1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

85 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
Tác giả Phạm Văn Tân
Người hướng dẫn TKS. Nguyễn Thanh Phong
Trường học Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Kinh Tế và Phát triển nông thôn
Thể loại khoá luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 150,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận tốt nghiệp về đề tài: Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của hộ nông dân. Trên cơ sở đó đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa, tăng nguồn thu nhập của các hộ nông dân trên địa bàn xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định. Số liệu sơ cấp được thu thập thồng qua việc điều tra 60 hộ nông dân trong xã đại diện cho 4 thôn: Thôn Phạm, thôn Chinh, thôn Bá và thôn Nội.

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan dằng các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận này là chung thực, chưa được sử dụng trong bất kì tài liệu nghiên cứu nào Các tài liệu tham được trích dẫn đầy đủ và chính xác

Tôi xin cam đoan rằng tất cả sự giúp đỡ và nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận đều được cảm ơn trân thành Các trích dẫn trong khoá luận đều được ghi rõ nguồn gốc Đồng thời trong quá trình thực tập tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi nội quy, quy chế của địa phương nơi tôi thực hiện đề tài

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khoá luận này, ngoài sự nỗ lực của bản than mình tôi còn nhận được nhiều sự chia sẻ, giúp đỡ tận tình của những cá nhân, tập thể trong vàngoài học viện

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Học viện Nông

Nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh Tế và Phát triển nông thôn

đã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong họctập cũng như tu dưỡng đạo đức

Đặc biệt tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo TKS Nguyễn Thanh Phong – giảng viên Bộ môn Kinh tế nông nghiệp chính sách, Khoa Kinh

tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt qua trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị làm việc tại

Uỷ ban Nhân dân xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đã chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ cho tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu đề

tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình cùng bạn bè, những người luôn động

viên sát cánh bên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài Do thời gian và kiến thức có hạn, đề tài của tôi không tránh được những thiếu sót và hạn chế, vì vậy rất mong nhận được những phê bình, đóng góp ý kiến của toàn thể

thầy cô và bạn đọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 6 tháng7 năm 2022 Tác giả khoá luận

Phạm Văn Tân

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CNH – HĐH Công nghệ hoá- Hiện đại hoá

NN – PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trang 7

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Cây lúa là cây trồng quan trọng trong chiến lược an ninh lương thực quốc gia,tuy nhiên trong những năm gần đây gặp nhiều khó khan, thách thức nên đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của người nông dân Xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định là 1 xã đã gắn bó lâu đời với cây lúa, xã có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nông nghiệp nói chung cũng như trồng lúa nói riêng Những năm gần đây, tình hình gieo trồng có bước chuyển biến Chính vì vậy, việc đánh giá thực trạng sản xuất của các giống lúa này và tìm hiểu những thuận lợi và khó khan từ đó đê xuất những giải pháp cần

thiết Xuất phát từ những lí do đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định”

Nghiên cứu nhằm mục tiêu đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của hộ nông dân Trên cơ sở đó đề tài đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa, tăng nguồn thu nhập của các hộ nông dân trên địa bàn xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định Số liệu sơ cấp được thuthập thồng qua việc điều tra 60 hộ nông dân trong xã đại diện cho 4 thôn: Thôn Phạm, thôn Chinh, thôn Bá và thôn Nội

Kết quả nghiên cứu đạt được như sau:

Thứ nhất: Các giống lúa được sản xuất chủ yếu trong địa bàn xã là Bắc

Thơm, Tạp Giao, Dự Hương và Nếp, diện tích canh tác giống đang ngày càng giảm đi qua các năm trong cơ cấu trồng lúa của toàn xã Diện tích giảm từ 1142 sào xuống còn 1135 sào Tuy diện tích trồng lúa qua các năm giảm nhưng năng suất và sản lượng đang được tăng lên thể hiện được người dân trong xã đã áp dụng được KHKT, các loại máy móc tiên tiến và các giống lúa có chất lượng và trong sản xuất sản lượng tăng 281,5 tấn(2019) lên 287,01 tấn (2021) Và năng suất lúa tăng từ 1,34 tạ/sào (2019) lên 1,55 tạ/sào(năm 2021) Các khoản chi phí sản xuất lúa bào gồm : chi phí vật chất ( giống, phân bón, thuốc BVTV), chi phí dịch vụ ( làm đất, tưới nước), chi phí thuê lao động, máy gặt và các khoản chi phí khác

Thứ hai, năng suất lúa của vụ Chiêm Xuân cao hơn vụ Mùa nhưng chênh

lệch không đáng kể Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa ở địa phương có sự khác biệt giữa các giống và các nhóm hộ Có thể dễ dàng nhận thấy rằng các giống được chọn để sản xuất trên đại bàn xã là Bắc Thơm và Tạp Giao Trong dó nhóm hộ khá có hiệu quả kinh tế với giá trị GO/LĐ là 172/98 nghìn đồng, VA/LĐ là

Trang 8

nhất là nhóm hộ nghèo với GO/LĐ là 155,08 nghìn đông, VA/LĐ là 102,8 nghìnđồng, MI/LĐ là 81,41 nghìn đồng.

Thứ ba, tìm hiểu được các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến kết quả

và hiệu quả kinh tế sản xuất tại xã Trung Thành năm 2021 bao gồm các yếu tố: thời tiết khí hậu, thị trường, đất đai, trình độ, kinh nghiệm sản xuất của người nông dân, khoa học kĩ thuật, tập huấn, khuyến nông và các chính sách của địa phương

Thứ tư, một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa chất

lượng cao cho các hộ nông dân xã Trung Thành trong thời gian tới Các giải pháp bao gồm: quy hoạch hợp lí vùng sản xuất lúa chất lượng cao, giải pháp về

kĩ thuật ( giống, phân bón, thuốc BCTV, áp dụng tiến bộ KHKT tiên tiến,…) giải pháp về đảm bảo thị trường đầu ra và các giải pháp về chính sách

Trang 9

Phần I: Mở đầu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của nền kinh tế quốc dân.Con người sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, sản xuất ra lương thực,thực phẩm thiết yếu cho con người, cung cấp nguyên liệu cho ngành côngnghiệp… Nông nghiệp là ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều ngành nhỏ: trồngtrọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và sơ chế nông sản…

Là một nước có nền nông nghiệp lâu đời, với khoảng 50-60% dân số làmnghề nông Việt Nam luôn chú trọng đến việc phát triển nông nghiệp Trongnhững năm qua, ngành nông nghiệp luôn giữ vai trò quan trọng trong cơ cấukinh tế với mức đóng góp hơn 14,75% vào tổng sản phẩm trong nước (GDP).Chính vì thế dù đang từng bước chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa hiện đại hóa, giảm dần tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng đóng gópcủa ngành công nghiệp, dịch vụ nhưng ngành nông nghiệp mà đặc biệt là ngànhlúa gạo vẫn là mỗi quan tâm hàng đầu của nước ta (Đặng Thị Kim Thanh,2015)

Cho đến nay, ngành lúa gạo Việt Nam đã phát triển vượt bậc, có vai trònuôi sống 90 triệu dân trong nước và đảm bảo một phần an ninh lương lực thếgiới Sản xuất và xuất khẩu gạo đã góp phần tạo ra thu nhập và nâng cao đờisống của nhân dân, bên cạnh đó đã nâng cao giá trị hạt gạo của Việt Nam Nhưvậy có thể thấy được vai trò quan trọng của cây lúa đối với nền kinh tế nướcnhà Tuy nhiên hiện nay người nông dân Việt Nam đang phải đối mặt với nhiềukhó khăn trong sản xuất lúa như: thị trường lúa gạo nhiều biến động, biến đổikhí hậu, chi phí sản xuất lúa ngày càng tăng, việc đưa các giống mới vào sảnxuất không đạt được những kết quả như mong đợi… đã làm giảm hiệu quả kinh

tế từ việc trồng lúa nên một phần diện tích đất trồng lúa đã bị thu hẹp, hiệu quảkinh tế của các giống lúa mới chưa được khai tác và tận dụng (Hồ Cao Việt,

2011).

Trang 10

Trung Thành là xã thuộc huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định là một xã thuầnnông với điều kiện đất đai, khí hậu nhiệt đới gió mùa phù hợp để canh tác lúanước, nông dân có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất Bên cạnh những thuận lợi,thì xã cũng gặp một số khó khăn như chi phí ngày càng tăng cao, khó khăn trongquá trình tiêu thụ, vận chuyển, việc bảo quản sau thu hoạch nên còn chưa hiệuquả Ngoài ra, sự biến động của thị trường khiến giá cả bấp bênh, không ổnđịnh…, do vậy hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa bị ảnh hưởng (UBND xãTrung Thành năm 2021)

Trước những khó khăn và thách thức trên, việc nghiên cứu, đánh giá tìnhhình sản xuất và tiêu thụ lúa tại xã là vấn đề hết sức cần thiết, nhằm đưa ra đượccác biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa Do vậy tôi lựa

chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa tại xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định”.

1.2 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Thực trạng sản suất lúa của các nông hộ trên địa bàn xã Trung Thànhnhư thế nào?

(2) Hiệu quả sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn xã Trung Thànhnhư thế nào

(3) Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa? Sự tácđộng của các yếu tố đố như thế nào?

(4) Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các nông

hộ trên địa bàn xã trong thời gian tới?

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu hiệu quả sản xuất lúa tại xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của xã trong thời gian tới

1.3.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 11

- Hệ thống hoá cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế

sản xuất lúa

- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn

xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

- Phân tích các yếu tố liên quan đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên đại bàn xã

- Đề suất 1 số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã trong thời gian tới

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu những vấn đề vê yếu tố sản xuất, tiêu thụ, quản

lí, kinh tế - kĩ thuật liên quan đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bà

xã Trung Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Đối tượng khảo sát chính: Các hộ nông dân trồng lúa trên địa bàn xã

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dụng: Đề tài nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế và

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa trên địa bà xã Trung Thành, từ đó đề xuất 1 số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất lúa trên địa bàn trong thời gian sắp tới

Phạm vi không gian: Địa bàn nghiên cứu trên địa bàn xã Trung

Thành, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định

Phạm vi thơi gian:

-Đề tài sử dụng số liệu trong vòng 3 năm gần đây (năm 2021)

2019 Đề tài thực hiện từ tháng 3/2022 đến tháng 7 năm 2022

PHẦN 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Lí luận về sản suất và hiệu quả kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm về sản suất

Trang 12

Có rất nhiều quan điểm, khái niệm khác nhau về sản xuất Theo các cách tiếp cận đơn giản và phổ biến thì sản suất là quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ(Hoàng Minh Phương 2010)

Sản suất là quá trình phối hợp và điều hoà các yếu tố đầu vào ( tài nguyên hoặc các yếu tố sản suất) để tạo ra hang hoá hoặc dịch vụ (đầu ra) (Hoàng Minh Phương 2010)

Nếu giả thiết sản xuất sẽ diễn biến 1 cách có hệ thống với trình độ sử dụng đầu vào hợp lí người ra sẽ mô tả đầu vào và đầu ra bằng 1 hàm sản xuất:

Q=f ( X1, X2, … , X n)

Trong đó:

Q – Biểu thị số lượng 1 loại hàng hoá nhất định

X1, X2, … , X n- Lượng của 1 yếu tố đầu vào nào đó được sử đụng trong quá trình sản xuất

Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạtđộng kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng,hay để trao đổi trong thương mại Ở đây, sản xuất được hiểu là hoạt động củacon người sử dụng các công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao độngnhằm tạo ra sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội Hay nóicách khác là quá trình sử dụng kết hợp các tài nguyên nhằm tạo ra các sản phẩm

có giá trị đáp ứng nhu cầu của xã hội (Dương Văn Hiểu và cộng sự, 2010)

Có hai phương thức sản xuất là tự cung tự cấp và sản xuất cho thị trườngtức là sản xuất theo hướng hàng hóa Trong nền kinh tế thị trường thì người sảnxuất phải tự mình quyết định trả lời được ba câu hỏi cốt lõi trong hoạt động sảnxuất: sản xuất cái gì? Sản xuất cho ai? Và sản xuất như thế nào?

Tóm lại, sản xuất là quá trình con người tác động vào các đối tượng sảnxuất thông qua các hoạt động sản xuất để mục đích cuối cùng là tạo ra các sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời sống

2.1.1.2 Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế

 Khái niệm

Trang 13

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất và mặtlượng của hoạt động sản xuất kinh doanh và là đặc trưng của mọi nền sản xuất

xã hội (Bùi Thị Hoài Thu, 2016) Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan

so sánh giữa phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra với phần giá trị các yếu

tố nguồn lực đầu vào Mối tương quan đó được xem xét và so sánh cả tương đối

và tuyệt đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 đại lượng đó

Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù phản ánh chất lượng của cáchoạt động kinh tế Nâng cao HQKT là đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất

xã hội: nhu cầu cuộc sống tăng, nhu cầu công tác quản lý, tổ chức…

Hiệu quả kĩ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vịchi phí đầu vào hay nguồn lực được sử dụng và sản xuất trong những điều kiện

cụ thể về kĩ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp Hiệu quả kỹ thuậtliên quan đến phương diện vật chất của sản xuất Nó chỉ ra rằng một đơn vịnguồn lực sử dụng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá cả, sản phẩm

và yếu tố đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm một đồng chiphí chi thêm về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệuquả kĩ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra Vì thế

nó còn được gọi là hiệu quả giá Việc xác định hiệu quả này giống như xác địnhcác điều kiện về lí thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận Điều đó có nghi là giá trịbiên của sản phẩm phải bằng giá trị chi phí biên của nguồn lực sử dụng vào sảnxuất (Đỗ Kim Chung, 1997)

Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả vềhiệu quả kĩ thuật và hiệu quả phân bố Điều đó nghĩa là cả hai yếu tố hiệnvật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng nguồn lực trong nôngnghiệp Nếu đạt được một trong các yếu tố hiệu quả kĩ thuật hay hiệu quảphân bổ mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt hiệuquả kinh tế (Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà, 1997)

Trang 14

Như vậy hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh chất lượng,trình độ tổ chức và quản lí các yếu tố đầu vào hay nguồn lực của chủ thể thamgia sản xuất kinh doanh trên thị trường.

 Bản chất của hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và sự phát triểnkinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia, đó là sự thỏa mãn ngày càng tăng vềnhu cầu vật chất và tinh thần của mỗi thành viên trong xã hội Đánh giá kết quảsản xuất là đánh giá về mặt số lượng, giá trị sản phẩm sản xuất ra đã thỏa mãnđược nhu cầu của xã hội hay chưa Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất là xemxét tới mặt chất lượng của quá trình sản xuất đó Trong quá trình sản xuất có sựliên kết mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra, là sự biểu hiện kết quả củacác mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả sản xuất Do đó, hiệu quả kinh tế đượchiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ

ra Khi xác định hiệu quả kinh tế, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnh quan

hệ so sánh tương đối (phép chia) mà chủ yếu quan tâm đến quan hệ tuyệt đối(phép trừ), cũng chưa xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đạilượng tương đối và đại lượng tuyệt đối Hiệu quả kinh tế ở đây được biểu hiệnbằng giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận (BùiThị Thu Hoài, 2016)

- Cần phân biệt rõ hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Nếu hiệu quả kinh

tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả kinh tế đạt được và lượng chiphí thì hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xã hội và tổng chiphí bỏ ra Giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết vớinhau, chúng là tiền đề của nhau, là phạm trù thống nhất Bản chất của hiệu quảkinh tế xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứngngày càng cao nhu cầu về vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội.Làm rõ hiệu quả cần phân định sự khác nhau và mối quan hệ giữa “kết quả” và

“hiệu quả”

- Kết quả là một đại lượng vật chất tạo ra do mục đích của con người,

Trang 15

được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung tùy thuộc vào những trườnghợp cụ thể Do tính mâu thuẫn giữa khả năng hữu hạn về tài nguyên với nhu cầungày càng tăng lên của con người làm người ta xem xét kết quả đó được tạo ranhư thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có mang lại kết quả hữu ích haykhông Chính vì vậy khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh khôngchỉ dừng ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng công tác hoạtđộng sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm đó Đánh giá chất lượng hoạt độngsản xuất kinh doanh chính là nội dung đánh giá của hiệu quả Trên phạm vi xãhội, hiệu quả chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tươngquan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xãhội, còn mục tiêu của hiệu quả là tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trongđiều kiện nguồn tài nguyên hữu hạn.

- Hiệu quả kinh tế chính là sự chênh lệnh giữa kết quả sản xuất thu đượcvới chi phí sản xuất cần phải bỏ ra để có được kết quả đó Sự chênh lệch nàycàng lớn đồng nghĩa với hiệu quả kinh tế cũng càng lớn Vì vậy, mọi hoạt độngsản xuất cần phải đảm bảo được chi tiêu hiệu quả kinh tế nhất định của nó

 Phân loại hiệu quả kinh tế

 Căn cứ vào nội dung bản chất

- Theo Vũ Ngọc Trường (2010) thì hiệu quả kinh tế thể hiện qua quan hệ

so sánh giữa lượng kết quả đạt được về mặt kinh tế với lượng chi phí bỏ ra đểđạt được kết quả đó Do vậy, khi xác định HQKT phải xem xét đầy đủ mối quan

hệ giữa hai đại lượng tuyệt đối và tương đối Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế làtối đa hóa về kết quả sản xuất và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện nguồn lực

bị giới hạn Hiệu quả kinh tế được phân loại như sau:

- Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh kết quả đạt được về mặt xãhội với chi phí sản xuất bỏ ra Hiệu quả xã hội phản ánh mối quan hệ giữa kếtquả hữu ích về mặt xã hội và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó đánh giáchủ yếu về mặt xã hội của hoạt động sản xuất Các loại hiệu quả có liên quanchặt chẽ với hiệu quả kinh tế và biểu hiện mục tiêu hoạt động của con người

Trang 16

mặt môi trường và chi phí bỏ ra Nó là hiệu quả mang tính dài lâu, bền vữngđảm bảo lợi ích hiện tại và tương lai, gắn với quá trình khai thác và sử dụng tàinguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Hiệu quả môi trường là hiệu quả củaviệc làm thay đổi môi trường do hoạt động sản xuất gây ra như: xói mòn, ônhiễm đất, không khí, bệnh tật… việc xác định hiệu quả môi trường là tương đốikhó Trong điều kiện hiện nay còn xem xét đến yếu tố hiệu quả phát triển bềnvững: là hiệu quả kinh tế - xã hội có được do những tác động hợp lý để tạo ranhịp độ tăng trưởng tốt và đảm bảo những lợi ích kinh tế - xã hội, nhưng có tínhtới yếu tố môi trường về lâu dài Xét trên tầm vĩ mô thì chính phủ phải điều tiếtnền kinh tế đảm bảo cho cả ba lợi ích đạt hiệu quả cao nhất, nghĩa là ba vòngtròn hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trùng nhau là lớnnhất.

 Căn cứ vào yêu cầu tổ chức quản lí kinh tế theo cấp ngành

- Hiệu quả kinh tế quốc dân: là hiệu quả kinh tế chung trong toàn bộ nềnsản xuất xã hội

- Hiệu quả kinh tế ngành: lĩnh vực được xem xét đối với từng ngành sảnxuất và từng lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân

- Hiệu quả kinh tế vùng, lãnh thổ được xem xét đối với từng vùng kinh tế

tự nhiên và phạm vi lãnh thổ hành chính

- Hiệu quả kinh tế theo quy mô tổ chức

- Hiệu quả kinh tế từng biện pháp kỹ thuật

 Căn cứ vào các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả sử dụng lao động

- Hiệu quả sử dụng đất

- Hiệu quả sử dụng công nghệ, kỹ thuật mới

 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế

- Bất kỳ một quốc gia, một ngành hay một đơn vị sản xuất nào khi tiến hành

Trang 17

các hoạt động sản xuất kinh doanh đều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn thìlàm thế nào để tạo ra được lượng sản phẩm lớn nhất có giá trị cao và chất lượng tốt.Bởi vậy, tất cả các hoạt động sản xuất đều được tính toán thật kỹ lưỡng sao cho đạthiệu quả cao nhất.

- Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu chất lượng phản ánh sự phát triển kinh tếtheo chiều sâu Nếu như phát triển kinh tế theo chiều rộng là huy động mọinguồn lực vào sản xuất như: tăng diện tích, tăng vốn, bổ sung lao động và kỹthuật mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp,tạo ra nhiều mặt hàng mới, mở rộng thị trường thì phát triển kinh tế theo chiềusâu lại là xác định cơ cấu đầu tư, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý,đẩy mạnh áp dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, CNH-HĐH, chuyên mônhóa, hợp tác hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và nâng cao trình độ sửdụng các nguồn lực Theo nghĩa này, phát triển kinh tế theo chiều sâu và nhằmnâng cao HQKT Do sự khan hiếm nguồn lực (vốn, đất đai, tài nguyên, …) làmhạn chế sự phát triển theo chiều rộng và sự cạnh tranh trên thị trường ngày càngcao mà các đơn vị sản xuất kinh doanh cần phải chú trọng phát triển kinh tế theochiều sâu (Nguyễn Quỳnh, 2010)

2.1.1.3 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế

*Công thức này nói lên khi bỏ ra một đơn vị chi phí sẽ tạo ra được baonhiêu đơn vị kết quả, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của chủ thể

Trang 18

 Dạng nghịch:

H ’= CP KQ

Công thức này nói lên để đạt được một đơn vị kết quả thì cần bỏ ra baonhiêu đơn vị chi phí

 Trong đó:

H, H’ – Hiệu quả

KQ – Kết quả

CP – Chi phíHai chi tiêu này có ý nghĩa khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết vớinhau cùng để phản ánh hiệu quả kinh tế

Công thức này thể hiện cứ tăng thêm 1 đơn vị chi phí sẽ tăng thêm baođơn vị kết quả

 Dạng nghịch:

E ’= ΔKQCP ΔKQKQ

Công thức này thể hiện tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư thêm baonhiêu đơn vị chi phí

 Trong đó:

E, E’ – Hiệu quả ΔKQ – Phần tăng (giảm) của kết quả ΔCP – Phần tăng (giảm) của chi phí

Trang 19

2.1.2 Lí luận về nguồn gốc và giá trị của cây lúa

2.1.2.1 Nguồn gốc xuất xứ

Lúa là một trong những cây ngũ cốc có lịch sử lâu đời nhất Theocác tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam…thì cây lúa đã có từ năm3000-2000 năm trước công nguyên Ở vùng đất Triết Giang Trung Quốc đã xuấthiện cây lúa khoảng 5000 năm, ở hạ lưu sông Dương Tuy nhiên, vẫn còn thiếunhững tài kiệu xác định một cách chính xác thời gian cây lúa được đưa vàotrồng trọt Dù sao người ta vẫn cho lúa là một cây trồng có vai trò quan trọngtrong đời sống và lịch sử phát triển của hàng triệu người dân trên trái đất

Từ trung tâm khởi nguyên là Ấn Độ và Trung Quốc, cây lúa được phát triển

ở cả hai hướng Đông và Tây Cho đến thế kỉ thứ nhất, cây lúa được đưa vàotrồng ở vùng Địa Trung Hải như Ai Cập, Italia, Tây Ban Nha Đến đầu thế kỉthứ XV cây lúa từ Bắc Italia nhập vào các nước Đông Nam Á như Pháp,Rumani…Đầu thế kỉ thứ hai, cây lúa được trồng đáng kể ở Pháp, Hungari

Đến thế kỷ XVII cây lúa được nhập vào Mỹ và trồng ở Virgina và hiện naytrồng ở nhiều California, Texas, …

Theo hướng Đông, đầu thế kỉ XI cây lúa từ Ấn Độ được nhập vàoIndonesia đầu tiên vào Java Đến giữa thế kỉ XVII cây lúa từ Iran nhập vào trồng

ở Nga Đến nay cây lúa đã có mặt trên khắc các Châu Lục, bao gồm các nướcnhiệt đới, bán nhiệt đới và một số nước khác (Hoàng Minh Phương, 2010)

2.1.2.2 Vai trò của cây lúa

Từ ngàn đời nay, cây lúa đã gắn bó với con người, làng quê ViệtNam, đồng thời cũng trở thành tên gọi cho một nền văn minh - nền văn

minh lúa nước Sông Hồng

Cây lúa không chỉ mang lại sự no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trongđời sống văn hoá tinh thần của người Việt Hạt lúa và người nông dân cần cù,

Trang 20

mộc mạc là hình ảnh không thể thiếu trong bức tranh của làng quê Việt Nam bâygiờ và mãi mãi sau này.

Là cây trồng quan trọng nhất thuộc nhóm ngũ cốc, lúa cũng là cây lươngthực chính của người dân Việt Nam nói riêng và người dân Châu Á nói chung.Cây lúa, hạt gạo đã trở nên thân thuộc gần gũi đến mức từ bao đời nay ngườidân Việt Nam coi đó là một phần không thể thiếu trong cuộc sống Từ nhữngbữa cơm đơn giản đến các bữa tiệc sang trọng, không thể thiếu sự góp mặt củahạt gạo ở dạng này hay dạng khác

Cây lúa Việt Nam không chỉ giữ vai trò to lớn trong đời sống kinh tế, xãhội mà còn có giá trị lịch sử, bởi lịch sử phát triển của cây lúa gắn liền với lịch

sử phát triển của cả dân tộc Việt Nam, in dấu ấn trong từng thời kỳ thăng trầmcủa đất nước

Trước đây, cây lúa, hạt gạo chỉ có thể đem lại sự no đủ cho con người thìngày nay nó còn có thể làm giàu cho người nông dân và cho cả đất nước nếuchúng ta biết biến nó thành một thứ hàng hoá có giá trị

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, cây lúa cũng đang có nhữngbiến đổi để thích ứng với nhu cầu thực tế Chính vì vậy, cần phải bảo tồn và pháttriển, làm phong phú thêm nguồn gen thực vật quý giá này (Hồ Đình Hải, 2012)

Sản phẩm chính của cây lúa

Sản phẩm chính của cây lúa là gạo làm lương thực Từ gạo có thể nấucơm, chế biến thành các loại món ăn khác như bánh đa nem, phở, bánh đa,bánh chưng, bún, rượu Ngoài ra còn bánh rán, bánh tét, bánh giò và hàngchục loại thực phẩm khác từ gạo

Sản phẩm phụ của cây lúa

- Tấm: sản xuất tinh bột, rượu cồn, Axê tôn, phấn mịn và thuốc chữabệnh

- Cám: Dùng để sản xuất thức ăn tổng hợp, sản xuất vitamin B1 để chữabệnh tê phù, chế tạo sơn cao cấp hoặc làm nguyên liệu xà phòng

- Trấu: sản xuất nấm men làm thức ăn gia súc, vật liệu đóng lót hàng, vậtliệu độn cho phân chuồng, hoặc làm chất đốt

Trang 21

- Rơm rạ: được sử dụng cho công nghệ sản suất giầy, các tông xây dựng,

đồ gia dụng (thừng, chão, mũ, giầy dép), hoặc làm thức ăn cho gia súc, sản xuấtnấm

Như vậy, ngoài hạt lúa là bộ phận chính làm lương thực, tất cả các bộphận khác của cây lúa đều được con người sử dụng phục vụ cho nhu cầu cầnthiết, thậm chí bộ phận rễ lúa còn nằm trong đất sau khi thu hoạch cũng đượccày bừa vùi lấp làm cho đất tơi xốp, được vi sinh vật phân giải thành nguồn dinhdưỡng bổ sung cho cây trồng vụ sau (Đặng Thị Nhung, 2013)

Giá trị của cây lúa

Giá trị dinh dưỡng

Gạo là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho cơ thể bởi gạo có chứanhiều tinh bột – nguồn chủ yếu cung cấp calo Giá trị nhiệt lượng của Gạo là

3594 calo so với lúa mì là 3610 calo, độ đồng hóa đạt đến 95,5% Con ngườihấp thụ chất bột và một số vitamin từ gạo Hiện có 2 tỷ người Châu Á dùng gạo

và các chế phẩm từ gạo để bổ sung 60% đến 70% nguồn năng lượng hằng ngàycho cơ thể Có thể nói gạo là thức ăn quý của con người và là thức ăn dễ tiêuhóa, chất xơ trong gạo ít hơn nhiều so với ngô hạt, chất đạm dễ tiêu hóa hơn lúa

mì Gạo có nhiều vitamin B1 nhưng bị phân giải mất đi nhiều trong quá trìnhxay xát và nấu

Trong chăn nuôi người ta chủ yếu dùng tấm, cám và gạo có chất lượngthấp để làm thức ăn Trước đây khoảng 5% tổng sản lượng gạo được dùng đểchăn nuôi nhưng hiện nay tỷ lệ đã giảm đang kể (khoảng 1%) (Phạm Văn Hùng,2011)

Giá trị kinh tế

Trong công nghiệp chế biến:

- Gạo: được dùng làm nguyên liệu sản xuất bia, rượu và một số loạinguyên liệu

- Tấm: Sản xuất tinh bột, rượu, cồn, voka, phấn mịn, thuốc chữa bệnh

- Cám: Làm thức ăn cho gia súc, ép lấy dầu

Trang 22

- Trấu: Sản xuất nấu men làm thức ăn cho gia súc, dùng để độn chuồnglàm phân bosncos SiO2 cao, vỏ chấu còn được sử dụng để làm chất đốt.

- Gạo là hàng hóa: Hàng năm có khoảng 20 triệu tấn gạo được dùng làmhàng hóa buôn bán trên toàn thế giới (Hồ Đình Hải, 2012)

2.1.2.3 Một số yêu cầu về kĩ thuật đối với cây lúa

Đặc điểm sinh trưởng của cây lúa

Theo Võ Thị Minh Nguyệt (2004) thì trong suốt quá trình sinh trưởng

và phát triển của cây lúa có thể chia ra hai thời kì: Sinh trưởng sinh dưỡng

và sinh trưởng sinh thực

- Thời kì sinh trưởng sinh dưỡng: Là thời kì sinh trưởng để hình thành các

cơ quan sinh dưỡng như thân, lá, rễ và được tính từ khi hạt nảy mầm đến khi bắtđầu phân hóa dòng Thời kì này biến động rất lớn giữa các nhóm giống và có thểchia ra làm các kì nhỏ:

+ Thời kì làm dòng (30 ngày)

+ Thời kì trổ bông phơi mao, chín sữa

+ Thời kì lúa chín sáp đến chín hoàn toàn

Như vậy tổng thời gian sinh trưởng và phát triển của cây lúa tính từ khicây lúa nảy mầm cho đến khi chín hoàn toàn, thời gian này thay đổi tùy theotừng loại giống lúa và tùy từng mùa vụ khác nhau

Cây lúa sinh trưởng trong điều kiện nhiệt độ từ 20 – 30C, sử dụng khoảng65% năng lượng ánh sang mặt trời Trong điều kiện thủy lợi chưa hoàn chỉnh,lượng mưa là yếu tố khí hậu có tính chất quyết định đến việc hình thành vùngtrồng lúa và các vụ lúa trong năm, trung bình 7 – 8 mm/ngày Ở giai đoạn làm

Trang 23

đồng và trổ gió mạnh ảnh hưởng xấu đến quá trình hình thành và phát triển củađồng lúa, sự trổ bông, thụ phấn và sự tích lũy chất khô trong hạt bị trở ngại làmtăng tỷ lệ hạt lép, hạt lửng làm giảm năng suất lúa Tuy nhiên, gió nhẹ giúp choquá trình trao đổi không khí trong quần thể ruộng lúa tốt hơn, tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình quang hợp và hô hấp góp phần tăng năng suất Ngoài rađiều kiện thủy văn cũng quyết định và hình thành các vùng trồng lúa khác nhau,tùy theo địa hình cao hay thấp, gần hay xa sông mà thời gian ngập nước và độngập sâu cạn khác nhau Từ đó quyết định chế độ nước và hình thành các vùngtrồng lúa, kiểu canh tác và mùa vụ khác nhau.

Đất trồng lúa cần giàu dinh dưỡng, nhiều hữu cơ, tơi xốp, thoáng khí, khảnăng giữ nước, giữ phân tốt Loại đất thịt hay đất thịt pha sét, ít chua hay trungtính (PH = 5.5 -7.5) là thích hợp với cây lúa Trong thực tế có những giống lúa

có thể thích nghi rất tốt trong những điều kiện đất đai khắc nghiệt như: phèn,mặn, khô hạn, ngập úng…

Kỹ thuật canh tác lúa

Lựa chọn giống lúa: Giống là một trong những yếu tố quyết định đến sựsinh trưởng, phát triển và năng suất lúa Nên chọn giống lúa có năng suấtcao, thời gian sinh trưởng trung ngày và ngắn ngày Giống lúa phải phù hợpvới từng vùng, từng vụ Hạt giống phải có chất lượng tốt như hạt giống hạtchắc vàng óng, không có chấm đen, không có sâu bệnh Hạt giống có tỉ lệnảy mầm trên 90%, sức nảy mầm khỏe

Làm đất: Dọn sạch cỏ, trục đánh bùn và san bằng mặt ruộng bằng máycày bánh lồng, cày đất với độ sâu 15-20m, phơi ải trong thời gian 1 tháng, bừasực và san bằng ruộng, xây dựng hệ thống thoát nước

Cấy lúa: Sau khi gieo sân hoặc mạ dược từ 20 – 25 ngày tuổi, tùy cácgiống lúa mà cấy 2 – 3 dảnh/khóm, trung bình lượng thóc giống từ 80 – 100 kg/

ha (Sạ: tùy từng giống lúa, đất đai, tỷ lệ nảy mầm mà lượng sạ trung bình từ150-120 kg/ha Sau khi rải thật đều tay, bừa lấp hạt để tránh chim, chuột pháhoại và giữ ẩm tốt)

Trang 24

Phân bón: Lượng phân bón khuyến cáo cho 1 ha là 80-100 kg N (Đạmnguyên chất), 60 kg P2O5 (Lân nguyên chất), 40-50 kg K2O5 (Kali nguyênchất) Tùy từng loại đất, tùy chế độ canh tác mà có thể tăng hoặc giảm lượngphân bón sao cho phù hợp Có thể bón phân urê và NPK (20-20-15) hoặc cácloại phân khác đáp ứng được nhu cầu trên.

Quản lý nước: Giai đoạn cây con (0 – 7 NSG): rút cạn nước trước khi sạ

và giữ khô mặt ruộng trong vòng 3 ngày sau khi sạ, ngày thứ 4 cho nước lángmặt ruộng 1 ngày sau đó rút cạn để đảm bảo đủ ẩm bề mặt ruộng Giai đoạn sinhtrưởng sinh dưỡng (7 – 42 NSG): Sau khi sạ được 7 – 10 ngày, bắt đầu cho nước

từ từ vào ruộng và giữ nước trên mặt ruộng ở mức 5-7 cm Trong giai đoạn này,thay nước trong ruộng lúa từ 2-3 lần, sau mỗi lần thay nước giữ cạn trong 2 – 3ngày Giai đoạn sinh trưởng sinh thực (42 – 65 NSG): Giữ nước trong ruộng ởmức 3-5 cm Giai đoạn chín (65 – 95 NSG): Giữ nước trong ruộng ở mức 2 – 3

cm cho đến giai đoạn chín vàng (7 – 10 ngày trước khi thu hoạch) tháo cạn nướctrong ruộng

Phòng trừ sâu hại: Cần thăm ruộng thường xuyên để phòng trừ sâu bệnhđúng lúc, bắt bướm hay rầy trưởng thành Khi cần thiết, có thể sử dụng mộttrong các loại thuốc sau đây để phòng trừ (rầy nâu, sâu phao, sâu cuốn lá, …)

Một số bệnh thường gặp ở lúa

Theo Nguồn (Farmtech Vietnam, 2017) một số bệnh ở cây lúa bao gồm:

- Bệnh đạo ôn:

Bệnh cháy lá là do nấm gây ra Bệnh xuất hiện và gây hại trong cả 2 vụ

ĐX và HT và ở tất cả các giai đoạn của cây lúa Bệnh thường tấn công trên lá,đốt thân, cổ lá và cổ gié Bệnh đặc biệt thích hợp với điều kiện thời tiết khí hậumát lạnh, có sương mù như trong vụ đông xuân Sử dụng biện pháp sau đây đểphòng trị:

+ Thăm đồng thường xuyên 5-7 ngày lần để phát hiện bệnh kịp thời

+ Khi thấy có một vài vết bệnh xuất hiện, sử dụng thuốc hóa họcTricyclazole hay Probenazole để phun

- Bệnh khô vằn:

Trang 25

Bệnh khô vằn do nấm gây ra và phát triển mạnh ở vụ Hè thu vào giaiđoạn sau khi đẻ nhánh tối đa, hoặc khi tán lúa vừa phủ kín mặt ruộng (35-40NSS).

Để phòng trừ bệnh này cần áp dụng các biện pháp sau đây:

+ Vệ sinh đồng ruộng như làm sạch cỏ và các tồn dư của vụ trước

+ Xử lý đất bằng biện pháp cày phơi ải hoặc cho đất ngập nước trong thờigian 15-30 ngày để diệt mầm bệnh

+ Sử dụng thuốc hoá học: không cần phải phun hết cả ruộng mà chỉ phuncục bộ ở từng điểm có bệnh Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trị bệnh:Hexaconazol, Iprodione

- Bệnh bạc lá:

Bệnh bạc lá do vi khuẩn gây ra, bệnh thường phát triển và gây hại nặng vụ

Hè Thu trong giai đoạn 40 NSG trở đi Bệnh lây lan qua con đường hạt giống

Để phòng trị bệnh chủ yếu sử dụng giống kháng kết hợp với xử lý hạt giống như

đã khuyến cáo

2.1.3 Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất lúa

2.1.3.1 Chi phí trong sản xuất lúa

Chi phí sản xuất trong nông nghiệp cũng bao gồm 3 khoản mục: chiphí nguyên vật liệu trực tiếp (giống lúa, phân bón, TBVTV), chi phí nhân côngtrực tiếp (lao động gia đình, lao động đi thuê), chi phí sản xuất chung (dịch vụtưới tiêu, làm đất, thu hoạch) Tuy nhiên, việc phát sinh và hình thành các loạichi phí này có một số điểm đặc thù: phát sinh không đều đặn mà thường tậptrung vào những khoảng thời gian nhất định, gắn liền với từng vụ mùa Sản xuấtmang tính thời điểm tính giá thành của ngành trồng trọt chỉ thực hiện một lầnvào cuối các vụ mùa; trong năm việc hạch toán sản phẩm hoàn thành đựơc thựchiện theo giá thành kế hoạch và sẽ tiến hành điều chỉnh theo giá thành thực tếvào cuối vụ mùa

2.1.3.2 Công tác tiêu thụ lúa

Trang 26

Công tác tiêu thụ về lúa cần thông tin về thị trường, đưa ra dự báo vềcung, cầu và mở rộng quy mô thị trường; xây dựng mô hình nông nghiệp – côngnghiệp – dịch vụ trong từng vùng sản xuất nông sản tập trung theo “Cánh đồnglớn”, thực hiện tốt chuỗi giá trị hàng hóa nông sản Đẩy mạnh việc củng cố vànâng cao chất lượng hoạt động của loại hình sản xuất hợp tác như tổ hợp tác,hợp tác xã; đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Đa dạng hóa các hình thứcliên kết, có hai hoặc nhiều chủ thể tham gia như: Doanh nghiệp liên kết với Nhànước và nông dân; Doanh nghiệp liên kết với doanh nghiệp và nông dân trongviệc cung ứng đầu vào và bao tiêu sản phẩm đầu ra; Doanh nghiệp liên kết vớinhà khoa học, đơn vị chuyển giao kỹ thuật và nông dân; Nông dân liên kết vớinông dân và doanh nghiệp (Trung Kiên, 2010).

2.1.3.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất lúa

Kết quả sản xuất là toàn bộ những gì thu được sau một quá trình sản xuất,hiệu quả sản xuất là tổng năng suất đạt được của quá trình sản xuất Trong sảnxuất lúa thì đó là giá trị sản lượng lúa với giá tương ứng tại thời điểm đó Chiphí trung gian là toàn bộ chi phí biến đổi có liên quan, ảnh hưởng đến năng suấtlúa Sự tăng giảm của chi phí trung gian ảnh hưởng đến sự tăng giảm về năng suất,

đó là các chi phí về phân bón, thuốc BVTV, giống, lao động Phần thu nhập hỗnhợp chính là khoản thực thu của hộ nông dân, nó chính bằng giá trị gia tăng trừ điphần chi phí dịch vụ đi thuê (cày bừa, tưới nước) Các chỉ tiêu GO/IC, MI/IC,VA/IC, GO/LĐ, VA/LĐ, MI/LĐ là các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của quá trìnhsản xuất hay đó là hiệu quả đầu tư vốn

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa

2.1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng nhất của điều kiện sinh thái, nó cóảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây lúa Cây lúa cónguồn gốc từ vùng nhiệt đới nên điều kiện khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều ở nước

ta nhìn chung thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nó Trên đồng

Trang 27

ruộng, cây lúa chịu ảnh hưởng của tổng hợp các điều kiện khác nhau, trong đócác yếu tố nhiệt độ và lượng mưa có ảnh hưởng rõ rệt nhất Khi nhiệt độ môitrường quá cao hoặc quá thấp đều sẽ gây ra những bất lợi cho sự phát triển củacây lúa, thiếu nước thân lúa sẽ bị khô, lá lúa bị cuộn lại và rủ xuống, còn nếu đủnước thì thân lúa sẽ đứng, bản lá mở rộng.

2.1.1.1. Cơ chế chính sách

Chính sách đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình sản

xuất hay thúc đẩy người sản xuất Do vậy, vai trò của Nhà nước và địa phươngrất quan trọng trong việc kịp thời ban hành chính sách, các văn bản hướng dẫnnhằm định hướng kịp thời cho việc sản xuất Trong những năm qua, Nhà nước

đã có các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp,sản xuất nông nghiệp đối với nhóm hộ ĐBDTTS, bao gồm: chính sách khuyếnkhích phát triển kinh tế nông nghiệp; chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu

tư vào nông nghiệp, nông thôn; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nôngnghiệp, nông thôn, chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn

2018 - 2020

2.1.1.2. Thị trường tiêu thụ

Thị trường đầu vào: nguồn lao động nông nghiệp, đất nông nghiệp, dịch

vụ tưới tiêu, giống, phân bón, công nghệ, thuốc bảo vệ thực vật đây là yếu tố

nền targ để sản xuất nông nghiệp (Nguyễn Thị Hòa, 2016) Chi phí: Mức đầu tư

của người nông dân trong quá trình sản xuất lúa được thể hiện qua: đầu tư chocác loại giống, đầu tư cho diện tích trồng lúa, đầu tư nhân công cho sản cuất vàđầu tư cho áp dụng khoa học kỹ thuật trên đồng ruộng Vấn đề đầu tư cho sảnxuất có ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây lúa cho nên để thu được hiệuquả kinh tế cao người nông dân cần đầu tư một cách đồng bộ và đúng thời điểm.Nếu đầu tư, quản lý và sản xuất hiệu quả sẽ là cơ sở để tái sản xuất cho các vụmùa tiếp theo, nếu không có sự đầu tư sẽ không tạo ra những thay đổi tích cực

về hiệu quả kinh tế

Thị trường đầu ra: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, yếu tố giá cả thị

Trang 28

Trên địa bàn nghiên cứu, người dân thường bị động trước những biến động củagiá cả thị trường, làm ảnh hưởng khá lớn đến thu nhập, đời sống của người dânsản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện cóquy mô kinh tế hộ nhỏ lẻ, thiếu liên kết, còn hạn chế về năng suất, chất lượng vàkhả năng cạnh tranh sản phẩm, số lượng cơ sở thu mua nông sản vẫn còn hạnchế, quy mô nhỏ nên họ không đứng ra cung ứng đầy đủ vật tư đầu vào chongười dân, số lượng cơ sở bên ngoài cung ứng vật tư đầu vào vẫn còn thấp, chưa

đa dạng, phong phú về sản phẩm Do đó, vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu củangười dân nơi đây Vì vậy, đối với nông dân, trong sản xuất, cần tìm hiểu thịtrường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, qua mạng internet Cầnluyện tập thói quen phân tích, nhận định, phán đoán và dự báo thị trường sảnphẩm nông nghiệp để lập kế hoạch sản xuất hợp lý theo nhu cầu thị trường.Đồng thời, cần liên kết sản xuất theo tổ hợp tác hoặc hợp tác xã để chủ độngđiều phối sản xuất và chủ động tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm

2.1.1.3. Trình độ và kinh nghiệm của người dân

Trình độ năng lực sản xuất của người dân là yếu tố quan trọng ảnh hưởngtrực tiếp đến quá trình tổ chức sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Cácnhân tố thuộc về trình độ sản xuất của người nông dân bao gồm: trình độ, nănglực sản xuất của người nông dân và kinh nghiệm đồng ruộng của hộ

- Trình độ của người nông dân: Khả năng tiếp cận các loại giống mới và

tiếp cận các phương pháp sản xuất tiên tiến Trình độ hiểu biết về khoa học kỹthuật và tổ chức quản lý của các chủ hộ Khả năng ứng xử trước những thay đổicủa môi trường sản xuất và của điều kiện kinh tế thị trường Trình độ và khảnăng trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật của các chủ hộ biểu hiện qua quy mô sảnxuất và thị trường các yếu tố đầu vào, đầu ra

- Kinh nghiệm của người dân: Kinh nghiệm đồng ruộng của người nông

dân chính là các kiến thức hiểu biết của người nông dân về đồng ruộng, cây lúa,đất đai, khí hậu…phục vụ cho sản xuất nông nghiệp mà chúng được người nôngdân tự học hỏi và tích lũy qua quá trình sản xuất thực tiễn Nhiều người cho rằng

hộ nào càng có nhiều năm tham gia sản xuất thì càng có nhiều kinh nghiệm và

Trang 29

thu được hiệu quả kinh tế cao hơn nhưng điều này không hoàn toàn đúng Trênthực tế, các hộ sản xuất lâu năm chưa chắc đã tiếp thu được kỹ thuật trồngnhững giống lúa mới mà chỉ có kinh nghiệm đối với các giống lúa thuần hoặcnhững giống đã có từ lâu Vì vậy, kinh nghiệm sản xuất cũng là một trongnhững yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của cây lúa.

2.1.1.4. Khoa học công nghệ

Sản xuất nông nghiệp không thể tách rời những tiến bộ khoa học kỹ thuật

vì nó đã tạo ra cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt Hiện nay lĩnh vựckhoa học và công nghệ ngày càng được quan tâm hơn Đối với ngành nôngnghiệp nói riêng thì KHCN có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất nhưtạo ra các giống mới, giảm nhẹ một số khâu trong sản xuất… góp phần nâng caohiệu quả kinh tế trong sản xuất đông thời nâng cao hiệu quả xã hội và môitrường, đưa ngành nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững Một điều đángchú ý trong việc áp dụng KHCN vào sản xuất là cần phải biết lựa chọn những gìphù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng vùng miền, từng địa phương đểtiết kiệm chi phí đầu tư, sử dụng hiệu quả các nguồn lực đầu vào góp phần tănghiệu quả kinh tế sản xuất lúa

2.1.1.5. Công tác khuyến nông

Nền kinh tế nước ta đang trên đà hội nhập với nền kinh tế thế giới, mặtkhác nước ta là một nước đi sau nên được thừa hưởng những thành tựu KHCNtiến bộ của thế giới Để những tiến bộ này đến được với bà con nông dân thìcông tác khuyến nông cơ sở đóng vai trò rất quan trọng, muốn công tác khuyếnnông đạt hiệu quả cao thì trước hết cán bộ khuyến nông phải là những nông dângương mẫu, hiểu biết rõ về kỹ thuật và tâm tư, nguyện vọng của bà con nôngdân

2.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 30

2.2.1 Tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất của 1 số quốc gia trên thế giới

2.2.1.1 Tại Thái Lan

Thái Lan được biết đến là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn nhấtthế giới Gạo thơm Thái Lan đã có lịch sử trên 100 năm và ngày nay, gạo Tháiđược thế giới biết đến không chỉ bởi thương hiệu mà còn vì chất lượng tốt và giá

cả cạnh tranh Tuy nhiên đã có lúc nền nông nghiệp của nước này gặp phải rấtnhiều những khó khăn, bế tắc khiến cho vị trí số 1 thế giới về lúa gạo bị đe dọa.Tốc độ công nghiệp hóa nhanh, sự mở rộng của các khu công nghiệp, các đô thịlớn…đã làm cho diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, thái hóa nhanh chóng.Người nông dân muốn có đất sản xuất phải thuê với giá cao hoặc không có tiềnthì đành phải ‘cầu cứu’ ngân hàng với lãi suất ngất ngưởng Đa số nông dân ởcác tỉnh, đặc biệt là ở vùng Đông Bắc Thái Lan, không còn mặn mà với nghềnông, họ tìm đến những thành phố lớn như Băng Cốc để làm thuê Đứng trướctình hình đó Thái Lan đã có hàng loạt những chính sách nhằm bảo vệ diện tíchđất nông nghiệp, đổi mới và hỗ trợ người nông dân trong sản xuất (Đức Phường,2008)

Giữa các vùng miền luôn có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên nên nhiềuvùng cần phải có những công nghệ và kỹ thuật canh tác đặc thù, muốn thu đượchiệu quả kinh tế cao cấn kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thông và công nghệhiện đại Do diện tích đất nông nghiệp có hạn nên Thái Lan không thể mãi tiếp tụctheo đuổi phát triển nông nghiệp theo hướng mở rộng đất canh tác, mà thay vào đó,đưa công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật cải tạo đất trồng, lai tạo cácgiống lúa mới siêu năng suất có khả năng thích ứng với những vùng đất canh tácbạc màu, khô hạn Hữu cơ hóa đất nông nghiệp thông qua sử dụng các loại phânbón hữu cơ, phân vi sinh và thuốc trừ sâu sinh học cải tạo đất thoái hóa, nâng cao

độ màu mỡ đã triển khai trong nhiều năm qua Điều này vừa giúp sử dụng quỹ đấthiệu quả lại giảm nhập khẩu phân bón Bên cạnh đó, Thái Lan khuyến khích các tổchức tư nhân tham gia vào các chương trình khuyến nông, tăng cường áp dụng cơgiới hóa vào sản xuất (Nguyễn Tuấn Kiệt, 2010)

Trang 31

Nông dân Thái Lan không chỉ được nhận sự hỗ trợ về tín dụng mà cònđược nhận hỗ trợ dưới dạng tiến bộ kỹ thuật, hỗ trợ vật tư đầu vào như giống,phân bón và hỗ trợ tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm do nông dân làm ra.Riêng đối với kết cấu hạ tầng, từ những năm 60 của thế kỷ XX đến nay, TháiLan đã đầu tư hàng trăm tỉ để phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất và xuấtkhẩu lúa gạo, nhất là thủy lợi và giao thông nông thôn Hiện cơ sở hạ tầng củanông thôn Thái Lan vào loại bậc nhất ở Đông Nam Á (Bùi Thị Thu Hoài, 2016).

Ấn Độ tiến hành cuộc Cách mạng xanh lần một bắt đầu từ thập niên 50 và

60 của thế kỷ XX ở nhiều nước trên thế giới, thông qua các biện pháp kỹ thuật,nhất là phân bón, thuốc trừ sâu và giống mới bằng lai tạo, làm tăng năng suấtđáng kể cho các loại cây trồng, nhất là lúa mì và lúa gạo Cách mạng xanh lần

hai bao gồm việc áp dụng công nghệ và kỹ thuật canh tác mới có năng suất cao,

chất lượng tốt, giống mới có khả năng chống chịu dịch bệnh, thích nghi với môitrường, khí hậu khắc nghiệt; quản lý và điều phối nguồn nước tưới tiêu bằngcách chuyển nước từ miền Bắc xuống miền Tây và miền Nam Cuộc cách mạngxanh lần hai tập trung cải thiện vật tư đầu vào, dịch vụ cho nông dân, khuyếnnông và phương pháp quản lý, nhằm bảo đảm thu nhập cho người dân Nhờ đó,

Ấn Độ tăng năng suất lương thực lên gấp 2 - 3 lần (Bùi Thị Thu Hoài, 2016)

Cải cách kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp giai đoạn 1991 - 1999: Chínhphủ đã đưa ra kế hoạch tăng cường kết cấu hạ tầng trong nông nghiệp; lập quỹphát triển nguồn nước cho các khu vực được ưu tiên; đàu tư cải tạo và khai thác

Trang 32

khoa học kỹ thuật để tăng sản lượng lương thực tại miền Đông và Đông Bắc, mởrộng và củng cố các hợp tác xã; thành lập trung tâm dự báo mùa màng quốc gianhằm giúp nông dân chủ động hơn trong sản xuất; kiểm soát chặt chẽ việc tíchtrữ và buôn bán các loại nông sản nhằm ổn định thị trường Xây dựng Chươngtrình quốc gia về công nghiệp hóa nông thôn, từ tháng 4-1995 thực hiện kếhoạch bảo hiểm toàn diện cho mùa màng, theo đó, phí bảo hiểm được phân chiagiữa các bang và trung ương, theo tỷ lệ 1/2 (Nguyễn Tuấn Kiệt, 2010).

Cải cách kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp lần hai từ năm 2000 đến nay:

Ấn Độ đã thực hiện thực hiện đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp; ưu tiênđiện khí hóa nông thôn và thủy lợi; thực hiện kế hoạch nhằm liên kết toàn bộ cáccon sông lớn của đất nước bằng hệ thống kênh, đập chắn, hồ chứa; xây dựngmột chiến lược toàn diện để kiểm tra, giám sát và bảo quản, giảm những tổn thất

và lãng phí từ sản xuất, vận chuyển, bảo quản và phân phối nông sản; bãi bỏnhững hạn chế trong việc vận chuyển, dự trữ lương thực và dầu ăn, cho phép

tự do xuất khẩu lúa gạo, thành lập các khu “nông nghiệp xuất khẩu”, giànhkhoản ngân sách 16 tỷ USD/năm để thực hiện các biện pháp giảm thiệt hạisau thu hoạch Tích tụ ruộng đất được tiến hành thông qua các hợp đồng vàchế độ cho thuê đất, vì vậy, nông dân có thể tăng cường đầu tư về kỹ thuật,vốn và nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm (Minh Huệ, 2015)

2.2.2 Tình hình sản xuất và hiệu quả sản xuất lúa ở Việt Nam

Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa có chiều dài bờ biển lên tới3000km, địa hình phức tạp nhiều sông núi, do đó hình thành nhiều vùngcanh tác lúa khác nhau Căn cứ vào điệu kiện tự nhiên, tập quán canh tác, sựhình thành mùa vụ và phương pháp gieo trồng, nghề trồng lúa nước đượchình thành và chia ra là 3 vùng chính: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng venbiển miền Trung và đồng bằng Nam Bộ

Nghề trồng lúa từ lâu đã ăn sâu vào tiềm thức của người dân Việt Nam.Trước đây đã có những thời kỳ người dân Việt Nam bị thiếu lương thực trầmtrọng nhưng hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, sản xuấtlúa gạo của Việt Nam đã đạt được những thành tích đáng kể trong nhận thức

Trang 33

người dân Việt Nam và trong mắt bạn bè quốc tế Năng suất, sản lượng lúakhông ngừng được tăng lên, năng suất lúa đạt chất lượng cao, chống chọi đượcvới nhiều loại sâu bệnh cũng góp phần nâng cao sản lượng lúa gạo của cả nước

từ đó đời sống người dân được cải thiện rõ rệt

Trước diễn biến phức tạp của thời tiết và tình hình sản xuất kinh doanh bịđình trệ do dịch bệnh Covid-19 bùng phát trên toàn cầu (năm 2019) đã khiếncho ngành nông nghiệp nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng phải đối mặtkhông ít khó khăn và thử thách Tuy nhiên nhờ chủ động các phương án ứng phóphù hợp cùng những nỗ lực trong tái cơ cấu nông nghiệp nên sản xuất lúa gạocủa Việt Nam năm 2019-2021 đã đạt được kết quả tích cực, đánh dấu nhiềuthắng lợi

Theo thống kê diện tích và sản lượng lúa cả nước, nhận thấy rằng bắt đầu

từ năm 2019-2021 Diện tích trồng lúa của cả nước có xu hướng giảm cụ thểnăm 2018 diện tích trồng lúa đạt 7,72 triệu ha, đến năm 2020 diện tích trồng lúagiảm còn 7,47 triệu ha (giảm 25 triệu ha) Nhưng năng suất lại tăng như năm

2018 năng suất đạt 55,5 ta/ha, nhưng năm 2020 năng suất đạt 58,2 ta/ha (tăng2,7 tạ/ha) Và đến năm 2021, mặc dù trong điều kiện thời tiết hạn hán, nắngnóng kéo dài và xâm nhập mặn nhưng sản xuất lúa năm 2021 vẫn được mùa,năng suất lúa của cả 3 vụ: Đông xuân, lúa mùa và thu đông năm 2021 ước tínhđều tăng so với năm 2020 Trong đó, vụ thu đông, năng suất đạt 66,4 tạ/ha, tăng0,9 tạ/ha so với vụ đông xuân năm 2020

2.2.1.2 Tại Thái Bình

Nhiều năm qua, tỉnh Thái Bình là địa phương có năng suất lúa thuộc tốpđầu các tỉnh phía bắc Góp phần cho những thành công đó là việc hằng năm cóhàng chục đề tài, dự án khoa học thuộc lĩnh vực nông nghiệp được triển khai,ứng dụng tuyển chọn ra nhiều giống có giá trị kinh tế cao khi đưa vào sản xuấtđại trà Bằng cách làm đó, Thái Bình bước đầu hình thành những vùng sản xuấtlúa giống, lúa hàng hóa tập trung, đem lại thu nhập cho người trồng lúa từ 80đến 90 triệu đồng/ha/năm (Bùi Thị Thu Hoài, 2016)

Trang 34

Những năm gần đây, diện tích lúa chất lượng cao ở Thái Bình tăng dầnqua các năm, từ 25.000 – 27.000 ha mỗi vụ Đặc biệt vụ xuân năm 2014 đạt caonhất 27.379 ha (chiếm trên 35% diện tích gieo cấy), vụ mùa đạt 27.170 ha, điềunày chứng tỏ người dân Thái Bình ngày càng quan tâm đến lúa.

Hiện nay, các giống lúa được trồng ở tất cả các địa phương trong tỉnh,nhưng tập trung chủ yếu ở các huyện Tiền Hải, Thái Thụy, Kiến Xương, VũThư Phần lớn nông dân hiện nay đang trồng các giống: Bắc thơm 7, HươngThơm 1, T10, N87, N97, RVT; BC15, nếp Cô Tiên, lúa Nhật trong đó, cácgiống lúa Nhật, BC15, giống Bắc thơm số 7, là các giống có thị trường tiệu thụtốt; BC15, T10, nếp Cô Tiên, Hương Thơm 1 là các giống lúa chất lượng mớiđược đưa vào cơ cấu của tỉnh, song với ưu thế vượt trội về chất lượng thóc gạo

và chống chịu sâu bệnh, năng suất khá cao, chất lượng gạo thơm nên các giốngnày đang được nông dân mở rộng sản xuất

2.2.1.3 Tại Cần Thơ

Những năm qua, mặc dù diện tích đất trồng lúa tại Cần Thơ có xu hướngthu hẹp, nhưng sản xuất lúa gạo của TP Cần Thơ luôn tăng về năng suất, sảnlượng Tuy nhiên, biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sâu bệnh diễn biến phức tạp,giá vật tư đầu vào tăng cao… là những thách thức đối với nền sản xuất lúa hànghóa của thành phố trong điều kiện đất sản xuất ngày càng thu hẹp do quá trình

đô thị hóa Từ thực tế này, ngành nông nghiệp thành phố đã đề ra nhiều giảipháp sản xuất để giữ vững và nâng cao hiệu quả sản xuất lúa hàng năm Tại Hộinghị tổng kết sản xuất lúa, rau màu năm 2015 của Sở NN và PTNT TP Cần Thơ,Đông xuân là vụ sản xuất lúa đạt hiệu quả cao nhất trong năm Kết quả của nó

có ảnh hưởng rất lớn đến các vụ lúa tiếp theo Vì vậy, ngành nông nghiệp và cácđịa phương phải có kế hoạch giúp nông dân tổ chức sản xuất thắng lợi vụ lúanày

Để tăng hiệu quả sản xuất và tổ chức sản xuất thắng lợi vụ lúa đông xuân2015-2016 và các vụ tiếp theo trong năm 2017, ngành nông nghiệp và các địaphương trên địa bàn TP Cần Thơ đã có kế hoạch cụ thể trong tổ chức vệ sinh

Trang 35

đồng ruộng, tổ chức lịch xuống giống một cách phù hợp; chủ động trong phòngchống hạn, rầy nâu và các đối tượng sâu, bệnh gây hại Ngoài ra, có biện pháp

hỗ trợ nông dân đẩy mạnh ứng dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất nhằmgiảm chi phí, tăng cường công tác kiểm tra chất lượng, giá cả các loại vật tưnông nghiệp, đẩy mạnh việc cơ giới hóa và công tác bảo quản lúa sau thu hoạch;xây dựng các mô hình hợp tác, liên kết sản xuất

Hiện nay, cùng với việc đẩy mạnh sản xuất lúa thường chất lượng cao,

TP Cần Thơ còn phát triển việc sản xuất lúa giống nhằm đáp ứng nhu cầu tạichỗ và cung cấp cho các tỉnh trong vùng ĐBSCL Bên cạnh đó Cần Thơ đẩymạnh việc tổ chức sản xuất theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, được xem là điểmnhấn quan trọng trong việc lược bỏ tầng nấc trung gian trong chuỗi giá trị lúagạo, đem lại lợi nhuận thiết thực cho nông dân Tham gia mô hình, giá thành sảnxuất lúa giảm hơn 10%, năng suất bình quân tăng 2,6% và lợi nhuận tăng24,65% so với canh tác truyền thống Từ kết quả đó, diện tích CĐML khôngngừng gia tăng Khởi phát với 500 ha vụ đông xuân 2015, CĐML đã nhanhchóng mở rộng diện tích theo từng vụ, từng năm Đến năm 2016 là 9.890 ha vàđến cuối năm 2017, diện tích tham gia CĐML của thành phố đã là 24.534 ha.Cho đến nay, năng suất lúa của thành phố đã tăng lên đáng kể, từ năm 2007năng suất lúa chỉ đạt 7,8 tấn/ha mà đến cuối năm 2019 năng suất lúa đã tăng lên9,8 tấn/ha

2.2.1.4 Tại Nam Định

Trong điều kiện thời tiết diễn biến bất thường, dịch bệnh trên người, câytrồng, vật nuôi tiềm ẩn nguy cơ bùng phát… ảnh hưởng bất lợi cho sinh trưởng,phát triển của lúa mùa, khả năng đầu tư của các hộ nông dân và hiệu quả sản xuất.Song được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các bộ, ngành Trung ương, Tỉnh ủy,UBND tỉnh, Sở NN và PTNT, các địa phương đã tập trung triển khai nhiều giảipháp phù hợp, kịp thời khắc phục khó khăn, nên vụ mùa đã giành thắng lợi toàndiện

Trang 36

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, mặc dù trong điều kiện thời tiết hạnhán, nắng nóng kéo dài và xâm nhập mặn nhưng sản xuất lúa năm 2020 vẫnđược mùa, năng suất lúa của cả 3 vụ: Đông xuân, lúa mùa và thu đông năm 2020ước tính đều tăng so với năm 2019 Trong đó, vụ đông xuân năm nay là một vụlúa thắng lợi với năng suất đạt 66,4 tạ/ha, tăng 0,9 tạ/ha so với vụ đông xuânnăm 2019.

Lúa đông xuân được mùa chủ yếu ở các địa phương phía Nam Trong đó,

do lường trước tình hình hạn hán, nhiễm mặn nên các địa phương đã chủ độngcắt giảm diện tích xuống giống và sử dụng các loại giống lúa ít bị nhiễm sâubệnh, cho năng suất cao nên năng suất lúa đông xuân tăng so với vụ đông xuânnăm 2019 Năng suất lúa đông xuân tại các địa phương phía Nam đạt 68,5 tạ/ha,tăng 1,6 tạ/ha so với vụ đông xuân năm 2019 Trong đó, tại vùng Đồng bằngsông Cửu Long (ĐBSCL), năng suất thu hoạch đạt cao nhất so với các vùngtrong cả nước với 69,7 tạ/ha, tăng 1,9 tạ/ha Một số tỉnh có năng suất tăng socùng kỳ như Vĩnh Long tăng 6,1 tạ/ha; Kiên Giang tăng 4,4 tạ/ha; Cà Mau tăng4,9 tạ/ha; Hậu Giang tăng 3,2 tạ/ha

Đến giữa tháng 10, các địa phương trên cả nước đã cơ bản kết thúcsản xuất lúa vụ hè thu với diện tích gieo trồng lúa hè thu cả nước ước đạt1.944,8 nghìn ha, giảm 64,8 nghìn ha, bằng 96,8% so với vụ hè thu năm

2019, trong đó, vùng ĐBSCL, diện tích gieo trồng lúa hè thu ước đạt1.523,9 nghìn ha, giảm 45,2 nghìn ha, bằng 97,1% Diện tích thu hoạch đạt1.920,4 nghìn ha, bằng 96,5% so cùng kỳ năm 2019, trong đó vùng ĐBSCLthu hoạch đạt 1.499,9 nghìn ha, bằng 95,9% so cùng kỳ

Mặc dù cũng trong xu hướng chung là giảm diện tích gieo trồng dochuyển đổi mục đích sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, chuyển đổi mùa

vụ và gặp khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết nhưng năng suất vụ hè thu ướctính vẫn tăng so với vụ hè thu năm 2019 Năng suất lúa hè thu ước đạt 55,7tạ/ha, tăng 0,9 tạ/ha, bằng 101,7%; cao nhất so với các vụ hè thu kể từ năm 2016(Năng suất vụ hè thu các năm 2016, 2017, 2018, 2019, 2021 lần lượt là: 53,5 tạ/

ha, 53 tạ/ha, 53,7 tạ/ha, 54,5 tạ/ha, 54,8 tạ/ha)

Trang 37

Đối với vụ mùa, diện tích gieo cấy lúa mùa năm 2021 đạt 1.585,2 nghìn

ha, bằng 98,4% so với vụ mùa năm trước Trong đó các địa phương phía Bắcgieo cấy 1.050,8 nghìn ha, giảm 20,1 nghìn ha, bằng 98,1%; các địa phươngphía Nam gieo cấy 534,4 nghìn ha, giảm 6,3 nghìn ha, bằng 98,8% Đến trungtuần tháng Mười, các địa phương trên cả nước đã thu hoạch được 990,7 nghìn halúa mùa, chiếm 62,5% diện tích gieo cấy và bằng 97,2% so cùng kỳ Trong đócác địa phương phía Bắc thu hoạch được 762,3 nghìn ha, chiếm 72,5% diện tíchgieo cấy và bằng 96,8%; các địa phương phía Nam thu hoạch được 228,4 nghìn

ha, chiếm 42,7% diện tích gieo cấy và bằng 98,5% Uớc tính năng suất lúa mùanăm 2021 cả nước đạt 50,7 tạ/ha, tăng 0,3 tạ/ha so cùng kỳ

2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm

Với điều kiện tự nhiên thuận lợi để sản xuất lúa nhưng trong nhưng nămgần đây, sản xuất lúa đang gặp nhiều khó khăn như: nguồn lực trong lĩnh vựcnông nghiệp đang giảm, thời tiết diễn biến bất lợi ( mưa, bão, hạn hán) khiến sâubệnh phát triển mạnh, nguyên liệu đầu vào ( giống, phân bón, thuốc BVTV) còntòn tại nhiều hàng giả, hàng kém chất lượng, thị trường tiêu thụ gạo nhiều biếnđộng đã gây nên không ít khó khăn cho người nông dân sản xuất lúa, thậm trí có

1 số gia đình còn bỏ ruộng không canh tác hoặc chuyển đổi mục đích sử dụnghay chuyển đổi nghề nghiệp Tuy nhiên mặc dù có nhiều khó khăn nhưng ngườidân có những bước đi đúng đắn nhằm duy trì và phát triển cây lúa

Những năm trước đây các giống câu như Dự Phong, Tạp Dao, nếp, BC,… mang lại năng suất cao và ổn định nên được bà con nông dân rất ưachuộng Tuy nhiên các giống cây này lại có đặc điểm là chất lượng gạo kém,chất lượng thương phẩm thấp, khả năng chống chịu sâu bệnh còn hạn chế.Xong, nhu cầu thị trường lại biến đổi sang các loại gạo có chất lượng caonên cần phải thay đổi các giống lúa mới thay các giống cũ Xuất phá từ thực

tế địa phương và nhu cầu của thị trường, cần phải có bước chuyển mìnhmạnh mẽ, phải tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa các giống lúa có

Trang 38

chất lượng cao vào sản xuất, bên cạnh đó phải tang them diện tích đất gieotrồng nhằm mục tiêu đem lại hiểu quả cao cho người trồng lúa.

Bên cạnh việc chuyển đổi cơ cấu các giống lúa, người nông dân cầnphải áp dụng nhiều biện pháp kĩ thuật, KHCN tiên tiến được đưa vào sảnxuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế

Thương xuyên phối hợp với các ban ngành để mở lớp tập huấn định

kì, tuyên truyền phổ biến tới bà con nông dân về các kiến thức và các kĩthuật mới áp dụng vào đồng ruộng Thực hiện tốt các chính sách xây dựng

và triển khai mô hình sản xuất, tập chung đạt hiệu quả cao

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa li, địa hình và thổ nhưỡng

* Vị trí địa lí

Trung Thành là 1 xã thuộc huyện Vụ Bản, xã cách thành Phố 8km về phía Đông Với diện tích đất tự nhiên là 905,5ha trong đó đất nông nghiệp là622ha, đất phí nông nghiệp là 283,5ha Dân số trên 12 nghìn người được phân bổ trên địa bàn bao gồm 13 thôn, xóm theo quyết định của UBND tỉnh

Về địa giới

+ Phía Tây giáp xã Cộng Hoà

+ Phía Nam giáp xã Kim Thái

+ Phía Đông giáp xã Quang Trung

+ Phía Bắc giáp xã Hợp Hưng, huyện Vụ Bản

*Địa hình và khí hậu nhân văn

Trung Thành có địa hình bằng phẳng, dất đai màu mỡ thuận lợi để phát triển nông nghiệp và nên nông nghiệp cũng là nên kinh tế chủ yếu của

Trang 39

xã Xã có rất nhiều thuận lợi để phát triển với các tuyến Quốc lộ 10, Quốc lộ 38B, Quốc lộ 37B, đi qua và có nhiều làng nghề truyền thống Đảng bộ huyện xác định “Phát huy và khai thác mọi nguồn lực, đẩy mạnh phát triển kinh tế bền vững.

Trung Thành nằm trong tiểu vùng khí hậu của huện Vụ Bản, tỉnh NamĐịnh nên khí hậu có những đặc điểm khí hậu của khu vực nhiệt đới mùa

nóng ẩm mưa nhiều Nhiệt độ trung bình của năm từ 23 o C–24 o C Độ ẩm

trung bình từ 80-85% Tổng số ngày nắng :250 ngày, số giờ nắng là 1650-1700 giờ, lượng mưa trung bình từ 1750-1800mm Mùa mưa từ thang 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Tốc độ gió trung bình từ 2-3m/s Mặt khác, Nam Định nằm trong vùng biển Vịnh Bắc Bộ nên hàng năm chịu ảnh hưởng cảu bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân tử 5-7 cơn bão/năm (Khoảng từtháng 7 đến tháng 10)

(Bảng thống kê xã Trung Thành năm 2021)

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai

Đất đai là 1 tư liệu sản suất đặc biệt quan trọng, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp Nó vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động của con người Hoạt động sản xuất của con người được tiến hành trên những thửa đất, Đất đai làm nền móng chỗ dựa, chỗ đứng cho mợi sự vật trong đó có cả con người Đặc biệt nó đóng vai trò cung cấp chất quản lí và chất sử dụng trong quỹ đất đai hiện tại là việc quan trọng Cần sử dụng đúng loại đất cho từng mục đích

sử dụng đất để đạt hiệu quả cao nhất

Trang 40

Bảng 3.1 Tình hình đất đai của xã Trung Thành giai đoạn 2019-2021

Chỉ tiêu

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

Đất nghĩa trang, nghĩa địa 15,26 1,67 15,26 1,67 16,89 1,86

Đất sông suối và mặt nước 3,55 0,39 3,55 0,39 3,80 0,41

III Đất chưa sử dụng 0,83 0,09 0,83 0,09 0,83 0,09

(Nguồn: Ban thống kê Trung Thành 2019-2021)

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Thị Kim Thanh (2015). “Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa trên địa bàn xã Đông Xuân, Huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình”.Nguồn:https://tailieu.vn/doc/khoa-luan-tot-nghiep-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-trong-san-xuat-lua-tren-dia-ban-xa-dong-xuan-huyen-- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuấtlúa trên địa bàn xã Đông Xuân, Huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Tác giả: Đặng Thị Kim Thanh
Năm: 2015
7. Hoàng Huỳnh Phương (2016). “Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bàn xã Thái Hà, huyện, Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa”. Nguồn:https://www.slideshare.net/shareslide18/hieu-qua-kinh-te-san-xuat-lua-tren-dia-ban-xa-ha-thai-ha-trung-thanh-hoa, truy cập ngày 14/02/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả kinh tế sản xuất lúa trên địa bànxã Thái Hà, huyện, Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Hoàng Huỳnh Phương
Năm: 2016
12.Nguyễn Văn Hải (2016). “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa, trung tâm giống nông nghiệp Cà Mau” Nguồn:http://giongcamau.vn/Tin-tuc-giong-cay-trong/giai-phap-nang-cao-nang-suat-hieu-qua-san-xuat-lua-32.html, truy cập ngày 30/4/2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lúa, trungtâm giống nông nghiệp Cà Mau
Tác giả: Nguyễn Văn Hải
Năm: 2016
17.Trương Thị Thủy (2010). ‘Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa bằng giống lúa HT1 tại huyện Phú Thiện – Gia Lai’, Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Tác giả: Trương Thị Thủy
Năm: 2010
2. Cổng thông tin điện tử tỉnh Nam Định (2021).Nguồn:https://vi.wikipedia.org/wiki/Nam_%C4%90%E1%BB%8Bnh , truy cập ngày 14/02/2021 Link
3. Cổng thông tin điện tử sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định (2019). Nguồn: http://sonnptnt.namdinh.gov.vn/, truy cập ngày 21/02/2021 Link
5. Đặng Thị Khanh (2015). Đánh giá hiệu quả kinh tế trng sản xuất lúa trên đại bàn xã Đông Xuân, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Nguồn: https://tailieu.vn/doc/khoa-luan-tot-nghiep-danh-gia-hieu-qua-kinh-te-trong-san-xuat-lua-tren-dia-ban-xa-dong-xuan-huyen--1934945.htmltruy cập 15/06/2021 Link
6. Đức Phường (2008). Nông nghiệp Thái Lan- Lời giải từ công nghệ và đổi mới chính sách, Bản tin về Quản lý khoa học của Tạp chí Tia Sáng ngày 1/6/2008. Nguồn: http://tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=110&News=886&CategoryID=32, ngày truy cập 25/04/2021 Link
8. Hồ Cao Việt (2011). Ngành hàng lúa gạo Việt Nam: Tầm nhìn chiến lược trước cơ hội và thách thức. Tham luận hội thảo lúa gạo Cần Thơ, tháng 11/2011. Nguồn:http://iasvn.org/upload/files/R9A0H3TQEWtham luan hoi thao lua gao_Can Tho_Nov_2011.pdf, truy cập ngày 10/03/2021 Link
9. Minh Huệ (2015). Chính sách của Ấn Độ đối với nông nghiệp, nông dân và kinh nghiệm có thể tham khảo cho Việt Nam, Trang tin Nông nghiệp nước ngoài của Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam ngày 18/06/2015.Nguồn: http://vaas.org.vn/chinh-sach-cua-an-do-doi-voi-nong-nghiep-nong-dan-va-kinh-nghiem-co-the-tham-khao-cho-viet-nam-a14360.html,ngày. Truy cập 25/04/2021 Link
11.Nguyễn Tuấn Kiệt (2010). Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất lúa của chương trình cùng nông dân ra đồng với doanh nghiệp tại huyện Vĩnh Hưng, tỉnh Long An. Nguồn: http://thuvienso.dastic.vn/dspace/bitstream/TTKHCNDaNang_123456789/7953/1/440.pdf truy cập 15/06/2021 Link
13.Võ Thị Phụng (2011). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất lúa Lai của hộ nông dân trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương. Nguồn:http://www.zbook.vn/ebook/nghien-cuu-cac-yeu-to-anh-huong-den-hieu-qua-kinh-te-san-xuat-lua-lai-cua-ho-nong-dan-tren-dia-ban-huyen-tu-ky-tinh-hai-47087/, truy cập ngày 12/03/2021 Link
16.Trần Thị Thu Trang (2020). Sản xuất lúa gạo năm 2020 - Thành công trong khó khăn và một số kinh nghiệm từ thực tế triển khai Nguồn:http://consosukien.vn/sa-n-xua-t-lu-a-ga-o-nam-2020-tha-nh-cong-trong-kho-khan-va-mo-t-so-kinh-nghie-m-tu-thu-c-te-trie-n-.htm, ngày truy cập 27/04/2021 Link
1. Bùi Thị Hoài Thu (2016). Đánh giá hiệu quả kinh tế của các giống lúa chất lượng cao trên địa bà xã Nam Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình. Khóa luận tốt nghiệp, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Khác
10.Nguyễn Trường Sơn (2009). ‘Đánh giá tiềm năng sản xuất lúa Tám tại huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định’, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Khác
14.Vũ Ngọc Trường (2010). Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa giống TH3-3 của các hộ nông dân xã Trung Đông – huyện Trực Ninh – tỉnh Nam Định, Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Khác
15.Văn Thị Thu Thảo (2018). Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của các nông hộ ở phường Thủy Châu, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế”.Khóa luận tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Huế Khác

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w