1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chính Sách Học Phí Đại Học Của Việt Nam.pdf

98 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Học Phí Đại Học Của Việt Nam
Tác giả Trần Quang Hùng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hồng Sơn, TS. Phạm Vũ Thắng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN QUANG HÙNG CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ Hà Nội – 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TR[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

TRẦN QUANG HÙNG

CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ ĐẠI HỌC

CỦA VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn

2 TS Phạm Vũ Thắng

Hà Nội – 2016

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ này là công trình nghiên cứu độc lập

của cá nhân tôi

Các số liệu, dữ liệu và thông tin trong Luận án là trung thực và rõ ràng

do tôi thu thập từ các ấn phẩm đã xuất bản hoặc khảo sát, phỏng vấn sinh viên

và lãnh đạo các trường đại học Các tài liệu tham khảo, đánh giá, trích dẫn

được sử dụng phù hợp trong quá trình hoàn thành nội dung Luận án Các kết

quả nghiên cứu, đánh giá và những đóng góp của Luận án là khách quan,

trung thực và đảm bảo tiêu chí đạo đức của người làm nghiên cứu khoa học

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2016

Nghiên cứu sinh

Trang 4

ii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành Luận án này, tác giả xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện luận án của hai giảng viên hướng dẫn khoa học là PGS TS Nguyễn Hồng Sơn và TS Phạm Vũ Thắng Bên cạnh đó, trong thời gian học tập của giai đoạn nghiên cứu sinh, tác giả đã luôn nhận được sư quan tâm, hỗ trợ, chỉ bảo, tạo điều kiện của các thầy cô, cán bộ nhân viên Khoa Kinh tế Chính trị của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các thành viên hội đồng khoa học Tác giả xin được gửi lời cảm

ơn chân thành tới tất các thầy cô và các anh, chị

Tác giả xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hỗ trợ của các lãnh đạo trường đại học đã hỗ trợ tôi thực hiện khảo sát, phỏng vấn giúp tác giả có nguồn tham khảo quan trọng để sử dụng phân tích, đánh giá và tổng hợp các nội dung liên quan đến luận án

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2016

Nghiên cứu sinh

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, HÌNH viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận án 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 7

5 Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án 8

6 Kết cấu của luận án 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 12

1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 12

1.1.1 Nghiên cứu về học phí và chính sách học phí 12

1.1.2 Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước 18

1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước 24

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP 29

2.1 Các vấn đề cơ bản về học phí giáo dục đại học công lập 29

2.2 Chính sách học phí giáo dục đại học công lập 31

2.2.1 Khái niệm 31

2.2.2 Các đặc điểm của chính sách học phí giáo dục đại học 36

Trang 6

iv

2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí giáo dục đại học công lập

theo quan điểm của người học 43

2.2.4 Phương pháp phân tích chính sách học phí giáo dục đại học công lập theo quan điểm người học 46

2.3 Kinh nghiệm quốc tế về chính sách học phí giáo dục đại học công lập50 2.3.1 Các nước phát triển 50

2.3.2 Các nước đang phát triển 60

2.3.3 Bài học kinh nghiệm về chính sách học phí giáo dục đại học 70

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HỌC PHÍ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CÔNG LẬP CỦA VIỆT NAM 73

3.1 Khái quát hệ thống giáo dục đại học công lập ở Việt Nam 73

3.1.1 Quy mô hệ thống giáo dục đại học công lập 73

3.1.2 Quản lý Nhà nước về hệ thống giáo dục đại học công lập 82

3.2 Thực trạng chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam83 3.3 Phân tích chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam 94 3.3.1 Phân tích theo quan điểm trường đại học 94

3.3.3 Phân tích theo quan điểm người học 102

3.5 Các kết luận về chính sách học phí giáo dục đại học công lập 109

CHƯƠNG 4 KhuyẾn nghỊ vỀ HOÀN THIỆN chính sách hỌc phí giáo dỤc đẠi hỌc công lẬp CỦA ViỆt Nam 115

4.1 Định hướng về chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam 115

4.2 Khuyến nghị đối với Nhà nước về hoàn thiện chính sách học phí giáo dục đại học công lập của Việt Nam 118

4.3 Điều kiện để thực hiện 122

KẾT LUẬN 126

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 128

Trang 7

v

PHỤ LỤC 1: CÂU HỎI PHỎNG VẤN ĐẠI DIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC143

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH NGƯỜI PHỎNG VẤN 145

PHỤ LỤC 3: BẢNG HỎI KHẢO SÁT NGƯỜI HỌC 148

PHỤ LỤC 4: QUY TRÌNH KHẢO SÁT 159

PHỤ LỤC 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 167

Trang 8

vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tiếng Việt

Trang 9

vii

Tiếng Anh

Từ viết tắt Giải nghĩa Tiếng Anh Giải nghĩa Tiếng Việt

AUN-QA ASEAN University Network -

Quality Assurance

Đảm bảo chất lượng mạng lưới các trường đại học khu vực Đông Nam Á

EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân tố khám phá

HESA Higher Education Strategy

OECD Organization for Economic

Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

SFE Student Finance England Tài chính sinh viên Anh quốc

UNDP United Nations Development

Programme

Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc

Educational, Scientific and Cultural Organization

Tổ chức Giáo dục, Khoa học

và Văn hóa Liên Hợp Quốc

Trang 10

tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư theo các nhóm ngành, giai đoạn 2015-2021 92

Trang 11

ix

Bảng 3.5: Chi phí giáo dục đại học thực tế và chi phí giáo dục đại học hợp lý

tại Việt Nam, năm 2010 95

Bảng 3.6: Khả năng chi trả cho giáo dục đại học của sinh viên 103

Bảng 3.7: Một số chỉ số liên quan đến chất lượng và cơ hội tiếp cận tại một số nước trong khu vực Đông Nam Á 104

Bảng 3.8 Học phí đại học trung bình của sinh viên 105

Bảng 3.9 Đánh giá của sinh viên về sự phù hợp của học phí 105

Bảng 3.10: Mức học phí kỳ vọng 106

Bảng 3.11: Kết quả ước lượng mô hình 108

Bảng 3.12: Tổng hợp đánh giá mức học phí hiện tại và học phí kỳ vọng 109

Bảng 3.13: Số năm cần thiết để đạt mức chất lượng giáo dục đại học trung bình của thế giới 111

Bảng 3.14: Tổng hợp kết quả ước lượng mô hình phân tích nhân tố 111

Bảng1 Cơ cấu sinh viên theo trường đại học 167

Bảng2 Cơ cấu sinh viên theo chuyên ngành học 168

Bảng3 Thống kê mô tả mức thu nhập bố - mẹ sinh viên 169

Bảng4 Thống kê mô tả 173

Bảng5 Hệ số tương quan giữa các nhóm yếu tố 174

Bảng6 Kiểm định KMO and Bartlett's 175

Bảng7 Phương sai trích 176

Bảng8 Bảng ma trận xoay nhân tố 177

Bảng9 Nội dung cụ thể các nhóm nhân tố mới 178

Trang 12

x

Bảng10 Đặc điểm các nhóm nhân tố mới 181 Bảng 11: Thống kê mô tả các nhóm nhân tố mới 182 Bảng12 Thống kê mô tả các nhóm nhân tố mới 183 Bảng13 Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc là mức học phí hiện nay 183 Bảng14 Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc là đánh giá sự phù hợp học phí hiện nay 184 Bảng15 Kết quả ước lượng mô hình với biến phụ thuộc là mức học phí kỳ vọng 185

Danh sách hình

Hình 0.1: Sơ đồ nghiên cứu đánh giá chính sách học phí giáo dục đại học công lập theo quan điểm người học 7 Hình 2.1: Khả năng tạo thu nhập theo bậc giáo dục, số liệu của Venezuela năm 1989 30 Hình 2.2: Mức học phí cho giáo dục đại học tại Nhật Bản, phân theo các khu vực giáo dục 59 Hình 3.1: Số lượng các trường đại học ở Việt Nam, giai đoạn 1999-2014 74 Hình 3.2: Cơ cấu các trường đại học theo vùng miền ở Việt Nam 75 Hình 3.3: Quy mô sinh viên đại học công lập ở Việt Nam, giai đoạn 1999-

2014 76 Hình 3.4: Quy mô giảng viên đại học công lập ở Việt Nam, 78 Hình 3.5: Cơ cấu trình độ giảng viên trường đại học công lập, năm 2013 80

Trang 13

xi

Hình 3.6: Số lượng sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học công lập, giai

đoạn 2000-2013 80

Hình 3.7: Cơ cấu thu từ sinh viên, năm 2007 và 2011 97

Hình 1: Mô hình nghiên cứu của khảo sát 160

Hình2: Quy trình khảo sát 164

Trang 14

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Luận án nghiên cứu về chính sách học phí giáo dục đại học tại Việt Nam

có tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn Về mặt lý luận, học phí giáo dục đại học có liên hệ mật thiết với các chủ thể là Nhà nước, nhà trường và người học Học phí đại học là công cụ thực hiện sự chia sẻ chi phí giáo dục đại học giữa Nhà nước và sinh viên Học phí cao sẽ giảm gánh nặng ngân sách Nhà nước cho giáo dục đại học và ngược lại (OECD, 2012).Giáo dục đại học được coi như một thị trường hàng hóa, dịch vụ đặc biệt theo quy luật cung – cầu và học phí là

“giá cả” có tác động đến nguồn thu của nhà trường(Leslie và Brinkman, 1987) Theo Jongbloed (2004),học phí không chỉ là nguồn thu mà còn đóng vai trò trong việc phân chia các nguồn lực sẵn có và tạo nên sự cạnh tranh giữa các trường đại học Sự tự do xác định mức học phí sẽ là động lực để các trường đại học nâng cao chất lượng cho phù hợp với mức học phí và cạnh tranh với các trường đại học khác có mức học phí tương đương Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng cho toàn hệ thống giáo dục đại học

Một số nghiên cứu khác đề cập tới tác động của thay đổi học phí tới lợi ích người học Học phí có tác động đến việc lựa chọn trường đại học của người học (Tillery và Kildegaard, 1973 và Mundy, 1976) hoặc cung cấp tín hiệu về các mức lợi tức về tài chính mà sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ nhận được (Jongbloed, 2005a) Ngoài ra, học phí cũng đóng vai trò như một động lực cho sinh viên học tập hiệu quả, để xứng đáng với chi phí mà họ đã bỏ ra (Callender, 2006)

Trang 15

2

Ở Việt Nam, các nghiên cứu tiêu biểu về chính sách học phí giáo dục đại học như củaVũ Như Thăng và Hoàng Thị Minh Hảo (2012),Nguyễn Trường Giang (2012),Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012) và Phùng Xuân Nhạ và cộng

sự (2016).Theo Vũ Như Thăng và Hoàng Thị Minh Hảo (2012), mức học phí giáo dục đại học cần thể hiện đầy đủ trách nhiệm chia sẻ chi phí giữa Nhà nước

và người học Nguồn thu từ học phí và ngân sách không đủ bù đắp chi phí của nhà trường sẽ ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo, dẫn đến tình trạng quá tải số học sinh/giáo viên trong khi cơ sở vật chất còn hạn chế Nghiên cứu của Nguyễn Trường Giang (2012) cho rằng mức học phí thấp không phù hợp với yêu cầu nâng cao quyền tự chủ tài chính và gắn với nâng cao chất lượng giáo dục đại học Tùy theo nhu cầu của người học, mức học phí được xác định sẽ tạo ra một thị trường cạnh tranh giữa các trường đại học trong việc thu hút người học thông qua nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012) cho rằng việc áp mức trần học phí theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 là chưa hợp lý với các trường được giao cơ chế tự chủ về tài chính và đề xuất Chính phủ nên xây lộ trình cho phép các trường đại học tự xác định mức học phí, tự cân đối chi phí giáo dục đại học Phùng Xuân Nhạ và cộng

sự (2016) nghiên cứu sự sẵn sàng chi trả cho giáo dục đại học của sinh viên Kết quả chỉ ra rằng người học chấp nhận mức học phí cao hơn khi nhà trường đảm bảo các yếu tố liên quan đến chất lượng như cơ sở vật chất, chương trình học theo tín chỉ, tỷ lệ giáo viên/học sinh và khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp

Có thể thấy các nghiên cứu đã đánh giá tác động của chính sách học phí giáo dục đại học đối với Nhà nước, nhà trường và người học Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đã thực hiện khảo sát ý kiến sinh viên về đánh giá học phí theo quan điểm người học cho đến năm 2015

Trang 16

3

Về mặt thực tiễn, từ năm 1998 đến 2015 mức học phí trong các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện trên cơ sở khung học phí quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998, Quyết định số 1310/TTg ngày 21/8/2009, và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 Trong giai đoạn 1998 – 2009, Nhà nước thực hiện mức thu học phí theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 Tuy nhiên mức thu học phí rất thấp, khung học phí không có sự phân biệt giữa các nhóm ngành và sự khác biệt về điều kiện kinh tế - xã hội và khu vực khác nhau Đến giai đoạn 2009 – 2015, chính sách học phí giáo dục đại học công lập có những thay đổi đáng kể, cụ thể là Nhà nước đã ban hành Nghị định

số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 quy định mức trần học phí cao hơn so với giai đoạn trước, có sự phân biệt giữa các nhóm ngành và tiếp tục thực hiện miễn giảm học phí đối với từng loại đối tượng như sinh viên sư phạm, sinh viên hệ cử tuyển hoặc sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo Từ năm 2015, theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015, mức thu học phí của giáo dục đại học công lập được thực hiện theo nguyên tắc về khả năng tự chủ tài chính của các trường đại học Đối với các trường công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư, mức trần học phí sẽ tăng theo 3 giai đoạn: 2015 – 2018, 2018 – 2020 và 2020 – 2021 Mức trần học phí đại học công lập sẽ tăng theo từng năm học từ 2015 đến 2021 tại các trường chưa đảm bảo kinh phí Nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm thủy sản có mức học phí thấp nhất, sau đó là khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch và cao nhất là nhóm ngành y, dược

Từ những phân tích về mặt lý luận và thực tiễn trên, có thể thấy rằng chính sách học phí còn tồn tại các vấn đề như sau Về mặt lý luận, tiếp tục cần có nghiên cứu phản ánh những chính sách mới trong giáo dục đại học, cụ thể trong

Trang 17

4

bối cảnh các chính sách tự chủ và chính sách học phí mới ra đời Về mặt thực tiễn, cần có những nghiên cứu có luận cứ khoa học để phân tích phát hiện những bất cập của chính sách học phí giáo dục đại học công lập, là căn cứ đề xuất chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

Do đó,luận án này lựa chọn đề tài “Chính sách học phí đại học của Việt Nam” tập trung vào việc nghiên cứu đánh giá chính sách học phí giáo dục đại học dựa trên quan điểm của trường đại học và người học

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

2.2 Câu hỏi nghiên cứu của luận án

Câu hỏi nghiên cứu của luận án này là Nhà nước cần phải hoàn thiện chính sách học phí giáo dục đại học công lập như thế nào để đảm bảo lợi ích của người học?

Để trả lời câu hỏi này, luận án đã thực hiện khảo sát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực này, đã khảo sát kinh nghiệm quốc tế, đã đánh giá chính sách học phí theo quan điểm các trường đại học và người học Kết quả phân tích là căn cứ để đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện chính sách học phí

Trang 18

5

2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án có nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Tổng quan các công trình nghiên cứu về chính sách học phí giáo dục đại học công lập

- Khái quát các vấn đề lý luận liên quan đến đánh giá chính sách học phí giáo dục đại học công lập theo quan điểm người học

- Phân tích thực trạng chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

- Đề xuất định hướng, khuyến nghị và điều kiện thực hiện để hoàn thiện chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là chính sách học phí giáo dục đại học công lập, trong đó luận án phân tích chính sách học phí giáo dục đại học công lập theo

quan điểm của người học

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian, luận án chỉ nghiên cứu học phí đại học công lập ở Việt Nam Tác giả thực hiện phỏng vấn đại diện các trường đại học ở Việt Nam, cụ thể là đại diện của ban Kế hoạch – Tài chính của Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại Ngữ, trường Đại học Công nghệ và trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Đại học Ngoại Thương, trường Đại học Xây dựng, trường Đại học Điện lực, trường Đại học Công nghiệp Việt Trì, trường Đại học Công nghiệp Việt Hưng, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội và trường Đại học Sao Đỏ

Trang 19

Về thời gian: Luận án xem xét chính sách học phí giáo dục đại học công lập từ năm 1998 đến 2015 Ngoài ra, luận án đã thực hiện khảo sát sinh viên và phỏng vấn đại diện các trường đại học năm 2015

Trang 20

7

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án triển khai thực hiện nghiên cứu này theo trình tự như sau:

Hình 0.1: Sơ đồ nghiên cứu đánh giá chính sách học phí giáo dục đại học công

lập theo quan điểm người học

Thứ nhất, luận án đưa ra các cơ sở lý luận của chính sách học phí giáo dục đại học công lập, cụ thể khái niệm học phí và chính sách học phí, nội dung của chính sách học phí và các yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí theo quan điểm người học và phương pháp phân tích nhân tố Luận án tổng hợp các bài học kinh nghiệm quốc tế về chính sách học phí giáo dục đại học công lập của các nước phát triển và các nước đang phát triển Thứ hai, luận án phân tích thực trạng chính sách học phí giáo dục đại học công lập tại Việt Nam, phân tích kết quả khảo sát ý kiến sinh viên và phỏng vấn đại diện các trường đại học về chính sách học phí giáo dục đại học công lập Thứ ba, luận án trình bày một số kết quả khảo

Cơ sở lý luận và thực tiễn củachính sách học phí giáo dục đại học công lập

Khảo sát thực trạng chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt nam

Vấn đề về đánh giá chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

Hoàn thiện chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

Trang 21

8

sát Cuối cùng, luận án đưa ra định hướng và khuyến nghị để hoàn thiện chính sách học phí giáo dục đại học công lập tại Việt Nam

Bên cạnh nguồn số liệu thứ cấp từ số liệu thống kê của Bộ GDĐT và Bộ

TC, tác giả đã thực hiện khảo sát, phỏng vấn để thu được số liệu sơ cấp, cụ thể:

- Phỏng vấn: Tác giả đã phỏng vấn 26 đại diện từ các cơ sở giáo dục đại học là đại diện ban Kế hoạch – Tài chính của Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại Ngữ, trường Đại học Công nghệ và trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường,trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, trường Đại học Ngoại Thương, trường Đại học Xây dựng, trường Đại học Điện lực,trường Đại học Công nghiệp Việt Trì, trường Đại học Công nghiệp Việt Hưng, trường Đại học Công nghiệp

Hà Nội và trường Đại học Sao Đỏ để phân tích thực trạng chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam cũng như những đánh giá về chính sách để đảm bảo lợi ích người học.Từ đó thực hiện phân tích, tổng hợp để thực hiên luận giải về mặt lý luận, thực tiễn của chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

- Thực hiện khảo sát: Tác giả thực hiện khảo sát 502 sinh viên ở các trường đại học trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội để đánh giá các nội dung liên quan đến chính sách học phí giáo dục đại học công lập chính quy theo quan điểm người học Sau khi có kết quả khảo sát, tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố (Factor analysis) thông qua phần mềm SPSS để đánh giá chính sách học phí giáo dục đại học công lập theo quan điểm người học

5 Những đóng góp mới và ý nghĩa của luận án

Về mặt lý luận, học thuật:

Trang 22

9

Luận án có những đóng góp mới về mặt lý luận về chính sách học phí giáo dục đại học công lập tại Việt Nam như sau: (i) Tổng hợp các khái niệm liên quan đến chính sách học phí giáo dục đại học, (ii) Đưa ra bài học kinh nghiệm về chính sách học phí giáo dục đại học công lập từ các quốc gia trên thế giới, (iii) Phân tích thực trạng chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam và đánh giá học phí đại học công lập theo quan điểm người học, (iv) Đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện chính sách học phí giáo dục đại học công lập ở Việt Nam

Về đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu:

Từ mô hình khung nghiên cứu và các kết quả rút ra từ mặt lý luận, thực tiễn, Luận án đề xuất các khuyến nghị bao gồm: (i) Về dài hạn Nhà nước nên thực hiện lộ trình bỏ “mức trần học phí”, (ii) Trong giai đoạn áp dụng “mức trần học phí”, các trường đại học vẫn được phép tăng học phí vượt trần, và phần chênh lệch giữa học phí trần và học phí thực tế Nhà nước sẽ thu thuế, (iii) Chính sách học phí cần phân loại thành nhiều nhóm ngành đào tạo đại học, (iv) Nhà nước cần đẩy mạnh hoạt động kiểm định chất lượng các trường đại học, khuyến khích kiểm định chất lượng độc lập, kiểm định vùng và xếp hạng các trường đại học, (v) Nhà nước cần tiếp tục duy trì và hoàn thiện chính sách hỗ trợ học phí, vay sinh viên cho học sinh nghèo, (vi) Cần phải thành lập hội đồng kiểm tra học phí ở các trường đại học

6 Kết cấu của luận án

Ngoài phần lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án được kết cấu gồm 4 chương:

Trang 23

Chương 1 trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu chính sách học phí

giáo dục đại học công lập, bao gồm các nghiên cứu trong và ngoài nước về chính sách học phí, để là căn cứ phát hiện khoảng trống cần nghiên cứu

Chương 2 trình bày khái niệm, các đặc điểm của chính sách học phí, các

yếu tố ảnh hưởng đến mức học phí và phương pháp phân tích chính sách học phí giáo dục đại học Sau đó, chương này trình bày kinh nghiệm quốc tế về chính sách học phí giáo dục đại học Phần cuối là một số bài học kinh nghiệm về chính sách học phí giáo dục đại học công lập

Chương 3 tập trung phân tích chính sách giáo dục đại học ở Việt Nam bao

gồm các nội dung khái quát hệ thống giáo dục đai học công lập ở Việt Nam, thực trạng chính sách học phí giáo dục đại học công lập từ năm 1998 đến nay Sau đó,

chương 3 phân tích định tính và định lượng học phí đại học công lập theo quan

điểm các trường đại học và người học Phần cuối là các kết luận về chính sách học phí giáo dục đại học công lập

Trang 24

11

Chương 4 trình bày hướng phát triển hệ thống giáo dục đại học công lập ở

Việt Nam Phần tiếp theo, luận án đề xuất khuyến nghị cho Nhà nước để hoàn thiện chính sách học phí giáo dục đại học công lập Cuối cùng, luận án đưa ra một số điều kiện để thực hiện các khuyến nghị

Trang 25

1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1 Nghiên cứu về học phí và chính sách học phí

Học phí là một phần chi phí giảng dạy cho mỗi sinh viên mà sinh viên hoặc gia đình có trách nhiệm phải trả Học phí khác với các chi phí khác để cung cấp dịch vụ ngoài giảng dạy như giao thông trong khuôn viên trường đại học, chăm sóc sức khỏe sinh viên, cũng như các chương trình giải trí và thể thao Ví dụ, học phí đại học công lập ở Australia năm học 2004 – 2005 khoảng

từ 3.500 USD đến 5.850 USD trong khi đó Ethiopia có mức học phí cho năm học 2003 – 2004 là 1.559 USD (Marcucci và Johnstone, 2007)

Học phí đại học là khoản chi trả của gia đình/sinh viên để nhận được những lợi ích của giáo dục đại học như cơ hội việc làm tốt hơn trong tương lai và mức thu nhập suốt đời cao hơn (Đại học Kobe và UNESCO Bangkok, 2014) Học phí đại học là giá mà sinh viên và phụ huynh trả cho dịch vụ giáo dục đại học vì những lợi ích cá nhân (Huang và Wu, 2008)

Việc có nên đưa ra học phí đại học hay miễn học phí đại học có nhiều quan điểm trái chiều Các ý kiến ủng hộ giáo dục đại học miễn phí dựa trên một

số lý do cơ bản như : (1) Những lợi ích chung mà xã hội nhận được khi người dân có trình độ học vấn cao là rất lớn, (2) Giáo dục là một quyền cơ bản, (3) Học phí có thể ngăn cản sự tham gia của sinh viên đến từ các gia đình có thu

Trang 26

13

nhập thấp, khu vực nông thôn, dân tộc thiểu số với tác động tiêu cực về công bằng xã hội và phúc lợi xã hội Các quan điểm ủng hộ sự cần thiết của học phí bao gồm: (1) Lợi ích cá nhân từ việc học đại học như thu nhập cao hơn và địa vị

xã hội là đáng kể (và có thể mở rộng lợi ích đến phụ huynh học sinh), (2) Sinh viên và gia đình trả tiền học phí sẽ yêu cầu giải trình trách nhiệm và vì thế các trường đại học hoạt động theo cơ chế định hướng vào nhu cầu và đạt hiệu quả, chất lượng giáo dục hơn; (3) Các chi phí của giáo dục đại học với chi phí cho mỗi sinh viên tăng ở mức trên lạm phát trong khi gặp khó khăn tăng thuế, đặc biệt là ở các nước thu nhập thấp và kinh tế chuyển đổi, cộng với chi phí tăng ở các dịch vụ công khác như chăm sóc sức khỏe và giáo dục tiểu học nên việc đảm bảo chi phí cho đại học là rất khó

Chính sách học phí có thể được chia thành ba loại chính: i) Học phí

chung (tuition fees for all), có thể trả trước (upfront) hoặc trả chậm (deferred), ii) Không thu học phí (no tuition fees) và iii) Học phí kép (dual track tuition fees) Mỗi thể loại được liên kết chặt chẽ với quan điểm của một quốc gia về

trách nhiệm tài chính của cha mẹ đối với giáo dục đại học của con em

Chính sách học phí trả trước được dựa trên quan điểm rằng cha mẹ có trách nhiệm trả một phần chi phí giáo dục đại học của con em Ở một số nước (Colombia, Philippines, Anh trước cải cách năm 2004) số tiền mà cha mẹ có trách nhiệm trả dựa trên thu nhập và ở một số nước khác (Chile, Trung Quốc, Canada, Hồng Kông,Ấn Độ, Indonesia, Ý, Nhật Bản, Đức, Malaysia, Hà Lan, Singapore, Nam Phi, Hàn Quốc, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ, Thái Lan, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ và Mỹ) mức học phí như nhau với các mức thu nhập của một gia đình, nhưng có các hình thức để đảm bảo các gia đình vẫn có điều kiện để chi

Trang 27

để trả học phí trước và nói chung được hưởng một số ưu tiên như miễn giảm một phần học phí - hoặc họ có thể chọn để con cái trì hoãn việc thanh toán học phí của họ đến khi thu nhập của họ đã đạt đến một ngưỡng thỏa thuận.Trong những năm gần đây, chính sách học phí chậm đã trở thành một cách phổ biến cho việc giải quyết vấn đề mâu thuẫn giữa yêu cầu sinh viên đóng góp vào chi phí giáo dục đại học với việc họ không có khả năng làm như vậy trong khi vẫn còn học tập Hình thức cho vay tích lũy thu nhập (Income-contingent loans) là một cách để trì hoãn học phí cho tương lai Thuế tốt nghiệp thay đổi phụ thuộc vào khoản nợ tính vào thu nhập của sinh viên đã tham gia giáo dục đại học có trách nhiệm trả một khoản phụ thu thu nhập trong suốt cuộc đời làm việc của

họ

Chính sách học phí kép đã được giới thiệu ở nhiều nước như Nga và các nước hậu cộng sản Trung và Đông Âu, và các nước khác (Ai Cập và Pakistan) với một trong hai giới hạn pháp lý chống lại, hoặc kháng được phổ biến mạnh

mẽ Ở những nước này, một số lượng trường đại học nhất định miễn phí (hoặc chi phí rất thấp) dành cho những sinh viên có thành tích học tập tốt, trong khi

Trang 28

15

các trường khác, sinh viên vẫn phải trả học phí Một số loại chính sách học phí kép có hiệu lực ở các nước mà các trường đại học thiết lập các chương trình giáo dục thường xuyên đặc biệt (Ba Lan), các khóa học chuyên môn nghiệp vụ giảng dạy bằng tiếng nước ngoài mà họ tính phí học phí (Ai Cập và Hà Lan) Có

mô hình chính sách học phí kép là thu tiền học phí sinh viên quốc tế cao hơn so với sinh viên trong nước Một số quốc gia Liên minh châu Âu như Thụy Điển thu tiền lệ phí đáng kể trên sinh viên đến từ các nước ngoài EU Ở các nước như Canada, Australia và Anh, doanh thu từ học phí quốc tế đã trở thành một nguồn kinh phí hoạt động cho các trường đại học

Chính sách học phí của một quốc gia phụ thuộc vào pháp luật hoặc các loại công cụ, quy phạm pháp luật cung cấp cơ sở để tính phí hoặc cấm học phí

Mỹ, Canada, Nhật Bản, Ấn Độ, Hàn Quốc, Philippines và một số quốc gia ở châu Phi có chính sách quốc gia hoặc tiểu bang quy định học phí trung bình ở hầu hết hoặc tất cả các cơ sở giáo dục đại học công lập (Johnstone,1992) Tại Trung Quốc, Luật Giáo dục đại học1998 quy định tất cả sinh viên phải đóng học phí Ở Nigeria, năm 2002 đã quy định các trường đại học không được thu học phí và các chi phí chuyên môn khác

Các chính sách học phí được đưa ra do một số cơ quan chức năng phụ thuộc vào mỗi quốc gia Ở Canada, Ấn Độ và Hoa Kỳ, mức học phí được thiết lập ở cấp bang hoặc tỉnh Tại Mỹ, cơ quan hoặc tổ chức chịu trách nhiệm về thiết lập học phí tùy thuộc mỗi bang, có thể bao gồm thống đốc, cơ quan lập pháp, ban điều hành về giáo dục bang, hoặc các trường giáo dục tư thục Ở các nước khác, bao gồm cả Hồng Kông và Vương quốc Anh (hiện nay), các chính quyền trung ương có trách nhiệm thiết lập mức học phí Vào năm 2005, pháp luật đã được thông qua tại Australia cho phép các trường đại học tăng học phí

Trang 29

16

lên đến 25% so với mức hiện hành Ở một số nước, quyền thiết lập học phí được phân chia giữa các cơ quan Nhà nước và trường đại học Ở Hà Lan, chính phủ đặt học phí cho những sinh viên chính quy và các trường đại học thiết lập học phí cho những sinh viên không chính quy (sinh viên bán thời gian)(Jongbloed, 2005b) Ở Nhật Bản, một cuộc cải cách lớn vào năm 2004 cho phép các trường đại học quốc gia được phép kết hợp với các công ty tư nhân và thiết lập học phí của mình Tuy nhiên, các trường đại học không được vượt quá 110% lệ phí tiêu chuẩn quy định của Bộ Giáo dục và Bộ Tài chính Như vậy, việc xây dựng chính sách học phí phụ thuộc vào mức độ độc lập của trường đại học trong quản

lý tài chính và quản trị Trong 26 nước có hình thức học phí chung, trả trước hoặc trả chậm, chính phủ hoặc cơ quan trung ương quyết định mức học phí (Canada, Đức, Ấn Độ, Israel, Hà Lan, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ, Hoa Kỳ, Việt Nam) hoặc đưa ra quy định mức học phí trần (Australia,Japan, Trung Quốcvà Malaysia), một số quốc gia cho phép các trường đại học toàn quyền trong việc đưa ra mức học phí (Chile, Colombia, Pháp, Indonesia, Italy, Philippines, Nam Phi, Hàn Quốc, Singapore, Thụy Sĩ, Đài Loanvà Thái Lan).Tuy nhiên ở những nước này, đôi khi chính phủ vẫn có những can thiệp nhất định, ví dụ như Indonesia, tự chủ để thiết lập mức học phí dưới các cuộc thảo luận và chính phủ Hàn Quốc công bố trong tháng 6 năm 2011 rằng học phí sẽ được giảm 30% vào năm 2014(HESA, 2012)

Một vấn đề cũng được đề cập nhiều đến là việc mức học phí như thế nào

là hợp lý Thông thường, chi phí giáo dục khác nhau đáng kể giữa các trường và các ngành, và đặc biệt là các chương trình căn cứ vào tỷ lệ hiện hành giảng viên sinh viên, nhu cầu thiết bị, và các chi phí chương trình cụ thể khác Ngoài ra, việc tính toán chi phí giảng dạy cũng phụ thuộc vào giả định kế toán: xác định

Trang 30

17

các chi phí gián tiếp, hoặc toàn chi phí của trường, được phân bổ theo các chi phí trợ cấp đầu tiên hoặc hướng dẫn tốt nghiệp, các chi phí bảo hiểm y tế, hoặc các chi phí vốn (ví dụ, dịch vụ nợ và khấu hao) được xử lý Ở một số nước chương trình đào tạo có chi phí cao sẽ trả học phí cao; học phí phù hợp có thể được cho là phụ thuộc vào lợi ích cá nhân thu được từ trường đại học hoặc chương trình nhất định Khi đó, học phí không chỉ phản ánh chi phí giảng dạy

mà còn là giá trị thị trường của việc lựa chọn học mang lại Ở Mexico và Hoa

Kỳ, các trường đại học có uy tín cao hơn hoặc các cơ sở thuộc loại cạnh tranh hơn (so với các trường đại học cao đẳng cộng đồng) tính học phí cao hơn Theo Wang và Ma (2009), tỷ lệ học phí đại học cần tính đến chi phí giáo dục và mức thu nhập của hộ gia đình trung bình để duy trì được chất lượng giảng dạy của trường và không tạo một gánh nặng quá lớn cho các gia đình này Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định học phí là chi phí đào tạo trung bình một sinh viên, thu nhập hộ gia đình bình quân hằng năm, loại đại học, ví trí địa lý và vị thế của trường đại học, chi tiêu ngân sách Nhà nước, thu nhập kỳ vọng của sinh viên

Tăng mức học phí đại học công lập là chủ đề phổ biến trên các phương tiện truyền thông và với các nhà làm chính sách Năm 1987, Bộ trưởng giáo dục của Mỹ là William Bennett đã đề nghị cần có thêm các khoản vay và mức ưu đãi, học bổng cho sinh viên để đáp ứng việc tăng học phí Các trường của Mỹ

đã cho thấy rằng: khi học phí cao đồng nghĩa với mức vay nợ cũng sẽ cao Nợ sinh viên sẽ dẫn đến mức nợ cá nhân và chính phủ cao vì phí học cao và chương trình cho sinh viênvay của chính phủ khá dễ dàng Kane (1994) và St John (1990) sử dụng dữ liệu High School and Beyond (HSB) và rút ra kết luận, số lượng tham gia cơ sở giáo dục sẽ giảm 0.5-1% nếu học phí tăng thêm 100 USD cho toàn khóa học Rouse (1994) sử dụng dữ liệu từ The National Longitudinal

Trang 31

18

Survey of Youth (NLSY) và thu được kết quả khi học phí tăng thì số người học giảm 1% Kết quả nghiên cứu này cho thấy nếu học phí tăng 10-15% thì số lượng sinh viên giảm 0.1% trên mỗi phần trăm thay đổi học phí Hsing và Chang (1996) chỉ ra rằng việc học đại học có sự tác động lớn từ học phí và các chi phí liên quan, khi mức học phí tăng, số lượng sinh viên sẽ giảm Tuy nhiên, Berger và cộng sự (2009) lại nhận xét tỷ lệ sinh viên từ các gia đình thu nhập trung bình và thấp có xu hướng giảm, trong khi số lượng sinh viên từ những gia đình có điều kiện tăng gấp đôi ở Canada Khi học phí cao, các trường có điều kiện để nâng cao cơ sở hạ tầng và chất lượng giảng dạy hơn Nghiên cứu cũng chỉ ra nếu tăng học phí thì không được tăng quá mức lạm phát Mức độ đáp ứng được học phí là một vấn đề cần xem xét vì nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng ngay

cả trong trường hợp mức tăng học phí có sự điều chỉnh theo lạm phát, tuy nhiên đối với các hộ gia đình thu nhập thấp và trung có mức thu nhập và sức mạnh mua hàng không tăng nhiều

1.1.2 Nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước

Các tài liệu về chính sách học phí của Australia cho thấy hệ thống lệ phí tại Australia phân biệt giữa những trường thuộc hỗ trợ khối Thịnh vượng chung

và những trường thu học phí Những trường hỗ trợ khối Thịnh vượng chung được trợ cấp của chính phủ Australia Chính phủ Australiađóng góp phần lớn cho các chi phí khóa học và sinh viên cũng phải trả một phần nhỏ Đóng góp của sinh viên này có thể được vay từ chính phủ Khối thịnh vượng chung của Đề

án HECS-HELP Đóng góp của sinh viên khác nhau giữa các nhà cung cấp và các khóa học nhưng phải nằm trong phạm vi quy định của chính phủ.Từ năm

2012, tất cả các trường đại học công Australia và Viện Cử nhân đại học bản địa

và giáo dục sẽ được tài trợ trên cơ sở nhu cầu của sinh viên (Norton, 2012)

Trang 32

Các nghiên cứu về chính sách học phí của Canada: Theo Finnie và

Mueller (2008), đến giữa những năm 1990, Canada vẫn duy trì mức học phí thấp Tuy nhiên, với việc giảm tài trợ đại học của chính quyền địa phương trong những năm 1990, các trường đại học có khuynh hướng đa dạng hóa nguồn thu thông qua học phí cao hơn (Finnie và Usher, 2005) Học phí được quy định

Trang 33

20

khác nhau bởi mười thành phố ở Canada Một số địa phương thiết lập các giới hạn trên của mức học phí trong khi những nơi khác cho phép trường đại học tăng học phí trong từng bước nhỏ hàng năm theo các thỏa thuận giữa các cơ quan chính quyền và trường đại học Nhìn chung, trong năm 2011 chi phí tăng trên toàn quốc trung bình 4,3% trong một năm đạt 5.366 CAD Sự khác biệt của dao động từ 2.549 CAD ở Quebec, tới 6.640 CAD ở Ontario Học phí cũng khác nhau giữa các chuyên ngành Ví dụ, học sinh Giáo dục đã phải trả trung bình 4.000 CAD mỗi năm, trong khi chi phí Nha Khoa 16.000 CAD mỗi năm (Marcucci và Usher, 2012) Xu hướng thay đổi theo có thể tiếp tục vì chính quyền địa phương không có bù đắp chi phí tăng cao dần Quebec cho phép các trường đại học của họ để tăng học phí 325 CAD trong năm năm liên tiếp từ năm

2012 Trong khi một khu vực khác trong năm 2011 đề nghị giảm 1/3 học phí cho các sinh viên toàn thời gian từ gia đình có thu nhập ít hơn 160.000 CAD

mỗi năm

Chính sách học phí của Anh: Chính sách sinh viên chia sẻ chi phí bắt đầu

năm 1979, khi Margaret Thatcher tư nhân hóa nhiều lĩnhvực, trong đó có giáo dục đại học Học phí không thanh toán từ cá nhân sinh viên mà do Cơ quan

Giáo dục địa phương (LEA) thay mặt cho họ

Năm 1997, Ủy ban Quốc gia điều tra về giáo dục đại học nghiên cứu tương lai của các trường đại học, và đã đưa ra một báo cáo vào tháng 7 năm

1997 Báo cáo này được gọi là Báo cáo Dearing khuyến nghị chính bao gồm sự bãi bỏ giáo dục đại học miễn phí kết hợp với việc thu tiền học phí 1.000£ một năm, dưới hình thức thuế sau đại học Hầu hết các kiến nghị của Báo cáo Dearing đã được thực hiện bởi chính phủ Lao động mới khi đó lên nắm quyền vào năm 1997 thông qua Luật giảng dạy và Giáo dục Đại học năm 1998 Mục

Trang 34

21

tiêu của chính phủ là mở rộng sự tham gia trong giáo dục đại học và tạo điều kiện tiếp cận với giáo dục đại học Nội dung quan trọng nhất của đạo luật là sinh viên mới vào trả khoảng 35% học phí tối đa đầy đủ; việc bãi bỏ các khoản trợ cấp bắt buộc đối với chi phí sinh hoạt, mà sau đó được thay thế bằng các khoản vay sinh viên (nơi học sinh từ các gia đình giàu có chỉ cần bỏ ra khoảng 75%) và sự ra đời của một phương thức trả nợ theo mức thu nhập cho các khoản

vay không có thời hạn với ngưỡng trả 10.000£ (Callender, 2006)

Năm 2003, chính phủ Lao động mới do Tony Blair thực hiện Luật giáo dục đại học trong năm 2004 với mức học phí biến lên đến 3.000£ và đến năm

2006 áp dụng học phí trả trước Ngoài ra tất cả các sinh viên phải trả cùng một mức phí Để bù đắp cho điều này, một khoản trợ cấp giáo dục đại học tăng lên đến 2.700£ và ngưỡng trả nợ được nâng lên 15.000£ và nợ sinh viên đã được thanh toán sau 25 năm Hơn nữa, các trường đại học đã chọn để tính học phí tối

đa là 3.000£ có mức học bổng tối thiểu là 300£ cho sinh viên có thu nhập thấp

Vào tháng 11/2010, chính phủ đưa các nội dung liên quan đến học phí gồm: mức trần học phí được nâng lên đến 9.000£; mức lãi suất 3% sẽ được tính phí trên các khoản vay sinh viên; ngưỡng trả nợ sẽ được thiết lập tại 21.000£ và

nợ sinh viên sẽ được xóa sau 30 năm, chứ không phải là sau 25 năm Mặc dù các trường đại học được tự do thiết lập học phí lên đến 9.000£, 75% các trường đại học định mức phí là toàn bộ số tiền trong khi những trường khác tính phí ít

đi Trung bình sinh viên được yêu cầu phải trả 8.630£.Tổng số học phí cho khu vực trong toàn bộ nước Anh là7,8 tỷ£ (2010/11) Điều này sẽ gia tăng cùng với việc nâng cao trần học phí tại Anh (áp dụng cho sinh viên cư trú tiếng Anh) từ năm 2012 Trong năm 2010-2011, sinh viên không thuộc EU và sinh viên đại học toàn thời gian đóng góp phần lớn học phí đến 77% (HESA, 2012)

Trang 35

22

Ở Việt Nam số công trình nghiên cứu về chính sách học phí giáo dục đại học công lập còn hạn chế, các nghiên cứu liên quan tới học phí đại học công lập của Việt Nam chủ yếu xoay quanh vấn đề đánh giá mức học phí này còn quá thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu, ví dụ báo cáo trong bảng dưới đây của Phạm

Học phí so với tổng chi phí thường xuyên

Học phí so với tổng nguồn ngân sách cấp

Học phí so với nguồn ngân sách cấp cho chi thường xuyên

Cơ khí và công nghệ 51,8% 62,9% 57,6% 71,8% Khoa học tự nhiên 28% 49% 28,9% 51,6% Khoa học xã hội 38,3% 47,1% 41,8% 52,6%

Sư phạm, quản lý giáo dục 26,5% 36,1% 28,9% 40,7% Nông, lâm, ngư nghiệp 31,3% 45,3% 32% 46,6%

Y, dược 30,1% 34,2% 32,6% 37,6% Kinh tế và luật 55,7% 68,9% 59,9% 75,4% Nghệ thuật 19,5% 27,8% 20,5% 30,1%

Nguồn: Phạm Vũ Thắng và cộng sự (2012)

Trang 36

23

Kết quả nghiên cứu Phạm Vũ Thắng và cộng sự (2012), được thể hiện ở

bảng trên cho thấy mức độ huy động nguồn lực từ học phí cho giáo dục đại học còn rất thấp, chỉ chiếm từ 19%-52% so với tổng nguồn thu của giáo dục đại học, tùy từng ngành học cụ thể Các chỉ tiêu khác liên quan tới học phí đều rất thấp, như tỷ lệ học phí so với tổng chi thường xuyên, tỷ lệ học phí so với tổng nguồn ngân sách cấp, tỷ lệ học phí so với nguồn ngân sách cấp cho chi tiêu thường xuyên

Do học phí quá thấp nên dẫn tới tình trạng các trường công lập đều không

đủ nguồn kinh phí cần thiết để duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo Ngân hàng Thế giới đánh giá, bình quân mức chi cho giáo dục đại học chỉ là 6,04 triệu đồng/sinh viên/năm so với mức cần thiết để đảm bảo được các mức chất lượng đào tạo trung bình, tiên tiến và cao lần lượt là 11,6 triệu đồng/sinh viên/năm; 19,94 triệu đồng/sinh viên/năm và 30,365 triệu đồng/sinh viên/năm

Bảng 1.3: Chi phí thực tế và chi phí đào tạo cần thiết theo các ngành học

Đơn vị: triệu đồng/sinh viên/năm

bình Tiên tiến Cao

Cơ khí và công nghệ 5,51 12,16 20,91 31,83 Khoa học tự nhiên 6,82 12,01 20,65 31,44 Khoa học xã hội 5,86 9,05 15,56 23,69

Sư phạm, quản lý giáo dục 6,5 8,27 14,22 21,65

Trang 37

24

Nông, lâm, ngư nghiệp 6,02 12,94 22,25 33,87

Y, dược 18,09 18,09 31,1 47,35 Kinh tế và luật 4,85 7,8 13,41 20,42 Nghệ thuật 10,91 12,48 21,46 32,67 Bình quân 6,04 11,6 19,945 30,365

Nguồn: Phạm Vũ Thắng và cộng sự (2012)

Các nghiên cứu đều có kết luận là chi phí đào tạo thực tế còn quá thấp so

với yêu cầu Tuy nhiên, tất cả các nghiên cứu này mới dừng ở mức độ nêu vấn

đề học phí thấp mà chưa đề xuất ra được quan điểm của người học về chính sách học phí để có được chính sách học phí phù hợp

1.2 Các công trình nghiên cứu ở trong nước

Đề án đổi mới cơ chế tài chính giáo dục giai đoạn 2009-2014 (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2009) đã đánh giá cơ chế tài chính giáo dục còn nhiều bất hợp

lý, chưa góp phần cho giáo dục và đào tạo tự phát triển nhanh với chất lượng ngày càng cao, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg, mức học phí của các trường đại học từ 50-180.000 VNĐ; mức học phí thấp, không thay đổi từ 1998 đến 2009, trong khi đã điều chỉnh lương 4 lần nên tỷ trọng chi tiền lương cho giáo viên tăng lên tương ứng, các cơ

sở giáo dục thiếu kinh phí cho các hoạt động giảng dạy học tập và quản lý nhà trường Do mức học phí thấp, không ít cơ sở giáo dục đã đặt ra các khoản thu ngoài quy định Nhiều trường đại học cũng tự quy định thêm các khoản thu khác ngoài học phí để bù đắp chi phí đào tạo, hiện tượng lạm thu và cơ chế sử dụng không minh bạch đã gây nên bức xúc trong dư luận Yêu cầu của Nghị

Trang 38

25

quyết Hội nghị Trung ương 6 (khóa X) về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường: học phí thực hiện theo nguyên tắc chia sẻ chi phí giữa nhà trường và người học, học phí phải đảm bảo bù đắp các khoản chi phí tiền lương, từng bước đảm bảo chi thường xuyên tối thiểu các nhóm ngành đào tạo, mức học phí và các chi phí cần thiết khác cho việc học tập không được vượt quá 6% thu nhập bình quân của hộ gia đình Đối với chương trình chất lượng cao, phần chi phí tăng thêm ngoài phần chi của Nhà nước để có chất lượng cao hơn sẽ do người học chi trả Các cơ sở giáo dục ngoài công lập được quyền chủ động xây dựng mức học phí, đồng thời phải công khai về chi phí, nguồn lực (cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý) và chất lượng giáo dục để cho người học và gia đình, các

cơ quan và xã hội tham gia giám sát, đánh giá Nguyên tắc chia sẻ học phí giữa nhà trường và người học: ở các trường công lập Nhà nước đảm bảo duy trì cấp phát một tỷ lệ chi thường xuyên cho các trường và chi phí đầu tư bổ sung định

kỳ theo khả năng cân đối ngân sách Phần còn lại của chi tiêu thường xuyên do người học chi trả Học phí tiến dần đến chi phí thường xuyên tối thiểu, phần còn lại do ngân sách cấp phát với tỷ lệ ngày một giảm Mức học phí đào tạo tăng hàng năm nhằm đảm bảo chi trả lương tăng lên theo kế hoạch của Chính phủ để tiền lương thực sự là một phần thu nhập đủ điều kiện sống chủ yếu của công chức và viên chức trong cơ sở công lập; tăng cường từng bước cơ sở vật chất giáo dục để từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, không tạo ra sự tăng đột ngột, mức độ lớn của học phí gây khó khăn cho người học Một hình thức tính học phí hiện nay là học phí đào tạo theo tín chỉ: đối với cơ sở giáo dục đào tạo theo chương trình tín chỉ (theo Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ giáo dục và đào tạo), mức học phí tín chỉ được xác định theo căn cứ tổng số học phí của toàn khóa học theo nhóm ngành đào tạo

Trang 39

26

Nguyễn Trường Giang (2012) đã nêu ra một số bất cập của cơ chế tài chính hiện hành như: mức học phí thấp không đủ bù đắp chi thường xuyên; việc phân bổ ngân sách cho các cơ sở đào tạo công lập mang tính bình quân, chưa gắn với nhu cầu đào tạo, cơ cấu ngành nghề, chất lượng đào tạo; cơ chế tự chủ,

tự chịu trách nhiệm tài chính còn nhiều bất cập Tác giả cũng đã gợi ý một số giải pháp đổi mới cơ chế tài chính: từng bước tính đủ chi phí đào tạo cần thiết trong học phí; đổi mới cơ chế phân bổ nguồn lực ngân sách Nhà nước; đổi mới

cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập; đổi mới cơ chế hỗ trợ chi phí đào tạo đối với người học Có thể nói tác giả đã đề cập tới rất nhiều vấn đề trong nghiên cứu Tuy nhiên, nghiên cứu này mới dừng ở việc đưa ra những khuyến nghị mang tính định hướng, chưa chỉ ra

cụ thể, chi tiết cách làm và lộ trình triển khai Vì vậy, cần tiếp tục nghiên cứu để triển khai các ý tưởng được nêu trong nghiên cứu này

Nguyễn Ngọc Vũ (2012) đã nghiên cứu một số vấn đề đặt ra đối với việc thí điểm tự chủ tài chính ở các cơ sở giáo dục đại học Tác giả đề cập 3 nhóm vấn đề chính là: (i) Đánh giá kết quả đạt được trong việc thực hiện tự chủ tài chính tại một số đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; (ii) Nêu các khó khăn, hạn chế và (iii) Gợi ý một số giải pháp Đối với nhóm vấn đề thứ nhất, theo tác giả, các kết quả chính đạt được là tất cả các trường đã xây dựng được quy chế chi tiêu nội bộ, làm cơ sở cho việc chi tiêu trong nhà trường; các đơn vị được giao tự chủ đã tích cực chủ động trong việc đổi mới và mở rộng hoạt động đào tạo như liên kết đào tạo trong nước và nước ngoài, đào tạo theo nhu cầu xã hội, thực hiện thí điểm chương trình chất lượng cao học phí tương ứng và các hoạt động dịch vụ khác; nhờ tích cực tăng thu và tiết kiệm chi, chủ động hơn trong việc bố trí, sắp xếp và tuyển dụng lao động theo nhu cầu nên thu nhập của

Trang 40

27

giảng viên và cán bộ tăng đáng kể 15-20% Đối với nhóm vấn đề thứ 2, tác giả nêu các khó khăn bao gồm quy định về thu học phí của trường tự chủ tài chính không khác gì các trường khác; chưa có quy định về việc huy động vốn và vay vốn của các tổ chức tín dụng cho các hoạt động dịch vụ công để khuyến khích các đơn vị chủ động giải quyết việc thiếu phòng học, cơ sở vật chất; học phí và

lệ phí thu được phải gửi kho bạc Nhà nước, không được hưởng lãi suất Đối với nhóm vấn đề thứ 3, tác giả đề xuất cần tự chủ hơn nữa về hoạt động liên doanh, liên kết và hợp tác quốc tế; chi trả thu nhập cho người lao động; tự chủ sử dụng các nguồn lực tài chính, xác định mức thu học phí, lệ phí, thu phí dịch vụ và sử dụng tài sản

Phùng Xuân Nhạ và cộng sự (2012) nghiên cứu chính sách học phí trong bối cảnh đổi mới cơ chế tài chính, hướng tới nền giáo dục đại học tiên tiến, tự chủ Theo các tác giả, việc áp mức trần học phí theo quy định tại Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tại các trường được giao cơ chế tự chủ về tài chính là chưa hợp lý Các tác giả đề xuất, đối với các ngành nghề có khả năng xã hội hóa cao (ví dụ tài chính, ngân hàng, thương mại) nên xây dựng lộ trình cho phép các cơ sở đào tạo tự xác định mức học phí, đảm bảo tự cân đối kinh phí đào tạo Ngân sách Nhà nước tiết kiệm được từ những ngành nghề này chuyển sang góp phần thực hiện cơ chế Nhà nước đặt hàng đối với các ngành nghề đào tạo ít

có khả năng xã hội hóa (ví dụ: khoa học cơ bản, nghệ thuật, điện hạt nhân, đào tạo giáo viên sư phạm) với mức giá đặt hàng được tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo Để thực hiện việc đổi mới học phí và cơ chế cấp phát ngân sách Nhà nước vừa nêu, các tác giả đề xuất thực hiện đồng thời hai giải pháp Thứ nhất là xây dựng và phê duyệt đề án tự chủ tài chính (trong đó có chính sách học phí) theo trường; và thứ hai là Nhà nước chủ động từng bước giao quyền tự chủ tài chính

Ngày đăng: 21/02/2023, 12:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w