1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương 21 tác động của chính sách tài chính, tiền tệ

57 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác Động Của Chính Sách Tài Chính Lên Tổng Cầu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 369,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation Chương 21 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH LÊN TỔNG CẦU CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH (TÀI KHÓA) Gồm 2 công cụ chi tiêu ngân sách (G) và thuế (T) Trong dài hạn CSTC tác động đến S,I &[.]

Trang 1

Chương 21 TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH LÊN TỔNG CẦU

Trang 2

Trong ngắn hạn: CSTC tác động đến AD

Trang 3

Chính sách tài chính mở rộng áp dụng khi

Ye<Yp (KT suy thoái)

• Tăng chi tiêu NS G

Trang 5

Chính sách tài chính:

thuế và chi tiêu chính phủ

Nền kinh tế có thể bị suy thoái

hay phát triển quá nóng,

chính phủ có thể áp dụng

chính sách mở rộng tài chính

hay thắt chặt tài chính để

điều chỉnh

1- Chính sách mở rộng tài

chính: Khi nền KT suy thoái

GDP thực tế < mức GDP thực

đầy đủ việc làm - Tăng G và

giảm thuế T  tăng AD tăng

GDP thực P tăng thất nghiệp

giảm

4 4,5 Y

105 100

LR-AS SR-AS

E2 E1

Cân bằng ngắn hạn tại E1, suy thoái, Y=4 <mức Y đầy đủ việc làm 4,5 thiếu hụt 0,5 tỷ$ Tăng

G, giảm T AD tăng từ AD2 cân bằng dài hạn mới

Trang 6

AD1-a- Nguyên tắc số nhân:

Khái niệm số nhân là 1 công cụ giúp cho những nhà hoạch đinh chính sách xác định mức độ tăng G hay giảm T bao nhiêu thì vừa

Nguyên tắc số nhân cho thấy thay đổi 1 trong các thành phần của AD sẽ làm thay đổi đáng kể mức GDP thực

Nguyên tắc số nhân cho rằng mỗi 1$ chi tiêu mới tạo ra 1$ thu nhập mới tạo ra một số chi tiêu mời (được đo lường bằng thiên hướng chi tiêu biên MPC)

Trang 7

b- Ảnh hưởng số nhân: xem xét điều gì xãy ra

khi ai đó trong nền KT chi tiêu 1$?

Người thứ 1 chi tiêu 1$ tạo thu nhập cho người thứ

2 (vòng 1)

Người 2 có MPC=0,9 chi tiêu 0,9$ người thứ 3 có thu nhập 0,9$ (vòng 2)

Người 3 có MPC=0,9 chi tiêu 0,81 người

thứ 4 có thu nhập 0,81 (vòng 3)

Người thứ 4 có MPC=0,9 chi tiêu 0,729 người thứ

5 có thu nhập 0,729…

Quá trình số nhân tiếp tục cho đến khi có ai đó trong nền KT có thu nhập mới chi tiêu

Trang 8

Chi tiêu mới

Thu nhập mới

Trang 9

c- Cơng th c số nhân: ức số nhân:

 Số nhân chi tiêu cơ bản (k)hay số nhân tổng cầu

Trường hợp có chính phủ,

có ngoại thương

Cm:xu hướng tiêu dùng biên

Tm:thuế biên:khi Y tăng 1 đơn vị, thuế tăng Tm đơn vị

Im: xu hướng đầu tư biên:khi Y tăng 1, đầu tư tăng Im

Mm: xu hướng nhập khẩu biên:khi Y tăng 1, nhập khẩu tăng Mm

Cm Sm

Mm Tm

1 ( 1

1

Trang 10

Để tìm tác động tổng thể đối với GDP thực của bất kỳ sự thay đổi nào trong AD, chúng ta sử dụng công thức sau:

VD: AD=1$, Cm=0,9 ∆AD=1$, Cm=0,9  k= 1/Sm=1/(1-Cm)=1/(1-0,9)=10

∆AD=1$, Cm=0,9GDP =1.10=10

k PhanAD TrongThanh

Trang 11

c- Công th c số nhân: ức số nhân:

 Số nhân chi tiêu chính phủ kg=k

Khi nền KT suy thoái, GDP giảm đi, Chính phủ phải tăng AD bao nhiêu để khôi phục thu nhập mất đi là 0,5 ty$

SonhanChiT mSut

PhanGDPGia

Trang 12

c- Cơng th c số nhân: ức số nhân:

 Số nhân thuế kt=k-1

Khi nền KT suy thoái, GDP giảm đi, Chính phủ cũng có thể giảm thuế để tăng chi tiêu cá nhân C và đầu tư của DN I tăng AD để

khôi phục thu nhập mất đi là 0,5 ty$

VD: Bạn được giảm thuế thu nhập khả dụng Yd tăng 100$, nếu

MPC=Cm=0,9 bạn chi tiêu 90 và tích lũy 10 Số nhân thuế kt=k-1 (<0) phản ánh quan hệ nghịch biến giữa thuế và GDP thực, giảm

thuế tăng GDP thực (và ngược lại)

Phương trình số nhân thuế:

cho phép chúng ta xác định cần phải giảm thuế bao nhiêu để bù

đắp thâm hụt do khủng hỏang

SonhanThue mSut

PhanGDPGia hue

Trang 13

VD: Phần thâm hụt do khủng hỏang 0,5 tỷ, số

nhân cơ bản k=10 số nhân thuế kt=k-1=10-1=9Mức độ giảm thuế =0,5/9=0,055

Khi nền KT suy thoái, phần thuế phải giảm > phần tăng chi tiêu chính phủ , giảm thuế cũng ảnh hưởng đến GDP chậm hơn tăng G

 Khi tăng G 1 lượng X lập tức AD tăng 1 lượng X

 trong khi giảm thuế thu nhập khả dụng tăng, nhưng khi người tiêu dùng biết chắc thu nhập này tăng thường

xuyên họ mới tăng chi tiêu, hoặc khi giảm thuế cho DN Đầu tư tăng nhưng phải mất 1 thời gian để đầu tư phát huy tác dụng

Trang 14

Ngoài số nhân tổng cầu k ta có các số nhân cá biệt phản ánh lượng thay đổi của sản lượng cân bằng khi một yếu tố nào đó thay đổi 1 đơn vị

Gọi k, kc, ki,kg, k(x-m), ktx, ktr, kt lần lượt là số nhân của tổng cầu AD, tiêu dùng C, đầu tư I, chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ G, xuất khẩu ròngû (X-M), thuế trực thu Tx, chi

chuyển nhượng Tr, thuế ròng T

Cm*: tiêu dùng biên của người đóng thuế

Cm**: tiêu dùng biên của ngươiø nhận chuyển nhượng

Nếu không có số liệu thì cho Cm*=Cm**=Cm

k Cm

ktr

k Cm

kt ktx

m x

k kg

ki kc

Trang 15

Vấn đề Không đủ AD để đạt mức GDP

thực đầy đủ việc làmTăng G Tăng G 1 lượng X AD tăng X

Liều lượng tăng G=Thâm hụt/số nhân chi tiêu chính phủ

Giảm T Giảm thuế C tăng, I tăng AD tăng

Mức T giảm=Thâm hụt/số nhân thuế

TÓM TẮT

Trang 16

Chính sách tài chính:

thuế và chi tiêu chính phủ

2- Chính sách thắt chặt tài

chính: Khi nền KT phát

triển quá nóng, GDP thực

tế > mức GDP thực đầy

đủ việc làm - giảm G và

tăng thuế T  giảm AD

giảm GDP thực 4,5 5 Y

110 105

LR-AS SR-AS

E1 E2

Cân bằng ngắn hạn tại E1, quá nóng, Y= 5>mức Y đầy đủ việc làm 4,5 thặng dư 0,5 tỷ$ giảm

G, tăng T AD giảm từ AD2 cân bằng dài hạn mới

Trang 17

AD1-Mức độ giảm G = Thặng dư/Số nhân chi tiêu của chính phủ

Trang 18

Vấn đề AD qúa lớn để đạt mức GDP

thực đầy đủ việc làm

Liều lượng giảm G=Thặng dư/số nhân chi tiêu chính phủ

giảm Mức T tăng=Thặng dư/số nhân thuế

TÓM TẮT

Trang 19

Loại

chính

sách

Tác động mong muốn với AD

đối với ngân sách

Mục tiêu

thâm hụt hay giảm thặng dư

1-GDP thực đầy đủ việc làm

2-loại trừ lỗ hổng thâm hụt

3- Giảm thất nghiệp

Thắt chặt Giảm AD Giảm Tăng Giảm

thâm hụt hay tăng thặng dư

1-GDP thực đầy đủ việc làm

2-loại trừ lỗ hổng lạm phát

3- Giảm lạm phát

Trang 20

HiÖu øng sè nh©n

AD 1

Y 0

P 0

Trang 21

Hiệu ứng lấn át

 Chi tiêu chính phủ G tăng AD tăng Cầu tiền tăng

lãi suất (i) tăng Đầu tư (I) giảm ầu t (I) giảm AD lại giảm.

 Nh vậy, sự gia tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, làm giảm hay lấn át đầu t của khu vực t nhân

• Do có hiệu ứng lấn át, đ ờng AD có thể dịch chuyển sang phải ít hơn mức tăng của chi tiêu chính phủ.

 Khi G tăng thì sự dịch chuyển cuối cùng của đ ờng tổng cầu lớn hơn hay nhỏ hơn mức thay đổi ban đầu của G phụ thuộc vào độ lớn giữa hiệu ứng số nhân và hiệu ứng lấn át

Trang 22

AD 3

4 …hiÖu øng lÊn hiÖu øng lÊn

¸t x¶y ra lµm tæng cÇu gi¶m.

HiÖu øng lÊn ¸t

AD 1

(b) Sù dÞch chuyÓn cña tæng cÇu

Y 0

P

(a) ThÞ tr êng tiÒn tÖ

M

M o 0

r 1

MD 1

MS r

1 ChÝnh phñ t¨ng chi tiªu lµm t¨ng tæng cÇu…hiÖu øng lÊn

Trang 23

ả nh h ởng của chính sách thuế ưởng của chính sách thuế

đến AD

Cơ chế tác động của giảm thuế đến tổng cầu hoàn toàn

t ơng tự nh khi chính phủ tăng chi tiêu:

Giảm thuế  thu nhập khả dụng tăng  C tăng  AD tăng

Số nhân thuế

 Nh vậy:

 giảm T  AD dịch chuyển sang phải

 tăng T  AD dịch chuyển sang trái

Mức độ dịch chuyển của đ ờng tổng cầu cũng phụ thuộc vào độ lớn t ơng đối giữa hiệu ứng số nhân và hiệu ứng lấn

át nh đã chỉ ra ở trên

Trang 24

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Giảm lãi suất

 Tăng cung tiền

 Mua chứng khoán

 Giảm lãi suất chiết khấu

 Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Trang 25

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Thắt chặt: khi Yt > Yp

 Tăng lãi suất

 Giảm cung tiền

 Bán chứng khoán

 Tăng lãi suất chiết khấu

 Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Trang 26

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Mở rộng : khi Ye < Yp

Giảm lãi suất

Tăng cung tiền

Tăng lãi suất

 Giảm cung tiền

 Bán chứng khoán

 Tăng lãi suất chiết khấu

 Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Trang 27

V CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

 Khi nền KT suy thóai

Yt<Yp, chính phủ nên tăng

cung tiền ,làm giảm lãi suất

cân bằngtăng đầu tư tăng

sản lượng theo hệ số K của

E2

r1 r2

r

S I1 I2 I

Trang 28

V CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

 NHTW tăng cung tiền từ M1 lên M2 lãi

suất giảm từ r1 xuống r2

 Lãi suất giảm làm đầu tư tăng từ I1 lên I2

 Đầu tư tăng sản lượng tăng từ Y1 lên Y2

theo mô hình số nhân

Vì Y=K AD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó

AD = C+ΔI+ΔG I+ΔI+ΔG G

ΔY=K.ΔAD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó ΔY=K.ΔAD trong đó

S: đường biểu diễn hàm tiết kiệm, sản lương

cân bằng được xác định S=I

E2

r1 r2

r

S I1 I2 I

Trang 29

V CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Yt>Yp, chính phủ cần

giảm cung tiền bằng

cách tăng r, r tăng I

E1

r2 r1

r

S I2 I1 I

Trang 30

1 NHNN thực hiện chính sách

mở rộng tiền tệ…

P

AD 1

(a) Thị trường tiền tệ

M 0

2 Cầu tiền không đổi

lãi suất giảm

Trang 31

 Lý thuyết định lượng trong mô

hình AD trong dài hạn:

AS-LR được xác định ở mức GDP

thực đầy đủ việc làm, đường

AD ban đầu AD1, điểm cân

bằng dài hạn ban đầu là E1,

AD1 được xác định dựa trên 1

lượng cung tiền nhất định Nếu

cung tiền tăng, chi tiêu trong

nền KT cũng tăng, AD1 dịch

chuyển sang phải AD2, điểm

cân bằng dài hạn mới E2 Kết

quả trong dài hạn nền KT vẫn ở

mức GDP thực đầy đủ việc làm

nhưng mức P tăng cao hơn

P2 P1

Trang 32

3- Công cụ ổn định tự động: là 1 chính sách tài khóa khác

Chương trình chi tiêu hay đánh thuế của chính phủ có thể tự động làm tăng hay giảm AD dù không ban hành luật mới a) Trợ cấp thất nghiệp: khi 1 nền KT có lỗ hổng do suy thoái, mô hình ngắn hạn yêu cầu tăng G để tăng AD bằng cách tăng trợ cấp thất nghiệp

b) Hệ thống thuế: khi có hệ thống thuế lũy tiến VD thuế thu nhập: 1 nền KT suy thoái thu nhập đóng thuế giảmnhiều cá nhân chuyển xuống nhóm đóng thuế thấp hơn Yd tăng

nhưng chi tiêu cá nhân C có xu hướng ổn định khi KT suy thoái Trái lại 1 nền KT quá nóng  thu nhập đóng thuế tăng nhiều cá nhân chuyển lên nhóm đóng thuế cao hơn giảm nhiệt nền KT mà không cần ban hành luật mới

Trang 33

4- Tính hiệu quả của Công cụ ổn định tự

động:

Công cụ ổn định tự động không đủ để giải

quyết triệt để vấn đề bù đắp lỗ hổng do

suy thoái hay lạm phát

VD: trợ cấp thất nghiệp không đủ thay thế

hoàn tòan thu nhập bị mất do thất nghiệp

Tỷ suất thuế cao hơn trong nền KT quá nóng cũng không giảm AD 1 lượng đủ để bù đắp lỗ hổng do lạm phát

Trang 34

NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH

TRÊN THỰC TẾ

Tình trạng giảm phát : là tình trạng lạm phát tiền tệ

nhưng không tăng nhu cầu và việc làm tương ứng thất nghiệp tăng Nguyên nhân giảm phát là do tổng cung ngắn hạn giảm Nếu sử dụng chính sách mở rộng tài

chính để giảm thất nghiệp và kích thích tăng trưởng sẽ làm lạm phát tăng thêm Nếu áp dụng chính sách thắt chặt tiền tệ để kềm chế lạm phát sẽ làm cho thất

nghiệp tồi tệ hơn

Các xem xét chính trị: Chính sách giảm thuế và tăng chi

tiêu chính phủ đến mức thích hợp về kinh tế nói dễ hơn là làm.Khi thực hiện chính sách mở rộng tài chính sẽ tạo công ăn việc làm và giảm suy thoái.

Trang 35

Nhiều năm qua Mỹ đã thường xuyên xãy ra nhiều cơn khủng hoảng ngắn, nhẹ một phần vì chính sách chính sách tài

chính đúng đắn cũng là một chính sách hấp dẫn về mặt

chính trị.

Các ứng viên tổng thống thường hứa hẹn nếu đắc cử sẽ không tăng thuế hoặc sẽ tăng chi tiêu cho những nhóm cử tri quan trọng lựa chọn chính sách thắt chặt tài chính để giải quyết vấn đề KT quá nóng bi giới hạn.

Hơn 20 năm qua các tổng thống Mỹ đều gặp khó khăn khi

thực hiện chính sách TC mà họ mong muốn Họ phải đệ

trình quốc hội phê chuẩn bất kỳ chính sách TC nào Trong suốt quá trình lập pháp chi tiêu ngân sách thường tăng do chi phí phát sinh bởi những nhà làm luật đồi với lợi ích của họ.

Trang 36

Thuế thường được cắt giảm nhiều hơn đề nghị của tống thống vì các nhà làm luật muốn làm hài

lòng những người bầu họ

Sự trông cậy duy nhất của tổng thống là sử dụng quyền phủ quyết với những khoản chi hay luật thuế không mong muốn Tuy nhiên quyền phủ quyết là một công cụ rất kém vì tổng thống phải phủ quyết toàn bộ khoản chi hay thuế ngay cả nếu luật pháp có những khoản chi khác hay

những thay đổi trong chính sách thuế mà tổng

thống muốn Ngoài ra quốc hội với 2/3 thành

viên cũng có thể không đếm xỉa đến quyền phủ quyết của chính phủ

Trang 37

Những vấn đề về số nhân:

Giả sử những nhà hoạch định chính sách có thể xác định

chính xác mức độ lạm phát hay khủng hoảng và các chính trị gia có thể tự giác bỏ phiếu chấp nhận chỉ một mức chi tiêu ngân sách và thuế thích hợp về mặt kinh tế, việc sử dụng chính sách TC vẫn có thể bị hạn chế vì khó xác định chính xác số nhân Một vài hạn chế của quá trình số nhân trong việc thực thi chính sách TC làm giảm tính hiệu quả và thành công của chính sách TC

 Qui mô của số nhân: Khó xác định rõ chính xác qui mô số nhân

 Khó xác định thời gian số nhân phát huy tác dụng

 Các thành phần của AD thay đổi cùng lúcphức tạp

Trang 38

Vấn đề độ trễ chính sách TC:

tính toán số liệu thống kê để đánh giá tình hình

sách phải nhất trí với chính sáchđệ

trìnhquốc hội xem xét, bàn cải, thông qua tổng thống phê chuẩn

hiện và các chính sách phát huy tác dụng

Trang 39

Trong số 10 triệu chứng của khủng hỏang tài chính năm 1997 vừa qua, VN có 8 dấu hiệu:

Vay ngoại tệ không có bảo đảm

 Nợ nước ngoài ngắn hạn

Tự do hóa tài khỏan vốn

VN có 8 dấu hiệu

Trang 41

ảnh h ởng của chi tiêu chính phủ ưởng của chi tiêu chính phủ

đến AD

 Hiệu ứng số nhân

 Hiệu ứng lấn át

Trang 42

HiÖu øng sè nh©n

ΔC=ΔADC=ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADI=ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADG=ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADX=ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADM=ΔAD-ΔADΔC=ΔADAD ΔC=ΔADY=ΔADk.ΔADΔC=ΔADAD

Trang 44

HiÖu øng sè nh©n

AD 1

Y 0

P 0

Trang 45

Hiệu ứng lấn át

 Chi tiêu chính phủ G tăng AD tăng Cầu tiền tăng

lãi suất (i) tăng Đầu tư (I) giảm ầu t (I) giảm AD lại giảm.

 Nh vậy, sự gia tăng chi tiêu chính phủ làm tăng lãi suất, làm giảm hay lấn át đầu t của khu vực t nhân

• Do có hiệu ứng lấn át, đ ờng AD có thể dịch chuyển sang phải ít hơn mức tăng của chi tiêu chính phủ.

 Khi G tăng thì sự dịch chuyển cuối cùng của đ ờng tổng cầu lớn hơn hay nhỏ hơn mức thay đổi ban đầu của G phụ thuộc vào độ lớn giữa hiệu ứng số nhân và hiệu ứng lấn át

Trang 46

AD 3

4 …hiÖu øng lÊn hiÖu øng lÊn

¸t x¶y ra lµm tæng cÇu gi¶m.

HiÖu øng lÊn ¸t

AD 1

(b) Sù dÞch chuyÓn cña tæng cÇu

Y 0

P

(a) ThÞ tr êng tiÒn tÖ

M

M o 0

r 1

MD 1

MS r

1 ChÝnh phñ t¨ng chi tiªu lµm t¨ng tæng cÇu…hiÖu øng lÊn

Trang 47

ảnh h ởng của thu ưởng của chi tiêu chính phủ ế đến AD

 Khi nhà nước tăng thuế 1 lượng ΔTT ΔTYd giảm

1 lượng= - ΔTTΔTC=Cm.ΔTYd =-CmΔTT<ΔTΔTTΔTAD giảm 1 lượng =ΔTCΔTY=k ΔTAD

 Khi nhà nước giảm thuế 1 lượng ΔTT ΔTYd tăng 1 lượng= ΔTTΔTC=Cm.ΔTYd =CmΔTT<ΔTΔTTΔTAD tăng 1 lượng =ΔTCΔTY=k ΔTAD

Trang 48

ảnh h ởng của thu ưởng của chi tiêu chính phủ ế đến AD

 Khi nhà nước tăng thuế 1 lượng ΔTT ΔTYd giảm

1 lượng= - ΔTTΔTC=Cm.ΔTYd =-CmΔTT<ΔTΔTTΔTAD giảm 1 lượng =ΔTCΔTY=k ΔTAD

 Khi nhà nước giảm thuế 1 lượng ΔTT ΔTYd tăng 1 lượng= ΔTTΔTC=Cm.ΔTYd =CmΔTT<ΔTΔTTΔTAD tăng 1 lượng =ΔTCΔTY=k ΔTAD

Trang 49

Chính sách tài chính:

thuế và chi tiêu chính phủ

Nền kinh tế có thể bị suy thoái

hay phát triển quá nóng,

chính phủ có thể áp dụng

chính sách mở rộng tài chính

hay thắt chặt tài chính để

điều chỉnh

1- Chính sách mở rộng tài

chính: Khi nền KT suy thoái

GDP thực tế < mức GDP thực

đầy đủ việc làm - Tăng G và

giảm thuế T  tăng AD tăng

GDP thực P tăng thất nghiệp

giảm

4 4,5 Y

105 100

LR-AS SR-AS

E2 E1

Cân bằng ngắn hạn tại E1, suy thoái, Y=4 <mức Y đầy đủ việc làm 4,5 thiếu hụt 0,5 tỷ$ Tăng

G, giảm T AD tăng từ AD2 cân bằng dài hạn mới

Trang 50

AD1-a- Nguyên tắc số nhân:

Khái niệm số nhân là 1 công cụ giúp cho những nhà hoạch đinh chính sách xác định mức độ tăng G hay giảm T bao nhiêu thì vừa

Nguyên tắc số nhân cho thấy thay đổi 1 trong các thành phần của AD sẽ làm thay đổi đáng kể mức GDP thực

Nguyên tắc số nhân cho rằng mỗi 1$ chi tiêu mới tạo ra 1$ thu nhập mới tạo ra một số chi tiêu mời (được đo lường bằng thiên hướng chi tiêu biên MPC)

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:51

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w