PowerPoint Presentation Chương 21 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH LÊN TỔNG CẦU CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH (TÀI KHÓA) Gồm 2 công cụ chi tiêu ngân sách (G) và thuế (T) Trong dài hạn CSTC tác động đến S,I &[.]
Trang 1Chương 21 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH LÊN TỔNG CẦU
Trang 2Trong ngắn hạn: CSTC tác động đến AD
Trang 3Chính sách tài chính mở rộng áp dụng khi
Ye<Yp (KT suy thoái)
• Tăng chi tiêu NS G
Trang 5Chính sách tài chính:
thuế và chi tiêu chính phủ
Nền kinh tế có thể bị suy thoái
hay phát triển quá nóng,
chính phủ có thể áp dụng
chính sách mở rộng tài chính
hay thắt chặt tài chính để
điều chỉnh
1- Chính sách mở rộng tài
chính: Khi nền KT suy thoái
GDP thực tế < mức GDP thực
đầy đủ việc làm - Tăng G và
giảm thuế T tăng AD tăng
GDP thực P tăng thất nghiệp
giảm
4 4,5 Y
105 100
LR-AS SR-AS
E2 E1
Cân bằng ngắn hạn tại E1, suy thoái, Y=4 <mức Y đầy đủ việc làm 4,5 thiếu hụt 0,5 tỷ$ Tăng
G, giảm T AD tăng từ AD2 cân bằng dài hạn mới
Trang 6AD1-a- Nguyên tắc số nhân:
Khái niệm số nhân là 1 công cụ giúp cho những nhà hoạch đinh chính sách xác định mức độ tăng G hay giảm T bao nhiêu thì vừa
Nguyên tắc số nhân cho thấy thay đổi 1 trong các thành phần của AD sẽ làm thay đổi đáng kể mức GDP thực
Nguyên tắc số nhân cho rằng mỗi 1$ chi tiêu mới tạo ra 1$ thu nhập mới tạo ra một số chi tiêu mời (được đo lường bằng thiên hướng chi tiêu biên MPC)
Trang 7b- Ảnh hưởng số nhân: xem xét điều gì xãy ra
khi ai đó trong nền KT chi tiêu 1$?
Người thứ 1 chi tiêu 1$ tạo thu nhập cho người thứ
2 (vòng 1)
Người 2 có MPC=0,9 chi tiêu 0,9$ người thứ 3 có thu nhập 0,9$ (vòng 2)
Người 3 có MPC=0,9 chi tiêu 0,81 người
thứ 4 có thu nhập 0,81 (vòng 3)
Người thứ 4 có MPC=0,9 chi tiêu 0,729 người thứ
5 có thu nhập 0,729…
Quá trình số nhân tiếp tục cho đến khi có ai đó trong nền KT có thu nhập mới chi tiêu
Trang 8Chi tiêu mới
Thu nhập mới
Trang 9c- Cơng th c số nhân: ức số nhân:
Số nhân chi tiêu cơ bản (k)hay số nhân tổng cầu
Trường hợp có chính phủ,
có ngoại thương
Cm:xu hướng tiêu dùng biên
Tm:thuế biên:khi Y tăng 1 đơn vị, thuế tăng Tm đơn vị
Im: xu hướng đầu tư biên:khi Y tăng 1, đầu tư tăng Im
Mm: xu hướng nhập khẩu biên:khi Y tăng 1, nhập khẩu tăng Mm
Cm Sm
Mm Tm
1 ( 1
1
Trang 10Để tìm tác động tổng thể đối với GDP thực của bất kỳ sự thay đổi nào trong AD, chúng ta sử dụng công thức sau:
VD: AD=1$, Cm=0,9 ∆AD=1$, Cm=0,9 k= 1/Sm=1/(1-Cm)=1/(1-0,9)=10
∆AD=1$, Cm=0,9GDP =1.10=10
k PhanAD TrongThanh
Trang 11c- Công th c số nhân: ức số nhân:
Số nhân chi tiêu chính phủ kg=k
Khi nền KT suy thoái, GDP giảm đi, Chính phủ phải tăng AD bao nhiêu để khôi phục thu nhập mất đi là 0,5 ty$
SonhanChiT mSut
PhanGDPGia
Trang 12c- Cơng th c số nhân: ức số nhân:
Số nhân thuế kt=k-1
Khi nền KT suy thoái, GDP giảm đi, Chính phủ cũng có thể giảm thuế để tăng chi tiêu cá nhân C và đầu tư của DN I tăng AD để
khôi phục thu nhập mất đi là 0,5 ty$
VD: Bạn được giảm thuế thu nhập khả dụng Yd tăng 100$, nếu
MPC=Cm=0,9 bạn chi tiêu 90 và tích lũy 10 Số nhân thuế kt=k-1 (<0) phản ánh quan hệ nghịch biến giữa thuế và GDP thực, giảm
thuế tăng GDP thực (và ngược lại)
Phương trình số nhân thuế:
cho phép chúng ta xác định cần phải giảm thuế bao nhiêu để bù
đắp thâm hụt do khủng hỏang
SonhanThue mSut
PhanGDPGia hue
Trang 13VD: Phần thâm hụt do khủng hỏang 0,5 tỷ, số
nhân cơ bản k=10 số nhân thuế kt=k-1=10-1=9Mức độ giảm thuế =0,5/9=0,055
Khi nền KT suy thoái, phần thuế phải giảm > phần tăng chi tiêu chính phủ , giảm thuế cũng ảnh hưởng đến GDP chậm hơn tăng G
Khi tăng G 1 lượng X lập tức AD tăng 1 lượng X
trong khi giảm thuế thu nhập khả dụng tăng, nhưng khi người tiêu dùng biết chắc thu nhập này tăng thường
xuyên họ mới tăng chi tiêu, hoặc khi giảm thuế cho DN Đầu tư tăng nhưng phải mất 1 thời gian để đầu tư phát huy tác dụng
Trang 14Ngoài số nhân tổng cầu k ta có các số nhân cá biệt phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng khi một yếu tố nào đó thay đổi 1 đơn vị
Gọi k, kc, ki,kg, k(x-m), ktx, ktr, kt lần lượt là số nhân của tổng cầu AD, tiêu dùng C, đầu tư I, chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ G, xuất khẩu ròngû (X-M), thuế trực thu Tx, chi
chuyển nhượng Tr, thuế ròng T
Cm*: tiêu dùng biên của người đóng thuế
Cm**: tiêu dùng biên của ngươiø nhận chuyển nhượng
Nếu không có số liệu thì cho Cm*=Cm**=Cm
k Cm
ktr
k Cm
kt ktx
m x
k kg
ki kc
Trang 15Vấn đề Không đủ AD để đạt mức GDP
thực đầy đủ việc làmTăng G Tăng G 1 lượng X AD tăng X
Liều lượng tăng G=Thâm hụt/số nhân chi tiêu chính phủ
Giảm T Giảm thuế C tăng, I tăng AD tăng
Mức T giảm=Thâm hụt/số nhân thuế
TÓM TẮT
Trang 16Chính sách tài chính:
thuế và chi tiêu chính phủ
2- Chính sách thắt chặt tài
chính: Khi nền KT phát
triển quá nóng, GDP thực
tế > mức GDP thực đầy
đủ việc làm - giảm G và
tăng thuế T giảm AD
giảm GDP thực 4,5 5 Y
110 105
LR-AS SR-AS
E1 E2
Cân bằng ngắn hạn tại E1, quá nóng, Y= 5>mức Y đầy đủ việc làm 4,5 thặng dư 0,5 tỷ$ giảm
G, tăng T AD giảm từ AD2 cân bằng dài hạn mới
Trang 17AD1-Mức độ giảm G = Thặng dư/Số nhân chi tiêu của chính phủ
Trang 18Vấn đề AD qúa lớn để đạt mức GDP
thực đầy đủ việc làm
Liều lượng giảm G=Thặng dư/số nhân chi tiêu chính phủ
giảm Mức T tăng=Thặng dư/số nhân thuế
TÓM TẮT
Trang 19Loại
chính
sách
Tác động mong muốn với AD
đối với ngân sách
Mục tiêu
thâm hụt hay giảm thặng dư
1-GDP thực đầy đủ việc làm
2-loại trừ lỗ hổng thâm hụt
3- Giảm thất nghiệp
Thắt chặt Giảm AD Giảm Tăng Giảm
thâm hụt hay tăng thặng dư
1-GDP thực đầy đủ việc làm
2-loại trừ lỗ hổng lạm phát
3- Giảm lạm phát
Trang 20HiÖu øng sè nh©n
AD 1
Y 0
P 0
Trang 21Hiệu ứng lấn át
Chi tiêu chính phủ G tăng AD tăng Cầu tiền tăng
lãi suất (i) tăng Đầu tư (I) giảm ầu t (I) giảm AD lại giảm.
Nh vậy, sự gia tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, làm giảm hay lấn át đầu t của khu vực t nhân
• Do có hiệu ứng lấn át, đ ờng AD có thể dịch chuyển sang phải ít hơn mức tăng của chi tiêu chính phủ.
Khi G tăng thì sự dịch chuyển cuối cùng của đ ờng tổng cầu lớn hơn hay nhỏ hơn mức thay đổi ban đầu của G phụ thuộc vào độ lớn giữa hiệu ứng số nhân và hiệu ứng lấn át
Trang 22AD 3
4 …hiÖu øng lÊn hiÖu øng lÊn
¸t x¶y ra lµm tæng cÇu gi¶m.
HiÖu øng lÊn ¸t
AD 1
(b) Sù dÞch chuyÓn cña tæng cÇu
Y 0
P
(a) ThÞ tr êng tiÒn tÖ
M
M o 0
r 1
MD 1
MS r
1 ChÝnh phñ t¨ng chi tiªu lµm t¨ng tæng cÇu…hiÖu øng lÊn
Trang 23ả nh h ởng của chính sách thuế ưởng của chính sách thuế
đến AD
Cơ chế tác động của giảm thuế đến tổng cầu hoàn toàn
t ơng tự nh khi chính phủ tăng chi tiêu:
Giảm thuế thu nhập khả dụng tăng C tăng AD tăng
Số nhân thuế
Nh vậy:
giảm T AD dịch chuyển sang phải
tăng T AD dịch chuyển sang trái
Mức độ dịch chuyển của đ ờng tổng cầu cũng phụ thuộc vào độ lớn t ơng đối giữa hiệu ứng số nhân và hiệu ứng lấn
át nh đã chỉ ra ở trên
Trang 24CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Giảm lãi suất
Tăng cung tiền
Mua chứng khoán
Giảm lãi suất chiết khấu
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 25CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Thắt chặt: khi Yt > Yp
Tăng lãi suất
Giảm cung tiền
Bán chứng khoán
Tăng lãi suất chiết khấu
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 26CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Mở rộng : khi Ye < Yp
Giảm lãi suất
Tăng cung tiền
Tăng lãi suất
Giảm cung tiền
Bán chứng khoán
Tăng lãi suất chiết khấu
Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Trang 27V CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Khi nền KT suy thóai
Yt<Yp, chính phủ nên tăng
cung tiền ,làm giảm lãi suất
cân bằngtăng đầu tư tăng
sản lượng theo hệ số K của
E2
r1 r2
r
S I1 I2 I
Trang 28V CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
NHTW tăng cung tiền từ M1 lên M2 lãi
suất giảm từ r1 xuống r2
Lãi suất giảm làm đầu tư tăng từ I1 lên I2
Đầu tư tăng sản lượng tăng từ Y1 lên Y2
theo mô hình số nhân
Vì Y=K AD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó
AD = C+ΔI+ΔG I+ΔI+ΔG G
ΔY=K.ΔAD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó
S: đường biểu diễn hàm tiết kiệm, sản lương
cân bằng được xác định S=I
E2
r1 r2
r
S I1 I2 I
Trang 29V CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ
Yt>Yp, chính phủ cần
giảm cung tiền bằng
cách tăng r, r tăng I
E1
r2 r1
r
S I2 I1 I
Trang 301 NHNN thực hiện chính sách
mở rộng tiền tệ…
P
AD 1
(a) Thị trường tiền tệ
M 0
2 Cầu tiền không đổi
lãi suất giảm
Trang 31 Lý thuyết định lượng trong mô
hình AD trong dài hạn:
AS-LR được xác định ở mức GDP
thực đầy đủ việc làm, đường
AD ban đầu AD1, điểm cân
bằng dài hạn ban đầu là E1,
AD1 được xác định dựa trên 1
lượng cung tiền nhất định Nếu
cung tiền tăng, chi tiêu trong
nền KT cũng tăng, AD1 dịch
chuyển sang phải AD2, điểm
cân bằng dài hạn mới E2 Kết
quả trong dài hạn nền KT vẫn ở
mức GDP thực đầy đủ việc làm
nhưng mức P tăng cao hơn
P2 P1
Trang 323- Công cụ ổn định tự động: là 1 chính sách tài khóa khác
Chương trình chi tiêu hay đánh thuế của chính phủ có thể tự động làm tăng hay giảm AD dù không ban hành luật mới a) Trợ cấp thất nghiệp: khi 1 nền KT có lỗ hổng do suy thoái, mô hình ngắn hạn yêu cầu tăng G để tăng AD bằng cách tăng trợ cấp thất nghiệp
b) Hệ thống thuế: khi có hệ thống thuế lũy tiến VD thuế thu nhập: 1 nền KT suy thoái thu nhập đóng thuế giảmnhiều cá nhân chuyển xuống nhóm đóng thuế thấp hơn Yd tăng
nhưng chi tiêu cá nhân C có xu hướng ổn định khi KT suy thoái Trái lại 1 nền KT quá nóng thu nhập đóng thuế tăng nhiều cá nhân chuyển lên nhóm đóng thuế cao hơn giảm nhiệt nền KT mà không cần ban hành luật mới
Trang 334- Tính hiệu quả của Công cụ ổn định tự
động:
Công cụ ổn định tự động không đủ để giải
quyết triệt để vấn đề bù đắp lỗ hổng do
suy thoái hay lạm phát
VD: trợ cấp thất nghiệp không đủ thay thế
hoàn tòan thu nhập bị mất do thất nghiệp
Tỷ suất thuế cao hơn trong nền KT quá nóng cũng không giảm AD 1 lượng đủ để bù đắp lỗ hổng do lạm phát
Trang 34NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
TRÊN THỰC TẾ
Tình trạng giảm phát : là tình trạng lạm phát tiền tệ
nhưng không tăng nhu cầu và việc làm tương ứng thất nghiệp tăng Nguyên nhân giảm phát là do tổng cung ngắn hạn giảm Nếu sử dụng chính sách mở rộng tài
chính để giảm thất nghiệp và kích thích tăng trưởng sẽ làm lạm phát tăng thêm Nếu áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ để kềm chế lạm phát sẽ làm cho thất
nghiệp tồi tệ hơn
Các xem xét chính trị: Chính sách giảm thuế và tăng chi
tiêu chính phủ đến mức thích hợp về kinh tế nói dễ hơn là làm.Khi thực hiện chính sách mở rộng tài chính sẽ tạo công ăn việc làm và giảm suy thoái.
Trang 35Nhiều năm qua Mỹ đã thường xuyên xãy ra nhiều cơn khủng hoảng ngắn, nhẹ một phần vì chính sách chính sách tài
chính đúng đắn cũng là một chính sách hấp dẫn về mặt
chính trị.
Các ứng viên tổng thống thường hứa hẹn nếu đắc cử sẽ không tăng thuế hoặc sẽ tăng chi tiêu cho những nhóm cử tri quan trọng lựa chọn chính sách thắt chặt tài chính để giải quyết vấn đề KT quá nóng bi giới hạn.
Hơn 20 năm qua các tổng thống Mỹ đều gặp khó khăn khi
thực hiện chính sách TC mà họ mong muốn Họ phải đệ
trình quốc hội phê chuẩn bất kỳ chính sách TC nào Trong suốt quá trình lập pháp chi tiêu ngân sách thường tăng do chi phí phát sinh bởi những nhà làm luật đồi với lợi ích của họ.
Trang 36Thuế thường được cắt giảm nhiều hơn đề nghị của tống thống vì các nhà làm luật muốn làm hài
lòng những người bầu họ
Sự trông cậy duy nhất của tổng thống là sử dụng quyền phủ quyết với những khoản chi hay luật thuế không mong muốn Tuy nhiên quyền phủ quyết là một công cụ rất kém vì tổng thống phải phủ quyết toàn bộ khoản chi hay thuế ngay cả nếu luật pháp có những khoản chi khác hay
những thay đổi trong chính sách thuế mà tổng
thống muốn Ngoài ra quốc hội với 2/3 thành
viên cũng có thể không đếm xỉa đến quyền phủ quyết của chính phủ
Trang 37Những vấn đề về số nhân:
Giả sử những nhà hoạch định chính sách có thể xác định
chính xác mức độ lạm phát hay khủng hoảng và các chính trị gia có thể tự giác bỏ phiếu chấp nhận chỉ một mức chi tiêu ngân sách và thuế thích hợp về mặt kinh tế, việc sử dụng chính sách TC vẫn có thể bị hạn chế vì khó xác định chính xác số nhân Một vài hạn chế của quá trình số nhân trong việc thực thi chính sách TC làm giảm tính hiệu quả và thành công của chính sách TC
Qui mô của số nhân: Khó xác định rõ chính xác qui mô số nhân
Khó xác định thời gian số nhân phát huy tác dụng
Các thành phần của AD thay đổi cùng lúcphức tạp
Trang 38 Vấn đề độ trễ chính sách TC:
tính toán số liệu thống kê để đánh giá tình hình
sách phải nhất trí với chính sáchđệ
trìnhquốc hội xem xét, bàn cải, thông qua tổng thống phê chuẩn
hiện và các chính sách phát huy tác dụng
Trang 39Trong số 10 triệu chứng của khủng hỏang tài chính năm 1997 vừa qua, VN có 8 dấu hiệu:
Vay ngoại tệ không có bảo đảm
Nợ nước ngoài ngắn hạn
Tự do hóa tài khỏan vốn
VN có 8 dấu hiệu
Trang 41ảnh h ởng của chi tiêu chính phủ ưởng của chi tiêu chính phủ
đến AD
Hiệu ứng số nhân
Hiệu ứng lấn át
Trang 42HiÖu øng sè nh©n
ΔC=ΔADC=ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADI=ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADG=ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADX=ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADM=ΔAD-ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADY=ΔADk.ΔADΔC=ΔADAD
Trang 44HiÖu øng sè nh©n
AD 1
Y 0
P 0
Trang 45Hiệu ứng lấn át
Chi tiêu chính phủ G tăng AD tăng Cầu tiền tăng
lãi suất (i) tăng Đầu tư (I) giảm ầu t (I) giảm AD lại giảm.
Nh vậy, sự gia tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, làm giảm hay lấn át đầu t của khu vực t nhân
• Do có hiệu ứng lấn át, đ ờng AD có thể dịch chuyển sang phải ít hơn mức tăng của chi tiêu chính phủ.
Khi G tăng thì sự dịch chuyển cuối cùng của đ ờng tổng cầu lớn hơn hay nhỏ hơn mức thay đổi ban đầu của G phụ thuộc vào độ lớn giữa hiệu ứng số nhân và hiệu ứng lấn át
Trang 46AD 3
4 …hiÖu øng lÊn hiÖu øng lÊn
¸t x¶y ra lµm tæng cÇu gi¶m.
HiÖu øng lÊn ¸t
AD 1
(b) Sù dÞch chuyÓn cña tæng cÇu
Y 0
P
(a) ThÞ tr êng tiÒn tÖ
M
M o 0
r 1
MD 1
MS r
1 ChÝnh phñ t¨ng chi tiªu lµm t¨ng tæng cÇu…hiÖu øng lÊn
Trang 47ảnh h ởng của thu ưởng của chi tiêu chính phủ ế đến AD
Khi nhà nước tăng thuế 1 lượng ΔTT ΔTYd giảm
1 lượng= - ΔTTΔTC=Cm.ΔTYd =-CmΔTT<ΔTΔTTΔTAD giảm 1 lượng =ΔTCΔTY=k ΔTAD
Khi nhà nước giảm thuế 1 lượng ΔTT ΔTYd tăng 1 lượng= ΔTTΔTC=Cm.ΔTYd =CmΔTT<ΔTΔTTΔTAD tăng 1 lượng =ΔTCΔTY=k ΔTAD
Trang 48ảnh h ởng của thu ưởng của chi tiêu chính phủ ế đến AD
Khi nhà nước tăng thuế 1 lượng ΔTT ΔTYd giảm
1 lượng= - ΔTTΔTC=Cm.ΔTYd =-CmΔTT<ΔTΔTTΔTAD giảm 1 lượng =ΔTCΔTY=k ΔTAD
Khi nhà nước giảm thuế 1 lượng ΔTT ΔTYd tăng 1 lượng= ΔTTΔTC=Cm.ΔTYd =CmΔTT<ΔTΔTTΔTAD tăng 1 lượng =ΔTCΔTY=k ΔTAD
Trang 49Chính sách tài chính:
thuế và chi tiêu chính phủ
Nền kinh tế có thể bị suy thoái
hay phát triển quá nóng,
chính phủ có thể áp dụng
chính sách mở rộng tài chính
hay thắt chặt tài chính để
điều chỉnh
1- Chính sách mở rộng tài
chính: Khi nền KT suy thoái
GDP thực tế < mức GDP thực
đầy đủ việc làm - Tăng G và
giảm thuế T tăng AD tăng
GDP thực P tăng thất nghiệp
giảm
4 4,5 Y
105 100
LR-AS SR-AS
E2 E1
Cân bằng ngắn hạn tại E1, suy thoái, Y=4 <mức Y đầy đủ việc làm 4,5 thiếu hụt 0,5 tỷ$ Tăng
G, giảm T AD tăng từ AD2 cân bằng dài hạn mới
Trang 50AD1-a- Nguyên tắc số nhân:
Khái niệm số nhân là 1 công cụ giúp cho những nhà hoạch đinh chính sách xác định mức độ tăng G hay giảm T bao nhiêu thì vừa
Nguyên tắc số nhân cho thấy thay đổi 1 trong các thành phần của AD sẽ làm thay đổi đáng kể mức GDP thực
Nguyên tắc số nhân cho rằng mỗi 1$ chi tiêu mới tạo ra 1$ thu nhập mới tạo ra một số chi tiêu mời (được đo lường bằng thiên hướng chi tiêu biên MPC)