1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thay tuan anh tuan 6 dang 18 (dap an)

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dạng 18: Con lắc lò xo bị nhốt - Thay Tuần Anh Tuần 6
Tác giả Thầy Vũ Tuấn Anh
Trường học Không rõ trường
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tài liệu khóa Live C
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 721,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thầy Vũ Tuấn Anh Tài liệu khóa Live C Nắm trọn từng chuyên đề DẠNG 18 CON LẮC LÒ XO BỊ NHỐT Chú ý sự thay đổi của hệ (vị trí cân bằng x, v) trước và sau khi con lắc lò xo thay đổi Có thể giải bài toàn[.]

Trang 1

DẠNG 18: CON LẮC LÒ XO BỊ NHỐT

- Chú ý sự thay đổi của hệ (vị trí cân bằng: x, v) trước và sau khi con lắc lò xo thay đổi

- Có thể giải bài toàn bằng phương pháp năng lượng, phần lò xo bị nhốt sẽ lấy đi một phần

năng lượng của hệ dưới dạng thế năng

- Khi giữ cố định một điểm trên lò xo, con lắc sẽ dao động với độ cứng mới nên  thay đổi,

cần chú ý công thức cắt ghép lò xo

k ol o = k 1l 1 = k 2l 2 = = k nl n

Câu 1 Một con lắc lò xo gồm lò xo có chiều dài tự nhiên 0 và vật nặng dao động điều hòa theo phương nằm ngang với biên độ A Khi chiều dài lò xo là 0A 2, người ta giữ chặt lò xo tại trung điểm của lò xo Biên độ dao động A của con lắc bây giờ là

A A 3 B A 7 2 C A 7 4 D 7A 8

Hướng dẫn giải:

Khi lò xo dãn A

2 , giữu tại trung điểm  độ cứng phần dao động và CLLX bị nhốt đều là 2k; phần lò xo dao động dãn A

4

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 1kA2

4

Chọn đáp án C

Câu 2 Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang Từ vị trí cân bằng, người

ta kéo vật ra 8cm rồi thả nhẹ Khi vật cách vị trí cân bằng 4cm thì người ta giữ cố định điểm chính giữa của lò xo Tính biên độ dao động mới của vật?

A 4 2cm B 4cm C 6, 3cm D 2 7cm

Hướng dẫn giải:

 = 4 cm ; A = 8 cm

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

2

1

kA

Chọn đáp án D

Câu 3 Một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ A Khi vật nặng đi qua vị trí cân bằng thì giữ cố định điểm I trên lò xo, cách đầu cố định của lò xo một đoạn b Sau đó vật nặng tiếp tục dao động điều hòa với biên độ 0, 5A 3 Chiều dài tự nhiên của lò xo là

Trang 2

Hướng dẫn giải:

Gọi chiều dài tự nhiên của lò xo là x

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

2

1

kA

2

  x = 4b

Chọn đáp án B

Câu 4 Một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ A Khi vật nặng đi qua vị trí

cân bằng thì giữ cố định điểm cách điểm cố định của lò xo một đoạn 1 4 chiều dài tự nhiên của lò

xo Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ bằng

Hướng dẫn giải:

Khi vật đi qua vị trí cân bằng thì lò xo không biến dạng

Giữ lò xo ở điểm cách điểm có định 1/4 chiều dài tự nhiên nên phần còn lại dao động có độ cứng 4k

3

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

2

1

kA

2

1 4 kA

2

Chọn đáp án B

Câu 5 Một con lắc lò xo thẳng đứng, vật nặng dao động điều hòa với biên độ A Khi vật đi qua

vị trí cân bằng người ta giữ chặt lò xo ở vị trí cách điểm treo của lò xo một đoạn bằng 3 4 chiều dài lò xo lúc đó Biên độ dao động của vật sau đó bằng

A 2A B A 2 C A 2 D A

Hướng dẫn giải:

Giữ lò xo ở điểm cách điểm có định 34 chiều dài tự nhiên nên phần còn lại dao động có độ cứng k/4

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng ta được:

Chọn đáp án C

LUYỆN TẬP Bài 1: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng

k 100 N m và vật nặng100g Khi t0 vật qua vị trí cân bằng với tốc độ 40 cm s. Đến thời

Trang 3

điểm t 0,15s người ta giữ cố định điểm chính giữa của lò xo Tính biên độ dao động mới của vật?

Bài 2: Con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ A Đầu B được giữ cố định vào điểm treo, đầu O được gắn với vật nặng khối lượng m Khi vật chuyển động qua vị trí có động năng bằng 16 9 lần thế năng thì giữ cố định điểm C ở giữa lò xo với CO 2CB. Vật sẽ tiếp tục dao động với biên độ dao động bằng

A A 22

A 20

5 C 0, 77A D 0, 6A

Bài 3: Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A Đúng lúc con lắc đi

qua vị trí có động năng bằng thế năng và đang giãn thì người ta giữ cố định một điểm chính giữa của lò xo, kết quả làm con lắc dao động điều hòa với biên độ A' Tính A '?

A A 3

A 6

A

A

4

Bài 4: Một con lắc lò xo độ cứng k, chiều dài , một đầu gắn cố định, đầu còn lại gắn một vật

khối lượng m Kích thích cho lò xo dao động điều hòa với biên độ A 2 trên mặt phẳng ngang không ma sát Khi lò xo đang dao động và bị dãn cực đại, tiến hành giữ chặt lò xo ở vị trí cách vật

một đoạn là Sau đó, vật dao động điều hòa có tốc độ cực đại là

A k

k

k

k 2m

Bài 5: Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ A Khi tốc độ của vật bằng một nửa tốc độ cực đại và lò xo đang giãn thì giữ điểm chính giữa của lò xo Lúc này lò xo dao động với biên độ

A A 5

A 7

5A

7A

Bài 6: Con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương nằm ngang với biên độ A Đúng lúc vật đi qua vị trí cân bằng, người ta giữ chặt lò xo tại điểm cách đầu cố định của nó một đoạn bằng 60% chiều dài tự nhiên của lò xo Hỏi sau đó con lắc dao động với biên độ A ' bằng bao nhiêu lần biên

độ A ban đầu?

A 2

2

3

3

5

Trang 4

Bài 7: Một con lắc lò xo dao động theo phương ngang với biên độ A = 10 cm,   2 rad/s Khi

vật có lo độ x = - A/2 thì giữ cố định tại chính giữa con lắc trong thời gian 2

4 s thì buông tay Biên độ dao động của vật sau đó có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bài 8: Con lắc loxo chuyển động nằm ngang K =40N/m và m=0.4kg kéo vật ra khỏi vị trí cân

bằng 8cm rồi thả nhẹ cho vật dao động diều hòA Sau khi thả vật thời gian 7π/30s thì đột ngôt giữ

điểm chính giữa của loxo lại Biên độ dao dộng của vật sau khi giữ điểm chính giữa của lò xo đó là?

A 10 cm B 22 cm C.2 7 cm D.12 cm

Bài 9: Một con lắc lò xo dao động điều hòa trên mặt phẳng nằm ngang Từ VTCB, người ta kéo

vật ra 8cm rồi thả nhẹ Khi vật cách VTCB 4cm thì người ta giữ cố định điểm chính giữa của lò

xo Tính biên độ dao động mới của vật?

Bài 10: Một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với biên độ A Khi vật nặng đi qua VTCB thì giữ cố định điểm I trên lò xo, cách đầu cố định của lò xo một đoạn B Sau đó vật nặng

tiếp tục dao động điều hòa với biên độ A 3

2 Chiều dài tự nhiên của lò xo lúc đầu là

HƯỚNG DẪN GIẢI:

Bài 1:

k

10 10

m

   (rad/s) ; T 2 0, 2

vmax = A  40 (cm/s)  A = 4 cm

Thời điểm t = 0,15 s = 3T

4  x = -A cm

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 1kA2

2  2 100 A = 2 cm

Chọn đáp án C

Bài 2:

Trang 5

Wđ = 16

9 Wt

3 x 5

Thế năng của phần lo xo bị nhốt: 1.3k.(3 A)2

+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

2

1

kA

2 15 2 2   A = 0,77A

Chọn đáp án C

Bài 3:

Wđ = Wt x A 2

2

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 1kA2

4

Chọn đáp án B

Bài 4:

k

m

 

Thế năng bị nhốt: Wnhốt = 0,5.0,5l 2

.k x 3 l 2

= 0,5.1

3.k.(0,5.l)

2

Cơ năng còn lại bằng động năng:

W' = 0,5.k1.A12 = 0,5 k.(1)2

2 - 0,5.

1

3.k.(0,5.l)

2

( x = A = 0,5l )

2

max

0, 5m.v

 = 0,5 K.(1)2

2 - 0,5.

1

3.K.(0,5.l)

2

 vmax = l. k

6m

Chọn đáp án B

Bài 5:

v = vmax

2

A 3 x

2

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 1kA2 1.2kA2 1.2k(A 3)2

4

Chọn đáp án A

Bài 6:

l = 0,6l

Trang 6

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 1.kA2

2

1 2,5k A

5

  cm

Chọn đáp án A

Bài 7:

T = 2

 = 1 s

t = 2

4 s =

2

Khi giữ lò xo: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

2

1

.kA

Sau đó buông tay: Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

2  2  A A = 10 cm

Chọn đáp án A

Bài 8:

 = k

m = 10 rad/s

T = 2

 =

2

 

s

A = 8 cm

t = 7

30

s = 7T T T

Sau t = 7

30

s vật ở vị trí x = A

2 = 4 cm

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

2 2  2 100 A = 2 7 cm

Chọn đáp án D

Bài 9 :

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: 1kA2

x = 4

2 = 2 cm (do chính giữa)

Thay số A = 8 cm

Khi đó: A 2 7 cm

Chọn đáp án D

Câu 15:

Trang 7

Gọi chiều dài tự nhiên là x

2

1

.kA

1

2.

2

x k(0, 5A 3)

xb (bảo toàn cơ năng)

Chọn đáp án B

Ngày đăng: 21/02/2023, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm