1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Truong thpt yen dung so 2 de cuong on tap giua ki mon dia li 11 1 7db52 5862

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương ôn tập giữa kỳ môn Địa Lí 11 năm học 2022-2023
Trường học Trường THPT Yên Dũng Số 2
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề cương ôn tập
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Yên Dũng
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 480,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ MÔN ĐỊA LÍ 11 NĂM HỌC 2022 2023 I TRẮC NGHIỆM Bài 1 Sự tƣơng phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm nƣớc Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại CÂU HỎI[.]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ MÔN ĐỊA LÍ 11

NĂM HỌC 2022-2023

I TRẮC NGHIỆM

Bài 1: Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại CÂU HỎI NHẬN BIẾT

Câu 1 Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm nước phát triển và đang phát triển là:

A Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế B Đặc điểm tự nhiên và dân cư,

xã hội

C Trình độ phát triển kinh tế - xã hội D Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội

Câu 2 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có đặc trưng là

A công nghệ có hàm lượng tri thức cao B công nghệ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất

C chỉ tác động đến lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ

D xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao

Câu 3 Đăc trưng nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

A làm xuất hiện nhiều ngành mơi B có nền công nghiệp phát triển

C làm xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao

D khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Câu 4 Bốn công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

A công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin

B công nghệ hóa học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông tin

C công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ vật liệu

D công nghệ điện tử, công nghệ tin học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin

HIỂU

Trang 2

Câu 1 Đăc trưng nổi bật của cuộc Cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là

A làm xuất hiện nhiều ngành mới B có nền công nghiệp phát triển

C làm xuất hiện và phát triển bùng nổ công nghệ cao

D khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Câu 2 Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là

A giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao

B giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao

C giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao

D giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp

Câu 3 Đâu không phải là tác động trực tiếp của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ

hiện đại đến sự phát triển kinh tế - xã hội?

A Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất

B Xuất hiện các ngành công nghệ có hàm lượng kỹ thuật cao

C Thay đổi cơ cấu lao động, phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước ngoài trên phạm vi toàn cầu

D Sự phát triển mạnh mẽ của đội ngũ công nhân tay nghề cao

Câu 4 Nền kinh tế tri thức dựa trên

A vốn và công nghệ cao B công nghệ cao và nhân lục lớn

C công nghệ và kĩ thuật cao D tri thức và công nghệ cao

VẬN DỤNG:

Câu 1 Dựa vào bảng số liệu sau

Tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển

(Đơn vị : tỉ USD)

Để thể hiện tổng nợ nước ngoài của nhóm nước đang phát triển loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất

A tròn B miền C cột D đường

Câu 2: Đặc điểm nào không phải của nền nền kinh tế thế giới hiện đại?

Trang 3

A Nền kinh tế gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp

B Kinh tế thế giới ngày càng hướng đến nền kinh tế tri thức

C Kinh tế thế giới tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức gay gắt

D Kinh tế chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang phát triển theo chiều sâu

Câu 3: Cho biểu đồ:

TỈ SUẤT SINH THÔ CỦA THẾ GIỚI VÀ CÁC NHÓM NƯỚC

(Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê Việt Nam, NXB Thống kê)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng với tỉ suất sinh thô của thế giới và các

nhóm nước, thời kì 1950 - 2015?

A Từ năm 2005, các nước phát triển và toàn thế giới ổn định

B Các nước phát triển, đang phát triển đều có xu hướng giảm

C Các nước đang phát triển giảm nhiều hơn toàn thế giới

D Các nước phát triển giảm nhiều hơn các nước đang phát triển

Bài 2 Xu hướng toàn cầu hóa

I Nhận biết

Câu 1: Toàn cầu hóa là quá trình

A liên kết giữa các nước phát triển với các nước đang phát triển về kinh tế, văn hóa, khoa học

Trang 4

B liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

C liên kết các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt, từ kinh tế đến văn hóa, khoa học…

D tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển

Câu 2: Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực bao gồm một số quốc gia được hình thành không phải trên cơ sở

A những nét tương đồng về đặc điểm địa lí B những nét tương đồng về văn hóa – xã hội

C cùng số dân D chung mục tiêu, lợi ích phát triển

Câu 3 Tên đầy đủ của tổ chức APEC ?

A Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ B Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương

C Liên minh Châu Âu D Thị trường chung Nam Mỹ

II Thông hiểu

Câu 1 Nhận thức không đúng về xu hướng toàn cầu hóa là

A quá trình liên kết giữa các quốc gia trên thế giới về mặt kinh tế

B quá trình lên kết giữa các quốc gia trên thế giới về nhiều mặt

C có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của nền Kinh tế-Xã hội thế giới

D toàn cầu hóa liên kết giữa các quốc gia từ kinh tế đến văn hóa, khoa học

Câu 2 Xu hướng toàn cầu không có biểu hiện nào sau đây?

A thương mại thế giới phát triển mạnh B đầu tư nước ngoài tăng nhanh

C thị trường tài chính quốc tế thu hẹp D các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn

Câu 3 Toàn cầu hóa không dẫn đến hệ quả

A thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu B đẩy mạnh đầu tư và tăng cường hợp tác quốc tế

C thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các nước

D làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo giữa các nước

III Vận dụng

Câu 1 Nhận xét đúng nhất về vai trò của các công ty xuyên quốc gia trong nền kinh tế thế giới là

A nắm trong tay nguồn của cái vật chất rất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan

Trang 5

trọng

B nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn và chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

C nắm trong tay nguồn của cải vật chất khá lớn và chi phối một số ngành kinh tế quan trọng

D nắm trong tay nguồn của cải vật chất lớn và quyết định sự phát triển của một số ngành kinh tế quan trọng

Bài 3: Một số vấn đề toàn cầu

Nhận biết ( 12 câu)

Câu 1 Dân số thế giới tăng nhanh nhất ở giai đoạn nào sau đây?

A Giữa thế kỉ XIX B Đầu thế kỉ XX

C Cuối thế kỉ XIX D Nửa sau thế kỉ XX

Câu 2 Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính là:

A Các loại chất thải trong công nghiệp

B Sự gia tăng lượng CO2 trong khí quyển

C Các vụ thử bom hạt nhân

D Hoạt động của núi lửa

Câu 3 Nguyên nhân làm ô nhiễm biển và đại dương lớn nhất là:

A Chất thải công nghiệp không được xử lí

B Đánh bắt hải sản bằng các chất nổ, chất hóa học

C Các sự cố đắm tàu, tràn dầu

D Chất thải do sinh hoạt của con người

Câu 4 Nguyên nhân chính làm nguồn nước ngọt ngày càng khan hiếm là:

A Chất thải công nghiệp và sinh hoạt làm ô nhiễm nguồn nước ngọt

B Mực nước ngầm ngày càng hạ thấp

C Nước ngọt ngày càng bị mặn hóa, phèn hóa

D Tất cả các nguyên nhân trên

Thông hiểu

Câu 1 Khu vực nào sau đây trên thế giới tập trung nhiều người cao tuổi nhất?

Câu 2 Để bảo vệ động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng cần

Trang 6

A Tăng cường nuôi trồng

B Đưa chúng đến các vườn hú, công viên

C Tuyệt đối không được khai thác

D Đưa vào Sách đỏ để bảo vệ

Câu 3 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây gây nên hiện tượng dâng cao mực nước biển, làm ngập các vùng sản xuất lương thực trù phú, các khu đông dân cư?

A Do tăng lượng CO2 B Do nhiệt độ toàn cầu tăng

C Do trái đất nóng lên D Do tan băng ở cực Bắc

Vận dụng ( 3 câu)

Câu 1 Cho bảng số liệu:

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%) thời kì 1995-2000 của các nước phát triển và các

nước đang phát triển

Dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất, biểu hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi(%) thời kì 1995- 2000 của các nước phát triển và các nước đang phát triển:

Câu 2 Cho bảng số liệu:

Tuổi thọ trung bình của một số nước trên thế giới qua các năm

(Đơn vị: tuổi)

Phát triển

Đang phát triển

Trang 7

Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?

A Các nước phát triển có tuổi thọ trung bình tăng nhanh hơn các nước đang phát triển

B Các nước đang phát triển có tuổi thọ trung bình tăng chậm hơn các nước phát triển

C Các nước đang phát triển, tuổi thọ trung bình của người dân không tăng

D Tuổi thọ trung bình của dân số thế giới ngày càng tăng

Câu hỏi bài 5 tiết 1: Một số vấn đề của Châu Phi Nhận biết

Câu 1 Châu Phi có khí hậu phần lớn là:

A Khô nóng B Nóng ẩm C Ẩm D Nóng

Câu 2 Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số Châu Phi tăng nhanh là:

A Tỉ suất sinh cao B Tỉ suất tử cao C Gia tăng cơ học cao D Tuổi thọ trung bình cao

Câu 3 Châu Phi tiếp giáp với hai đại dương là:

A Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương C Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương

B Thái Bình Dương và Đại Tây Dương D Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương

Câu 7 Kênh đào nối Biển Đỏ với biển Địa Trung Hải là:

A Kênh Kien B Kênh Xu ê C Kênh Panama D Kênh Kra

Câu 4 Lãnh thổ châu Phi phần lớn là:

A Rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ổm và nhiệt đới khô

B Hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô

C Hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan

D Rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan

Câu hỏi thông hiểu

Câu 1 Đặc điểm nổi bật của dân cư Châu Phi hiện nay là:

A Số dân ít nhưng đang tăng nhanh B Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao

C.Tỉ lệ dân thành thị cao D Mật độ dân số không đều

Câu 2 Con sông nổi tiếng và dài nhất ở Châu Phi là:

A Sông Hồng B Sông Hoàng Hà C Sông Nin D Sông Vônga

Ngày đăng: 21/02/2023, 09:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w