1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cơ khí và xây lắp số 7

17 579 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cơ khí và xây lắp số 7
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Cơ khí
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập: Thực trạng và Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cơ khí và xây lắp số 7

Trang 1

Thực trạng và giải pháp sử dụng hiệu quả vốn lu động

tại Công ty Cơ khí và xây lắp số 7

I.đặc điểm tình hình hoạt động của Công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của Cty CK-XL số 7

Công ty cơ khí và xây lắp số 7 trực thuộc tổng Công ty cơ khí và xây

dựng-Bộ xây dựng đợc thành lập vào ngày 1-8-1966 tại Thanh Trì Hà Nội Khởi đầu là một phân xởng của nhà máy kiến trúc Gia Lâm sơ tán trong thời gian chiến tranh chống Mĩ, với hơn 70 công nhân cùng trang thiết bị lạc hậu mà chủ yếu làm bằng thủ công

Địa chỉ Cty CK - XL số 7 km14 Quốc lộ 1A Thanh Trì Hà Nội

Quá trình hình thành của Công ty qua từng giai đoạn đợc tóm tắt nh sau:

a.Giai đoạn 1966-1975:

Với tên gọi là nhà máy cơ khí xây dựng (CK-XD) mục đích sản xuất kinh doanh là phục vụ cho chiến trờng Hoà với không khí chung của cả nớc chống giặc ngoại xâm, nhà máy vừa sản xuất vừa chiến đấu và nhà máy cũng có nhiều CBCNV

đã ngã xuống vì sự độc lập của dân tộc

b.Giai đoạn 1975-1985

Đất nớc hoà bình, cùng với sự phát triển của đất nớc,nhà máy đã có nhng bớc phát triển đáng kể, sản phẩm của nhà máy có mặt trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam Nhng trong giai đoạn này, nhà máy đợc bao cấp hoàn toàn, sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nớc giao

c.Giai đoạn 1986 đến nay.

Trong những năm đầu của giai đoạn này, khi cơ chế thị trờng còn rất mới mẻ với các doanh nghiệp nhà nớc Đây là sự kiện hết sức quan trọng gay go với nhà máy Theo QĐ số 217/HĐBT, các xí nghiệp quốc doanh chuyển sang cơ chế tự chủ sản xuất kinh doanh Điều này đã làm cho nhà máy gặp nhiều khó khăn, nhất

là về lĩnh vực cơ khí càng khó khăn hơn Đó là khó khăn về vốn, công nghệ, tổ chức quản lí, tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm làm ra không tiêu thụ đợc, thị trờng tiêu

Trang 2

thụ hạn hẹp, công nhân không có việc làm Nhà máy gần nh lâm vào tình trạng bế tắc Nhng thực hiện chủ trơng công nghiệp hoá và hiện đại hoá và với sự đoàn kết thống nhất cao của cán bộ công nhân viên nhà máy,nhà máy đã chọn cho mình con

đờng đi đúng đắn, dần dần hoà nhập vào cơ chế thị trờng Do vậy nhà máy không những tồn tại mà còn phát triển vợt bậc Sản phẩm của nhà máy sản xuất ra đợc thị trờng chấp nhận Thị trờng đợc mở rộng ra cả ba miền Bắc, Trung, Nam làm cho

đời sống cán bộ công nhân viên nhà máy ngày càng ổn định

Đầu năm 1995, đợc phép của Bộ xây dựng, nhà máy đổi tên từ Nhà máy cơ khí xây dựng Liên Ninh thành Công ty cơ khí xây dựng Liên Ninh

Ngày 1-11-2000 theo quyết định số 165/BXD Công ty cơ khí xây dựng Liên Ninh đợc đổi tên là Công ty Cơ khí và xây lắp số 7 thuộc Tổng Công ty cơ khí xây dựng Công ty cơ khí và xây lắp số 7 là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân, có tài khoản ngân hàng, có con dấu riêng để hoạt động giao dịch theo phạm vi trách nhiệm của mình Hoạt động theo chế độ kế toán độc lập Là đơn vị các sản phẩm thuộc về lĩnh vực cơ khí xây dựng

2.Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.

Công ty cơ khí và xây lắp số 7 là đơn vị hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng Công

ty cơ khí xây dựng - Bộ xây dựng Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu trong các lĩnh vực sau:

* Sản xuất thiết bị máy móc cho ngành xây dựng, vật liệu xây dựng và công trình

đô thị

* Chế tạo sản phẩm kết cấu thép, thiết bị phi tiêu chuẩn

* Thi công lắp đặt các thiết bị ngành xây dựng và các ngành kinh tế kĩ thuật khác trong và ngoài nớc

* Thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông(cầu đờng), thuỷ lợi, công trình kĩ thuật hạ tầng đô thị

* Gia công lắp đặt khung nhôm kính, lắp đặt thiết bị, lập dự án đầu t, thiết kế công trình xây dựng

Trang 3

* Xuất nhập khẩu vật t, thiết bị và công nghiệp xuất khẩu lao động và chuyển giao

kĩ thuật

* Sản xuất và kinh doanh vật t thiết bị và vật liệu xây dựng

Bằng sự nỗ lực phấn đấu,đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên,năm 1999 và 2000,Công ty đã đạt đợc các kết quả sản xuất kinh doanh sau đây:

Biểu 1:Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

trong một số năm gần đây

Chỉ tiêu Mã Số Năm 1999

(đồng)

Năm 2000 (đồng)

Chênh lệch

Số tiền (đồng) %

Tổng doanh thu 01 16.206.507.846 18.187.611.759 1.981.103.913 12.22

1 Doanh thu thuần 10 16.206.507.846 18.187.611.759 1.981.103.913 12.22

2 Giá vốn hàng bán 11 13.723.072.494 1.750.783.269 12.75

3 Lợi nhuận gộp

(10-11)

20 2.483.435.352 2.712.755.996 230.320.644 9.27

4 Chi phí bán hàng 21 489.497.725 761.303.164 271.805.439 55.52

5 Chi phí QLDN 22 947.750.127 969.703.850 21.953.723 2.31

6 Lợi nhuận thuần từ

HĐKD [20-(21+22)]

- Thu nhập HĐTC

- Chi phí HĐTC

30

31 32

1.045.187.455

1.046.187.500 938.682.446

1.951.452.832

981.726.416 901.203.216

906.265.377

-64.461.084 -37.479.230

86.7

6.16 -3.99

7 Lợi nhuận thuần

từ HĐTC (31-32)

-Thu nhập bất thờng

-Chi phí bất thờng

40

41 42

107.505.054

44.361.060 96.900.720

80.523.200

179.256.100 75.373.478

-26.981.854

134.895.040 -21.527.242

-25.0

304.0 -22.2

8 Lợi nhuận bất

th-ờng (41-42) 50 -52.539.660 103.882.622 156.422.282 297.7

9 Tổng LN trớc thuế

(30+40+50) 60 1.100.152.849 2.135.858.654 1035.705.805 94.14

10 Thuế TNDN phải

nộp 70 336.717.616 711.952.884 375.235.268 111.1

11 LN sau thuế

(60-70)

80 763.435.233 1.423.905.770 660.470.537 86.5

3.Cơ cấu và tổ chức của Công ty

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cơ khí và xây lắp số 7

Trang 4

- Giám đốc Công ty điều hành chung về mọi hoạt động của toàn Công ty.

- Phó giám đốc sản xuất phụ trách về hoạt động sản xuất của Công ty

- Phó giám đốc kỹ thuật phụ trách chung về kỹ thuật của Công ty

- Các phòng ban chức năng bao gồm:

3.1 Phòng Kế hoạch kinh doanh: chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về đầu vào và

đầu ra, chịu trách nhiệm về vấn đề thị trờng, tiếp nhận đơn đặt hàng cho Công ty

3.2 Phòng Tổ chức hành chính: chịu trách nhiệm về vấn đề nhân sự đảm bảo

nguồn lao động của Công ty hợp lí, cân đối nguồn nhân lực, tuyển lao động mới, lập kế hoạch tiền lơng công nhân cho Công ty Ngoài ra, phòng còn lo về vấn đề quân sự, sức khoẻ, y tế sinh hoạt cho ngời lao động cùng các vấn đề xã hội khác

3.3 Phòng Tài chính kế toán: chịu trách nhiệm về vấn đề sổ sách tài chính của

Công ty Ghi kế toán, hạch toán lãi và thanh toán lơng cho công nhân viên, thanh toán tiền hàng cho khách hàng

3.4 Phòng Kĩ thuật – dự án dự án: có nhiệm vụ làm hồ sơ dự thầu, chịu trách nhiệm

về vấn đề sửa chữa máy móc công cụ trong Công ty Phòng có nhiệm vụ thiết kế thi công theo đơn đặt hàng hoặc theo yêu cầu sản xuất của các phân xởng tính toán khối lợng nguyên vật liệu

3.5.Tổ chức bộ máy kế toán:

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán

Giám đốc công ty

Phòng

Tổ chức

hành

chính

Phòng

Kế toán

tài chính

Phòng

Kế hoạch kinh doanh

Phòng

Kỹ thuật dự

án

PX

XD

& Trang Trí Nội Thất

PX Kết cấu thép &

xây lắp

PX Cơ khí &

Cơ điện Công Trình

PX

Đúc

&

KD Vật t thiết bị

Trang 5

- Kế toán trởng kiêm trởng phòng: chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty về tài chính doanh nghiệp, phụ trách chung tổ chức bộ máy kế toán, thông tin kinh tế, chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về các chế độ chính sách kế toán

- Phó phòng kế toán: Kế toán tổng hợp, giá thành và tiêu thụ,theo dõi thanh toán với ngời mua

- Kế toán vật t, tiền lơng: Có nhiệm vụ theo dõi việc nhập xuất vật t và công nợ với ngời bán, thanh quyết toán lơng khối văn phòng và với các phân xởng

- Kế toán thanh toán: theo dõi thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay và tạm ứng, thanh toán bảo hiểm xã hội

- Thủ quỹ: bảo quản, cấp phát tiền mặt

Công ty CK – dự án XL số 7 hiện đang áp dụng hình thức kế toán: Nhật ký chung và

áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạch toán

II thực trạng công tác quản lý và sử dụng hiệu quả vốn l u

động của Công ty

1.Nguồn hình thành vốn lu động của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7.

1.1.Khái quát về cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty

Tỷ trọng vốn lu động của Công ty đợc khái quát qua biểu bảng sau

Biểu 2 Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty

(đồng)

Tỷ trọng (%)

Năm 2000 (đồng)

Tỷ trọng (%)

Kế toán vật t ,

tiền l ơng

Kế toán thanh toán

Thủ quĩ

Phòng kế toán

Tr ởng phòng kế toán kiêm kế toán tr ởng

Phó phòng kế toán tính giá

Trang 6

Vốn lu động 17.954.069.882 55 17.104.716.400 53

Vốn cố định 14.749.714.283 45 15.103.207.195 47

Vốn kinh doanh 32.703.784.165 100 32.207.923.595 100

Qua biểu trên cho ta thấy tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2000 số vốn lu

động của Công ty là 17.104.716.400 đ chiếm 53% tổng số vốn sản xuất kinh doanh của Công ty,so với năm 1999 số vốn lu động của Công ty giảm đi nhng không đáng kể,số vốn cố định năm 1999 là 14.749.714.283 đ đến năm 2000 tăng lên 15.103.207.195 đ chiếm 46% tổng số vốn kinh doanh.Nhìn chung vốn kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây không có nhiều biến động lớn

2.2 Nguồn hình thành vốn lu động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định Muốn tình hình tài chính của doanh nghiệp dồi dào đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị thua lỗ thì doanh nghiệp phải có nguồn vốn lu động ổn định.Tùy theo mỗi loại hình doanh nghiệp cụ thể mà có các nguồn hình thành vốn khác nhau.Tại Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7 vốn lu động

đợc hình thành từ những nguồn sau

Biểu 3: Nguồn hình thành vốn lu động của Công ty

(đồng)

Tỷ trọng (%)

Năm 2000 (đồng)

Tỷ trọng (%)

Nguồn vốn CHS 1.021.749.838 5.8 1.314.655.172 7.6 Nguồn vốn vay 13.030.048.812 72.5 10.991.417.884 64.2 Nguồn vốn chiếm dụng 3.902.271.232 21.7 4.798.643.384 28.2

Trang 7

Qua số liệu trên cho ta thấy vốn lu động của Công ty đợc hình thành chủ yếu

từ nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng chiếm 92,4% trên tổng số vốn kinh doanh của Công ty,vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 7,6%

Nh vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn là nợ phải trả điều đó cho ta thấy Công ty đang trong tình trạng mắc nợ nhiều,mức độ rủi ro trong sản xuất kinh doanh là rất lớn, đe dọa sự an toàn của Công ty.Nguồn vốn này chỉ là nguồn vốn tạm thời vì vậy nó không có tính ổn định cao vì vậy Công ty không thể chủ động về vốn đặc biệt là vốn trong các chiến lợc sản xuất kinh doanh lâu dài.Hơn nữa việc chi trả lãi suất tất yếu sẽ làm giảm doanh lợi của Công ty

3.Cơ cấu vốn lu động

Thứ nhất Vốn bằng tiền

Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2000 số vốn bằng tiền là 99.209.274 đ chiếm 0.58% tổng số vốn lu động, giảm so với năm 1999 là 236.810.240 đ tơng ứng tỷ lệ 70.47%.Trong đó lợng tiền mặt tại quỹ là 13.915.252 đ nhiều hơn năm

1999 là 6.902.622 đ,tiền gửi ngân hàng là 85.294.022 đ giảm 243.712.862 đ so với năm 1999

Ta thấy lợng vốn bằng tiền ở Công ty chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng

số vốn lu động, quá ít so với quy mô sản xuất của Công ty.Nêú Công ty không đảm bảo một lợng tiền ổn định sẽ rất khó khăn cho Công ty trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn,các khoản chi tiêu hàng ngày,các khoản chi bất thờng cần lợng tiền lớn hay các hoạt động sản xuất kinh doanh có tính thời cơ

Thứ hai Các khoản phải thu

Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng trung bình là 46.6% trên tổng số vốn lu

động.Trong các khoản phải thu thì khoản phải thu ở khách hàng chiếm gần nh toàn

bộ Khoản phải thu của khách hàng năm 1999 là 8.295.626.276 đ năm 200 là 7.282.534.282 đ giảm 1.013.091.994 đ tơng ứng giảm 12.21% nhng trả trớc cho ngời bán lại tăng 592.642.900 đ làm cho các khoản phải thu giảm đi không đáng kể.Trong kinh doanh việc chiếm dụng vốn và bị ngời khác chiếm dụng vốn là không thể tránh khỏi Tuy nhiên vốn của Công ty lại bị chiếm dụng quá lớn trong khi đó Công ty lại đang thiếu vốn phải đi vay vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh

Trang 8

Công ty không đợc sử dụng số vốn này nên số vốn này không thể sinh lời mà vẫn phải chịu chi phí sử dụng vốn, so với số vốn Công ty chiếm dụng đợc thì số vốn bị chiếm dụng lớn hơn gấp 2 lần

Tình hình về các khoản phải thu của Công ty là rất không hợp lý,vấn đề đặt

ra cho Công ty lúc này là phải nhanh chóng tổ chức công tác thu hồi nợ để tránh tình trạng nảy sinh nợ khó đòi giải quyết nhu cầu về vốn của Công ty

Thứ ba hàng tồn kho

Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng trung bình lớn nhất chiếm 51.65% tổng số vốn

lu động.Năm 2000 là 8.939.472.446 đ giảm so với năm 1999 là 212.735.348 đ tơng ứng giảm 2.32%.Trong đó nguyên vật liệu tăng 137.702.692 đ tơng ứng tăng 9.7%,công cụ dụng cụ giảm 37.907.906 đ tơng ứng giảm 19.5%,chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tăng 825.984.394 đ tăng 18.85% ,thành phẩm tồn kho giảm 1.138.514.528 đ giảm 36.08%

So với năm 1999 năm 2000 Công ty đã có cố gắng hơn trong công tác quản

lý hàng tồn kho,công tác tiêu thụ sản phẩm đã đợc đẩy mạnh.Tuy nhiên với đặc

điểm sản xuất của Công ty thì số liệu trên cho thấy đây vẫn còn là điều rất bất hợp lý,tỷ lệ sản phẩm dở dang trong sản xuất,thi công là quá cao nó làm chậm lại quá trình luân chuyển vốn kinh doanh của Công ty

Thứ t tài sản lu động khác

Tài sản lu động khác chiếm tỷ trọng trung bình trong vốn lu động là rất nhỏ năm 1999 là 84.187.60 đ chiếm 0,46 % năm 2000 là 104.282.960 đ chiếm 0.61%

4.Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7

4.1 Phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Biểu 5 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

T

T

2 Tổng nợ ngắn hạn đ 16.932.320.044 15.790.061.228

Trang 9

3 Tổng hàng tồn kho đ 9.152.207.794 8.939.472.446

4 Vốn bằng tiền + TS tơng đơng tiền đ 336.019.514 99.209.274

5 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

(1/2)

6 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

[(1-3)/2]

7 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

(4/2)

-Hệ số khả năng thanh toán hiện thời thể hiên mức độ đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của Công ty.Qua hệ số này ta thấy khả năng thanh toán hiện thời của Công ty là tơng đối thấp, năm 1999 là 1.06 năm 2000 là 1.08 thay đổi không đáng kể.Ta thấy Công ty đang trong tình trạng vay nợ ngằn hạn nhiều Nếu muốn thanh toán toàn bộ số nợ Công ty phải giải phóng một lợng tài sản lu động bằng 1/1.08=0.925 hay 92.5% tổng số tài sản lu động của mình -Hệ số khả năng thanh toán nhanh của Công ty cũng ở mức thấp,năm 2000 số

nợ ngắn hạn giảm đi 1.142.258.816 đ tơng ứng 6.38% so với năm 1999 nhng khả năng thanh toán nhanh lại giảm đi do Công ty đã trả ngân hàng 2.083.630.928 đ làm cho tổng số vốn lu động giảm theo.Công ty chỉ có khả năng thanh toán hơn 50% tổng số nợ ngắn hạn nếu không bán đi số tài sản dự trữ,hệ số này nhỏ do Công

ty vay nợ quá nhiều nguyên nhiên vật liệu,sản phẩm sản xuất dở dang và thành phẩm tồn kho bị ứ đọng không tiêu thụ đợc

-Hệ số khả năng thanh toán tức thời hệ số này phản ánh khả năng thanh toán lập tức tại một thời điểm xác định.Ta thấy hệ số này của Công ty rất thấp,đây cũng

là tình trạng chung của hầu hết các doanh nghiệp nhà nớc cũng nh t nhân hiện nay vì vốn bằng tiền là loại vốn rất linh hoạt,nếu để một lợng tiền lớn bất động tức là không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì ít gặp rủi ro nhng nó không thể sinh lời.Trong khi đó Công ty lại có nhu cầu về vốn lu động rất lớn phải huy

động tất cả các nguồn vốn bên trong và bên ngoài để kinh doanh do đó đông tiền trong Công ty không thể nằm yên nó phải vận động

4.2 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh khả năng hoạt động của các bộ phận của vốn lu động

- Thứ nhất số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ của doanh nghiệp tốt,doanh nghiệp có thể rút

Trang 10

ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm đợc lợng vốn bỏ vào hàng tồn kho.Qua biểu 8 cho

ta thấy năm 2000 số vòng quay hàng tồn kho ở Công ty có cao hơn năm 1999 nhng vẫn còn ở mức thấp,nguyên nhân chủ yếu do lợng hàng tồn kho của Công ty chiếm tới 50.97% trên tổng số vốn lu động.Nh vậy Công ty lúc này cần phải tăng cờng tổ chức công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm,mức dự trữ nguyên vật liệu,công cụ dụng

cụ để lợng vốn này nhanh chóng đợc chuyển hóa tiếp tục vận động trong quá trình sản xuất

- Thứ hai số vòng quay các khoản phải thu Số vòng quay các khoản phải thu năm 2000 là 2.23 thấp hơn so với năm 1999 do năm 1999 Công ty đầu t vào một số công trình xây dựng phải vay vốn ngân hàng để đầu t nay vẫn cha thu hồi hết số nợ dẫn đến các khoản phải thu trung bình trong kỳ cao vòng quay các khoản phải thu giảm đi

-Thứ ba kỳ thu tiền trung bình Kỳ thu tiền trung bình là 161 ngày tức là độ dài thời gian thu tiền bán hàng ở Công ty kể từ khi giao hàng đến khi thu đợc tiền hàng là quá dài Công ty cần chú ý xem xét nhanh chóng đa ra các giải pháp để thu hồi các khoản nợ

Biểu 6: Các chỉ tiêu phân tích khả năng hoạt động của các bộ phận

T

T

1 Doanh thu thuần đ 16.206.507.846 18.187.611.759

2 Doanh thu thuần bình quân 1 ngày đ 45.018.077 50.496.143

3 Số d bình quân các khoản phải thu đ 5.249.265.443 8.171.430.267

4 Số hàng tồn kho bình quân trong

kỳ

đ 10.127.653.292 9.045.840.120

5 Số vòng quay hàng tồn kho (1/4) vòng 1.6 2.01

6 Số vòng quay các khoản phải thu

(1/3)

Ngày đăng: 17/12/2012, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cơ khí và xây lắp số 7 - Thực trạng và Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cơ khí và xây lắp số 7
h ình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cơ khí và xây lắp số 7 (Trang 4)
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán - Thực trạng và Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cơ khí và xây lắp số 7
h ình tổ chức bộ máy kế toán (Trang 5)
1.Nguồn hình thành vốn lu động của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7. 1.1.Khái quát về cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty - Thực trạng và Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cơ khí và xây lắp số 7
1. Nguồn hình thành vốn lu động của Công ty Cơ khí và Xây lắp số 7. 1.1.Khái quát về cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty (Trang 6)
Qua số liệu trên cho ta thấy vốn lu động của Công ty đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng chiếm 92,4% trên tổng số vốn kinh doanh của  Công ty,vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 7,6%. - Thực trạng và Giải pháp sử dụng hiệu quả vốn lưu động tại Công ty Cơ khí và xây lắp số 7
ua số liệu trên cho ta thấy vốn lu động của Công ty đợc hình thành chủ yếu từ nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng chiếm 92,4% trên tổng số vốn kinh doanh của Công ty,vốn chủ sở hữu chỉ chiếm 7,6% (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w