1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị. Thực trạng và giải pháp

60 903 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Hoạt Động Đầu Tư Phát Triển Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Vật Tư Thiết Bị. Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Nguyễn Thị Lan
Người hướng dẫn TS. Từ Quang Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 809 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị. Thực trạng và giải pháp

Trang 1

- 

 -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Tên đề tài:

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới, ViệtNam đang đứng trước những cơ hội và thách thức vô cùng to lớn Để nền kinh tếViệt Nam có thể đứng vững và sánh vai cùng các cường quốc kinh tế trên thế giới,đòi hỏi sự nỗ lực rất lớn của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp

Hiện nay ở nước ta có rất nhiều đơn vị doanh nghiệp đã và đang hoạt độngtương đối hiệu quả, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế,nhưng bên cạnh đó cũng có không ít các đơn vị doanh nghiệp đang gặp phải rấtnhiều khó khăn Làm thế nào để khắc phục các khó khăn này? không còn cách nàokhác doanh nghiệp phải tiến hành nghiên cứu trên tất cả mọi lĩnh vực của Doanhnghiệp mình như nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình đầu tư pháttriển, hay tình hình sử dụng vốn Qua đó tìm ra các giải pháp thích hợp nhằmgiải quyết những khó khăn vướng mắc mà Doanh nghiệp gặp phải

Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị (Mesco) là một trong nhữngcông ty luôn đổi mới về cách nghĩ, cách làm, về đầu tư phát triển sao cho đúngđịnh hướng đem lại lợi nhuận cho Công ty cũng như nâng cao đời sống Cán bộcông nhân viên Đến nay, Công ty đã từng bước trưởng thành và phát triển Saumột thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị (Mesco),dưới sự hướng dẫn tận tình của Thầy giáo TS Từ Quang Phương và các anh chịcán bộ trong công ty, em đã chọn đề tài cho chuyên đề thực tập của mình là:

“ Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị Thực trạng và giải pháp”.

Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập của em được bố cụcnhư sau: Chuyên đề bao gồm 2 phần chính:

Chương I: Thực trạng về hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị.

Chương II: Một số giải pháp nhằm tăng cường đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị.

Do thời gian thực tập và trình độ kiến thức có hạn nên chuyên đề khôngthể tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em mong nhận được những ý kiến đónggóp của các anh chị cán bộ trong Công ty và Thầy giáo TS Từ Quang Phương

để chuyên đề thực tập của em thêm phong phú và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG I

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ.

A QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ.

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY MESCO:

1- Quá trình hình thành của Mesco:

Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị là doanh nghiệp Nhà nướcthuộc Tổng công ty Xây dựng Thủy Lợi I – Bộ Thủy Lợi cũ nay là Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Công ty được thành lập theo Quyết định 921TC/ QĐ ngày 9/11/1974 của Bộ Trưởng Bộ Thủy Lợi Với hơn 30 năm xâydựng và phát triển theo xu hướng phát triển kinh tế xã hội và chủ trương đườnglối của Đảng và Nhà nước Công ty đã thay đổi nhiều tên gọi khác nhau phù hợpvới từng giai đoạn lịch sử cụ thể

- Căn cứ Nghị định số 88-CP ngày 06/03/1979 của Hội đồng Chính phủquy định về tổ chức và hoạt động của Bộ Thủy Lợi

- Căn cứ vào quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước banhành kèm theo Nghị 388-HĐBT ngày 21/11/1991 và Nghị Định 156-HĐBTngày 07/05/1992 của Hội đồng Bộ trưởng

- Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính Phủ đồng ý cho phép thành lập lạidoanh nghiệp Nhà nước tại thông báo số 24-TB ngày 06/02/1993 của Vănphòng Chính phủ và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Ngày9/11/1974 Bộ trưởng Bộ Thủy Lợi ra quyết định thành lập doanh nghiệp Nhànước, và tên Công ty Vật tư thiết bị Thủy Lợi I ra đời - trực thuộc Liên hiệp các

xĩ nghiệp xây dựng Thủy Lợi I – Bộ Thủy Lợi

Công ty kinh doanh chủ yếu vào lĩnh vực cung ứng vật tư, thiết bị, phụtùng Thủy lợi, khai thác vật liệu xây dựng, nhập khẩu các thiết bị vật tư máy

Trang 5

móc, xe máy theo các dự án, công trình Thủy lợi Công ty là đơn vị phápnhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam kể từ ngày được cấp giấyphép kinh doanh Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có con dấuriêng và được mở tài khoản tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật.

Ngày 21/9/1996, căn cứ Nghị định 73-CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ

về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp vàphát triển Nông thôn Căn cứ Luật Doanh nghiệp Nhà nước công bố theo lệnh số

39 L/CTN ngày 30/4/1995 của Chủ tịch nước và Nghị định số 50-CP ngày28/8/1996 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể, phá sản doanhnghiệp Nhà nước và xét đề nghị của Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Xây dựngThủy Lợi I, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ra quyết định đổi têndoanh nghiệp Nhà nước “Công ty Vật tư thiết bị Thủy Lợi I” thành “Công tyVật tư thiết bị và Xây dựng” trực thuộc Tổng Công ty Xây dựng Thủy Lợi I.Ngày 02/04/1997, công ty Vật tư thiết bị và Xây dựng từ một thành viên hạchtoán độc lập trở thành hạch toán phụ thuộc Công ty có quyền tự chủ kinh doanhtheo phân cấp của Tổng Công ty Xây dựng Thủy Lợi I và chịu sự ràng buộc vềnghĩa vụ và quyền lợi đối với Tổng Công ty

Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ, ngày07/03/2000 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn đã ký quyếtđịnh số 22/2000/QĐ/BNN-TCCB về việc chuyển “Công ty Vật tư thiết bị vàXây dựng” thành “Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị”

Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị

Tên giao dịch đối ngoại: Material – Equipment Supply and ConstactionJoint Stock Company

Tên giao dịch viết tắt: MESCO

Ngày thành lập 28/04/2000

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103000069 của Sở Kế hoạch

và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp ngày 07/06/2000

Địa chỉ: Số 3B phố Thể Giao – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

Trang 6

Số telex (fax): 84.4.9760548

Số điện thoại: 04.9744905

Email: Mesco@hn.vnn.vn

Người đại diện: Lương Quốc Bình

Công ty có mức vốn điều lệ là 3.300.000.000 VNĐ Tổng số vốn nàyđược chia thành 33.000 cổ phần và được bán toàn bộ cho những người lao độngtrong công ty hay nói cách khác cổ phần của người lao động chiếm 100% cơ cấuvốn điều lệ của công ty

Công ty là một đơn vị pháp nhân hoạt động theo luật pháp Việt Nam kể từngày được cấp đăng ký kinh doanh, thực hiện chế độ hạch toán độc lập, có condấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng, hoạt động theo Điều lệ của Công ty

và Luật Doanh nghiệp Đến nay, công ty không ngừng lớn mạnh và tích lũyđược nhiều kinh nghiệm chuyên về thi công, xây dựng các công trình thủy lợi,giao thông, dân dụng Từ khi Công ty chuyển sang cổ phần hóa, công ty vẫn duytrì được sự tồn tại và không ngừng phát triển trong bối cảnh cạnh tranh quyếtliệt của cơ chế thị trường

2- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty Mesco:

- Xây dựng các công trình thủy lợi (đập, cống, trạm bơm, trạm thủy điện,

kè đê sông, đê biển ), các công trình giao thông đường cầu cống, công trìnhdân dụng

Trang 7

2.2 Nhiệm vụ:

Để thực hiện tốt những chức năng trên, công ty Cổ phần Xây dựng và Vật

tư thiết bị có những nhiệm vụ sau:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả các kế hoạch sảnxuất kinh doanh trong đó có kế hoạch kinh doanh xây dựng, kinh doanh xuấtnhập khẩu và các kế hoạch sản xuất kinh doanh khác nhằm phục vụ cho việcxây dựng các công trình thủy lợi

- Quản lý các dự án theo quy chế và pháp luật của Nhà nước cũng nhưchấp hành nghiêm chỉnh các quy định về thực hiện hợp đồng xuất khẩu và giaodịch đối ngoại

- Công ty phải đảm bảo thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước, đảmbảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viêntrong công ty

- Bảo vệ doanh nghiệp, môi trường, giữ gìn trật tự xã hội theo quy địnhluật pháp thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp

- Trong quá trình thi công các công trình thủy lợi, công trình giao thôngđường cầu cống, công trình dân dụng, phải tổ chức giám sát chặt chẽ và chịutrách nhiệm về chất lượng, tiến độ và kỹ thuật công trình

- Tuân thủ các quy định của pháp luật, chính sách của Nhà nước và báocáo định kỳ lên Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn về tình hình sản xuấtkinh doanh của công ty Mọi kế hoạch kinh doanh của công ty được xây dựngtrên cơ sở sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

2.3 - Quyền hạn:

Công ty được phép ký kết hợp đồng kinh tế, hợp đồng về dịch vụ với các

tổ chức trong và ngoài nước về xuất khẩu trực tiếp, kinh doanh hàng hóa, vật tư

Trang 8

thiết bị, ủy thác và nhận ủy thác trên cơ sở bình đẳng, tự nguyện các bên cùng

Nhà nước cũng cho phép Công ty đặt các chi nhánh, đại diện ở trong vàngoài nước theo đúng quy định của Pháp Luật Việt Nam và nước bạn hàng

3 - Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự của công ty Mesco:

3.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý:

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ): là cơ quan quyết định cao nhất của

Công ty Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết ĐHĐCĐ có quyền bầu,miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát, thông quabáo cáo tài chính hàng năm, thông qua định hướng phát triển của Công ty, quyếtđịnh sửa đổi, bổ sung Điều lệ Công ty… (ghi rõ trong Điều lệ Công ty)

Hội đồng quản trị (HĐQT): là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền

nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ mà không được uỷquyền HĐQT của Công ty gồm 5 thành viên do ĐHĐCĐ bầu ra HĐQT cóquyền quyết định chiến lược phát triển của Công ty, quyết định phương án đầu

tư, kiến nghị mức trả cổ tức, thời hạn và thủ tục trả cổ tức, xử lý các khoản lỗphát sinh trong quá trình kinh doanh, quyết định chế độ thù lao, các quyền lợi,khen thưởng và xử lý vi phạm của thành viên HĐQT, Ban giám đốc và Bankiểm soát… (ghi rõ trong Điều lệ của Công ty)

Chủ tịch HĐQT có thể kiêm Giám đốc Công ty do HĐQT bầu ra trong

số thành viên HĐQT Chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ lập, chuẩn bị nội dungchương trình, kế hoạch hoạt động của HĐQT, tổ chức việc thông qua quyết địnhcủa HĐQT và các quyền hạn trách nhiệm khác ghi trong Điều lệ của Công ty

Trang 9

Đại diện theo pháp luật của Công ty là Ban giám đốc Trong trường hợpcần thiết, Chủ tịch hội đồng quản trị có thể là đại diện theo pháp luật của Công

ty theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Ban giám đốc: điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của

Công ty, thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệmtrước Hội đồng quản trị về kết quả kinh doanh của Công ty Đứng đầu Ban giámđốc là Giám đốc, sau đó là 3 phó giám đốc phụ trách chuyên môn (PGĐ phụtrách xây dựng, PGĐ phụ trách kinh doanh, PGĐ phụ trách thường trực)

Giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm mỗi người trong số họ hoặc ngườikhác làm Giám đốc, Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày củaCông ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm

vụ được giao

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của Công ty gồm 3 thành viên, trong đó có

một người có chuyên môn về kế toán Ban kiểm soát có quyền và nhiệm vụkiểm tra tính hợp lí, hợp pháp trong quản lý điều hành, đề nghị các biện pháp xử

lý thích hợp cho Chủ tịch HĐQT thực hiện sau khi thẩm định thấy có vi phạmhay dấu hiệu vi phạm Báo cáo ĐHĐCĐ về tính chính xác, hợp pháp của nhữngghi chép, báo cáo

3.2 Sơ đồ bộ máy quản lý của MESCO: bộ máy quản lý theo kiểu trực

tuyến chức năng được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Trang 10

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ

Sinh viên: Nguyễn ThÞ Lan Kinh tÕ đầu tư –K34

P.T GIÁM ĐỐC (THƯƠNG MẠI)

Trang 11

3.3 Các phòng ban của MESCO:

Phòng hành chính quản trị: Trực tiếp hỗ trợ Giám đốc trong việc thu

thập, tiếp nhận, xử lý thông tin sau đó chuyển tải đến các phó giám đốc, cácphòng ban chức khác của công ty, có trách nhiệm tổ chức các cuộc họp hội nghị,hội thảo…

Phòng kế toán tài chính : Quản lý toàn bộ tình hình tài chính, kế toán

của công ty trên cơ sở nhiệm vụ và quyền hạn được giao, đảm bảo thanh toáncho các hoạt động tài chính của công ty trên cơ sở đã phê duyệt như: Thanh toántiền mua sắm trang thiết bị, máy móc, chi trả tiền lương cho cán bộ công nhânviên… Tổ chức công tác kế toán và hiểu rõ tình hình tài chính của công ty

Phòng kỹ thuật và quản lý công trình: Nghiên cứu, khảo sát, thiết kế và

xây dựng các dự án, công trình xây dựng, kiểm tra tiến độ, chất lượng, biệnpháp thi công, an toàn lao động, tính giá thành công trình thi công…

Phòng thương mại: có nhiệm vụ trợ giúp giám đốc Công ty tìm kiếm thị

trường, xây dựng và tổng hợp các kế hoạch trung và dài hạn hàng năm của Công

ty Tổ chức công tác tiếp thị, xác định các mặt hàng kinh doanh sao cho có hiệuquả, lập phương án kinh doanh trình Giám đốc phê duyệt…

Phòng tư vấn mua sắm và đấu thầu quốc tế: đảm đương toàn bộ các

hoạt động về xuất nhập khẩu của Công ty (như nhận làm uỷ thác xuất nhập khẩuhàng hoá đa dạng, nhập hàng hoá phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty),tham gia tổ chức đấu thầu…

Trang 12

Các xí nghiệp xây dựng, đội và ban chỉ huy công trường (gọi tắt là đơn

vị thi công): chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Công ty trong công tác xây dựng, đồngthời cũng là bộ phận thi công trực tiếp của Công ty Các xí nghiệp này hạch toánphụ thuộc Công ty

Xí nghiệp kho vận : có chức năng tổ chức các hoạt động kinh doanh kho

bãi, bốc xếp và vận chuyển hàng hoá cho Công ty và các đơn vị có nhu cầu

3.4 Tình hình nhân sự của Công ty Mesco:

Khi chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, Công ty gặp rất nhiềukhó khăn vì lao động dôi dư nhiều, trình độ lao động cũng như tay nghề của độingũ cán bộ nhân viên thấp Tuy nhiên, sau gần 5 năm hoạt động lực lượng cán

bộ công nhân viên của Công ty đã tăng lên nhanh chóng cả về chất lượng cũngnhư số lượng Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty được mô

Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty tương đối cao,

số lao động có trình độ đại học và trên đại học chiếm tới 29,39% tổng số laođộng trong Công ty, Cao đẳng và trung cấp chiếm 13,85% tổng số lao động củaCông ty, công nhân kỹ thuật chiếm 56,76% tổng số lao động của Công ty trong

đó số công nhân kỹ thuật có bậc tay nghề từ 5/7 trở lên chiếm 45% tổng số côngnhân kỹ thuật

Trang 13

II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY:

Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Công ty trong 5 năm qua được

mô tả qua bảng dưới đây:

BẢNG – KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY MESCO

Năm 2003

Năm 2004

Năm 2005

2 Lợi nhuận thực hiện 917,3 1.463,1 1.968,4 2.433,5 3.073,7

lệ tăng 17,44%; năm 2005 so với năm 2004 tăng 19.721,5 triệu đồng tương ứng

tỷ lệ tăng 26,36%

Lợi nhuận thực hiện của Công ty cũng liên tục tăng Tuy tốc độ tăng nămsau so với năm trước là có giảm nhưng tốc độ tăng bình quân lợi nhuận thực hiện

Trang 14

lại nhanh hơn so với tốc độ tăng bình quân doanh thu (28% là tốc độ tăng bìnhquân của lợi nhuận thực hiện so với 15% là tốc độ tăng bình quân của doanh thu).

Hàng năm, Công ty đóng góp vào ngân sách Nhà nước một khoản đáng

kể và liên tục tăng qua các năm Năm 2001 là 1165,1 triệu đồng, năm 2002 là1858,12 triệu đồng, năm 2003 là 2499,5 triệu đồng, năm 2004 là 3320,6 triệuđồng, và năm 2005 Công ty nộp ngân sách hơn 3.600,5 triệu đồng (Tốc độ tăngbình quân là 27%)

Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên qua từng năm (nămsau cao hơn năm trước) với tỷ lệ tăng gần 16,2% Cụ thể là đến năm 2005 thunhập bình quân đầu người là 1,5 triệu đồng Vì vậy đời sống của người lao độngtrong Công ty cũng dần được cải thiện

Tóm lại các chỉ tiêu của Công ty liên tục tăng với tỷ lệ cao chứng tỏ Công

ty có tổ chức và quản lý tốt quá trình kinh doanh

B- THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ (MESCO)

I TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TRONG 5 NĂM QUA (2001- 2005):

1 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ.

Nhìn một cách khái quát, vốn đầu tư phát triển có sự gia tăng đáng kể quacác năm, đóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng của Công ty và thể hiện hoạtđộng đầu tư đã luôn được quan tâm đúng mức Trong 5 năm 2001 – 2005, tổngvốn đầu tư phát triển của Công ty lên tới 4.578 tỷ đồng với khối lượng vốn đầu

tư thực hiện luôn luôn tăng năm sau cao hơn năm trước, có thể thấy xu hướng

đó qua bảng số liệu sau: (xem trang bên)

Trang 15

BẢNG - VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY

DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ QUA CÁC NĂM

2001

Năm2002

Năm2003

Năm2004

Năm2005Vốn đầu tư phát triển

(triệu đồng)

124.598 352.154 840.059 1.471.327 1.790.215

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo tổng kết công tác SXKD và xây dựng

cơ sở nhận thức được vai trò quan trọng của đầu tư với sự phát triển của Công

ty, từ đó mở rộng quy mô và lĩnh vực đầu tư

Vốn đầu tư từ năm 2001 đến nay có sự gia tăng đột biến so với các nămtrước là do chủ trương đa dạng hoá ngành nghề của Công ty, nhằm thích ứng vớinhu cầu và sự vận động biến đổi của thị trường cũng như tăng khả năng cạnhtranh Nếu như trước đây, ngành kinh doanh chính của Công ty là xây dựng,thuỷ lợi, thì hiện nay, Công ty đã mở rộng quy mô hoạt động sang nhiều lĩnhvực khác như: xây dựng và kinh doanh nhà, khu đô thị, khu công nghiệp, xâydựng các công trình dân dụng, các công trình cơ sở hạ tầng và giao thông, dulịch, sản xuất công nghiệp (xi măng, thép…) Vốn đầu tư cho nhà xưởng, cho

Trang 16

lực lượng xe máy, thiết bị, công nghệ, nhân lực… nhằm phục vụ các lĩnh vựcmới này đã làm tổng vốn đầu tư tăng mạnh Năm 2002, vốn đầu tư phát triểntăng 181,6% so với năm 2001 và tiếp tục tăng trong các năm gần đây, mặc dùtốc độ có chậm lại, do hoạt động đầu tư đã dần dần đi vào ổn định (năm 2003vốn đầu tư tăng 138,6% so với năm 2002; năm 2004 tăng 75,1% so với năm

2003 và năm 2005 tăng 21,7% so với năm 2004)

2 HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ XÉT THEO CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ.

Sơ đồ: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển của Công ty cổ phần xây dựng

và vật tư thiết bị.

Vốn đầu tư phát triển của Công ty xây dựng và vật tư thiết bị được hìnhthành từ ba nguồn cơ bản: nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp, nguồn vốndoanh nghiệp tự bổ sung và nguồn vốn vay

Cơ cấu nguồn vốn huy động cho đầu tư phát triển của Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Các nguồn vốn ĐTPTcủa Công ty

Trang 17

BẢNG : CƠ CẤU CÁC NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT

TƯ THIẾT BỊ GIAI ĐOẠN (2001 – 2005)

Đơn vị tính : Triệu đồng

ĐTPT

Vốn NSNN

Trang 18

về thuế, về giá thuê đất, giá điện, nước… Lúc này, vốn ngân sách không cònđóng vai trò quyết định mà chỉ mang tính chất định hướng, hỗ trợ.

+ Vốn doanh nghiệp tự bổ sung

Trong điều kiện vốn ngân sách Nhà nước cấp có chiều hướng giảm sút,Công ty xây dựng và vật tư thiết bị đã quan tâm đến việc khai thác nguồn vốn tự

có phục vụ cho hoạt động đầu tư Cơ cấu nguồn vốn này đã tăng lên đáng kể quacác năm, bình quân chiếm khoảng 17% tổng vốn đầu tư

Lợi nhuận tăng liên tục, tạo điều kiện để Công ty không ngừng mở rộngquy mô đầu tư Riêng năm 2004, Công ty đã thu được số lợi nhuận là 87 tỷđồng, tăng 89,13% so với năm 2003 Nguồn vốn tự bổ sung cũng có được từviệc cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước trong Công ty

+ Vốn vay

Hiện nay, vốn vay là nguồn huy động chủ yếu của Công ty xây dựng vàvật tư thiết bị để thực hiện đầu tư Trong giai đoạn 1996 – 2000, vốn vay chiếm69,74% tổng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Những năm gần đây, vốnvay đã chiếm trên 70%, thậm chí năm 2005 vốn vay chiếm đến 80,4% vốn đầu

tư của Công ty Tuy nhiên, vấn đề này cần được xem xét trên hai khía cạnh, bởiviệc vay vốn quá nhiều có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanhnghiệp, đòi hỏi Công ty phải có kế hoạch trả nợ hợp lý để tránh rơi vào tìnhtrạng số nợ đến hạn phải trả quá lớn, vượt tầm kiểm soát Hơn nữa, thủ tục chovay của ngân hàng còn rườm rà, phức tạp, có thể ảnh hưởng đến tiến độ thựchiện các dự án

3-CÁC LOẠI HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ:

3.1 ĐẦU TƯ CHO MÁY MÓC, THIẾT BỊ:

Trong cơ cấu vốn đầu tư của Công ty, vốn dành cho đầu tư máy móc,thiết bị luôn chiếm tỷ trọng lớn, thường là trên 50% tổng vốn đầu tư Về số tuyệtđối, khối lượng vốn đầu tư dùng để mua sắm, đổi mới hoặc cải tạo máy móc,thiết bị cũng có xu hướng gia tăng

Trang 19

Thời kỳ đầu mới thành lập, Công ty Cổ phần Xây dựng và Vật tư Thiết bị

đã được Nhà nước trang bị một số máy may công nghiệp, tuy nhiên do các thiết

bị này đã cũ và lạc hậu nên công suất khá thấp Hiện nay, sau nhiều lần đổi mớithay thế các thiết bị cũ, lạc hậu, Công ty đã có một cơ sở vật chất kỹ thuật khangtrang hiện đại Giá trị máy móc thiết bị trong cơ cấu tài sản của Công ty hiện naychiếm gần 60% tổng số vốn cố định, trong đó chủ yếu là các thiết bị mới nhập

về từ nước ngoài với công suất lớn và đây chính là điều kiện thuận lợi để Công

ty khai thác tốt tiềm năng về máy móc thiết bị lao động của Công ty

BẢNG MÁY MÓC THIẾT BỊ CỦA CÔNG TY THỜI KỲ (2001 -2005)

Nguồn: phòng Hành chính Quản trị của Mesco

BẢNG ĐƠN GIÁ MỘT SỐ THIẾT BỊ- ĐƠN VỊ (ĐỒNG)

Nguồn: phòng Hành chính Quản trị của Mesco

Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư Thiết bị chủ yếu Xây dựng đê kè và

cơ sở hạ tầng theo hợp đồng của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn với

Trang 20

các đối tác của Ngành Nông nghiệp Việt Nam, trong đó 80% tỷ trọng máy mócxuất khẩu, còn nguyên vật liệu xây dựng là của trong nước Chính vì vậy, máymóc do các đối tác nước ngoài cung cấp theo đơn đặt hàng Với những đơn đặthàng không kèm theo nguyên vật liệu thì Công ty chủ yếu nhập khẩu nguyên vậtliệu từ các doanh nghiệp sản xuất trong nước Đối với cơ sở hạ tầng nông nghiệp

và phát triển nông thôn, Công ty chủ động tìm các loại nguyên vật liệu trongnước một cách tối đa để giảm giá thành

3.2 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC:

Để tồn tại và không ngừng phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết

sử dụng một cách hiệu quả các nguồn nhân lực của mình Trong đó nguồn nhânlực khả năng sáng tạo vô tận là nguồn nhân lực duy nhất có thể thay đổi côngnghệ, kỹ thuật của một nền kinh tế - xã hội và làm cho những thay đổi này thựchiện được Yếu tố con người là nguồn lực khiến cho các nguồn lực khác hoạtđộng và được xem là một trong những nhân tố cơ bản tạo động lực trong mọidoanh nghiệp

Hàng năm, Công ty lập ra một ban tuyển dụng và tổ chức thi sát hạch đểtuyển lao động vào làm việc theo nhu cầu của Công ty và các đơn vị thành viên

Nhìn chung nguồn lao động tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư Thiết

bị thường ổn định Về cơ cấu giới tính, lao động nữ thường chiếm tỷ lệ cao,khoảng 80% trong tổng số cán bộ công nhân viên Mặt khác, tuỳ theo yêu cầusản xuất của Công ty, hàng tháng Công ty có thể thuê thêm lao động ngoài để bổxung thêm cho lực lượng lao động vận chuyển máy móc thiết bị và Vật tư kỹthuật Chất lượng nguồn lao động nói chung đều có xu hướng tăng qua mỗi năm,đặc biệt là những lao động trẻ có tay nghề, có khả năng tiếp thu các kỹ thuậtcông nghệ tiên tiến, hiện đại Về điều kiện an toàn lao động, Công ty đều trang

bị các thiết bị, dụng cụ bảo hiểm cho người lao động, giúp người lao động antâm làm việc Mặt khác, Công ty cũng tích cực đóng bảo hiểm cho công nhânviên chức toàn Công ty, do đó đã tạo lập được niềm tin đối với người lao động

Trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên của Công ty tương đốicao, số lao động có trình độ Đại học chiếm tới 29,39% tổng số lao động trongCông ty, số công nhân kỹ thuật có bậc tay nghề từ 5/7 trở lên chiếm 45% tổng số

Trang 21

công nhân kỹ thuật Vấn đề phát triển nguồn nhân lực là vấn đề được Công ty rấtquan tâm, vốn cho công tác phát triển nguồn nhân lực hàng năm đều tăng, năm

2001 vốn đầu tư nguồn nhân lực là 674 triệu đồng, và năm 2005 đã lên đến 941triệu đồng Những công nhân mới tuyển sẽ được trải qua lớp huấn luyện nângcao tay nghề, từ đó họ sẽ làm quen với hệ thống máy móc thiết bị hiện đại củacông ty Cho đến nay, công nhân của Công ty hoàn toàn có thể làm chủ côngnghệ

BẢNG CHI PHÍ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC THỜI KỲ (2001-2005)

đơn vị: triệu đồng

2- Chi phí đào tạo tăng năm sau

Nguồn: phòng kế toán tài chính của Mesco

Nhìn bảng số liệu trên có thể thấy Công ty đưa vốn vào đầu tư pháttriển nguồn nhân lực ngày càng lớn Ngoài việc đào tạo cho công nhân, công tycũng tích cực củng cố nâng cao kiến thức cho các cán bộ kỹ thuật của Công tybằng cách tổ chức các chương trình đào tạo tổng hợp kiến thức chuyên môn,cùng các lớp chuyên đề hội thảo trong và ngoài nước, tổ chức các lớp thamquan, học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới Điều này đãthực sự trở thành vốn kiến thức quý báu cho các cán bộ công nhân viên trongCông ty trong việc nâng cao chất lượng lao động, từ đó tác động đến khả năngnâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư của công ty

Hiện nay, Công ty thực hiện trả lương dựa trên cơ sở cống hiến và hiệuquả sản xuất kinh doanh Do chuyển đổi sang hình thức công ty Cổ phần, ngoàibậc lương và hệ số lương, thưởng kèm theo, công nhân viên còn được nhậnthêm tiền lãi cổ tức Lương trung bình theo số liệu năm 2005 là 1.500.000 đồng/người/tháng so với trước cổ phần hoá, con số này chỉ là 600.000đồng/người/tháng Đây là con số đáng trân trọng và khích lệ của Công ty sau khichuyển đổi sở hữu

Trang 22

3.3 ĐẦU TƯ CHO CƠ SỞ HẠ TẦNG:

Bên cạnh việc đầu tư cho công nghệ máy móc thiết bị thì đầu tư cho cơ sở

hạ tầng là lĩnh vực đầu tư được Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư Thiết bịchú trọng đứng thứ 2 Từ năm 2001 đến nay, Công ty đã thực hiện được rấtnhiều dự án có số vốn lớn và đã đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả cao Mộttrong số các dự án đầu tư cho cơ sở hạ tầng đó là dự án 470 (dự án đầu tư cải tạo

và mở rộng cơ sở hạ tầng được thực hiện trong năm 2001):

Tổng dự toán được duyệt Khối lượng Thành tiền

Do cơ sở vật chất của Công ty đã khá cũ kỹ, lạc hậu từ năm 1960 đến nay

và mục tiêu của Công ty đến năm 2010 là đa dạng hoá sản phẩm, chuyên môn

Trang 23

hoá sản phẩm trong từng xí nghiệp, đầu tư chiều sâu nhằm hiện đại hoá dâychuyền sản xuất, đồng thời nhu cầu trong và ngoài nước về sản phẩm của Công

ty ngày càng cao Công ty đã thực hiện dự án 471 đồng bộ hoá và nâng cấp cơ

sở hạ tầng Công ty Xây dựng và Vật tư kỹ thuật Tổng mức vốn đầu tư của dự

án là 6.725,7 triệu đồng, trong đó vốn xây lắp là 2.645,7 triệu đồng, vốn thiết bị

là 3.880 triệu đồng, vốn kiến thiết cơ bản khác là 60 triệu đồng, dự phòng: 140triệu đồng Nguồn vốn huy động cho dự án là vốn vay 100% theo vốn ưu đãi củaNhà nước với lãi suất 0,81%/tháng và được khởi công trong năm 2001

CSHT là lĩnh vực đầu tư cần số lượng vốn lớn, thời gian dài, thời gian thuhồi vốn chậm, tỷ lệ lợi nhuận không cao Do vậy, để khuyến khích đầu tư vàolĩnh vực này, Công ty đã tìm hiểu nắm bắt nhanh những chính sách hướng đicủa Nhà nước, xét trên mọi khía cạnh hợp lý, ổn định tạo điều kiện thuận lợi đểcông ty có thể tính toán và hoạch định được kế hoạch đầu tư cũng như hướngkinh doanh, xác định lợi nhuận sẽ thu được từ việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng.Đặc biệt cần cho việc thuê đất với thời hạn dài, sử dụng các điều kiện sẵn có vềCSHT để giúp các nhà đầu tư chuẩn bị và bắt tay vào đầu tư một cách thuận lợitrong việc chuyển giao công nghệ hoặc tư vấn cho các nhà thầu

b- Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận):

Hiện nay, Công ty đang trong quá trình tiến hành dự án phát triển khu dulịch Bình Tiên (Ninh Thuận) Các căn cứ xây dựng dự án trong đó có hợp đồng

số 702/HĐKT ngày 26/10/2002 giữa Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết

bị (MESCO) và Công ty Tư vấn phát triển cộng đồng về việc lập dự án pháttriển khu du lịch Bình Tiên Những năm gần đây, do chính sách mở cửa vàchuyển đổi cơ cấu nền kinh tế đất nước, cùng với sự phát triển của các ngànhkinh tế khác, ngành Du lịch có những bước phát triển đáng kể và ngày càng tỏ rõ

vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu kinh tế chung Lượng khách du lịch quốc

tế đến Việt Nam hàng năm tăng một cách đáng kể Năm 1995 Việt Nam đónđược trên 1,35 triệu khách du lịch quốc tế; đến năm 2002 lượng khách du lịchquốc tế đến Việt Nam là 2,6 triệu người Dự báo đến năm 2010 là 8,7 triệukhách du lịch quốc tế Sự tăng trưởng này đã chứng tỏ Việt Nam đã dần khẳng

Trang 24

định vị trí là một thị trường du lịch hấp dẫn, có sự thu hút trong khu vực Thêmvào đó, với tình hình chính trị hiện nay trên thế giới và trong khu vực chứng tỏViệt Nam đã được coi là “điểm đến an toàn” trên bản đồ du lịch thế giới Đây làlợi thế quan trọng tạo đà phát triển trong tương lai của Du lịch Việt Nam Vớithị trường du lịch trong nước, sự tăng trưởng cũng đạt được những kết quả đáng

kể trong thời gian qua Năm 1995 có khoảng 5,5 triệu lượt khách du lịch; năm

2002 con số này đã là trên 13 triệu và đến 2010 dự tính là 25 triệu khách Nhưvậy, đến thời điểm hiện nay tính trung bình cứ 7 người dân Việt Nam thì có 1người đi du lịch Con số đó sẽ càng lớn hơn xu hướng khách lễ hội, hành hươngtìm về cội nguồn, tìm về thiên nhiên ngày càng tăng, cùng với chế độ làm việc 5ngày trong tuần dẫn đến quĩ thời gian nghỉ ngơi của cán bộ công chức nhiều lên,điều này tạo nên sự gia tăng của hình thức du lịch nghỉ cuối tuần Bức tranh đótạo ra một cơ hội, cũng là một thách thức với các khu vực có tiềm năng du lịchnói chung và khu du lịch Bình Tiên nói riêng

Cùng các cơ quan hữu quan khác, Công ty đã tiến hành nghiên cứu chứcnăng, phạm vi quy hoạch, quan điểm thực hiện quy hoạch, mục tiêu, nhiệm vụthực hiện Bên cạnh đó đánh giá hiện trạng tiềm năng và tài nguyên du lịch tựnhiên, đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, hải văn, địa chất, sinh vật môitrường tự nhiên, hiện trạng xây dựng và hạ tầng kỹ thuật, hiện trạng phát triển

du lịch Căn cứ vào các đặc điểm đó Công ty đã cùng các cơ quan hữu quan đưa

ra định hướng quy hoạch phát triển và đưa ra một số dự báo, các giả định (địnhphí, biến phí )

MỘT SỐ DỰ BÁO PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH BÌNH TIÊN (NINH THUẬN)

Bảng dự báo nhu cầu vốn đầu tư Đơn vị 1USD = 15.300 đồng

Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)

Bảng Dự báo cơ cấu vốn đầu tư ( Đơn vị 1USD = 15.300 đồng )

Trang 25

Chỉ tiêu Đơn vị tính 2005 2010 Cộng Vốn vay ngân hàng (33,33%) Ngàn USD 572,53 2.695,56 3.268,09

Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)

Khu du lịch Bình Tiên mang tính chất kinh doanh tổng hợp, phải đầu tưxây dựng từ đầu (cả về cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật )

Bảng Dự báo nhu cầu lưu trú ( Đơn vị: Phòng )

Nhu cầu khách sạn 2005 2006 2007 2008 2009 2010

Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)

Bảng dự trù kết quả kinh doanh (Đơn vị: Tỷ đồng )

Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Tổng

Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)

* Thời gian thu hồi vốn của Dự án (T):

T = Tổng vốn đầu tư Trong đó: Tích luỹ hoàn vốn = Lãi ròng + khấu hao

Tích lũy hoàn vốn

Trang 26

T = 150 = 10,98 năm (lấy tròn 11 năm)

(81,96:6 năm)

Điểm hoà vốn của dự án:

Căn cứ vào:

Điểm hoà vốn lời lỗ = Định phí

Doanh thu – Biến phíĐiểm hoà vốn doanh thu – Doanh thu x Điểm hoà vốn lời lỗ

Điểm hòa vốn của Dự án như sau:

Khoản mục Đơn vị Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6

Điểm hoà vốn doanh thu Tỷ đồng 23,29 31,09 33,00 36,52 44,15 52,08

Nguồn: Dự án phát triển khu du lịch Bình Tiên (Ninh Thuận)

* Tiến độ trả nợ vay ngân hàng

Năm Số dư nợ Trả gốc Trả lãi Số tiền phải trả

Lãi xuất = 12%/năm

Thời gian vay = 5 năm

* Giá trị hiện tại thuần của dự án NPV (Net present value):

Áp dụng công thức:

NPV =  (Tổng thui – Tổng chii) 1

Trang 27

(1 + r)i

Trong đó: r là lãi suất ngân hàng = 12%

i là số năm = 6Tổng thu i năm = 235,75 tỷ đồngTổng chi i năm = 221,07

Dự án thu được kết quả NPV = 7,43 tỷ đồng Dự án có lãi

* Tỷ lệ thu hồi nội bộ của dự án:

Dự án thu được kết quả IRR = 16,62%

c- Dự án xây dựng kho chung chuyển hàng hóa (địa điểm: tại Km 10 Văn Điển – Hà Nội):

* Dự toán đầu tư:

- Xây dựng 2 nhà kho, diện tích mỗi nhà kho là 1.100 m2(thiết kế khung nhàthép xây tường bao quanh)

- Khung nhà thép: (Sản xuất + lắp dựng + Lợp mái) giá thành là 180.000.000 đồng

- Làm nền + Xây bao + Làm cỗng rãnh là: 180.000.000 đồng

- Giá thành một nhà kho là 360.000.000 đồng

- Chi phí thiết kế và thủ tục xây dựng: 15.000.000/ 1 nhà kho

Trang 28

- Tổng giá thành 2 nhà kho là 375.000.000 x 2 nhà kho = 750.000.000 đồng.

* Hiệu quả kinh doanh kho:

- Giá kinh doanh kho bãi: 10.000đ/1m2/1 tháng

- Nguồn thu 2 kho trong 5 năm:

10.000đ/m2/tháng x 1.100 x 2 kho x 60 tháng = 1.320.000.000đ

* Hiệu quả của dự án:

- Vay vốn trung hạn của ngân hàng với lãi suất 8,5%/năm trong 5 năm Tổngvốn vay là 750.000.000 đồng

- Khấu hao và lãi suất tiền vay phải trả dần trong 5 năm:

(Đơn vị: triệu đồng)

Tổng số tiền 5 năm phải trả ngân hàng:

750.000.000 đ + 191.250.000 =941.250.000 đ

Thuế GTGT ( 10% ) =132.000.000 đ

Thuế đất (1650đ/m2/năm) : 1650 đ x 2.200m2 x 5 năm = 18.150.000 đ

Thuế thu nhập doanh nghiệp (32% doanh thu sau thuế)

1.320.000.000đ - (750.000.000đ + 132.000.000 + 18.150.000đ) = 41.985.000đ 41.985.000 đ x 32% = 13.435.000 đ

Phí quản lý công ty (1%) 13.200.000 đ

Tổng chi phí trong 5 năm là 1.118.035.000 đ

Trong thời gian 5 năm đã hoàn trả vốn vay, lãi suất vay cho ngân hàng, các loạithuế và phụ phí vẫn đảm bảo có thu cho công ty:

1.320.000.000đ - 1.118.035.000đ = 201.965.000đ

Sau khi trừ toàn bộ chi phí, 1 năm 2 kho sinh lời cho công ty:

Trang 29

201.965.000đ : 5 năm = 40.393.000 đồng.

Từ năm 2006 trở đi hàng năm Công ty được hưởng 100% lợi nhuận kinh doanh 2 kho mang lại là : 156.460.000 đồng.

3.4 ĐẦU TƯ CÔNG TÁC TÌM KIẾM VÀ KIỂM TRA NGUYÊN VẬT LIỆU:

Việc tìm kiếm và lựa chọn nguồn nguyên vật liệu cần phải tiến hành mộtcách thận trọng Trong những năm qua, Công ty đã chú trọng đầu tư cho côngtác đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp như đầu tư nâng cấp, đổi mới thiết bị cho

bộ phận KCS giúp cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầuvào được chính xác hơn, đầu tư tăng cường công tác khai thác tìm hiểu thông tin

về các đối tác cung cấp trên thị trường Nhìn chung, lượng vốn đầu tư chotìm hiểu nguồn nguyên vật liệu là không lớn, các đối tác cung cấp nguyên phụliệu cho công ty đều là các bạn hàng lâu năm và có uy tín cả trong và ngoài nướcnên cũng khá ổn định

BẢNG CHI PHÍ TÌM KIẾM VÀ KIỂM TRA NGUYÊN VẬT LIỆU ĐẦU VÀO Đơn vị : Triệu đồng (2001-2005)

Nguồn: Phòng kế toán tài chính của Mesco

Phòng kỹ thuật phối hợp với phòng kế hoạch sản xuất trong công tác thumua nguyên vật liệu để xác định đúng loại nguyên vật liệu với các chỉ tiêu kỹthuật đảm bảo chất lượng trước khi đưa vào sản xuất Công tác kiểm tra được ápdụng theo 3 nguyên tắc kiểm tra là công nhân tự kiểm tra, tổ kiểm tra, và cán bộ

kỹ thuật kiểm tra và được áp dụng ở tất cả các khâu trong quá trình sản xuất.Sau khi kiểm tra, nhân viên phòng KCS sẽ ghi số lượng kiểm tra, tỷ lệ đạt và

Trang 30

không đạt và ghi lại những sai sót của sản phẩm ở từng tổ sản xuất để theo dõi

và rút kinh nghiệm

Tuy nhiên, công tác kiểm tra chất lượng ở Công ty trong trước những năm

2000 gặp rất nhiều khó khăn Mặc dù kiểm tra gắt gao nhưng đầu ra vẫn cónhững sản phẩm sai hỏng, và đây cũng chính là điểm hạn chế của mô hình KCScủa công ty Chính vì vậy, sau nhiều cố gắng trong quá trình đầu tư cho cơ sởvật chất kỹ thuật và sắp xếp hành chính nhằm mục đích xây dựng hệ thống quản

lý chất lượng của Công ty theo tiêu chuẩn ISO 9002, ngày 10/4/2000 tổ chứcBVQI Vương Quốc Anh đã cấp chứng chỉ công nhận hệ thống của Công ty theotiêu chuẩn ISO 9002 phiên bản 2000 Sau khi áp dụng hệ thống ISO 9002 đi vàohoạt động, chất lượng sản phẩm của Công ty ngày càng được nâng cao, tỷ lệphế phẩm đã giảm một cách đáng kể

II - ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT TƯ THIẾT BỊ:

1- Những thành tựu đạt được:

Có thể nói rằng sau những cố gắng vượt bậc trong việc đầu tư có trọngđiểm, đồng bộ, đổi mới liên tục trang thiết bị, đào tạo công nhân, đổi mới hệthống quản lý, sắp xếp lại tổ chức, tinh giảm biên chế… Công ty cổ phầnXây dựng và vật tư Thiết bị đã đạt được nhiều thành công trong công tácĐầu tư máy móc thiết bị, đầu tư một cách thích đáng cho nguồn nhân lực,đầu tư nâng cấp các hệ thống cơ sở hạ tầng, từ đó nâng cao chất lượng sảnphẩm, hoà nhập vào thị trường thế giới như các thị trường truyền thống cácnước Đông Âu và các thị trường như Nhật Bản, EU, Đức, Pháp, Thuỵ Điển,Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông

Năng suất lao động của Công ty cũng ngày một tăng, biểu hiện: số lượngsản phẩm ngày càng tăng trong thời kỳ 2001 – 2005, năm 2001 là 5143 ngànsản phẩm, đến năm 2005 đã là 8841 ngàn sản phẩm với tốc độ tăng bình quân14%/năm Thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên không ngừng,thể hiện sự quan tâm của các cấp lãnh đạo trong Công ty và sự nỗ lực không

Ngày đăng: 17/12/2012, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ - Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị. Thực trạng và giải pháp
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 11)
BẢNG  – KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY MESCO  (Thời kỳ 2001 – 2005) - Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị. Thực trạng và giải pháp
h ời kỳ 2001 – 2005) (Trang 14)
BẢNG :  CƠ CẤU CÁC NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHO HOẠT ĐỘNG  ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT - Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị. Thực trạng và giải pháp
BẢNG : CƠ CẤU CÁC NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG CHO HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT (Trang 18)
Bảng : Các hạng mục xây lắp của dự án 470 - Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị. Thực trạng và giải pháp
ng Các hạng mục xây lắp của dự án 470 (Trang 23)
Bảng  Dự báo cơ cấu vốn đầu tư ( Đơn vị 1USD = 15.300 đồng ) - Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị. Thực trạng và giải pháp
ng Dự báo cơ cấu vốn đầu tư ( Đơn vị 1USD = 15.300 đồng ) (Trang 26)
Bảng Các chỉ tiêu cơ bản của Công ty cổ phần Xây dựng và vật tư Thiết bị giai  đoạn ( 2001 – 2005) - Tình hình hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty cổ phần Xây dựng và Vật tư thiết bị. Thực trạng và giải pháp
ng Các chỉ tiêu cơ bản của Công ty cổ phần Xây dựng và vật tư Thiết bị giai đoạn ( 2001 – 2005) (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w