22 CHƯƠNG 4 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU 1 LỢI TỨC VÀ RỦI RO KHI ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU 1 1 Lợi tức của trái phiếu Khi đầu tư trái phiếu sẽ được hưởng các lợi tức như sau 1 Tiền lãi định kỳ thường được trả 1 năm/lầ[.]
Trang 1CHƯƠNG 4: ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
1 LỢI TỨC VÀ RỦI RO KHI ĐẦU TƯ TRÁI PHIẾU
1.1 Lợi tức của trái phiếu
Khi đầu tư trái phiếu sẽ được hưởng các lợi tức như sau:
1 Tiền lãi định kỳ: thường được trả 1 năm/lần hoặc 6 tháng/lần theo lãi suất cuống phiếu (coupon
rate) C = c% (Par value)
2 Chênh lệch giá: là phần chênh lệch giữa giá bán và giá mua trái phiếu
3 Lãi của lãi: là tiền lãi định kỳ được tái đầu tư ngay, tiền lãi này sẽ sinh ra lãi gọi là lãi tái đầu tư
1.2 Rủi ro của trái phiếu
Trái phiếu được đánh giá là ít rủi ro nhất trên thị trường chứng khoán, tuy nhiên đầu tư vào trái phiếu vẫn có rủi ro mặc dù mức độ ít hơn so với cổ phiếu
Rủi ro lãi suất: khi lãi suất tăng thì giá trái phiếu giảm và khi lãi suất giảm thì giá trái phiếu lại tăng (giá trái phiếu ngược chiều với lãi suất) Tất cả các loại trái phiếu, trừ trái phiếu có lãi suất thả nổi,
đều phải chịu rủi ro lãi suất
Rủi ro tái đầu tư: tiền lãi định kỳ được tái đầu tư gọi là lãi của lãi phụ thuộc vào mức lãi suất hiện
hành tại thời điểm tái đầu tư và chiến lược tái đầu tư Chú ý là rủi ro lãi suất và rủi ro tái đầu tư có hiệu ứng triệt tiêu nhau:
Rủi ro lãi suất là rủi ro lãi suất tăng làm giảm giá trái phiếu
Rủi ro tái đầu tư là rủi ro lãi suất giảm làm giảm lãi tái đầu tư (lãi của lãi)
Rủi ro thanh toán (rủi ro tín dụng): là rủi ro mà người phát hành trái phiếu có thể bị vỡ nợ, tức là mất khả năng thanh toán đúng hạn các khoản lãi và vốn gốc của đợt phát hành Rủi ro thanh toán
được xác định bằng mức xếp hạng chất lượng do các công ty xếp hạng tín nhiệm (Standard & Poor, Moody, Fitch) ấn định căn cứ vào: các điều khoản trong khế ước, khả năng thu nhập và hệ số trả nợ, khả năng thanh khoản, trình độ quản lý của công ty…
Rủi ro lạm phát (rủi ro sức mua): phát sinh do sự biến đổi giá trị các dòng tiền mà một chứng khoán mang lại do lạm phát Trừ trái phiếu có lãi suất thả nổi, các trái phiếu khác sẽ có rủi ro lạm
phát bởi lãi suất mà nhà đầu tư được hưởng là cố định trong suốt thời hạn của trái phiếu
Rủi ro tỷ giá: là rủi ro khi tỷ giá hối đoái thay đổi theo chiều hướng đồng tiền thanh toán trái phiếu
bị giảm giá thì nhà đầu tư sẽ gặp rủi ro tỷ giá VD: Nếu trái phiếu được thanh toán bằng VNĐ, mà
VNĐ lại giảm giá so với USD thì nhà đầu tư sẽ nhận được ít USD hơn
Rủi ro thanh khoản: tùy thuộc vào việc trái phiếu có dễ dàng được bán theo giá trị hay gần với giá
trị của nó hay không Thước đo rủi ro này là độ lớn giữa giá hỏi mua và giá chào bán Rủi ro này sẽ không có nếu nhà đầu tư giữ trái phiếu cho đến khi đáo hạn
2 ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU
Trái phiếu là một hợp đồng nợ dài hạn do Chính phủ hoặc Công ty phát hành nhằm huy động vốn dài hạn Mệnh giá (Par value/Face value) là giá trị công bố của trái phiếu và không thay đổi trong suốt thời gian trái phiếu lưu hành, nó cũng chính là số tiền được hoàn trả khi đáo hạn Thị giá của
Trang 2trái phiếu (Market value) là giá thứ cấp của trái phiếu do thị trường quyết định, luôn thay đổi theo quan hệ cung cầu trên thị trường Giá trị lý thuyết của trái phiếu (Intrinsic value) là giá trị kinh tế của nó, hay còn gọi là giá trị thực
2.1 Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi (nonzero coupon bond)
Giá trái phiếu là hiện giá toàn bộ dòng tiền thu nhập từ trái phiếu trong tương lai
P : giá của trái phiếu
C : lãi cố định được hưởng
r : lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư
F : mệnh giá trái phiếu
n : số năm cho đến khi đáo hạn
Giá trái phiếu là tổng hiện giá của 2 phần: phần lãi định kỳ và phần vốn gốc
Trường hợp 1: Trả lãi định kỳ 1 năm/lần
Trường hợp 2: Trả lãi định kỳ 6 tháng/lần
VD: Giả sử bạn cần quyết định giá của một trái phiếu có mệnh giá là 1000$, được hưởng lãi suất
coupon 10% trong thời hạn 9 năm trong khi nhà đầu tư đòi hỏi lãi suất là 12%/năm Giá của trái phiếu này bao nhiêu?
Trang 3VD: Ngân hàng BIDV phát hành trái phiếu không trả lãi có thời hạn 10 năm và mệnh giá là 1000$
Nếu lãi suất đòi hỏi của nhà đầu tư là 12%, giá bán của trái phiếu này sẽ là:
Nhà đầu tư bỏ ra 322$ để mua trái phiếu này và không được hưởng lãi định kỳ trong suốt 10 năm nhưng bù lại khi đáo hạn nhà đầu tư thu về được 1000$
2.3 Ảnh hưởng của lãi suất thị trường đến giá trái phiếu
Giá trái phiếu là một hàm số phụ thuộc các biến sau đây:
C : là lãi cố định được hưởng
r : là lãi suất yêu cầu của nhà đầu tư
F : là mệnh giá trái phiếu
n : là số năm cho đến khi trái phiếu đáo hạn
C và F là cố định trong khi r và n thay đổi theo thời gian và tình hình biến động lãi suất của thị trường Từ đó làm giá TP thay đổi
Giá trái phiếu thay đổi nghịch chiều với sự thay đổi của lãi suất thị trường
Càng gần đến ngày đáo hạn, giá trái phiếu càng tiến gần đến mệnh giá
VD: Giả sử trái phiếu F = 1000$, thời hạn 15 năm với mức lãi suất coupon hàng năm là 15% NĐT
đòi hỏi trên thị trường lãi suất lúc phát hành là 15%, bằng với lãi suất của trái phiếu
Giá của trái phiếu là:
Sau 1 năm, nếu lãi suất đòi hỏi của NĐT giảm còn 10% thì giá trái phiếu sẽ là:
Còn nếu sau 1 năm, nếu lãi suất đòi hỏi của NĐT tăng lên 20% thì:
Trang 42.4 Định giá trái phiếu có lãi suất thả nổi (Floating rate bond)
Trái phiếu có lãi suất thả nổi là loại trái phiếu mà lãi suất của nó được điều chỉnh theo sự thay đổi của lãi suất thị trường Đặc điểm này đảm bảo được quyền lợi của trái chủ khi thị trường tài chính tiền tệ không ổn định Thường cứ 6 tháng người ta căn cứ lãi suất tiền gởi ngắn hạn của ngân hàng
sẽ điều chỉnh lãi suất cho phù hợp Lãi suất của trái phiếu thả nổi thường được ấn định trên cơ sở lãi suất thị trường cộng thêm một tỷ lệ % cố định Dòng tiền của TP này có thể chia làm 2 phần
Phần 1: dòng tiền có lãi suất thả nổi nhận được từ lãi suất thị trường Dòng tiền này bao gồm
cả khoản thanh toán mệnh giá khi đáo hạn
Phần 2: dòng tiền dựa trên khoản chênh lệch giữa các khoản thanh toán của trái phiếu có lãi suất thả nổi
VD: Một trái phiếu thả nổi lãi suất có F = 1.000.000 đ, được yết giá bằng lãi suất LIBOR 6 tháng
cộng thêm 25 điểm cơ bản (100 điểm cơ bản = 1%)
Nếu LIBOR 6 tháng đầu tiên là 8,46% thì số tiền trả lãi 6 tháng sẽ là:
Nếu LIBOR 6 tháng tiếp theo là 8% thì số tiền trả lãi 6 tháng sẽ là:
2.5 Định giá trái phiếu chuyển đổi (Convertible bond)
Đây là loại TP có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường của công ty với giá chuyển đổi được ấn
Trang 5 Khả năng kiểm soát của Cty bị thay đổi
Nợ Cty giảm, nghĩa là Cty mất đòn bẩy tài chính
Cty phải đóng thuế nhiều hơn khi có sự chuyển đổi
Cơ cấu vốn của Cty không được ổn định như trước
Một số thuận lợi cho nhà đầu tư khi mua loại trái phiếu này:
Là CK lai, nghĩa là TP vẫn nhận lãi cố định và sẽ được thu hồi đúng mệnh giá khi đáo hạn
Trái chủ ưu tiên được trả vốn trước các trái phiếu thường và trước các cổ phiếu khi thanh lý Cty
Giá thị trường của TP chuyển đổi có khuynh hướng ổn định hơn khi thị trường đi xuống so với cổ phiếu thường
Giá thị trường của TP chuyển đổi có khuynh hướng tăng khi giá chứng khoán tăng
Tỷ lệ chuyển đổi cho biết số cổ phiếu thường mà mỗi trái phiếu có thể đổi được Giá trị của TP chuyển đổi gồm 3 phần cấu thành:
Giá trị cuả trái phiếu thông thường: nếu không chuyển đổi thì TP này là trái phiếu thông
thường Giá trị của TP được tính theo PP định giá TP
Giá trị chyển đổi: là giá trị của TP tại thời điểm được đổi ngay thành cổ phiếu thường Giá trị chuyển đổi = Số lượng cổ phiếu nhận được x Giá hiện hành của cổ phiếu thường
Giá trị của quyền lựa chọn: trái chủ sẽ quyết định chuyển đổi nếu thấy có lời
VD: Một trái phiếu chuyển đổi có F = 1.000.000 đồng, giá chuyển đổi là 25.000 đ/CP Như vậy tỷ
lệ chuyển đổi là 40
Nếu giá cổ phiếu hiện hành P = 18.000 đ thì giá trị chuyển đổi của TP là: 18.000 x 40 = 720.000 đ
chuyển đổi lúc này không có lợi
Khi giá cổ phiếu P = 25.000 đ thì giá trị chuyển đổi của TP là: 25.000 x 40 = 1.000.000 đ
chuyển đổi lúc này cũng không có lợi
Khi giá cổ phiếu P = 30.000 đ thì giá trị chuyển đổi của TP là: 30.000 x 40 = 1.200.000 đ
chuyển đổi lúc này có lợi
3 ĐO LƯỜNG LỢI SUẤT TRÁI PHIẾU
Lợi suất hiện hành (Current Yield - CY): Là dạng thu nhập bằng tiền tính bằng tỷ lệ % của giá
trái phiếu, không tính đến lãi/lỗ vốn Đó là tỷ lệ giữa lãi coupon hàng năm với giá thị trường của trái phiếu
C: Số tiền lãi coupon hàng năm
P: Giá thị trường của trái phiếu