Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần Tư vấn đầu tư thương mại và xây dựng Lam Sơn
Trang 1
LỜI NểI ĐẦU
Cùng với sự phát triển đi lên của nền kinh tế đất nớc và đặc biệt là tronggiai đoạn hiện nay ở mỗi doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh để tồn tại đứngvững và phát triển theo kịp nền kinh tế khu vực và thế giới Thì vấn đề quantâm hàng đầu chính là hiệu quả sản xuất kinh doanh Còn chính phủ đang nỗlực đẩy mạnh quá trình cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nớc thành các
Công ty cổ phần, tạo điều kiện cho các tổ chức có thêm nhiều cơ hội, mở rộng
hành lang pháp lý tự ra quyết định và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh
Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng khi sức lao động đợc coi là hàng hoáthì việc đánh giá đúng giá trị của loại hàng hoá đặc biệt này không chỉ có ýnghĩa với ngời lao động, ngời sử dụng lao động và với cả xã hội
Nhận thức về giá trị của lao động ngày nay cũng đã khác trớc rất nhiều cụthể: nh trong Công ty cổ phần thì Giám đốc điều hành cũng là ngời bỏ sức lực
và trí tuệ để làm theo hợp đồng Hay các cán bộ điều hành, CNV cũng là ngời
bỏ sức lao động ra làm theo hợp đồng thoả thuận để rồi nhận đợc thù lao dớihình thức tiền lơng để tái sản xuất sức lao động
Thù lao mà ngời lao động nhận đợc phải tơng xứng với sức lao động mà
họ bỏ ra Khuyến khích đợc họ trong công việc để họ làm hết khả năng củamình Tăng năng suất lao động tăng tích luỹ và cải thiện đời sống Việc tínhtiền trả lơng kịp thời, đúng đắn, sẽ phát huy tính sáng tạo năng động của conngời
Nh vậy, con ngời và lao động có ý nghĩa và tầm quan trọng rất là to lớn
nh trong văn kiện đại hội Đảng VIII Đảng ta đã khẳng định “Việc phát huy nguồn lực con ngời là nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”
Đây chính là mục tiêu mà các doanh nghiệp hiện nay đang đặt ra để hớngtới và phấn đấu
Bằng những cơ sở lý luận đã học trong nhà trờng kết hợp với quá trìnhthực tập tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thương mại và xõy dựng Lam Sơnvới sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn Trần Thị Thu Hằng và của Ban
giám đốc Công ty, em đã chọn đề tài: “Hạch toỏn tiền lương và cỏc khoản
Trang 2
trớch theo lương tại cụng ty cổ phần Tư vấn đầu tư thương mại và xõy dựng Lam Sơn”
Kết cấu báo cáo gồm 3 phần:
Phần I: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thươngmại và xõy dựng Lam Sơn
Phần II: Thực trạng kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tạiCông ty cổ phần tư vấn đầu tư thương mại và xõy dựng Lam Sơn
Phần III: Hoàn thiện công tác tiền lơng và các khoản trích theo lơng tạiCông ty cổ phần tư vấn đầu tư thương mại và xõy dựng Lam Sơn
Do thời gian thực tế khụng nhiều nờn bỏo cỏo của em con cú nhiều thiếusút Kớnh mong sự giỳp đỡ của cụ Trần Thị Thu Hằng và cỏc bạn nhữngngười quan tõm đến vấn đề này để bỏo cỏo của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chõn thành cảm ơn!
Sinh viờnPhạm Thị Yờn
PHẦN I
TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CễNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG LAM SƠN
I TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN:
Căn cứ vào chức năng kinh doanh và yêu cầu quản lý kinh tế tàichính của công ty, công tác kế toán của Công ty cổ phần tư vấn đầu tưthương mại và xõy dựng Lam Sơn đợc tổ chức theo phơng thức trực tuyến
Trang 3
Đây là phơng thức phù hợp với cách thức kinh doanh của công ty Hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu diễn ra trong quá trìnhsản xuất ở các đội sản xuất và đội thi công, do đó Công ty phải trực tiếpchỉ đạo, quản lý, giám sát tới từng đội về phơng thức hạch toán để theodõi một cách chính xác tình hình tài chính của Công ty Với trung tâmhạch toán là phòng tài vụ kế toán, cuối mỗi kỳ, kế toán các đội phải đảmbảo cung cấp đầy đủ thông tin tài chính về phòng tài vụ để quyết toán vàlập báo cáo kế toán Nh vậy, mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
cổ phần tư vấn đầu tư thương mại và xõy dựng Lam Sơn là mô hình tậptrung có thể khái quát mô hình đó theo mô hình sau
Trang 4và kịp thời của các thông tin, số liệu từ phòng tài vụ kế toán cung cấp lên
* Kế toán tổng hợp và tập hợp chi phí: Kiểm soát chứng từ hoàn về từ các
đội, tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất và tính giá thành cho từng côngtrình xây lắp
Thực hiện tập hợp tất cả các số liệu phát sinh trong tháng, quý, tiến hànhxác định kết quả và lập các bảng, biểu kế toán
* Kế toán TSCĐ kiêm thủ kho, thủ quỹ: Thực hiện quan hệ rút tiền quangân hàng, cấp phát tiền cho các đội xây lắp Theo dõi tài sản cố định, tínhkhấu hao TSCĐ, quản lý kho tàng, tài sản của Công ty
* Kế toán thanh toán: Theo dõi nguồn tiền gửi, tiền vay của công ty đốivới ngân hàng cũng nh đối với các đối tác quan hệ Lập các thủ tục thanh toánvới các chủ đầu t, đối chiếu theo dõi từng khoản phải thu khách hàng
* Kế toán vật t, theo dõi quỹ tiền mặt, kế toán thuế: Có nhiệm vụ thực hiệncác bớc công việc hạch toán, nhập xuất vật t, theo dõi kho, theo dõi hạch toánthu chi quỹ tiền mặt, Theo dõi các loại thuế trong tháng, thực hiện báo cáothuế và nộp thuế cho ngân sách Nhà nớc
Kế toán trởng kiêm trởng phòng kế toán
Kế toán tổng hợp và tập hợp chi phí
Kế toán thanh toán
Kế toán vật t, NVL, công nợ
Kế toán tiền l-
ơng, công nợ
Thủ quỹ, Kế
toán TSCĐ
Trang 5
* Kế toán tiền lơng, công nợ: Phụ trách tiền lơng, tiền thởng, BHXH, cáckhoản khấu trừ vào lơng, các khoản thu nhập khác, chi tiết các khoản công nợ,phải thu, phải trả, tạm ứng Thực hiện hạch toán kế toán tất cả các khoản thanhtoán trong nội bộ Công ty và theo dõi thanh toán với nhà cung cấp
*Kế toán các đội xây lắp: Làm nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động kinh tếphát sinh ở các đội xây dựng, các đội trực thuộc tiến hành hạch toán theo hìnhthức báo sổ Kế toán đội theo dõi tình hình vật t, chi phí sản xuất phát sinh,lao động, , để tập hợp chứng từ chuyển về phòng kế toán làm căn cứ cho việc
kế toán chi phí và lập báo cáo kế toán
Ơ phòng kế toán sau khi nhận đợc các chứng từ ban đầu, theo dõi sự phâncông của công việc, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra phân loại, xử lý chứng từ ghi
sổ, tổng hợp, cung cấp thông tin cho việc quản lý và phân tích kinh tế
Tại các đơn vị bố trí một kế toán làm nhiệm vụ theo dõi chi tiết vật t, tiềnmặt, thanh toán lơng, thu thập chứng từ chuyển về Công ty và kiêm nhận côngtác thống kê
Về vật t khi cung ứng cho đội đợc hạch toán thẳng vào chi phí vật liệucủa từng công trình đồng thời ghi vào sổ theo dõi thanh toán với các đơn vị
Về tiền khi các đội tạm ứng hoặc đợc thanh toán thì hạch toán vào tàikhoản tạm ứng Sau đó đội chi trả cho đối tợng nào thì lập chứng từ chuyển vềCông ty để hạch toán vào chi phí đồng thời làm chứng từ hoàn tạm ứng cho
đơn vị và cũng ghi sổ theo dõi thanh toán với các đội
Với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, với trung tâm là phòngtài vụ kế toán, Công ty có điều kiện tập hợp tất cả hoạt động tài chính phátsinh trong quá trình hoạt động của mình Nắm vững tình hình tài chính củacông ty, từ đó giúp lãnh đạo công ty có thể ra đợc những quyết định đúng đắn,phù hợp với hoạt động của công ty
II TèNH HèNH TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CễNG TY.
Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khả năng cơ sở vật chất
kỹ thuật và yêu cầu thông tin kinh tế, Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thươngmại và xõy dựng Lam Sơn đã lựa chọn và vận dụng hình thức Nhật ký chứng
từ vào công tác kế toán Hình thức sổ này đã đợc công ty áp dụng từ nhiềunăm trớc bởi những nhân viên kế toán có trình độ và kinh nghiệm lâu năm
Trang 7
Sơ đồ 2 : Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký- chứng từ
: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu ghitrực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê, các bảng tổng hợp ghi có cáctài khoản, sổ chi tiết có liên quan Cuối kỳ ( Cuối quý) phải chuyển số liệutổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ, các bảng tổng hợp ghi
có các tài khoản Đối với các loại chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiềulần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp vàphân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổghi vào các bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan
Cuối quý khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký chứng từ, kiểm tra, đốichiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổnghợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ ghitrực tiếp vào sổ cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ kế toán chitiết thì đợc ghi trực tiếp vào các sổ có liên quan Cuối quý, công tác sổ kế toánchi tiết và căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theotừng tài khoản để đối chiếu với sổ cái
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong các nhật kýchứng từ, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tàichính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ
Bảng kê
Trang 8
Hệ thống sổ kế toán bao gồm các sổ sau:
- Các bảng kê (BK):
+ BK số 1- Ghi nợ tài khoản 111
+ BK số 2- Ghi nợ tài khoản 112
+ BK số 4 - Ghi nợ tài khoản 154,621,622,627
+ BK số 11- Tài khoản 131
- Các sổ nhật ký chứng từ (NKCT):
+ NKCT số1- Ghi có tài khoản 111
+ NKCT số2- Ghi có tài khoản 112
+ NKCT số 4- Ghi có tài khoản 311, 341
+ NKCT số 5- Ghi có tài khoản 331
+ NKCT số 7- Tập hợp chi phí SXKD
- Bảng tổng hợp ghi có các tài khoản: 133, 141, 142, 144, 152, 153, 333,
334 ,335, 336, 338, 511, 515, 711
- Sổ chi tiết các tài khoản: 131,138, 141, 142, 152, 153, 334, 336, 338
- Sổ chi tiết TSCĐ và khấu hao:
Một kỳ kế toán của công ty tơng ứng với một quý trong năm.Vì vậy, định
kỳ cuối mỗi quý, kế toán mới thực hiện khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính.Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thương mại và xõy dựng Lam Sơn là doanhnghiệp xây dựng cơ bản, chuyên nhận thầu xây lắp những công trình, thời gianhoàn thành kéo dài nên việc hạch toán định kỳ một tháng là không phù hợp
Nh vậy, việc định kỳ mỗi quý Công ty thực hiện báo cáo kế toán là rất phùhợp với tính chất sản xuất kinh doanh của công ty
Về sổ sách kế toán, công ty sử dụng các sổ chi tiết, tổng hợp khá linh hoạt.Công ty có lợc đi một số sổ chi tiết và bảng tổng hợp chi tiết nh:
- Sổ chi tiết chi phí xuất kinh doanh sản xuất kinh doanh 621,622,627
- Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với ngời bán
* Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam banhành theo Quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐ kế toán ngày 01/11/1995, Quyết
Trang 9
định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 và Thông t số 89/2002/TT-BTCngày 09/10/2002 của Bộ tài chính
- Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/ 01 vàkết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Hiện nay trong danh mục tài khoản của công ty có 43 tài khoản và sửdụng nhiều tài khoản cấp 2, phục vụ cho việc phân tích các báo cáo kế toán vàphục vụ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp, 2 tài khoản ngoài bảng cân đối kếtoán( TK 004- Nợ khó đòi đã sử lý, TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản) Các tài khoản đợc công ty sử dụng có nội dung và kết cấu đúng theo quy
định của chế độ kế toán hiện hành, áp dụng từ ngày 1/1/1999
Hệ thống tài khoản này là cơ sở để lập bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh
Công ty áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồnkho nhng trong danh mục tài khoản không có tài khoản 611 để hạch toán theophơng pháp kiểm kê định kỳ Nh vậy, công ty chỉ tiến hành theo dõi và ghi sổhàng tồn kho vào thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ kế toán, còn hạch toán trên sổsách giống nh phơng pháp kê khai thờng xuyên
PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CễNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ XÂY DỰNG LAM SƠN
I KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG.
1 Lao động và phõn loại lao động
Lao động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con ngời nhằm biến
đổi các vật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầucủa xã hội Trong một chế độ xã hội, việc sáng tạo ra của cải vật chất khôngthể tách rời khỏi lao động, lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồntại và phát triển của xã hội Xã hội càng phát triển, tính chất quyết của lao
Trang 10Xuất phát từ những tiêu chí nh trên Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thươngmại và xõy dựng Lam Sơn đã phân loại lao động theo quan hệ với quá trìnhsản xuất Bao gồm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Số lợng lao động
cụ thể đợc biểu hiện thông qua số liệu sau:
Trang 11
Bảng 1: Báo cáo thống kê số lợng lao động Công ty cổ phần tư vấn đầu tư
thương mại và xõy dựng Lam Sơn
2005
Năm 2006 Kế
hoạch
Thực hiện
- Bậc 1 và bậc 2 bao gồm là phần lớn số lao động phổ thông cha qua
tr-ờng lớp đào tạo chuyên môn nào
- Bậc 3 và bậc 4 gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo.
- Bậc 5 trở lên bao gồm những công nhân đã qua trờng lớp chuyên môn có
Trang 12
2 Cỏc hỡnh thức trả lương và chế độ tiền lương.
Việc chia lơng cho từng bộ phận đợc tính theo tỷ lệ 50/50 giữa lơng cơbản theo nghị định số 205/NĐ - CP và hệ số chức danh công việc (gắn vớimức độ phức tạp của công việc, trách nhiệm đối với công việc đòi hỏi, mức
độ hoàn thành công việc…)
* Các hình thức trả lơng
Xuất phát từ nhiệm vụ , đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty nênviệc tính toán áp dụng các hình thức trả lơng cho các bộ phận phòng ban, xínghiệp sao cho đạt hiệu quả tối u nhất, đối với doanh nghiệp thì hoàn thànhchỉ tiêu kế hoạch đề ra , còn với ngời lao động đảm bảo tính đúng tính đủ lơngtheo chế độ ban hành và tạo động lực cho ngời lao động phấn đấu vơn lên làmtăng năng suất lao động, tăng thu nhập cải thiện đời sống sinh hoạt cho gia
đình
+ Chính vì mục tiêu nh vậy mà Công ty đã xây dựng đợc một hệ thống
định mức thời gian lao động cụ thể để làm cơ sở cho việc xác định đơn giátiền lơng Vận dụng trong việc trả lơng sản phẩm cho bộ phận trực tiếp sảnxuất (cụ thể ở các tổ sản xuất )
+ Đối với bộ phận gián tiếp là các phòng ban và bộ phận phục vụ thìCông ty căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của Công tytrong tháng đó (việc hoàn thành định mức chỉ tiêu kế hoạch đề ra cho toàndoanh nghiệp) cùng với việc quản lý giám sát chặt chẽ về thời gian và chất l-ợng lao động (có phân loại đánh giá theo loại A,B) làm cơ sở để áp dụng hệ sốkhuyến khích tăng năng suất lao động để tính lơng cụ thể cho từng ngời hay
* Cách tính trả lơng cho các phòng ban và bộ phận phục vụ
Tại 5 phòng ban quản lý xí nghiệp và tổ cơ điện công ty áp dụng hìnhthức trả lơng theo thời gian Vì ở các bộ phận này không thể đánh giá cụ thểhiệu quả công việc bằng sản phẩm mà đây là kết quả chung của toàn doanh
Trang 13Tiền lơng của CNV đợc xác định:
Lcb x Ctt x(1 + Hkk)Tiền lơng tháng từng ngời = + Lpc (nếu có) + Lp
Hệ số thờng đợc áp dụng tứ 1,2 - 1,3; 1,4; 1,5
Thời gian nghỉ phép, họp, học tập đợc hởng 100% lơng cấp bậc (nhngkhông đợc tính lơng hệ số)
Thời gian công nhân viên nghỉ ốm đau thai sản,tai nạn lao động.Công
ty thực hiện đúng nh nghị định12/CP ngày 26/1/1995.của chính phủ về việcban hành điều lệ hởng chế độ BHXH
Ví dụ: : tiền lơng cho ông Hoàng thế Đoàn đội trởng đội 420 4/2006
Hệ số lơng cấp bậc đợc lơng theo hợp đồng là 4,33 do đó lơng cơ bản là450.000 * 4,33=1.948.500
Lơng tháng theo thời gian= 1.948.500 x 26 (1+0.5) = 2.922.750đ
26Phụ cấp trách nhiệm = 450.000*0,4 = 180.000đ
Tiền ăn ca: 26 x3.000/ngày = 78.000đ
Tiền làm thêm giờ ngày lễ 30/4 = 2.922.750 x 1 x 200% = 149.885đ
Trang 14- u điểm và nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian lao động.
Ưu điểm của hình thức trả lơng thời gian lao động là: Dễ hiểu, dễ quản
lý, tạo điều kiện cho ngời quản lý và công nhân có thể tính toán tiền lơng mộtcách dễ dàng
Bên cạnh đó hình thức trả lơng theo thời gian lao động cũng tồn tại cácnhợc điểm : Tiền lơng của công nhân nhận đợc không liên quan trực tiếp đến
sự đóng góp của họ trong một chu kỳ thời gian cụ thể Vì thế, sự khuyến khíchthực hiện công việc dựa trên những đòi hỏi tối thiểu của công việc đợc thựcbởi những biện pháp tạo động lực khác ngoài khuyến khích tài chính trực tiếp
Nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian có thể đợc thực hiệntheo hai chế độ:
Trả lơng theo thời gian giản đơn: Căn cứ vào thời gian làm việc thực tếnhân với mức tiền lơng của một đơn vị thời gian
Trả lơng theo thời gian giản đơn không phát huy đợc đầy đủ nguyên tắcphân phối theo lao động vì nó cha gắn kết đợc với số lợng và chất lợng thực tếcông việc của ngời lao động
+ Trả lơng theo thời gian có thởng: Gồm tiền lơng trả theo thời gian đơngiản cộng với tiền thởng Tiền thởng có thể tính cho tất cả các sản phẩm đợcsản xuất, cũng có thể đợc tính cho số sản phẩm vợt mức hoặc cho mức độ thựchiện công việc xuất sắc
*Cách trả lơng cho các bộ phận trực tiếp sản suất
Trang 15
Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất cụ thể là ở các đội, Công ty áp dụnghình thức trả lơng khoán Hình thức trả lơng khoán có tác dụng khuyến khíchngời công nhân hoàn thành nhiệm vụ trớc thời hạn, nhng phải đảm bảo chất l-ợng công việc, thông qua hợp đồng giao khoán, cụ thể là các phiếu khoán Saumỗi công trình hoàn thành, kế toán căn cứ vào các phiếu khoán và bảng chấmcông trực tiếp để thanh toán tiền lơng cho ngơi lao động
Việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động phải đợc u tiên chi trả trựctiếp, chậm nhất là hết tháng này phải thanh toán lơng tháng trớc
Các đội phải chịu trách nhiệm thu 5% trên tiền lơng cơ bản của ngời lao
động để nộp cho công ty về BHXH hàng tháng, 1% về BHYT và các khoảnkhác theo chế độ hiện hành vào đầu năm của số lao động trong danh sách của
đơn vị mình phụ trách
Một số chế độ khác
- Chế độ trả lơng khi ngừng việc và khi làm ra sản phẩm xấu hỏng
Khi ngừng việc ngời lao động vẫn đợc hởng một khoản lơng tuy nhiênmức lơng này nhỏ hơn mức lơng chính khi làm việc thực tế, các trờng hợpngừng việc là do nguyên nhân khách quan nh ( bão lụt, mất điện ) hoặc do ng-
ời khác gây ra, hay do sản xuất chế thử sản phẩm mới tuỳ mỗi trờng hợp mứclơng đợc quy định nh sau :
Trang 16+ các loại phụ cấp đợc áp dụng đó là :
là 200% lơng giờ theo cấp bậc
Các phụ cấp khác đợc tính nh phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độchại nh đã nêu ở phần phụ cấp lơng
-Chế độ trả lơng theo chức vụ:
Chế độ trả lơng theo chức vụ đợc thiết kế để trả lơng cho ngời lao động trongcác tổ chức quản lý Nhà nớc, các tổ chức kinh tế xã hội và các loại lao độngquản lý trong các doanh nghiệp tuỳ theo chức danh viên chức và thâm niênnghề nghiệp
Các phụ cấp đợc thanh toán trên bảng lơng
- Phụ cấp chức vụ:
+ Trởng phòng, tổ trởng, quản đốc các phân xởng: 0,5
+ Phó phòng, phó quản đốc các phân xởng: 0,4
- Đối với các chức danh từ trởng phòng trở lên hoặc tơng đơng quỹ lơngthánh đợc chia làm hai phần:
Trang 17
+ Phần trả lơng hàng tháng chỉ tạm ứng 80% mức lơng tháng
+ Khi kết thúc năm thực hiện quyết toán tiền lơng cả năm trên cơ sở mức
độ hoàn thnàh nhiệm vụ của từng chức danh và hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty Các khoản phải trừ khi quyết toán tiền lơng bao gồm:
+ Tiền lơng ứng theo tháng
+ Tiền thởng trong lơng tháng (từ quỹ lơng của Công ty)
+ Các khoản phân phối từ quỹ lơng vào các ngày lễ, tết trong năm
Các chức danh còn lại tiền lơng đợc trả căn cứ vào quy đinh của Công ty vàtrên cơ sở sản xuất kinh doanh của Công ty, phù hợp với công việc đợc đảmnhận và mức độ hoàn thành nhiệm vụ đợc giao
Số ngày làm việc không quá số ngày làm việc theo chế độ
Các phụ cấp trên trả theo mức lơng tối thiểu Nhà nớc quy định
Để tính chính xác và công bằng tiền lơng phải trả cho ngời lao động thì thờigian lao động phải đợc ghi chép kịp thời, chính xác
Theo quyết định số 171 /TNM – TCLĐ quy định về “thoả ớc lao động tậpthể”: Thời gian làm việc của Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thương mại và xõydựng Lam Sơn là 8h / ngày, 42h / tuần Lao động làm việc 6 ngày, nghỉ chủnhật Mỗi tháng làm việc ngày thứ 7 đầu tiên của tháng
3 Kế toỏn chi tiết tiền lương.
* Chứng từ theo dõi về mặt số lợng và thời gian lao động
Để quản lý lao động về mặt số lơng Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thươngmại và xõy dựng Lam Sơn sử dụng sổ theo dõi lao động Sổ này đợc mở đểtheo dõi số lợng lao động của cả công ty và do phòng TCLĐ quản lý Căn cứ
để ghi sổ là các chứng từ đợc phòng tổ chức lao động lập mỗi khi có các quyết
định tơng ứng và đợc ghi chép kịp thời vào sổ theo dõi lao động Trên cơ sở đólàm căn cứ cho việc tính lơng và các khoản phải trả cho ngời lao động đợcchính xác kịp thời
- Căn cứ vào chứng từ ban đầu nh: quyết định tuyển dụng, giai đoạn chothôi việc, giai đoạn nâng bậc thợ để theo dõi hạch toán, sự thay đổi về chất l -ợng số lợng ban đầu
Trang 18
- Căn cứ vào chứng từ ban đầu nh bảng chấm công Theo dõi công tác củacác tổ chức, phiếu làm đêm, phiếu làm thêm giờ, phiếu làm giao nộp sảnphẩm, hợp đồng giao khoán ….Để lập bảng tính và thanh toán lơng BHXHcho ngời lao động Căn cứ vào bảng tính lơng Kế toán lập bảng chi tiết hoặcphân bổ chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng và chi phí của từngphân xởng, bộ phận sử dụng lao động
- Song song với việc theo dõi sự biến động tăng, giảm về mặt số lợng lao
động thì phòng TCLĐ còn theo dõi về chất lợng lao động, cơ cấu lao động.Hạch toán số lợng lao động chính là việc theo dõi tình hình biến động tănggiảm về mặt số lợng trong phạm vi từng đơn vị, từng phòng ban cũng nh toàndoanh nghiệp
Trang 20Thực tế Công ty không có trờng hợp nào trên 60 tuổi đối với nam, và 55tuổi đối với nữ Chứng tỏ công ty đã áp dụng đúng quy định của pháp luật vềchế độ nghỉ hu cho ngời lao động Qua điều tra cho thấy thực tế độ tuổi trungbình của lao động trong công ty là 40 tuổi Việc có quá nhiều lao động già sẽ
có nhiều kinh nghiệm, song khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật kém, khó có
sự năng động sáng tạo Bên cạnh đó, do giữ cơ chế và bộ máy cũ quá lâu cộngthêm với dây chuyền công nghệ ngày càng hiện đại hoá sẽ dẫn doanh nghiệptới có nhiều lao động không đáp ứng đủ yêu cầu sản xuất kinh doanh, việcthừa lao động là điều tất yếu sẽ xảy ra
Muốn quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động cần phải tổ chứchạch toán việc sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Chứng từ hạchtoán thời gian lao động là bảng chấm công Bảng chấm công đợc lập riêng chotừng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉviệc của mỗi ngời lao động Bảng chấm công do tổ trởng( hoặc trởng cácphòng ban) trực tiếp ghi và để nơi công khai để ngời lao động giám sát thời
Trang 21
gian lao động của từng ngời Cuối tháng bảng chấm công đợc dùng để tổnghợp thời gian lao động và tính lơng cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất
Trang 22
VD MÉu b¶ng chÊm c«ng trùc tiÕp phßng kÕ to¸n tµi chÝnh (B¶ng 4)
Trang 23
Kế toán lao động về mặt kết quả lao động
Để hạch toán kết quả lao động, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban
đầu khác nhau, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanhnghiệp Mặc dù sử dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhng các chứng từ này
đều bao gồm các nội dung cần thiết nh tên công nhân, tên công việc, sảnphẩm, thời gian lao động…Chứng từ phản ánh kết quả lao động thờng baogồm “phiếu giao, nhận sản phẩm”, “phiếu khoán”, “hợp đồng giao khoán”…
Chứng từ hạch toán lao động phải do ngời lập( tổ trởng) ký, cán bộkiểm tra kỹ thuật xác nhận, đợc lãnh đạo duyệt y Sau đó các chứng từ này đợcchuyển cho nhân viên hạch toán phân xởng để tổng hợp kết quả lao động toàn
đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động tiền lơng xác nhận Cuối cùng đợcchuyển về phòng kế toán để tính lơng, tính thởng
Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi phân xởng, bộ phận sản xuất,nhân viên hạch toán phân xởng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động Trên cơ
sở các chứng từ hạch toán kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng ngày( hay
định kỳ), nhân viên hạch toán phân xởng ghi kết qủa lao động của từng ngời,từng bộ phận vào sổ rồi cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi cho các bộphận quản lý liên quan Phòng kế toán cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao
động để tổng hợp kết quả lao động chung của toàn doanh nghiệp Ta có ví dụmẫu phiếu khoán nh sau:
Trang 24
Phiếu khoán
Ngày 12 tháng 3 năm 2007
Công trình: Trung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, dợc phẩm Vĩnh phỳc
Đại diện bên giao khoán
1- Ông: Nguyễn Quang Cảnh…Chức vụ: Đội trởng……… 2- Bà : ……… Chức vụ:………
Đại diện bên nhận khoán
1- Ông:………Chức vụ……….2- Bà : Nguyễn Thị Thiện…… Chức vụ: Tổ trởng……… A- Cùng nhau thống nhất giao nhận nh sau:……… ………… Quét vôi tờng 1+2+3………
………… Quét vôi mặt đứng trục D-A và mặt đứng trục 1-8 khối ợng 2421 m2x2500đ/m2=6.052.500 (Sáu triệu không trăm năm mơi haingàn năm trăm đồng chẵn)………
l-Yêu cầu: Bên nhận khoán phải làm đúng yêu cầu công việc, đảm bảo
đ-ợc cả về kỹ thuật, mỹ thuật công trình và an toàn lao
động………
Đại diện bên nhận khoán Đại diện bên giao khoán
Phần nghiệm thu thanh toán
Đồng ý nghiệm thu thanh toán phần công việc đã hoàn thành với tổnggiá trị là 6.052.500(Sáu triệu không trăm năm mơi hai ngàn năm trăm
………
Bên nhận khoán Bên giao khoán
Kế toán chi tiết tiền lơng đối với ngời lao động:
Hạch toán thanh toán lơng với ngời lao động dựa trên cơ sở các chứng từhạch toán thời gian lao động, kết quả lao động (bảng chấm công), và cácchứng từ khác có liên quan (giấy nghỉ ốm, biên bản nghỉ việc ) kế toán tiền l-
ơng tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư thương mại và xõy dựng Lam Sơn tiến
Trang 25Bảng thanh toán tiền lơng đợc thanh toán cho từng bộ phận (phòng ban )
t-ơng ứng với bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lt-ơng công ty ápdụng hình thức; mỗi công nhân viên đợc ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức l-
ơng, thời gian làm việc để tính lơng cho từng ngời Sau đó kế toán lao độngtiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổ
đội, phòng ban mỗi tháng Bảng thanh toán tiền lơng cho toàn công ty sẽchuyển sang cho kế toán trởng, thủ trởng đơn vị ký duyệt Trên cơ sở đó, kếtoán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lơng cho từng bộ phận
Việc thanh toán lơng cho ngời lao động thờng đợc chia làm 2 kỳ trongtháng:
+Kỳ 1: tạm ứng
+Kỳ 2: thanh toán nốt phần còn lại sau khi đã trừ đi các khoản phải khấutrừ vào lơng của ngời lao động theo chế độ quy định
Tiền lơng đợc trả trực tiếp cho ngời lao động
Đối với lao động nghỉ phép vẫn đợc hởng lơng thì phần lơng này cũng đợctính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thờng đột xuất, không
đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành trích trớc tiền lơng nghỉphép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán Nh vậy, sẽ không làmcho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột
Từ các chứng từ sử dụng theo dõi lao động và kết quả lao động ta lập bảng
thanh toán lơng (bảng 05), bảng phân bổ tiền lơng (bảng 06) và bảng phân bổ BHXH, BHYT và KPCĐ (bảng 07) cho từng bộ phận của Công ty.
Trang 26
B¶ng 5.B¶ng thanh to¸n l¬ng T4/2006