Facebook @Dethivaonganhang www facebook com/dethivaonganhang www ThiNganHang com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1 TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI SO SÁNH VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1 Phân biệt nguồ[.]
Trang 1Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang
www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 1
TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI SO SÁNH VỀ
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Khái
niệm
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp
sử dụng trong khoảng thời gian dưới 1
năm cho hoạt động sản xuất kinh doanh,
bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, nợ quá
hạn, nợ các nhà cung cấp và các khoản
nợ phải trả khác
Là nguồn vốn sử dụng lâu dài cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các khoản vay nợ trung, dài hạn, nguồn vốn chủ sở hữu và khoản lợi nhuận không chia từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Các bộ
phận
nhà cung cấp
hạn
cho toàn bộ tài sản ngắn hạn trong
trường hợp DN muốn giảm thiểu chi phí
sử dụng vốn
Có vai trò quan trọng hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh và hình thành tổng tài sản của DN
Là bộ phận chính cấu thành nên chi phí vốn của DN
Cách
huy
động
và các tổ chức tín dụng khác
mại
Trang 2Facebook: @Dethivaonganhang www.facebook.com/dethivaonganhang
www.ThiNganHang.com S Á C H – T À I L I Ệ U T H I T U Y Ể N Trang 2
2 So sánh tín dụng thương mại với tín dụng ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác
Tín dụng thương mại và Tín dụng ngân hàng giống nhau ở chỗ đều là quá trình sử
Nhưng 2 loại tín dụng này rất khác nhau về đặc điểm
Là hình thức tín dụng giữa những
người sản xuất kinh doanh với nhau biểu hiện
dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Việc
đặt tiền trước cho người cung cấp mà chưa lấy
hàng cũng là hình thức tín dụng thương mại vì
người mua cho người bán tạm thời sử dụng
vốn của mình
Tín dụng Ngân hàng là quan hệ vay mượn ngân hàng của các doanh nghiệp dưới dạng hợp đồng tín dụng
- Chủ thể tham gia là các doanh
nghiệp, thông qua việc trao đổi hàng hóa dịch
vụ, thông thường không có khâu trung gian
đứng giữa người sử dụng vốn và người có
vốn
- Chủ thể tham gia bao gồm một trung gian giữa người có vốn và người cần vốn đó là ngân hàng với đối tượng là tiền tệ
-Tín dụng thương mại phát triển và vận
động theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và góp
phần làm phát triển sxkd do nó rút ngắn chu
kỳ sxkd, giảm chi phí sxkd => quy mô bị hạn
chế và thông thường là tín dụng ngắn hạn
- Quy mô lớn, thường độc lập với chu kỳ sản xuất kinh doanh Sự độc lập ở
- Tín dụng thương mại thông thường
không mất chi phí sử dụng vốn (cost of
capital) do hoạt động cấp tín dụng không có
lãi trong một khoảng thời gian nhất định, một
số trường hợp bên nợ còn được hưởng lãi chiết
- Tín dụng ngân hàng tất nhiên là mất chi phí sử dụng vốn gọi là lãy vay
Hình thức thể hiện thông thường của
tín dụng thương mại là hợp đồng trả chậm,
thương phiếu (hối phiếu và lệnh phiếu) Trong
đó, hối phiếu là giấy đòi tiền vô điều kiện do
người bán phát hành, lệnh phiếu là giấy cam
kết trả tiền vô điều kiện do người mua phát
hành
Hình thức thể hiện thì rất đa dạng và phong phú như hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vay đầu tư (dài hạn),