Các báo cáo tài chính Financial Statements Bảng cân đối kế toán Balance Sheet là một bản tóm tắt về tài sản và nợ phải trả của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể.. Các báo cáo t
Trang 12-1
Bài 3
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
VÀ DÒNG TIỀN
2
Mở đầu
Mục tiêu chính của QTTC là tối đa hóa giá trị
công ty Giá trị công ty được dựa trên dòng
tiền tương lai
Nhà đầu tư sẽ ước tính dòng tiền tương lai như
thế nào? Nhà quản trị sẽ quyết định hoạt động
nào có khả năng tăng dòng tiền này?
Cần nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính
và dòng tiền
2-3
Nội dung
Các báo cáo tài chính:
1 Bảng cân đối kế toán
2 Báo cáo thu nhập
3 Báo cáo lưu chuyển tiền
Dòng tiền tự do
Giá trị thị trường gia tăng (MVA) và giá
trị kinh tế gia tăng (EVA)
Trang 24
1 Các báo cáo tài chính
(Financial Statements)
Báo cáo thường niên (Annual Report) là
báo cáo do công ty công bố hằng năm cho các cổ
đông, bao gồm các báo cáo tài chính cơ bản cùng
với các phân tích của ban quản trị về hoạt động quá
khứ và triển vọng trong tương lai của công ty
oPhần diễn giải (verbal section) giải thích hoạt
động trong năm qua và định hướng tương lai
o Các báo cáo tài chính cho biết những gì thực tế
xảy ra
5
1 Các báo cáo tài chính
(Financial Statements)
6
1 Các báo cáo tài chính
(Financial Statements)
Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) là
một bản tóm tắt về tài sản và nợ phải trả
của doanh nghiệp tại một thời điểm cụ thể
Bảng cân đối kế toán được coi như là một
bản báo cáo về sức khỏe tài chính doanh
nghiệp, cho biết tình hình tài chính của
doanh nghiệp tại một thời điểm
Trang 37
1 Các báo cáo tài chính
(Financial Statements)
Báo cáo thu nhập (Income Statement) là
một báo cáo tóm tắt doanh thu và chi phí
của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động,
để xác định tổng lợi nhuận
Báo cáo thu nhập còn được gọi là báo cáo
lãi lỗ (P&L – Profit and Loss) hay báo cáo
kết quả kinh doanh
8
1 Các báo cáo tài chính
(Financial Statements)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash
flow) là một báo cáo tóm tắt lượng tiền mặt ra
và vào doanh nghiệp trong một khoảng thời gian
cụ thể; Báo cáo ảnh hưởng của các hoạt động
của doanh nghiệp lên dòng tiền trong một kỳ
Báo cáo này được xác định bằng cách phân tích
các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính
và hoạt động đầu tư để tính toán lượng tiền mặt
hiện tại và dự đoán số tiền trong tương lai
9
Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet) – Cung cấp
bức ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một
thời điểm
Báo cáo thu nhập (Income Statement) – Tóm tắt
doanh thu và chi phí của doanh nghiệp trong một kỳ
hoạt động
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash flow)
– Báo cáo ảnh hưởng của các hoạt động của doanh
nghiệp lên dòng tiền trong một kỳ
Lưu ý: Phương pháp kế toán khác nhau sẽ cho kết
quả khác nhau
1 Các báo cáo tài chính
(Financial Statements)
Trang 410
Tại sao phải có thuyết minh báo cáo tài
chính?
1 Các báo cáo tài chính
(Financial Statements)
2-11
12
Bảng cân đối kế toán nhằm mô tả sức
mạnh tài chính của doanh nghiệp, bằng
cách trình bày những thứ mà doanh nghiệp
có và những thứ mà doanh nghiệp nợ tại
một thời điểm
Về kết cấu, bảng cân đối kế toán được chia
làm 2 phần theo nguyên tắc cân đối: phần
Tài sản = phần Nguồn vốn
2 Bảng cân đối kế toán
(Balance Sheet)
Trang 513
2 Bảng cân đối kế toán
(Balance Sheet)
Balance sheet
What we own
• Current Assets
• Fixed Assets
Sum: Total Assets
What we owe
• Current Liabilities
• Long Liabilities
• Equity
Sum: Liabilities+Equity
14
Tài sản: Là nguồn lực kinh tế của doanh
nghiệp, tạo ra thu nhập
Nguồn vốn: Thể hiện trách nhiệm của
doanh nghiệp đối với nhà đầu tư (người
cung cấp vốn), quyết định thu nhập do tài
sản tạo ra phân chia cho các nhà đầu tư như
thế nào
2 Bảng cân đối kế toán
(Balance Sheet)
15
Tài sản gồm: Tài sản hoạt động, tài sản tài chính
Tài sản hoạt động (Operating Assets) – bao gồm
những tài sản dùng cho hoạt động kinh doanh chính
của doanh nghiệp (phần lớn tài sản)
Tài sản tài chính (Nonoperating Assets) – những
khoản đầu tư tài chính mà công ty sẽ bán lại, hoặc
nắm giữ nhưng không có ảnh hưởng nhiều đến công
ty đầu tư
2 Bảng cân đối kế toán
(Balance Sheet)
Trang 616
Nợ gồm: Nợ hoạt động, nợ vay
Nợ hoạt động (Operating Liabilities) – Những
khoản nợ tự động phát sinh trong quá trình hoạt
động – còn được gọi là nguồn tài trợ tự phát
(Spontaneous Financing)
Nợ vay – Những khoản nợ doanh nghiệp phải đi
huy động (Vay ngân hàng, phát hành trái phiếu,
thuê tài chính)
2 Bảng cân đối kế toán
(Balance Sheet)
17
Câu hỏi
Các số liệu trong bảng cân đối kế toán có
thể không tương ứng với giá trị thị trường
thực tế (trừ tiền mặt, khoản phải thu,
khoản phải trả)
Tại sao kế toán lại sử dụng giá gốc thay vì
giá thị trường?
Tài sản con người nằm ở đâu?
18
Chú ý
Khi đọc bảng cân đối kế toán:
o So sánh nguồn vốn và tài sản
oNợ phải trả, ước lượng nó chiếm bao nhiêu trên
tổng nguồn vốn, nó nhỏ hơn hay lớn hơn vốn
CSH để biết DN có lệ thuộc vốn vay hay không
oTiền và các khoản tương đương tiền Nếu cộng
với đầu tư tài chính mà nhỏ hơn nợ phải trả là
không tốt (nhất là nhỏ hơn 0,8)
Trang 719
Câu hỏi
Bảng cân đối kế toán có cho biết hiệu quả
hoạt động doanh nghiệp không?
Bảng cân đối kế toán chỉ phô bày DN có gì,
chứ chưa thể hiện hiệu quả hoạt động kinh
doanh
Cần tìm hiểu báo cáo kết quả sản xuất kinh
doanh
20
3 Báo cáo kết quả SXKD
(Income statement)
Báo cáo kết quả SXKD là báo cáo tổng kết
doanh thu và chi phí của công ty trong một
kỳ kế toán, cho biết kết quả hoạt động
SXKD
Hai công ty có hoạt động tương tự nhưng
cấu trúc tài chính, tình hình về thuế, tài sản
không hoạt động khác nhau thì báo cáo kết
quả SXKD khác nhau
21
Kết quả SXKD
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
Tuỳ theo cách phân chia chi phí thành
các mục có các mẫu báo cáo thu nhập
khác nhau
Doanh
thu
Chi phí Lợi nhuận
Trang 822
Kết quả SXKD
23
24
Trang 925
26
Trình tự lập báo cáo kết quả HĐ SXKD
27
Báo cáo thu nhập
Doanh thu Doanh thu Doanh thu
Lãi gộp Giá vốn hàng bán Chi phí hoạt
động bằng tiền EBITDA
Chi phí bán hàng Chi phí hoạt động
Chi phí quản lý DN Khấu hao
Lãi vay Lãi vay Lãi vay
LN trước thuế LN trước thuế LN trước thuế
Thuế TNDN Thuế TNDN Thuế TNDN
LN sau thuế LN sau thuế LN sau thuế
Trang 1028
Báo cáo thu nhập
EBIT là lợi nhuận được tạo ra từ hoạt động của
doanh nghiệp - do quyết định đầu tư và vận
hành quá trình sản xuất kinh doanh quyết định
– khơng bị ảnh hưởng bởi cơ cấu nguồn vốn
EBIT là chỉ tiêu thích hợp để đánh giá hoạt
động của các cơng ty
Lợi nhuận sau thuế: Phần lợi nhuận chủ sở hữu
được hưởng – là kết quả của quyết định đầu tư,
sản xuất kinh doanh và tài trợ
29
Lưu ý
Nĩi đến báo cáo kết quả SXKD tối thiểu cần quan
tâm:
Giá trị của lợi nhuận rịng chiếm báo nhiêu %
của doanh thu thuần
Lợi nhuận rịng trên tổng chi phí
Lợi nhuận rịng so với tiền và các khoản tương
đương tiền
Nếu lợi nhuận rịng lớn và lợi nhuận tài chính lớn
thì hoạt động của cơng ty chưa chắc là hiệu quả
Bẫy lợi nhuận
30
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh sự
thay đổi trong số dư tiền mặt của doanh
nghiệp trong một kỳ kinh doanh
Phản ánh sự thay đổi của dòng thu, dòng
chi trong kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh thông qua 3 hoạt động: kinh
doanh, đầu tư và tài chính
Tiền gồm tiền mặt và các khoản tương
đương tiền
4 Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ
Trang 1131
4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
32
4 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
33
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Phương pháp trực tiếp: Tính dòng tiền thu,
dòng tiền chi, tiền thuần = Dòng thu – dòng
chi
Phương pháp gián tiếp: Điều chỉnh lãi ròng
để tính tiền thuần từ hđkd
Tiền thuần = Lãi ròng + Khấu hao – (+) Tăng
(giảm) TSLĐ (không phải tiền) + (–) Tăng
(giảm) nợ hoạt động
Thông thường phương pháp gián tiếp được sử
dụng
Trang 1234
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Tiền + Tài sản khác tiền = Nợ + vốn chủ sở hữu
Tiền = Nợ + Vốn chủ sở hữu – Tài sản khác tiền
35
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Công ty có tạo ra đủ tiền mặt để mua tài
sản cần thiết cho tăng trưởng?
Công ty có tạo được thêm tiền để trả nợ
hay đầu tư thêm vào sản phẩm mới?
Công ty tài trợ cho tăng trưởng từ nguồn
bên trong hay bên ngoài?
36
Đánh giá báo cáo lưu chuyển tiền tệ của
công ty Phú Thọ
Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh âm (-2,5)
chủ yếu là do công ty mua nhiều hàng tồn kho
và mở rộng tín dụng cho khách hàng
Dòng tiền từ đầu tư âm do công ty mở rộng
sản xuất đầu tư thêm vào TSCĐ
Công ty đáp ứng nhu cầu vốn cho tăng trưởng
từ nguồn vốn huy động từ bên ngoài, bằng
cách vay nợ
Sau khi vay nợ thêm, công ty vẫn thiếu tiền và
sử dụng tiền có sẵn, làm cho tiền mặt giảm
Báo cáo lưu chuyển tiền của công ty làm cho
ban quản lý và nhà đầu tư lo lắng?
Trang 1337
Vốn hoạt động
Vốn lưu động hoạt động thuần (Net Operating
Working Capital - NOWC) = Tài sản ngắn hạn
dùng cho sản xuất kinh doanh - Nợ hoạt động
ngắn hạn
Vốn hoạt động = NOWC + Tài sản cố định thuần
Công ty Phú Thọ:
NOWC17 = (10 + 375 + 615) – (60 + 140) = 800 triệu
Vốn hoạt động17 = 800 + 1.000 = 1.800 triệu
38
Dòng tiền tự do – FCF (Free Cash Flow)
39
Dòng tiền tự do - FCF
Dòng tiền tự do (FCF) là dòng tiền có thể được
sử dụng để phân phối cho các nhà đầu tư sau
khi công ty đã thực hiện đầu tư vào vốn hoạt
động
OCF = NOPAT + Khấu hao
OCF = EBIT (1 - Thuế suất) + Khấu hao
FCF = OCF - Chênh lệch NOWC - Chi mua TSCĐ
FCF = NOPAT – Đầu tư thuần vào vốn hoạt động
Đầu tư thuần = ΔNOWC + ΔNFA = ΔOC
Trang 1440
What are the five uses of FCF?
Pay interest on debt
Pay back principal on debt
Pay dividends
Buy back stock
Buy non-operating assets (e.g
marketable securities, investments in
other companies, etc.)
41
Công ty Phú Thọ:
OCF17 = 283,8 (1 - 0,4) + 100 = 270,3 triệu
Tính FCF cho công ty Phú Thọ
NOWC = Operating – Non-interest
current assets bearing CL
NOWC16= (80 + 315 + 415) – (30 + 130)
= 650
NOWC17 = 800
Chênh lệch NOWC = 800 – 620 = 150
42
Tính FCF cho công ty Phú Thọ
Operating capital = NOWC + Net Fixed Assets
Operating Capital17 = 800 + 1.000= 1.800
Operating Capital16 = 650 + 870= 1.520
Đầu tư thuần vào vốn hoạt động =
1.800 – 1.520 = 280
Trang 1543
Tính FCF cho công ty Phú Thọ
EBIT (1 - T) amortizatiDepr andon - expenditurCapitales NOWC
FCF
FCF17 = [283,8 (1– 0.4) + 100] – [(1.700 – 1.470) + 150]
= -110
FCF17 = NOPAT - Đầu tư thuần vào vốn hoạt động
= 283,8 (1– 0.4) – 280 = -110
Is negative free cash flow always a bad sign?
44
MVA – Market Value Added
Giá trị thị trường gia tăng
Giá trị thị trường gia tăng (MVA) là phần giá
trị thị trường lớn hơn giá trị sổ sách của vốn
chủ sở hữu
Giá trị thị trường = Giá thị trường của 1 cổ phiếu x
Số cổ phiếu đang lưu hành
Giá trị sổ sách của vốn CSH thể hiện trong bảng
cân đối kế toán
HĐQT thường nhìn vào MVA để quyết định
thưởng cho BGĐ
MVA = Market value of the firm - Book value of the firm
45
Economic Value Added – EVA
Giá trị kinh tế gia tăng
EVA là ước lượng lợi nhuận kinh tế thực tế
của công ty trong năm How much
shareholder value is created each year? ($
each year)
Khác biệt của EVA so với thu nhập kế toán
thuần?
Thu nhập kế toán thuần không có khấu trừ chi
phí của vốn chủ sở hữu
EVA đã tính đến tổng chi phí vốn, bao gồm cả
chi phí vốn chủ sở hữu
Trang 1646
Giá trị kinh tế gia tăng
EVA – Economic Value Added
Để tạo giá trị EVA dương, công ty phải làm
nhiều hơn là chỉ bù đắp được chi phí hoạt
động Công ty phải cung cấp một mức lợi
nhuận thỏa đáng cho những người đã cung
cấp vốn
tạo ra giá trị gia tăng cho cổ đông
47
Giá trị kinh tế gia tăng
EVA – Economic Value Added
EVA = NOPAT - WACC x Capital invested
EVA = NOPAT - Annual dollar cost of capital