Báo cáo thực tập: Tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài từ năm 1988 đến nay
Trang 1LờI nói ĐầU
Đầu t trực tiếp nớc ngoài đang ngày càng đóng vai trò động lực tăngtrởng quan trọng đối với các nền kinh tế cả với nớc đầu t và nớc tiếp nhận đầu
t Đặc biệt hơn với các nớc đang phát triển nh Việt Nam Hầu hết các nớc đangphát triển thờng thiếu t bản và có năng suất thấp Muốn tăng năng suất và thunhập bình quân đầu ngời thì các nớc này cần đầu t mà đầu t trực tiếp (FDI) cóvai trò tích cực nhất FDI đợc xem nh cầu nối các khoảng cách về tăng trởngkinh tế, về trình độ công nghệ, về thu nhập bình quân đầu ngời v.v giữa các n-
ớc đang phát triển và các nớc tiên tiến
Đờng lối kinh tế của Đảng ta cũng đã khẳng định rằng để đẩy mạnhcông nghiệp hoá, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ đa nớc ta trở thành mộtnớc công nghiệp có tốc độ tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững thì phải pháthuy cao nội lực đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhậpkinh tế quốc tế Đầu t nớc ngoài đã đang và sẽ trở thành một trong nhữngnguồn đầu t quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nớc nhà
Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài này với hy vọng nghiên cứu và tìmhiểu sơ lợc một số vấn đề liên quan đến đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Namtrong thời gian qua, thành tựu và hạn chế của nó để sau này nếu có cơ hội sẽ
đem nhữnh tri thức, những hiểu biết ít ỏi của mình phục vụ cho sự nghiệp pháttriển kinh tế của đất nớc
Do còn thiếu kinh nghiệm trong việc nghiên cứu nên nội dung đề tàikhông tránh khỏi những thiếu xót, mong các thầy cô và bạn đọc đóng góp ýkiến để đề tài đầy đủ và hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và bạn đọc.
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Loan
I Quan niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài và vai trò của nó
1.1 Quan niệm về đầu t trực tiếp
V.I LêNin cho rằng đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức xuất khẩu tbản hoạt động Xuất khẩu t bản là xuất khẩu giá trị ra bên ngoài (đầu t t bản rabên ngoài) nhằm mục đích chiếm đoạt giá trị thặng d và các nguồn lợi nhuậnkhác ở các nớc nhập khẩu t bản
Hiện nay đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức đầu t quốc tế
Đầu t quốc tế lại là một hình thức cơ bản của quan hệ kinh tế đối ngoại Có haihình thức đầu t quốc tế là: đầu t trực tiếp và đầu t gián tiếp
Đầu t trực tiếp là hình thức đầu t mà quyền sở hữu và quyền sử dụng
và quản lý vốn của ngời đầu t thống nhất với nhau, tức là ngời có vốn đầu t trực
Trang 2tiếp tham gia vào việc tổ chức, quản lý và điều hành dự án đầu t, chịu tráchnhiệm về kết quả, rủi ro trong kinh doanh và thu lợi nhuận
Chúng ta cần phân biệt đầu t trực tiếp với đầu t gián tiếp Đầu t giántiếp là loại hình đầu t mà quyền sở hữu tách rời quyền sử dụng vốn đầu t, tức làngời đầu t không trực tiếp tham gia vào việc tổ chức, điều hành dự án mà thulợi dới hình thức lợi tức cho vay (nếu là vốn cho vay) hoặc lợi tức cổ phần (nếu
là vốn cổ phần), hoặc có thể không thu lợi trực tiếp (nếu cho vay u đãi) Sựkhác nhau rõ nhất giữa hai hình thức đầu t này là ngời đầu t trực tiếp có quyềnkhống chế xí nghiệp đầu t, còn ngời đầu t gián tiếp không có quyền khống chế
xí nghiệp đầu t mà chỉ có thể thu lợi tức trái phiếu, cổ phiếu và tiền lãi
Ngày nay, trong nền kinh tế thế giới, hình thức đầu t trực tiếp là hìnhthức chủ yếu của các nớc phát triển và có xu hớng ngày càng tăng diễn ra ở cảcác nớc phát triển và các nớc đang phát triển
1.2 Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam
ở nớc ta bên cạnh nguồn vốn trong nớc đóng vai trò quyết định, vốn
đầu t nớc ngoài là một trong những nguồn vốn đầu quan trọng Trong đónguồn vốn nớc ngoài, FDI đợc coi là nguồn vốn thích hợp đối với nớc ta Vaitrò của FDI trong những năm qua đã đợc khẳng định, thể hiện :
Thứ nhất, FDI giúp đẩy nhanh tốc độ phát triển nền kinh tế đất nớc,
là một trong những điều kiện tiên quyết để Việt Nam thực hiện thắng lợi sựnghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
Thứ hai, hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần mở rộng quy
mô sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của các cơ sở sản xuất kinh doanhhiện tại và tạo ra năng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, sản phẩm mới, côngnghệ
mới, làm cho nền kinh tế nớc ta từng bớc chuyển biến theo hớng kinh tế thị ờng hiện đại
Thứ ba, hoạt động của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra một
số lợng lớn chỗ làm việc trực tiếp và gián tiếp có thu nhập cao, đồng thời gópphần hình thành cơ chế thúc đẩy việc nâng cao năng lực cho ngời lao động ViệtNam
Thứ t, đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập
của nền kinh tế Việt Nam với thế giới, tạo điều kiện thúc đẩy xuất khẩu, tiếpnhận thành tựu phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến nhờ đó rút ngắn khoảngcách so với thế giới Hơn nữa chúng ta còn có thể học tập kinh nghiệm quản lýkinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trờng của các nớc tiên tiến
Thứ năm, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp sử dụng có hiệu quả
những lợi thế của đất nớc mà trớc đây không thể thực hiện do thiếu vốn nh khaithác dầu mỏ, khoáng sản
II Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài từ năm 1988 đến nay
2.1 Tình hình chung về các dự án đầu t nớc ngoài tại Việt Nam trong thời gian qua
Bảng 1: Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam giai đoạn 1988 – 2003(*) 2003(*)
Trang 3Kể từ khi luật đầu t nớc ngoài đợc ban hành năm 1987, tới tháng 10 năm
2003, Việt Nam đã cấp giấy phép cho 4963 dự án đầu t với tổng số vốn đăng
ký đạt 52,45 tỷ USD ( kể cả vốn đầu t bổ sung cho các dự án đã cấp phép củacác năm trớc ) Khoảng 40% tổng số vốn đầu t đợc cấp trong giai đoạn 1996 – 2003(*)
2000 với 1648 dự án đợc cấp phép có tổng số vốn đầu t đạt 20,7tỷ USD và trên
300 dự án tăng vốn 3,9 tỷ USD
Trong số các dự án đợc cấp phép, tính đến giữa tháng 10 năm 2003 đãthực hiện đợc khoảng 25,43 tỷ USD, chiếm 46,58% tổng số vốn của các dự án.Tính riêng thời kỳ 1996-2000 vốn đầu t thực hiện đạt 12,8 tỷ USD, tăng 80% sovới thời kỳ 1991-1990 Luồng vốn đầu t nớc ngoài thuần tuý chiếm khoảng8,6% GDP trong thập kỷ qua
Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong hơn một thập kỷ qua có thể đợc nhìnnhận qua hai giai đoạn với hai xu hớng phát triển khác biệt với mốc là năm
1996 Giai đoạn trớc năm 1996, đầu t trực tiếp nớc ngoài liên tục gia tăng cả về
số dự án và vốn đầu t, đạt mức kỷ lục là 8,49tỷ USD về tổng số vốn đăng kývào năm 1996 Riêng năm 1996 sở dĩ có lợng vốn tăng vọt là do có hai dự án
đầu t vào lĩnh vực phát triển đô thị ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đợcphê duyệt với quy mô dự án lớn hơn 3 tỷ USD/2dự án )
Trong giai đoạn này tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm vốn đầu t trực tiếpnớc ngoài đạt khoảng 50%/năm Đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng đáng kể từ mức
37 dự án với tổng số vốn đầu t đăng ký 371,8 triệu USD năm 1988 lên 326 dự
án với tổng số vốn đầu t đăng ký 8497 triệu USD năm 1996 Nh vậy, nếu xét cảthời kỳ 1988-2000 thì năm 1995 có thể đợc xem là năm đỉnh cao về thu hút đầu
t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam (cả về số dự án, vốn đăng ký, cũng nh quymô dự án)
Tuy nhiên, kể từ năm 1997 đến nay và đặc biệt là kể từ sau cuộckhủng hoảng tài chính-tiền tệ khu vực, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào ViệtNam liên tục giảm, nhất là đến các năm 1998, 1999 thì xu hớng giảm đó càng
rõ rệt hơn: Nếu so với năm 1997 số dự án đợc duyệt của năm 1998 chỉ bằng79,71%; năm 1999 chỉ bằng 80,85% Số liệu tơng ứng của vốn đăng ký là83,83% và 33,15%
Trong giai đoạn 1997-2000, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài giảm trungbình 24%/năm Đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giảm đáng kể từ mức vốn đầu t
đăng ký khoảng 8,49tỷ USD năm 1996 xuống còn 2,01tỷ USD năm 2000 Nếutheo số lợng vốn đăng ký thì quy mô dự án bình quân của thời kỳ 1988 – 2003(*) 2000
là 14,3 triệu USD/ 1dự án So với một số nớc ở thời kỳ đầu thực hiện chính sách
Trang 4thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài thì quy mô dự án đầu t vào nớc ta bình quân ởthời kỳ này là không thấp Nhng, vấn đề đáng quan tâm xem xét là quy mô dự
án theo vốn đăng ký bình quân của năm 1999 lại nhỏ đi một cách đột ngột và ởmức thấp nhất từ trớc tới nay (5,52 triệu USD/1 dự án) Quy mô dự án theo vốn
đăng ký bình quân của năm 1999 chỉ bằng 38,6% quy mô bình quân của thời
kỳ 1998-2000 và chỉ bằng 31,27% quy mô dự án bình quân của năm cao nhấtnăm 1995 (ta không so sánh với năm 1996 vì năm này có hai dự án đặc biệt đãnêu trên)
Ngoài ra trong giai đoạn này còn có một xu hớng khác rất đáng lo ngại
đó là số dự án và vốn đầu t giải thể tăng cao hơn nhiều so với những giai đoạntrớc Tổng số vốn đầu t giải thể giai đoạn 1997-2000 khoảng 6,4 tỷ USD so với2,69 tỷ của 8 năm trớc đó cộng lại Tình trạng này có nhiều nguyên nhân, nhng
có nguyên nhân rất đáng đợc chú ý là một số nhà đầu t khi lập dự án đã tínhtoán cha thật sát với thực tế nên khi triển khai dự án họ gặp phải một số vấn đềphát sinh vợt cả khả năng tài chính cũng nh các yếu tố điều kiện cho doanhnghiệp vận hành Thậm chí có một số nhà đầu t nớc ngoài, thực chất là yếu vềnăng lực tài chính nên mặc dù đã đợc cấp giấy phép đầu t, nhng do không huy
động đợc vốn đúng nh dự kiến, buộc họ phải triển khai thực hiện dự án chậm,
có khi mất khả năng thực hiện
Tuy nhiên trong một vài năm trở lại đây, với nhiều chính sách nhằmcải thiện môi trờng đầu t, tình hình thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài đã có nhiềuchuyển biến theo hớng tích cực Đặc biệt năm 2003 đợc coi là một năm khởisắc trong thu hút nguồn vốn FDI, nhất là những tháng cuối năm Theo thống kêbớc đầu, vốn cấp mới năm 2003 đạt gần 2 tỷ USD, tăng 23% so với 2002, vốn
bổ xung đạt 1,2 tỷ USD, tăng gần 5,6% Nh vậy tổng vốn đăng ký cấp mới, bổxung đạt gần 3,2 tỷ USD, tăng 16% so với 2002 Vốn thực hiện của khu vựcFDI cũng đạt ở mức khá cao: 2,65 tỷ USD, tăng 2,3% so với 2002 và chiếmkhoảng 18% tổng vốn đầu t toàn xã hội
Thành công trong việc thu hút FDI năm 2003 đã tạo động lực rất lớncho năm 2004 Thật vậy đến hết tháng 3/2004, cả nớc đã có 120 dự án đợc cấpgiấy phép với tổng vốn đầu t đăng ký là 420 triệu USD, đạt 63% kế hoạch về số
dự án và tăng 11% về số vốn đăng ký so với quý I/2003 Ngoài ra, còn có 29 lợt
dự án bổ xung vốn đầu t đăng ký tăng lên 294,6 triệu USD, tăng 51% vốn sovới quý I/2003 Tổng vốn đăng ký mới lẫn vốn bổ xung của 3 tháng đầu năm
đạt 714,6 triệu USD, tăng 25% so với 3 tháng đầu năm 2003
2.2 Đầu t trực tiếp nớc ngoài xét về hình thức đầu t
Xuất phát từ chính sách đổi mới nền kinh tế, mở cửa và hội nhập vớinớc ngoài (1986), ngày 19-12-1987 lần đầu tiên Quốc hội nớc ta đã thông qualuật đầu t nớc ngoài cho phép các tổ chức, cá nhân là ngời nớc ngoài đợc đầu tvào Việt Nam và qua 4 lần sửa đổi bổ sung vào các năm 1990, 1992, 1996,tháng 4/2000, môi trờng đầu t đã đợc cải thiện thông thoáng hơn nh quy địnhtháo gỡ kịp thời những khó khăn vớng mắc, giảm thiểu rủi ro cho các nhà đầu
t, mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, quy định về miễn thuế nhậpkhẩu, thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài
Luật đầu t cũng đã cho phép các nhà đầu t nớc ngoài đợc đầu t ở Việt Nam theocác hình thức đầu t phổ biến trong khu vực và quốc tế sau đây:
- Công ty liên doanh là dạng công ty trách nhiệm hữu hạn đợc thànhlập với sự tham gia của một bên là một hay nhiều pháp nhân trong nớc và bênkia là một hay nhiều thành viên nớc ngoài Vốn hoạt động do hai bên đóng góp
và thời gian hoạt động từ 30 đến 50 năm
- Công ty có 100% vốn đầu t nớc ngoài là dạng công ty trách nhiệmhữu hạn do tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài thành lập, tự chịu trách nhiệm về
Trang 5kết quả kinh doanh Vốn hoạt động 100% do nớc ngoài góp và thời gian hoạt
động từ 50 đến 70 năm
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh là dạng hợp đồng hợp tác kinh doanhgiữa hai bên hay nhiều bên để cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh trêncơ sở phân định trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ rõ ràng và không thành lậpmột pháp nhân mới
- Xây dựng, khai thác, chuyển giao (BOT) là hình thức hợp đồng đợc
ký kết giữa chủ đầu t và các cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để xây dựng mộtcông trình trong đó có nhà thầu bỏ vốn để kinh doanh và khai thác công trìnhtrong một thời gian nhất định đủ để thu hồi vốn và các lợi nhuận thoả đáng, sau
đó chuyển giao công trình cho Nhà nớc khi chấm dứt hợp đồng mà không đòihỏi bất cứ khoản tiền nào.
Trong đó hình thức liên doanh và hình thức doanh nghiệp 100% vốn
n-ớc ngoài là hai hình thức phổ biến nhất của đầu t trực tiếp nn-ớc ngoài tại ViệtNam Hình thức liên doanh giai đoạn đầu chiếm tới 61% số dự án và 70% vốn
đăng ký Sở dĩ nh vậy là do thời kỳ đầu, các thủ tục để triển khai thực hiện dự
án còn đòi hỏi nhiều giấy tờ, lại phải thông qua nhiều khâu, nhiều nấc, và rấtphức tạp, trong khi đó ngời nớc ngoài còn ít hiểu biết các điều kiện kinh tế-xãhội và pháp luật của Việt Nam, họ thờng gặp khó khăn trong giao dịch, quan hệcùng một lúc với khá nhiều cơ quan chức năng của Việt Nam để có đợc đầy đủcác điều kiện triển khai xây dựng cơ bản cũng nh tổ chức thực hiện dự án đầu t.Trong hoàn cảnh nh vậy, đa số các nhà đầu t thích lựa chọn hình thức liêndoanh để bên Việt Nam đứng ra lo các thủ tục pháp lý cho sự hoạt động củadoanh nghiệp hiệu quả hơn
Sau một thời gian hoạt động trong môi trờng đầu t ở Việt Nam, cácnhà đầu t nớc ngoài, đặc biệt là các nhà đầu t châu á có điều kiện để hiểu biếthơn về pháp luật, chính sách, phong tục tập quán và cách thức hoạt động kinhdoanh ở Việt Nam Sự am hiểu của các nhà đầu t đợc nâng lên trong điều kiệncác thủ tục cấp phép của Việt Nam đang từng bớc đợc cải tiến theo hớng ngàycàng đơn giản hơn trớc, và cùng với sự xuất hiện những tổ chức t vấn giúp cácnhà đầu t nớc ngoài thực hiện các thủ tục triển khai, tổ chức sản xuất kinhdoanh của các dự án tơng đối có hiệu quả Vì vậy, nhu cầu có đối tác Việt Nam
để tiến hành các thủ tục, đối với nhà đầu t nớc ngoài đã giảm đi một cách đáng
kể, tính đến ngày 03/05/2002 hình thức liên doanh với 1.039 dự án chỉ chiếm32,2% tổng số dự án, vốn đăng ký là 19,97 tỷ USD chiếm 52,2% tổng vốn đăngký
Không những thế, khi tham gia liên doanh khả năng của phía ViệtNam thờng yếu cả về vốn đóng góp lẫn cán bộ quản lý, mặt khác nhiều nhà đầu
t nớc ngoài không muốn chia sẻ quyền điều hành doanh nghiệp với bên ViệtNam nên họ thấy không cần thiết phải có đối tác Việt Nam trong hoạt động
đầu t Do đó, số dự án đầu t nớc ngoài vào Việt Nam theo hình thức doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoài ngày càng có xu hớng tăng lên cả tuyệt đối lẫn t-
ơng đối Nếu trong thời kỳ đầu chỉ có gần 10% số dự án và vốn đăng ký hoạt
động theo hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài thì tính đến 03/05/2002con số đó đã lên đến 2037 dự án chiếm 63,2% tổng số dự án và vốn đăng ký là12,91 tỷ USD chiếm 33,75% tổng vốn đăng ký
Hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh đến nay chỉ chiếm 4,46% tổng
số dự án và 10,9% số vốn đầu t, chủ yếu trong các lĩnh vực thăm dò và khaithác dầu khí và dịch vụ viễn thông
Từ năm 1993, Việt Nam mới bắt đầu áp dụng hình thức “hợp đồng xâydựng-kinh doanh-chuyển giao ” (BOT), và cho đến nay đã có 6 dự án đầu t nớcngoài thực hiện theo hình thức này với số vốn đăng ký gần 12,27tỷ USD
Dới đây là một số vấn đề tồn tại trong hình thức đầu t mà Chính phủ tacần phải có biện pháp giải quyết để thu hút ngày càng nhiều vốn đầu t trực tiếp
Trang 6nuớc ngoài Nếu xét trên tổng thể hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài trên lãnhthổ Việt Nam thì tỷ trọng vốn nớc ngoài đang chiếm phần lớn trong tổng sốvốn hoạt động Không những thế tỷ trọng vốn nớc ngoài đang có xu hớng tănglên, còn tỷ trọng vốn của Việt Nam đã thấp lại đang xu hớng giảm xuống đáng
kể Tuy nhiên sự giảm xuống này cũng có thể đợc giải thích bởi đặc điểm gópvốn của Việt Nam, đó là góp vốn chủ yếu bằng giá trị quyền sử dụng đất và giátrị thiết bị, nhà xởng hiện có Nhng dẫu sao với tỷ trọng và xu hóng nh vậycũng là điều đặt ra cần nghiên cứu về khả năng chi phối và lợi ích mà ViệtNam có thể thu đợc qua hoạt động kinh tế này Qua thực tế hoạt động, cho đếnnay đã có 76 dự án liên doanh đã thực hiện chuyển quyền sở hữu vốn giữa cácbên tham gia liên doanh, hay giữa bên tham gia liên doanh cho chủ mới Trong
số đó có 59 dự án đã chuyển từ liên doanh thành doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài và 13 dự án chuyển từ liên doanh thành doanh nghiệp 100% vốn ViệtNam Sự thay đổi sở hữu nh vậy là chuyện bình thờng, nhng với số lợng liêndoanh chuyển cho chủ nớc ngoài đã gấp hơn 4,5 lần số lợng chuyển thành chủViệt Nam thì quả là một điều đáng suy nghĩ Điều này phần nào chứng tỏ vị thếcủa các doanh nghiệp Việt Nam tham gia vào liên doanh đang giảm đi mộtcách đáng kể Đây cũng là tín hiệu “báo động” cho chúng ta về khả năng pháttriển bền vững của hoạt động và mục đích sử dụng đối với đầu t trực tiếp nớcngoài
“Hợp đồng xây dựng – 2003(*) kinh doanh – 2003(*) chuyển giao” là hình thứcchúng ta đa vào áp dụng với mong muốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tphát triển cơ sở hạ tầng Mặc dù nhà nớc ta đã có nhiều chính sách u đãi chohình thức này nh: không thu tiền thuê đất, đợc hởng các mức thuế thấp nhất, đ-
ợc chuyển đổi ngoại tệ Nhng số dự án thuộc hình thức này vẫn còn rất ít Sở
dĩ nh vậy là vì nhiều lúc hai bên không thống nhất đợc cách tính giá cả đầuvào, đầu ra đối với các đối tác cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu và mua sảnphẩm
2.3 Đầu t trực tiếp nớc ngoài xét về cơ cấu ngành, lĩnh vực
Đầu t trực tiếp nớc ngoài trong thời gian qua chủ yếu tập trung vào cácngành nh ngành công nghiệp chế tạo, dầu khí, xây dựng khách sạn, văn phòng
và nhà cho thuê, phát triển cơ sở hạ tầng Tính đến hết năm 2003, tổng số vốn
đầu t nớc ngoài thực hiện đạt khoảng 25,43 tỷ USD, trong đó ngành côngnghiệp đạt gần 17,56 tỷ USD (chiếm 69,05% tổng số vốn thực hiện ), ngànhxây dựng đạt 4,61 tỷ USD (chiếm 18,13%), ngành nông, lâm nghiệp và thuỷsản đạt 1,56 tỷ USD (chiếm 6,15%) và ngành dịch vụ đạt 6,31 tỷ USD (chiếm25%) Các ngành có tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký đạt trên 50% nh: tàichính-ngân hàng, nông-lâm nghiệp, dầu khí, công nghiệp nặng và công nghiệpchế biến Các ngành khác có tỷ lệ vốn thực hiện đạt từ 30-40% Nh vậy có thểnói các dự án đầu t vào ngành công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất cả về số l-ợng dự án lẫn vốn đầu t, tiếp đến là các lĩnh vực khách sạn, du lịch và dịch vụ.Các ngành nông, lâm nghiệp có số dự án lớn nhng vốn thấp hơn (chứng tỏ quymô dự án ở lĩnh vực này tơng đối nhỏ ) Vốn đầu t nớc ngoài vào các ngành nhtrên đã biểu hiện phù hợp các chỉ số của cơ cấu kinh tế hiện đại, công nghiệphoá: Công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp
Bảng 2: Đầu t tực tiếp nớc ngoài theo ngành 1988 – 2003(*) 2003(*)
Trang 72.7735.9802.6131.8601.5621.4351276.3131.0392.0365982306291.598524280
(*) Xem ghi chú ở bảng 1Nguồn: Vụ QLDA – 2003(*) Bộ Kế hoạch và đầu t
2.3.1 Đối với ngành công nghiệp
Tính từ năm 1988 đến 16/12/2003, toàn ngành công nghiệp đã có3.331 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đợc cấp phép với tổng số vốn đăng ký đạt27,41 tỷ USD Tính đến đầu năm 2003, trong tổng số 15.818 doanh nghiệpcông nghiệp đã có 1.674 doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài nhiều hơn so với1.594 doanh nghiệp Nhà nớc và tăng 611 doanh nghiệp so với đầu năm 2001.Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài không những chiếm tỷ trọng cao màcòn có xu hớng tăng lên đáng kể trong tổng giá trị sản xuất của toàn ngành.Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài luôn tạo ra hơn 25% giá trị sản xuất của toànngành công nghiệp Tỷ trọng giá trị sản xuất của khu vực này đạt từ 25,1%(năm1995) lên 31,98 (năm1998) và 34,73% (năm 1999) Trên phạm vi cả nớc,khu vực công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài (gồm cả dầu khí) năm 2003 ớctăng 18,3%, cao thứ hai trong ba khu vực (khu vực Nhà nớc tăng 12,4%; khuvực ngoài quốc doanh tăng 18,7%), cao hơn hẳn tốc độ tăng 15,1% đã đạt đợccủa năm 2002 Nếu không kể dầu khí (chỉ tăng 6,2%) thì tốc độ tăng của khuvực này còn cao hơn: 22,4% Năm 2003 tỷ trọng của khu vực có vốn đầu t nớcngoài trong toàn ngành công nghiệp đã đạt 36,2% so với 35,5% năm 2002 vàgấp gần 1,5 lần tỷ trọng của năm 1995 (25,1%) Trong tổng mức tăng giá trịsản xuất của toàn ngành công nghiệp thì khu vực công nghiệp có vốn đầu t nớcngoài đã đóng góp 40,6% (khu vực doanh nghiệp Nhà nớc chỉ đóng góp 31%
và khu vực ngoài quốc doanh là 28,4%)
Qua các số liệu thực tế về hoạt động FDI trong thời gian qua cho thấydòng vốn đầu t tập trung vào một số ngành, lĩnh vực nh : dầu khí, công nghiệp
điện tử, công nghiệp ô tô xe máy, công nghiệp hoá chất, lĩnh vức dệt, may, giầydép Sở dĩ nh vậy là do các lĩnh vực này có tiềm năng thu hút vốn FDI lại dễthu lợi nhuận, thời gian thu hồi vốn nhanh, có thị trờng trong nớc và nớc ngoàilớn Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài có mặt ở hầu hết các sản phẩm côngnghiệp chủ yếu, trong đó có nhiều sản phẩm chiếm tỷ trọng khá cao nh dầu thô100%, máy giặt 100%, bột ngọt 100%, ô tô lắp ráp 93,1%, ti vi lắp ráp 90,7%,
xe máy lắp ráp 87%, tủ lạnh 100%, xe đạp 82,45, xút 77,7%, xà phòng 50,2%,dầu thực vật 55,6%, sứ vệ sinh 41,45%, ắc quy37,1%, xi măng 30,2%, thép cán29,5% Sau đây là một số lĩnh vực tiêu biểu nh:
Trang 8Lĩnh vực dầu khí : So với các ngành kinh tế khác ở Việt Nam thì đây
là một trong rất ít ngành thu hút đợc các tập đoàn kinh tế lớn của thế giới đếntham gia đầu t Đến nay, bao gồm cả xí nghiệp liên doanh dầu khí ViesoPetrochúng ta đã cấp 56 giấy phép hoạt động với tổng số vốn đăng ký 1,89 tỷ USD(cha kể các dự án tăng vốn của ViesoPetro) cho các nhà đầu t tơng đối có tiềmlực về mọi mặt thuộc Bắc Mỹ, châu Âu, châu úc, châu á Hình thức hoạt độngchủ yếu của các nhà đầu t này là hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm Hiệnnay, mỏ Đại Hùng và mỏ dầu tại vùng chồng lấn với Malaixia, mỏ Rạng Đông,
mỏ Hồng Ngọc đang khai thác và mỏ khí Lan Đỏ-Lan Tây dự kiến đợc khaithác trong thời gian gần nhất nếu đuợc
Giá trị sản xuất của ngành khai thác dầu thô và khí tự nhiên năm 1995
là 99,7%, năm 1998 là 99,8% Riêng xí nghiệp liên doanh ViesoPetro đã tiếnhành khai thác quy mô các mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng, đồng thời thăm dò thêmcác khu vực mới để mở rộng phạm vi hoạt động, điều hành mỏ Đại Hùng và đakhí đồng hành vào bờ Sản lợng dầu thô khai thác tăng nhanh chóng từ 3,957triệu tấn /năm (1991) lên 12,6 triệu tấn/năm (2000); tơng ứng doanh thu từ bándầu thô cũng tăng từ 581,1 triệu USD (1991) lên 2694,6 triệu USD (2000-nămnày nhờ giá dầu thô thế giới tăng mạnh) Nếu chỉ tính riêng thời kỳ 5 năm1991-1995 thì sản lợng khai thác của ViesoPetro đạt 29,398 triệu tấn dầu thô,doanh thu đạt 3906,2 triệu USD Thời kỳ 1996-2000 đạt sản lợng khai thác53,367 triệu tấn dầu và doanh thu là 7955,1 triệu USD; tức là nhìn chung tănggấp đôi so với thời kỳ trớc Từ năm 2001 trở lại đây ngành khai thác dầu khíkhông bị suy giảm hay tăng trởng thấp (sản lợng dầu thô khai thác năm 2001tăng 4,2%, năm 2002 giảm 0,2%, năm 2003 ớc tăng 4,9%) Có thể thấy tiềmnăng của ngành dầu khí nớc ta rất lớn , do vậy càng cần phải thu hút đầu t trựctiếp nớc ngoài nhiều hơn nữa để có thể khai thác hiệu quả nguồn lực của đất n-
ớc
Lĩnh vc công nghiệp ô tô và xe máy: Đây cũng là một trong nhng lĩnh
vực thu hút đợc nhiều nhà đầu t thuộc các hãng lớn mà sản phẩm của họ đã trởthành nổi tiếng và có lợi thế cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trên thế giới
nh TOYOTA, FORD, HONDA, SUZUKI
Đến nay, chúng ta đã cấp giấy phép hoạt động cho 14 dự án đầu t sảnxuất ô tô và 4 dự án đầu t sản xuất xe máy Số vốn thực hỉên của các dự án đầu
t sản xuất ô tô đến nay là 376 triệu USD (bằng 43,12% vốn đăng ký ), với sốsản phẩm sản xuất bình quân 140 nghìn xe ô tô/năm Trong số 14 dự án đầu tsản xuất ôtô có 3 dự án không triển khai (Chril,Nissan,Vietsin) một dự án tuy
đã triển khai (đã đầu t 16 triệu USD) nhng tạm dừng không đầu t tiếp (dự ánMercedes-Bens) và liên doanh Mê Kông cũng đã ngng sản xuất Một đặc điểmtơng đối nổi bật nữa của các dự án đầu t sản xuất ôtô xe máy là bên cạnh cáchoạt động của chính bản thân thì các dự án này có tác động đến việc hình thànhcác dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng tơng ứng Tức là, đi cùng với các dự án
đầu t loại này thờng là một loạt các dự án đầu t sản xuất linh kiện, phụ tùng,sản phẩm bổ trợ, cùng triển khai nhằm đáp ứng nhu cầu đồng bộ về sản xuất
ôtô, xe máy Các dự án đầu t dạng vệ tinh này thờng là những bạn hàng truyềnthống của các nhà đầu t hoặc các doanh nghiệp cơ khí sẵn có của Việt Nam,trong đó có cả những doanh nghiệp đang gặp khó khăn do sản xuất-kinh doanhthậm chí có nguy cơ phá sản
Lĩnh vực công nghiệp hoá chất: Đến nay, lĩnh vực này đã thu hút 89
dự án với tổng số vốn đăng ký 1.117 triệu USD, (36 dự án 100% vốn nớc ngoài;
48 dự án liên doanh; 5 dự án hợp đồng hợp tác kinh doanh) trong đó số vốn đãthực hiện là 397,6 triệu USD (bằng 35,6% tổng vốn đăng ký)
Lĩnh vực dệt, may, giầy dép: Là ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao
động, suất đầu t cho mỗi lao động thấp, triển khai sản xuất-kinh doanh nhanh;
đặc điểm này rất thích hợp với điều kiện kinh tế và trình độ phát triển ở thời kỳ
Trang 9đầu tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nớc ta Đến nay, chúng ta đãphê duyệt 250 dự án với tổng số 2.396 triệu USD vốn đăng ký đầu t vào lĩnhvực này (Dệt: 87 dự án với 1.649 triệu USD vốn đăng ký; May: 118 dự án với
281 triệu USD vốn đăng ký; Giầy dép: 45 dự án với 466 triệu USD vốn đăngký) Trong số đó, số vốn đã thực hiện là 1.079 triệu USD (bằng 45% tổng sốvốn đăng ký) Đây là một trong những lĩnh vực có tỷ lệ vốn thực hiện đạt vàoloại cao
Lĩnh vực công nghiệp điện tử: Đầu t trực tiếp nớc ngoài vào công
nghiệp điện tử mới chỉ đạt ở mức “rất khiêm tốn “ so với nhiều ngành khác
Đây là lĩnh vực mà các nhà đầu t nớc ngoài có mặt tơng đối sớm, vốn thực hiện
đạt tỷ lệ cao so với vốn đăng ký, có tiến độ thực hiện đúng với cam kết ghitrong giấy phép đầu t và đây là lĩnh vực rất sớm phát huy hiệu quả Đến nay đã
có 22 dự án đầu t với tổng số vốn đăng ký 615 triệu USD, trong đó có hơn61,63% vốn đã đợc thực hiện (379 triệu USD) Số vốn thực hiện trên đợc tậptrung chủ yếu và thời kỳ 1991-1995 (chiếm 92,4% tổng vốn thực hiện từ trớctới nay) Hình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài trong lĩnh vực này đang
có nhiều u thế trong thực hiện vốn đầu t Các doanh nghiệp 100% vốn nớcngoài chiếm 27% số dự án, 18% vốn đăng ký nhng nó đã chiếm tới 63% vốnthực hiện Đặc biệt, trong khi số vốn thực hiện so với vốn đăng ký chỉ đạt27,2% ở hình thức doanh nghiệp liên doanh, thì tỷ lệ này lại đạt tới 207,5% ởhình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài (trong công nghiệp điện tử cha cóhình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh) Một trong những yếu tố tơng đối nổibật, thể hiện sự hơn hẳn nhiều lĩnh vực khác là đã xuất hiện sự đầu t của nhiềucông ty xuyên quốc gia và hãng điện tử lớn, có uy tín trên thị trờng thế giới nh:MATSUSHITA, JVC, TOSHIBA, FUJITSU, PHILIPS, SAMSUNG, LG,DAEWOO, SONY Xét về quy mô dự án đầu t thì quy mô bình quân của các
dự án đầu t ở lĩnh vực này cao hơn quy mô bình quân các dự án đầu t chungcủa cả nớc (so với quy mô bình quân cả nớc thì quy mô bình quân trong côngnghiệp điện tử bằng 115% vốn đăng ký và 175,9% vốn thực hiện)
2.3.2 Đối với ngành nông nghiệp
Nông, lâm nghiệp là ngành xản xuất vật chất quan trọng, năm 2003chiếm gần 18% tổng sản phẩm trong nớc (GDP), hàng năm sử dụng gần 20triệu ha đất và rừng, thu hút trên 72% lực lợng lao động xã hội Nhng đây cũng
là ngành rất khó thu hút các nhà đầu t nớc ngoài Tính chung, từ khi có Luật
đầu t nớc ngoài (1988) đến tháng 10/2003 có 536 dự án đầu t với số vốn đăng
ký 2635 triệu USD đầu t vào nông, lâm nghiệp chiếm 10,8% tổng số dự án,5,83% tổng vốn đăng ký Bình quân mỗi năm thu hút đợc 36 dự án với 175triệu USD vốn đăng ký Quy mô dự án chỉ có 4,86 triệu USD vốn đăng ký Số
dự án ít, quy mô dự án nhỏ lại không ổn định Sau khi đạt đỉnh cao năm 1997với 124 dự án, 813 triệu USD vốn đăng ký, cũng nh tình trạng chung của cả n-
ớc số dự án, vốn đăng ký và quy mô vốn bình quân một dự án đầu t vào nông,lâm nghiệp đã sút giảm
Tuy nhiên, bớc sang năm 2003 tình hình đã có sự khởi sắc rõ nét Tốc
độ tăng trởng số dự án và số vốn đều cao so với các khu vực công nghiệp vàdịch vụ: Số dự án đạt 68, vốn đăng ký 117,6 triệu USD, so với năm 2002 số dự
án tăng gấp 3,8 lần, số vốn đăng ký tăng gấp 3,56 lần Số lợng dự án và số vốn
đăng ký tuy còn khiêm tốn so với khu vực FDI trong công nghiệp và dịch vụnhng xét về tốc độ tăng trởng rõ ràng khu vực nông, lâm nghiệp đã có sự vợttrội (vốn đăng ký của toàn bộ khu vực FDI của Việt Nam năm 2003 chỉ đạt gần
2 tỷ USD, tăng 23% so với năm 2002)
Thực tế cho thấy những năm trớc, các dự án chỉ tập trung vào ngànhnông nghiệp của một số tỉnh ở miền Đông Nam Bộ nh Bình Dơng, Đồng Nai nhng năm 2003 đã mở rộng ra nhiều tỉnh ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Lĩnh
Trang 10vực hoạt động của các dự án cũng phong phú hơn các năm trớc Trong nôngnghiệp phổ biến nhất vẫn là chăn nuôi gia súc, gia cầm và chế biến thức ănchăn nuôi;ngoài ra còn có một số hoạt động khác nh: trồng và chế biến cao su;trồng chè và chế biến chè; trồng rau sạch và hạt rau giống; trồng nấm linh chixuất khẩu; trồng cây ăn quả chất lợng cao; sản xuất kinh doanh lúa giống, ngôgiống lai; trồng hoa phong lan Trong lâm nghiệp chủ yếu đầu t vào trồngrừng và chế biến lâm sản xuất khẩu Xét về kết quả sản xuất kinh doanh và hiệuquả kinh tế thì đầu t nớc ngoài vào nông, lâm nghiệp cũng đã có những tiến bộ
đáng ghi nhận Tổng doanh thu của các dự án đã đi vào sản xuất năm 2003 đạt657,7 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu đạt trên 13 triệu USD, thuế và các khoản
Các dự án FDI trong nông, lâm nghiệp cũng đã và đang đặt ra nhiềuvấn đề cần quan tâm nh: Số dự án tăng thêm còn quá ít cả về số lợng và số địaphơng có dự án, quy mô vốn quá nhỏ, khả năng thu hút lao động nông thôn củanhiều dự án còn hạn chế, cha hình thành vùng sản xuất nông sản hàng hoá tậptrung có chất lợng cao, các loại nông lâm sản do các dự án sản xuất còn ít về sốlợng, đơn điệu về chủng loại nên cha chiếm lĩnh đợc thị trờng trong nớc và xuấtkhẩu
Do những hạn chế trên nên vai trò của các dự án FDI trong nông lâmnghiệp còn mờ nhạt, cha có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của nông,lâm nghiệp Việt Nam trong năm 2003 cũng nh những năm trớc đó Doanh thucủa các dự án FDI trong nông, lâm nghiệp năm 2003 mới chiếm 0,4% tổng giátrị sản xuất nông, lâm nghiệp cả nớc Đó là tỷ lệ quá nhỏ bé so với công nghiệp
và so với yêu cầu và tiềm năng
2.3.3 Đối với ngành dịch dụ
Ngành dịch dụ bao gồm nhiều lĩnh vực và cũng là ngành thu hút đợc
số dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài lớn với 964 dự án với tổng vốn đăng ký đạt14,88 tỷ USD tập trung chủ yếu vào lĩnh vực khách sạn và du lịch, giao thôngvận tải và bu điện, xây dựng văn phòng-căn hộ
Lĩnh vực viễn thông : Đến nay đã có 14 dự án đầu t nớc ngoài đợc cấp
phép với tổng số vốn đăng ký là 1545 triệu USD, trong số đó đã thực hiện là
388 triệu USD (bằng 25% vốn đăng ký) Trong số các dự án đầu t ở lĩnh vựcnày có đến 94% số dự án đầu t theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh vềdịch vụ viễn thông, 6% số dự án đầu t theo hình thức liên doanh để sản xuấtcác thiết bị vật t bu điện Đặc biệt, đây là lĩnh vực không có dự án đầu t theohình thức doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài Nếu so sánh số vốn thực hiện so
Trang 11với vốn đăng ký thì đây là lĩnh vực có tỷ lệ vốn thực hiện tơng đối thấp(25,1%) Nhng do các dự án thuộc lĩnh vực này có quy mô lớn hơn hẳn quy mô
dự án ở các lĩnh vực khác (quy mô bình quân các dự án viễn thông bằng 77,3%quy mô bình quân chung của các dự án đầu t trong cả nớc) nên về thực chất sốvốn thực hiện bình quân trên một dự án đầu t vào viễn thông cao hơn hẳn mứcbình quân của cả nớc (vốn thực hiện bình quân trên một dự án ở viễn thôngbằng 49,5% vốn bình quân của cả nớc)
Trong nền kinh tế Việt Nam, viễn thông là một trong những lĩnh vựckhá hấp dẫn đối với các nhà đầu t nớc ngoài, và do đó dù trong lúc đầu t nớcngoài vào Việt Nam đang trong xu hớng giảm, đầu t trực tiếp nớc ngoài vàoviễn thông vẫn tăng lên một cách đáng kể Nếu vốn đầu t nớc ngoài vào viễnthông thời kỳ 1991-1995 đạt 413 triệu USD thì thời kỳ1996-2002 đạt 845 triệuUSD (bằng 20% thời kỳ 1991-1995) Thời gian qua, bu chính viễn thông làngành có mức tăng trởng cao nhất, và điều này sẽ không thể có đợc nếu không
có sự tham gia của các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài Trong lĩnh vực này, FDI
đã có vai trò rất quan trọng trong việc đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ,hiện đại hoá sản xuất dịch vụ
Lĩnh vực khách sạn và du lịch: là lĩnh vực mà ngay từ đầu có biểu
hiện còn nhiều tiềm năng cha đợc khai thác nên kể từ khi bớc vào thực hiệnchính sách đổi mới, nhiều doanh nghiệp t nhân trong nớc đầu t vào lĩnh vựcnày Và đây cũng là ngành ngay từ đầu đã thu hút sự chú ý của các nhà đầu t n-
ớc ngoài Mặc dù, số dự án cũng nh vốn đăng ký vào ngành này có tỷ trọng chacao trong tổng số dự án cũng nh vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam
Đến nay cũng đã có tới 268 dự án với 9428 triệu USD vốn đăng kýđầu t xâydựng khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê,phát triển đô thị, trong số đó đã có45,2% (426 triệu USD) vốn đã thực hiện Đây cũng là lĩnh vực xuất hiện tìnhtrạng cung vợt quá cầu ở một số thành phố nh TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu,Hải Phòng, Đà Nẵng
2.4 Đầu t trực tiếp nớc ngoài xét về địa bàn đầu t
Mặc dù các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài đã xuất hiện ở 61 tỉnh vàthành phố trên cả nớc, song mức độ phân bố các dự án rất không đồng đều Với mong muốn hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần làmchuyển dịch cơ cấu giữa các vùng kinh tế nên Chính phủ ta đã có những chínhsách khuyến khích, u đãi đối với các dự án đầu t vào “những vùng có điều kiệnkinh tế-xã hội khó khăn; miền núi; vùng sâu; vùng xa” Tuy vậy, cho đến nayvốn nớc ngoài vẫn đợc đầu t tập trung chủ yếu vào các vùng nh Đông Nam Bộ (chiếm 62,5% tổng số dự án, 53,5% tổng vốn đăng ký); đồng bằng sông Hồng(chiếm 19,97% tổng số dự án, 27,5% tổng vốn đăng ký); duyên hải Nam Trung
53,527,57,44,222,662,332,220,16Nguồn : Niên giám thống kê năm 2002
Trang 12Sự phân bố không đồng đều còn thể hiện ở chỗ : Phần lớn vốn đầu t
n-ớc ngoài lại chỉ tập trung ở các tỉnh thành phố lớn của các vùng đó nh TP HồChí Minh, Hà Nội, Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dơng và Hải Phòng.Tổng số vốn đăng ký của 6 tỉnh và thành phố này chiếm trên 70% tổng số vốn
đăng ký của cả nớc.Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai thành phố đi đầutrong cả nớc về thu hút vốn đầu t nớc ngoài và chiếm gần 50% tổng số vốn
đăng ký của cả nớc riêng TP Hồ Chí Minh chiếm 27,3% 10 tỉnh thành phố thuhút đợc nhiều vốn FDI nhất cả nớc (xem bảng)
10937,18105,34272,92022,23412,81560,01337,71105,2925,2876,0
5118,64170,21666,1932,01396,5701,5819,7492,8344,5134,4
Nguồn : Niên giám thống kê 2002
Xu hớng tập trung nớc ngoài ở các tỉnh, thành phố lớn có ít thay đổiqua hơn một thập kỷ qua Nguyên nhân chủ yếu là do điều kiện về cơ sở hạtầng, nguồn nhân lực, thị trờng tiêu thụ và thu nhập ở các tỉnh thành phố lớnthuận lợi và phát triển hơn so với các tỉnh thành phố khác Số liệu trên cũngphần nào nói lên rằng thu hút đầu t nớc ngoài theo vùng lãnh thổ để kết hợphoạt động này với việc khai thác các tiềm năng trong nớc đạt kết quả cha cao
Nh vậy, đây cũng là một trong những vấn đề rất cần đợc chú ý điều chỉnh hoạt
động của chúng ta trong thời gian tới đối với lĩnh vực này
Có thể nói Bình Dơng là điểm sáng về thu hút đầu t trực tiếp nớcngoài Từ một tỉnh có điểm xuất phát thấp, kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, nh -
ng từ khi tái lập tỉnh đến nay, Bình Dơng đã trở thành địa bàn thu hút mạnhnhất các nhà đầu t nớc ngoài đến từ nhiều nớc và vùng lãnh thổ Các khu côngnghiệp ở Bình Dơng không chỉ nhiều về số lợng mà quan trọng hơn là hoạt
động rất hiệu quả Khu công nghiệp ở Bình Dơng không chỉ hấp dẫn với cácnhà đầu t nớc ngoài mà còn cả đối với các doanh nghiệp trong nớc Đến năm
2003, các khu công nghiệp Bình Dơng đã thu hút 200 doanh nghiệp FDI với sốvốn 2 tỷ USD và 135 doanh nghiệp trong nớc với số vốn hơn 7000 tỷ đồng -
điều mà cho tới nay cha địa phơng nào thực hiện đợc Không ít nhà đầu t nớcngoài đã chuyển các dự án của mình từ Đồng Nai hoặc TP Hồ Chí Minh vềBình Dơng dù cho thủ tục di chuyển không đơn giản và khá tốn kém
Giá trị sản xuất năm 2003 tăng 36,3% so với năm 2002, vợt kế hoạch(kế hoạch tăng 32-35%) và cao hơn tốc độ tăng trởng của công nghiệp cả nớc(16%) Sự tăng tốc về giá trị sản xuất trên địa bàn do tác động tích cực của khuvực công nghiệp ngoài quốc doanh và công nghiệp có vốn đầu t trực tiếp nớcngoài (FDI), đã tạo ra xu hớng chuyển dịch cơ cấu theo thành phần khá rõ nét.Thể hiện ở chỗ, năm 2003 khu vực công nghiệp Nhà nớc tăng 10,3% song tỷtrọng so với giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đã giảm dần từ 31,76%năm 1996 xuống 6,4% năm 2003 Trong khi đó khu vực công nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài liên tục tăng trởng cao và năm 2003 tăng 47,3% Nhờ vậy, tỷ
Trang 13trọng khu vực công nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tăng rất nhanh từ 30,9% lên64,5% trong thời gian tơng ứng
Do công nghiệp khu vực FDI vừa chiếm tỷ trọng lớn lại vừa có tốc độtăng trởng cao đã giúp cho công nghiệp Bình Dơng đạt mức tăng trởng cao nhấtcả nớc Tính đến cuối năm 2003, Bình Dơng đã thu hút 805 dự án FDI với tổng
số vốn đầu t gần 3,6 tỷ USD, trong đó chủ yếu tập trung vào các khu côngnghiệp Với 13 khu công nghiệp tập trung quy mô lớn, đa ngành nghề, máymóc thiết bị và công nghệ hiện đại, nhiều sản phẩm công nghiệp FDI ở Bình D-
ơng đã và đang đứng vững trên thị trờng trong nớc và thế giới trong xu thế hộinhập và cạnh tranh quyết liệt Rõ ràng sự tăng tốc của công nghiệp khu vựcFDI đã góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp trên địa bàn tăng trởng cao và ổn
định trong nhiều năm kể từ ngay tái lập : năm 1997 tăng 48%; năm 2001 tăng31,9% và năm 2003 tăng 36,3%
Khu vực FDI còn có vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu củatỉnh Năm 1996 khu vực FDI chỉ xuất khẩu 42,9 triệu USD chiếm tỷ trọng20,7% nhng năm 2002 đã tăng lên 521 triệu USD chiếm tỷ trọng 53% và năm
2003 ớc đạt trên 600 triệu USD chiếm khoảng 56% kim ngạch xuất khẩu trên
địa bàn Chính khu vực này đã tạo nên tốc độ tăng trởng cao về xuất khẩuchung của toàn tỉnh, nhất là những năm gần đây Năm 2000 tăng 22%, năm
2001 tăng 29%, năm 2002 tăng 40% và năm 2003 ớc tăng 36,8% Đây là tốc
độ tăng trởng xuất khẩu cao nhất so với các tỉnh thành phố trong cả nớc Kinh
tế phát triển thể hiện tốc độ tăng trởng GDP cao hơn nhiều so với tốc độ tăngdân số, vì vậy GDP bình quân đầu nhời cũng liên tục tăng từ 7,2 triệu đồngnăm 1999 lên 10 triệu đồng năm 2003 Tổng thu ngân sách trên địa bàn cũngkhông ngừng tăng từ 693 tỷ đồng năm 1996 lên 1985,9 tỷ năm 2002 và 3078 tỷ
đồng năm 2003 Trong nhiều năm nay, Bình Dơng là một trong số ít tỉnh có
đóng góp nhiều nhất cho ngân sách trung ơng với số lợng tăng dần qua cácnăm Bên cạnh hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của các dự án đầu t nớc ngoài
ở Bình Dơng có lẽ cũng ít địa phơng nào sánh kịp Các dự án đầu t và các khucông nghiệp đã tạo công ăn việc làm thu hút hàng chục vạn lao động trong vàngoài tỉnh với thu nhập cao và cuộc sống ổn định Sự nghiệp văn hoá, y tế,giáo dục không ngừng phát triển cả về lợng và chất
Với những thành tựu to lớn đã đạt đợc trong những năm qua, tin rằng
điểm sáng Bình Dơng về thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ tiếp tục pháttriển trong thời gian tới
Hà Nội là một trong hai thành phố của cả nớc thu hút đợc vốn dầu t
n-ớc ngoài nhiều nhất (sau TP Hồ Chí Minh và đứng đầu vùng đồng bằng BắcBộ) Theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội, tính đến cuối năm 2002,
Hà Nội có 567 dự án đầu t trực tiếp với tổng số vốn đăng ký đạt 8,1 tỷ USD,trong đó vốn thực hiện đạt 3,8 tỷ USD Riêng năm 1998 ngoài 46 dự án đợc cấpphép mới còn có 52 dự án điều chỉnh tăng vốn Tỷ trọng khai thác nguồn vốn
đầu t nớc ngoài của Hà Nội thờng đạt mức bình quân 21% Quy mô bình quâncho một dự án đạt 14,3 triệu USD gấp 1,5 lần so với mức trung bình của cả nớc
đầu t trực tiếp nớc ngoài đã đi vào khá nhiều lĩnh vực và ngành kinh tế của hàNội
Trong giai đoạn 1989-2001, cơ cấu đầu t theo ngành có sự dịchchuyển ngày càng phù hợp với mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.Năm 1997 và 1998, cơ cấu vốn đã từng bớc chuyển dịch tập trung vào các lĩnhvực nh: công nghiệp (chiếm tỷ trọng 23% trong cả 2 năm); dịch vụ khách sạn,căn hộ, văn phòng cho thuê lần lợt chiếm 27% và 30%); giao thông bu điện(11% năm 1997 đã tăng lên 38% năm 1998); phát triển đô thị, xây dựng hạtầng kỹ thuật (36% năm 1997) Trong cơ cấu vốn đầu t FDI tỷ trọng ngànhcông nghiệp tăng từ 6,5% năm 1989 lên 16% năm 2002; riêng lĩnh vực pháttriển bất động sản tăng nhanh trong giai đoạn 1989-1996 (mức tăng trung bình