1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn THỰC TRẠNG VÀ GẢI PHÁP TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM doc

31 961 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Trong Cho Vay Của Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hạnh, Nguyễn Hữu Chương
Người hướng dẫn PT. Nguyễn Thị Hạnh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế Chính sách
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 240,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vì tiền được xem là vậtngang giá ,là một loại hàng hóa đặc biệt nên cần có một loại hình kinh doanh đặc biệt đó là “ ngân hàng ” .Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất c

Trang 1

Luận văn THỰC TRẠNG VÀ GẢI PHÁP

TRONG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi nền kinh tế hàng hóa được hình thành đến nay các hoạt động trong nền kinh tếluôn gắn liền với một thứ được gọi là “ Tiền ”.Tiền với nhiều hình thái khác nhau , đượcmọi người tin tưởng và được xem là vật trao đổi ngang giá Bởi vì tiền được xem là vậtngang giá ,là một loại hàng hóa đặc biệt nên cần có một loại hình kinh doanh đặc biệt đó

là “ ngân hàng ” Ngân hàng là một tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế và

là một định chế tài chính trung gian mà bất kì một quốc gia nào cũng phải có Nói đơngiản ,Ngân hàng thực chất là một doanh nghiệp nhưng hoạt động trong lĩnh vực kinhdoanh đặc biệt là: kinh doanh tiền tệ và tín dụng Ngân hàng thực hiện các hoạt độngluân chuyển tền tệ trong nên kinh tế , huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội vàdùng chính tiền đó cho các cá nhân và tổ chức vay lại.Theo chức năng người chia ngânhàng thành hai loại : Ngân hàng trung gian và Ngân hàng trung ương

Ngân hàng trung gian là một trung gian tín dụng ,là cầu nối giữa các cá nhân và tổchức, hút vốn từ nơi nhàn rỗi và bơm vào nơi khăn hiếm Hoạt động của ngân hàng trunggian nhằm mục đích kinh doanh một hàng hóa đặc biệt đó là "vốn- tiền", trả lãi suất huyđộng vốn thấp hơn lãi suất cho vay vốn, và phần chênh lệch lãi suất đó chính là lợi nhuận.Hầu hết các ngân hàng trung gian đều hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận Khác hẳn vớingân hàng trung gian, ngân hàng Nhà nước (ngân hàng trung ương) không hoạt động vìmục đích lợi nhuận và cũng không kinh doanh tiền tệ Mỗi một quốc gia chỉ có một ngânhàng Nhà nước duy nhất, có chức năng phát hành tiền, quản lý, thực thi và giám sát cácchính sách tiền tệ; và có rất nhiều ngân hàng trung gian, có thể coi là các ngân hàng con

có chức năng thực hiện lưu chuyển tiền trong nền kinh tế

Ở nước ta hiện nay Trong số các ngân hàng trung gian đang hoạt động ,có một số cácngân hàng trung gian hoạt động trong nền kinh tế nhưng mục đích hoạt động không phải

vì mục tiêu lợi nhuận như các ngân hàng thương mai đó là các “Ngân hàng đặc biệt

” Các Ngân hàng này hoạt động chủ yếu dựa trên sự hỗ trợ từ ngân sách nhà nước vàhoạt động theo một số mục tiêu mà nhà nươc đặt ra Ngân hàng chính sách xã hội chính

Trang 3

là một loại hình ngân hàng đặc biệt ở nước ta Việc tìm hiểu và phân tích hoạt động CủaNgân Hàng Chính Sách Xã Hội Việt Nam mong rằng sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn vềcách thức cũng như mục đích hoạt động của loại hình Ngân Hàng này và hiểu được tầmquan trọng của loại hình ngân hàng này đối với nhà nước và người dân đặc biệt là ngườinghèo

Trang 4

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1 Khái niệm về ngân hàng chính sách xã hội.

Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu là

phục vụ nguời nghèo, góp phần vào công cuộc xoá đói giảm nghèo và các chính sáchkinh tế, chính trị và xã hội đặc biệt của mỗi quốc gia Mục tiêu chính của các ngân hàngchính sách xã hội không phải là lợi nhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốncho các đối tượng trên Chính vì thế, ngân hàng chính sách xã hội không phải là một ngânhàng thương mai hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận và không đáp ứng các tiêu chí tronghoạt động kinh doanh thương mại

Ngân hàng chính sách xă hội là Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước, sử dụng một phầnnguồn tài chính của nhà nước Do vậy, Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơquan nhà nước có liên quan để tham gia quản trị Ngân hàng, hoạch định các chính sáchtạo lập nguồn vốn, chính sách đầu tư đối với các khu vực, các đối tượng từng thời kỳ dochỉ định của Chính phủ

1.2 Đặc điểm của ngân hang chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt độngkhông vì lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các điều kiện ưu đãi, vì mục tiêuchủ yếu là xoá đói giảm nghèo Lãi suất cho vay của NHCSXH thấp hơn lãi suất củaNHTM. 

Các mức lãi suất ưu đãi do Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, chênh lệch lãisuất huy động và cho vay ,những tổn thất trong cho vay, sau khi bù đắp bằng quĩ dựphòng, chi phí hoạt động của NHCSXH sẽ được bù đắp bởi nguồn ngân sách của chínhphủ Như vậy đây là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng (huy động và chovay) song nguồn chi ngân sách hàng năm một phần do nhà nước cấp cho hoạt động củaNHCSXH

Ngoài nguồn vốn chủ yếu là nhận từ nhà nước NHCSXH còn nhận vốn uỷ thác củachính quyền địa phương như các quỹ tín dụng hay quỹ từ thiện cho người nghèo của nhà

Trang 5

nước , các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức chính trị xã hội, cáchiệp hội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước để cho vay vốn dốivới hộ nghèo và các đối tuợng chính sách khác

Quyền quyết định thuộc về Hội đồng quản trị, gồm các thành viên chuyên trách thuộccác cơ quan của Chính phủ Các quyết định thu chi trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng chính sách đều được các thành viên thuộc cơ quan nhà nước thông qua Ngân hàngchính sách còn được xem như một bộ phận không thể thiếu của nhà nước ta ,thực hiện vàchịu trách nhiệm về việc hỗ trợ cho người nghèo thay cho nhà nước

1.3 Mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời của NHCSXH cóvai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộnghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được cácchủ chương, chính sách của Đảng và Nhà nước; các hộ nghèo, hộ chính sách có điều kiệngần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểudân hơn

Hoạt động của NHCSXH đang từng bước được xã hội hóa, ngoài số cán bộ trongbiên chế đang thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung ương đến tỉnh,huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các hội, đoàn thể (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân,Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên), thực hiện nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thôngqua các Tổ tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả nước, với hàng trăm ngàn cán

bộ không biên chế đang sát cánh cùng ngân hàng trong công cuộc "xóa đói giảm nghèo" Nhiệm vụ của NHCSXH là sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nuớc huy động

để phục vụ các dối tuợng là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các dốituợng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, di lao động có thời hạn ở nuớcngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã dặc biệt khókhăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa Nhằm góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốcgia về xoá đói giảm nghèo, ổn dịnh xã hội

Trang 6

1.4 Đối tượng phục vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam phục vụ các đối tượng sau:

1 Hộ nghèo:

- Cho vay hộ nghèo tại 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của

2 Học sinh, sinh viên:

- Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn 7,8%/năm

3 Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm:

- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh của thương binh, người tàn

4 Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài:

- Cho vay người lao động thuộc các hộ nghèo và người dân tộc

thiểu số thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính

phủ ngày 27/12/2008

3,9%/năm

- Cho vay các đối tượng còn lại thuộc 62 huyện nghèo theo Nghị

quyết 30a của Chính phủ ngày 27/12/2008 7,8%/năm

5 Các đối tượng khác theo Quyết định của Chính phủ:

- Cho vay mua nhà trả chậm đồng bằng sông Cửu Long 3%/năm

- Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 10,8%/năm

- Cho vay hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 10,8%/năm

Trang 7

- Cho vay hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn 0%/năm

- Cho vay hộ dân tộc thiểu số di dân định canh, định cư (7,8%/năm hoặc

0%/năm)

- Cho vay cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động

- Cho vay lao động mất việc làm do suy giảm kinh tế (7,8%/năm hoặc

6%/năm

1.5 Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

- Huy động vốn: Là một ngân hàng, NHCSXH phải huy động vốn để cho vay Ngoàivốn tự có Nhà nước cấp, phần lớn ngân hàng phải huy động từ các nguồn khác nhau:

+ Huy động tiết kiệm : NHCS phải huy động tiết kiệm với mặt bằng chung của cácNHTM khác trên địa bàn Mức độ huy động phụ thuộc vào phụ thuộc vào mạng lướiquầy, lãi suất, và dịch vụ khác

+ Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội : Ngân hàng chínhsách xã hội có thể huy động từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội.Tuy nhiênnguồn vốn này luôn gắn với nhu cầu thanh toán tức thời Điều này yêu cầu tổ chức huyđộng phải có khả năng thực hiện công tác thanh toán trên phạm vi rộng, trong và ngoàinước, phải đảm bảo khả năng thanh khoản Vì vậy rất khó huy động từ nguồn này

+ Nguồn đóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện : Rất nhiều tổ chức và cánhân muốn hỗ trợ người nghèo Thông qua NHCSXH, số tiền hỗ trợ được quay vòngnhiều lần và có hiệu quả Tuy nhiên qui mô nguồn này không lớn. 

+ Nguồn cho vay ưu đãi của Chính phủ và tổ chức tài chính: Những khoản chingân sách cho các chương trình tín dụng của Nhà nước phù hợp với mục tiêu của

Trang 8

NHCSXH sẽ được chuyển về cho NHCS; các NHTM Nhà nước phải góp 2% nguồn tiền

+Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trongvà ngoài nuớc + NHCSXH có hệ thống thanh toán nội bộ và than gia hệ thống liên NH trong nuớc + NHCSXH được thực hiện các dịch vụ về thanh toán và ngân quỹ :

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nuớc

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt

- Các dịch vụ khác theo quy dịnh của Thống dốc NHNN

+ Cho vay ngắn hạn trung hạn và daì hạn phục vụ cho sản xuất,kinh doanh tạo việclàm cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, ổn dịnh xã hội + Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức Quốc tế, Quốcgia, cá nhân trongnuớc, ngoài nuớc theo hợp đồng uỷ thác

Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp và không có tài sản đảm bảo phản ánh tính đặc trưngcủa NHCS Rủi ro trong cho vay rất cao do năng lực tài chính của người vay thấp hoặckhông có, điều kiện làm ăn không thuận lợi Với vốn huy động thấp, cộng với qui địnhchặt chẽ về đối tượng cho vay và tư tưởng bình quân hoá, NHCSXH chỉ có thể cho vaymón nhỏ, chi phí cho vay cao

Trang 9

1.6 Chức năng Ngân hàng Chính sách xã hội

 Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầnglớp dân cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tổ chức huy động tiết kiệm trongcộng đồng người nghèo

 Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy

tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; Vay tiết kiệmBưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nước

 Được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàntrả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chứcchính trị - xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi chính phủ trong nước và nước ngoài Mởtài khoản tiền gửi thanh toán cho tất cả các khách hàng trong và ngoài nước

 Ngân hàng Chính sách xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệthống liên ngân hàng trong nước

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, tạoviệc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đóigiảm nghèo, ổn định xã hội

 Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhântrong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

Trang 10

PHẦN 2 :TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH

SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM 2.1.Giới thiệu về Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng Chính sách xã hội

Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (Vietnam Bank for Social VBSP), viết tắt là NHCSXHVN được thành lập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày

Policies-4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụngười nghèo Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách xã hội là điều kiện để mở rộng thêmcác đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đốitượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nướcngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khókhăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, khu vực II và III

Hoạt động của NHCSXHVN là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời củaNHCSXHVN có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi củaChính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho ngườinghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địaphương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn

Từ khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 18chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy thác của nước ngoài,

mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa Đây thật sự là niềm vui đối với các đốitượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhànước, nhất là dựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục vụngười nghèo

Ngân hàng Chính sách xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trongphạm vi cả nước, với vốn điều lệ ban đầu là 5 nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phùhợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ Thời hạn hoạt động của Ngân hàng Chính sách

xã hội là 99 năm Khác hẳn với các ngân hàng thương mại, NHCSXHVN hoạt động

Trang 11

không vì mục đích lợi nhuận, được nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữbắt buộc bằng 0%; không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoảnphải nộp ngân sách nhà nước vì mục tiêu hoạt động là phục vụ người nghèo và các đốitượng chính sách khác.

Chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách kháctrong thời gian qua đã đến với 100% số xã trong cả nước; đã hỗ trợ vốn cho hơn 10 triệulượt hộ nghèo; số khách hàng còn dư nợ với NHCSXH là gần 8 triệu khách hàng, tănggần 6 triệu khách hàng

Vốn tín dụng ưu đãi đã góp phần giúp 2,5 triệu hộ thoát khỏi ngưỡng nghèo; thu hútđược 2,5 triệu lao động có việc làm mới; xây dựng được gần 4 triệu công trình nướcsạch và vệ sinh môi trường nông thôn; 2,8 lượt triệu học sinh, sinh viên; 87 nghìn cănnhà cho hộ gia đình vượt lũ ĐBSCL; hơn 470 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộchính sách chưa có nhà ở; gần 97 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vayvốn đi xuất khẩu lao động; nợ xấu giảm dần từ 13,75% khi nhận bàn giao (theo kết quảkiểm kê nợ) xuống còn 1,39% vào tháng 8 năm 2012

2.1.2.Cơ cấu tổ chức của ngân hàng chính sách xã hội

Bộ máy quản trị của NHCSXHVN VN bao gồm 3 cấp: Hội đồng quản trị tại Trungương, 64 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và 601 Ban dại diện Hộiđồng quản trị cấp quận, huyện Hội đồng quản trị của NHCSXHVN VN gồm 11 thànhviên, trong dó có 10 thành viên kiêm nhiệm, là đại diện của Văn phòng Chính phủ, BộTài chính, Bộ Kế hoạch & đầu tư , Ngân hàng Nhà nuớc, Bộ Lao dộng & thương binh xãhội, Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn, Uỷ ban Dân tộc, Hội Nông dân Việt Nam

và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 1 thành viên còn lại không kiêm nhiệm là Tổng giámđốc của ngân hàng

Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận, huyện, thị xã, thành phố trựcthuộc tỉnh được thành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch

Uỷ ban nhân dân cùng cấp là Truởng ban và các thành viên là đạidiện có thẩm quyền của

Trang 12

các ngành, tổ chức Hội đồng quản trị nêu trên do Chủ tịch ,Uỷ ban nhân dân cùng cấpquyết định

Mô hình cơ cấu tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội Viêt nam được tổ chức như

(Nguồn :Báo cáo thường niên NHCSXHVN)

Trang 13

2.2.Tình hình hoạt động cho vay của ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam.

Trong chiến luợc phát triển kinh tế xã hội, Ðảng và Nhà nuớc ta luôn ưu tiên quantâm đến vấn đề xoá dói giảm nghèo Vì vậy Chính phủ đã hình thành một chương trìnhquốc gia về xoá dói giảm nghèo, thực hiện xã hội hoá, đa dạng hoá các kênh huy dộngvốn và hỗ trợ mọi mặt cho các hộ nghèo.Từ cuối nam 1995, Chính phủ đã quyết dịnhthành lập riêng một định chế tài chính để hỗ trợ vốn tín dụng cho nguời nghèo , đó làNgân hàng phục vụ nguời nghèo Việt nam , có mạng luới chi nhánh ở tất cả 64 tỉnh thànhphố trong cả nuớc Từ dầu năm 2003 thành lập và đưa vào hoạt động Ngân hàng chínhsách xã hội , thực hiện chức năng của Ngân hàng phục vụ nguời nghèo truớc dó , tiếpnhận chương trình cho sinh viên vay vốn học tập từ Ngân hàng Công thương Việt Namchuyển sang , tiếp nhận một số chương trình cho vay giải quyết việc làm từ Kho bạc Nhànuớc chuyển sang , triển khai cho vay vốn di xuất khẩu lao động Thông qua các hoạtđộng của nhà nước đề ra và được Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam thực hiện,chúng ta sẽ đi xem xét nhìn nhận lại hiệu quả từ các chương trình đó Đầu tiên chúng ta

sẽ đi phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng chính sách xã hội

Phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội được thể hiện qua 3năm Thông qua báo cáo kết quả tài chính của của 3 năm 2008 ,2009 ,2010 chúng ta sẽthấy được tình hình hoạt động của ngân hàng chính sách trong 3 năm đó

Kết quả tài chính của ngân hàng chính sách qua 3 năm :

7.Thu cấp bù chênh lệch lãi 1,259,622 1,398,674 2,826,604

Trang 14

xuất và phí do ngân sách cấp

1.Chi về huy động vốn 1,645,416 1,960,518 3,417,6772.Chi dịch vụ thanh toán

3.Chi phí dịch vụ ủy thác

6.Chi hoạt động quản lí công

(Nguồn :Báo cáo thường niên số 2010 của NHCSXHVN)

Từ bảng số liệu trên ta nhận nhận thấy tình hình hoạt động qua các năm củaNHCSXHVN có hướng tích cực .Chênh lệch giữa thu và chi qua 3 năm là :216,550 ;230,146 ;776,630 mức tăng trung bình là 407908.7 tương đương tăng 121 % Ngân hàng chính sách xã hội là loại ngân hàng chủ yếu phục vụ cho người nghèo.Tuynhiên ,qua mức chênh lệch tăng qua các năm ta nhận thấy hoạt động cho vay tại hệ thốngngân hàng chính sách xã hội Việt Nam đang có hiệu quả

+Doanh thu từ lãi vay của hoạt động cho vay năm 2009 tăng 678,622 tỷ đồng so vớinăm 2008 ,mức tăng 30% năm 2010 tăng 633,092 tỷ đồng tăng 17% so vơi năm 2009hiệu quả từ thu lãi cho vay của ngân hàng vẫn đang là nguồn thu chính ,các chính sáchcho vay của nhà nước thông qua ngân hàng chính sách xã hội việt nam đã giúp cho ngườidân có khả năng hoạt động kinh doanh ,tạo được nguồn thu nhập để trả lãi cho ngân hàng

Trang 15

+Doanh thu từ các hoạt động tài chính khác qua các năm vẫn tăng nhưng tỉ lệ của cáckhoản thu từ các hoạt động khác khá nhỏ hơn so với khoản thu từ lãi tuy nhiên Doanh thukhác từ hoạt động tín dụng của ngân hàng trong năm 2010 tăng mạnh ,mức tăng là792,911 tỷ đồng Điều này có thể hiểu các thu từ các khoản vay đã quá hạn trong trướcđây đang dần dần được thanh toán ,các khoản vay cũ đang được người dân sử dụng hiệuquả và trả nợ cho ngân hàng

+ Trong các khoản thu của ngân hàng ta vẫn nhận thấy khoản thu từ bù chênh lệch lãixuất và phí do ngân sách cấp là một khoản thu không nhỏ Năm 2009 thu từ ngân sáchtăng 139,052 ,mức tăng là 11% Năm 2010 thu từ ngân sách tăng 1,427,930 tăng 102

% So với mức tăng của năm 2009 mức tăng của năm 2010 khá cao ,điều đó cũng đồngnghĩa với việc ngân hàng chính sách xã hội đang phụ thuộc khá nhiều vào nguồn ngânquỷ của nhà nước hoặc trong năm 2010 do ảnh hưởng từ nền kinh tế thế giới đến nềnkinh tế nước ta làm cho đời sống người dân gặp nhiều khó khăn

Cùng với những khoản tăng của thu thì các khoản chi vẫn tăng đều qua các năm Sovới năm 2009 năm 2010 chi tăng hơn 47% Các khoản chi chủ yếu là chi cho hoạt độnghuy động tăng 74.3% ,chi cho dịch vụ ủy thác tăng 24.7% ,chi cho nhân viên tăng 34.5% Xem xét sự tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng chính sách xã hội từ năm 2003 -

2010 ,để hiểu hiểu được mức tăng của nguồn vốn qua các năm và đánh giá được khảnăng cấp vốn cho người nghèo của NHCSXHVN

Ngày đăng: 29/03/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w