Đề cương luận văn ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN NHƯ BÍNH TÍNH TOÁN CÂN BẰNG NƯỚC HỒ CHỨA NƯỚC PHÚ NINH TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XD CÔNG TRÌNH TH[.]
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT XD CÔNG TRÌNH THỦY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TS LÊ HÙNG
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Như Bính
Trang 4KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Học viên: Nguyễn Như nh; Chuyên ngành: Kỹ thuật X công trình thủy
M số: 60.58.02.02; Kh a: K32-CTT; Trường Đ i học ách khoa- ĐHĐN
T m ắ - Hồ chứa nước Phú Ninh xây dựng trên sông Tam Kỳ thuộc hai huyện Núi Thành
và Phú Ninh của tỉnh Quảng Nam, do Công ty TNHH-MTV khai thác Thủy lợi Phú Ninh quản lý Nhiệm vụ thiết kế tưới cho 23.000ha đất nông nghiệp, phát điện với công suất lắp máy gần 2.000kw; cấp nước phục vụ cho sinh ho t và công nghiệp khoảng 3,0 triệu m3/năm
Để tính toán cân bằng nước của hồ trong điều kiện biến đổi khí hậu, Học viên đ sử dụng số liệu lưu lượng, bốc hơi, nắng, gi , độ ẩm và mưa của 03 tr m Xuân ình, Đập Chính, Tam
Kỳ Thực tế công tác quản lý vận hành khai thác của HCN Phú Ninh vẫn chưa được tính toán một cách khoa học, chưa c khả năng dự báo Nghiên cứu của tác giả sử dụng mô hình Mike-Nam để tính toán dự báo dòng chảy đến làm cơ sở cho nhà quản lý dự báo, lập kế ho ch dùng nước và cấp nước đảm bảo khi thời tiết diễn biến phức t p Tác giải đ xây dựng nhiều kịch bản biến đổi khí hậu đưa vào mô hình Weap t nh toán cân bằng nước của hồ để kiểm tra khả năng cấp nước theo nhu cầu nước của các ngành kinh tế hiện t i và tương lai c đảm bảo không Tác giả nêu ra các giải pháp thích ứng như thế nào khi hồ chứa nước năm đ bị thiếu
T h – Hồ chứa nước Phú Ninh; tính toán cân bằng nước hồ chức nước Phú Ninh trong
điều kiện biến đổi khí hậu; dòng chảy đến mô hình Mike-Nam; Cân bằng nước mô hình Wea
CALCULATION OF WATER SUPPLY BY PHU NINH WATER SUPPLY IN
CLIMATE CHANGE CONDITIONS
Phu Ninh reservoir was built on the Tam Ky River between Nui Thanh and Phu Ninh districts of Quang Nam province It was designed as a store of water for 23,000 ha of agricultural land, it provide 3.0 million cubic meters peryear, it’s installed capacity of electric power generation is nearly 3,000 kw In order to analyze Phu Ninh’s water balance in climate change, writer collected meteorological parameters namely water flow, evaporation, sunshine hour, wind speed, humidity and precipitation from weather stations Xuan Binh, Dap Chinh, Tam Ky In fact, the management board of the Phu Ninh reservoir has not yet been scientifically calculated in order to conduct forecast The author apply Mike-Nam model to operate flow forecast, this will be a profitable material for management board The number could be used to product water supply planning to ensure stability production activities during complicated weather The writer developed several climate change scenatios for WEAP model to calculate water balance to answer the question: whether water supply capacity is guaranteed for future economic sectors From that, the writer develop solutions when facing water shortage
Key words - Phu Ninh reservoir, water balance,, climate change, Mike – Nam flow
model, water balance WEAP model
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Vị tr địa lý 1
1.2 Thông số kỹ thuật chính của công trình: 1
1.3 Nhiệm vụ Hồ chứa 1
1.4 Tầm quang trọng của hồ chứa nước Phú Ninh 2
2.1 Mục tiêu nghiên cứu: 3
2.1.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.1.2 Mục tiêu cụ thể 3
3.1 Đối tượng, ph m vi nghiên cứu 4
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 4
3.1.2 Ph m vi nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp nghiên cứu 5
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (Collecting secondary data) 5
4.1.2 Phương pháp phân t ch thống kê 5
4.1.3 Phương pháp mô hình toán 5
5.1 Ý nghĩa khoa học và thực tế của đề tài 5
5.1.1 Ý nghĩa khoa học 5
5.1.2 Ý nghĩa thực tiễn 5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 6
1 Tổng quan về nghiên cứu ài nguyên nước 6
1.1 M ng lưới sông ngoài: 6
1.2 Nguồn nước mặt 7
1.2.1 M ng lưới tr m thủy văn 7
1.2.2 Các đặc trưng thủy văn dòng chảy 8
1.3 Nguồn nước ngầm 10
1.3.1 Trữ lượng, chất lượng nước ngầm 10
1.3.2 Những thách thức trong tương lai 11
1.3.3 Nhu cầu dùng nước tăng lên m nh mẽ: 11
1.3.4 C n kiệt và ô nhiễm nguồn nước: 11
1.4 Tổng quan về ĐKH ảnh hưởng đến tài nguyên nước 12
Trang 61.4.2 Xu thế biến đổi của lũ 12
1.5 Nhận xét về nguồn nước của tỉnh Quảng Nam 14
Chương 2: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, HIỆN TRẠNG NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC HCN PHÚ NINH 16
2.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên lưu vực nghiên cứu 16
2.1.1 Vị tr địa lý: 16
2.1.2 Đặc điểm địa hình lưu vực: 16
2.1.3 Đặc điểm địa chất, thổ nhưỡng: 16
2.1.4 Đặc điểm sông ngòi: 17
2.1.5 Đặc điểm khí hậu: 18
2.1.6 Đặc điểm dòng chảy: 23
2.1.7 Tình hình kinh tế xã hội 26
2.2 Hiện tr ng nguồn tài nguyên nước và môi trường nước lưu vực HCN Phú Ninh 26
2.3 Hiện tr ng lưu vực hồ chứa nước Phú Ninh 28
2.3.1 Quản lý nước hồ chứa nước Phú Ninh : 28
2.3.2 Quản lý công trình: 28
2.3.3 Hiện tr ng về nguồn nước: 28
2.3.4 Hiện tr ng yêu cầu dùng nước và nhu cầu dùng nước đến năm 2020 28
2.3.5 Thông số kỹ thuật của hồ chứa nước Phú Ninh: 29
Chương 3: THIẾT LẬP MÔ HÌNH THỦY VĂN MIKE NAM VÀ CÂN BẰNG NƯỚC WEAP CHO LƯU VỰC HCN PHÚ NINH 32
3.1 Mô hình thủy văn MIKE-NAM [5] 32
3.1.1 Cơ sở lý thuyết mô hình thủy văn MIKE-NAM 32
3.1.2 Thiết lập mô hình thủy văn MIKE-NAM 35
3.1.3 Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình: 38
3.1.4 Nhận xét và đánh giá kết quả 39
3.1.5 Kết qua mô phỏng dòng chảy của MIKE-NAM 40
3.2 Tính toán kịch bản mưa và nhiệt độ khi có biến đổi khí hậu: 41
3.2.1 Kịch bản biến đổi nhiệt độ 43
3.2.2 Kịch bản biến đổi kh hậu đối với lượng mưa : 44
3.2.2.1 Xác định năm điển hình: 44
Trang 73.2.2.2 Các kịch bản phát tải của ộ Tài Nguyên và Môi Trường 47
3.3 Phần mềm CROPWAT 8.0 [9] 48
3.3.1 Cơ sở lý thiết phần mềm CROPWAT8.0 48
3.3.2 T nh toán mức tưới cho kịch bản nền 1986-2005: 51
3.3.3 Tổng hợp kết quả t nh toán mức tưới cho các kịch bản: 53
3.4 Mô hình cân bằng nước WEAP 55
3.4.1 Cơ sở lý thuyết mô hình thủy lực WEAP 55
3.4.2 Sử dụng mô hình WEAP : 56
3.4.3 Thiết lập mô hình cân bằng nước WEAP: 58
Chương 4: MÔ PHỎNG CÁC KỊCH BẢN KHI CÓ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HCN PHÚ NINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG 64
4.1 Các kịch bản mô phỏng khi có biến đổi khí hậu: 64
4.2 Mô phỏng mô hình tương ứng đối với kịch bản biến đổi khí hậu 64
4.2.1 Kịch bản biến đổi khí hậu của Quảng Nam năm (2020-2030) 64
4.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu của Quảng Nam năm (2016-2035) 64
4.2.3 Kịch bản biến đổi khí hậu của Quảng Nam năm (2046-2065) 65
4.2.4 Kịch bản biến đổi khí hậu của Quảng Nam năm (2080-2099) 65
4.3 Phân tích kết quả: 66
4.4 Đề xuất giải pháp 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 8_Toc503762000Bảng 1.1 Đặc trưng mưa năm, dòng chảy các sông trong vùng 8
Bảng 1.2 Đặc trưng dòng chảy năm, trung bình mùa lũ, mùa cann qua các thời kỳ 12
Bảng 2.1 Bảng thống kê các nh m đất lưu vực sông tam kỳ 16
Bảng 2.2 Đặc trưng hình thái lưu vực sông tam kỳ 18
Bảng 2.3 Số giờ nắng hàng tháng 19
Bảng 2.4 Nhiệt độ trung bình tháng (oc) 19
Bảng 2.5 Độ ẩm tương đối trung bình tháng (%) 19
Bảng 2.6 Tốc độ gió trung bình tháng (m/s) 20
Bảng 2.7 Lượng bốc hơi trung bình tháng (mm) 20
Bảng 2.8 Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm) 21
Bảng 2.9 Kết quả tính toán tần suất mưa năm một số tr m 23
Bảng 2.10: Cơ cấu cây trồng của khu tưới phú ninh 28
Bảng 2.11: Nhu cầu cấp nước của phú ninh 2020-2030: 29
Bảng 2.12 Các thông số kỹ thuật hồ chứa 29
Bảng 2.13 Các thông số kỹ thuật công trình đầu mối 30
Bảng 3.1 Tr m kh tượng thủy văn ở khu vực và lân cận 36
Bảng 3.2 Bộ thông số mô hình nam lưu vực hồ phú ninh 37
Bảng 3.3 Nhiệt độ không khí các tháng trong nhiều năm của tr m tam kỳ 41
Bảng 3.4 Đặc trưng độ ẩm trung bình nhiều năm của tr m tam kỳ 42
Bảng 3.5 Phân phối bốc hơi (piche) các tháng trong năm tr m tam kỳ 42
Bảng 3.6: Tốc độ gi trung bình tháng, năm tr m tam kỳ (km/s) 42
Bảng 3.7 Lượng mưa trung bình tháng, năm (mm) 42
Bảng 3.8: Số giờ nắng tháng và năm trung bình nhiều năm của tr m tam kỳ 43
Bảng 3.9 Mức nhiệt độ (oc) tăng, giảm thời kỳ 2016-2035 43
Bảng 3.10 Mức nhiệt độ (oc) tăng, giảm thời kỳ 2046-2065 43
Bảng 3.11 Mức nhiệt độ (oc) tăng, giảm thời kỳ 2080-2099 43
Bảng 3.12 Mưa năm điển hình các tháng trong năm tr m tam kỳ 46
Bảng 3.13 Mức thay đổi lượng mưa thời kỳ 2016-2035 47
Bảng 3.14 Mức thay đổi lượng mưa thời kỳ 2046-2065 47
Bảng 3.15 Mức thay đổi lượng mưa thời kỳ 2080-2099 47
Bảng 3.16 Lượng bốc hơi mặt nước mặt ruộng eto (mm/ngày) 51
Trang 9Bảng 3.17 Lượng mưa hiệu quả 51
Bảng 3.18 Nhu cầu nước của cây trồng vụ đông xuân: 52
Bảng 3.19 Nhu cầu nước của cây trồng vụ hè thu: 52
Bảng 3.20 Mức tưới cho một ha/năm 53
Bảng 3.21 Nhu cầu nước của cây trồng (mm/ngày) 54
Bảng 3.22 Nhu cầu nước sau khi hiệu chỉnh: 54
Bảng 3.23 Nhu cầu cấp nước của hồ chứa nước phú ninh 59
Bảng 3.24 Tổng hợp lượng nước yêu cầu sau khi hiệu chỉnh (106m3) 61
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Xu thế biến đổi lưu lượng đỉnh lũ (qmax) tr m nông sơn và th nh mỹ 13
Hình 1.2 Xu thế biến đổi mực nước đỉnh lũ (hmax) tr m giao thủy và câu lâu 13
Hình 1.3 Xu thế biến đổi mực nước đỉnh lũ (hmax) tr m ái nghĩa và cẩm lệ 13
Hình 2.1 Bản đồ đẳng trị lượng mưa năm tỉnh quảng nam [2] 23
Hình 2.2 Bản đồ đẳng trị lớp dòng chảy năm tỉnh quảng nam [3] 24
Hình 2.3 Bản đồ phân vùng cấp nước 27
Hình 3.1 Cấu trúc mô hình nam 33
Hình 3.2 Kết quả dòng chảy MIKE-NAM và thực đo 37
Hình 3.3 Kết quả tổng lượng dòng chảy mike-nam và thực đo 37
Hình 3.4 Kết quả ch y kiểm định dòng chảy mô hình năm 2016 38
Hình 3.5 Kết quả ch y kiểm định tổng lượng dòng chảy mô hình năm 2016 38
Hình 3.6 Kết quả ch y hiệu chỉnh dòng chảy mô hình năm 2017 39
Hình 3.7 Kết quả ch y hiệu chỉnh tổng lượng dòng chảy mô hình năm 2017 39
Hình 3.8 Kết quả mô phỏng dòng chảy nền 1986-2005 40
Hình 3.9 Kết quả mô phỏng dòng chảy kịch bản 2016-2035 40
Hình 3.10 Kết quả mô phỏng dòng chảy kịch bản 2046-2065 41
Hình 3.11 Kết quả mô phỏng dòng chảy kịch bản 2080-2099 41
Hình 3.12 Biểu đồ nhiệt độ trung bình của các kịch bản 44
Hình 3.13 Biểu đồ mưa trung bình của các kịch bản 48
Hình 3.14 Sơ đồ tính toán cân bằng nước cho lưu vực HCN Phú Pinh 55
Hình 3.15 Sơ đồ tính toán cân bằng nước Weap 58
Hình 3.16 Nhu cầu nước của các kịch bản sau khi cân bằng 62
Hình 3.17 Kết quả tính toán so với kịch bản nền 1986-2005 sau hiệu chỉnh 62
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HCN : Hồ chứa nước TNN : Tài nguyên nước KTTV : Kh tượng thủy văn MNDBT : Mực nước dâng bình thường
F : Diện tích mặt hồ MNC : Mực nước chết
Wc : Dung tích chết ĐKH : Biến đổi khí hậu
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Vị rí địa lý
Sông Tam Kỳ Là hợp lưu của
10 con sông suối nhỏ, bắt nguồn từ
các d y núi ph a Tây, chảy theo
hướng Tây - Đông xuống dòng ch nh
t i Xuân Bình - Phú Thọ, x Tam
Trà, huyện Núi Thành, rồi theo
hướng Tây ắc - Đông Nam chảy ra
cửa An Hòa (Núi Thành), HCN Phú
Ninh được t o ra bởi một phần ch nh
của lưu vực con sông này
Hồ chứa nước Phú Ninh nằm ở
tọa độ địa lý 108030’30” kinh độ
Đông và 15028’00” vĩ độ ắc
1.2 Thông số kỹ thuật chính của công trình:
Lưu vực của Hồ chứa nước Phú Ninh c tổng diện t ch 235 km2 bao gồm các x Tam ân, Tam L nh, Tam Đ i của huyện Phú Ninh và Tam Xuân, Tam Sơn, Tam
Th nh của huyện Núi Thành
Khu vực đầu mối Hồ chứa nằm trên sông Tam Kỳ thuộc x Tam Đ i, huyện Phú Ninh, tỉnh Quảng Nam Ứng Với mực nước dâng bình thường, hồ c dung t ch 344 triệu m3, với mực nước lũ kiểm tra, hồ c dung t ch hồ 460,8 triệu m3 Công trình đầu mối gồm đập ch nh, 5 đập phụ, 03 tràn xả lũ (trong đ 02 tràn c cửa van) và 3 cống lấy nước
Hồ Phú Ninh là công trình thủy lợi lớn nhất của tỉnh Quảng Nam và là 01 trong
06 công trình thủy lợi quan trọng quốc gia (Quyết định số 1848/QĐ/ NN-TL ngày 01/7/2004 của ộ Nông nghiệp & PTNT)
Trang 132
Theo thiết kế ban đầu hồ c nhiệm vụ cấp nước tưới cho khoảng 23.000ha đất sản xuất nông nghiệp, phát điện với công suất lắp máy gần 2.000kw; cấp nước phục vụ cho sinh ho t và công nghiệp khoảng 3,0 triệu m3/năm, cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản và kinh doanh du lịch sinh thái …
- Hồ chứa nước Phú Ninh được khởi công xây dựng năm 1977 và hoàn thành năm 1986, hiện t i tưới cho 15.000 ha đất canh tác của Thành phố Tam Kỳ và các huyện Núi Thành, Phú Ninh, Thăng ình, Quế Sơn và một phần huyện uy Xuyên, đây là nhiệm vụ ch nh của hồ
- Ngoài ra hồ còn c nhiệm vụ cắt lũ cho h du
+ Khu vực h du hồ chứa là vùng đất đai rộng hàng chục km2 c hàng v n hộ dân sinh sống, bao gồm các cơ sở kinh tế, ch nh trị và x hội quan trọng nhất của tỉnh Quảng Nam, trong đ c thành phố Tam Kỳ, tỉnh lị của tỉnh Quảng Nam với dân số khoảng 109.322 người Ngoài ra còn c các công trình quan trọng cấp Quốc gia như đường Quốc lộ 1 và đường xe lửa Hà Nội-TP Hồ Ch Minh ch y qua Đây là khu vực
c mưa lớn tập trung, địa hình dốc, sông ngắn, lũ lên nhanh, l i bị ảnh hưởng của triều nên diễn biến lũ hàng năm rất phức t p
+ Những năm gần đây, do tác động đô thị hoá cao hành lang thoát lũ dần dần bị thu hẹp cùng với hệ thống tiêu, thoát nước đô thị không đảm bảo nên khi gặp mưa khu vực h lưu thường hay bị ngập, nhất là trong thời kỳ triều cường, khi hồ Phú Ninh xả
lũ
+ o t nh chất phức t p của công trình, h du của hồ là khu vực dân cư tập trung,
là khu trung tâm kinh tế quan trọng của tỉnh Quảng Nam nên hồ chứa nước Phú Ninh được xếp vào lo i công trình thuỷ lợi quan trọng quốc gia (theo quyết định số 1848/QĐ/ NN-TL ngày 01/7/2004 của ộ Nông nghiệp và PTNT), và cũng ch nh vì vậy nên công tác phòng, chống lụt, b o đối với hồ chứa nước Phú Ninh trong mùa mưa
lũ là cực kỳ quan trọng Hồ Phú Ninh c nhiệm vụ tham gia cắt lũ với dung t ch phòng
lũ khoảng 116,8 triệu mét khối, chiếm 34,5% tổng lượng lũ vào hồ (tần suất thiết kế 0,1%), giảm mức ngập lụt đáng kể cho Thành phố Tam Kỳ và các địa phương ở vùng
h du Qua đây ta thấy nhiệm vụ cắt lũ của hồ chứa nước Phú Ninh là cực kỳ quan trọng Nên công việc vận hành tháo lũ và đ n lũ phải được t nh toán khoa học để giảm
lũ cho h du và đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa b o
+ Mặt khác do những năm gần đây do sự phát triển của x hội dân số tăng và công nghiệp phát triển rất m nh nên nhu cầu nước tăng lên nhanh ch ng Nhiệm cụ này cũng cực kỳ quan trọng bởi mang yếu tố ch nh chị x hội rất lớn
1.4 Tầm quang trọng của hồ chứ nước Phú Ninh
Hồ chứa nước Phú Ninh là hệ thống công trình thuỷ lợi quan trọng g p phần ổn định an sinh kinh tế cho người dân của tỉnh Quảng Nam
Qua 40 năm khai thác và sử dụng trong công tác quản lý vận hành, bộc lộ nhiều vấn đề cần được nghiên cứu giải quyết đối với hệ thống thuỷ lợi này: Hồ chứa nước
Trang 14Phú Ninh được thiết kế trong điều kiện thiếu số liệu, khi đưa vào vận hành chỉ c một
tr m đo mưa Xuân ình và một tr m đo mưa t i hồ không thể đ i diện cho cả một lưu vực 235km2
, vì thế đ gây không t kh khăn cho người quản lý vận hành Lưu vực sông Tam Kỳ hiện t i đ được đầu tư thêm một số tr m đo mưa tự động nhưng rất chập chờn không ch nh xác, các máy đo mực nước t i hồ chỉ ổn định khi mực nước cao, còn mực nước thấp rất thiếu ch nh xác o vậy công việc của người quản lý không được cải thiện gì máy so với 40 năm trước Ch nh từ những bấc cập đ , trong công tác tưới đặc biệt vụ Hè Thu thừa hay thiếu chỉ được trước vụ thời gian rất ngắn, năm 2015 thời tiết nắng n ng kéo dài, cơ quan quản lý dự định cắt giảm hoặc chuyển đổi cây trồng mùa vụ lên đến cả 1000ha nhưng thực tế năm đ Lưu vực sông Tam Kỳ thừa tới 70 triệu m3 nước Trong công tác vận hành lũ, người trực phải t nh toán lượng nước đến từng giờ dựa trên mực nước hồ báo cáo cho Công ty để đưa ra quyết định mở hay đ ng tràn, một đêm c thể vài lần vì an toàn công trình Đến đây ta c thể biết công tác dự báo của Lưu vực sông Tam Kỳ rất yếu, đúng ra hoàn toàn cắt lũ cho h du được thì ta vẫn xả vì phải đúng quy trình
Trên cơ sở đ theo em phục hồi t nh toán dòng chảy đến của Lưu vực sông Tam
Kỳ cực kỳ quan trọng để dự báo, làm cơ sở t nh toán trong quá trình quản lý khai thác nguồn nước được hiệu quả và điều tiết lũ an toàn hơn
Ngoài ra theo nhận định Lưu vực sông Tam Kỳ sẽ không còn dư thừa như hiện nay, thứ nhất do biến đổi kh hậu ngày càng khốc liệt, thứ hai do sự phát triển của x hội nên nhu cầu nước rất lớn đặc biệt là các ngành công nghiệp, nước sinh ho t và nuôi trồng thủy sản và diện t ch tưới cho nông nghiệp liên tục mở rộng như: năm 2018 tưới mở rộng cho huyện uy Xuyên thêm 2600ha, dự án OO cấp nước cho khu công nghệ cao lên đến 2000ha theo báo cáo của U N tỉnh o vậy công tác dự báo dòng chảy đến của HCN Phú Ninh được cơ quan hết sức quan tâm, vì c như thế sẽ giúp cho người quản lý khai thác chủ động điều tiết thì mới c thể đảm bảo được kế ho ch cấp nước cho nhu cầu dùng nước của tất các ngành trên địa bàn tỉnh
Từ nhận định trên theo em rất cần thiết xây dựng nhiều kịch bản trong khai thác quản lý nguồn nước ứng với biến đổi kh hậu từ năm 2016 đến năm 2099 của ộ Tài Nguyên Và Môi Trường năm 2016, để giảm thiểu những thiệt h i cho nền kinh tế và
an toàn cho công trình
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tổng thể nguồn tài nguyên nước giúp cho nhà quản lý khai thác vận hành đáp ứng được nhu cầu nước của tất cả các thành phần kinh tế tỉnh Quảng Nam, cũng như định hướng quy ho ch nguồn nước trong tương lai
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Phục hồi dòng chảy đến, làm cơ sở cho t nh toán điều tiết vận hành hồ chứa nước Phú Ninh
Trang 154
- Xây dựng mô hình thủy văn, vận hành hồ chứa và cân bằng nước cho lưu vực HCN Phú Ninh
- Xây dựng các kịch bản điều tiết nước hiệu quả trong thời kỳ biến đổi kh hậu
3.1 Đối ượng, phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nguồn tài nguyên nước lưu vực Phú Ninh trong khai thác và sử dụng
Nghiên cứu nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản và sinh ho t của của tỉnh Quảng Nam hiện t i và tương lai
Xây dựng kế ho ch quản lý vận hành và điều tiết nguồn nước hợp lý
Xây dựng kịch bản để kiểm tra và ứng ph với n khi biến đổi kh hậu ngày càng diễn ra gây gắt
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Ranh giới địa ch nh lưu vực sông Tam Kỳ bao gồm HCN Phú Ninh
Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi kh hậu đến nguồn tài nguyên nước lưu vực sông Tam Kỳ c xét đến điều tiết vận hành HCN Phú Ninh;
Hình: Bản đồ lưu vực hồ chứa nước Phú Ninh
Trang 164.1 Phương pháp nghiên cứu
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (Collecting secondary data)
ữ liệu được thu thập từ các đề tài nghiên cứu, báo cáo khoa học của các sở, ban, ngành và các phương tiện truyền thông c liên quan đến đề tài bao gồm:
- Số liệu mưa năm của hai tr m Xuân ình, Phú Ninh từ 1980-2017
- Số liệu mực cuối tháng Lưu vực HCN Phú Ninh từ 1981-2017
- Số liệu quan trắc mực nước theo giờ từ năm 2009-2017
- Số liệu đo mưa tự động từ thánh 12/2013 đến nay
- Số liệu lượng nước sử dụng của các tháng từ năm 2007-2017
- Số liệu của các đợt lũ lớn
Ngoài ra còn sử dụng một số các tài liệu, số liệu c liên quan đến thủy văn, dòng chảy t i khu vực nghiên cứu và lân cận trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
4.1.2 Phương pháp phân tích thống kê
Phân t ch các dữ liệu kh tượng thủy văn, địa hình của lưu vực để t nh toán các đặc trưng của các đối tượng phục vụ quá trình dự đoán và ra quyết định
Nghiên cứu dự kiến sẽ sử dụng số liệu của tr m kh tượng thủy văn Tam Kỳ và lân cận
4.1.3 Phương pháp mô hình toán
Nghiên cứu sử dụng mô hình MIKE-NAM, Mô hình WEAP để mô phỏng dòng chảy đến, vận hành hồ chứa và cân bằng nước c xét đến yếu tố biến đổi kh hậu
5.1 Ý nghĩ ho học và thực tế củ đề tài
5.1.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài g p phần cung cấp và bổ sung thêm nguồn cơ sở dữ liệu tài nguyên nước lưu vực HCN Phú Ninh Sử dụng mô hình MIKE-NAM, Mô hình WEAP để nghiên cứu đánh giá, dự báo xác định lượng nước đến c xem xét đến tác động của ĐKH để
c kế ho ch cấp nước chủ động hơn, làm cơ sở để quy ho ch, quản lý nguồn nước trong tương lai tránh hiện tượng khai thác quá mức dẫn đến c n kiệt hoặc l ng ph nguồn tài nguyên nước
5.1.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở cho các đơn vị quản lý nguồn nước, các đơn vị khai thác nước trên lưu vực sông Tam Kỳ c kế ho ch sử dụng nước hợp lý, đảm bảo an toàn cấp nước
Ngoài ra trong điều kiện của biến đổi kh hậu như hiện nay, việc dự báo, đánh giá nguồn nước trong tương lai là nhiệm vụ cấp thiết cho việc định hướng quy ho ch phát triển kinh tế x hội của tỉnh Quảng Nam, giúp cho việc điều tiết lũ chủ động và an toàn hơn như hiện nay
Trang 176
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ BIẾN
ĐỔI KHÍ HẬU
1 Tổng quan về nghiên cứu ài nguyên nước
“Việt Nam c nguồn nước mưa dồi dào hơn so với các vùng cùng vĩ độ địa lý Lượng mưa trung bình năm toàn l nh thổ 1960 mm, gấp 2,6 lần lượng mưa trung bình lục địa, cung cấp 640 tỷ m3
/năm, từ đ t o ra một lượng dòng chảy khoảng 320 tỷ m3,
hệ số dòng chảy là 0,5 Lượng mưa phân bố không đồng đều theo không gian và thời gian do bị đặc điểm địa lý, địa hình và lo i hình thời tiết gây mưa chi phối Chênh lệch lượng mưa giữa các vùng lên tới 10 lần” (Giáo trình tài nguyên nước của tác giả Nguyễn Phương Loan, NX Đ i học quốc gia Hà Nội 2005) [1]
1.1 Mạng lưới sông ngoài:
Tỉnh Quảng Nam có 3 hệ thống sông ch nh đ là: Sông Vu Gia, sông Thu ồn, sông Tam Kỳ
Sông Vu Gia có các phụ lưu lớn là:
+ Sông Cái: Bắt nguồn từ vùng núi cao trên 2000m ở vùng biên giới Tây Nam tỉnh Quảng Nam, đầu nguồn thuộc tỉnh Kon Tum (chiều dài sông nằm trên địa phận tỉnh Kon Tum khoảng 38km) Sông chảy theo hướng từ Nam đến Bắc rồi chuyển sang hướng từ Tây Nam đến Đông ắc Diện t ch lưu vực sông Cái t nh đến tr m thủy văn Thành Mỹ là 1.850km2, với chiều dài lòng sông chính là 129km
+ Sông Bung: Bắt nguồn từ vùng núi cao phía Tây Bắc tỉnh Quảng Nam, chảy theo hướng Tây sang Đông với chiều dài khoảng 131 km, diện tích lưu vực 2433 km2
Sông Bung có nhiều nhánh, trong đ c nhánh sông A Vương là lớn nhất có chiều dài 84km, diện t ch lưu vực 759 km2
+ Sông Con: Bắt nguồn từ vùng núi cao của huyện Đông Giang - tỉnh Quảng Nam Diện t ch lưu vực là 634 km2, chiều dài sông t nh đến cửa ra (cách cửa sông Bung khoảng 12km về phía h lưu): 47km, hướng chảy chính Bắc - Nam
- Sông Thu Bồn
Sông được bắt nguồn từ vùng biên giới 3 tỉnh Quảng Nam, Kon Tum và Quảng
Ng i ở độ cao hơn 2.000 m Chảy theo hướng Nam - ắc, về Phước Hội sông chảy theo hướng Tây Nam - Đông ắc khi đến Giao Thuỷ sông chảy theo hướng Tây - Đông và đổ ra biển t i Cửa Đ i iện t ch lưu vực từ thượng nguồn đến Nông Sơn:
Trang 183.150 km2, dài 126 km, diện tích nhánh Thu Bồn tính đến Biển là 4.610 km2
, dài 206
km
iện t ch toàn bộ lưu vực Vu Gia - Thu ồn t nh từ thượng nguồn đến cửa sông
là 10.035 km2, với chiều dài sông ch nh 206 km Phần h lưu dòng chảy của 2 sông c
sự trao đổi với nhau là: Sông Quảng Huế dẫn 1 lượng nước từ sông Vu Gia sang sông Thu ồn, Cách Quảng Huế 16 km, sông Vĩnh Điện l i dẫn 1 lượng nước sông Thu
ồn trả l i sông Vu Gia
Vùng h lưu m ng lưới sông ngòi khá dày, ngoài sự trao đổi dòng chảy của hai sông với nhau còn c sự bổ sung thêm bởi một số nhánh sông khác là sông Tuý Loan, diện t ch lưu vực: 287 km2, dài 29 km; sông Ly Ly, diện t ch lưu vực: 275 km2, chiều dài: 28 km
- Sông Tam Kỳ
Sông Tam Kỳ với diện t ch lưu vực 994 km2, dòng sông với chiều dài sông 64
km bắt nguồn từ vùng núi ph a Nam, nơi giáp ranh giữa hai tỉnh Quảng Nam và Quảng Ngãi, với đỉnh núi Chúa cao 1.362 m, là đường phân nước của lưu vực sông Tam Kỳ
và sông Trà Bồng Sông chảy theo hướng Nam Bắc, rồi Tây Nam Đông Bắc đổ ra vụng An Hoà
Sông Tam Kỳ có các nhánh sau: Sông Ba Kỳ (Bàn Th ch) có Flv = 525 km2, chiều dài 125 km; Sông Quán có Flv = 38 km2, chiều dài 11 km; Sông Vĩnh An c Flv =
74 km2, chiều dài 27 km Ở phần h lưu, sông Tam Kỳ nối với hệ thống Vu Gia - Thu Bồn qua sông Trường Giang ch y dọc theo bờ biển
(Nguồn từ:Viện Quy Ho ch Thủy Lợi 162A Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội, Quy ho ch thủy lợi tỉnh Quảng Nam năm 2020-2030, 2017 )
1.2 Nguồn nước mặt
1.2.1 Mạng lưới trạm thủy văn
Trên hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn: Có 10 tr m thuỷ văn đ được thiết lập trong đ c 2 tr m đo lưu lượng (2 tr m đo lưu lượng c đo phù sa) và 10 tr m đo mực nước, có 01 tr m đo mực nước triều là tr m Sơn Trà, hiện nay các tr m vẫn đang ho t động
Hệ thống sông Tam Kỳ: Chỉ có 1 tr m đo mực nước là tr m Tam Kỳ, có số liệu
đo đ c từ năm 2003 đến nay
Tài liệu thủy văn được quan trắc trong và lân cận c các tr m đo dòng chảy Nông Sơn trên sông Thu ồn, Th nh Mỹ trên sông Vu Gia, còn l i là các tr m đo mực nước: Sơn Tân (Hiệp Đức), Giao Thủy, Câu Lâu, Hội An (sông Thu Bồn), Hội Khách, Ái Nghĩa, Cẩm Lệ (sông Vu Gia) và tr m triều Sơn Trà
Trang 198
Các tr m đo thuỷ văn từ sau năm 1975 mới tiến hành quan trắc, có vài tr m quan trắc trong thời kỳ Mỹ Ngụy, nhưng cũng bị gián đo n, chế độ quan trắc cũng không đảm bảo chất lượng nên khó sử dụng đo n tài liệu này Qua phân t ch, đánh giá tài liệu, chúng tôi thấy rằng liệt tài liệu từ 1976 đến nay, c độ tin cậy đảm bảo phục vụ cho tính toán
Trên lưu vực có hồ chứa A Vương (nhánh sông A Vương), bắt đầu vận hành từ 14/7/2008, đ c ảnh hưởng đến chế độ thủy văn thủy lực vùng h lưu, cụ thể là các
tr m Hội Khách, i Nghĩa, Cẩm Lệ (trên sông Vu Gia) và cũng c thể ảnh hưởng đến các tr m Giao Thủy, Câu Lâu và Hội An (sông Thu Bồn) Tuy nhiên do hồ chứa A Vương khống chế diện t ch lưu vực 682 km2 nên mực độ ảnh hưởng đến các tr m h
du không nhiều Hồ chứa Sông Tranh 2 nhánh sông Thu Bồn và Đăk Mi 4 (nhánh Đăk
Mi, phụ lưu của sông Vu Gia) bắt đầu vận hành từ 2011 đ làm ảnh hưởng tới chế độ thủy văn thủy lực vùng h du Với các lý do như trên, kiến nghị liệt tài liệu đặc trưng thủy văn thiết kế sử dụng đến năm 2010
1.2.2 Các đặc trưng thủy văn dòng chảy
- Dòng chảy năm:
+ Tỉnh Quảng Nam có nguồn nước tương đối dồi dào, do trong vùng có tâm mưa lớn (Trà My) c lượng mưa năm đ t trên 4.000mm, do đ mô số dòng chảy năm t i các sông suối trong vùng khá lớn, đ t từ 45÷90 l/s/km2, trong đ vùng đồng bằng ven biển, mô số dòng chảy năm chỉ đ t 45÷50 l/s/km2
+ Sông Thu Bồn từ thượng nguồn đến Nông Sơn c diện t ch lưu vực 3.150 km2 Vùng thượng nguồn của sông chảy trong vùng núi cao Phước Sơn, tâm mưa lớn của Trà My, Tiên Phước lượng mưa bình quân lưu vực nhiều năm đ t 3.300 mm, mô số dòng chảy năm toàn lưu vực đ t M0 = 89,2 l/s/km2, Q0 = 281 m3/s Tổng lượng nước hàng năm của sông Thu Bồn t nh đến Nông Sơn W0 = 8,86.109 m3
+ Sông Vu Gia từ thượng nguồn đến Th nh Mỹcó diện t ch lưu vực 1.850 km2,
mô số dòng chảy năm đ t M0 = 68,6 l/s/km2, Q0 = 127 m3/s Tổng lượng hàng năm của sông Vu Gia t nh đến Th nh Mỹ W0 = 4,05.109 m3
+ Lưu vực sông Tam Kỳ, diện t ch lưu vực t nh đến cửa ra 994 km2, mô số dòng chảy năm đ t 57,4 l/s/km2, tổng lượng dòng chảy năm đ t 1,8 tỷ m3
ảng 1.1 Đặc trưng mưa năm, dòng chảy các sông trong vùng
(mm)
Y0 (mm)
Q0 (m3/s)
M0 (l/s,km2)
W0(106m3)
Vu Gia-Thu Bồn 10.035 2.780 2.018 642 64 20.254
Trang 20Sông Flv X0
(mm)
Y0 (mm)
Q0 (m3/s)
M0 (l/s,km2)
W0(106m3)
+ Phân phối dòng chảy năm:
Theo chỉ tiêu vượt trung bình thì mùa lũ các sông suối vùng nghiên cứu bắt đầu từ tháng X đến tháng XII Tổng lượng nước trong mùa lũ chiếm 60÷75% tổng lượng dòng chảy năm, trong khi đ 9 tháng mùa c n chỉ chiếm từ 25÷40% lượng dòng chảy năm
+ T i Nông Sơn, lưu lượng tháng kiệt nhỏ nhất xuất hiện vào tháng IV với Qbq = 74,8 m3/s, thời kỳ kiệt thứ 2 xảy ra vào tháng VII với lưu lượng trung bình tháng VIII
+ T i Th nh Mỹ, lưu lượng tháng kiệt nhỏ nhất xuất hiện vào tháng IV với Qbq
= 43,6 m3/s, thời kỳ kiệt thứ 2 xảy ra vào tháng VII với lưu lượng trung bình tháng VII
là 46,5 m3
/s Dòng chảy tháng IV chỉ chiếm 3,31 % dòng chảy năm và tháng VII chỉ chiếm 3,06 % lượng dòng chảy năm Tổng lượng dòng chảy mùa kiệt từ tháng I tới tháng IX chiếm 39,7 % tổng lượng dòng chảy năm a tháng kiệt nhất, tháng III, IV,V, lượng dòng chảy chỉ chiếm 9,9% lượng dòng chảy năm Hai tháng III, IV, lượng dòng chảy chỉ chiếm 6,17 % lượng dòng chảy năm
+ T i Nông Sơn: Lưu lượng kiệt ngày nhỏ nhất đo được là 14,6 m3/s (17/VIII/1977) tương ứng với mô số kiệt là 4,63 l/s/km2
T i Th nh Mỹ: Lưu lượng kiệt ngày nhỏ nhất đo được là 11,3 m3/s (4/IX/1988) tương ứng với mô số kiệt là 6,1 l/s/km2, Năm 2011- đến nay do có các hồ chứa vận hành theo điều phối thủy điện, lưu lượng nhỏ nhất đo được t i Th nh Mỹ chỉ đ t 3,66
Trang 21Nước trong lỗ hổng bao gồm các tầng chứa nước sau:
- Tầng chứa nước Holocen (qh): Trữ lượng khai thác tiềm năng của tầng này là 229.367,28 m3/ngày, trữ lượng động tự nhiên chiếm 89,29%, trữ lượng tĩnh trọng lực chiếm 10,71%
- Tầng chứa nước Pleistocen (qp): Vùng không có áp có trữ lượng khai thác tiềm năng là 131.893,76 m3
/ngày, trữ lượng động tự nhiên chiếm 97,48% và trữ lượng tĩnh trọng lực chiếm 2,52% Vùng có áp có trữ lượng khai thác tiềm năng là 8.033,24
m3/ngày, trữ lượng động tự nhiên chiếm 50,64% và trữ lượng tĩnh trọng lực chiếm 49,36%
- Tầng chứa nước tổng hợp Holocen và Pleistocen (qh+qp): Trữ lượng khai thác tiềm năng là 677.987,78 m3/ngày, trữ lượng động tự nhiên chiếm 90,14% và trữ lượng tĩnh trọng lực chiếm 9,86%
- Tầng chứa nước Neogen (n): Trữ lượng khai thác tiềm năng là 102.831,43
m3/ngày, trữ lượng động tự nhiên chiếm 1,42% và trữ lượng tĩnh trọng lực chiếm 70,22% và trữ lượng tĩnh đàn hồi chiếm 26,38%
Như vậy tiềm năng khai thác của tầng lỗ hổng là 1.150.113,48 m3/ngày, trong đ hình thành từ trữ lượng động tự nhiên là 82,25%, trữ lượng tĩnh trọng lực là 14,87% và trữ lượng tĩnh đàn hồi là 2,88%”
- Tầng khe nứt: Nước tồn t i dưới d ng khe nứt bao gồm các trầm tích biến chất, trầm tích lục nguyên và các phun trào bazan có tuổi từ Proterozoi đến Kainozoi, phần
lộ trên mặt chiếm ¾ diện tích của tỉnh Độ giàu nước trong các trầm tích này biến đổi phức t p, nhưng nhìn chung thuộc lo i nghèo nước Bao gồm các tầng chứa nước: Tầng chứa nước Cambri – Ocdovic, Protorozoi Tổng diện tích của tầng chứa nước khe nứt là 6.150 km2, trữ lượng khai thác tiềm năng là 4.144.608 m3/ngày
b Chất lượng
Trang 22Cơ sở để đánh giá diễn biến ô nhiễm nước ngầm t i khu vực tỉnh Quảng Nam là dựa vào số liệu quan trắc hằng năm và các ho t động kinh tế - xã hội Các thông tin về quan trắc nước ngầm như sau:
- Vị trí và số lượng điểm quan trắc: Dựa vào việc phân bố địa lý và đặc trưng gây
ô nhiễm cho nước ngầm, vị trí quan trắc chủ yếu tập trung vào 03 lĩnh vực ch nh đ là: khu vực gần bãi rác, khu vực gần ho t động sản xuất công nghiệp và khu vực dân cư tập trung, đồng bằng ven biển Tổng số điểm quan trắc tập trung cho 03 vùng này là 26 điểm, với số lượng điểm quan trắc này, có thể đ i diện được cho từng vùng cần quan trắc
(Nguồn từ:Viện Quy Ho ch Thủy Lợi 162A Trần Quang Khải-Hoàn Kiếm-Hà Nội, Quy ho ch thủy lợi tỉnh Quảng Nam năm 2020-2030, 2017 )
1.3.2 Những thách thức trong tương lai
Sự gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội trong thế kỷ 21 sẽ làm gia tăng
m nh nhu cầu dùng nước và đồng thời tác động m nh mẽ đến tài nguyên nước Tài nguyên nước (xét cả về lượng và chất) liệu c đảm bảo cho sự phát triển bền vững kinh tế xã hội trong hiện t i và tương lai của nước ta hay không? Đây là một vấn đề lớn cần được quan tâm ưới đây xin nêu một số thách thức chủ yếu
Trước hết, sự gia tăng dân số sẽ kéo theo sự gia tăng về nhu cầu nước s ch cho
ăn uống và lượng nước cần dùng cho sản xuất Đồng thời, tác động của con người đến môi trường tự nhiên n i chung và tài nguyên nước nói riêng sẽ ngày càng m nh mẽ, có thể dẫn đến những hậu quả rất nghiêm trọng
1.3.3 Nhu cầu dùng nước tăng lên mạnh mẽ:
Cùng với sự phát triển kinh tế x hội và sự gia tăng dân số, nhu cầu dùng nước cho sinh ho t, sản xuất công nông nghiệp sẽ tăng lên m nh mẽ trong tất cả các vùng
1.3.4 Cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước:
Như trên đ nêu, sự gia tăng dân số và các ho t động của con người sẽ ngày càng tác động m nh mẽ đến môi trường tự nhiên n i chung và môi trường nước n i riêng Những ho t động tự phát, không c quy ho ch của con người như chặt phá rừng bừa
b i, canh tác nông lâm nghiệp không hợp lý và thải chất thải bừa b i vào các thuỷ vực đ và sẽ gây nên những hậu quả rất nghiêm trọng, làm cho nguồn nước bị c n kiệt, bị ô nhiễm, h n hán c khả năng càng khốc liệt Nguy cơ thiếu nước s ch càng trầm trọng, nhất là vào mùa c n ở các vùng mưa t
1.3.5 Tác động của biến đối khí hậu toàn cầu
Sự biến đổi của khí hậu toàn cầu đ , đang và sẽ tác động m nh mẽ đến tài nguyên nước Khi đ nhiệt độ tăng lên, lượng mưa giảm vào mùa kiệt và tăng vào mùa
lũ
Trang 2312
1.4 Tổng quan về BĐKH ảnh hưởng đến tài nguyên nước
1.4.1 Xu thế biến đổi của dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ và kiệt
Căn cứ vào số liệu thực đo t i các tr m trong vùng nghiên cứu là Nông Sơn,
Th nh Mỹ cho thấy:
Trong thời kỳ từ 2001 trở l i đây, xu thế biến đổi của dòng chảy trung, trung bình mùa lũ, mùa kiệt đều c xu hướng tăng t i hầu hết các tr m có số liệu đo đ c Giá trị trung bình của dòng chảy năm, mùa lũ, mùa kiệt giai đo n 2001- nay so với trung bình nhiều năm cho thấy như sau:
- Dòng chảy trung bình nhiều năm: òng chảy trung bình năm thời kỳ 2001- nay
so với trung bình nhiều năm tăng 1÷9% ở các tr m thuộc các sông Vu Gia - Thu Bồn
- Dòng chảy trung bình mùa lũ: òng chảy trung bình mùa lũ thời kỳ 2001-nayso với trung bình nhiều năm tăng 1÷4% ở các tr m thuộc các sông Vu Gia - Thu Bồn
- Dòng chảy trung bình mùa c n: Dòng chảy trung bình mùa c n thời kỳ 2001- nay so với trung bình nhiều năm tăng 7÷20% ở các tr m thuộc các sông Vu Gia - Thu Bồn
ảng 1.2 Đặc trưng dòng chảy năm, trung bình mùa lũ, mùa cann qua các thời kỳ
Tr m Trung bình
thời kỳ
Qo (m3/s)
Tỷ lệ TB1/TB2
Qtb lũ (m3/s)
Tỷ lệ TB1/TB2
Qtb c n (m3/s)
Tỷ lệ TB1/TB2
1.4.2 Xu thế biến đổi của lũ
Qua số liệu thực đo lưu lượng đỉnh lũ và mực nước đỉnh lũ t i các tr m thủy văn
từ năm 1976, 1977 đến nay cho thấy xu thế dòng chảy lũ tăng một cách rõ rệt
Lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn