: 37

4.1.4 Cấu trúc và hoạt động của PLC: 38

4.1.4.1 Bộ nguồn: 38

4.1.4.2 Bộ xử lý trung tâm:(CPU): 39

4.1.4.3 Bộ nhớ (Memory): 39

4.1.4.4 Module vào ra: 40

4.1.4.5 Module mở rộng và thiết bị ngoại vi: 41

4.2 CƠ SỞ TOÁN HỌC ĐỂ XỬ LÝ SỐ LIỆU TRONG PLC 42

4.3 LẬP TRÌNH CHO PLC 43

4.3.1 Phương pháp lập trình: 43

4.3.1.1 Định nghĩa LAD: 43

4.3.1.2 Định nghĩa STL: 44

4.3.2 Thực hiện chương trình: 44

4.4 THỦ TỤC ĐỂ THIẾT KẾ MỘT CHƯƠNG TRÌNH 44

4.4.1 Dung lượng bộ nhớ: 46

4.4.2 Tập lênh CPU: 46

4.5 GIỚI THIỆU THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN LẬP TRÌNH PLC SIMATIC S7-200 47

4.5.1 CẤU TRÚC PHẦN CỨNG CỦA S7-200 CPU 214 47

4.5.1.1 Cấu trúc bộ nhớ: 50

a Phân chia bộ nhớ: 50

b Vùng dữ liệu 51

c Vùng đối tượng : 53

d Mở rộng ngõ vào / ra: 54

4.5.1.2 Cấu trúc chương trình của S7-200 55

4.5.1.3 Ngôn ngữ lập trình của S7-200 57

a Phương pháp lập trình : 57

b Các toán hạng giới hạn cho phép của CPU 214 59

Trang 6

c Các lệnh dùng trong S 7 - 200 : 60

CHƯƠNG V LẬP TRÌNH PLC CHO MÁY LƯU HÓA 66

1 PHÂN CÔNG ĐẦU VÀO/RA 66

2 GIẢN ĐỒ THANG 67

KẾT LUẬN 71

Trang 7

CHƯƠNG I: KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT LỐP ÔTÔ.

1 TỔNG QUAN DÂY CHUYỀN SẢN SUẤT LỐP ÔTÔ.

Cùng với nhịp độ phát triển của đất nước về mặt kinh tế xã hội Nghành giao thông vận tãi cùng phát triển mạnh mẽ kéo theo nhu cầu tiêu thụ săm lốp xe máy ngày càng tăng Tuy nhiên, khả năng cung cấp săm lốp còn quá ít ỏi chính vì những

lý do đó với khã năng và nguồn lực của mình, công ty cao su cổ phần Đà nẵng đã đầu tư dây truyền công nghệ sản xuất săm lốp có tính chất qui mô và hiện đại

Trong những năm qua với sự nổ lực và phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, chất lượng săm lốp ngày được nâng cao Đáp ứng được nhu cầu thị trường đủ sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập, chiếm được lòng tin của khách hàng và đạt được chứng nhận ISO 9002

Trang 8

Hổ n luyệ n Lưu kho Cán tráng Cắt vải

Máy thành hình Lưu hóa KCS Bọ c lố p Lưu kho nhà máy

Hình 1 Sơ đồ qui trình công nghệ

Sau đđy lă dđy truyền truyền công nghệ sản xuất săm lốp xe mây gồm câc khđu sau:

1.1 KHĐU CÂN LUYỆN.

Sơ luyện :

Cao su nguyín chất được đưa văo sơ luyện, trín mây luyện hở 660 của Liín

Xô cũ Mây luyện gồm 2 trục cân có đường kính 660mm, có tốc độ lăm việc khâc nhau

Trang 9

Truyền động cho 2 trục cán bằng động cơ điện xoay chiều 3 pha có công suất

132 kw; n =1450 vòng/phút Độ hở của hai trục được điều chỉnh bằng hai động cơ điện xoay chiều 3 pha rôto lồng sóc, có công suất 1,5 kw ; n = 1450 vòng/phút

Do quán tính cơ học của trục lớn, khi động cơ chính ngắt điện thì người ta thực hiện hãm dừng động cơ, bằng bố thắng ôm sát vào trục của động cơ tạo ma sát

để hạn chế quán tính trụ Bộ bố thắng này được truyền động bằng động cơ thủy lực

Mục đích của công đoạn sơ luyện là tạo sự liên kết của các phần tử cao su được tốt hơn

và đồng thời đạt được độ dẻo cần thiết trước khi đưa vào pha trộn hóa chất

Hỗn luyện :

Cao su nguyên chất đã được sơ luyện, đưa vào máy luyện kín cùng với hóa chất như: Than đen, bột can xi và các chất xúc tác khác … để hỗn luyện sẽ có sự ma sát giữa cao su và các thành phần hóa chất với trục cán làm cho chúng nóng lên, liên kết tốt hơn để tăng độ cứng, chịu mài mòn, chịu nhiệt … của cao su

Máy luyện kín này do Liên Xô chế tạo, được vận hành trên dây truyền tự động Từ khi nạp nguyên liệu đến khi đạt độ cứng cần thiết thì cửa xã mở ra Cao su sau khi hỗn luyện, được đưa lên hệ thống xe goòng và chuyển đến máy luyện hở đường kính 660 khác để cán mỏng Tiếp đến đưa lên hệ thống băng tải chuyển đến máy cắt qui cách và được sắp xếp thành chồng theo khối lượng đã định trước Sau

đó, được xe nâng chuyển vào kho lưu trữ, cung cấp cho các máy đặc chủng khác

Máy luyện kín được truyền động bằng động cơ điện xoay chiều 3 pha rôto lồng sóc có công suất 132 kw; n = 1450 vòng/phút

Để thay đổi tốc độ động cơ phù hợp với yêu cầu công nghệ, người ta sữ dụng bộ biến tầng 3 pha Ngoài ra để hổ trợ cho sự làm việc của máy luyện kín còn

có hệ thống khí nén và thủy lực để đóng van cửa nạp và cửa xã

Cao su sau khi thực hiện xong công đoạn hỗn luyện, được phòng kỹ thuật công nghệ lấy mẫu để kiểm tra cơ lý của cao su Nếu không đạt thì phải điều chĩnh lại các thành hóa chất và đưa vào hỗn luyện trở lại

1.2 KHÂU CÁN TRÁNG.

Để đảm bảo cho lốp xe chịu được tải trọng tốt thì đòi hỏi lốp phải có các lớp

bố bằng ni lông kết dính lại với nhau

Trang 10

Lớp bố này được hình thành từ vải ni lông Sau khi được sấy khô và cao su

đã được nhiệt luyện, đưa vào máy cán tráng 4 trục để tráng trên 2 mặt vải mành ni lông một lớp su mỏng

Toàn bộ khâu cán tráng gồm 6 công đoạn, các công đoạn này được liên kết với nhau dưới sự điều khiển tự động

Ra vải:

Vải mành ni lông được cuộn chặt trên 1 ru lô lớn và được cầu trục chuyển đến đặt lên giá của dây truyền cán tráng Hai đầu giá được lắp đặt các khớp ly hợp truyền động bằng khí nén Các khớp ly hợp này giữ không cho lô vải quay khi động

cơ không làm việc

di chuyển đi lên phía trên, đến cử giới hạn trên thì công tắc hành trình tác động Động cơ

ra vải sẽ kéo vải ra Dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hệ thống bù sẽ kéo vải đi xuống Khi đến điểm giới hạn dưới thì công tắc hành trình tác động, động cơ ra vải dừng lại

Máy cán tráng:

Máy cán tráng có 4 trục cán đường kính 660mm, được truyền động bằng động cơ điện 1 chiều kích từ độc lập công suất 132 kw, điện áp định mức 220 V Điều chỉnh tốc

độ của động cơ bằng hệ thống chỉnh lưu tiristor

Để thay đổi độ dày mỏng của su tráng lên bề mặt vải mành, thì người ta sử dụng

2 động cơ điện xoay chiều 3 pha có công suất 3 kw, n =1450 vòng/phút, để thay đổi khoảng cách giữa các trục

+ Băng tải:

Trang 11

Cao su sau khi hỗn luyện, được chuyển đến máy luyện hở có đường kính 660mm ( của dây truyền cán tráng ) để luyện trở lại Khi cao su đã đạt đến độ dẻo cần thiết thì nó sẽ được cắt mỏng chuyển lên hệ thống băng tải, cung cấp cho máy cán tráng

+ Bộ phận cuộn vải:

Vải mành ni lông sau khi đã được tráng su và chuyển đến hệ thống bù khác ( có cấu tạo giống như cơ cấu nhả vải ở đầu vào ), được động cơ cuộn vải có P = 4 kw; Udc = 220 V truyền động cho trục ru lô để cuộn vải trở lại Trong quá trình cuộn vải đã được tráng cao su thì có cuốn thêm 1 lớp vải lót để các lớp không bị dính lại với nhau

1.3 KHÂU CẮT VẢI

Vải sau khi đã được tráng su đưa đến máy cắt vải, để cắt thành từng tấm theo kích thước qui định của từng loại lốp Máy cắt vải gồm 1 băng tải dài 20m rộng 2m, được truyền động bằng động cơ điện đồng bộ xoay chiều 3 pha có công suất 4,5 kw ( rôto được làm bằng nam châm điện vĩnh cửu ) Điều chỉnh tốc độ cho động cơ bằng

bộ biến tầng 3 pha DIGITAX Để thực hiện hảm dừng băng tải được chính xác, trong quá trình làm việc do băng tải có quán tính cơ học lớn, động cơ phải được giảm tốc

độ trước khi dừng

Hệ thống dao cắt gồm có bộ xy lanh khí nén, làm việc thuận nghịch Bên trong

xy lanh có một pít tông, chế tạo bằng nam châm vĩnh cửu, chuyển động qua lại Quá trình chuyển động của pít tông Ngoài ra, hệ thống dao cắt cũng thay đổi được góc cắt, nhờ động cơ điện 3 pha có công suất 1,5 kw; n = 1450 vòng/phút

Máy cắt vải được làm việc dưới sự điều khiển của hệ thống tự động

Chiều dài của các tấm vải và số tấm cần thiết được cài đặt vào bộ đếm Khi băng tải chạy hết chiều dài đã được định trước thì bộ đếm sẽ phát tín hiệu để dừng băng tải Đồng thời phát tín hiệu cho dao cắt chạy ngang qua băng tải để cắt tấm vải Khi tấm vải đã được cắt xong thì công tắc hành trình tác động cho dao cắt lập tức trở

về vị trí ban đầu để chuẩn bị cho lần làm việc kế tiếp Máy cứ tiếp tục làm việc cho đến khi đủ số tấm cần thiết

1.4 KHÂU ÉP ĐÙN MẶT LỐP.

Cao su sau khi được hỗn luyện chuyển đến máy luyện hở 660 ( khâu ép đùn )

để luyện hở trở lại Khi đã đạt đến độ dẻo cần thiết thì hệ thống băng tải chuyển đến miệng phểu của máy ép đùn mặt lốp Máy ép đùn mặt lốp gồm 1 xy lanh có đường kính 200mm, bên trong có trục xoắn ốc để đùn su.Trong quá trình đùn, su được đẩy

Trang 12

qua đầu máy ép đùn và đi vào khuôn mẫu để tạo hình dáng và kích thước phù hợp cho từng loại lốp khác nhau Để hổ trợ cho quá trình ép đùn mặt lốp thì tại đầu máy

ép đùn, được gia nhiệt cho nóng lên để làm giảm được công suất chịu tải của máy

Truyền động cho máy ép đùn nhờ động cơ điện xoay chiều 3 pha công suất 75

kw động cơ này được điều khiển tốc độ bằng bộ biến tần

Mặt lốp sau khi đã được đùn ra, di chuyển trên hệ thống con lăn và được làm lạnh bằng nước Các con lăn này nhờ hệ thống nhông xích nối liên động vớiu nhau Truyền động cho con lăn bằng động cơ điện xoay chiều 3 pha công suất 11 kw Để điều chỉnh tốc độ của động cơ cho phù hợp với các công đoạn, động cơ được điều khiển bằng bộ biến tần

1.5 KHÂU CẮT TANH

Các cuội tanh được đặt lên giá đở, nhờ động cơ kéo các sợi tanh ra Khi các sợi tanh đã được kéo ra, đi qua hệ thống bù và được đưa đến miệng của máy ép đùn ( khâu cắt tanh ) để bọc su lên các sợi tanh Sau đó, nó được chuyển đến lô quấn tanh để quấn nhiều sợi tanh thành 1 vòng tanh Khi kích thước của sợi tanh đã đạt yêu cầu đối với từng loại lốp thì các sensor sẽ phát tín hiệu cho dao cắt, cắt các sợi tanh Truyền động cho dao cắt bằng 1 xy lanh khí nén làm việc thuận nghịch Đường kính của lô cắt tanh to nhỏ khác nhau, số sợi tanh và số lớp tanh cũng khác nhau tùy theo từng loại lốp Tanh sau khi đã quấn thành từng vòng thì được đưa vào máy bọc vải

Truyền động cho máy ép đùn su bọc tanh, bằng động cơ điện xoay chiều 3 pha, rôto lồng sóc, có công suất 10 kw, n = 1450 vòng/phút, thông qua hộp giảm tốc

Truyền động cho máy kéo tanh cũng là 1 động cơ điện xoay chiều 3 pha, rôto lồng sóc, có công suất 7,5 kw và được điều chỉnh tốc độ bằng bộ biến tần Động cơ làm việc với 2 cấp tốc độ Khi máy cắt tanh bắt đầu khởi động thì chạy tốc độ thấp, sau đó tăng dần đến tốc độ làm việc Khi dừng tốc độ động cơ lại giảm xuống cho đến khi dừng máy

Truyền động cho máy quấn tanh cũng được sử dụng động cơ điện xoay chiều 3 pha, có công suất 3 kw Quá trình làm việc cũng giống như máy kéo tanh

1.6 KHÂU DÁN ỐNG

Trang 13

Vải sau khi đã được máy cắt vải cắt thành từng tấm theo kích thước quy định, được đưa đến máy dán ống để dán thành từng ống vải có các lớp vải chéo nhau để tạo khả năng chịu lực của lốp

Máy dán ống gồm 2 lô có đường kính 100mm Trục lô được đặc cố định và được truyền động bằng động cơ điện xoay chiều 3 pha ( có công suất 2,8 kw, tốc độ

1450 vòng/phút ) Hai đầu của lô được gắn vào 2 xy lanh khí nén để được chuyển động lên xuống Vải được đặt giữa 2 trục lô, khi lô quay làm các lớp vải kết dính chặt với nhau

1.7 KHÂU ĐỊNH, TẠO HÌNH.

Máy định, tạo hình cũng là một công đoạn sản xuất bán thành phẩm, tạo ra hình thù của chiếc lốp với các đầy đủ các bộ phận Sau khi nhận bán thành phẩm từ các khâu cán tráng, ép đùn, bọc tanh và được chuyển đến máy định, tạo hình để thực hiện các công đoạn kế tiếp Các lớp vải đã được quấn đều lên mặt trống của máy định, tạo hình Các vòng tanh cũng được đặt vào, đồng thời mặt lốp cũng được quấn lên Qua các quá trình làm việc thì chiếc lốp bán thành phẩm được hình thành, với đầy đủ các kết cấu cơ bản của 1 chiếc lốp

Máy định, tạo hình do Liên Xô chế tạo và làm việc với 2 chế độ:

+ Chế độ tự động

+ Chế độ bằng tay

Khống chế các quá trình làm việc, nhờ bộ lập trình PLC ( hãng Om Ron) Các đầu điện áp 24 V DC được lấy từ các khóa chuyển mạch, công tắc hành trình Các đầu ra bộ điều khiển PLC có điện áp 220 V được đưa đến các cuộn dây công tắc tơ

và van điện từ Truyền động quay trống, bằng động cơ điện xoay chiều 3 pha công suất 11 kw, có tốc độ điều khiển bằng bộ biến tần 3 pha

1.8 KHÂU LƯU HÓA.

Lốp thành phẩm từ máy định, tạo hình được chuyển đến máy lưu hóa để thực hiện các quá trình gia nhiệt, làm cho các thành phần bên trong của lốp liên kết được tốt hơn, đồng thời đạt được độ cứng và độ đàn hồi nhất định nhằm chịu được độ mài mòn và tải trọng

Máy lưu hóa làm việc có 2 chế độ: Tự động và bằng tay

Trang 14

Ở chế độ tự động lốp thành phẩm được đưa lên giá đở lốp, cánh tay máy kẹp lại và đưa lốp vào khuôn của máy lưu hóa Khi lốp đã được đặt ổn định trong khuôn thì cánh tay máy tự động di chuyển ngược trơ ra Lúc này động cơ điện xoay chiều 3 pha có công suất 11 kw chuyển động cho tay biên đóng khuôn Khi tay biên di chuyển đến điểm chết dưới thì công tắc hành trình tác động, động cơ dừng lại, quá trình đóng khuôn kết thúc Đến đây các thiết bị tự động điều khiển tự động tác động vào van khí nén, để điều khiển mở các van màng cấp hơi nước bão hòa ( với áp lực

2

/

11kg cm ) và nước quá nhiệt ( với áp lực 28kg/cm2) vào trong khuôn Sau đó, rơ le thời gian sẽ tự động cắt nhiệt kết thúc định hình lần thứ 1 ( khoản 2÷3 phút ) và mở van nước hóa nhiệt cung cấp nước nóng có nhiệt độ (178÷185 )º vào trong màng Lúc này máy chính thức bắc đầu lưu hóa Sau thời gian 45 phút thì rơle thời gian lại tác động đóng van nước quá nhiệt, mở van xã Đồng thời nước lạnh đi vào để hạ nhiệt

độ Khi nhiệt độ hạ đến mức cho phép thì van hút chân không mở, hút toàn bộ nước trong màng ra bình hút chân không Sau đó van hút chân không lại đóng lại, khuôn bắt đầu mở ra và lốp được nâng lên tay máy kẹp lại đưa ra ngoài để ổn định lốp với

áp suất 6kg/cm2 đến đây kết thúc quá trình lưu hóa

Máy được làm việc theo chương trình PLC (của Om Ron ) Đầu vào điện áp

24 V DC, đầu ra điện xoay chiều 220 V được đưa đến công tắc tơ, van khí nén điện

từ Các van điện từ này được dùng điều khiển đóng mở các van màng

1.9 HỆ THỐNG CUNG CẤP HƠI NƯỚC BÃO HÒA.

Để hổ trợ cho các quá trình gia nhiệt, của các công đoạn như công đoạn như: Cán tráng, ép đùn, bọc tanh và lưu hóa thì cần thiết phải có hệ thống cung cấp hơi nước bão hòa

Để xản suất hơi nước bảo hòa được làm việc trên hệ thống hoàn toàn tự động Nước lạnh được cung cấp từ giếng đào và giếng đóng, cung cấp vào bể chứa nước cứng, tại đây nước tiếp tục được bơm bằng bơm trao đổi qua hệ thống xử lý nước mềm

để khử các thành phần ion Ca++, Mg++… và đồng thời lọc các tạp chất khác, sau đó chứa vào bể nước mềm Nước sau khi đã được xữ lý, tiếp tục bơm lên tháp nước mềm khác để gia nhiệt đến từ (50÷60)ºC cung cấp cho lò hơi

Lò hơi này do Liên Xô chế tạo dùng nhiên liệu đốt bằng dầu FO, có công suất 4 tấn hơi/giờ và áp suất hơi nước từ (11÷13)kg / cm2 Quá trình vận hành, làm việc được

Trang 15

1.10 HỆ THỐNG MÁY NÉN KHÍ

Trong toàn bộ dây truyền sản xuất xăm lốp, hệ thống máy nén khí cũng đóng

1 vai trò then chốt, vì khí nén tham gia vào hầu hết tất cả các khâu sản xuất để phục

vụ cho quá trình điều khiển, truyền động và đóng mở van

Để phục vụ tốt cho quá trình sản xuất thì hệ thống khí nén phải làm việc hoàn toàn tự động, mới có thể đảm bảo áp suất khí nén ổ định từ (7÷8)kg / cm2

Trạm khí nén gồm có 5 tổ máy, mổi tổ máy có công suất 10m3khí/phút Máy nén khí được làm việc dưới sự điều khiển của thiết bị vi xữ lý, về áp suất làm việc cũng như các chế độ bảo dưỡng máy nén khí

Trong quá trình làm việc nếu vì 1 nguyên nhân nào đó, mà xảy ra sự cố thì máy sẽ tự động dừng và báo hiệu bằng chuông còi, đồng thời khởi động tổ máy nén khí dự phòng

1.11 KHÂU KCS(KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM).

Lốp sau khi đã được lưu hóa xong, đưa lên hệ thống băng tãi, chuyển đến bộ phận của KCS Ở đây được các nhân viên kiểm tra ngoại quan căn cứ theo tiêu chuẩn quy định của phòng kỹ thuật, để kiểm tra và đồng thời thử độ cứng của su mặt lốp bằng đồng hồ đo độ cứng

Theo quy định mổi mẽ su mới, sau khi lưu hóa xong thì bộ phận KCS chọn lấy

1 chiếc lốp đại diện đưa lên máy lý trình để kiểm tra sức chịu tãi, độ mài mòn của chiếc lốp Đồng thời tùy theo yêu cầu sản lượng mà các máy lưu hóa có thể thay đổi kích thước khuôn mẫu Vì vậy, mổi khi thay đổi khuôn mẫu thì chiếc lốp lưu hóa đầu tiên của bộ khuôn đó cũng được đưa lên máy lý trình để chạy lý trình để chạy kiểm tra độ đồng đều của lốp

Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra và được thực hiện 1 cách chặt chẽ, nhằm để nâng cao chất lượng sản phẩm

1.12 KHÂU BỌC LỐP.

Trang 16

Lốp sau khi được bọc xong đưa vào kho lưu trữ.

Trang 17

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT CÔNG NGHỆ MÁY LƯU HÓA LỐP ÔTÔ.

2 GIỚI THIỆU MÁY LƯU HÓA LỐP ÔTÔ

Khâu lưu hóa là một trong những khâu quan trọng để đưa ra chất lượng sản phẩm Làm cho các thành phần bên trong lốp liên kết được tốt hơn, đồng thời đạt được độ cứng và

độ đàn hồi nhất định nhằm chịu được độ mài mòn và tải trọng

Hình 2 kết cấu máy lưu hóa

Trang 18

Máy lưu hóa gồm có các bộ phận chính sau:

- Nữa bao hơi khuôn trên

- Nữa bao hơi khuôn dưới

- Bộ điều chỉnh nhiệt độ (bộ tự ghi)

2.1 CÁC THÔNG SỐ CHÍNH MÁY LƯU HÓA.

- Đường kính trong của bao hơi: 1310 (mm)

- Độ cao của khuôn:

Trang 19

2.1.3 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bộ cấp lốp.

Hình 2.1.3 Cấu tạo của bộ cấp lốp

1-Thanh trượt dẩn hướng; 2-Xylanh pittông 5; 3- Tay đòn quay; 4- Xylanh pittông 4; 5-

Xylanh pittông 3; 6-Vấu kẹp

Bộ cấp lốp dùng để giữ lốp thành hình, cơ cấu vấu kẹp được điều khiển thông qua chuyển động của pittông xylanh 4 Khi pittông xylanh 3 hạ xuống, pittông xylanh

4 thụt vào làm các vấu kẹp thụt vào Khi xylanh pittông 3 hết hành trình, xylanh pittông 4 mở ra, các vấu kẹp bậc ra kẹp lấy lốp Tay đòn quay là cơ cấu có thể chuyển động lên xuống được nhờ chuyển động của xylanh pittông 3, đè xuống nhờ trọng lực

cơ cấu, tốc độ được điều chỉnh nhờ lưu lượng nước thông qua van tay

Cơ cấu tay đòn quay có thể xoay quanh thanh dẫn hướng nhờ xylanh pittông

5 Khi vấu đã kẹp lốp và mâm kẹp lốp đi lên hết hành trình cơ cấu tay đòn xoay quanh vào bên trong máy đưa lốp vào khuôn

Trang 20

2.1.4 Cấu tạo và nguyên lý làm việc bộ lấy lốp.

Dùng để để đưa lốp đã lưu hóa từ khuôn dưới của cơ cấu chính đến bộ ổn định lốp Sau khi mở máy, xylanh pittông 1 làm việc mang bộ lấy lốp vào theo hai thanh dẩn, khi đó các con lăn của bộ lấy lốp đã nằm dưới lốp Xylanh pittông 2 làm việc nâng lên tay đòn được kéo lên theo đường dẩn làm lốp trượt trên các con lăn đi đến

bộ ổn định lốp Lúc này xylanh pittông 1và 2 trở về vị trí ban đầu, bộ lấy lốp ngưng làm việc

Hình 2.1.4 Cấu tạo bộ lấy lốp.

1- Cơ cấu tay đòn; 2-Xylanh pittông 2; 3- Xylanh pittông 1; 4- Thanh dẫn hướng; 5- Rãnh dẫn

Trang 21

làm việc kẹp kín vòng tanh 2 bên hông của lốp Lúc này lốp được thổi nước làm mát vào nhằm làm mát lốp Cơ cấu xà có thể xoay lên để xà kia nhận thêm 1 cặp lốp làm việc tiếp Chuyển động tịnh tiến của dầm được điều khiển bởi xylanh pittông nâng hạ và quay được nhờ xylanh quay

- Ngoài những cơ cấu chính đã nêu, máy lưu hóa còn nhiều phần khác như:+ Hệ thống thủy lực: điều khiển các bộ phận như đóng mở cặp ổn định lốp, kẹp màng dưới và kẹp màng trên lên xuống, ra vào…

+ Hệ thống khí nén: điều khiển van màng, bộ cấp lốp, bơm mở, bộ ổn định lốp PCI

+ Hệ thống hơi: cung cấp cho quá trình lưu hóa ở các công đoạn: định hình, hơi vào màng, bao hơi

2.1.6 Chu trình hoạt động máy lưu hóa.

Sơ đồ chu trình hoạt động máy Sanming:

+ Trạng thái ban đầu của máy:

Trang 22

xuống T I M 006 V K T xuống T I M 007 B C L cụp B C L lên B C L ra Đ óng máy

Đ H lần 1

D ừng hút ck

B C L dừng B C L lên B C L xòe

B C L xuống B C L cụp

D ừng đóng máy để lốp căng ra

T I M 032

Đ ịnh tâm vào

V ành ổn định lốp lên

K hóa ngàm T I M 34

V ành trên ép xuống

B en chận lốp xuống định tâm ra

N ạp nén

T iếp tục đóng máy

C hương trình lưu hóa bắt đầu

B L L dừng B L L lên V K D xuống V K T lên B L L vào V K D lên

B en chặn lốp lên

B ộ ổn định quay

V ành trên mở

M ở

k hóa ngàm

L ốp hạ xuống

Hình 2.1.6 Sơ đồ hoạt động mây lưu hóa

2.2 CÂC PHẦN TỬ TỰ ĐỘNG TRONG MÂY LƯU HÓA.

Van điện từ, van măng, van an toăn, van tắt mở khí nĩn, rơle an toăn công tắc

tơ vă khởi động từ, công tắc hănh trình, bộ lọc nĩn có van giảm âp, bộ tự ghi, cảm biến, bộ chia nĩn, canh nhiệt, đồng hồ…

2.2.1 Giới thiệu công tắc hănh trình.

Trang 23

Công tắc hành trình được làm việc dưới tác động của cơ học Công tắc này có

2 vị trí: thường đóng (Nc) và thường mở (No) Để đảm bảo sự đóng mở một cách chắc chắn thì có sự trợ lực của lò xo

PR (sensor)

Cảm biến hành trình là một thiết bị bán dẫn, có điện áp làm 220V(AC) Đầu vào của cảm biến gồm có 2 chân:

- Chân số 1 nối vào đầu + 220 V (AC)

- Chân số 2 nối vào đầu 0 V (DC)

Đầu ra của cảm biến đưa đến mạch điều khiển Khi các phần tử của máy làm bằng vật liệu bị nhiểm từ, khi chuyển động vuông góc với cảm biến thì cảm biến tác động đưa tín hiệu về thực hiện chức năng khống chế các quá trình chuyển động

Trang 24

1, 2,

3,

Hình 2.2.3a Cấu tạo van màng.

1, Van màng 2 vị trí có lổ ren; 2, Van màng 2 vị trí có mặt bích; 3,Van màng 3 vị trí

có mặt bích

Có nhiệm vụ đóng mở khi có khí nén cung cấp cho van, khi cung cấp nén cho van sẽ đóng lại không cho hơi nước đi qua

Trang 25

Hình 2.2.3b Cấu tạo van màng

1-Lổ ren; 2- Màng su; 3- Ti.

2.2.4 Bầu lọc nén và van giảm áp.

Hình 2.2.4 Cấu tạo bộ lọc nén có van giảm áp

3

Trang 26

Có nhiệm vụ lọc các bụi bẩn, nước và điều chỉnh được lượng khi nén như mong muốn Bình dầu có nhiệm vụ bôi trơn các cơ cấu khí nén Muốn bôi trơn nhiều hay ít ta điều chỉnh khí nén mạnh hay nhẹ mà tương đương lượng dầu ra nhiều hay ít

Van một chiều được dùng để cho chất lỏng chảy theo một chiều

2.2.11 Bộ tự ghi (bộ điều khiển nhiệt độ).

Có nhiệm vụ ghi lại áp suất, nhiệt độ trong và ngoài máy lưu hóa, điều chỉnh nhiệt độ thông qua canh nhiệt

Trang 27

Hình 2.2.11a Cấu tạo bộ điều khiển nhiệt độ (bộ tự ghi) 1- Ống lò xo; 2- Thanh tay đòn; 3- Tấm sai lệch; 4- Thanh nối; 5- Thanh đòn; 6- Tấm chặn; 7- Bộ li hợp; 8- Lượng nén phun ra; 9- Van tích phân; 10- Nút ấn; 11- Bộ tăng điện; 12- Động cơ; 13- Van điều tiết; 14- Đồng hồ áp lực 2 kim; 15- Bộ tăng khí động; 16- Van tiết

lưu; 17- Kim định vị.

Trang 28

Hình 2.2.11b Bo mạch điện tử

Trang 29

Hình 2.2.14 Cấu tạo van điện từ.

2.2.15 Sơ đồ mạnh lực máy lưu hóa.

Trang 30

M1 W12

11KW 3

TA

A KA2

WII

phanh

65W PS

KA1

KA1

VCI R1

(110V) KA1 VII

U1 FRI

(0V)

220V 6A FU1

XS

V L1

KA1

Bäü tæû ghi

Hình 2.2.15 Sơ đồ mạnh lực máy lưu hóa.

2.3 CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH MÁY LƯU HÓA.

2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị.

- Các điều kiện động lực để máy lưu hóa hoạt động được:

+ Điện áp nguồn: 380 V +5 %

+ Áp lực khí nén: (6 ÷ 8) KG / cm2

+ Áp lực khí nén nguồn: (8 ÷ 10) KG / cm2

+ Áp lực hơi nóng: (18 ÷ 22) KG / cm2

+ Áp lực nước quá nhiệt: (24 ÷ 26) KG / cm2

+ Nhiệt độ nước quá nhiệt: (168 ÷ 172)ºC

-Bán thành phẩm: lốp lưu hóa đã được châm chích kỷ Lau chùi cẩn thận không bám dính cát, bụi và đã qua sự kiểm tra của nhân viên kiểm tra

Trang 31

- Dụng cụ công nghệ: bình phun silicol, kim châm, số chìm theo lốp, xăng để lau…

-Trạng thái ban đầu của máy lưu hóa và PCI

+ Máy lưu hóa ở trạng thái mở hoàn toàn Vòng kẹp trên hạ xuống, vòng kẹp dưới hạ xuống, bộ cấp lốp hạ xuống ở vị trí ngoài

+ Mâm kẹp dưới của PCI ở vị trí dưới

- Chọn chế độ làm việc bằng tay, cắt bộ CI thời gian lưu hóa

- Khởi động PC (PC ON) mở bộ tự ghi điều chỉnh nhiệt độ

- Mở van tổng của các nguồn động lực: Nén, nước thủy lực, hơi, nước quá nhiệt, nước quá nhiệt tuần hoàn, chân không, nước thủy lực hồi lưu

- Tiến hành định hình (lần 1) với P dh =(0,5÷1,0)KG/cm2

- Khi đã định hình hợp lý, đóng máy cho đến hoàn toàn

- Xã van tay áp lực trong

- Kéo cần gia nhiệt: Đặt Tº= (140 ÷ 150)ºC

- Khi đã đạt nhiệt độ gia nhiệt thì tiến hành xã cho đến hết áp lực ngoài

- Mở máy cho đến vị trí hoàn toàn

- Vòng kẹp màng trên lên, kẹp màng dưới lên

- Vệ sinh khuôn, màng, phun cách ly theo quy định

- Lúc này máy sẽ vận hành lốp theo chu trình đã đặt trước

- Trong thời gian này cần theo dõi: nội áp, ngoại áp, nhiệt độ, nhiệt độ nước quá nhiệt, nhiệt độ bao hơi

Trang 32

- Tiến hành chuẩn bị lốp, cắp lốp và cho bộ cấp lốp lênvị trí để chuẩn bị cho chu trình lưu hóa tiếp theo

2.3.3 Giai đoạn dừng máy.

- Nâng cửa sau PCI để chặn lốp

- Khi kết thúc chu kỳ lưu hóa, đèn báo ngoại áp, nội áp tắt, máy sẽ tự động mở kẹp màng dưới lên, gạt tay khóa cho bộ lấy lốp đi vào, vành kẹp trên lên, vành kẹp dưới xuống, bộ lấy lốp này lên và hất lốp ra PCI Sau đó cho bộ lấy lốp hạ xuống và

đi ra vị trí ban đầu

- Kiểm tra chất lượng, ngoại quan lốp nếu có vấn đề gì thì báo ngay cho người

có trách nhiệm biết để hiệu chỉnh máy

- Khi lốp nằm trên mâm kẹp dưới của PCI, đóng mâm kẹp cho đến vị trí hoàn toàn, thổi nén vào lốp với áp lực (8 ÷10)KG / cm2

- Tiến hành làm vệ sinh khuôn, màng, kiểm tra tình trạng của khuôn, màng, phun cách ly và lưu hóa tiếp như chu kỳ 1

CHƯƠNG III CÁC SƠ ĐỒ KHÍ NÉN VÀ THỦY LỰC MÁY LƯU HÓA

LỐP ÔTÔ.

3 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY LƯU HÓA

3.1 SƠ ĐỒ VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ CHƯƠNG TRÌNH, BỘ LẤY

LỐP, VÀNH KẸP TRÊN, VÀNH KẸP DƯỚI, BƠM MỞ

3.1.1 Sơ đồ khí nén và thủy lực.

Trang 33

G F A

X ã ĐH

Đ HT#1

Đ HP#1 ĐHT#2

SV 8 BLL dừng

P T1

ST R RTD4

RTD7

RTD1 RTD2 STR

S D S

Nĩn được đưa đến van điện từ SV22, SV21 để cấp nĩn cho câc van SV5, SV2, SV8, SV7, SV33 câc van năy điều khiển đưa nĩn đến câc ben thủy lực vănh kẹp dưới lín xuống, ben bộ lấy lốp lín xuống, van măng hút chđn không

Trang 34

Nén tổng được trích ra đưa đến các van điện từ SV6, SV47 đến điều khiển ben bơm mở (bơm mở làm việc lúc đóng hay mở máy có nhiệm vụ bôi trơn các bánh răng) Một phần nén tổng được đưa đến các van định hình lần 1 lần 2 Sau khi định hình đạt yêu cầu máy sẽ đóng lại lúc đó van điện từ phía SV24 sẽ có nén cung cấp cho các van mở khóa thủy lực, xả thủy lực cho phép vành kẹp trên vành kẹp dưới xuống Mặt khác nén được đưa đến van GF (khi đóng hết máy van này mới làm việc) Sau đó tiếp tục qua van tay và đến bộ lọc để làm sạch nén trước khi đến van điện từ của bộ chương trình các van điện từ làm việc theo các chế độ mà ta đã cài đặt cho nó Nén từ các van điện từ này sẽ đưa nén đến điều khiển các van màng Tương ứng E→E, A→A, G→G, F→F, M→M, H→H, I→I Các van màng này sẽ lần lược làm việc đưa các hơi nước, nước quá nhiệt, nước làm lạnh vào trong màng để lưu hóa lốp Đồng thời từ van điện từ D cấp nén đến van màng: van QBT, van chặn xả trái, van chặn xả phải làm việc cung cấp vào bao hơi để lưu hóa bên ngoài lốp Van QBT nén được điều chỉnh 0,2÷1,4 kg/cm2, lượng nén vào tương ứng với lượng hơi vào bao hơi

Các rơle áp lực PS, PS1, PS2, PS3, PS4, PS5, PS6 làm nhiệm vụ an toàn khi

có áp lực hay hết áp lực

Các canh nhiệt RTD làm nhiệm vụ báo nhiệt độ ngoài, trong lốp về bộ tự ghi nhiệt độ và được hiển thị trên màng hình

Trang 35

Ben chặ n lố p trái Ben chặ n

lố p phải

Q.E

Mâm trên

POS.I P/S P/S6

Mâm dưới (Bên phải) Mâm dưới

Nạ p I phải SV4R Xã I phải

SV13R

Nạ p II phải SV9R SV12R

B A

Khóa ngàm

G

REG

Q.E P/S4

P/S3

Mâm trên (bên trái)

Khóa ngàm C

D

REG FILT

H I F G

Y X

D C

B A

FILT LUB E

Chặ p

SV1

Quay xà

II lên I SV77 Quay xà

I lên II

SV5

Mở khóa xà I SV6 SV3

Khóa

xà I

Khóa xà II SV10 Mở khóa

Bộ cấp lốp cụp xòe: Nĩn nguồn được đưa văo bộ lọc có van giảm âp sau đó đến van điện từ SV25, SV36 có nhiệm vụ đóng mở van cụp xòe Tương tự bín phải

Bộ cấp lốp văo: Nĩn nguồn được đưa văo 2 van điện từ SV70, SV50 SV50 có nhiệm vụ đưa nĩn đến 2 van điện từ SV27, SV30 từ 2 van măng năy nĩn sẽ đưa đến van đóng mở thủy lực đồng thời SV50, SV70 sẽ có nĩn tâc động văo van măng cung cấp thủy lực cho ben bộ cấp lốp văo

Trang 36

Thủy lư û c đi Xã û

c hồ i) STR 1"

thủy lư û

Cấ p nén BCL

SV70 SV50

SV30 BCL vào phải

BCL vào trái SV27

P/S.10 Bên trái

BCL xòe

BCL xòe SV36

P/S.7 P/S.9

ổn định lốp, tùy theo lốp lớn hay nhỏ mă ta nạp nĩn văo mạnh hay yếu thông qua van giảm âp Sau khi hết thời gian ổn định lốp thì van điện từ SV31L, SV13R sẽ lăm việc ngừng cung cấp nĩn cho câc van măng vă nĩn trong lốp sẽ xả hết, lúc đó rơ le âp lực

sẽ bâo hết nĩn vă cho phĩp van điện từ SV3 lăm việc mở khóa ngăm ra đồng thời van điện từ SV2C lăm việc sẽ cho xă xuống, khi xă xuống hết sẽ tâc động văo van điện từ SV1 chặn lốp sẽ đi xuống vă lốp được lấy ra ngoăi sau khi ổn định xong

Ngày đăng: 29/03/2014, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Sơ đồ qui trình công nghệ - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 1 Sơ đồ qui trình công nghệ (Trang 8)
Hình 2 kết cấu máy lưu hóa - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2 kết cấu máy lưu hóa (Trang 17)
Hình 2.1.4 Cấu tạo bộ lấy lốp. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.1.4 Cấu tạo bộ lấy lốp (Trang 20)
Hình 2.1.6 Sơ đồ hoạt động máy lưu hóa - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.1.6 Sơ đồ hoạt động máy lưu hóa (Trang 22)
Hình 2.2.3a Cấu tạo van màng. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.2.3a Cấu tạo van màng (Trang 24)
Hình 2.2.4 Cấu tạo bộ lọc nén có van giảm áp - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.2.4 Cấu tạo bộ lọc nén có van giảm áp (Trang 25)
Hình 2.2.3b  Cấu tạo van màng 1-Lổ ren; 2- Màng su; 3- Ti. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.2.3b Cấu tạo van màng 1-Lổ ren; 2- Màng su; 3- Ti (Trang 25)
Hình 2.2.11a Cấu tạo bộ điều khiển nhiệt độ (bộ tự ghi) - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.2.11a Cấu tạo bộ điều khiển nhiệt độ (bộ tự ghi) (Trang 27)
Hình 2.2.11b Bo mạch điện tử - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.2.11b Bo mạch điện tử (Trang 28)
Hình 2.2.14 Cấu tạo van điện từ. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.2.14 Cấu tạo van điện từ (Trang 29)
Hình 2.2.15 Sơ đồ mạnh lực máy lưu hóa. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 2.2.15 Sơ đồ mạnh lực máy lưu hóa (Trang 30)
Hình 3.1.1 Sơ đồ khí nénvà thủy lực máy lưu hóa. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 3.1.1 Sơ đồ khí nénvà thủy lực máy lưu hóa (Trang 33)
3.2. SƠ ĐỒ KHÍ NÉN VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC BỘ CẤP LỐP. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
3.2. SƠ ĐỒ KHÍ NÉN VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC BỘ CẤP LỐP (Trang 35)
3.3. SƠ ĐỒ KHÍ NÉN VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ ỔN ĐỊNH LỐP. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
3.3. SƠ ĐỒ KHÍ NÉN VÀ NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BỘ ỔN ĐỊNH LỐP (Trang 36)
Hình 4.1.4.1 Cấu hình phần cứng của PLC. - Đồ án sử dụng S7-200 cho máy Lưu hóa lốp ôtô
Hình 4.1.4.1 Cấu hình phần cứng của PLC (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w