Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư: Tình hình đầu tư phát triển ở công ty cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ 2
I Cơ sở lý luận về đầu tư 2
1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển 2
2 Những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển 3
3 Vai trò của đầu tư phát triển 4
3.1 Trên giác độ nền kinh tế 4
3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh 6
II Đầu tư trong doanh nghiệp 7
1 Khái niệm về đầu tư trong doanh nghiệp 7
2 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 7
3 Phân loại đầu tư trong doanh nghiệp theo lĩnh vực đầu tư 12
4 Vốn và nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp 12
4.1 Vốn đầu tư 12
4.2 Các nguồn huy động vốn của doanh nghiệp 13
5 Vai trò của đầu tư trong doanh nghiệp 15
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp 16
7 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp 18
7.1 Hiệu quả tài chính 18
7.1.1 Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư 18
7.1.2 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn cố định 19
7.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu 19
7.1.4 Chi tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của DN 19
7.2 Hiệu quả kinh tế xã hội 20
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XNH ĐOÀN MINH GIANG 21 I, Quá trình hình thành công ty: 21
II, sơ đồ cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban và nhân viên công ty 23
1, Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty: 23
2.1, Hội đồng quản trị: 23
Trang 22.4, Phòng kinh doanh: 26
2.5, Phòng kế toán: 27
2.6, Ban dự án: 28
III, Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ lúc ra đời tới nay .29
II Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty cổ phần đầu tư và xnk đoàn minh giang 31
1 Tình hình đầu tư tại công ty 31
2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư của công ty 32
3.Đánh giá về tình hình quản lý đầu tư tại công ty 36
4 Các lĩnh vực đầu tư phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và XNH Đoàn Minh Giang 37
4.1 Đầu tư cho máy móc thiết bị, nhà xưởng, công nghệ ở Công ty 37
4.2 Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn lao động 40
4.3 Đầu tư cho công tác quản lý chất lượng và an toàn lao động 44
4.3.1 Công tác quản lý chất lượng 44
4.3.2 Công tác an toàn lao động 46
5 Đầu tư của Công ty theo dự án giai đoạn 2002-2006 47
5.1 Dự án đầu tư mà công ty đang làm chủ đầu tư: dự án Cây Jatropha tại Sơn La 47
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XNK ĐOÀN MINH GIANG 50
I, Các giải pháp cải tổ cơ cấu và quy trình làm việc của công ty hiện nay 50 II, Các giải pháp nhằm làm tăng tính tự giác của nhân viên, và thúc đẩy họ làm việc 51
III, Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự án của công ty 51
IV, Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý đầu tư của công ty 52
V, Các giải pháp khác 52
III Một số kiến nghị cho đầu tư phát triển của Công ty cổ phần đầu tư và xnk đoàn minh giang 53
KẾT LUẬN 54
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, hoà nhập với sự biến đổi lớn lao của nềnkinh tế ngành công nghiệp xây dựng nước ta đã có những bước phát triểnmạnh mẽ Hiện nay, ngành đã thu hút hàng triệu lao động tham gia trong các
hệ thống tổ chức sản xuất kinh doanh khác nhau thuộc mọi thành phần kinh
tế Đối với mọi doanh nghiệp thì hoạt động đầu tư phát triển là vô cùng quantrọng bởi đầu tư phát triển quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp đó Cho đến nay, khái niệm đầu tư phát triển không còn xa lạ đối vớicác doanh nghiệp nữa tuy nhiên nhìn nhận và thực hiện có hiệu quả các nọidung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng Công ty CỔ PHẦN ĐẦU TƯ & XUẤT NHẬP KHẨU ĐOÀN MINH GIANG.,
JSC là một công ty chuyên đầu tư, tư vấn các ngành nghề kinh doanh Công ty
được thành lập cách đây 5 năm Trong những năm qua hoạt động của công ty
đã đạt được những kết quả rõ rệt Có được kết quả đó là do công ty đã chútrọng nhiều cho lĩnh vực đầu tư phát triển Với mục tiêu luôn đảm bảo cungcấp ổn định và thoả mãn nhu cầu của khách hàngvới chất lượng cao, dịch vụ hoàn hảo và an toàn, sự phát triển của công ty dựatrên chính sách khách hàng và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm,chất lượng lao động, trình độ quản lí của đội ngũ lãnh đạo là nền tảng trong
sự phát triển của công ty mấy năm vừa qua Nhận thức được tầm quan trọngcủa hoạt động đầu tư phát triển đối với công ty trong những năm vừa qua,công ty đã tập trung nguồn lực vật chất, nhân lực và tài chính cho hoạt độngđầu tư phát triển Tuy thế, trong hoạt động đầu tư phát triển của công ty vẫncòn một số vấn đề cần quan tâm xem xét để mang lại hiệu quả đầu tư caonhất Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần đầu tư và XNH Đoàn MinhGiang và qua quá trình tìm hiểu hoạt động đầu tư phát triển ở công ty, cùngvới kiến thức thu được từ quá trình học tập tôi đã quyết định chọn đề tài
chuyên đề thực tập là” Tình hình đầu tư phát triển ở công ty cổ phần đầu tư
và XNK Đoàn Minh Giang”.
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn BạchNguyệt trong quá trình hoàn thành đề tài này Do thời gian và kiến thức cònnhiều hạn chế nên đề tài còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự góp ý của cácthầy cô
Trang 4Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG I: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ.
I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ.
1 Khái niệm đầu tư và đầu tư phát triển.
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trongtương lai lớn nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó Nguồnlực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trítuệ
Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính(tiền vốn), tài sản vật chất (nhà máy, đường xá, của cải vật chấtkhác ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn khoa học kỹthuật ) và nguồn nhân lực có điều để làm việc với năng suất cao hơntrong nền sản xuất xã hội
Trong những kết quả đạt được như trên đây, những kết quả làtài sản vật chất, trí tuệ và nguồn lực tăng thêm có vai trò quan trọngtrong mọi lúc, mọi nơi, không chỉ đối với người bỏ vốn mà còn đốivới nền kinh tế
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụngcác nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội nhữngkết quả tương lai lớn hơn nguồn lực đã sử dụng để đạt kết quả đó.Như vậy, nếu xem xét trong phạm vi quốc gia thì chỉ có hoạt động sửdụng các nguồn lực ở hiện tại trực tiếp làm tăng tài sản vật chất, nguồn nhânlực và tài sản trí tuệ, hoặc duy trì sự hoạt động của các tài sản và nguồn nhânlực sẵn có thuộc phạm trù đầu tư theo nghĩa hẹp hay đầu tư phát triển
Trang 5Đối với một quốc gia, hay một nền kinh tế thì hoạt động đầu tưphát triển luôn đóng một vai trò quyết định trong sự đi lên phát triểnhay hưng thịnh của chính quốc gia đó Có thể hiểu đầu tư phát triển
là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,nguồn lực lao động và trí tuệ để xây dựng sửa chữa nhà cửa và cấutrúc hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồidưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện chi phí thường xuyên gắnliền với các hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạtđộng của các cơ sở đang tồn tại và tạo nguồn lực mới cho nền kinh tế
- xã hội, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong
xã hội Với những tác dụng to lớn trên, chúng ta nhận thấy rằng chỉ
có hoạt động đầu tư phát triển mới làm cho nền kinh tế tăng trưởng,phát triển theo mục tiêu ta đã lựa chọn
2 Những đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển
Hoạt động đầu tư phát triển có đặc điểm khác biệt với hoạt động đầu
tư khác là:
- Đầu tư phát triển đòi hỏi một lượng vốn lớn và để nằm khê đọng trongsuốt quá trình thực hiện đầu tư Đây là cái giá phải trả khá lớn cho đầu tưphát triển
- Thời gian để tiến hành một hoạt động đầu tư cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến độngxảy ra
- Các thành quả của hoạt động dầu tư phát triển có giá trị sử dụng lâudài trong nhiều năm, có khi hàng trăm năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn
- Vị trí của các công trình xây dựng là cố định, các công trình này sẽhoạt động tại nơi mà nó được tạo dựng nên Do đó, các điều kiện về địa hình
Trang 6có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư cũng như tác động sau này của kếtquả đầu tư.
- Ngoài ra, các yếu tố rủi ro đầu tư luôn luôn rình rập Nếu người đầu
tư, người quản lý không đánh giá đúng hay nhận dạng đủ các nhân tố rủi ro
có thể xẩy ra và có kế hoạch quản lý phòng ngừa thì rất dễ gây ra sự đổ vỡcho dự án
3 Vai trò của đầu tư phát triển.
Các lý thuyết kinh tế đều coi đầu tư phát triển là nhân tố quantrọng để phát triển kinh tế, là nhân tố mang lại sự tăng trưởng Vaitrò của đầu tư được thể hiện qua các mặt sau:
3.1 Trên giác độ nền kinh tế.
- Đầu tư tác động đến tổng cung và tổng cầu
Trước hết về mặt cầu, khi nhu cầu đầu tư tăng thì cầu các yếu tốđầu vào như vật liệu xây dựng, nguyên liệu đầu vào cho quá trình sảnxuất tăng (tăng cầu chỉ trong ngắn hạn) làm cho giá các yếu tố đầu vàotăng Khi các yếu tố đầu vào phát huy tác dụng, quá trình thực hiện dự
án hoàn thành chuyển sang giai đoạn vận hành thì cầu yếu tố đầu vàogiảm do đó giá nguyên vật liệu đầu vào giảm Về mặt cung khi cácyếu tố đầu vào phát huy tác dụng, năng lực mới đi vào hoạt động thìtổng cung (trong dài hạn) tăng làm tăng sản phẩm trên thị trường do
đó giá sản phẩm trên thị trường giảm Sản lượng tăng, giá giảm chophép tăng tiêu dùng, tăng tiêu dùng đến lượt mình tiếp tục kích thíchsản xuất hơn nữa Sản xuất phát triển chính là nguồn gốc để tích luỹphát triển kinh tế xã hội
- Đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu tư đối vớitổng cầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi
Trang 7của đầu tư, dù tăng hay giảm đầu cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự
ổn định, vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nề kinh tế của mọi quốcgia
Chẳng hạn, khi tăng đầu tư, cầu của các yếu tố của đầu tư tănglàm cho giá của các hàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giácông nghệ, vật tư, lao động) đến một mức nào đó sẽ dẫn đến tình trạnglạm phạt Đến lượt mình lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, đời sốngcủa người lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lương ngày càng thấphơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại Mặt khác, tăngđầu tư làm cho cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất của cácngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thấtnghiệp, nâng cao đời sống người lao động, giảm tệ nạn xã hội Tất cảcác tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
- Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và phát triển
kinh tế
Trong lịch sử các học thuyết kinh tế, đầu tư và tích luỹ vốn chođầu tư ngày càng được xem là một nhân tố quan trọng cho sản xuất,cho việc tăng năng lực sản xuất và cung ứng dịch vụ cho nền kinh tế
và cho sự tăng trưởng Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế chothấy muốn duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình thì tỉ lệ đầu tưphải đạt từ 15%-25% so với GDP tuỳ thuộc vào chỉ số ICOR của mỗinước
ICOR = Vốn đầu tư/ Mức tăng GDPMức tăng GDP = Vốn đầu tư/ ICORNếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vàovốn đầu tư Thực tế nhiều nước đầu tư đóng vai trò như một cái híchban đầu tạo đà cho sự cất cánh nền kinh tế
Trang 8- Đầu tư tác động đế sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Kinh nghiệm của các nước trên thế giới cho thấy con đường tấtyếu để tăng trưởng nhanh (9%-10%) là tăng cường đầu tư nhằm tạo ra
sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối vớingành nông, lâm, ngư nghiệp do những hạn chế về đất đai và khả năngsinh học, để đạt tốc độ tăng trưởng 5%-6% là rất khó khăn Như vậy,chính sách đầu tư quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tếnhằm đạt được tốc độ tăng trưởng nhanh của toàn nền kinh tế
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu tư có tác dụng giải quyết những mất cân đối về pháttriển giữa các vùng lãnh thổ, đưa những vùng kém phát triển thoát khỏi nghèođói, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế của nhữngvùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùngkhác phát triển
- Đầu tư tác động đến tăng cường khả năng khoa học và công nghệ
của đất nước
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu tư là điều kiệntiên quyết của sự phát triển và tăng cường khả năng khoa học côngnghệ của nước ta hiện nay, trong giai đoạn khoa học kỹ thuật pháttriển như vũ bão
Có hai con đường để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh racông nghệ và nhập công nghệ từ nước ngoài Dù bằng các này haycách khác thì đều cần phải có tiền, phải có vốn đầu tư, mọi phương ánđổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu tư sẽ là không khảthi
Đầu tư và tăng cường khả năng công nghệ có tác động lẫn nhau.Đầu tư là sự phối hợp các nguồn lực để sự phối hợp đó thực sự có hiệuquả đòi hỏi phải có sự tác động của khoa học công nghệ Sự gia tăng
Trang 9khoa học công nghệ vào quá trình đầu tư sẽ làm tăng năng suất, giảmchi phí, giảm giá thành và chất lượng sản phẩm được nâng cao, nhucầu cơ bản được giải quyết, nhu cầu mới phát sinh điều này làm cho cơcấu nhu cầu thay đổi thúc đẩy đầu tư để đáp ứng nhu cầu đó
3.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Đầu tư quyết định sự ra đời và tồn tại của mỗi cơ sở Ví dụ, đểtạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nàođều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắpđặt máy móc trên nền bệ, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản vàthực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳcủa các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra
Mặt khác, để duy trì được sự hoạt động bình thường cần định kỳtiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất kỹ thuật đã
hư hỏng hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt độngmới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nềnsản xuất xã hội
Đối với các cơ sở sản xuất vô vị lợi (hoạt động không để thu lợinhuận cho bản thân mình) đang tồn tại, để duy trì hoạt động, ngoàitiến hành sửa chữa lớn định kỳ các cơ sở vật chất kỹ thuật còn phảithực hiện các chi phí thường xuyên Tất cả những hoạt động và chiphí này đều là những hoạt động đầu tư phát triển
II ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP.
1 Khái niệm về đầu tư trong doanh nghiệp.
Đầu tư trong doanh nghiệp là một bộ phận đầu tư phát triển, làhoạt động chi dùng vốn và các nguồn lực khác trong hiện tại nhằmlàm tăng thêm các tài sản của doanh nghiệp, tạo thêm công ăn việclàm, nâng cao đời sống của các thành viên trong doanh nghiệp
Trang 10Có nhiều quan điểm khác nhau về hoạt động đầu tư trong doanhnghiệp:
- Quan điểm về kết hợp lợi ích lâu dài với lợi ích trước mắt của doanhnghiệp trong lĩnh vực đầu tư, kết hợp giữa lợi ích của nhà nước và lợi íchcủa doanh nghiệp
- Quan điểm về mục tiêu của đầu tư: Lợi nhuận tối đa, tăng chất lượngsản phẩm, tăng thị phần, cải thiện đời sống, điều kiện lao động cho cán bộcông nhân viên Mục đích này có thể là ngắn hạn hay trong dài hạn
- Quan điểm về giải pháp hay chiến lược đầu tư: Xác định nên đầu tưchiều rộng hay đầu tư chiều sâu, xây dựng mới hay cải tạo cơ sở vật chấthiện có, nên đi vào hướng chuyên môn hoá hay đa dạng hoá doanh nghiệp
Tóm lại, đầu tư trong doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chidùng vốn và các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạtđộng nào đó nhằm thu về kết quả trong tương lai lớn hơn chi phí đã
bỏ ra
2 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp.
a) Đầu tư vào máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, cơ sở hạ tầng, xây dựng.
Đầu tư vào việc tái tạo tài sản cố định đóng vai trò quan trọngnhất trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp vì:
Thứ nhất, chi phí cho các hạng mục chiếm tỷ lệ cao trong tổngvốn đầu tư
Thứ hai, đó là bộ phận cơ bản tạo ra sản phẩm - hoạt động chínhcủa mỗi doanh nghiệp
Như vậy, hoạt động đầu tư vào TSCĐ đóng vai trò quan trọngnhất nếu không muốn nói là quyết định đối với phần lợi nhuận thu
Trang 11được của doanh nghiệp Các doanh nghiệp thường tăng cường thêmtài sản cố định khi họ thấy những cơ hội có lợi để mở rộng sản xuất,hoặc vì họ có thể giảm bớt chi phí bằng cách chuyển sang phươngpháp sản xuất dùng nhiều vốn hơn.
Trước hết, ta xem xét đầu tư vào cơ sở hạ tầng, xây dựng nhàxưởng Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là một trong những hoạt độngthực hiện đầu tiên của mỗi công cuộc đầu tư (trừ trường hợp đầu tưchiều sâu) Hoạt động đó bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm tạođiều kiện và đảm bảo cho dây chuyền thiết bị sản xuất, công nhânhoạt động được thuận lợi và an toàn
Để thực hiện tốt các hạng mục này, trước tiên phải tính đến cácđiều kiện thuận lợi, khó khăn của vị trí địa lý, địa hình, địa chất đồng thời phải căn cứ vào yêu cầu của đặc tính kỹ thuật của máymóc thiết bị, dây chuyền sản xuất, cách tổ chức điều hành, nhu cầu
dự trử, số lượng công nhân các hạng mục được chia thành các nhóm
cơ bản ví dụ như: Các phân xương sản xuất chính phụ, hệ thống điệnnước, hệ thống xử lý chất thải và bảo vệ môi trường, hệ thống thôngtin liên lạc
Đối với mỗi hạng mục công trình phải xem xét, cân nhắc vàquyết định: diện tích xây dựng, đặc điểm kiến trúc, kích thước và chiphí
Cùng với sự phát triển cơ sở hạ tầng doanh nghiệp nào cũng cầnphải chú ý đầu tư vào máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ và cáctài sản cố định khác Đây là bộ phận chiếm tỷ trọng vốn lớn tronghoạt động đầu tư của doanh nghiệp xây lắp cũng như doanh nghiệpsản xuất Mặt khác, trong điều kiện sự phát triển của khoa học côngnghệ nên có nhiều tầng công nghệ, nhiều cơ hội để lựa chọn máymóc thiết bị phù hợp về nhiều mặt Với lý do đó, việc đầu tư cho
Trang 12máy móc thiết bị dây chuyền công nghệ phải tạo ra các sản phẩm cótính cạnh tranh cao, khai thác và sử dụng có hiệu quả lợi thế củadoanh nghiệp.
Ngoài ra đổi mới công nghệ còn là nhân tố đóng vai trò quantrọng quyết định đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Đổi mớicông nghệ là một hình thức của đầu tư phát triển nhưng nội dung đisâu vào mặt chất của đầu tư Mục tiêu của đổi mới công nghệ là việctạo ra các yếu tố mới của công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, tăng khả năng cạnh trạnh của sản phẩm hàng hoádịch vụ Đầu tư đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp được thựchiện theo cách như cải tiến, hiện đại hoá công nghệ truyền thống hiện
có, tự nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ mới, nhập côngnghệ mới tiên tiến từ nước ngoài thông qua mua sắm trang thiết bị vàchuyển giao công nghệ
Công nghệ nào cũng có chu kỳ phát triển: Xuất hiện- tăngtrưởng- bảo hoà Chu kỳ ấy được gọi là “vòng đời công nghệ” Đầu
tư đổi mới công nghệ cũng phải căn cứ vào vòng đời này để chọnthời điểm đầu tư thích hợp
b) Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
Lực lượng sản xuất là nhân tố quyết định và thể hiện trình độvăn hoá văn minh của nền sản xuất xã hội Mác đã từng nói rằngtrình độ sản xuất của một nền kinh tế không phải là xã hội đó sản xuấtcái gì mà xã hội đó đã dùng cái gì để sản xuất Cùng với việc đề cao vai tròcủa lực lượng sản xuất, Lênin khẳng định rằng lực lượng sản xuất hàngđầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người lao động Trongthực tế người lao động là một bộ phận quan trọng của lực lượng sản xuất
Trang 13Trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm cho xã hội,người lao động không chỉ là một yếu tố của quá trình đó mà còn làyếu tố quan trọng, tác động có tính chất quyết định vào việc phát huyđồng bộ và có hiệu quả các yếu tố khác Nếu chúng ta có nhà xưởng,
có nguyên vật liệu, có máy móc thiệt bị nhưng thiếu bàn tay conngười thì cũng không thể có sản phẩm cung cấp cho xã hội
Hoạt động quản lý nhân lực của doanh nghiệp bao gồm các hoạtđộng tuyển dụng, đào tạo, sử dụng, đào tạo lại, đào tạo nâng cao Các hoạt động này có thể xen kẻ, có thể tách biệt, tuỳ vào đặc điểmnghề nghiệp quy mô của doanh nghiệp
Thứ nhất là công tác tuyển dụng: Công tác này không đòi hỏi
nhiều chi phí nhưng lại đòi hỏi khâu chuẩn bị hết sức kỹ càng, tỷ mỉbởi mức độ ảnh hưởng của nó đến tương lai của doanh nghiệp
Thứ hai là công tác đào tạo: Đây là một trong những hoạt động
quan trọng nhất của hoạt động đầu tư nguồn nhân lực trong doanhnghiệp Đào tạo quyết định phẩm chất chính trị, năng lực quản lý,trình độ tay nghề Đào tạo của doanh nghiệp có thể đào tạo bên ngoài
do các tổ chức đào tạo chuyên nghiệp tổ chức hoặc đào tạo nội bộ
Về đối tượng đào tạo có thể chia làm ba đối tượng: Một là đào tạocho lực lượng cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn Hai là đào tạo độingũ cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ Ba là đào tạo nâng caotay nghề cho người công nhân
Thứ ba, là công tác sử dụng: Đây là hoạt động ảnh hưởng trực
tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu doanhnghiệp biết sử dụng đúng người đúng việc làm phát huy hết khả năngcủa người lao động thì chắc chắn sẽ đem lại kết quả tốt Ngược lạidoanh nghiệp sẽ không phát huy được lợi thế về nguồn nhân lựcthậm chí chịu tác động ngược chiều đến kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 14của doanh nghiệp.
Có thể nói rằng lực lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệpkhông đông về mặt số lượng nhưng lại có tính chất quyết định đốivới sự thành bại của doanh nghiệp Trước đây một quan niệm đã ănsâu vào xã hội đó là: cán bộ quản lý là những người đi lên từ côngnhân, người lao động; chỉ những người có tích luỹ kinh nghiệm mớiquản lý được Quản lý không phải là một nghề Đó là một quan niệmlỗi thời đặc biệt là trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, người quản ký trong mỗi doanhnghiệp không chỉ thực hiện những công việc “thành tên” mà còn phảinăng động sáng tạo trong những công việc “không tên”, những tìnhhuống khó khăn, nhạy cảm Do đó, nếu người quản lý không học tập,không nâng cao trình độ thì khó có thể đứng vững và đi lên đượctrong nền kinh tế thị trường Việc đầu tư cho đào tạo cán bộ quản lýthông qua các chi phí cho tham gia hội thảo, tham quan thực tế, đàotạo ngắn hạn, dài hạn nghiệp vụ quản lý đấy là những chi phíkhông lớn nhưng hết sức quan trọng
Đào tạo cho cán bộ nghiên cứu khoa học kỹ thuật:
Việc đào tạo đầu tư cho cán bộ khoa học ứng dụng là một trongnhững nhiệm vụ hết sức quan trọng trong giai đoạn hiện nay Họ sẽ
là người đem trí thức mới và đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sảnxuất kinh doanh góp phần không ngừng nâng cao sự lớn mạnh củadoanh nghiệp
Đào tạo tay nghề cho công nhân Đây là lực lượng chịu ảnhhưởng lớn mạnh của công tác đào tạo cả về chất lượng lẫn số lượng.Đào tạo công nhân có thể diễn ra ở trường đào tạo, cũng có thể đàotạo ngay khi lao động sản xuất Ngày nay khoa học công nghệ ngày
Trang 15càng phát triển một cách nhanh chóng thì đòi hỏi tay nghề của ngườicông nhân phải vững và thích ứng được với trình độ khoa học côngnghệ Điều dó đòi hỏi quá trình đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng caotay nghề của người công nhân là một yếu tố khách quan.
c) Đầu tư cho tài sản vô hình khác.
Khác với tài sản hữu hình, tài sản vô hình là các tài sản không
có hình thái cụ thể, tuy nhiên nó có đóng góp quan trọng trong sựphát triển của doanh nghiệp Các tài sản vô hình có thể là uy tín củadoanh nghiệp, bầu không khí làm việc, sự nổi tiếng của nhãn mác đầu tư cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp cũng được coi là đầu tưcho tài sản vô hình của doanh nghiệp Các tài sản vô hình không trựctiếp làm ra sản phẩm nhưng nó gián tiếp làm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra nhanh hơn Đầu tư hợp lý vàotài sản vô hình đồng nghĩa với việc thúc đẩy vị thế, danh tiếng củadoanh nghiệp và do đó tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong tươnglai
3 Phân loại đầu tư trong doanh nghiệp theo lĩnh vực đầu tư.
Ta có thể phân loại đầu tư thành các loại sau:
- Đầu tư vào ngành công nghệp, đầu tư vào ngành nông nghiệp,đầu tư vào thương mại và dịch vụ
- Đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu
Đầu tư theo chiều rộng: là đầu tư cải tạo mở rộng, xây dựng mới
cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có với trình độ công nghệ không thayđổi
Đầu tư theo chiều sâu: Là đầu tư cải tạo, mở rộng hiện đại hoá,đồng bộ hoá cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có hoặc đầu tư một dâychuyền công nghệ mới với kỹ thuật công nghệ hiện đại hơn
Trang 16- Đầu tư vật chất và đầu tư phi vật chất.
Đầu tư vật chất: Là đầu tư nhằm tăng thêm những vật thể có tính chấthữu hình
Đầu tư phi vật chất là đầu tư cho các hoạt động tiếp thị, quảngcáo nâng cao tay nghề của người lao động, đầu tư cho đổi mới côngnghệ… thực hiện các hoạt động kinh doanh
4 Vốn và nguồn vốn đầu tư trong doanh nghiệp.
4.1 Vốn đầu tư.
Vốn đầu tư là phạm trù kinh tế chiếm vị trí quan trọng trong các
hệ thống lý luận và thực tế của nền kinh tế thị trường hiện đại Mộtdoanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, thực hiện cácmục tiêu của mình tất yếu phải có nguồn lực như đất đai, nhà xưởngtrang thiết bị vật chất Để có được những nguồn lực này, doanhnghiệp phải có lượng vốn ban đầu để mua sắm trang thiết bị cơ sởvật chất này Như vậy ta có thể hiểu vốn đầu tư là toàn bộ những giátrị ứng ra ban đầu và trong quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theocủa doanh nghiệp nhằm đem lại giá trị thặng dư
4.2 Các nguồn huy động vốn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được quyền tự chủ
về tài chính, tự do huy động vốn sản xuất kinh doanh bằng nhiềunguồn, phương thức đa dạng phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp Về cơ bản, các nguồn vốn doanh nghiệp huy động nằm trongcác loại sau:
a) Nguồn vốn chủ sở hữu.
Vốn chủ sở hữu là vốn đầu tiên cơ bản của doanh nghiệp Vốnchủ sở hữu cho các doanh nghiệp Nhà nước trước hết là vốn cấp đểmua đất đai, nhà cửa, máy móc trang thiết bị, các điều kiện để hoạt
Trang 17động và đền bù thiệt hại trong kinh doanh Ngoài ra vốn chủ sở hữucòn có chức năng điều chỉnh các hoạt động của doanh nghiệp, đápứng các yêu cầu pháp lý quy định trong sản xuất kinh doanh Vốnchủ sở hữu còn góp phần duy trì khả năng trả nợ bằng cách cung cấpcác tài sản dự trử để doanh nghiệp không bị đe doạ bởi sự thua lỗ để
có thể tiếp tục hoạt động Ưu điểm của sử dụng vốn chủ sở hữu làdoanh nghiệp được chủ động trong việc huy động các nguồn vốn,không chịu sự kiểm soát khống chế của các chủ nợ
Khi thành lập các doanh nghiệp cần có một lượng vốn ban đầu
là cơ sở pháp lý cung cấp cơ sở vật chất ban đầu để doanh nghiệptiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Thông thường vốn này
do các thành viên sáng lập doanh nghiệp góp cổ phần Tại các doanhnghiệp nhà nước vốn ban đầu do Nhà nước cấp để doanh nghiệpquản lý sử dụng Trong quá trình hoạt động kinh doanh nếu có lãi, lợinhuận để tiếp tục được bổ sung vào vốn chủ sở hữu để doanh nghiệptái đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Nếu có nhu cầu doanhnghiệp có thể tiến hành phát hành cổ phiếu mới hoặc Nhà nước cấp
bổ sung để phát triển vốn chủ sở hữu Như vậy, Vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp có thể chia làm 4 hình thức:
- Nguồn vốn Nhà nước cấp
Số vốn này Nhà nước cấp cho doanh nghiệp quản lý và sử dụngtrên cơ sở bảo toàn và phát triển vốn Vốn được xác định trên cơ sởbiên bản giao nhận vốn giữa chủ thể sở hữu và doanh nghiệp
- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu
- Nguồn vốn khấu hao:
Được tích luỹ từ quỹ khấu hao Quỹ khấu hao của các doanhnghiệp được trích theo hàng tháng hoặc trích theo hàng quý nhằm
Trang 18khấu hao cho các tài sản cố định Nó được tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh.
- Nguồn lợi nhuận sau thuế
Trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp có một phầnlợi nhuận sau thuế Ngoài một phần được chia cho các cổ đông dướidạng tổ chức (nếu có) phần lợi nhuận được giữ lại là nguồn vốn quantrọng làm tăng vốn sở hữu của doanh nghiệp
Nguồn này cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động cácnguồn năng lực khác nhưng doanh nghiệp chỉ có vốn từ nguồn nàynếu doanh nghiệp thực sự làm ăn có hiệu quả
b) Vốn vay trên thị trường vay nợ.
Vay nợ là cách tài trợ sẵn có và linh hoạt nhất cho các doanhnghiệp, nguồn vốn vay nợ có một ưu điểm lớn nhất, đó là: Do phầnthanh toán lãi vay được khấu trừ làm giảm thu nhập chịu thuế và docác nhà đầu tư thường chịu ít rủi ro hơn nên chi phí vốn vay nợthường thấp hơn chi phí cổ phần Tuy nhiên, ở khía cạnh khác việc
sử dụng nhiều nợ có thể dẫn đến rủi ro thanh toán của doanh nghiệp.Ngoài ra khi tình hình tài chính của công ty không vững mạnh công
ty cũng phải thanh toán nợ, điều này có thể khiến công ty gặp khókhăn trầm trọng hơn về mặt tài chính, có thể đi đến phá sản
Có nhiều loại thị trường nợ với các đặc điểm và ưu thế riêng.Một doanh nghiệp nếu có một tình hình tài chính mạnh sẽ có khảnăng tiếp cận rộng rãi tới nhiều thị trường khác nhau và có thể đạtđược các điều kiện vay nợ tốt hơn Trên thị trường tài chính, cácdoanh nghiệp có thể tiến hành vay nợ bởi các trung gian tài chính,vay trên thị trường chứng khoán bằng cách phát hành chứng khoán
Trang 19Tóm lại, vốn là điều kiện cần của doanh nghiệp, là mạch máucủa doanh nghiệp Để có vốn đầu tư, các doanh nghiệp cũng khônmgkhó khăn trong việc tiến hành vay mượn, nhưng quan trọng là doanhnghiệp phải biết đầu tư có hiệu quả
5 Vai trò của đầu tư trong doanh nghiệp.
Trong phần này ta chỉ xét đến đầu tư phát triển- là việc bỏ tiền
ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh
tế, làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đầu tưphát triển đối với nền kinh tế là chìa khoá cho sự tăng trưởng Cònđối với doanh nghiệp, đầu tư quyết định cho sự ra đời, tồn tại và pháttriển của mỗi cơ sở
Từ việc tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời củadoanh nghiệp, mỗi cơ sở sản xuất kinh doanh đều cần phải xây dựngnhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị,thực hiện công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắnliền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹthuật vừa mới tạo ra Sau đó để duy trì hoạt động bình thường củacác cơ sở sản xuất này cần phải tiến hành sửa chữa lớn thường xuyênhoặc thay mới các cơ sở sản xuất đã hao mòn hư hỏng Đổi mới đểthích ứng với yêu cầu của khoa học kỹ thuật và thay đổi trong nhucầu tiêu dùng, đặc biệt là hiện nay nước ta đang đứng trước yêu cầuhội nhập và phát triển kinh tế thì vai trò của đầu tư trong doanhnghiệp là phải làm sao để nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế củadoanh nghiệp để doanh nghiệp nước ta có thể đứng vững trong thịtrường nội địa và vươn ra thị trường quốc tế với những nội dung sau:
- Đầu tư tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh trạnh của doanh nghiệp
Khả năng cạnh tranh là nhân tố thiết yếu để doanh nghiệp tiếptục dấn bước trên con đường hội nhập kinh tế Các chính sách đầu tư
Trang 20cho sản phẩm, đầu tư mới máy móc thiết bị là những nhân tố quantrọng đi đầu để tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
- Đầu tư tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ: để cóđược chất lượng sản phẩm ngày càng cao hoặc đổi mới hàm lượng côngnghệ trong sản phẩm, phải có sự đầu tư chi dùng vốn cho việc nghiên cứusáng tạo ra những sản phẩm ngày càng cao để đáp ứng nhu cầu đa dạng hoácủa con người
- Đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trongsản xuất Nhờ có đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ, con người sẽkhông phải làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm, tỷ trọng lao độnggiản đơn giảm, thay vào đó là lao động phức tạp, lao động mang nhiều yếu
tố chất xám, từ đó nâng cao chất lượng hạ giá thành sản phẩm
- Đầu tư góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Nhờ có đầu tưphát triển doanh nghiệp nguồn lao động ngày càng được nâng cao trình độtay nghề, phương pháp quản lý để phù hợp với trình độ máy móc thiết bị vàcông nghệ
6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp để tiến hành một hoạt động đầu tư, thôngthường người ta căn cứ vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cụ thể baogồm các yếu tố sau:
- Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư: Tỷ suất sinh lời vốn đầu tư hay còn gọi làlợi nhuận thuần thu từ hoạt động đầu tư Đầu tư và lợi nhuận thuần thu được
từ hoạt động đầu tư có mối quan hệ đồng biến Các nhà đầu tư sẽ gia tăngquy mô đầu tư nếu như lợi mhuận thu được từ hoạt động tăng và ngược lại,nếu như lợi nhuận thu được giảm hay nói cách khác mức gia tăng lợi nhuậngiữa các năm giảm thì các nhà đầu tư giảm dần quy mô đầu tư
- Tỷ lệ lãi suất thực tế
Trang 21IO
Khi các doanh nghiệp vay vốn để đầu tư thì lãi suất thực tế sẽphản ánh giá của các khoản vay mượn đó Chính vì thế quyết định cónên đầu tư hay không sẽ phải căn cứ vào mức lãi suất đi vay để tiếnhành hoạt động đầu tư đó
Có thể biễu diễn mối quan hệ giữa đầu tư và lãi suất bằng sơ đồ
tư càng tăng lên
- Lợi nhuận kỳ vọng: là mức lợi nhuận mà nhà đầu tư hy vọng đạt đượctrong tương lai nếu tiến hành đầu tư Các nhà đầu tư hy vọng vào tương laichắc chắn sẽ đạt được lợi nhuận cao thì họ sẽ đầu tư với quy mô tăng vàngược lại Lợi nhuận kỳ vọng rất khó xác định nhưng nó lại là nhân tố kíchthích các nhà đầu tư đầu tư thêm, nhất là các nhà đầu tư ưa thích mạo hiểm
- Trên đây là các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư trong doanhnghiệp Doanh nghiệp quyết định đầu tư hay hạn chế đầu tư là tuỳ thuộc vàonhững nhân tố đó Để hoạt động đầu tư có hiệu quả cao thì cần phải căn cứvào các nhân tố trên
Trang 227 Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp.
Hiệu quả đầu tư là một khái niệm rộng, một phạm trù kinh tếkhách quan
Trên giác độ nền kinh tế đó là mức độ thoả mãn nhu cầu pháttriển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người laođộng
Trên giác độ từng ngành, từng địa phương, cơ sở, từng giải phápkinh tế kỹ thuật thì đó là mức độ dáp ứng những nhiệm vụ kinh tếchính trị xã hội đã đề ra cho ngành, địa phương, doanh nghiệp, cho từnggiải pháp kỹ thuật khi thực hiện đầu tư
Căn cứ vào bản chất hiệu quả, người ta chia hiệu quả thành hailoại: hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội
7.1 Hiệu quả tài chính.
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư là mức độ đáp ứng nhu cầuhoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sống của người laođộng trong các cơ sở sản xuất , kinh doanh dịch vụ trên cơ sở cốn đầu tư mà
cơ sở đã sử dụng so với các kỳ khác, các cơ sở khác hoặc định mức chung
Để tính toán hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư, có thể sử dụngcác nhóm chỉ tiêu sau:
7.1.1 Chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư
Tỷ suất sinh lời của VĐT
IvoTrong đó :
+ LN là lợi nhuận gia tăng của năm t so với năm (t-1)
+ Ivo là vốn đầu tư năm t
Trang 23E = Tổng doanh thu
Tổng vốn kinh doanh
H=
Tổng vốn cố địnhTổng lợi nhuận
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận thu được trên một đồng vốn đầu tư phát huytác dụng trong kỳ nghiên cứu Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả tài chínhcàng cao và càng chứng tỏ rằng hoạt động đầu tư của doanh nghiệp là tốt, là
Thứ hai, chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định: (H)
Hệ số này phản ánh tổng vốn cố định phải bỏ ra để thu được mộtđơn vị lợi nhuận
Trong đó: F là tài sản cố định tăng thêm (do đầu tư năm t tạo ra)
Chỉ tiêu này cho biết lợi nhuận thu được trên một đồng tài sản cốđịnh, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ kết quả hoạt động đầu tưcủa doanh nghiệp trong thời kỳ nghiên cứu đã phát huy hiệu quả tốt do
đó hoạt động đầu tư của doanh nghiệp có hiệu quả
7.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết trong 1000 đồng doanh thu thì có nhiêu đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này càng lớn càng tốt nó phản ánh đầu tư của doanh nghiệp có hiệuquả
Trang 247.1.4 Chi tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của DN
- Hệ số vốn tự có (vốn chủ sở hữu) so với vốn vay, hệ số này phải lớnhơn bặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì
hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi
- Tỷ trọng vốn tự có (vốn chủ sở hữu) có trong tổng vốn đầu tư phải
>= 50% Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể
7.2 Hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư là chênh lệchgiữa các lợi ích mà nền kinh tế và xã hội thu được với các chi phí mànền kinh tế và xã hội đã bỏ ra khi thực hiện đầu tư
Xuất phát từ góc độ doanh nghiệp, lợi ích kinh tế xã hộicủa hoạt động đầu tư được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
- Mức đóng góp ngân sách
- Số chỗ làm việc tăng thêm từ hoạt động đầu tư
- Số ngoại tệ thu được từ hoạt động đầu tư
- Mức tăng năng suất lao động sau khi đầu tư so với trước đầu tư
- Mức nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động
- Các tác động đến môi trường
- Các tác động khác
Trang 25CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XNH ĐOÀN MINH GIANG
I, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÔNG TY:
- Công ty thành lập vào tháng 5 /2001 với tên gọi Công ty FIC
+ Địa chỉ: Trung Hoà - Cầu Giấy – Hà Nội.
Năm 2004 công ty tạm ngừng hoạt động
+Tháng 5 năm 2005 công ty chính thức hoạt động trở lại với
tên gọi Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang
+ Trụ sở chính: tầng 3 -Nhà B3A -Khu đô thị Nam Trung Yên
-Trung Hoà - Cầu Giấy -Hà Nội
+ Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông Nguyễn Bá
Tiến – Giám Đốc công ty
- Hình thức góp vốn: công ty được hình thành từ cổ phần của các
cổ công sáng lập
- Danh sách các cổ đông sáng lập nên công ty:
Trang 267 Lê Thị Thuỷ 0977811259 Đông Anh
Hà Nội
75.000.000
- Vốn điều lệ ban đầu : 1,8 tỷ đồng.
- Số tài khoản: 421101001269 tại Ngân Hàng Nông Nghiệp – Chi
nhánh Đông Anh
Qua quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường, ngày 20/5/2006Công ty cổ phần đầu tư & xuất nhập khẩu Đoàn Minh Giang., JSC chính thức ra đời Với các ngành nghề kinh doanh:
+ Tư vấn Dự án và đầu tư tài chính
+ Tư vấn mua bán Bất động sản - Thủ tục cấp tách sổ đỏ + Buôn bán nông lâm sản máy, công nghiệp điện tử + Du lịch nội đại và cho thuê xe du lịch
+ Tư vấn cung ứng lao động & du học nước ngoài
- Hình thức hoạt động:
+ Công ty được phép lập kế hoạch và tiến hành các hoạt độngkinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận dăng kí kinh doanh vàđiều lệ phù hợp với quy định của pháp luật và thực hiện các biện phápthích hợp để đạt được mục tiêu của công ty
+ Công ty có thể thay đổi hình thức và mục tiêu chức năng kinhdoanh, vốn điều lệ và các nội dung khác trong hồ sơ đăng kí kinhdoanh khi hội đồng quản trị xét có lợi nhất đồng thời phải khai báo với
sở kế hoạch đầu tư Hà Nội để cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh và phải đăng báo để thông báo
Công ty được thành lập với các thành viên cùng với chức vụ
_ Giám đốc: Nguyễn Bá Tiến
Trang 27_ P Giám đốc: Ngô Đình Lợi Hoàng Thị Nguyệt.
_ Kế toán: Đào Ngọc Hà; Lê Thị Thuỷ
_ Trưởng phòng hành chính: Nguyễn Thị Hoan _ Trưởng phòng kinh doanh: Nguyễn Bá Luân
_ Trưởng ban dự án: Trần Quang Mên
Trong đó giám đốc đồng thời là chủ tịch HĐQT
Công ty hoạt động trên hình thức công ty cổ phần và hoạt độngchủ yếu là tư vấn dự án và trực tiếp đầu tư
II, SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN VÀ NHÂN VIÊN CÔNG TY.
1, Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty:
Trang 28Hội đồng quản
trị
Giám đốc
P Giám đốc nhân sự
P Giám đốc kinh doanh
Phòng hành chính tổng hợp
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán
Ban dự án
2, Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và nhân viên công ty.
2.1, Hội đồng quản trị:
a, Chức năng:
Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty
để quyết định và thực hiện các quyền hợp pháp của công ty
b, Nhiệm vụ:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kếhoạch kinh doanh hằng năm của công ty
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và côngnghệ
Trang 29- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứthợp đồng với giám đốc.
- Giám sát, chỉ đạo giám đốc và người quản ký khác trong điềuhành việc kinh doanh hằng ngày của công ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty,quyết điịnh thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện vàviệc góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản côngty
2.2, Ban giám đốc:
a, Chức năng:
Trong công ty ban giám đốc là một số người trong hội đồngquản trị, có chức năng quản lý điều hành trực tiếp công việc kinhdoanh hằng ngày cảu công ty
b, Nhiệm vụ:
+ Giám đốc: Đồng thời là chủ tịch HĐQT, là đại diện pháp lýcủa công ty, có nhiệm vụ điều hành tất cả các hoạt động trong công ty
và là người ch trách nhiệm cao nhất trong công ty
+ Phó giám đốc: Hỗ trợ và giúp giám đốc trong điều hành hoạtđộng kinh doanh của công ty Thực hiện những nhiệm vụ mà giám đốcgiao phó
2.3, Phòng hành chính - tổng hợp:
a, Chức năng:
Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đàotạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách của nhà nước vàcông ty Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động
Trang 30kinh doanh tai công ty, thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toan chinhánh.
b, Nhiệm vụ:
- Thực hiện quản lý lao động, tuyển dụng lao động, điều động,sắp xếp cán bộ phù hợp với năng lực, trình độ và yêu cầu nhiệm vụkinh doanh theo thẩm quyền của công ty
- Thực hiện bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo tại chi nhánh
- Xây dựnh kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng cao trình độ vềmọi mặt cho cán bộ, nhân viên công ty
- Thực hiện việc mua sắm tài sản và công cụ lao động, trangthiết bị và phương tiện làm việc, văn phòng phẩm phục vụ hoạt độngkinh doanh của công ty
- Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp và sửa chữanhà làm việc, QTK điểm giao dịch đáp ứng yêu cầu hoạt động kinhdoanh và quy chế quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước
- Quản lý và sử dụng xe ô tô, điện, điện thoại và các trang thiết
bị của chi nhánh Định kỳ bảo dưỡng và khám xe ô tô theo quy định,đảm bảo lái xe an toàn
- Tổ chức công tác văn thư, lưu trữ, quản lý hồ sơ cán bộ theođúng quy định của nhà nước và công ty
- Tổ chức thực hiện công tác y tế tại công ty
- Chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để hội họp, hội thảo, sơ kết,tổng kết… và ban giám đốc tiếp khách
- Thực hiện nhiệm vụ thủ quỹ các khoản chi tiêu nội bộ của cơquan
- Tổ chức công tác bảo vệ an toàn cơ quan