1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình hoạt động xuất- NK của VN, giai đoạn 1998-2002

35 241 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Hoạt Động Xuất-Nhập Khẩu Của Việt Nam, Giai Đoạn 1998-2002
Tác giả Lu Xuân Hiệp
Trường học Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
Chuyên ngành KTQT
Thể loại báo cáo thực tập tổng hợp
Năm xuất bản 2002
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 339 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn: Tình hình hoạt động xuất- NK của VN, giai đoạn 1998-2002

Trang 1

Mục lục

Lời mở đầu 2

Chơng I

Giới thiệu khái quát về bộ thơng mại

và vụ xuất nhập khẩu- bộ thơng mại 3

I Quá trình hình thành và phát triển của bộ thơng mại.3 II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bộ thơng mại 4

1 Các tổ chức giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý nhà nớc 4

2 Các tổ chức sự nghiệp 6

III Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thơng Mại

và của một số bộ phận trong Bộ Thơng Mại 7

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thơng Mại 7

2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của một số bộ phận trong

Bộ Thơng Mại 9

IV Tình hình hoạt động của vụ xuất nhập khẩu 12

1 Xây dựng cơ chế chính sách quản lý xuất nhập khẩu 12

2 Điều hành xuất nhập khẩu 16

V đánh giá hoạt động của vụ xuất nhập khẩu,

giai đoạn 1998-2002 20

1 Phần việc về xây dựng cơ chế chính sách 20

2 Phần về quản lý và điều hành xuất nhập khẩu 20

Chơng II

Tình hình hoạt động xuất-nhập khẩu

của Việt Nam, giai đoạn 1998-2002 22

I thực trạng xuất nhập khẩu của Việt Nam,

giai đoạn 1998-2002 22

II đánh giá chung 27

Chơng III 30

Phơng hớng, mục tiêu và các giải pháp phát triển hoạt động xuất- nhập khẩu của Việt Nam 30

I mục tiêu, quan điểm phát triển và các chỉ tiêu

xuất nhập khẩu 30

1 Mục tiêu 30

2 Quan điểm chỉ đạo 30

3 Các chỉ tiêu về xuất nhập khẩu đến năm 2010 30

II.Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian tới 32

Kết luận 35

Trang 2

Lời mở đầu

ới phơng châm học đi đôi với hành, nhà trờng gắn liền với xã hội, mỗi sinhviên đợc đào tạo tại trờng Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội đều phải trảiqua quá trình thực tập tại các cơ sở trớc khi tốt nghiệp Quá trình thực tậpnày nhằm giúp sinh viên có thể gắn kết những lý thuyết đã đợc tích luỹ tại trờngvới những biến động từng ngày của thực tế nền kinh tế Việt Nam và thế giới Kếtquả của quá trình thực tập này là mỗi sinh viên phải hoàn thành một bài báo cáothực tập tổng hợp, một chuyên đề thực tập, có thể là một luận văn cho riêng mìnhvới đề tài tự chọn

V

Với mục tiêu, nhiệm vụ và phơng châm chung nh vậy, em đã liên hệ thực tậptốt nghiệp tại Bộ Thơng Mại nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong thờigian từ ngày 06/01/2003 đến 13/05/2003 Đợc sự đồng ý tiếp nhận và chỉ dẫnthực tập tại Vụ Xuất Nhập Khẩu- Bộ Thơng Mại, cùng với sự hớng dẫn tận tìnhcủa các chuyên viên thuộc Vụ Xuất Nhập Khẩu- Bộ Thơng Mại, em đã đợc tạomọi điều kiện thuận lợi để tiến hành quá trình thực tập của mình

Qua thời gian đầu thực tập tại Vụ Xuất Khẩu-Bộ Thơng Mại, em xin đợc báocáo sơ bộ về Bộ Thơng Mại và Vụ xuất nhập khẩu thông qua Báo cáo thực tậptổng hợp nh sau:

Báo cáo thực tập tổng hợp bao gồm ba chơng chính:

Chơng I : Giới thiệu khái quát về Bộ thơng mại và Vụ Xuất nhập khẩu- Bộ

thơng mại

Chơng II: Tình hình hoạt động xuất- nhập khẩu của Việt Nam, giai đoạn

1998-2002

Chơng III: Phơng hớng, mục tiêu và các giải pháp phát triển hoạt động

xuất- nhập khẩu của Việt Nam.

Bài báo cáo này ngoài việc giới thiệu khái quát về Bộ thơng mại và Vụ Xuấtnhập khẩu- Bộ thơng Mại; còn đi sâu phân tích tình hình hoạt động xuất nhậpkhẩu của Việt Nam, giai đoạn 1998-2002; đồng thời nêu nên phơng hớng, mụctiêu và đa ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động xuất- nhập khẩu củaViệt Nam trong thời gian tới Dới đây là nội dung chi tiết

Chơng I Giới thiệu khái quát về bộ thơng mại

và vụ xuất nhập khẩu- bộ thơng mại

I Quá trình hình thành và phát triển của bộ thơng mại

Sự hình thành và phát triển của Bộ Thơng Mại gắn liền với sự ra đời và pháttriển của nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà (nay là nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam) Ngày 02 tháng 09 năm 1945, Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độclập khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà, cùng với đó một tổ chức bộ

Trang 3

máy nhà nớc đợc hình thành, trong đó có Ngoại Thơng Cục (tiền thân của BộThơng Mại ngày nay) đợc thành lập thông qua sắc lệnh 29B-SL ngày 16/3/1947thuộc Bộ Kinh Tế (thành lập vào ngày 26 tháng 11 năm 1946) Điều hành NgoạiThơng Cục gồm có bốn đại biểu của bốn Bộ: một đại biểu Bộ kinh tế – Cục tr-ởng; một đại biểu Bộ tài chính-Thủ quỹ; một đại biểu Bộ quốc phòng- Uỷ viênthanh tra; một đại biểu Bộ nội vụ- Uỷ viên thanh tra Ngoại Thơng Cục có nhiệmvụ:

1 Định đoạt chính sách và chơng trình về ngoại thơng

2 Sử dụng ngân quỹ của Ngoại Thơng Cục

Ngày 1/1/1948, sắc lệnh 140-SL đợc ban hành thành lập Sở Nội Thơng đặt dớiquyền điều hành trực tiếp của Bộ Kinh Tế, hoạt động với ngân quỹ tự trị, và làmột cơ quan kinh doanh về thơng nghiệp trong nớc Để phù hợp với hoàn cảnh

đất nớc những năm sau đó, ngày 14 tháng 05 năm 1951 chủ tịch Hồ Chí Minh

đã ký sắc lệnh số 21-SL đổi tên Bộ Kinh Tế thành Bộ Công Thơng, đồng thờithành lập Sở Mậu Dịch có nhiệm vụ tổ chức việc buôn bán trong nớc, buôn bántrao đổi với nớc ngoài và đấu tranh mậu dịch với mậu dịch

Ngày 10 tháng 09 năm 1955, Chính Phủ quyết định tách Bộ Công Thơngthành Bộ Công Nghiệp và Bộ Thơng Nghiệp Tiếp đó tại biên bản số 06 phiênhọp ngày 29 tháng 04 năm 1958 khoá họp thứ VIII Quốc hội nớc Việt Nam dânchủ cộng hoà, Thủ tớng Chính Phủ báo cáo đề án của Hội đồng Chính phủ nhằmtăng cờng thêm một bớc Chính phủ và Bộ máy Nhà nớc cấp Trung ơng đã thốngnhất chia Bộ Thơng Nghiệp thành hai Bộ: Bộ Ngoại Thơng và Bộ Nội Thơng

Đến đây có hai mốc lịch sử: thứ nhất là việc thành lập Bộ Vật t thay thế Tổngcục vật t (ngày 01 tháng 08 năm 1969) dới quyền chỉ đạo trực tiếp của Bộ NgoạiThơng; thứ hai là việc thành lập Bộ Kinh tế đối ngoại trên cơ sở sát nhập BộNgoaị Thơng và Uỷ Ban kinh tế đối ngoại theo Nghị Quyết của Hội Đồng nhà n-

ớc về du lịch sang Bộ Thơng Nghiệp và đổi tên Bộ Thơng Nghiệp thành Bộ

Th-ơng Mại và Du lịch Đến ngày 17 tháng 10 năm 1992, Nghị Quyết của kỳ họpthứ nhất, Quốc Hội khoá IX đợc thông qua và quyết định đổi tên Bộ Thơng Mại

và Du lịch thành Bộ Thơng Mại, Tổng cục Du lịch đợc tách ra thực hiện chứcnăng quản lý về du lịch (xem sơ đồ 1)

Trang 4

II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bộ thơng mại

Cơ quan Bộ Thơng Mại hiện có 18 vụ, cục, Văn Phòng Bộ với tổng số biênchế hiện có 500 ngời (trong đó có 03 cục với tổng biên chế hiện có 98 ngời), cụthể là:

- 14 vụ, cục thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về lĩnhvực thơng mại trong nớc và với nứơc ngoài;

- 04 vụ và Văn Phòng Bộ thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nớc nhcác bộ, cơ quan ngang bộ đợc quy định tại Nghị định 15/CP ngày 02/03/1999của Chính phủ về tổ chức bộ máy của các bộ, cơ quan ngang bộ thuộc Chínhphủ

Có 13 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ với tổng biên chế hiện có đợc nhà nớccấp kinh phí là 849 ngời, trong đó:

- 01 Viện nghiên cứu thơng mại

- 01 Trung tâm thông tin thơng mại

- 02 Báo và 01 Tạp chí (trong đó có 02 đơn vị hoạch toán tự trang trải kinhphí)

- 08 trờng (gồm: 02 trờng cao đẳng, 04 trờng trung học trong đó có 01 trờng

Bộ đang đề nghị cơ quan hữu quan nâng cấp lên cao đẳng, 01 trờng cán bộ quản

lý, 01 trờng đào tạo nghề thơng mại), cụ thể nh sau:

1 Các tổ chức giúp Bộ trởng thực hiện chức năng quản lý nhà nớc.

1.1 Vụ Kế hoạch-Thống kê

1.2 Vụ Xuất nhập khẩu

1.3 Vụ Chính sách thơng nghiệp trong nớc

Sơ đồ 1: Sự hình thành Bộ Thơng Mại

`

Bộ kinh tế

(Từ 11/1946 đến 5/1951)

Trang 5

1.4 Vụ Phát triển thơng nghiệp miền núi

1.16 Cục Quản lý thị trờng

1.17 Cục Quản lý chất lợng hàng hoá và đo lờng

1.18 Cục Xúc tiến thơng mại

Các thơng vụ ở nớc ngoài: hiện có 41 thơng vụ (đang đề nghị Chínhphủ cho mở thêm Thơng vụ tại Ma-rốc, Tây Ban Nha, Thuỵ Sĩ)

Trang 6

2 Các tổ chức sự nghiệp

2.1 Viện nghiên cứu thơng mại

2.2 Trung tâm thông tin thơng mại

2.3 Tạp chí thơng mại

2.4 Báo thơng mại

2.5 Báo đối ngoại VietNam Economic New (VEN)

2.6 Trờng Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại (TP.HCM)

2.7 Trờng Cao đẳng Kinh tế-Kỹ thuật thơng mại (Hà Tây)

2.8 Trờng trung học Thơng mại TW2 (Đà Nẵng)

2.9 Trờng trung học Thơng mại TW4 (Thái Nguyên)

2.10 Trờng trung học Thơng mại TW5 ( Thanh Hoá)

2.11 Trờng trung học ăn uống khách sạn và Du lịch TW (Hải Dơng)

(Bộ đã có văn bản đề nghị các cơ quan hữu quan cho nâng cấp lên thànhtrờng cao đẳng)

2.12 Trờng cán bộ Thơng mại TW (Hà Nội)

2.13 Trờng Đào tạo nghề Thơng mại (Hải Dơng)

(Xem sơ đồ 2)

Ngoài ra còn có 73 doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ, do Bộ quản lý và điềuhành

Bộ Thơng Mại do Bộ trởng lãnh đạo, giúp việc Bộ trởng có các Thứ trởng Bộ

trởng quy định nhiệm vụ quyền hạn và biên chế cụ thể của các đơn vị trực thuộc

Bộ trong tổng số biên chế đợc duyệt của Bộ

Bộ trởng Bộ Thơng Mại chịu trách nhiệm trớc Quốc hội và Thủ tớng Chínhphủ về toàn bộ công tác của Bộ Các Thứ trởng chịu trách nhiệm trớc Bộ trởng

về công tác đợc phân công

Mô hình bộ máy tổ chức quản lý Bộ Thơng Mại là mô hình kết hợp giữa môhình tổ chức quản lý theo trực tuyến và trực tuyến – chức năng, tức là chỉ cómột Bộ trởng ở bộ phận quản lý cấp cao nhất chỉ đạo công việc của mình thôngqua năm Thứ trởng cấp dới, các Thứ trởng thực hiện công việc đợc giao thôngqua cấp dới của mình là các Vụ trởng Các Vụ trởng sử dụng một bộ phận chứcnăng là các Phó vụ trởng, tuỳ theo chức năng của mình hoàn thành công việc đ-

ợc giao, cấp thấp nhất trong Bộ Thơng Mại là các chuyên viên chịu trách nhiệm

về công việc đợc giao trớc Vụ trởng (xem sơ đồ 3)

III Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thơng Mại

và của một số bộ phận trong Bộ Thơng Mại

1 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thơng Mại

1.1 Chức năng

Bộ Thơng Mại là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà

n-ớc về các hoạt động thơng mại (bao gồm xuất nhập khẩu, kinh doanh vật t hàngtiêu dùng, dịch vụ thơng mại) thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi

cả nớc, kể cả các hoạt động thơng mại của các tổ chức và cá nhân ngời nớcngoài đợc hoạt động tại Việt Nam; quản lý nhà nớc về tiêu chuẩn đo lờng, chấtlợng hàng hoá, bảo hộ sở hữu công nghiệp (gồm: kiểu dáng, thơng hiệu, nhãnmác hàng hoá); boả vệ quyền lợi ngời tiêu dùng và đại diện lợi ích kinh tế thơngmại của Việt Nam ở nớc ngoài

Trang 7

Bộ Thơng Mại thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà

nớc của Bộ, cơ quan ngang Bộ quy định tại Nghị định số 15-CP ngày 2/3/1993của Chính phủ các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

 Trình các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác vềthơng mại

 Trình Chính phủ chính sách, chiến lợc, quy hoạch phát triển, kế hoạch dàihạn, năm năm và hàng năm về thơng mại

 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thơng mại theo quy

định của pháp luật

 Chủ trì cùng các Bộ, hớng dẫn xây dựng cơ chế, chính sách điều tiết lu thônghàng hoá theo định hớng phát triển kinh tế xã hội của đất nớc trong từng thời

kỳ và theo quy định của pháp luật

 Tổ chức, chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chínhsách, chiến lợc, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn , năm năm và hàngnăm về thơng mại, tuyên truyền giáo dục, phổ biến pháp luật, chính sáchthông tin về thơng mại

 Làm đầu mối tổng hợp và đàm phán các thoả thuận song biên, đa biên về

th-ơng mại và dịch vụ

 Quản lý nhà nớc về công tác tiêu chuẩn, đo lờng, chất lợng háng hoá và bảo

vệ quyền lợi ngời tiêu dùng, bảo hộ sở hữu công nghiệp (gồm: kiểu dáng,mẫu mã, thơng hiệu, nhãn mác hàng hoá)

 Tổ chức và quản lý công tác đăng ký kinh doanh thơng mại

 Chủ trì đàm phán, ký kết các điều ớc quốc tế về thơng mại giữa Việt Nam vớinớc ngoài và các tổ chức quốc tế theo uỷ quyền của Chính Phủ

 Tổ chức, hớng dẫn và quản lý các hoạt động xúc tiến thơng mại (gồm: môigiới thơng mại; khuyến mãi; quảng cáo thơng mại; giới thiệu sản phẩm, hànghoá; tổ chức hội chợ triển lãm và các hoạt động xúc tiến thơng mại khác)

 Đại diện lợi ích kinh tế thơng mại của Việt Nam ở nớc ngoài, quản lý, nhỉ

đạo hoạt động của các thơng vụ, các trung tâm giới thiệu sản phẩm, hàng hoácủa Việt Nam đặt ở nớc ngoài, quản lý hoạt độngtm của các tổ chức và cánhân Việt Nam ở nớc ngoài và của nớc ngoài ở Việt Nam

 Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thơng mại theo quy định của phápluật, quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp, dịch vụcông trực thuộc Bộ

Trang 8

 Tổ chức hớng dẫn công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệtrong lĩnh vực hoạt động của Bộ.

 Thực hiện nhiệm vụ đại diện phần vốn của nhà nớc tại doanh nghiệp có vốn nhà nớc do Bộ quản lý theo quy định của pháp luật

 Hớng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạchphát triển thơng mại và việc chấp hành pháp luật về thơng mại, xử lý vi phạmpháp luật về thơng mại, tổ chức việc đấu tranh chống buôn lậu, buôn bánháng cấm, buôn bán hàng giả, đầu cơ lũng đoạn thị trờng, kinh doanh tráiphép và các vi phạm pháp luật khác

 Hớng dẫn, chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nớc về thơng mại ở địa phơng vềnghiệp vụ chuyên môn

 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức nhà nớcthuộc phạm vi quản lý của Bộ, thực hiện chính sách chế độ tiền lơngvà đàotạo bỗi dớng về chuyên môn, nghiệp vụ, chức danh công chức, viên chức đốivới cán bộ, công chức, viên chức ngành thơng mại

 Thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý thơng mạitheo chơng trình cải cáh hành chính của Chính Phủ

 Quản lý tài chính, tài sản và việc sử dụng ngân sách đợc giao theo quy địnhcủa pháp luật

2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của một số bộ phận trong

Bộ Thơng Mại

2.1 Vụ Xuất Nhập Khẩu (XNK)

2.1.1 Về cơ chế chính sách ngoại thơng

- Xây dựng, phổ biến, kiểm tra theo dõi thực hiện, kiến nghị,bổ xung, sửa

đổi các chính sách: thuế XNK, phí thuế quan, khuyến khích xuất khẩu, thởngxuất khẩu, buôn bán biên giới, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh, đổihàng, tạm xuất tái nhập, miễn thuế

- Chịu trách nhiệm tham gia với các vụ khác về các vấn đề có liên quan

Trang 9

- Xây dựng kế hoạch hàng năm và dài hạn, phân giao chỉ tiêu xuất khẩu(XK), nhập khập (NK) (nếu có), theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch, hàngtháng có báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch XK, NK hàng hoá, đề xuất cácbiện pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch.

- Tham gia góp ý kiến về các dự án phát triển sản xuất, XK của các bộngành các tỉnh

- Tham gia xác định cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, cân đối tiềnhàng, cán cân thơng mại

- Đánh giá hoạt động tổng kết của các doanh nghiệp XNK thuộc Bộ, ngànhcác tỉnh, hớng dẫn hoạt động của họ

- Chính sách đối với các thành viên kinh tế tham gia XK, chính sách và cơchế hoạt động của các hiệp hội ngành hàng

- Phân tích sự biến động giá cả của thị trờng thế giới, giá cả các trung tâmgiao dịch, giá cả các đối tợng cạnh tranh để cung cấp cho các doanh nghiệpXNK ở Việt Nam

- Theo dõi tình hình XNK với các nớc (cung cấp thông tin thị trờng, xác

định nhu cầu XNK và khả năng cạnh tranh về tiêu chuẩn hàng hoá, mở cửa thịtrờng, hạn chế nhập siêu)

- Phát hiện chỉ đạo điều tra việc bán phá giá, trợ cấp phân biệt đối xử củacác nớc đối tác, đề xuất biện pháp áp dụng

- Tổng hợp các báo cáo, phối hợp giải quyết các kiến nghị, đề xuất củacác phòng quản lý XNK

- Tham gia xây dựng quy định về chất lợng hàng hoá XNK, kiểm tra hànghoá XNK quy định về nhãn sản phẩm, xuất xứ hàng hoá Hàng hoá cho hộichợ triển lãm, trng bầy, tiếp thị, khuyến mại, quảng cáo

2.1.3 Các phòng quản lý XNK

- Cấp giấy phép XNK, C/O và các loại giấy tờ khác theo quy định

- Theo dõi phát hiện và phối hợp với tổ EU giải quyết các vấn đề liên quan

đến chống giấy phép giả và các giấy tờ liên quan đến bộ hồ sơ giấy phép giả

- Phối hợp với tổ EU và với phòng thơng mại và các văn phòng của PhòngThơng mại và Công nghiệp Việt Nam ở các địa phơng giải quyết cácvấn đề liên quan đến C/O

2.1.4 Phòng Tổng hợp

- Tổng hợp xây dựng cơ chế điều hành XNK hàng năm, theo dõi tình hìnhthực hiện Kiến nghị, bổ xung, sửa đổi

Trang 10

- Tổng hợp xây dựng kế hoạch XNK hàng năm, dài hạn.

- Tổng hợp xây dựng báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch XNK tháng,quý, năm

- Kiến nghị các biện pháp bảo đảm thực hiện kế hoạch XNK

- Tổng hợp các thông tin về XNK

- Tổng hợp các vấn đề chung có liên quan đến công việc của các bộ phận,chuyên viên trong vụ Theo dõi các việc phát sinh không thuộc các phần việc đãphân công cho các bộ phận trong vụ

- Theo dõi tình hình XNK với các nớc (cung cấp thông tin, xác định nhucầu XNK và khả năng cạnh tranh về tiêu chuẩn hàng hoá, mở cửa thị trờng, hạnchế nhập siêu )

- Văn th, quản trị của Vụ

2.2 Vụ Chính sách thị trờng Âu- Mỹ

Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các Vụ Chính sách thị trờng nớc ngoài:

- Nghiên cứu tình hình, chính sách kinh tế thơng mại, pháp luật, tập quán củacác nớc khu vực phụ trách, đề xuất chủ trơng, chính sách biện pháp nhằm pháttriển quan hệ thơng mại với các quốc gia, các vùng lãnh thổ trong khu vực

- Chủ trì soạn thảo các văn bản dự thảo và giúp Bộ trởng tiến hành đàm phán

ký kết các hiệp định thơng mại với các quốc gia trong khu vực phụ trách

- Theo dõi việc kiểm tra thực hiện các hiệp định, chính sách thơng mại.Chuẩn bị nội dung giúp Bộ trỏng tiến hành các kỳ họp của Uỷ ban hợp tác liênchính phủ theo uỷ quyền của Thủ tớng Chính phủ

- Hớng dẫn các cơ quan thơng vụ, các doanh nghiệp thực hiện đúng chínhsách thơng mại của Việt Nam với các nớc trong khu vực phụ trách Giúp Bộ tr-ởng về việc các tổ chức nớc ngoài đặt chi nhánh tại Việt Nam Quản lý hớng dẫncác tổ chức này hoạt động theo đúng pháp luật của Việt Nam Theo dõi việc

đàm phán, ký kết, thực hiện vay và trả nợ bằng hàng hoá với nớc ngoài

- Hớng dẫn phổ biến chính sách, cơ chế quản lý NK của các nớc trong khu vựcvới hàng hoá của Việt Nam, tham gia ý kiến với dự thảo văn bản quy phạm phápluật về kinh tế thơng mại

2.3 Văn phòng Uỷ Ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế.

Chức năng và nhiệm vụ của Uỷ Ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế

Trang 11

- Giúp Thủ tớng Chính phủ chỉ đạo và điều phối hoạt động của các bộ,ngành và địa phơng trong việc Việt Nam tham gia các hoạt động kinh tế – th-

ơng mại trong Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (ASEAN), Diễn đàn hợp tác

á- Âu (ASEM), đàm phán để gia nhập và hoạt động trong tổ chức thơng mạiquốc tế (WTO), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á- Thái Bình Dơng (APEC) vàcác tổ chức kinh tế thơng mại quốc tế, khu vực khác

- Giúp Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định các chủ trơng và phơng án

đàm phán của các bộ, các ngành và chỉ đạo đoàn đàm phán chính phủ về kinhtế- thơng mại quốc tế và khu vực nêu trên Chỉ đạo hoạt động của các Bộ, cácngành liên quan đến lĩnh vực hoạt động của các tổ chức này

- Giúp Thủ tớng Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành thực hiện việc điều chỉnh

bổ xung, hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về kinh tế, thơng mại trongnớc để thích ứng với các định chế của các tổ chức kinh tế thơng mại quốc tế vàkhu vực mà Việt Nam tham gia

- Giúp Thủ tớng Chính phủ đôn đốc, kiểm tra các Bộ, ngành, các địa phơng và

đơn vị triển khai thực hiện các cam kết và nghĩa vụ, cũng nh bảo hộ các quyền

và lợi ích của Việt Nam trong các tổ chức kinh tế thơng mại quốc tế và khu vực

IV Tình hình hoạt động của vụ xuất nhập khẩu

1 Xây dựng cơ chế chính sách quản lý xuất nhập khẩu

1.1 Năm 1998:

1.1.1 Xây dựng tờ trình Chính phủ về chính sách mặt hàng và cơ chế điều hành

hàng xuất nhập khẩu năm 1998, Chính phủ đã chấp thuận và ban hành Nghị

 Ban hành Thông t liên tịch 20/1998/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN ngày12/10/1998 về quy chế quản lý hàng dệt may 1999

 Ban hành Quyết định số 1291/1998/QĐ-BTM ngày 28/10/1998 về quy chếthởng xuất nhập khẩu

 Ban hành Thông t số 03 ngày 24/02/1998 và Công văn số 12 ngày06/03/1998 hớng dẫn nhập khẩu gỗ Campuchia

Ngoài ra, còn hoàn thành một số dự thảo Nghị định, Thông t thi hành Nghị

định 57/1998/NĐ-CP của Cính phủ

Trang 12

1.1.2 Xây dựng Tờ trình Chính phủ về các chính sách và biện pháp khuyến

khích xuất khẩu Chính phủ đã chấp thuận và ban hành Nghị quyết số 02 vềchính sách và biện pháp khuyến khích xuất khẩu và Quyết định 55/1998QĐ-TTg ngày 03/03/1998 của thủ tớng Chính phủ (giải phóng xuất khẩu cho doanhnghiệp Việt Nam):

 Đã ban hành Thông t hớng dẫn số 05/1998/TT-BTM ngày 18/03/1998 hớngdẫn thực hiện Quyết định 55/1998/QĐ-TTg

 Tham gia sửa đổi Luật khuyến khích đầu t trong nớc theo hớng dành u đãicao nhất về thuế và tín dụng cho sản xuất hàng xuất khẩu

 Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc kéo dài thời hạn với vật t nguyên liệuphục vụ sản xuất hàng xuất khẩu

 Phối hợp với Ngân hàng, Bộ Tài chính nghiên cứu thành lập quỹ tín dụngxuất khẩu để cấp tín dụng u đãi và bảo lãnh tín dụng xuất khẩu Chuẩn bịthành lập Ngân hàng xuất nhập khẩu

1.2 Năm 1999:

 Dự thảo trình Bộ duyệt ban hành Thông t 03/1999/TT-TM ngày 15/01/1999hớng dẫn thực hiện Quyết định của Thủ tớng Chính phủ số 254/QĐ/1998 về

điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá năm 1999

 Dự thảo trình Bộ duyệt ban hành quy chế thởng khuyến khích xuất khẩu

 Dự thảo trình Bộ ban hành các văn bản quy định về thuế nhập khẩu u đãi

 Xây dựng chiến lợc phát triển các mặt hàng xuất khẩu

 Tham gia đàm phán Hiệp định Việt-Mỹ

 Xây dựng quy chế đổi hàng với Lào

 Xây dựng quy chế đổi hàng với ASEAN, SNG

 Xây dựng Tờ trình Chính phủ về cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng hoánăm 2000

 Tham gia xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu năm 2000

 Xây dựng đề án xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

 Xây dựng đề án đẩy mạnh buôn bán Việt Nam-Trung Quốc, trớc mắt là cácbiện pháp đa kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam-Trung Quốc lên 2 tỷ USDnăm 2000

 Tham gia sơ kết chủ trơng xây dựng các khu kinh tế cửa khẩu của Chính phủ

 Xây dựng Quy chế hàng hóa CHDCND Lào quá cảnh lãnh thổ Việt Nam

 Quy định việc giao hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trờng có quy

đinh hạn ngạch năm 1999: Thông t liên tịch Bộ Thơng Mại-Bộ Kế Hoạch và

Đầu T số 20/1998/TTLT/BTM-BKHĐT-BCN ngày 12/10/1998

 Ban hành quy chế Đấu thầu hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thị trờng

có quy định hạn ngạch: Quyết đinh số 1405/1998/QĐ-BTM ngày 17/11/1998

 Quy định việc tổ chức đấu thầu hạn ngạch hàng dệt may xuất khẩu vào thịtrởng EU năm 1999: Quyết định số 1406/1998/QĐ-BTM ngày 17/11/1998

 Quy định việc u tiên và thởng hạn ngạch xuất khẩu cho các doanh nghiệplàm bằng vải sản xuất trong nớc và thởng cho các doanh nghiệp xuất khẩusang thị trờng không hạn ngạch năm 1998: Thông t liên tịch sô04/1998/TTLT-BTM-BKHĐT-BCN ngày 03/02/1999

 Đề nghị Bộ Tài chính điều chỉnh phí hạn ngạch xuất khẩu sang thị trờng EU,Canada và có văn bản hớng dẫn các doanh nghiệp nộp phí theo mức mớibằng tiền Việt Nam: Công văn số 4200/TM-XNK ngày 03/09/1999

 Xây dựng Tờ trình và dự thảo Quyết định của Thủ tớng Chính phủ vê xuấtkhẩu gạo và nhập khẩu phân bón năm 2000

 Soạn thảo văn bản giao nhiệm vụ cho các tham tán thơng mại Việt Nam ở

n-ớc ngoài

 Xây dựng điều lệ của Hiệp hội lơng thực

Trang 13

1.3 Năm 2000:

 Tham gia xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu năm 2001-2010

 Xây dựng chiến lợc xuất khẩu

 Điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá, các mặt hàng trong danh mục hàng xuấtnhập khẩu có điều kiện bao gồm: gạo, hàng dệt may và thị trờng có hạnngạch, phân bón

 Theo dõi tình hình xuất nhập khẩu của các tỉnh thành phố các Bộ, ngành để

có kiến nghị đẩy mạnh xuất khẩu

 Tham gia với các Bộ ngành về quy chế quản lý xuất nhập khẩu thuộc chứcnăng của các Bộ, ngành

 Nghiên cứu thị trờng ngoài nớc:

-Tình hình thị trờng giá cả và hàng hoá, hớng dẫn hoạt động xuất nhập khẩucủa doanh nghiệp

-Nhu cầu hàng hoá tiêu thụ của thị trờng nớc ngoài để định hớng phát triểnsản xuất hàng xuất khẩu

 Nghiên cứu và theo dõi tình hình sản xuất, lu thông, giá cả, hàng hoá ở thị ờng trong nớc cân đối cung cầu phục vụ cho việc điều hành hoạt động xuấtnhập khẩu

tr-1.4 Năm 2001:

1.4.1 Vụ đã soạn thảo Tờ trình Thủ tớng Chính phủ về bổ sung và sửa đổinghị định 57/1998/NĐ-CP nhằm giải quyết những tồn tại của nghị định này, trêncơ sở đó Thủ tớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 46/2001/QĐ-TTg về

điều hành xuất khẩu hàng hoá thời kì 2001-2005 và Chính phủ đã ban hànhNghị định của Chính phủ số 44/2001/NĐ-CP ngày 02/04/2001 về việc sửa đổi

bổ sung một số điều của Nghị đinh số 57/1998/NĐ-CP Vụ đã soạn thảo Bộ banhành Thông t số 11/2001/TT-ĐTM ngày 18/04/2001 hớng dẫn thực hiện quyết

định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 04/04/2001 của Thủ tớng Chính phủ và thông t

số 20/2001/TT-BTM ngày 17/08/2001 hớng dẫn thực hiện Nghị định số44/2001/NĐ-CP ngày 02/04/2001 của Chính phủ

1.4.2 Vụ đã soạn thảo Tờ trình Thủ tớng Chính phủ số 1095/TM-XNK ngày03/05/2001 về các biện pháp khuyến khích xuất khẩu.Trên cơ sở đó, Chính phủ

có Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP về việc bổ sung một số giải pháp điều hành kếhoạch kinh tế năm 2001

1.4.3 Vụ đã soạn thảo Tờ trình Chính phủ số 2403 BTM6 ngày 04/7/2001.Trên cơ sở này, Văn phòng Chính phủ đã ra Thông t số 58/TB-VPCP ngày04/7/2001

1.4.4 Thông báo số 58 đã đợc cụ thể hoá thành Quyết định số 908/QĐ-TTgngày 26/7/2001 về các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, quản lý nhập khẩu trong

6 tháng cuối năm 2001

1.4.5 Để đáp ứng nguyện vọng của các doanh nghiệp, sau khi xem xét giảitrình của Bộ so sánh Vụ soạn thảo và các Bộ, ngành, Thủ tớng Chính phủ đã banhành quyết định thành lập Quỹ hỗ trợ tín dụng thuộc Quỹ hỗ trợ phát triển và Bộtài chính đã có thông t hớng dẫn thực hiện

1.4.6 Ngoài ra, Vụ đã soạn thảo trình Bộ ban hành:

 Quyết định số 0093/2001/QĐ-BTM ngày 05/02/2001 về việc sửa đổi bổ sungquy chế xét thởng xuất khẩu

 Thông t số 05/2001/TT-BTM ngày 23/02/2001 hớng dẫn việc cấm nhập khẩu

xe và phơng tiện sử dụng xăng pha chì theo chỉ thị số 24/2000/CT-TTg ngày23/11/2000 của Thủ tớng Chính phủ về việc triển khai sử dụng xăng khôngpha chì tại Việt Nam

 Văn bản số 0549/TM-XNK ngày 13/03/2001 về việc bổ sung danh sách cácnớc và vùng lãnh thổ đợc hởng thuế nhập khẩu u đãi của Việt Nam (hàng hoá

có xuất sứ từ CH Môn-đô-va đợc hởng thuế xuất thuế nhập khẩu u đãi từ

Trang 14

ngày 27/2/2001 ban hành kèm theo công văn số7280/1998 TM-PC ngày31/12/1998 của Bộ Thơng Mại).

 Quyết định số 0305/2001QĐ-BTM ngày 26/3/2001 ban hành quy chế vềhàng hoá của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa quá cảnh lãnh thổ Cộng Hoà XãHội Chủ Nghĩa Việt Nam

 Quyết định số 0314/2001/QĐ-BTM ngày 29/3/2001 về việc sửa đổi danhmục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộp thuế nhập khẩu

 Văn bản số 1961/TM-XNK ngày 09/8/2001 về việc hớng dẫn việc nhập khẩulinh kiện CKD xe hai bánh gắn máy đổi hàng với Lào

1.4.7 Vụ đã soạn thảo quy chế kinh doanh theo phơng thức tạm nhập táixuất, chuyển khẩu thay quy chế ban hành năm 1998 và quy chế tạm nhập táixuất khác Các quy chế này đã gửi lấy ý kiến tham gia của các bộ, ngành có thểtrình Bộ vào cuối năm

1.4.8 Vụ đã tham gia soạn thảo:

 Thông t số 06/2001/TT-BTM ngày 12/3/2001 hớng dẫn trả nợ Liên bang Ngabằng hàng hoá và dịch vụ

 Thông t số 14/2001/TT- BTM ngày 02/5/2001 hớng dẫn thi đua bán hàng hoáqua biên giới trên bộ giứa Việt Nam và Trung Quốc

 Thông t số 17/2001/ TT- BTM ngày 12/7/2001 hớng dẫn thực hiện hoạt độngkhuyến mại theo quy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 05/5/1999của Chính phủ về khuyến mại, quảng cáo thơng mại và hội chợ, triển lãm th-

ơng mại

1.5 Năm 2002:

1.5.1 Về việc khuyến khích xuất khẩu:

Để đạt đợc mục tiêu tăng trởng xuất khẩu 10-13% nh Quốc hội đã đề ra.Chính phủ và Thủ tớng Chính phủ đã có sự chỉ đạo hết sức sâu sát và quyết liệt,nắm bắt đợc những khó khăn của năm 2002, ngay từ cuối năm 2001, Vụ chínhsách XNK đã có dự tờ trình của Bộ trình Chính phủ nh sau:

 Tờ trình về các biện pháp thực hiện kế hoạch xuất khẩu năm 2002 ngày13/12/2001 Thủ tớng Chính phủ đã có chỉ thị số 31/2001CT-TTg về đẩymạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá năm 2002

 Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ tại văn bản số KTTH ngày 18/3/2002 của Văn Phòng Chính phủ, Bộ Thơng Mại đã cùng

1311/VPCP-Bộ Kế Hoạch-Đầu T thành lập tổ công tác cán bộ của 1311/VPCP-Bộ, ngành và VănPhòng Chính phủ để nghiên cứu chính sách, biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu,thực hiện kế hoạch năm 2002 Trên cơ sở tổng hợp ý kiến của các thành viên

Tổ công tác liên ngành, Bộ Thơng Mại đã báo cáo Thủ tớng Chính phủ tạo

tờ trình số 0511/TM-XNK ngày 09/4/2002 Ngày 19/4/2002 Bộ Thơng Mại

có tờ trình bổ sung về một số chính sách, biện pháp khuyến khích xuất khẩunăm 2002

1.5.2 Về quản lý nhập khẩu

- Bộ Thơng Mại đã có tờ trình Thủ tớng Chính phủ số 0660/TM-XNK về ápdụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu

- Tờ trình số 0747/TM-XNK ngày 10/5/2002 về áp dụng thuế nhập khẩutheo giá trị tuyết đối

- Tham gia với Bộ tài chính về xác định thuế suất đối với một số mặt hàngnhập khẩu

2 Điều hành xuất nhập khẩu

2.1 Năm 1998:

Trang 15

 Tham gia với Bộ Tài chính hớng dẫn lộ trình giảm thuế nhập khẩu hàng dệtmay cho EU.

 Tham gia ý kiến với Tổng cục Hải quan về nhập khẩu xe máy theo đờng phimậu dịch

 Tham gia ý kiến Nghị định về thành lập thị trờng chứng khoán

 Tham gia Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ

 Báo cáo lãnh đạo Bộ đề án khắc phục khủng hoảng tài chính

 Phối hợp với Tổng cục Hải quan tổ chức hai cuộc họp tại Hà Nội, thành phố

Hồ Chí Minh giải quyết các vớng mắc để đảy mạnh xuất khẩu

 Phối hợp với trờng cao đẳng kinh tế đối ngoại thành phố Hồ Chí Minh và HàNội tập huấn nghiệp vụ xuất nhập khẩu cho doanh nghiệp, triển khai thựchiện Quyết định 55/1998/QĐ-TTg của Chính phủ

 Phối hợp với Vụ Châu á - Thái Bình Dơng tổ chức hội thảo về hàng dệt mayxuất khẩu sang New Zealand (tại Thành phố Hồ Chí Minh) kết hợp Bộ trởnggặp gỡ doanh nghiệp

 Đối chiếu số liệu thực hiện với Uỷ Ban EU về hạn ngạch năm 1997 và 1998,

xử lý các sai phạm gian lận thơng mại, truy nộp ngân sách hàng tỷ đồng

Đàm phán với các nớc ASEAN để tăng hạn ngạch cho Việt Nam

 Triển khai công tác xúc tiến thơng mại theo chỉ thị của Bộ trởng, tổ chức các

đoàn doanh nghiệp đi khảo sát thị trờng Thuỵ Sỹ, úc và New Zealand, thanhtra các gian lận thơng mại hạn ngạch

 Tham gia cùng tổ xúc tiến và Vụ Tây Nam á- Châu Phi: thành lập Trung tâmthơng mại Việt Nam tại Đu-bai

 Công văn số 3581 TM/XNK ngày 1/7/1998 gửi Bộ Tài chính đề nghị kéo dàithời gian hoàn thuế nhập khẩu nguyên phụ liệu sản xuất hàng xuất khẩu vàgiảm phí hạn ngạch 2 chủng loại hàng Cat.21 và 15

 Công văn 3609 TM/XNK ngày 3/7/1998 gửi Thủ tớng Chính phủ về việcchuyển C/O về phòng quản lý xuất nhập khẩu thay vì hiện là phòng ThơngMại và Công nghiệp Việt Nam cấp

 Công văn số 1697 TM/XNK ngày 2/4/1998 gửi Bộ tài chính góp ý dự thoảthông t liên tịch hớng dẫn Nghị định 107/1997/NĐ-CP

2.2 Năm 1999:

 Theo dõi tình hình thực hiện xuất nhập khẩu năm 1999, đề xuất các biệnpháp để tháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh xuất khẩu và quản lý nhập khẩu

 Điều hành xuất khẩu gạo và nhập khẩu phân bón

 Điều hành việc xuất nhập khẩu đổi hàng

 Xử lý các tồn tại về tạm nhập tái xuất ô tô

 Giao hạn ngạch cho các doang nghiệp theo đúng quy định của Thông t liêntịch

 Tổ chức đấu thầu hạn ngạch hàng dệt may sang thị trờng EU năm 1999 chocác doanh nghiệp đóng trên địa bàn TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

 Theo dõi tình hình thực hiện hạn ngạch và trình lãnh đạo Liên Bộ các biệnpháp thúc đẩy việc xuất khẩu hạn ngạch Cat 21 sang thị trờng EU khi Cat

21 xuất khẩu chậm hơn năm 1998 và kết quả Cat 21đến tháng 8 bắt đầu xuấtkhẩu vợt năm 1998

 Phối hợp với các ngành và Bộ Công an để chống hiện tợng gian lận hạnngạch (nh làm Thông báo giao hàng hạn ngạch giả, E/L giả)

 Phối hợp với Văn phòng Bộ và Vụ Tổ chức Cán bộ triển khai mở thêm 5phòng quản lý XNK tại Hải Phòng, Quy Nhơn, Nha Trang, Vũng Tàu và CầnThơ

 Phối hợp cùng Vụ Âu-Mỹ đàm phán và đề nghị EU tăng hạn ngạch hàng dệtmay xuất khẩu sang EU (khoảng 20-30%)

Trang 16

 Phối hợp với Tham tán thơng mại tại các nớc ASEAN để đề nghị các nớcSingapore, Philippines, Indonesia chuyển hạn ngạch xuất khẩu vào EU năm

1999 Kết quả đạt đợc là Việt Nam đã đợc chuyển đến 10% hạn ngạch củacác Cat mà năm 1998 Việt Nam đề nghị: Cat.4, 5, 6, 7, 8, 15, 26 và 73.Riêng Cat.21 do hạn ngạch năm 1999 không “nóng” nên Việt Nam đề nghị

đợc chuyển đến 7% (01 chiếc)

 Phối hợp với EU để chống gian lận hạn ngạch (E/L giả)

 Phối hợp cùng EU hoàn chỉnh hệ thống truyền số liệu cấp giấy phép xuấtkhẩu (SIGL) và từ 01/11/1999 hệ thống máy tính này đi vào hoạt động chínhthức

 Ký bản ghi nhớ (MOU) với EU về chống gian lận trong buôn bán sản phẩmdầy dép

 Theo dõi việc thực hiện thuế xuất nhập khẩu, đã có kiến nghị bổ sung, sửa

đổi Luật thuế xuất nhập khẩu, các quy định hớng dẫn thực hiện Luật thuế,

điều chỉnh thuế suất trong biểu thuế xuất nhập khẩu nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu và điều tiết nhập khẩu, kiềm chế nhập siêu bảo đảm cung ứng đủ thiết

bị vật t cho nhu cầu phát triển kinh tế, bảo hộ hợp lý sản xuất trong nớc

 Đã tham gia chuẩn bị trong tiến trình Việt Nam ra nhập WTO và ký kết

 Tham gia đàm phán Hiệp định thơng mại Việt –Mỹ

 Tham gia xây dựng các đề án phát triển sản xuất chế biến các mặt hàng chủlực xuất khẩu

2.4 Năm 2001:

 Vụ đã giúp Bộ tổ chức 3 cuộc hội nghị doanh nghiệp tại Hà Nội, Đà Nẵng,thành phố Hồ Chí Minh để cùng các doanh nghiệp trao đổi tháo gỡ khó khănvớng mắc do tác động của lũ lụt trong nớc và tình trạng sức mua thế giớigiảm làm ảnh hởng đến xuất khẩu Những vấn đề thuộc thẩm quyền Bộ thơngmại đã đợc giải quyết kịp thời, còn những vấn đề vợt hoặc ngoài thẩm quyền

Bộ Thơng mại đã tổng hợp báo cáo Thủ tớng Chính phủ ngay sau khi cuộchọp kết thúc Thủ tớng Chính phủ cũng đã chỉ đạo cá Bộ, ngành xử lý các đềnghị của doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện đẩy mạnh xuất khẩu Tiếp đó,tháng 8/2001 Vụ đã giúp Bộ tổ chức 3 cuộc hội nghị tại thành phố Hồ ChíMinh về 3 ngành hàng quan trọng là dệt may, dầy dép, thủ công mỹ nghệ đểtháo gỡ khó khăn, đẩy mạnh xuất khẩu

 Nhiều giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các khó khăn đối với từng mặt hàngxuất khẩu cũng đã đợc Vụ trình Bộ hoặc Bộ trình Chính phủ, từ đó Cính phủ

đã đa ra nhiều giải pháp hữu hiệu

2.5 Năm 2002:

Trớc tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu những tháng đầu năm bị sụt giảm,thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tớng Chính phủ, tháng 7/2002 Bộ đã tổ chứchội nghị giao ban xuất khẩu với các Bộ, ngành, địa phơng và doanh nghiệp cókim ngạch xuất khẩu lớn để đánh giá tình hình xuất khẩu những tháng đầu năm,nêu lên những khó khăn và tìm các giải pháp tháo gỡ để đẩy mạnh xuất khẩunhững tháng cuối năm những vấn đề vợt thẩm quyền đã đợc báo cáo Thủ tớngChính phủ cho ý kiến chỉ đạo Tiếp đến tháng 10/2002 Bộ lại tổ chức hội nghịgiao ban xuất khẩu để kiểm điểm tình hình xuất khẩu 9 tháng đầu năm, đánh giákhả năng thực hiện kế hoạch năm 2002, rà soát tình hình triển khai các biện

Trang 17

pháp khuyến khích xuất khẩu đã đợc Thủ tớng Chính phủ và Chính phủ chophép thực hiện và nêu các kiến nghị cụ thể để đẩy mạnh xuất khẩu một số mặthàng.

 Dự thảo Bộ ban hành các quyết định và thông t sau:

- Quyết định số 02/2002/QĐ-BTM ngày 02/01/2002 của Bộ Thơng Mại vềviệc ban hành quy chế xét thởng xuất khẩu

- Quyết định số 0858/2002/QĐ-BTM ngày 19/7/2002 của Bộ Thơng Mại vềviệc sửa đổi danh mục hàng tiêu dùng để phục vụ việc xác định thời hạn nộpthuế xuất nhập khẩu

- Thông báo số 1316/2002/TM-XNK ngày 31/7/2002 của Bộ Thơng Mại vềviệc hàng hoá xuất nhập khẩu của Lào đợc giảm thuế năm 2002

- Thông t liên tịch số 08/2002/TTLT/BTM/BKHĐT/BCN ngày 12/8/2002 của

Bộ Thơng Mại –Bộ Kế Hoạch Đầu T -Bộ Công Nghiệp hớng dẫn việc giao

và thực hiện hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng EU, Canada,Thổ Nhĩ Kỳ năm 2003

- Quyết định số 1026/2002/QĐ-BTM ngày 04/09/2002 của Bộ Trởng Bộ

Th-ơng Mại về việc bổ sung Phụ lục 3 quy chế cấp giấy chững nhận xuất sứhàng hoá ASEAN của Việt Nam –Mẫu D để hởng các u đãi theo hiệp định

về chơng trình u đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)

- Quyết định số 1191/2002/QĐ-BTM ngày 04/10/2002 của Bộ Thơng Mại vềviệc ban hành quy chế đấu thầu hạn ngạch hàng dệt may, may xuất khẩu vàothị trờng có quy định hạn ngạch

- Quyết định số 112/2002/QĐ-BTM ngày 10/10/2002 của Chủ tịch hội đồng

đấu thầu quy định việc thị trờngổ chức đấu thầu hạn ngạch xuất khẩu hàngdệt may và thị trờng EU năm 2003

 Giúp Bộ điều hành việc xuất khẩu hàng dệt may, xuất khẩu gạo, nhập khẩuxăng dầu, hàng nhập khẩu của cửa hàng miễn thuế, hàng tạm nhập tái xuất,chuyển khẩu Phối hợp với Tổng cục hải quan xử lý các vớng mắc đối vớimột số mặt hàng nhập khẩu

 Tham gia với các cơ quan hữu quan về một số vấn đề sau:

- Đàm phán gia nhập WTO, dầm phán với IMF, WB

- đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 12/NQ/TW của Bộ chính trị ngày03/01/1996 về việc tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động thơng nghiệp, pháttriển thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa

- Sửa đổi bổ sung một số điều Luật thơng mại

- Xây dựng kế hạch thơng mại năm 2003

- Chế độ về thuế đối với hàng xuất khẩu tại chỗ, sửa đổi khung thuế

- Biên soạn tài liệu: “Cục diện kinh tế thế giới 2002 và dự báo thơng mại năm2003”

- đoàn khảo sát các thị trờng Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật, Châu Phi

- Xây dựng quy chế về hoạt động của khu kinh tế cửa khẩu và buôn bán biêngiới

- Thực hiện chơng trình hành động về thực hiện hiệp định thơng mại ViệtNam –Hoa Kỳ

- Thực hiện hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội IX của

Ngày đăng: 17/12/2012, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nguồn: VER, tháng 2/1999, Bảng 3 tr.17; Standley Foundation, tr.42 và TCNT  sè    1/2001 tr.10, sè 21/2001, sè 21/2002 tr.9 - Tình hình hoạt động xuất- NK của VN, giai đoạn 1998-2002
gu ồn: VER, tháng 2/1999, Bảng 3 tr.17; Standley Foundation, tr.42 và TCNT sè 1/2001 tr.10, sè 21/2001, sè 21/2002 tr.9 (Trang 24)
Bảng 6: Định hớng cơ cấu thị trờng xuất khẩu của Việt Nam đến 2010 - Tình hình hoạt động xuất- NK của VN, giai đoạn 1998-2002
Bảng 6 Định hớng cơ cấu thị trờng xuất khẩu của Việt Nam đến 2010 (Trang 32)
Sơ đồ 2: Các bộ phận trong Bộ Thơng Mại - Tình hình hoạt động xuất- NK của VN, giai đoạn 1998-2002
Sơ đồ 2 Các bộ phận trong Bộ Thơng Mại (Trang 36)
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Bộ Thơng  Mại  Bộ trưởng Bộ Thương  Mại - Tình hình hoạt động xuất- NK của VN, giai đoạn 1998-2002
Sơ đồ 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Bộ Thơng Mại Bộ trưởng Bộ Thương Mại (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w