1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiền tệ - sự hình thành và quá trình phát triển

24 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền Tệ - Sự Hình Thành Và Quá Trình Phát Triển
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Tiền tệ - sự hình thành và quá trình phát triển

Trang 1

a Mở đầu.

C.Mác đã từng nói: “ Lĩnh vực tiền tệ là vô cùng bí hiểm” Nó biến

động phức tạp, liên tục và khác nhau tuỳ theo đặc điểm, tính chất của các đốitợng mà nó tác động Các đối tợng nói đến chính là các quốc gia, và nhữngbiến động của tiền tệ không chỉ tác động đến các yếu tố liên quan trực tiếpvới nó mà nó ảnh hởng tới hầu nh tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, vănhoá, xã hội… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

định tiền tệ, là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng nhất củamọi quốc gia Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trờng, chính sách tiền tệ đợc coi

là “linh hồn” của toàn bộ các hoạt động của ngân hàng trung ơng Lịch sửphát triển của nền kinh tế thế giới đã chỉ ra rằng: để có một chính sách tiền tệkhôn ngoan, phù hợp với từng thời kì luôn là một “bài toán” khó Chính vìvậy, việc hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ luôn đòi hỏi trí tuệ vàthận trọng Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng thời kỳ để đa ra đợcnhững quyết định chính xác, phù hợp nhất nhằm đạt đợc mục tiêu cuối cùng

là ổn định tiền tệ

Với Việt Nam, trong điều kiện nền kinh tế chuyển đổi, vận hành theocơ chế thị trờng có sự quản lý, điều tiết của nhà nớc thì việc hoạch định và cơchế điều hành một chính sách tiền tệ phù hợp luôn là vấn đề bức xúc cảtrong lý luận và thực tiễn

Do đó, nghiên cứu về chính sách tiền tệ từ lý luận chung đến chínhsách tiền tệ ở Việt Nam là cần thiết không chỉ đối với các nhà hoạch định,nhà lãnh đạo, các chủ thể kinh tế mà cho tất cả các đối tợng, trong đó sinhviên- thế hệ tơng lai của đất nớc, là thật sự cần thiết và quan trọng

Trang 2

Đây là câu hỏi đầu tiên chúng ta cần phải hiểu một cách chính xác, có

nh thế mới hiểu đợc những tác dụng của tiền đối với nền kinh tế Bằng cáchxem xét các chức năng của tiền tệ, và quá trình phát triển của nó, chúng ta cóthể định nghĩa tơng đối chính xác, và xem xét vì sao và bằng cách nào chúngthúc đẩy tính hiệu quả nền kinh tế

“Tiền” đợc dùng trong ngôn ngữ thông thờng hàng ngày để chỉ những

đồng tiền “nhìn thấy”, nhng đối với các nhà kinh tế thì nó không đơn thuần

nh vậy mà nó có định nghĩa riêng và rộng lớn hơn nhiều

Các nhà kinh tế định nghĩa tiền(hoặc lợng tiền cung ứng) là bất cứ cái gì

đợc chấp chung trong việc thanh toán cho hàng hoá hoặc dịch vụ hoặc trongviệc hoàn trả các khoản nợ Còn tiền trong ngôn ngữ thờng ngày đơc sử dụngmột cách tự nhiên đó là đồng tiền Đồng tiền là những tờ tiền giấy hay tiềnkim loại, mỗi một quốc gia có một đồng tiền riêng Nh vậy, “đồng tiền” chỉ làmột phần trong “tiền”

Ngoài ra, đôi lúc tiền còn đợc sử dụng một cách đồng nghĩa với của cải.Trong khi, của cải bao gồm không chỉ là tiền mà còn cả những gì là đối tợng

để sở hữu, đợc gọi là tài sản có: trái khoán, cổ phiếu, tác phẩm nghệ thuật, đất,nhà cửa, đồ đạc,… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

Nh vậy, cần phải hiểu chính xác rằng tiền là tất cả những gì đợc chấpnhận chung trong việc thanh toán cho việc mua, bán hành hoá, dịch vụ vàthanh toán các khoản nợ

1.1.2 Khái quát về sự phát triển của tiền tệ.

Tiền tệ đã ra đời từ thời đại xa xa khi có đại phân công xã hội lần thứ hai(thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp) và ngày càng phổ biến từ khi thơngnghiệp xuất hiện Đầu tiên, tiền là những thỏi vàng, thỏi bạc có khối lợng vàhình dạng khác nhau Khi thanh toán, cần phải cân, do đó gọi là tiền cân Vềsau, các nhà buôn tự đúc tiền, trên đó ghi trọng lợng, tỷ lệ vàng, bạc và cả tênngời đúc, làm giảm đợc sự phức tạp trong thanh toán Ngời bán khi nhân tiềnkhông cần phải kiểm tra trọng lợng và tỷ lệ vàng, bạc mà chỉ cần đếm, do đó

đợc gội là tiền đếm Sau đó, các vua chúa thấy lợi lộc của việc đúc tiền nên đãcấm dân chúng tự đúc tiền mà chỉ có nhà nớc mới đợc phép đúc tiền

Đến khi Chủ nghĩa t bản ra đời, chế độ tiền cũ bị xoá bỏ và chế độ mới ra

đời nhằm có lợi cho chủ nghĩa t bản Trong đó, tiền đợc quy định về: loại kimloại đợc đúc; tên gọi và giá cả của tiền; tổ chức phát hành, lu thông tiền đúc;

tổ chức và lu thông dấu hiệu tiền tệ đợc đổi thành vàng Và chế độ tiền tệ Tbản chủ nghĩa trải qua nhiều chế độ bản vị khác nhau:

+ Chế độ bản vị bạc: là chế độ lu thông tiền tệ lấy bạc làm thớc đo giá trị

và tiêu chuẩn giá cả của tiền tệ

+ Chế độ song bản vị: là chế độ lu thông tiền tệ vừa lấy bạc vừa lấy vàng

làm thớc đo giá trị và tiêu chuẩn giá cả Chế độ này tồn tại từ thế kỷ 17 đếnthế kỷ19 Do sự phát triển nhanh chóng của sản xuất và lu thông hàng hoá, tỷgiá vàng bạc thay đổi nhanh chóng trên thị trờng, khiến cho việc tính toán giácả, chi trả tiền hàng rối loạn, tiền bạc thay thế dần tiền vàng theo quy luật

Trang 3

“tiền xấu đuổi tiền tốt ra khỏi lu thông”, tiền vàng lui về làm phơng tiện cấtgiữ Chế độ này không ổn định nên nhanh chóng sụp đổ.

+ Chế độ bản vị vàng: là chế độ lu thông tiền tệ lấy vàng làm thớc đo giá

trị và tiêu chuẩn giá cả Nó ra đời từ thế kỷ 18 ở Anh, nhng phải đến thế kỷ 19thì các nớc Châu Âu và Bắc Mỹ mới chuyển từ chế độ bản vị bạc sang chế độbản vị vàng Chế độ này có những đặc điểm sau: mọi ngời đợc tự do đúc tiềntheo tiêu chuẩn giá cả của Nhà nớc quy định; tiền giấy đợc tự do chuyển đổithành tiền vàng; vàng đợc tự do lu thông giữa các nớc Do đó, chế độ bản vịvàng vừa là chế độ tiền tệ quốc gia, vừa là chế độ tiền tệ quốc tế làm thúc đẩyphát triển quan hệ thơng mại và tín dụng quốc tế Nhng sau đó, thế chiến thếgiới lần thứ nhất, các nớc chuẩn bị chiến tranh đều không đổi tiền giấy sangvàng và thực tế chế độ bảo hộ mậu dịch khiến cho chế độ bản vị vàng sụp đổ

+ Chế độ bản vị vàng thoi: xuất hiện ở Anh, khi nớc Anh đnag bị kiệt

quệ do thất bại sau đại chiến thế giới, nhng đồng Bảng(GBP) vẫn đợc coi là

đồng tiền mạnh Nớc Anh muốn củng cố vị trí đồng Bảng chuyển đổi thànhvàng, đã cho đúc loại vàng thoi nặng 400 ounce(12kg),4416 vàng(31,1035 x400) thay thế đồng Bảng nặng 7,31gr vàng Các nớc buôn bán với nớc Anhlấy đồng Bảng ở Anh rồi đổi lấy vàng thoi London là trung tâm tài chính lớnnhất thế giới trở thành thị trờng vàng và ngoại hối mạnh lúc bấy giờ Do đócác nớc đua nhau săn vàng làm cho dự trữ vàng của Anh giảm nhanh chóng vàchế độ vàng thoi cũng cáo chung

+ Chế độ bản vị Đô la Mỹ(1944-1971)

Đại chiến thế giới lần thứ hai khiến cả thế giới kiệt quệ, chỉ có Mỹ làgiàu lên nhanh chóng Mỹ triệu tập Hội nghị Tài Chính, tiền tệ quốc tế ởBetton-Woods và đa ra quyết định:

Mỹ cam kết định giá vàng trên thế giới

Từ đó đồng USD ngự trị thế giới Nhng nền kinh tế Mỹ suy yếu tơng đối

so với các nớc khác nên cán cân thanh toán thờng xuyên bị thâm hụt, nợ nớcngoài ngày càng tăng, chi ngân sách quy mô lớn, dự trữ vàng gảim mạnh Sau

đó Mỹ tuyên bố USD không đổi lấy vàng nữa Chế độ bản vị bản vị USD sụp

đổ

+ Chế độ tiền tệ thả nổi: sau khi chế độ bản vị USD sụp đổ, các Bộ trởng

tài chính đã họp và tuyên bố chế độ tiền tệ thế giới là chế độ tiền tệ thả nổi:tiền tệ các nớc không còn gắn với vàng hay USD nữa, các nớc để cho đồngtiền của mình tự do lên giá, xuống giá đến một chừng mực nào đó mới canthiệp Chế độ thả nổi gồm: thả nổi tập thể và thả nổi riêng rẽ

- Thả nổi tập thể gồm 8 nớc: Châu Âu, Đức, Pháp,Bỉ, Hà Lan, Luxxam-bua, Đan Mạch, Nauy, Thuỵ Điển Các nớc này cam kết chỉ thả nổi đồngtiền có giới hạn, khi một đồng tiền trong 8 nớc bị sụt giá hay lên giá vợt mộtmức độ nhất định, thì các nớc cùng tham gia can thiệp ổn định đồng tiền ấy.Ngời ta gọi hiện tợng đó là “con rắn Châu Âu”

- Thả nổi riêng rẽ gồm đồng tiền các nớc Mỹ, Anh, Thuỵ Sĩ, Nhật,Ai

rơ-len

Tuy nhiên ngày nay cùng với xu hớng hội nhập kinh tế thế giới, một sựthay đổi của đồng tiền nớc này luôn ảnh hởng đến tình hình nớc khác và toànthế giới, do đó luôn có sự can thiệp của các nớc để điều chỉnh

Trang 4

1.1.3 Tiền tệ ngày nay

Ngày nay, vàng không đợc dùng làm tiền tệ mà trở lại vị trí ban đầu của

nó là hàng hóa quý hiếm có giá trị cao nh ngọc, đá quý,… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổnthời đại tiền là vật

có giá trị đã qua nhờng chỗ cho tiền là vật không có giá trị thay thế cho vànglàm phơng tiện thanh toán và phơng tiện lu thông

a Tiền giấy:

Tiền giấy xuất hiện do đòi hỏi của quá trình lu thông và chi trả khi sảnxuất và lu thông hàng hoá ngày càng phát triển, trao đổi hàng hoá và thanhtoán các khoản phải chi trả tăng lên với quy mô lớn mà không một khối lợngtiền bạc nào đáp ứng đợc Do đó tiền giấy ra đời để thay thế tiền vàng trong luthông, và tiền giấy chỉ là dấu hiệu của giá trị, dấu hiệu của vàng Tiền giấybản thân nó không có giá trị, nhờ lu thông đợc nó mới có giá trị Giá trị tiềngiấy chính là giá trị của vàng mà nó phản ánh đại diện Nh vậy, tiền giấy làmdấu hiệu giá trị thông thông qua giá cả của hàng hoá để thể hiện Dấu hiệu giátrị mà tiền giấy đại diện chính là giá trị của tổng số tiền vàng(bạc) thực sự cầnthiết cho lu thông trong một thời kỳ nhất định Còn giá trị của mỗi đơn vị tiềngiấy đại diện bằng giá trị của tổng số tiềnn vàng thực sự cần thiết cho lu thôngchia cho số lợng tiền giấy thực tế đang lu thông

Tiền giấy chỉ có hai chức năng: phơng tiện lu thông, phơng tiện thanhtoán, nó không có chức năng thớc đo giá trị và tiền tệ thế giới

Tiền giấy lu thông theo quy luật: việc phát hành tiền giấy phải cân đốivới số lợng tiền vàng đợc tiền giấy đó đại diện mà đáng lẽ số lợng tiền vàngphải đa vào lu thông Nếu phát hành tiền giấy vợt quá số lợng tiền vàng cầnthiết cho lu thông thì giá trị mỗi đơn vị tiền giấy đại diện sẽ sụt giảm theocùng tỷ lệ tăng lên của tiền giấy

Tiền giấy có ý nghĩa: là giấy nhận nợ của nhà nớc đối với ngời nắm giữnó; nó đợc chấp nhận rộng rãi để thanh toán trong mọi giao dịch kinh tế

Bản chất của tiền giấy không phải là một thứ hàng hoá, một vật có giá trị,nhng lại có giá trị sử dụng đặc biệt, đợc coi là dấu hiệu của vàng, là tài sản đặcbiệt có thể trao đổi lấy các tài sản khác hoặc để dành cho tiêu dùng trongtrong tơng lai

b Tiền qua ngân hàng:

Các quốc gia khác tiền giấy đợc Ngân hàng trung ơng độc quyền pháthành đa vào lu thông Sự phát triển ngày càng cao của kinh tế thị trờng, tiềngiấy ngày càng trở thành cồng kềnh và bị hạn chế trong thanh toán, xuất hiệncác công cụ làm chức năng thanh toán( thẻ tín dụng, séc,… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn) đợc gọi là tiềnqua ngân hàng

Các công cụ lu thông tín dụng, xét về bản chất không có giá trị, mà nócũng chỉ là dấu hiệu của giá trị, dấu hiệu của vàng

Cùng với sự phát triển cao của kĩ thuật công nghệ, thanh toán đợc điện tửhoá, mọi hoạt động thanh đều thông qua các phơng tiện điện tử: điện báo,viba, vệ tinh truyền đạt,… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổnnhanh chóng, tiện lợi và hầu nh không có sự sai sótnào

Tuy nhiên điện tử hoá và phi tiền tệ hoá cũng có những rủi ro nguy hiểm

Về phía quản lý kinh tế vĩ mô, không tính toán hết đợc mọi rủi ro, do cáckhoản tiền khổng lồ chuyển qua hệ thống điện tử, mỗi sai sót nhỏ sẽ làm mất

đi hàng tỷ đồng Đồng tiền không thấy dễ gây ảo giác Chính phủ một quốcgia có thể làm mất hết tải sản nếu mã số Nhà nớc bị ăn cắp Do đó, chơngtrình toàn cầu hoá về tiền tệ điện tử tuy tiện lợi và hấp dẫn nhng vẫn trong quátrình nghiên cứu và bảo mật

Tiền vàng đi vào dĩ vãng, tiền giấy đang dần đợc thay thế bởi tiền điện tử

và tiền của thời đại sắp tới Nền văn minh công nghiệp và điện tử không chỉsáng tạo ra các loại tiền tệ và phơng tiện thanh toán, nó còn sáng tạo ra cácloại chuẩn tệ: trái phiếu, kỳ phiếu, hối phiếu, cổ phiếu,… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổnnhững thứ này là

Trang 5

những phơng tiện thay thế cho tiền trong các giao dịch trong thơng mại, tíndụng, thu hút vốn đầu t trong mỗi nớc và giữa các nớc, giảm bớt đợc nhu cầutiền mặt trong lu thông.

1.2 Chức năng của tiền tệ

Tiền tệ là sản phẩm của quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá, bản chấtcủa tiền đợc thể hiện đầy đủ trong các chức năng của nó:

1.2.2 Thớc đo giá trị.

Khi làm thớc đo giá trị của các loại hàng hoá, tiền tệ dùng giá trị của nó

để đo giá trị của vật khác Giá trị của tiền chính là giá trị của một lợng vàngnguyên chất nhất định làm đơn vị tiền tệ Đơn vị tiền tệ gồm tên và tiêu chuẩngiá trị của tiền, ví dụ: USD(Mỹ), Đồng Bảng(Anh), FFR(Pháp), VNĐ( ViệtNam),… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

Tiêu chuẩn giá cả của tiền là một lợng vàng nguyên chất nhất định donhà nớc quy định làm đơn vị tiền tệ, để làm thớc đo giá trị cho moị hàng hóa

Ví dụ: 1USD=0,888671gr vàng, 1FFR=0,0655gr vàng,… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

Khi đo lờng giá trị hàng hoá không cần đến tiền mặt, ngời ta chỉ dùng trítởng tợng để so sánh giá trị của tiêu chuẩn giá cả với giá trị của hàng hoá đểxác định giá cả hàng hoá bằng bao nhiêu tiền

Giá trị hàng hoá đợc biểu hiện bằng một lợng tiền nhất định gọi là giá cảhàng hoá Giá cả hàng hoá là là giá trị hàng hoá đợc biểu hiện bằng một lợngtiền nhất định Giá cả hàng hoá là kết quả của việc dùng giá trị tiền tệ để đo l-ờng giá trị hàng hoá Giá cả hàng hoá biến đổi xoay quanh giá trị hàng hóatheo tỷ lệ thuận với sự biến đổi của giá trị hàng hoá và tỷ lệ nghịch với sựbiến đổi của giá trị tiền tệ Ngoài ra, giá cả hàng hoá còn biến đổi theo nhữngbiến động tự phát trên thị trờng hàng hoá, thị trờng tiền tệ làm cho quan hệcung cầu hàng hoá và cung cầu tiền tệ không cân bằng dẫn đến việc tăng haygiảm giá cả hàng hoá trên thị trờng

Khi tiền làm thớc đo giá trị đã xuất hiện khả năng trao đổi hàng hoá,

nh-ng cha thực hiện đợc việc trao đổi hành-ng hoá Giá trị hành-ng hoá chỉ thực hiện

đ-ợc trong chức năng thứ hai của tiền tệ: chức năng phơng tiện lu thông

1.2.2 Phơng tiện lu thông.

Giá cả của hàng hoá đợc xác định trớc khi diễn ra lu thông tiền tệ Chỉsau khi hàng hoá đợc biểu hiện bằng tiền mặt của ngời mua trao cho ngời bánthì hàng hoá mới từ tay ngời bán sang ngời mua, lúc đó mới hoàn thành chứcnăng phơng tiện lu thông( phơng tiện trao đổi) và mới thực hiện đầy đủ chứcnăng vai trò vật ngang giá chung Việc trao đổi chỉ xảy ra và đợc thực hiện saukhi tiền tệ đã hoàn thành cùng một thời điểm hai chức năng: thớc đo giá trị vàphơng tiện lu thông

Trong lu thông, hàng hoá và tiền tệ có vai trò khác nhau: mỗi thứ hànghoá sau khi bán, trao đổi sẽ rút khỏi lu thông, chuyển sang lĩch vực tiêu dùng.Còn tiền tệ vẫn tiếp tục làm phơng tiện lu thông, luôn thay đổi với những hànghóa mới, bỏ xa điểm xuất phát, hiện tợng này gọi là lu thông tiền tệ

Lu thông hàng hoá là cơ sở của lu thông tiền tệ, khối lợng hàng hoá bán

ra càng nhiều thì cần càng nhiều để trao đổi, và ngợc lại trên thị trờng hànghoá ít đi thì chỉ cần một lợng tiền vừa đủ Do đó lu thông tiền tệ chỉ là kết quảcủa lu thông hàng hoá, số lợng tiền cần thiết cho lu thông phụ thuộc vào nhucầu của khối lợng lu thông hàng hoá

Số lợng tiền (M) cần thiết cho lu thông phụ thuộc vào: số lợng hàng hóa

đa vào lu thông (Q), mức giá cả hàng hoá (P), và tốc độ lu thông hàng hoá(V):

Trang 6

Nh vậy, M nhiều hay ít không quyết định giá cả P của hàng hoá mà ngợclại P.Q quyết định lợng tiền M nhiều hay ít.

Đặc điểm của chức năng phơng tiện lu thông của tiền: Khi làm phơngtiện lu thông, nhất thiết phải là tiền mặt, nhng không nhất thiết là tiền có đầy

đủ giá trị Đặc điểm này khác với chức năng thớc đo giá trị của tiền: khi làmthớc đo giá trị thì nhất thiết phải đo bằng tiền có đầy đủ giá trị nhng khôngcần tiền mặt mà chỉ cần một lợng vàng trong trí tởng tợng

1.2.3 Phơng tiện cất trữ:

Tiền là loại tài sản cơ động nhất Tiền có thể chuyển đổi thành các tài sản vàobất cứ lúc nào nên ai cũng muốn cất trữ tiền để chuẩn bị mua hàng hoá, thanhtoán các dịch vụ,… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổntrong những trờng hợp này tiền trở thành phơng tiện cấttrữ

Tiền tệ khi đã làm phơng tiện cất trữ thì không làm chức năng lu thôngnữa Chức năng này có vai trò quan trọng trong điều hoà lu thông tiền tệ Khinhu cầu phơng tiện lu thông tăng thì lợng tiền cất trữ chảy vào lu thông và ng-

ợc lại khi nhu cầu phơng tiện lu thông giảm xuống thì lợng tiền đang lu thôngtrở về làm phơng tiện cất trữ

1.2.4 Phơng tiện thanh toán.

Trong việc mua bán trả tiền ngay thì tiền làm phơng tiện lu thông hànghóa, lu thông tiền tệ xuất hiện đồng thời và ngợc chiều với lu thông hàng hoá.Nhng trong vioệc mua bán trả chậm, có nghĩa là ngời mua nợ ngời bán saumột khoảng thời gian đợc thoả thuận trớc mới trả tiền Số tiền trả nợ gọi là ph-

ơng tiện thanh toán Chức năng phơng tiện thanh toán của tiền còn biểu hiệntrong nhiều trờng hợp: trả tiền vay nợ, trả lơng, nộp thuế, đóng các quỹ tiền tệ,

… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

Trớc đây ngời ta dùng vàng bạc để thanh toán, nhng do sản xuất pháttriển nhanh, khối lợng hàng hoá, dịch vụ ngày càng nhiều, thanh toán bằngtiền kim loại trở thành khó khăn và bất lợi, do đó ngời ta thanh toán bằng tiềngiấy Tiền giấy là tiền pháp định, đợc dùng để lu thông và thanh toán tiện lợi.Các nớc có thể phát hành những loại tiền khác nhau tuỳ theo đặc điểm phongtục tập quán của mỗi nớc

Ngày nay tiền giấy và tiền kim loại đều bị coi là cồng kềnh dễ bị mấtcắp, chi phí vận chuyển cao, gây lãng phí, tốn kém Để khắc phục trở ngạinày, các ngân hàng hiện đại tổ chức thanh toán bằng séc và thanh toán bùtrừ… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

1.2.5 Tiền tệ thế giới.

Từ khi thơng nghiệp phát triển vợt ra ngoài biên giới quốc gia, hình thànhquan hệ kinh tế thơng mại quốc tế, tiền tệ trở thành vật ngang giá chung củatoàn thế giới và thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, phơng tiện mua bán,thanh toán và cất giữ chung của tất cả các nớc Chỉ có loại tiền nào đầy đủ giátrị, vàng nguyên chất là có giá trị tơng đơng với giá trị danh nghĩa của nó thìmới có thể thực hiện đợc chức năng tiền tệ thế giới

Trong quan hệ ngoại thơng, tín dụng, dịch vụ giữa các nớc, tiền tệ thế giới đợc

sử dụng làm phơng tiện thanh toán chung, thanh toán số chênh lệch trong cáncân thơng mại, cán cân vãng lai Trong quan hệ cho vay, đầu t, viện trợ,… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổntiền

tệ thế giới là vật biểu hiện giá trị tài sản di chuyển giữa các nớc

Trang 7

2 Chính sách tiền tệ.

2.1 Chính sách tiền tệ là gì?

Tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế, thể chế chính trị và giác độ nghiêncứu, chính sách tiền tệ đợc phân biệt theo nghĩa rộng và nghĩa thông thờng;chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ơng và chính sách tiền tệ quốc gia.Chính sách tiền tệ theo nghĩa rộng là chính sách điều hành toàn bộ nềnkinh tế nhằm phân bổ một cách hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên, thực hiệncác mục tiêu tăng trởng, cân đối kinh tế, trên cơ sở đó ổn định giá trị đồngtiền

Chính sách tiền tệ theo nghĩa thông thờng là chính sách đảm bảo sao chokhối lợng tiền cung ứng tăng thêm trong một năm tơng ứng với mức tăng tr-ởng kinh tế và chỉ số lạm phát(nếu có) nhằm ổn định giá trị đồng tiền, gópphần đạt đợc các mục tiêu kinh tế vĩ mô

Chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ơng là tổng thể các biện pháp,công cụ mà Ngân hàng trung ơng sử dụng nhằm điều tiết khối lợng tiền tệ, tíndụng, ổn định giá trị tiền tệ, góp phần đạt đợc các mục tiêu kinh tế

Chính sách tiền tệ quốc gia là tổng thể các biện pháp của Nhà nớc phápquyền nhằm cung ứng đầy đủ các phơng tiện thanh toán cho nền kinh tế, trêncơ sở đó không ngừng ổn định giá trị đồng tiền quốc gia

Nói tóm lại, mục tiêu cuối cùng của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị

đồng tiền, góp phần đạt đợc các mục tiêu của các chính sách kinh tế Chínhsách tiền tệ là một bộ phận của chính sách kinh tế của nhà nớc để thực hiệnvai trò quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế

Tuy nhiên, ranh giới phân loại là không rõ ràng, ở những nớc mà Ngânhàng trung ơng trực thuộc chính phủ thì không có sự phân biệt giữa chính sáchtiền tệ trung ơng và chính sách tiền tệ quốc gia Khi đó chính sách tiền tệ màNgân hàng trung ơng đang thực hiện chính là chính sách tiền tệ quốc gia.Trong một thời gian nhất định thì chính sách tiền tệ có thể hoạch địnhtheo hai hớng: chính sách tiền tệ mở rộng, chính sách tiền tệ thắt chặt

Chính sách tiền tệ mở rộng là chính sách nhằm tăng lợng tiền cung ứng,khuyến khích đầu t, mở rộng sản xuất kinh doanh, và tạo việc làm, nhằmchống thất nghiệp và suy thoái nền kinh tế

Chính sách tiền tệ thắt chặt là chính sách tiền tệ nhằm giảm lợng tiềncung ứng, hạn chế đầu t, kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế, nhằmchống lạm phát và khắc phục “tình trạng quá nóng” của nền kinh tế

2.2 Mục đích, vai trò, tầm quan trọng của chính sách tiền tệ đối với mỗi quốc gia.

Muốn nền kinh tế tăng trởng nhanh và bền vững cần phải quản lý tốt kinh

tế vĩ mô Nghĩa là phải xử lý tốt các vấn đề về lạm phát, tiền tệ, tỷ giá hối

đoái, chính sách tài khoá và các chính sách khác có liên quan nhằm thúc đẩytích luỹ trong nớc, đẩy mạnh đầu t có hiệu quả Quản lý kinh tế vĩ mô cầnphải đạt đợc ít nhất cân đối trong ba lĩnh vực:

- Cân đối thu chi ngân sách

- Cân đối tích luỹ và đầu t

- Cân đối ngoại tệ

Một chính phủ quản lý tốt nền kinh tế là luôn tạo đợc sự cân đối trên balĩnh vực này mà không gây những biến động mạnh về giá cả, vật t hàng hoátạo điều kiện cho các doanh nghiệp yên tâm sản xuất kinh doanh

Tuỳ theo đặc điểm từng quốc gia, tuỳ theo từng thời kỳ khác nhau màchính sách tiền tệ của các quốc gia khác nhau là khác nhau, chính sách củacùng một quốc gia ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau Các chính sách

Trang 8

tiền tệ có mục tiêu, tính chất riêng khi hớng về mục tiêu chung là tăng trởngnền kinh tế, ổn định giá trị đồng tiền và tạo công ăn việc làm cho ngời lao

Lạm phát tăng sẽ làm sai lệch các chỉ tiêu kinh tế, làm phân phối lại thunhập, kích thích tâm lý đầu cơ tích luỹ, gây tình trạng khan hiếm hàng hoá giảtạo, giảm sức mua thực tế của dân chúng về hàng hoá tiêu dùng Do đó, đờisống của ngời dân sẽ khó khăn hơn, gây khó khăn cho hoạt động của hệ thốngngân hàng do không thu hút đợc tiền nhàn rỗi cho hoạt động của mình… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổndo đólạm phát ảnh hởng mọi mặt của nền kinh tế

Tuy nhiên, bên cạnh những ảnh hởng không tốt thì lạm phát vẫn cónhững ảnh hởng tốt đến nền kinh tế Một tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ kích thíchkinh tế tăng trởng Khi đó, lạm phát là công cụ điều tiết của nền kinh tế

Do vậy, cần chấp nhận sự tồn tại của lạm phát trong nền kinh tế để cónhững quyết sách kiềm chế nó, để ổn định tiền tệ, tạo điều kiện cho nền kinh

tế phát triển, đảm bảo đời sống cho ngời dân, chứ không phải triệt tiêu nó

2.2.2 ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền trên cơ sở ổn định tỷ giá hối đoái.

Trong nền kinh tế mở, tốc độ toàn cầu hoá diễn ra rất nhanh Trong hệthống tài chính, tốc độ này phụ thuộc vào mức độ hớng ngoại của nền kinh tế

đó Một sự biến động trong tỷ giá hối đoái tác động đến các hoạt động kinh tếtrong nớc, đến hoạt động xuất nhập khẩu

Một tỷ giá hối đoái quá thấp( có nghĩa đồng nội tệ tăng giá so với đồngngoại tệ) sẽ khuyến khích nhập khẩu, gây khó khăn cho xuất khẩu do hàngxuất khẩu đắt hơn hàng nhập khẩu Vì vậy làm giảm lợng dự trữ ngoại tệ củaquốc gia

Nhng nếu một tỷ giá hối đoái quá cao(đồng nội tệ giảm giá so với đồngngoại tệ) làm bất lợi cho nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu do tỷ giá cao làmcho hàng hoá xuất khẩu rẻ đi, làm tăng khả năng cạnh tranh… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn do vậy dự trữngoại tệ tăng Tuy nhiên gây khó khăn cho hoạt động nhập khẩu, nên ảnh h-ởng đến các doanh nghiệp mà sự sản xuất phụ thuộc vào nguyên vật liệu, máymóc nhập khẩu

Trang 9

Nh vậy, một tỷ giá quá cao hay quá thấp đều có những ảnh hởng tích cực

và tiêu cực đến nền kinh tế Do đó, Ngân hàng trung ơng cần phải sử dụng cácbiện pháp, công cụ để can thiệp giữ cho tỷ giá không biến động quá lớn gây sựbất ổn định trong nền kinh tế, vừa phải khuyến khích xuất khẩu vừa phảikhuyến khích nhập khẩu để cân bằng nền kinh tế

2.2.3 Kích thích tăng trởng kinh tế.

Tăng trởng kinh tế là gì? chính sách tiền tệ ảnh hởng nh thế nào đến tăngtrởng kinh tế?

Khi khối lợng tiền tệ cung ứng tăng, làm giảm lãi suất, kích thích đầu t,

mở rộng sản xuất, làm tăng tổng sản phẩm quốc nội( GDP) Khi khối lợng tiền

tệ tăng làm tăng tổng cầu, do đó sức mua hàng hoá tăng là tiền đề cho cácdoanh nghiệp gia tăng sản xuất dẫn đến GDP tăng Nếu mức gia tăng GDP caohơn nhịp độ gia tăng dân số thì sẽ có tăng trởng kinh tế

Khi khối lợng tiền tệ giảm, lãi suất tăng, làm giảm đầu t, do đó GDPgiảm Mặt khác, khi khối lợng tiền tệ giảm làm giảm tổng cầu, làm giảm sứcmua, làm hàng hoá tồn đọng, các doanh nghiệp không có động lực mở rộngsản xuất, do đó GDP giảm

Nh vậy chính sách tiền tệ tác động không nhỏ đến tăng trởng kinh tế củamột quốc gia

2.2.4 Tạo việc làm, giảm thất nghiệp.

Tạo việc làm, giảm thất nghiệp là một trong những mục tiêu của chínhsách tiền tệ quốc gia Để thực hiện đợc mục tiêu này, chính sách tiền tệ hớngvào việc tác động vào đầu t sản xuất, mở rộng hoạt động kinh tế nhằm chốngsuy thoái, nhất là suy thoái chu kỳ, để đạt đợc mức tăng trởng ổn định

Nh vậy, lạm phát, tăng trởng kinh tế, và thất nghiệp có mối quan hệ đốinghịch nhau:

- Khi kiềm chế đợc lạm phát thì tăng trởng kinh tế giảm, thất

nghiệp tăng, nền kinh tế suy thoái

- Khi mở rộng đầu t,khắc phục suy thoái, giảm thất nghiệp, kinh tếtăng trởng cao, thì khó có thể kiềm chế đợc lạm phát

Nh vậy, nền kinh tế luôn biến động mang tính chu kỳ: tăng trởng kinh tếquá mức, dẫn đến lạm phát, từ đó rơi vào tình trạng suy thoái Một lợng tiền tệtăng lên để cứu vãn nền kinh tế, chuyển nền kinh tế sang thời phục hng, rồi lạităng trởng mạnh… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

Tóm lại, đối với từng giai đoạn cụ thể, chính sách tiền tệ cần tìm giảipháp để vừa đạt đợc mục tiêu trọng tâm, vừa dung hoà đợc các mục tiêu kinh

tế khác

2.4 Các mối liên hệ của chính sách tiền tệ.

Hệ thống công cụ quản lý của một quốc gia gồm có bốn chính sách:chính sách tài khoá, chính sách thu nhập, chính sách kinh tế đối ngoại, chínhsách tiền tệ Trong đó, chính sách tiền tệ đợc coi là chính sách quan trọng, có

vị trí trung tâm, gắn kết các chính sách kinh tế vĩ mô lại với nhau Ví dụ, mốiquan hệ giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khoá

Chính sách tài khoá là chính sách thu chi của chính phủ hay còn gọi làchính sách ngân sách Chính sách tài khoá ảnh hởng trực tiếp đến lợng tiềntrong lu thông - đối tợng của chính sách tiền tệ Tiền tệ đi vào lu thông quanhiều kênh, trong đó chủ yếu là qua ngân sách và tín dụng Do đó, thu chingân sách và tín dụng thặng d, thâm hụt hay thăng bằng đều ảnh hởng đếnmục tiêu ổn định tiền tệ của chính sách tiền tệ

Trang 10

Khi ngân sách thâm hụt, chính phủ có thể vay ngân hàng trung ơng, ngânhàng thơng mại bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ và ngân hàng trung

ơng hay ngân hàng thơng mại mua Đây là hình thức tài trợ tiền tệ Khi đó, ợng tiền cung ứng tăng, gây bất lợi cho mục tiêu ổn định tiền tệ Chính phủnên vay của các tổ chức phi ngân hàng hoặc trong dân c bằng cách phát hànhtrái phiếu Nh thế sẽ không làm tăng lợng tiền cung ứng, nhng sẽ làm tăng cầutín dụng, làm lãi suất tăng, do đó ảnh hởng đến đầu t Cũng có thể bù đắpthâm hụt ngân sách nhà nớc bằng cách vay từ nớc ngoài Nhng cách này cũngkhông đảm bảo ổn định đợc tiền tệ, vì nhà nớc vẫn phải dùng nội tệ để chi trảcho các khoản chi tiêu của chính phủ, làm cung tiền tăng Chỉ khi thâm hụtngân sách bằng ngoại tệ chính phủ dùng để nhập khẩu đúng bằng thâm hụtngân sách bán hàng nhập khẩu thu nội tệ đảm bảo chi ngân sách là phù hợpvới mục tiêu ổn định tiền tệ Nhng để trả đợc khoản nợ nớc ngoài này chínhphủ phải tăng xuất khẩu làm ảnh hởng đến tiền hàng trong nớc Ngoài ra, lãisuất nợ nớc ngoài thờng biến động gây bất ổn định tiền tệ

l-Theo J.Keynes, nhà nớc cần mạnh dạn chi tiêu dù có thâm hụt ngân sách,

có nh thế thì mới tạo đủ công ăn việc làm, tạo thu nhập, từ đó thúc đẩy tiêudùng xã hội, kích thích sản xuất phát triển Keynes luôn nhấn mạnh vai tròcủa tiền tệ đối với nền kinh tế hiện vật Nhng đến giữa thập kỷ 70 đến nay,nền kinh tế thế giới bị suy thoái, thất nghiệp suy thoái, lạm phát, làm hệ thốngtiền tệ thế giới bị rối loạn thì lý thuyết của Keynes không còn đúng nữa mà trởnên kém hiệu quả và bị phê phán

Theo Friedman, chính sách khôi phục kinh tế bằng ngân sách thực chất làchính sách tiền tệ Sự kết hợp giữa chính sách ngân sách và chính sách tiền tệlàm tăng thêm khối lợng tiền tệ là một yếu tố đảm bảo khôi phục nền kinh tếphát triển

Giữa chính sách tiền tệ và chính sách ngân sách còn có những xung đột:khi chính sách tiền tệ theo hớng thắt chặt thì lại có chính sách bành trớngngân sách, và ngợc lại Khi chính sách tiền tệ thắt chặt nhằm mục tiêu giảmlạm phát thì làm chậm tăng trởng kinh tế, do đó giảm nguồn thu ngân sách, vàdẫn đến thâm hụt ngân sách lớn, chính phủ buộc phải đi vay làm tăng cầu tiền

tệ, lãi suất biến động, gây mất ổn định trên thị trờng tài chính

Nh vậy, cần phải có sự kết hợp chặt chẽ, phù hợp giữa chính sách tiền tệ

và chính sách ngân sách vừa đảm bảo tính độc lập, vừa đảm bảo tính thốngnhất tránh tình trạng nền kinh tế rơi vào trì trệ, suy thoái, hay phát triển quánóng, bất ổn

2.5 Các công cụ của chính sách tiền tệ.

Để đạt đợc mục tiêu đề ra, Ngân hàng trung ơng cần phải sử dụng hệthống công cụ của chính sách tiền tệ để điều tiết Bao gồm các chính sáchsau:

2.5.1 Công cụ tái cấp vốn.

Đây là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng trung ơng đối với các ngânhàng thơng mại, nhằm tạo bút tệ cho các ngân hàng thơng mại nâng cao nănglực thanh toán, đồng thời làm tăng cung ứng tiền tệ

Tuỳ theo từng quốc gia mà công cụ này đợc áp dụng dới các hình thứckhác nhau Đối với các quốc gia có nền kinh tế phát triển, công cụ này đợcthực hiện dới hình thức tái chiết khấu giấy tờ có giá nên còn đợc gọi là công

cụ tái chiết khấu Ngoài ra, còn có các hình thức nh: chiết khấu, tái chiết khấuthơng phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác; cho vay bằng cách cầm cố,thế chấp các chứng từ có giá ngắn han… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

Cơ chế tác động: Ngân hàng trung ơng điều chỉnh tăng giảm lãi suất táicấp vốn và lãi suất chiết khấu tuỳ theo mục tiêu của chính sách tiền tệ là thắt

Trang 11

chặt hay nới lỏng Khi Ngân hàng trung ơng thấy cần phải tăng lợng tiền trong

lu thông, họ sẽ hạ lãi suất tái cấp vốn nhằm khuyến khích các Ngân hàng ợng mại đến Ngân hàng trung ơng vay tiền, làm tăng dung lợng tín dụng đợccấp đối với các Ngân hàng thơng mại Ngợc lại, nếu thấy cần phải giảm lợngtiền trong lu thông, Ngân hàng trung ơng sẽ tăng lãi suất tái cấp vốn lên, do đólàm hạn chế ý định vay của các Ngân hàng thơng mại, và làm giảm dung lợngtín dụng đối với các Ngân hàng thơng mại vẫn có ý định vay

th-Ưu điểm của công cụ tái cấp vốn là Ngân hàng trung ơng là ngời cho vaycuối cùng, kiểm tra chất lợng tín dụng của các Ngân hàng thơng mại, kiểmsoát lợng tiền lu thông, kiềm chế lạm phát hoặc kích thích tăng trởng kinh tế

Đối với các ngân hàng thơng mại, với t cách là ngời đi vay để cho vay, khi vốnkhả dụng bị đe doạ thì Ngân hàng trung ơng là chỗ dựa, phục hồi khả năngthanh toán… của một quốc gia Do đó, chính sách tiền tệ – chính sách ổn

Nhợc điểm của công cụ này là Ngân hàng trung ơng không thể nắm chắc

đợc kết quả của sự điều tiết Nh thế, quyền lực của Ngân hàng trung ơng vàNgân hàng thơng mại ngang nhau Ngân hàng trung ơng hạ lãi suất tái cấp vốn

để khuyến khích các Ngân hàng thơng mại vay, nhng quyết định vay haykhông lại phụ thuộc vào chính ngân hàng thơng mại, nếu họ không vay thìmục tiêu điều tiết của công cụ này không đợc thực hiện

2.5.2 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Đây là công cụ Ngân hàng trung ơng sử dụng để kiểm soát, điều chỉnhkhả năng thanh toán, cho vay của các Ngân hàng thơng mại thông qua tỷ lệbắt buộc giữa số lợng phơng tiện thanh toán cần vô hiệu hoá trên tổng số tiềngửi huy động Khi Ngân hàng trung ơng tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nghĩa làlàm giảm khả năng tín dụng của các Ngân hàng thơng mại, do đó làm giảm l-ợng tiền trong lu thông Ngợc lại, khi Ngân hàng trung ơng giảm tỷ lệ dự trữbắt buộc sẽ làm tăng khả năng tín dụng cho các Ngân hàng thơng mại, làmtăng lợng tiền trong lu thông

Cơ chế tác động: thông qua công cụ này, Ngân hàng trung ơng tác động

đến cả khối lợng và giá cả tín dụng của các Ngân hàng thơng mại, và do đótác động đến khả năng cung ứng tín dụng và khả năng tạo tiền của hệ thốngngân hàng

Công cụ này đợc áp dụng lần đầu ở Mỹ(1913) nhằm đảm bảo vốn khảdụng tối u cho hệ thống các ngân hàng thơng mại, đảm bảo tính thanh khoảncho các khoản tiền gửi Do tính hiệu quả của công cụ này nên nó nhanh chóng

đợc áp dụng ở các nớc khác và đợc coi là một công cụ của chính sách tiền tệ

Ưu điểm của công cụ này là nó tác động mạnh đến lợng tiền cung ứng dotác động trực tiếp đến khả năng tạo tiền của các ngân hàng thơng mại Tạo nênmối quan hệ giữa khả năng tạo tiền của ngân hàng thơng mại và nhu cầu táicấp vốn của Ngân hàng trung ơng Nó tăng quyền lực cho Ngân hàng trung -

ơng vì tuỳ theo mục đích của chính sách tiền tệ và mức độ khả dụng của cácNgân hàng thơng mại mà Ngân hàng trung ơng có quyền điều chỉnh tỷ lệ dựtrữ bắt buộc đối với các Ngân hàng thơng mại Đồng thời, công cụ này làmtăng tính cạnh tranh giữa các Ngân hàng thơng mại do không có sự phân biệttrong toàn hệ thống ngân hàng Nó giúp các ngân hàng giảm thiểu đợc rủi ro

do mất khả năng thanh toán

Tuy nhiên, bên cạnh những u điểm đó, công cụ này cũng có những nhợc

điểm: chi phí quản lý cao khi thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc; việc tăng tỷ lệ dựtrữ bắt buộc có thể gây nên khả năng thanh toán ngay đối với một ngân hàng

có dự trữ quá thấp; đồng thời nếu thay đổi tỷ lệ dự trữ thờng xuyên sẽ gây nêntình trạng kém ổn định cho các ngân hàng, làm khó khăn trong việc quản lýkhả năng thanh khoản của các ngân hàng đó

Trang 12

2.5.3 Công cụ nghiệp vụ thị trờng mở.

Nghiệp vụ thị trờng mở là hoạt động của ngân hàng mua, bán các giấy tờ

có giá ngắn hạn trên thị trờng tiền tệ thông qua cung cầu các giấy tờ có giá,tác động đến tỷ lệ dự trữ của các ngân hàng thơng mại, do đó tác động đếnkhả năng cung ứng tín dụng của các ngân hàng thơng mại dẫn đến tăng haygiảm lợng tiền cung ứng

Khi bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, Ngân hàng trung ơng đã thu hẹp tíndụng làm giảm khối lợng tiền tệ nhằm mục đích ngăn chặn tỷ lệ lạm phát tăngcao Ngợc lại, khi Ngân hàng trung ơng mua các giấy tờ có giá ngắn hạn thì sẽlàm tăng lợng tiền cung ứng, mở rộng tín dụng, thúc đẩy đầu t và tăng trởngkinh tế, tăng khả năng thanh toán của các Ngân hàng thơng mại

Công cụ nghiệp vụ thị trờng mở là một trong những công cụ quan trọngnhất của chính sách tiền tệ đợc các Ngân hàng trung ơng của các nớc sử dụng.Cơ chế tác động: nghiệp vụ này tác động vào dự trữ của hệ thống ngânhàng, và tác động vào lãi suất

- Thông qua các hành vi mua bán các giấy tờ có giá, các chứngkhoán trên thị trờng mở của ngân hàng trung ơng để gây ảnh hởng ngay tứcthì đến tình hình dự trữ của các ngân hàng thơng mại thông qua ảnh hởng tiềngửi của các ngân hàng thơng mại tại ngân hàng trung ơng và của khách hàngtai các ngân hàng thơng mại Khi bán các chứng khoán, Ngân hàng trung ơnglàm giảm đi một lợng tiền dự trữ tơng ứng Sự giảm xuống của dự trữ sẽ dẫn

đến giảm khả năng cho vay của hệ thống ngân hàng, do đó làm giảm giảm ợng tiền cung ứng theo bội số, đợc đo bằng sự giảm xuống của hệ số nhântiền Và ngợc lại, khi mua chứng khoán, Ngân hàng trung ơng làm tăng lợngtiền dự trữ tơng ứng

l Hoạt động mua bán chứng khoán trên thị trờng mở của Ngânhàng trung ơng ảnh hởng gián tiếp đến mức lãi suất thị trờng thông qua haicon đờng đó là:

+ Khi dự trữ của các ngân hàng thơng mại bị ảnh hởng làm tác động đếncung cầu vốn của ngân hàng trung ơng trên thị trờng tiền tệ liên ngân hàng, sẽdẫn đến lãi suất trên thị trờng tiền ngân hàng trung ơng thay đổi Mức lãi suấtngắn hạn này, thông qua dự án của thị trờng và các hoạt động Arbitrage về lãisuất, sẽ tác động đến các mức lãi suất trung bình và dài hạn trên thị trờng tàichính Tổng cầu của nền kinh tế và tốc độ của nền kinh tế sẽ quyết định tạimột mức thị trờng xác định

+ Việc mua bán chứng khoán làm ảnh hởng đến cung cầu các loại chứngkhoán trên thị trờng mở, do đó ảnh hởng đến giá cả của nó, và làm thay đổi tỷ

lệ sinh lợi Nếu đó là loại chứng khoán chiếm tỷ trọng lớn trong giao dịch trênthị trờng tài chính thì sự thay đổi tỷ lệ sinh lời của nó sẽ tác động trở lại lãisuất thị trờng, tổng cầu AD và sản lợng

*Sơ đồ về cơ chế tác động qua lãi suất khi NHTW bán tín phiếu kho bạc.

Cung TPKB giá TPKB ls thị trờng

NHTW bán TPKB đầu t

Dự trữ Cung vốn NHTM ls ngắn hạn ls thị trờng

 Các nghiệp vụ của thị trờng mở

Trong nghiệp vụ thị trờng phải có sự tham gia của các ngân hàng trung

-ơng bởi nếu không có sự tham gia của NHTW thì khối lợng tiền tệ nói chungkhông thay đổi Có hai loại nghiệp vụ thị trờng mở:

Ngày đăng: 17/12/2012, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w